LỜI CAM ĐOAN - - - - - - Tôi xin cam đoan đề tài “Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành” là công trình d
Trang 1Giảng viên hướng dẫn : Th.S Trương Hải Huyền Thanh
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
- - - - - -
Tôi xin cam đoan đề tài “Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành” là công trình do chính tôi thực hiện nghiên cứu và soạn thảo dưới sự hướng dẫn khoa học của Th.S Trương Hải Huyền Thanh
Các nội dung và kết quả nghiên cứu là trung thực, khách quan và chưa được công bố dưới bất kỳ hình thức nào Các số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho phân tích, đánh giá đều được thu thập từ các nguồn khác nhau và ghi rõ trong phần tài liệu tham khảo Ngoài ra, trong báo cáo tốt nghiệp còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá của các tác giả khác với việc trích dẫn, chú thích nguồn rõ ràng
Nếu có bất kỳ sự vi phạm nào về nguyên tắc nghiên cứu khoa học thì tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm
Bình Dương, ngày tháng năm
Người thực hiện
Võ Kim Ngân
Trang 3LỜI CẢM ƠN
- - - - - - Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp
đỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp của người người khác Để hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này, em đã nhận được nhiều sự quan tâm, giúp đỡ từ các cá nhân, tập thể
Trước hết em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trường Đại Học Thủ Dầu Một và quý thầy cô ở Khoa Kinh Tế đã tổ chức cho em được tiếp cận với môn học rất hữu ích này cũng như đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành đã cho phép và tạo điều kiện thuận lợi để em được thực tập tại công
ty Cảm ơn các anh chị trong công ty đã tận tình giúp đỡ và giải đáp các thắc mắc trong quá trình thực tập cũng như đã tạo điều kiện cho em được tiếp xúc, sưu tầm các tài liệu phục vụ cho bài báo cáo này
Đặc biệt, em xin gửi đến Th.S Trương Hải Huyền Thanh, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp này lời cảm ơn sâu sắc nhất
Trong quá trình làm bài, các thông tin trong bài được em tích lũy, ghi chép trong quá trình đi thực tập tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành và một số thông tin trên mạng internet nên không tránh khỏi sai sót và trùng lặp, rất mong thầy cô thông cảm và đóng góp ý kiến về những thiếu xót này
Xin trân trọng cảm ơn!
Trang 4KHOA KINH TẾ CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
PHIẾU THEO DÕI TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN BÁO CÁO TỐT NGHIỆP (KLTN)
1 Học viên thực hiện đề tài: Võ Kim Ngân Ngày sinh: 22/11/1999
MSSV: 1723401010132 Lớp: D17QT03 Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Điện thoại: 0368.828.934 Email: kimngan220799@gmail.com
2 Số QĐ giao đề tài luận văn: Quyết định số ………/QĐ-ĐHTDM ngày … tháng … năm 20…
3 Cán bộ hướng dẫn (CBHD): Th.S Trương Hải Huyền Thanh
4 Tên đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
Trang 5Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện
Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
Chỉnh sửa tên đề tài
Hướng dẫn các nội dung cần thiết phải có trong bài báo cáo
Giới thiệu nội dung chi tiết từng phần trong bài báo cáo
Hướng dẫn cách viết bài
Kiểm tra ngày: 12/09/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
4 19/09/2020 Giải quyết khó khăn trong bài báo cáo
Kiểm tra tiến độ viết bài (Chương 1 + 2)
Giải đáp thắc mắc
Kiểm tra tiến độ viết bài (Chương 3)
Giải quyết khó khăn khi tìm tài liệu viết bài
Kiểm tra ngày: 10/10/2020 Đánh giá mức độ công việc hoàn thành:
Được tiếp tục: Không tiếp tục:
Kiểm tra tiến độ viết bài (Các chương còn lại)
Giải quyết khó khăn khi tìm tài liệu viết bài
Trang 6Tuần thứ Ngày Kế hoạch thực hiện
Nhận xét của CBHD
(Ký tên)
8 31/10/2020 Xem xét và điều chỉnh bài làm
9 14/11/2020 Thông báo thời gian nộp bài
10 21/11/2020 Gặp mặt dặn dò và giải quyết các khó khăn cho sinh viên trước khi
nộp bài
Ghi chú: Sinh viên (SV) lập phiếu này thành 02 bản, 01 bản gửi về Phòng Đào tạo đại học, 01 bản SV lưu giữ để nộp cùng với khóa
luận/đồ án khi kết thúc thời gian thực hiện ĐA/KLTN
Ý kiến của cán bộ hướng dẫn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Bình Dương, ngày …… tháng …… năm ……
Sinh viên thực hiện
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 7TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Thời gian:
Địa điểm:
Thành viên Hội đồng:
1
2
3
Tên đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành Sinh viên thực hiện: Võ Kim Ngân Lớp: D17QT03
Mã số sinh viên: 1723401010132
NỘI DUNG NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ: I Nội dung - Hình thức trình bày & Kỹ năng thuyết trình
- Nội dung & kết quả
ĐA/KLTN – 10
Trang 8
II Điểm kết luận của Hội đồng:
Bình Dương, ngày tháng năm 20… Chủ tịch Ủy viên – thư ký
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Trang 9TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 201…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho thành viên Hội đồng bảo vệ Báo Cáo Tốt nghiệp)
1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… … …………
2 Họ và tên sinh viên: Võ Kim Ngân……… ………. Mã số SV:1723401010132………
3 Lớp: D17QT03……….……… …… Khóa học: 2017-2021……… ……… Ngành: Quản trị kinh doanh……… …
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành.……… …… ……… ……… ……… …… ………
5 Phần đánh giá và cho điểm của Thành viên Hội đồng (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1 điểm)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém
Hình thức trình bày
Hình thức
1
Trình bày đúng quy định,
bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp
lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở Văn
phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng
và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính tả
ĐA/KLTN - 09
Trang 10Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu
rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng Có trình bày sơ sở
lý thuyết liên quan nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 2.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu
về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Mức độ thể hiện kiến thức
và kỹ năng thuyết trình BCTN
Thể hiện kiến thức 1
Thể hiện được kiến thức, trả lời được 100%
câu hỏi của Hội đồng
Thể hiện được kiến thức nhưng cần gợi
ý, trả lời được trên 50% câu hỏi của Hội đồng
Ít thể hiện được kiến thức, trả lời được từ 30- 50% câu hỏi của Hội đồng
Không thể hiện được kiến thức, không trả lời được câu hỏi của Hội đồng
Thuyết trình 1
Trình bày logic và đúng thời gian quy định, phong cách tự tin, am hiểu sâu về vấn đề báo cáo
Trình bày đủ và đúng thời gian quy định, phong cách báo cáo tự tin, nắm vững được vấn đề báo cáo
Trình bày tương đối đầy
đủ, đúng thời gian quy định, phong cách thiếu tự tin, khá nắm vấn đề báo
cáo
Báo cáo trình bày thiếu logic, không theo thời gian quy định, phong cách báo cáo thiếu tự tin, không nắm được vấn
đề báo cáo
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Trang 11
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 201…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Phản biện)
1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… …
2 Họ và tên sinh viên: Võ Kim Ngân……… ………. Mã số SV: 1723401010132 ……….
3 Lớp: D17QT03……… Khóa học: 2017-2021……… ……… ………Ngành: Quản trị Kinh doanh……… …
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành.……… …… ……… ……… ……… …… ………
5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Phản biện (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1 điểm)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém
Hình thức trình bày
Hình thức
1
Trình bày đúng quy định,
bố cục hợp lý, lập luận chặt chẽ
Trình bày khá đúng quy định, bố cục hợp
lý, lập luận có cơ sở
Trình bày khá đúng quy định, bố cục chưa hợp lý, lập luận thiếu cơ sở
Trình bày sai quy định, bố cục không hợp lý, lập luận không cơ sở Văn
phong 1
Văn phong gọn gàng và súc tích, không có lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong gọn gàng
và súc tích, ít lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà nhưng hiểu được, nhiều lỗi văn phạm và chính tả
Văn phong rườm rà gây khó hiểu, có nhiều lỗi nặng về văn phạm và chính tả
ĐA/KLTN - 09
Trang 12Nội dung và kết quả
Nội dung báo cáo 4
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu
rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến
đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá
rõ ràng, cơ sở lý thuyết
có trình bày nhưng còn thiếu sót Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày các khái niệm cơ sở lý thuyết liên quan Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học
và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy,
ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả thiếu cơ sở
và thiếu tin cậy, không có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu
về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Cán bộ chấm
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 13TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA KINH TẾ
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập- Tự do- Hạnh phúc
Bình Dương, ngày tháng năm 201…
PHIẾU CHẤM ĐIỂM BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dùng cho Giảng viên Hướng dẫn)
1 Họ và tên người chấm: ……… ……… ……… … …………
2 Họ và tên sinh viên: Võ Kim Ngân……… ………. Mã số SV:1723401010132………
3 Lớp: D17QT03……….……… …… Khóa học: 2017-2021……… ……… Ngành: Quản trị kinh doanh……… …
4 Tên đề tài báo cáo tốt nghiệp: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành.……… …… ……… ……… ……… …… ………
5 Phần đánh giá và cho điểm của Giảng viên Hướng dẫn (Theo thang điểm 10, lẽ đến 0,1 điểm)
Tiêu chí Điểm
tối đa
Tốt 100%
Khá 75%
Trung bình 50%
Kém 0%
Điểm
Thái độ tham gia
Nêu ý tưởng 0.5
Tích cực tìm kiếm và chủ động đưa ra ý tưởng xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Cần hỗ trợ nhiều để lựa chọn ý tưởng và xây dựng nội dung BCTN
Không quan tâm lựa chọn ý tưởng thực hiện BCTN
Tinh thần
và thái độ 1
Nghiêm túc, chủ động, thường xuyên trao đổi và báo cáo kết quả thực hiện
Nghiêm túc, khá chủ động, thường xuyên báo cáo kết quả thực hiện
Khá nghiêm túc, không chủ động báo cáo kết quả thực hiện
Không nghiêm túc và không trung thực, không trình bày và báo cáo kết quả thực
hiện
ĐA/KLTN - 09
Trang 14Kiến thức và kỹ
năng
Kiến thức 0.5
Chủ động, vận dụng tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Chủ động, vận dụng khá tốt kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn
đề
Cần nhiều hỗ trợ từ GVHD mới vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Hoàn toàn không vận dụng được kiến thức chuyên ngành vào giải quyết vấn đề
Kỹ năng 0.5
Sử dụng thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng khá thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Sử dụng tương đối thành thạo các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Không sử dụng được các phần mềm chuyên ngành hoặc tài liệu tham khảo nước ngoài
Nội dung và kết
quả
Nội dung báo cáo 3.5
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa khoa học
và thực tiễn Trình bày đầy đủ cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu rõ ràng, có ý nghĩa thực tiễn Trình bày khá đầy đủ
cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài Phương pháp nghiên cứu phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu khá rõ ràng Có trình bày cơ sở lý thuyết liên quan đến đề tài nhưng còn thiếu và sai sót
Phương pháp nghiên cứu khá phù hợp
Mục tiêu nghiên cứu chưa rõ ràng Chưa trình bày cơ sở lý thuyết liên quan
Phương pháp nghiên không phù hợp
Kết quả 3.5
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị khoa học và thực tiễn, kết luận đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả đảm bảo độ tin cậy, có giá trị thực tiễn, kết luận đáp ứng đầy đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Kết quả có cơ sở nhưng chưa đảm bảo độ tin cậy, ít có giá trị thực tiễn, kết luận chưa đáp ứng đủ yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên
cứu
Kết quả thiếu cơ sở và thiếu tin cậy, không
có giá trị thực tiễn, kết luận không đáp ứng được yêu cầu về mục tiêu và nội dung nghiên cứu
Trích dẫn Trích dẫn 0.5 Đúng quy định Có ít sai sót Nhiều sai sót Hoàn toàn sai quy
định
Tổng điểm:
6 Các nhận xét và đề nghị:
Trang 15
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CHƯƠNG TRÌNH QUẢN TRỊ KINH DOANH Bình Dương, ngày tháng năm 201
PHIẾU NHẬN XÉT (Chủ tịch hội đồng) I Thông tin chung 1 Họ và tên sinh viên: Võ Kim Ngân MSSV: 1723401010132 Lớp: D17QT03 2 Tên đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành 3 Họ và tên giảng viên hướng dẫn:Th.S Trương Hải Huyền Thanh. II Nội dung nhận xét 1 Ưu nhược điểm của đề tài về nội dung, phương pháp, kết quả nghiên cứu ………
………
………
………
………
2 Khả năng ứng dựng của đề tài ………
………
………
………
………
………
3 Hình thức, cấu trúc cách trình bày ………
………
………
………
………
Ký tên (ghi rõ họ tên)
08- BCTN
Trang 16TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên chấm báo cáo tốt nghiệp)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Võ Kim Ngân MSSV: 1723401010132 Lớp: D17QT03
- Tên đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công
Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
- Họ và tên người hướng dẫn:Th.S Trương Hải Huyền Thanh.
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
BCTN - 07
Trang 172.6 Kết quả đạt được:
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Trang 18
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM KHOA KINH TẾ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
CTĐT: QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHIẾU NHẬN XÉT BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
(Dành cho giảng viên hướng dẫn)
I Thông tin chung
- Họ và tên sinh viên: Võ Kim Ngân MSSV: 1723401010132 Lớp: D17QT03
- Tên đề tài: Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công
Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
- Họ và tên người hướng dẫn:Th.S Trương Hải Huyền Thanh
II Nhận xét về khóa luận
2.1 Nhận xét về hình thức:
2.2 Tính cấp thiết của đề tài:
2.3 Mục tiêu và nội dung:
2.4 Tổng quan tài liệu và tài liệu tham khảo:
2.5 Phương pháp nghiên cứu:
2.6 Kết quả đạt được:
ĐA/KLTN - 07
Trang 19
2.7 Kết luận và đề nghị:
2.8 Tính sáng tạo và ứng dụng:
2.9 Các vấn đề cần bổ sung, chỉnh sửa:
III Phần nhận xét tinh thần và thái độ làm việc của sinh viên
Giảng viên hướng dẫn
Ký tên (ghi rõ họ tên)
………
Trang 20MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ viii
PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
2.1 Mục tiêu tổng quan 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài 2
3.1 Đối tượng nghiên cứu 2
3.2 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng 3
6 Bố cục của đề tài 3
PHẦN 2: NỘI DUNG 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC 4
Trang 211.4.1 Nguồn bên ngoài doanh nghiệp 6
1.4.2 Nguồn bên trong doanh nghiệp 7
CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH 13
2.2.1 Nhiệm vụ 15
2.2.2 Chức năng 16
2.3.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 17
2.3.2 Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành 18
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TUYỂN DỤNG NGUỒN NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH 27
Trang 223.2.1 Quy trình tuyển dụng nhân sự 33 3.2.2 Phân tích các bước thực hiện của quy trình tuyển dụng 35 3.2.3 Thực trạng nguồn nhân lực và hoạt động tuyển dụng của Công Ty
Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành 43 3.3 Đánh giá chung về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ rường Thành 50
Trang 23PHỤ LỤC 1: PHIẾU ĐĂNG KÝ DỰ TUYỂN DÀNH CHO ỨNG VIÊN ĐẾN PHỎNG VẤN TRỰC TIẾP 61 PHỤ LỤC 2: PHIẾU PHỎNG VẤN TAY NGHỀ CÔNG NHÂN DÀNH CHO NHÂN VIÊN TUYỂN DỤNG PHỎNG VẤN TRỰC TIẾP CÔNG NHÂN 63 PHỤ LỤC 3: HỘI NHẬP MÔI TRƯỜNG DÀNH CHO ỨNG VIÊN ĐÃ
PHỎNG VẤN ĐẠT 65
Trang 25DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Số lượng lao động làm việc tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành 22 Bảng 2.2 Số lượng lao động được phân bổ tại các phòng ban tại Công ty Cổ phần Tập đoàn Kỹ nghệ Gỗ Trường Thành 22 Bảng 2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty từ năm 2016 - 2018 25 Bảng 3.1 Số lượng lao động làm việc tại Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ
Gỗ Trường Thành 43 Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo tính chất lao động 44 Bảng 3.3 Cơ cấu lao động theo mức độ đào tạo 44 Bảng 3.4 Cơ cấu lao động theo giới tính và độ tuổi 45
Trang 26DANH MỤC HÌNH VẼ Hình 1.1 Quy trình tuyển dụng 8 Hình 2.1 Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành 13 Hình 2.2 Sơ đồ tổ chức 17 Hình 3.1 Cơ cấu tổ chức Phòng Hành chính Nhân sự 28 Hình 3.2: Quy trình tuyển dụng nhân sự 34 Hình 3.3 Cơ cấu lao động theo giới tính của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành 46 Hình 3.4 Cơ cấu lao động theo độ tuổi của Công ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ
Gỗ Trường Thành 47
Trang 27PHẦN 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Trong thời kì cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì một doanh nghiệp muốn phát triển cần có các nguồn lực như: tài chính, công nghệ, nguyên vật liệu và nguồn nhân lực Để một doanh nghiệp tăng trưởng bền vững lâu dài thì cần có công nghệ cao, cơ
sở hạ tâng hiện đại và đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao
Trong lĩnh vực kinh doanh, con người được xem là một trong những nguồn lực quan trọng và quý giá nhất quyết định sự thành bại của doanh nghiệp Một công
ty hay tổ chức dù có nguồn tài chính mạnh đến đâu, công nghệ máy móc hiện đại đến mấy nhưng nếu không có con người thì cũng không khác gì “đống sắt vụn” Chính vì vậy, con người chính là nguồn lực đắt nhất, quý nhất và khó quản lý nhất trong doanh nghiệp
Trong bối cảnh hiện nay, làn sóng đầu tư của các doanh nghiệp nước ngoài vào nước ta ngày càng tăng, dẫn tới thị trường lao động càng cạnh tranh gay gắt, chính vì vậy cuộc chiến mang tên nguồn nhân lực trở nên khốc liệt hơn bao giờ hết Các doanh nghiệp gặp rất nhiều khó khăn trong việc thu hút, tuyển chọn nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao Để tồn tại và phát triển trên thương trường, doanh nghiệp cần có một đội ngũ nhân viên tài giỏi và luôn “kề vai sát cánh”
để hoàn thành các mục tiêu chung của tổ chức, doanh nghệp
Xuất phát từ những nhận thức của bản thân về hoạt động tuyển dụng nhân sự
và tầm quan trọng của nó, cùng với kiến thức đã học tại trường và trong thời gian tìm hiểu thực tế, được sự hướng dẫn tận tình của cô, cùng các anh chị trong phòng hành chính nhân sự tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành thì tôi nhận thấy hoạt động tuyển dụng tại công ty có nhiều điểm có thể khắc phục và nâng cao để tuyển dụng tốt hơn, chính vì vậy tôi quyết định chọn đề tài "Các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn
Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành" làm đề tài báo cáo tốt nghiệp
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quan
Trang 28Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực
tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận của hoạt động tuyển dụng
Phân tích thực trạng hoạt động tuyển dụng của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn
Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành, tìm ra những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân những hạn chế đó
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng của Công Ty
Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực
Khách thể nghiên cứu: Lực lượng lao động đang làm việc tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
3.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành Phạm vị thời gian: 2016 – 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính qua việc phân tích các dữ liệu thu thập được như sau:
- Khảo sát quy trình tuyển dụng thực tế thông qua:
+ Phỏng vấn, lấy ý kiến nhân viên trong công ty
+ Tham gia hỗ trợ quá trình tuyển dụng
- Sau khi thu thập được các tài liệu liên quan đến hoạt động tuyển dụng của Công ty thì tiến hành phân tích, đánh giá các thông tin từ đó tìm ra cái đúng - sai, cái
ưu điểm và nhược điểm trong công tác tuyển dụng tại Công ty
Trang 29- Trên cơ sở lý thuyết mà đã được học tại nhà trường cùng với quá trình đi thực
tế tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành tiến hành so sánh để thấy điểm khác biệt và giải thích tại sao lại khác nhau Vận dụng phương pháp này giúp đề tài có cái nhìn khách quan hơn về công tác tuyển dụng tại doanh nghiệp
5 Ý nghĩa khoa học và giá trị ứng dụng
Đề tài mang tính khả thi có thể áp dụng nội bộ doanh nghiệp hoặc làm tài liệu tham khảo
6 Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, phần nội dung gồm có 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực
Chương 2: Giới thiệu tổng quan về Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
Chương 3: Phân tích thực trạng hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công
Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
Trang 30PHẦN 2: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG TUYỂN DỤNG NGUỒN
NHÂN LỰC Các khái niệm
Khái niệm về nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là yếu tố cốt lỗi để xây dựng nền kinh tế – xã hội phát triển, với sự tiến bộ của xã hội, nguồn nhân lực được tiếp cận qua nhiều định nghĩa sau:
Theo Stivastava M/P (1997), nguồn nhân lực là tất cả thể lực, trí lực, kỹ năng nghề nghiệp mà mỗi cá nhân sở hữu, và được xem là nguồn vốn của người lao động Các chi phí về giáo dục, đào tạo, chăm sóc sức khỏe và dinh dưỡng,… là cơ sở để nâng cao năng xuất lao động
Theo Trần Kim Dung (2009), “Nguồn nhân lực của một tổ chức được hình thành trên cơ sở của các cá nhân có vai trò khác nhau và được liên kết với nhau theo những mục tiêu nhất định của doanh nghiệp” [1]
Trên cơ sở những quan điểm trên, ta thấy được: Nguồn nhân lực là tổng thể
năng lực về thể chất và trí tuệ của người lao động phục vụ cho việc phát triển mục tiêu kinh doanh của tổ chức
Khái niệm về tuyển dụng nhân sự
Theo Trần Kim Dung (2009), tuyển dụng là quá trình tìm kiếm và lựa chọn các ứng cử viên nhằm thỏa mãn yêu cầu của các vị trí tuyển dụng và mục tiêu dài hạn của công ty [1]
Tuyển dụng nhân sự là quá trình thu hút, phân tích, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một tổ chức hay doanh nghiệp theo định nghĩa của Nguyễn Ngọc Quân và Nguyễn Tấn Thịnh (2012) [5]
Theo Vũ Thị Thùy Dương và Hoàng Văn Hải (2005), tuyển dụng nhân sự là quá trình tìm kiếm và lựa chọn nhân sự để thỏa mãn nhu cầu của tổ chức và bổ sung
Trang 31Một quan điểm khác cho rằng: tuyển dụng nhân sự là quá trình thu hút các cá nhân trong và ngoài tổ chức tham gia dự tuyển để chọn ra ứng viên đáp ứng đầy đủ yêu cầu của tổ chức sau đó định hướng cho nhân viên hòa nhập với tổ chức (Phạm Đức Thành, 2006) [6]
Từ những phân tích trên cho thấy: Tuyển dụng nhân lực là một quá trình thu
hút, nghiên cứu, lựa chọn và quyết định tiếp nhận một cá nhân vào một vị trí của tổ
chức Mục đích của một cuộc tuyển dụng là rất rõ ràng: trong số những người tham gia dự tuyển, doanh nghiệp sẽ tìm chọn một hoặc một số người phù hợp nhất với các tiêu chuẩn và yêu cầu của các vị trí cần tuyển
Khái niệm về tuyển mộ nhân lực
“Tuyển mộ là quá trính thu hút những người xin việc có trình độ từ lực lượng lao động bên ngoài và bên trong tổ chức để lựa chọn lao động cho các vị trí làm việc còn trống của tổ chức.”1[3]
Khái niệm về tuyển chọn nhân lực
“Tuyển chọn nhân lực về thực chất là việc lựa chọn ứng viên cho các vị trí làm việc trống của tổ chức nhằm đáp ứng yêu cầu đặt ra của tổ chức đó cho các chức danh công việc cần tuyển dụng.”2[3]
Mục tiêu của tuyển dụng
Củng cố và duy trì đầy đủ số lượng lao động cần thiết cho hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
Tìm được người có đủ năng lực, phẩm chất, động cơ làm việc phù hợp với mục tiêu hoạt động của tổ chức, doanh nghiệp
Tầm quan trọng của tuyển dụng
Đối với doanh nghiệp: Tuyển dụng đóng vai trò vô cùng quan trọng, quyết định đến sự tồn tại và phát triển bền vững của một doanh nghiệp Thông qua tuyển dụng, doanh nghiệp sẽ có được một đội ngũ nhân viên phù hợp với mục tiêu, sứ mạng
1 Lê Thanh Hà, 2012 Quản trị Nhân lực I Hà Nội: NXB Lao động Xã hội, trang 332
Trang 32và định hướng phát triển của mình Từ đó, giúp doanh nghiệp phát huy tối đa tiềm năng, thế mạnh của mình, nâng cao lợi thế cạnh tranh
Đối với người lao động: Tuyển dụng giúp người lao động đánh giá đúng được năng lực bản thân, giúp người lao động có cơ hội cống hiến những khả năng làm việc Bên cạnh đó, tuyển dụng còn giúp họ có những định hướng và việc làm cụ thể để hoàn thiện bản thân mình hơn nữa
Đối với xã hội: Tuyển dụng giúp các nguồn lao động trong xã hội được phân
bổ, bố trí phù hợp, làm giảm bớt gánh nặng của xã hội đối với việc giải quyết việc làm, gián tiếp làm giảm thiểu các loại tệ nạn xã hội Các nguồn lực được bố trí phù hợp, khoa học sẽ góp phần hoàn thành các mục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước
Các nguồn tuyển dụng
Khi có nhu cầu tuyển người, các doanh nghiệp có thể tuyển mộ từ lực lượng lao động ở bên trong doanh nghiệp cũng như từ thị trường lao động ở bên ngoài Nguồn bên trong thường được ưu tiên hơn Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp tuyển
mộ từ nguồn bên ngoài có ý nghĩa hơn
1.4.1 Nguồn bên ngoài doanh nghiệp
Đối với nguồn tuyển mộ từ bên ngoài, chúng ta có thể áp dụng các phương pháp thu hút sau đây:
Thu hút thông qua sự giới thiệu của cán bộ công chức, nhân viên trong doanh nghiệp: Qua kênh thông tin này, chúng ta có thể phát hiện ra những người có năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc một cách cụ thể và nhanh chóng
Thu hút nguồn tuyển mộ thông qua quảng cáo trên các phương tiện truyền thông: Nội dung quảng cáo tùy thuộc vào số lượng cũng như chất lượng lao động cần tuyển mộ và tính chất công việc mà có thể tiến hành tập trung thành chiến dịch quảng cáo với sự kết hợp của nhiều phương tiện khác nhau hay quảng cáo riêng biệt Đối với phương pháp thu hút này nên chú ý nội dung quảng cáo để người xin việc nhanh chóng liên lạc lại với doanh nghiệp
Thu hút ứng viên thông qua các trung tâm môi giới và giới thiệu việc làm: đây
Trang 33phận chuyên trách về quản trị nhân lực Các trung tâm này thường được đặt trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và các tổ chức quần chúng cũng như các cơ quan quản lý lao động ở địa phương (sở lao động, thương binh và xã hội,…)
Thu hút ứng viên thông qua hội chợ việc làm: đây là phương pháp mới, đang được nhiều tổ chức áp dụng Phương pháp này cho phép ứng viên được tiếp xúc trực tiếp với nhiều nhà tuyển dụng, mở ra khả năng lựa chọn rộng hơn với quy mô lớn hơn
Thu hút ứng viên thông qua việc cử chuyên viên tuyển dụng đến các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề Thông qua phương pháp này, doanh nghiệp sẽ có được một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, nhiệt huyết
Sinh viên thực tập: thông qua thời gian thực tập tại công ty, doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác khả năng và năng lực của sinh viên, từ đó có thể đưa ra những quyết định chính xác trong việc lựa chọn ứng viên
1.4.2 Nguồn bên trong doanh nghiệp
Không giống như đề bạt hay bổ nhiệm nội bộ, công tác tuyển dụng nội bộ được thực hiện công khai với tiêu chuẩn rõ ràng và với tất cả các nhân viên đang làm việc trong doanh nghiệp Hình thức tuyển dụng từ nguồn nội bộ thường được ưu tiên hơn
so với tuyển dụng từ nguồn bên ngoài do lợi thế về chi phí thực hiện và hiệu quả công việc Ta có thể sử dụng các phương pháp sau để tuyển mộ từ nguồn bên trong:
Thu hút thông qua bản thông báo tuyển mộ: đây là bản thông báo về các vị trí công việc cần tuyển người Bản thông báo này được gửi đến tất cả các nhân viên trong doanh nghiệp Thông báo này bao gồm các thông tin về nhiệm vụ công việc và các yêu cầu về trình độ cần tuyển mộ
Thu hút nhân sự thông qua sự giới thiệu của cán bộ, công nhân viên trong doanh nghiệp Không thể phủ nhận một điều rằng đồng nghiệp chính là những người hiểu rõ và tường tận về năng lực cũng như thái độ làm việc của người lao động nhất Thông qua kênh này, bộ phận tuyển dụng sẽ dễ dàng phát hiện được những ứng viên
Trang 34có năng lực phù hợp với yêu cầu của công việc một cách nhanh chóng và có độ tin cậy cao
Thu hút căn cứ vào các thông tin trong: “danh mục các kỹ năng” mà doanh nghiệp thường lập về từng cá nhân người lao động, được lưu trữ trong phần mềm nhân sự Trong bảng này, thường có các thông tin như: các kỹ năng hiện có, trình độ giáo dục và đào tạo, quá trình làm việc đã trải qua, kinh nghiệm làm việc và các yếu
tố liên quan khác đến phẩm chất của cá nhân người lao động cần tuyển mộ
Quy trình tuyển dụng nguồn nhân lực
Hình 1.1 Quy trình tuyển dụng
[Nguồn: Giáo trình “Quản trị nhân lực trong dooanh nghiệp vừa và nhỏ”]
Nội dung, trình tự của quá trình tuyển dụng trong các doanh nghiệp thường được tiến hành theo hình 1.1, gồm 10 bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị tuyển dụng
Muốn tìm được ứng viên xuất sắc, phù hợp với vị trí công việc các nhà tuyển dụng cần phải chuẩn bị thật kỹ bước đầu tiên này Công việc chuẩn bị này là giai đoạn đầu tiên của quy trình tuyển dụng, vì vậy, các nhà tuyển dụng cần phải chuẩn bị kỹ lưỡng từ những việc nhỏ nhất
Trong bước chuẩn bị cần thiết phải:
Xác minh, điều tra
Khám sức khỏe
Ra quyết định
tuyển dụng
Bố trí công việc
Trang 35- Nghiên cứu các văn bản, quy định của Nhà nước, tổ chức, doanh nghiệp liên quan đến tuyển dụng
- Xác định tiêu chuẩn tuyển chọn
Bước 2: Thông báo tuyển dụng
Các tổ chức doanh nghiệp có thể áp dụng một hoặc kết hợp các hình thức sau:
- Quảng cáo trên báo, đài, tivi, internet
- Thông qua các trung tâm giới thiệu việc làm
- Trên trang web tuyển dụng của công ty, dán thông báo trước cổng công ty… Thông báo tuyển dụng nên ngắn gọn, rõ ràng và đầy đủ những thông tin cơ bản cho ứng viên như yêu cầu về trình độ, kiến thức, kỹ năng, phẩm chất và đặc điểm
cá nhân…
Bước 3: Thu nhận, nghiên cứu hồ sơ
Khi một vị trí công việc được thông báo, đăng tải chắc chắn nhà tuyển dụng sẽ nhận được nhiều hồ sơ ứng tuyển gửi về Tuy nhiên, không phải hồ sơ nào cũng phù hợp với yêu cầu công việc, chưa kể sẽ có nhiều ứng viên cứ nhắm mắt gửi đại dù vị trí công việc không hề phù hợp với mình Chính vì lý do này nên nhà tuyển dụng phải chọn lọc hồ sơ Việc chọn lọc hồ sơ cũng giống như phỏng vấn sơ tuyển, nhà tuyển dụng sẽ lựa chọn những hồ sơ phù hợp nhất cho vị trí công việc sau đó lên kế hoạch phỏng vấn Việc làm này sẽ giúp nhà tuyển dụng tiết kiệm được rất nhiều thời gian vàng ngọc của mình trong quá trình tuyển dụng
Hố sơ xin việc gồm những giấy tờ sau đây theo mẫu thống nhất của nhà nước: Đơn xin việc, sơ yếu lí lịch có chứng thực, giấy chứng nhận sức khỏe, chứng minh nhân dân, bản sao hộ khẩu, văn bằng chuyên môn, nghiệp vụ…
Nghiên cứu hồ sơ nhằm ghi lại các thông tin chủ yếu của ứng viên, bao gồm: Học vấn, kinh nghiệm, các quá trình công tác, khả năng tri thức, sức khỏe, mức độ lành nghề, tính cách, đạo đức, nguyện vọng…
Bước 4: Phỏng vấn sơ bộ
Sau khi đã nhân và lựa chọn hồ sơ ứng viên, bước tiếp theo của nhà tuyển dụng
là hẹn lịch phỏng vấn đối với những hồ sơ được lựa chọn… Phỏng vấn sơ bộ thường chỉ kéo dài 5-10 phút, được sử dụng nhằm loại bỏ ngay những ứng viên không đạt
Trang 36tiêu chuẩn, hoặc yếu kém rõ rệt hơn những ứng viên khác mà khi nghiên cứu hồ sơ chưa phát hiện ra
Bước 5: Kiểm tra, trắc nghiệm
Phần này để đánh giá năng lực thực tế của ứng viên về chuyên môn, thông thường sẽ là kiểm tra IQ, logic, test trình độ ngoại ngữ và kiểm tra chuyên môn của ứng viên Vòng kiểm tra này sẽ giúp nhà tuyển dụng tiếp tục loại bỏ được những ứng viên không đủ tiêu chuẩn đi tiếp vào vòng tiếp theo
Bước 6: Phỏng vấn lần 2
Vòng phỏng vấn này nhằm đánh giá ứng viên ở nhiều khía cạnh, phương diện trình độ và khả năng tiếp nhận công việc Bên cạnh đó nhà tuyển dụng cũng cần chuẩn
bị những câu hỏi để khai thác thêm các thông tin về tính cách cá nhân và phẩm chất
cá nhân có phù hợp với doanh nghiệp hay không Trong vòng phỏng vấn này, đối với những ứng viên được chọn thử việc nhà tuyển dụng cũng cần đề cập đến vấn đề lương thưởng, chế độ của công ty để ứng viên biết được và quyết định có làm việc cùng công ty hay không
Bước 7: Xác minh, điều tra
Là quá trình làm sáng tỏ thêm những điều chưa rõ đối với những ứng viên có triển vọng tốt Thông qua tiếp xúc với đồng nghiệp cũ, bạn bè, thầy cô giáo hoặc với lãnh đạo cũ của ứng viên
Bước 8: Khám sức khỏe
Dù có đáp ứng đầy đủ về trình độ học vấn, hiểu biết, thông minh, tư cách tốt, nhưng nếu sức khỏe không đảm bảo cũng không nên tuyển dụng
Bước 9: Ra quyết định tuyển dụng
Đây là bước quan trọng nhất quyết định tuyển chọn hoặc loại bỏ ứng viên Để nâng cao mức chính xác nhà tuyển dụng cần xem xét một cách hệ thống đầy đủ các thông tin về ứng viên
Bước 10: Bố trí công việc
Khi có quyết định tuyển dụng, nhân viên phòng hành chính – nhân sự sẽ tiến hành ký hợp đồng lao động với nhân viên mới và họ sẽ hòa nhập vào môi trường làm việc mới với công việc chính thức của họ dưới sự hướng dẫn của trưởng bộ phận phụ
Trang 37Lưu ý: Trong thực tế, các bước và nội dung trình tự của quá trình tuyển dụng có thể thay đổi linh hoạt tùy thuộc vào yêu cầu công việc, đặc điểm của doanh nghiệp, trình độ của hội đồng tuyển chọn…
Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Bài viết “Vai trò của công tác tuyển dụng nhân lực trong tổ chức” của tác giả Nguyễn Chơn Trung trường Đại học Đà Nẵng được đăng trên tạp chí khoa học trường Đại học Đà Nẵng số 7, tháng 8 năm 2011, tác giả đã khẳng định tuyển dụng nhân lực
là một việc quan trọng hàng đầu trong quản trị nhân lực, là điều kiện quan trọng giúp
bộ máy tổ chức hoạt động Điểm nổi bật của bài viết là tác giả đã phân tích rất cụ thể vai trò của công tác tuyển dụng nhân lực trong tổ chức, từ đó thấy được tầm quan trọng của công tác tuyển dụng và cần thiết phải xây dựng một quy trình tuyển dụng bài bản, phù hợp cho mỗi doanh nghiệp Bài viết của tác giả nghiên cứu công tác tuyển dụng của tổ chức nói chung, không phân loại từng loại hình doanh nghiệp khác nhau có những cách thức tuyển dụng khác nhau nên việc ứng dụng vào các doanh nghiệp cụ thể chưa thực sự hiệu quả
Một nghiên cứu khác có đề cập đến vấn đề tuyển dụng nhân lực trong tổ chức
đó là Luận án tiến sỹ của TS Lê Thị Mỹ Linh ngày 3/4/2010 với đề tài “Phát triển nguồn nhân lực trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập kinh tế” Công trình này đã chỉ ra những ưu, nhược điểm của hoạt động quản lý đào tạo và phát triển nguồn lực trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, tìm ra các nguyên nhân của thực trạng đó và khuyến nghị những giải pháp phát triển nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Một trong những giải pháp mà tác giả đề cập đến nhằm phát triển nguồn nhân lực đó là “thực hiện chính sách thu hút những người lao động giỏi”, tác giả nhấn mạnh “để thu hút nhân viên giỏi, các doanh nghiệp không phải áp dụng những biện pháp đối phó nhất thời mà cần phải có chiến lược Cần thực hiện thu hút ứng viên từ nhiều nguồn, tránh tình trạng chỉ sử dụng người nhà vì có nhiều hạn chế Việc tuyển dụng phải từ từ, thực hiện theo đúng quy trình tuyển dụng, và cần thiết phải có một nhóm quản lý cấp cao thay phiên nhau phỏng vấn kỹ lưỡng các ứng viên” [trang 172] Giải pháp tác giả đưa ra hướng tới cụ thể một loại hình doanh nghiệp là doanh nghiệp vừa và nhỏ, không phải một tổ chức nói chung vì vậy có giá trị thực
Trang 38tiễn khá cao, là nguồn tài liệu tham khảo bổ ích cho các chủ doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam
Một nghiên cứu khác liên quan đến công tác tuyển dụng của các tác giả Lê Thị Lan, Lê Quang Hiếu, Nguyễn Thị Huyền được đăng trên tạp chí Kinh tế & phát triển,
số 182 (II) tháng 8 năm 2012, trang 86-90 với nội dung “Giải pháp thu hút lao động đáp ứng nhu cầu phát triển của khu kinh tế Nghi Sơn đến năm 2020” Các tác giả nhận định chính sách thu hút lao động của khu kinh tế đầy tiềm năng này vẫn chưa thực sự hấp dẫn, những lao động cần thu hút vẫn chưa tiếp cận một cách đầy đủ được với thông tin và chính sách về lao động của khu kinh tế; cuộc sống của người lao động đang làm việc tại khu kinh tế còn nhiều khó khăn Bài viết khẳng định khâu thông báo tuyển dụng trong công tác tuyển dụng là hết sức quan trọng, cần đa dạng hóa các nguồn tuyển dụng để mọi người dân được tiếp cận với thông tin chung Bài viết "Hoàn thiện công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực tại công ty cổ phần Sông Đà 11" năm 2008 của Th.S Nguyễn Huy Khánh Đề tài này đã phân tích được thực trạng công tác tuyển mộ, tuyển chọn nhân lực tại công ty trong thời gian qua, đồng thời đưa ra một số giải pháp giúp cho việc tuyển dụng nhân lực trong công ty Điểm nổi bật của bài viết là tác giả đi sâu phân tích thực trạng nhu cầu tuyển dụng nhân lực của các khu công nghiệp và số nhân viên được tuyển mới tương ứng với nhu cầu tuyển dụng là bao nhiêu? Qua đó thấy rõ được thực trạng thiếu hụt hay dư thừa lao động để đưa ra những giải pháp hữu hiệu cho thực trạng đó
Mỗi bài luận văn của các tác giả đều có những cách viết khác nhau nhưng đều hướng tới mục đích góp phần nâng cao hiệu quả công tác tuyển dụng trong các tổ chức nói chung Tuy nhiên, nghiên cứu về hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành thì chưa có tác giả nào nghiên cứu Vì vậy, đề tài báo cáo tốt nghiệp này là cần thiết và có ý nghĩa lý luận - thực tiễn đối với TTF nhằm nâng cao hoạt động tuyển dụng nguồn nhân lực hơn nữa
Tóm tắt chương 1
Chương 1 đã trình bày tóm tắt các cơ sở lý thuyết về công tác tuyển dụng nguồn
Trang 39CHƯƠNG 2: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP
ĐOÀN KỸ NGHỆ GỖ TRƯỜNG THÀNH Khái quát về Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
Hình 2.1 Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
[Nguồn: Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành]
Tên tiếng Việt Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Kỹ Nghệ Gỗ Trường Thành
Tên tiếng Anh TRUONG THANH FURNITURE CORPORATION
Tên viết tắt TTF
Trụ sở chính Đường ĐT 747, khu phố 7, phường Uyên Hưng, thị xã
Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Điện thoại (84-274) 364 2004
Email truongthanh@truongthanh.com
Website http://www.truongthanh.com
Thời gian thành lập: Thành lập năm 1993 tại Đắk Lắk, lấy tên là Xí nghiệp Tư
doanh Chế biến Gỗ Trường Thành
Loại hình doanh nghiệp: Công ty cổ phần
Lịch sử hình thành và phát triển
Năm 1993: Thành lập nhà máy đầu tiên tại Daklak
Năm 2000: Mua lại nhà máy VINAPRIMART - tạo tiền đề cho thị trường xuất
khẩu
Trang 40Năm 2002: Thành lập nhà máy thứ ba tại Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh Năm 2003: Đổi sang mô hình Công ty Cổ phần
Năm 2006: Nhận đầu tư từ Quỹ Aureos Đông Nam Á (ASEAF) - Cổ đông nước
ngoài đầu tiên
Năm 2007: Tăng vốn lên 150 tỷ đồng cùng thặng dư trên 470 tỷ đồng Đồng
hành nhiều cổ đông lớn trong và ngoài nước Đồng thời, thành lập các công ty trồng rừng với chủ trương 100.000ha tại Việt Nam
Năm 2008: Niêm yết chính thức 15.000.000 cổ phần trên HOSE
Năm 2010: Xây dựng nhà máy thứ 8, chuyên sản xuất ván lạng, ván ép và ván
sàn kỹ thuật cao
Năm 2011: Lập liên doanh trồng 17.000 ha rừng với tập đoàn giấy lớn nhất
Nhật Bản: OJI Paper tại Phú Yên
Năm 2012: Lần đầu tiên sụt giảm doanh số
Năm 2013: Tái cơ cấu tài chính sau khi sụt giảm doanh số
Năm 2015: Công bố tái cơ cấu tài chính thành công, doanh số tăng mạnh trở lại
và lợi nhuận thu lớn nhất kể từ trước đến nay
Năm 2016: Kiểm toán E&Y công bố kết quả kiểm kê thiếu hụt 980 tỷ hàng tồn
kho
Năm 2017: Nhà đầu tư mới tiếp nhận và đầu tư thêm 700 tỷ bổ sung vốn cho
hoạt động sản xuất kinh doanh, cùng với sự nỗ lực của Ban Lãnh Đạo và toàn thể Cán
Bộ Công - Nhân viên đã giúp TTF một lần nữa vượt qua biến cố
Năm 2019: Sáp nhập Sứ Thiên Thanh và tăng vốn điều lệ lên trên 3.000 tỷ đồng
Ra mắt thương hiệu nội thất cao cấp Casadora Nhà máy tủ bếp mới có diện tích 20.000m2 với công suất 60 container mỗi tháng
Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi
* Tầm nhìn