BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ VŨ VĂN PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ THUỘC HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC VNEDU TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG TRỊ CHUYÊN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ VŨ VĂN
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ
THUỘC HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC VNEDU
TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG TRỊ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 8 34 01 01
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
Huế, 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trungthực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan mọi
sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn đãđược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Lê Vũ Văn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết, tôi xin trân trọng cảm ơn TS Lê Thị Phương Thảo đã tận tìnhhướng dẫn và giúp đỡ tôi về mặt khoa học trong suốt quá trình nghiên cứu cho đếnkhi luận văn được hoàn thành
Tôi xin trân trọng cảm ơn Quý Thầy, Cô Trường Đại học Huế và các bạn họcviên lớp cao học K19 QTKD UD Quảng Trị đã trang bị cho tôi những kiến thức quýbáu, kỹ năng nghiên cứu để áp dụng trong quá trình làm luận văn và trong thực tếcông tác quản lý tại đơn vị
Đặc biệt, tôi xin trân trọng cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp của tôi đangcông tác tại Trung tâm Kinh doanh VNPT - Quảng Trị đã nhiệt tình ủng hộ, giúp đỡtôi trong quá trình học tập và cung cấp những thông tin, số liệu cần thiết để tôi thựchiện luận văn
Xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, anh chị em, bạn bè đã động viên, giúp đỡtôi trong suốt quá trình hoàn thành luận văn này
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Lê Vũ Văn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: LÊ VŨ VĂN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Mã số: 8340101; Niên khóa: 2018 - 2020
Người hướng dẫn khoa học: TS LÊ THỊ PHƯƠNG THẢO
Tên đề tài: Phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử thuộc hệ sinh thái giáo dục Vnedu tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị
1 Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu Mục tiêu: phân tích thực trạng phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử của Trung
tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải nhằm phát triển kinh doanhdịch vụ này tại đơn vị trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu: Dịch vụ hệ sinh thái giáo dục vnEdu có khá nhiều
dịch vụ liên quan, tuy nhiên trong phạm vi đề tài, chỉ tập trung nghiên cứu nhữngvấn đề liên quan đến phát triển dịch vụ Sổ liên lạc điện tử (là một trong những dịch
vụ thuộc hệ sinh thái giáo dục vnEdu) tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị
2 Phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tổnghợp các tài liệu và thống kê, phân tích các số liệu liên quan đến dịch vụ Sổ liên lạcđiện tử của VNPT Quảng Trị nhằm tìm hiểu và đưa ra nhận xét, đánh giá cụ thể vềdịch vụ của đơn vị Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ này trong thờigian tới
- Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh được sử dụng bằng cách so sánh
để thấy được xu hướng phát triển và tốc độ gia tăng của các chỉ tiêu phản ánh hoạtđộng kinh doanh nói chung và dịch vụ Sổ liên lạc điện tử nói riêng tại Trung tâmKinh doanh VNPT Quảng Trị theo thời gian
3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn
Có thể thấy rằng, hoạt động phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử đã đượcVNPT Quảng Trị chú trọng hơn Có sự thay đổi trong tư duy kinh doanh và nhậnthức về vai trò quan trọng của các chính sách Marketing trong hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp Chiến lược của VNPT Quảng Trị luôn giữ vững thị phần cácdịch vụ, qua đó tập trung phát triển để tăng thị phần của dịch vụ sổ liên lạc điện tửđồng thời đảm bảo tính ổn định, nâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao uy tín vàhình ảnh thương hiệu VNPT và VNPT Quảng Trị trên thị trường Tuy nhiên, bêncạnh những kết quả đạt được còn có một số hạn chế của VNPT Quảng Trị nhưchính sách chăm sóc khách hàng chưa được quan tâm và đầu tư đúng mức; chưaban hành được chính sách kích thích kênh phân phối; hoạt động truyền thông chưahiệu quả, kém ưu thế công tác tổ chức marketing chưa khoa học, bài bản; quy trìnhcung cấp dịch vụ chưa thống nhất,…
Từ kết quả nghiên cứu, tác giả đã đề xuất các nhóm giải pháp chủ yếu nhằmphát triển thị trường dịch vụ sổ liên lạc điện tử của VNPT Quảng Trị Đây là hệthống các giải pháp đồng bộ, có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau, trong quátrình tổ chức thực hiện không nên xem nhẹ bất kỳ một giải pháp nào Tuy nhiên,trong từng trường hợp cụ thể, tùy vào tình hình thực tế mà sử dụng hệ thống cácgiải pháp này một cách linh hoạt
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục của luận văn 6
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 7
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ THUỘC HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC VNEDU 7
1.1 Khái quát về dịch vụ hệ sinh thái vnEdu 7
1.1.1 Khái niệm và đặc điểm của dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin 7
1.1.2 Khái quát về dịch vụ hệ sinh thái vnEdu 11
1.1.3 Dịch vụ Sổ liên lạc điện tử 15
1.2 Phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử 20
1.2.1 Nội hàm phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử 20
1.2.2 Những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử 24
1.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ Sổ liên lạc điện tử 30
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG TRỊ 40
2.1 Tổng quan về Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị 40
2.1.1 Tổng quan về Tổng Công ty dịch vụ Viễn thông VNPT VinaPhone 40
2.1.2 Tổng quan về Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị 42
2.2 Thực trạng xây dựng duy trì hệ sinh thái vnEdu và dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị 50
2.2.1 Các ứng dụng trên dịch vụ hệ sinh thái giáo dục VnEdu Trung tâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị đang cung cấp 50
2.2.2 Trường học ứng dụng VnEdu và tốc độ tăng trường học ứng dụng 51
2.2.3 Tốc độ tăng trưởng thuê bao và thị phần của dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị 54
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 62.2.4 Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu từ dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại tại Trungtâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị 582.2.5 Công tác Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu đối với dịch vụ Sổliên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị 592.3 Đánh giá của khách hàng về dịch vụ sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh
Doanh VNPT Quảng Trị 612.3.1 Đặc điểm mẫu khảo sát 612.3.2 Kết quả khảo sát 622.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử tại Trung tâmKinh Doanh VNPT Quảng Trị 782.4.1 Kết quả đạt được trong hoạt động phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử tại
Trung tâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị 782.4.2 Hạn chế và nguyên nhân 802.4.2 Nguyên nhân 80
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ HỆ SINH THÁI VNEDU TẠI TRUNG TÂM KINH DOANH VNPT QUẢNG TRỊ 82
3.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển lĩnh vực VT-CNTT trong giai đoạn tới 823.1.1 Mục tiêu, phương hướng phát triển lĩnh vực VT-CNTT tại Quảng Trị đến
năm 2025 823.1.2 Mục tiêu, phương hướng phát triển lĩnh vực VT-CNTT của Trung tâm Kinhdoanh VNPT Quảng Trị đến năm 2025 .853.2 Giải pháp phát triển dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh Doanh
VNPT Quảng Trị 883.2.1 Nâng cao các tính năng và nền tảng kiến trúc của dịch vụ sổ liên lạc điện tử883.2.2 Tăng qui mô dịch vụ sổ liên lạc điện tử 923.2.3 Hoàn thiện các hoạt động xúc tiến tổng hợp liên quan đến dịch vụ 923.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và trình độ quản lý điều hành tại Trungtâm kinh doanh VNPT Quảng Trị 943.2.5 Hoàn thiện về quy trình triển khai và cung cấp dịch vụ sổ liên lạc điện tử 95
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 73.2.6 Đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ việc triển khai các dịch vụ sổ liên lạc
điện tử 97
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 98
1 Kết luận 98
2 Kiến nghị 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
QUYẾT ĐỊNH THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
BẢN NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN CỦA TÁC GIẢ
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Đối tượng phục vụ của dịch vụ hệ sinh thái vnEdu 12Bảng 1.2 Các chức năng đáp ứng của dịch vụ hệ sinh thái vnEdu 13Bảng 2.1 Tổng quan lịch sử hình thành và phát triển của Tổng Công ty dịch vụ
Viễn thông VNPT VinaPhone 41Bảng 2.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Trung tâm Kinh doanh VNPT
Quảng Trị 48Bảng 2.3: Báo cáo kết quả hoạt động SXKD năm 2019 của Trung tâm Kinh
doanh VNPT Quảng Trị 49Bảng 2.4: Trường học ứng dụng VnEdu và tốc độ tăng trường học ứng dụng
các nhà cung cấp trên địa bàn Quảng Trị giai đoạn 2017-2019 52Bảng 2.5: Tốc độ tăng trưởng tại các Phòng bán hàng của Trung tâm Kinh
Doanh VNPT Quảng Trị 53Bảng 2.6: Tốc độ tăng trưởng thuê bao của dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại Trung
tâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị 54Bảng 2.7: Số liệu thuê bao dịch vụ Sổ liên lạc điện tử thực hiện so với kế hoạch
năm 2019 tại Trung tâm Kinh Doanh VNPT Quảng Trị 55Bảng 2.8: Tốc độ tăng doanh thu từ Sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh
Doanh VNPT Quảng Trị 59Bảng 2.9: Thống kê mô tả chung về mẫu khảo sát 62Bảng 2.10 Thống kê đánh giá của khách hàng về dịch vụ Sổ liên lạc điện tử Tại
VNPT Quảng Trị 63Bảng 2.11 Thống kê đánh giá của khách hàng về “Chính sách giá” của dịch vụ
sổ liên lạc điện tử tại VNPT Quảng Trị 66Bảng 2.12 Thống kê đánh giá của khách hàng về “Hệ thống phân phối” của dịch
vụ Sổ liên lạc điện tử tại VNPT Quảng Trị 68Bảng 2.13 Thống kê đánh giá của khách hàng về “Chính sách xúc tiến” của
dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại VNPT Quảng Trị 69Bảng 2.14 Thống kê đánh giá của khách hàng về “Đội ngũ nhân viên” cung cấp
dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại VNPT Quảng Trị 72
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 9Bảng 2.15 Thống kê đánh giá của khách hàng về “quy trình cung ứng” dịch vụ
Sổ liên lạc điện tử tại VNPT Quảng Trị 74Bảng 2.16 Thống kê đánh giá của khách hàng về “phương tiện hữu hình” dịch
vụ Sổ liên lạc điện tử tại VNPT Quảng Trị 76
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 10PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cách mạng công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) đã có ảnh hưởng tích cựcđến hầu hết các Ngành nghiên cứu, đào tạo, sản xuất và được coi cơ hội phát triểnđối với Việt Nam Nắm bắt cơ hội đột phá trong cuộc CMCN 4.0, trong thời gianqua Đảng và Chính phủ đã chủ động chỉ đạo trong việc định hướng xây dựng mộtmôi trường phát triển, ứng dụng CNTT gắn bó chặt chẽ với việc xây dựng chínhphủ số và nền kinh tế số Đây chính là một động lực lớn để Việt Nam bắt kịp sựphát triển của thế giới
Cụ thể, ngày 25/01/2019 thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định TTg về việc phê duyệt đề án “Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản
117/QĐ-lý và hỗ trợ các hoạt động dạy - học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2018 - 2020, định hướng đến năm 2025”;Thông tư 53/2012/TT-BGDĐT của Bộ GD&ĐT quy định về tổ chức hoạt động, sửdụng thư điện tử và cổng thông tin điện tử tại Sở giáo dục và đào tạo, Phòng giáodục và đào tạo và các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dụcthường xuyên
Theo xu hướng đó, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cũng đã cóbước chuẩn bị đón đầu và tiếp cận nhanh với yêu cầu phát triển của CMCN 4.0.Ngay sau khi triển khai đề án tái cơ cấu theo Quyết định số 888/QĐ-TTg của Thủtướng Chính phủ, từ đầu năm 2018, Tập đoàn đã khởi động xây dựng “Chiến lượcphát triển Tập đoàn Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam cho giai đoạn 2019-
2025 tầm nhìn 2030” được viết tắt “Chiến lược VNPT4.0” với mục tiêu thực hiệnchuyển đổi từ nhà cung cấp các dịch vụ viễn thông kết nối truyền thống sang nhàcung cấp các sản phẩm dịch vụ số hiện đại, thực hiện số hóa toàn bộ để vai trò củaTập đoàn được khẳng định trong nền kinh tế số, tích cực góp phần và quá trìnhchuyển đổi sang nền kinh tế số của đất nước
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam đã xây dựng và phát triển dịch vụ
hệ sinh thái giáo dục vnEdu, theo Thông tư 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013
về việc Ban hành danh mục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử thì dịch vụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 11vnEdu thuộc nhóm sản phẩm phần mềm ứng dụng chuyên ngành Giáo dục đào tạo(Vertical Market Application Software) vnEdu là phần mềm trên nền tảng web vớicông nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hoá toàn diện công tác quản lý giáodục, triển khai và áp dụng cho Nhà trường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục thực hiệncác nghiệp vụ quản lý: Giáo viên, học sinh, kết quả học tập rèn luyện, quản lý tàisản cơ sở vật chất, các báo cáo thống kê, dự báo , Hệ thống vnEdu quản lý tậptrung dữ liệu toàn quốc, xử lý linh hoạt, đáp ứng nhu cầu liên thông Cơ sở dữ liệuNgành giáo dục’’.
Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị là đơn vị thành viên Tập đoàn Bưuchính Viễn thông Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ viễn thông
và công nghệ thông tin trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Với triết lý kinh doanh “Khách hàng là trung tâm, chất lượng là linh hồn và hiệu quả là thước đo” Trung tâm Kinh
doanh VNPT Quảng Trị đã triển khai hệ sinh thái vnEdu phát triển dịch vụ sổ liênlạc điện tử từ năm 2017 đến nay, được các cấp quản lý, nhà trường, phụ huynh, họcsinh biết đến và sử dụng tuy nhiên chưa hình thành hệ sinh thái vnEdu và dịch vụ sổliên lạc điện tử chưa mang lại doanh thu theo mục tiêu kỳ vọng Bên cạnh đó là sựcạnh tranh quyết liệt của các nhà cung cấp dịch vụ cùng lĩnh vực VT-CNTT(Viettel, Misa…), và yêu cầu về chất lượng dịch vụ, chất lượng phục vụ ngày càngcao của khách hàng đòi hỏi việc duy trì vnEdu để hình thành hệ sinh thái, thúc đẩyphát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử và các dịch vụ VT-CNTT truyền thống khác(như di động, internet ) kèm theo đang là mối quan tâm của Lãnh đạo đơn vị
Xuất phát từ thực tiễn trên và mong muốn góp một phần công sức cho sự pháttriển lâu dài và bền vững của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị, tác giả quyết
định chọn đề tài: “Phát tri ển dịch vụ sổ liên lạc điện tử thuộc hệ sinh thái giáo dục
Vnedu t ại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 M ục tiêu chung
Đề tài thông qua việc phân tích thực trạng phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tửcủa Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị, từ đó đề xuất các giải nhằm phát triểnkinh doanh dịch vụ này tại đơn vị trong thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện việc phát triển dịch
vụ sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị trong thời gian tới
3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Dịch vụ hệ sinh thái giáo dục vnEdu có khá nhiều dịch vụ liên quan, tuy nhiêntrong phạm vi đề tài, chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề liên quan đến phát triểndịch vụ Sổ liên lạc điện tử (là một trong những dịch vụ thuộc hệ sinh thái giáo dụcvnEdu) tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị
- Thời gian: Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 -2019; số liệu sơcấp thu thập trong năm 2020, các biện pháp xây dựng duy trì hệ sinh thái vnEdu vàphát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trịđược đề xuất đến năm 2025
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp
Luận văn nghiên cứu sử dụng các nguồn tài liệu sau:
- Thông tin, số liệu thứ cấp: Được thu thập từ báo cáo số liệu kinh doanh cácnăm 2017-2019 của Trung tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị, báo cáo tổng kết nămhọc và phương hướng nhiệm vụ hàng năm của Sở giáo dục & đào tạo Quảng Trị
- Số liệu sơ cấp 2020: Được thu thập từ điều tra, khảo sát bằng cách phỏngvấn trực tiếp khách hàng qua bẳng hỏi bảng câu hỏi được thiết kế sẵn
- Đối tượng được khảo sát: khách hàng đang sử dụng dịch vụ này trực tiếpchính là phụ huynh học sinh tại một số trường học có sử dụng dịch vụ sổ liên lạcđiện tử của Trung tâm kinh doanh VNPT Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13- Ứng dụng chọn mẫu theo phương pháp tỷ lệ với cỡ số lượng phụ huynhđang sử dụng dịch vụ (Probability Propotional to Size – PPS) ; Hiện tại Trung tâmKinh doanh VNPT Quảng Trị đang cung cấp dịch vụ sổ liên lạc điện tử trên 9 địabàn Huyện thị với tổng số trường học được cung cấp là 66 trường, như vậy với cỡmẫu 350 chọn mẫu theo 2 giai đoạn, giai đoạn 1 chọn 6 trường trên 9 địa bàn theophương pháp PPS, giai đoạn 2 chọn phụ huynh học sinh cần điều tra trên 6 trường
đã chọn theo phương pháp ngẫu nhiên hệ thống
- Bản hỏi điều tra được thực hiện đầu năm 2020 nên khó khăn trong việc tiếpcận trực tiếp phụ huynh học sinh do các trường học đều đóng cửa vì dịch nCovid;chính vì vậy nghiên cứu đã tiến hành khảo sát online Bản khảo sát được đăng tảitheo đường link sau: https://forms.gle/vNQfowiTHe3BC3DB7
Sau khi tiến hành điều tra, đã nhận được 350 bản trả lời của khách hàng.Các bản điều tra đều hợp lệ, đáp ứng yêu cầu để sử dụng phân tích cho các phần sau
+ Nội dung khảo sát: Các câu hỏi tập trung khảo sát các thông tin liên quanđến sự hài lòng của phụ huynh đối với dịch vụ Sổ liên lạc điện tử của Trung tâm Kinhdoanh VNPT Quảng Trị, cụ thể vận dụng khảo sát theo mô hình marketing – mix7Ps bao gồm các yếu tố: Sản phẩm (Product), Giá cả (Price), Phân phối (Place),Xúc tiến (Promotion), Con người (People), Quy trình (Process), Bằng chứng vậtchất (Physical Evidence)
4.2 Phương pháp phân tích dữ liệu
Trên cơ sở các dữ liệu và thông tin thứ cấp thu thập được là các báo cáo vềtình hình hoạt động dịch vụ Sổ liên lạc điện tử, tác giả đã sử dụng những phươngpháp nghiên cứu như: Thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, thăm dò, khảo sátthực tế
- Luận văn sử dụng phương pháp tổng quan tài liệu nhằm đưa ra khái quát các cơ
sở lý luận, các kết quả nghiên cứu đã được công bố liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Phương pháp phân tích, tổng hợp: phương pháp nghiên cứu chủ yếu là tổnghợp các tài liệu và thống kê, phân tích các số liệu liên quan đến dịch vụ Sổ liên lạcđiện tử của VNPT Quảng Trị nhằm tìm hiểu và đưa ra nhận xét, đánh giá cụ thể vềdịch vụ của đơn vị Từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển dịch vụ này trong thờigian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14- Phương pháp so sánh: phương pháp so sánh được sử dụng bằng cách so sánh
để thấy được xu hướng phát triển và tốc độ gia tăng của các chỉ tiêu phản ánh hoạtđộng kinh doanh nói chung và dịch vụ Sổ liên lạc điện tử nói riêng tại Trung tâmKinh doanh VNPT Quảng Trị theo thời gian
4.3 Phương pháp xử lý dữ liệu
- Sau khi thu thập được các dữ liệu, tác giả tiến hành phân loại, sắp xếp các dữliệu theo nội dung và mục đích nghiên cứu Đối với các dữ liệu là các số liệu thống kêthì tác giả tiến hành lập nên các bảng biểu, đồ thị Các số liệu sẽ được phân tích vàtrên cơ sở đó sẽ được tổng hợp và khái quát hóa những đặc trưng chung, những cơcấu tồn tại khách quan theo các mặt của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống
kê Các số liệu thứ cấp được tổng hợp và tính toán theo các chỉ số phản ánh thựctrạng phát triển kinh doanh dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm Kinh doanhVNPT Quảng Trị
- Đối với số liệu sơ cấp: Toàn bộ bản hỏi điều tra sau khi hoàn thành đượckiểm tra tính phù hợp và tiến hành nhập số liệu vào Phương pháp phân tích thống
kê mô tả được sử dụng để phân tích toàn bộ số liệu điều tra để phân tích những đánhgiá của khách hàng đối với dịch vụ
- Các chỉ tiêu khảo sát ý kiến khách hàng là phụ huynh học sinh được đánh giáqua 5 mức giá trị tương với 5 ý kiến đánh giá sau: (1) Hoàn toàn không đồng ý; (3)Bình thường; (4) Đồng ý; (5) Hoàn toàn đồng ý
- Câu hỏi được đánh giá bằng điểm quan trọng của các nhóm tiêu chí thực hiệnkhảo sát, điểm quan trọng được thiết lập dựa trên thang đo Linkert 5 mức độ từ 1đến 5 tương ứng với “Hoàn toàn không đồng ý” đến “Hoàn toàn đồng ý”
* Giá trị trung bình được xác định như sau:
Trong đó:
+ n: Tổng số mẫu đánh giá+ ni: Mẫu đánh giá thứ i+ xi: Mức giá trị đánh giá thứ i
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15* Ý nghĩa của từng giá trị trung bình đối với thang đo khoảng:
- Giá trị khoảng cách = (Maximum – Minimum) / n = (5 – 1) / 5 = 0.8
5 Bố cục của luận văn
Ngoài các phần Đặt vấn đề và Kết luận, nội dung chính của luận văn đượcthiết kế gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng hệ sinh thái vnEdu và dịch
vụ Sổ liên lạc điện tử
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại Trung tâm
Kinh doanh VNPT Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp nhằm phát triển dịch vụ Sổ liên lạc điện tử tại Trung
tâm Kinh doanh VNPT Quảng Trị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ
SỔ LIÊN LẠC ĐIỆN TỬ THUỘC HỆ SINH THÁI GIÁO DỤC VNEDU
1.1 Khái quát về dịch vụ hệ sinh thái vnEdu
1.1.1 Khái ni ệm và đặc điểm của dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin
1.1.1.1 Khái ni ệm dịch vụ
Dịch vụ trên thế giới hiện nay được phát triển phong phú theo nhiều ngành
và loại khác nhau Trong số những nghiên cứu đã được công bố hiện nay, người tacũng đưa ra những cách hiểu, hay các định nghĩa về dịch vụ, xuất phát từ điểm nhìncủa mỗi tác giả Chúng ta có thể nêu ra đây một vài định nghĩa tiêu biểu sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho nhữngnhu cầu nhất định của số đông, có tổ chức và được trả công [7, tr256]: ”
Philip Kotler (2003) cho rằng: “Dịch vụ là mọi hành động và kết quả mà mộtbên có thể cung cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sởhữu một cái gì đó Sản phẩm của nó có thể có hay không gắn liền với một sản phẩmvật chất [3, tr 522]”
PGS.TS Nguyễn Văn Thanh (2008) cho rằng: “Dịch vụ là một hoạt động laođộng sáng tạo nhằm bổ sung giá trị cho phần vật chất và làm đa dạng hoá, phongphú hoá, khác biệt hoá, nổi trội hoá… mà cao nhất trở thành những thương hiệu,những nét văn hoá kinh doanh và làm hài lòng cao cho người tiêu dùng để họ sẵnsàng trả tiền cao, nhờ đó kinh doanh có hiệu quả hơn [10, tr 1]”
Các định nghĩa trên về dịch vụ đều đúng Sự khác nhau của các định nghĩa là
do các tác giả khái quát dưới các góc độ khác nhau
1.1.1.2 Khái ni ệm và phân loại dịch vụ Viễn thông - Công nghệ thông tin
Theo Pháp lệnh Bưu chính - Viễn thông của Việt Nam ban hành năm 2002,dịch vụ viễn thông được định nghĩa là dịch vụ truyền ký hiệu, tín hiệu, số liệu, chữviết, âm thanh, hình ảnh hoặc các dạng khác của thông tin giữa các điểm kết cuốicủa mạng viễn thông Điểm kết cuối của mạng viễn thông là điểm đấu nối vật lýthuộc mạng viễn thông theo các tiêu chuẩn kỹ thuật để bảo đảm việc đấu nối thiết bị
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17đầu cuối của người sử dụng dịch vụ vào mạng viễn thông Viễn thông là một trongnhững lĩnh vực có công nghệ biến đổi nhanh nhất trên thế giới Hiện nay, công nghệviễn thông phát triển theo hướng hội tụ công nghệ viễn thông, vô tuyến, cùng với sựxuất hiện của các công nghệ đa phương tiện Vì vậy, cách phân loại dịch vụ viễnthông cần phải phù hợp với xu hướng trên Trong quá trình đàm phán Hiệp địnhThương mại song phương Việt Nam - Hoa Kỳ, chúng ta đã xác định một cách phânloại dịch vụ viễn thông phù hợp với lộ trình mở cửa của ngành viễn thông ViệtNam, và thuận lợi cho sự quản lý của nhà nước.
Cách phân loại dịch vụ viễn thông ở Việt Nam hiện nay đã được ghi trongPháp lệnh Bưu chính - Viễn thông năm 2002 Theo đó, dịch vụ viễn thông bao gồm:Dịch vụ cơ bản: là dịch vụ truyền đưa tức thời dịch vụ viễn thông qua mạng viễnthông hoặc Internet mà không làm thay đổi loại hình hoặc nội dung thông tin; Dịch
vụ giá trị gia tăng: là dịch vụ làm tăng thêm giá trị thông tin của người sử dụng dịch
vụ bằng cách hoàn thiện loại hình, nội dung thông tin hoặc cung cấp khả năng lưutrữ, khôi phục thông tin đó trên cơ sở sử dụng mạng viễn thông hoặc Internet; Dịch
vụ kết nối Internet: là dịch vụ cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệpcung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau và với Internet quốc tế; Dịch vụtruy nhập Internet: là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhậpInternet; Dịch vụ ứng dụng Internet trong bưu chính, viễn thông: là dịch vụ sử dụngInternet để cung cấp dịch vụ bưu chính, viễn thông cho người sử dụng Danh mục
cụ thể các dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông - cơ quan QLNN vềbưu chính, viễn thông quy định và công bố Đối với các dịch vụ viễn thông cơ bản
và giá trị gia tăng, Bộ phân loại như sau: Các dịch vụ viễn thông cơ bản (bao gồmnhưng không giới hạn): Dịch vụ viễn thông trên mạng điện thoại công cộng/mạng
số đa dịch vụ; dịch vụ viễn thông trên mạng thông tin di động mặt đất công cộng;dịch vụ viễn thông trên mạng thông tin di động vệ tinh công cộng; dịch vụ viễnthông trên mạng vô tuyến điện hàng hải công cộng; dịch vụ truyền số liệu côngcộng; dịch vụ thuê kênh; dịch vụ telex và dịch vụ điện báo Các dịch vụ giá trị giatăng (bao gồm nhưng không giới hạn): Dịch vụ thư điện tử; dịch vụ hộp thư thoại;dịch vụ truy nhập dữ liệu và thông tin trên mạng; dịch vụ trao đổi dữ liệu điện tử
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18trên mạng; dịch vụ fax gia tăng giá trị bao gồm lưu trữ và gửi, lưu trữ và truy nhập;dịch vụ chuyển đổi mã và giao thức; dịch vụ xử lý dữ liệu và thông tin trên mạng.
1.1.1.3 Đặc điểm dịch vụ Viễn thông– Công nghệ thông tin
- Tính phi vật chất: Dịch vụ viễn thông, cũng giống các dịch vụ khác, có tính
phi vật chất Để thực hiện được việc cung cấp dịch vụ cho khách hàng, ngành viễnthông phải sử dụng các công cụ vật chất như: tổng đài, các thiết bị đầu cuối (điệnthoại, máy fax…) Tuy nhiên, bản chất dịch vụ viễn thông thì không nhìn thấyđược Đó là sự truyền đi của các thông tin được mã hoá mà mắt người không thểnhìn thấy Quá trình tiêu thụ dịch vụ viễn thông cũng gắn liền với quá trình sản xuấthoặc trùng với quá trình sản xuất Ví dụ, khi hai người bắt đầu nói chuyện qua mạngđiện thoại di động, thì cũng đồng thời với việc sản xuất ra dịch vụ viễn thông Conngười không nhìn thấy được thông tin được truyền đi trong quá trình đàm thoại Vàkhi kết thúc đàm thoại, thì quá trình sản xuất ra dịch vụ viễn thông cũng chấm dứt.Thông tin không được tiếp tục truyền đi
- Vượt qua giới hạn về không gian và thời gian: Với công nghệ viễn thông
hiện nay, con người đã phóng được những vệ tinh viễn thông lên các quỹ đạo quanhtrái đất Các vệ tinh này có thể hoạt động 24/24 giờ Vì vậy, bất cứ lúc nào, vệ tinhviễn thông cũng liên kết với các mạng lưới dưới mặt đất, bao phủ toàn cầu, ở mọiđịa hình cao thấp khác nhau Như vậy, giới hạn về không gian và thời gian cũng bịvượt qua
- Có sự kết tinh tri thức cao của con người: Trong nền kinh tế hiện đại,
ngành điện tử, viễn thông và công nghệ thông tin là biểu tượng cho tri thức của loàingười Hầu hết các doanh nghiệp đều rất coi trọng nguồn nhân lực trình độ cao Cáctập đoàn kinh tế thường đầu tư rất lớn vào khâu nghiên cứu và phát triển (R&D) Vànhững sản phẩm tri thức trong ngành viễn thông đều là kết quả của quá trình nghiêncứu, sáng tạo không ngừng của con người Đội ngũ trí thức tạo ra những sản phẩmcông nghệ mới, có giá trị cao Do Luật Bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ được thực thi ởnhiều nước phát triển nên khách hàng phải mua các tài sản tri thức, công nghệ viễnthông với giá rất cao Trong khi đó, chủ doanh nghiệp chỉ phải trả cho đội ngũ kỹ sưcủa họ một khoản tiền nhỏ hơn nhiều lần doanh thu Vì vậy, khoản lợi nhuận doanh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19nghiệp thu được khá lớn Và kinh doanh công nghệ viễn thông là một lĩnh vực cókhả năng sinh lợi cao.
- Những tiến bộ công nghệ của ngành viễn thông diễn ra nhanh chóng: Sự
phát triển của ngành viễn thông gắn liền với những tiến bộ khoa học - công nghệ.Nửa đầu thế kỷ XX, các dịch vụ viễn thông chỉ dừng lại ở việc truyền thông tintrong vùng phủ sóng hẹp, và hầu như chưa có các dịch vụ giá trị gia tăng Vào nửasau thế kỷ XX, thế giới được chứng kiến cuộc cách mạng khoa học - công nghệ hiệnđại hướng tới nền kinh tế tri thức Ngày nay, mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp đềuquan tâm đầu tư phát triển nguồn tài sản quý nhất, đó là con người Đội ngũ nhânlực trình độ cao không ngừng sáng tạo ra những phương pháp, những thiết bị mớinhằm mở rộng vùng phủ sóng, cải thiện chất lượng tín hiệu, nâng cao tốc độ đườngtruyền thông tin, đa dạng hoá các tiện ích cho người sử dụng Sự phát triển mạnh
mẽ của công nghệ thông tin, tin học, điện tử và tự động hoá đã góp phần rút ngắnchu kỳ đời sống của sản phẩm nói chung, và trong ngành viễn thông thì những tiến
bộ kỹ thuật xuất hiện trong khoảng thời gian ngắn hơn nữa Mỗi tháng, các tập đoànviễn thông lớn trên thế giới đều giới thiệu với thị trường thêm nhiều sản phẩm mới:điện thoại, phần mềm tiện ích, thiết bị cải thiện tốc độ truyền tin, thiết bị bảo mậtthông tin Hiện nay, công nghệ thông tin và truyền thông tiếp tục phát triển theohướng hội tụ Trên thế giới, sự hội tụ (convergence) giữa viễn thông, máy tính(Internet) và phát thanh, truyền hình (broadcasting) đang diễn ra với tốc độ nhanhchóng Trong viễn thông còn xảy ra sự hội tụ giữa cố định và di động, giữa thoại và
dữ liệu Hội tụ nói chung bao gồm hội tụ về mạng lưới hạ tầng (infrastructure) vàhội tụ về dịch vụ (service) Trước đây, các mạng lưới khác nhau chuyên cung cấpcác dịch vụ chuyên biệt khác nhau: mạng viễn thông cung cấp các dịch vụ viễnthông, mạng Internet cung cấp các dịch vụ liên quan đến kết nối các máy tính, mạnglưới truyền dẫn phát sóng phát thanh truyền hình cung cấp các dịch vụ phát thanhtruyền hình quảng bá Bản thân mỗi dịch vụ này cũng có những đặc tính tương đốikhác nhau, ví dụ dịch vụ viễn thông mang tính tương tác hai chiều, dịch vụ quảng
bá mang tính chất một chiều Tuy nhiên hiện nay, trên cùng một mạng có thể cungcấp các dịch vụ khác nhau 3 trong 1 và 4 trong 1 (triple play, quadruple play) Ví dụ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20điển hình là trên máy di động cầm tay có thể nhận được các chương trình truyềnhình, có thể nghe đài, có thể truy nhập Internet và nói chuyện điện thoại, ngược lạitrên mạng truyền hình cáp có thể cung cấp các dịch vụ viễn thông và Internet, còntrên mạng Internet có thể cung cấp dịch vụ phát thanh, truyền hình Một thành tựukhác, công ty SK Telecom của Hàn Quốc đã giới thiệu với thị trường chiếc điệnthoại di động sử dụng công nghệ hiện đại.
1.1.1.4 Vai trò c ủa dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin
Vai trò của ngành Viễn thông và dịch vụ viễn thông đối với nền kinh tế quốcdân Nhà nước ta đã xác định Viễn thông là ngành kinh tế, kỹ thuật, dịch vụ quantrọng thuộc kết cấu hạ tầng của nền kinh tế quốc dân Phát triển viễn thông nhằmđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sốngcủa nhân dân và đảm bảo quốc phòng, an ninh Ngày nay, Viễn thông một mặt chịutác động mạnh mẽ của tiến trình tự do hóa, toàn cầu hóa Ngược lại nó cũng tácđộng trở lại các hoạt động này Viễn thông phát triển sẽ tạo điều kiện thúc đẩy quátrình hội nhập quốc tế, phát triển các hoạt động thương mại quốc tế, tăng cường sựhiểu biết lẫn nhau giữa các quốc gia trên thế giới Tóm lại, Viễn thông là một ngànhkinh tế mũi nhọn của đất nước với vai trò quan trọng, là nguồn lực phát triển xã hội
là công cụ quản lý của nhà nước và phương tiện phục vụ nhân sinh, cầu nối để thựchiện hội nhập và hợp tác quốc tế
1.1.2 Khái quát về dịch vụ hệ sinh thái vnEdu
1.1.2.1 Khái ni ệm dịch vụ dịch vụ hệ sinh thái vnEdu
Theo Khoản 10 Điều 3 Nghị định 71/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật côngnghệ thông tin về công nghiệp công nghệ thông tin, Dịch vụ phần mềm là hoạt độngtrực tiếp hỗ trợ, phục vụ việc sản xuất, cài đặt, khai thác, sử dụng, nâng cấp, bảohành, bảo trì phần mềm và các hoạt động tương tự khác liên quan đến phần mềm
Theo Thông tư 09/2013/TT-BTTTT ngày 08/04/2013 về việc Ban hành danhmục sản phẩm phần mềm và phần cứng, điện tử thì dịch vụ vnEdu thuộc nhóm sảnphẩm phần mềm ứng dụng (Application Software) chuyên ngành Giáo dục đào tạo(bao gồm các loại phần mềm như: phần mềm dạy học, phần mềm quản lý đào tạo,phần mềm quản lý nghiệp vụ trường học, …)
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Sản phẩm dịch vụ hệ sinh thái giáo dục vnEdu là phần mềm trên nền tảng webvới công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hoá toàn diện công tác quản lý giáodục được Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam triển khai và áp dụng cho Nhàtrường, Phòng Giáo dục, Sở Giáo dục thực hiện các nghiệp vụ quản lý: Giáo viên,Học sinh, Kết quả học tập, Cơ sở vật chất, Quản lý tài sản, Các báo cáo thống kê Được xây dựng trên nền tảng điện toán đám mây, quản lý tập trung dữ liệu, xử lýlinh hoạt, đáp ứng nhu cầu liên thông CSDL ngành.
Trong cơ cấu doanh thu hiện nay, đang có sự chuyển dịch dần doanh thu từdịch vụ viễn thông kết nối cơ bản sang dịch vụ công nghệ thông tin Đây là điềuhoàn toàn phù hợp với xu thế phát triển chung của các nhà cung cấp dịch vụ VT-CNTT ở Việt Nam cũng như trên thế giới
Về cơ bản, sản phẩm dịch vụ hệ sinh thái giáo dục vnEdu có thể áp dụngcho các cấp học từ mầm non tới trung học phổ thông Các đối tượng vnEdu phục vụbao gồm:
Bảng 1.1 Đối tượng phục vụ của dịch vụ hệ sinh thái vnEdu
a Cấp sở, phòng
1 Quản trị hệ thống - Khởi tạo và phân quyền sử dụng cho người dùng
của đơn vị, khởi tạo danh sách các đơn vị cấp dưới
- Quản trị cấp phòng có thể khởi tạo trường khi cóđăng ký sử dụng của nhà trường
2 Lãnh đạo, chuyên viên Tra cứu các báo cáo, gửi thông báo điều hành
b Nhà trường
1 Quản trị nhà trường Khởi tạo thông tin đầu năm, quản lý người dùng,
tổ chức thi cho trường, quản trị hệ thống cấptrường
2 Giáo viên bộ môn Nhập điểm, uỷ quyền nhập điểm, lịch giảng dạy,
nhập điểm thi lại, tổ chức các kỳ thi
3 Giáo viên chủ nhiệm Đánh giá học lực, điểm danh, nhập hạnh kiểm, xét
duyệt lên lớp
4 Ban giám hiệu Xem báo cáo thống kê
c Phụ huynh, học sinh
5 Phụ huynh Tra cứu kết quả học tập, rèn luyện của con em
6 Học sinh Tham gia các kỳ thi tổ chức trên hệ thống, tra cứu
kết quả học tập rèn luyện
Nguồn: Tập đoàn bưu chính viễn thông Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Về các chức năng đáp ứng, cụ thể như sau:
Bảng 1.2 Các chức năng đáp ứng của dịch vụ hệ sinh thái vnEdu
Khai báo các danh mục dùng chungnhư tỉnh thành, quận huyện, phường
xã, tôn giáo, môn học…
4 Quá trình
học tập,rèn luyện
Sổ điểm, điểm danh, tổng kết điểm,hạnh kiểm, xếp loại học sinh, danhhiệu thi đua, xét duyệt lên lớp, xéttốt nghiệp…
Giáo viên bộ môn, giáoviên chủ nhiệm
Giáo viên, quản trị nhàtrường
7 Thống kê
báo cáo
Các thống kê báo cáo về học sinh,giáo viên, bảng điểm, điểm chi tiếtcủa từng học sinh, sổ gọi tên và ghiđiểm của từng lớp…
Tất cả người dùng đãđăng nhập vào hệ thống(mỗi đối tượng sử dụng
sẽ chỉ được phép tra cứucác báo cáo tương ứng)
8 Điều hành Cho phép thống báo điều hành qua
tin nhắn SMS; công văn đến, côngvăn đi
Lãnh đạo các cấp và nhàtrường
9 Báo cáo
EMIS,VEMIS
Cho phép xuất các báo cáo theo địnhdạng của hệ thống EMIS, VEMIS
Quản trị nhà trường
10 vnEduPlus Đồng bộ dữ liệu từ VEMIS sang
vnEdu và ngược lại
Quản trị nhà trường
Nguồn: Tập đoàn bưu chính viễn thông
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 231.1.2.3 Đặc điểm dịch vụ hệ sinh thái vnEdu
Dịch vụ vnEdu có một số đặc điểm như sau:
- Thứ nhất: Mang lại hiệu quả thông tin liên lạc mọi nơi, mọi lúc Nó chophép phụ huynh học sinh có thể tra cứu tiếp nhận kết quả học tập và quá trình rènluyện của con em ở bất cứ thời điểm nào, chính vì vậy mà nó dần trở thành công cụliên lạc thiết yếu giữa nhà trường và phụ huynh
- Thứ hai: Có tính bảo mật rất cao vì thông tin trong lúc truyền đi đã được
mã hoá Khách hàng có thể hoàn toàn yên tâm
- Thứ ba: Sản phẩm dịch vụ ứng dụng CNTT mang tính chất vùng miền Nhucầu sử dụng dịch vụ của các vùng miền không giống nhau Các vùng có vị trí địa lý
và trình độ phát triển kinh tế xã hội cao thì nhu cầu sử dụng lớn Tính chất vùng nhưvậy sẽ hình thành tương quan cung cầu về việc sử dụng sổ liên lac điện tử là rấtkhác nhau vì vậy khó có thể điều hoà sản phẩm từ nơi có chi phí thấp giá bán thấpđến nơi có giá bán cao như các sản phẩm hàng hoá Điều này đòi hỏi doanh nghiệpcần có sự nghiên cứu tìm hiểu kĩ lưỡng về các vùng miền để có những chính sáchkinh doanh phù hợp
- Thứ tư: Quyết định mua dịch vụ phức tạp hơn quyết định mua một sảnphẩm hữu hình vì khó đánh giá chất lượng Mặt khác, vấn đề bảo hộ dịch vụ cònkhó khăn hơn bảo hộ sản phẩm, do bản thân các dịch vụ bị bắt chước hoặc sao chépmột cách dễ dàng hơn Vì vậy, các công ty thường đẩy mạnh việc phát triển dịch vụ
để ngăn chặn sự cạnh tranh, sao chép và bắt chước của các đối thủ
1.1.2.4 L ợi ích của dịch vụ hệ sinh thái vnEdu
Việc sử dụng dịch vụ hệ sinh thái vnEdu có thể mang lại nhiều lợi ích thiếtthực cho các đối tượng liên quan, cụ thể:
- Hình thành một cách thức quản lý mới, khoa học cho nhà trường
- Giảm bớt công việc thủ công, các thủ tục hành chính trong quản lý, tiết kiệmthời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả công việc
- VNEDU là một kênh liên lạc giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp vànhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắncon em mình
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Việc tính toán, tổng hợp số học lực, hạnh kiểm… được hệ thống thực hiện tựđộng tuân theo các quy định của bộ giáo dục ban hành nên tránh được sai sót doviệc tính toán thủ công.
- Các số liệu báo cáo được hệ thống cung cấp một cách nhanh chóng chínhxác
- Hệ thống tích hợp các mẫu báo cáo thống kê EMIS theo các giai đoạn củanăm học, các mẫu báo cáo về hồ sơ và điểm của học sinh tương thích với phân hệquản lý học sinh VEMIS và quản lý điểm
- Nhà trường có thể chủ động trong việc in ấn một số mẫu sổ gọi tên và ghiđiểm, mẫu sổ theo dõi và đánh giá học sinh tiểu học…
- Tổ chức và quản lý kỳ thi một cách nhanh chóng hiệu quả
- Nhà trường luôn nhận được sự hỗ trợ nhiệt tình từ ban quản trị hệ thốngtrong quá trình vận hành và sử dụng
1.1.3 Dịch vụ Sổ liên lạc điện tử
1.1.3.1 Khái ni ệm và đặc điểm của dịch vụ Sổ liên lạc điện tử
Sổ liên lạc, sổ liên lạc điện tử là hình thức trao đổi giữa nhà trường và phụhuynh về tình hình học tập, quá trình rèn luyện, đạo đức, điểm số của con em trênlớp Từ đó, nhà trường và gia đình cùng phối hợp, có những biện pháp hỗ trợ đểgiáo dục học sinh học hành tiến bộ, trở thành người có giáo dục, có đạo đức Sổ liênlạc truyền thống là một cuốn sổ nhỏ bao gồm tất cả các thông tin của học sinh,thông tin liên quan tới học sinh như thông tin về cha mẹ, các thông báo của nhàtrường, kết quả học tập sẽ ghi đầy đủ bên trong cuốn sổ, theo từng giai đoạn trongnăm học Tuy nhiên, với sự phát triển của công nghệ thông tin, sổ liên lạc điện tử rađời bổ sung cho sổ liên lạc truyền thống nhằm tạo có nhà trường và phụ huynh traođổi đơn giản và nhanh chóng hơn về tình hình học tập của mỗi học sinh thườngxuyên và nhanh chóng hơn Theo đó, sổ liên lạc điện tử là kênh thông tin giữa phụhuynh và nhà trường qua Internet và tin nhắn SMS Trong đó, ở Việt Nam, hìnhthức Sổ liên lạc điện tử qua tin nhắn SMS là phổ biến nhất Trên thế giới, nhiềungười áp dụng sổ liên lạc điện tử qua email, qua web hay tin nhắn Theo đó, mỗihọc sinh sẽ có một Hồ sơ thông tin về quá trình học tập của mình, được gọi là Học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25bạ điện tử (HBĐT) Sổ liên lạc điện tử (SLLĐT) cho phép cha mẹ tra cứu thông tincủa con mình trong HBĐT đầy đủ, cập nhật thường xuyên dễ dàng, thuận tiện.
Do đó, gia đình sẽ nhận được thông tin về tình hình học tập và ở trường lớpcủa con em mình nhanh chóng, kịp thời mỗi ngày từ điểm số, sức khỏe, quá trìnhhọc tập, rèn luyện cũng như thông báo họp, nghỉ lễ… kịp thời Từ những tin nhắnnày, gia đình sẽ kịp thời hơn về lịch học tập của con cũng như cùng nhà trường cảithiện, giúp con học tập, rèn luyện tốt hơn
Theo đó, SLLĐT sẽ thông báo các nội dung sau tới phụ huynh:
* Thông tin về lớp học
* Tình trạng sức khỏe học sinh
* Về điểm số của từng học sinh
* Phụ huynh có thể gửi ý kiến phản hồi tới giáo viên, nhà trường
Như vậy, sổ liên lạc và sổ liên lạc điện tử đều có chung chức năng giốngnhau giúp kết nối nhà trường và phụ huynh về vấn đề học tập rèn luyện của mỗi họcsinh trên lớp ra sao Nhưng khác với sổ liên lạc truyền thống thể hiện qua một cuốn
vở nhỏ được giáo viên chủ nhiệm ghi đánh giá, nhận xét về học tập, rèn luyện vàđiểm số của học sinh, sổ liên lạc điện tử giúp nhà trường trao đổi với phụ huynhthông qua tin nhắn SMS gửi từ hệ thống phần mềm sổ liên lạc điện tử của nhàtrường qua mạng internet
Đặc điểm cụ thể của dịch vụ Sổ liên lạc điện tử như sau:
Quản lý thông tin học sinh: Đó là các thông tin về quá trình học tập như hồ
sơ các quá trình học tập các lớp, điểm số qua tin nhắn SMS nên đã hạn chế đượctình trạng mất sổ, mất giấy tờ như trước kia
- Quản lý thông tin giáo viên: từ lịch giảng dạy trong trường tới hồ sơ giáoviên trong quá trình giảng dạy
- Quản lý lớp học: Có thể điểm danh học sinh theo từng buổi
- Quản lý dinh dưỡng: Bữa ăn với thực đơn hàng ngày trên lớp sẽ được thôngbáo đầy đủ
- Tin nhắn SMS và email: Nhà trường sẽ liên hệ với gia đình qua tin nhắnSMS hoặc email
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 26- Tính bảo mật: Ứng dụng Sổ liên lạc điện tử có tính bảo mật cao, chỉ có giáoviên và nhà trường mới có thông tin của học sinh.
Như vậy, sổ liên lạc điện tử sở hữu nhiều tiện ích và tính năng tiện dụng đemlại nhiều lợi ích cho những đối tượng liên quan như giáo viên, phụ huynh và nhàtrường Từ đó, họ vừa làm tốt vai trò, nhiệm vụ của mình trong việc học tập của con
em, vừa tiết kiệm, thời gian, công sức đáng kể Qua đó, sổ liên lạc điện tử được cáctrường sử dụng thông qua một phần mềm ứng dụng tin học với dữ liệu của trườngriêng được tạo và cập nhật lên hệ thống
1.1.3.2 Ti ện ích của dịch vụ Sổ liên lạc điện tử
Sổ liên lạc điện tử ứng dụng công nghệ thông tin, mạng internet giúp nhàtrường và phụ huynh có thể xem mọi thông tin về con mình và những tin liên quancủa nhà trường hàng ngày Đây là tiện ích mang lại nhiều ưu điểm, cụ thể như sau:
Phụ huynh, học sinh sẽ được cập nhật kết quả học tập, rèn luyện cũng nhưlịch thi của con kịp thời thông qua những tin nhắn SMS gửi về từ nhà trường Theo
đó, gia đình sẽ nắm được lịch học, điểm số, kết quả học tập cũng như các hoạt độngcủa con ở trường lớp Từ đó sẽ chủ động có những biện pháp, can thiệp kịp thờigiúp con khắc phục được những yếu kém trong học tập ở mọi môn học để tiến bộhơn Tiện ích này đặc biệt tốt đối với những cha mẹ không có nhiều thời gian dànhcho con trong ngày
- Khi học sinh là những học sinh cá biệt thì sổ liên lạc điện tử có thể kịp thờithông báo những sai phạm trong học tập qua tin nhắn mỗi ngày Từ đó, cha mẹ cóthể theo dõi sát tình hình của con mình ở trường để nhắc nhở, có những biện phápgiúp con khắc phục được những điều trên hay có thể liên hệ với giáo viên chủnhiệm để trao đổi thuận lợi hơn
- SLLĐT ra đời giúp thuận tiện hơn trong trao đổi với phụ huynh cho mọitrường hợp của học sinh trên lớp, chứ không chỉ mời những phụ huynh có con họcyếu kém, cá biệt đến gặp gỡ trao đổi Điều này cũng tránh tình trạng thầy cô mấtnhiều thời gian để trao đổi với từng phụ huynh qua điện thoại về tình hình học tậpcủa con em làm ảnh hưởng tới việc dạy và học
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27- Trong Học bạ điện tử sẽ được cập nhật đầy đủ điểm số của từng học sinh đạtđược trong tháng Đồng thời, tin nhắn SMS nhận được hàng ngày sẽ giúp phụ huynhlinh hoạt hơn trong việc điều chỉnh, quản lý giờ học và giờ chơi của con ở nhà.
- Với SLLĐT, nhà trường sẽ trở nên thân thiện, hiện đại hơn trong mắt phụhuynh Đồng thời, giúp quá trình tin học hóa trong nhà trường, hiện đại hóa tốt hơn
- Với SLLĐT, giáo viên sẽ quản lý học sinh tốt hơn, tiết kiệm thời gian, côngsức và độ chính xác cao hơn khi tổng kết điểm số mỗi môn, tổng kết học tập haylịch công tác, thời khóa biểu và tình hình lớp học… Phụ huynh có thể gửi thông báomời họp phụ huynh hay các vấn đề khác liên quan và liên hệ trực tiếp với phụhuynh về tình hình học tập, rèn luyện của mỗi em trên lớp
- Nắm rõ thông báo lịch thi, lịch học của con cũng như kết quả kiểm tra cácmôn học qua tin nhắn SMS sớm hay thông báo điểm danh trne lớp nên con bạn sẽkhó trốn học hơn Đồng thời, tin nhắn sẽ thông báo cả buổi họp phụ huynh
- Học sinh cũng biết rõ các thông báo từ nhà trường, thời khóa biểu, thầy côdạy mình hoặc thông tin về lớp học Mỗi học sinh và giáo viên có tài khoản và mậtkhẩu riêng để đăng nhập trên phần mềm có thể tự chủ động kiểm tra
Những lợi ích của sổ liên lạc điện tử mang lại là không thể phủ nhận chonhững đối tượng có liên quan Tiện ích của công nghệ thông tin đã mang lại cho sựliên lạc, trao đổi trở nên nhanh chóng, kịp thời hơn bao giờ hết, giúp nhà trườngthông báo nhanh chóng tới phụ huynh tình hình của con em họ để có thể sớm khắcphục trong việc dạy dỗ con luôn là trò giỏi, con ngoan, học hành giỏi giang để saunày trở thành người có ích trong xã hội
1.1.3.3 Nh ững hạn chế của dịch vụ sổ liên lạc điện tử
Bên cạnh những lợi ích, ưu điểm của sổ liên lạc điện tử mang lại, hình thứcliên lạc này cũng còn nhiều mặt hạn chế như sau:
Tính năng của sổ liên lạc điện tử là gửi thông tin trên lớp của từng học sinh
về cho gia đình hàng ngày qua tin nhắn SMS từ phần mềm ứng dụng mà nhà trường
sử dụng Nếu học sinh khá giỏi sẽ không có vấn đề gì đáng nói vì toàn là điểm tốt,lời khen dành cho các em trong buổi học trên lớp là chính Nhưng có nhiều học sinhyếu kém thường xuyên được cập nhật thông tin về tình hình học tập trên lớp mỗi
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28ngày và được gửi ngay về cho gia đình cũng gây ra nhiều áp lực cho học sinh vàphụ huynh Tin nhắn về những điều không hay gửi về nhiều lần sẽ khiến gia đình,học sinh cảm thấy bị tố tội từ đó có thể khiến trẻ không những không tiến bộ màngày càng bất cần, lì lợm hơn Do đó, nhà trường cần quan tâm, chú ý đến thái độ,tâm lý của học sinh khi sử dụng SLLĐT Nhà trường sử dụng cần vừa phải và tùyvào đối tượng.
- Ưu điểm của SLLĐT là thông tin về gia đình rất nhanh trong ngày nhưngđiều đó dễ khiến phụ huynh ít được trao đổi trực tiếp với giáo viên để hỏi kỹ về tìnhhình học tập của con em mình cũng như trao đổi với các phụ huynh khác để có thểhọc hỏi, rút kinh nghiệm cho con em mình, trong cách dạy dỗ con để con phát triểntâm sinh lý bình thường cũng như cha mẹ có thể biết được các mối quan hệ ởtrường của trẻ
- SLLĐT chỉ có trách nhiệm thông báo tình hình học tập, rèn luyện của con
về gia đình chứ không thể thay thế cha mẹ trong việc dạy dỗ con cái Vì vậy, dùđược thông tin hàng ngày cụ thể, chi tiết về việc học tập của con nhưng cha mẹ vẫncần chủ động, quan tâm tới việc học của con hơn nữa, qua nhiều kênh khác nhau đểdạy con phát triển tốt nhất
- Nhà trường cũng cần lưu ý tới tính hiệu quả, có tác dụng tốt khi sử dụngSLLĐT để tránh tình trạng đặt lợi nhuận lên hàng đầu, thu tiền sổ liên lạc điện tửcủa học sinh
- Hình thức gửi qua tin nhắn SMS nên học sinh có thể tranh thủ chặn tinnhắn khiến phụ huynh không nhận được thông báo về hàng ngày nếu cha mẹ khônggiỏi sử dụng các thiết bị thông minh rất dễ bị "qua mặt"
- Tình hình cập nhật điểm số các môn, nhắn tin điểm còn chậm Còn điểmtổng kết cuối kì thì lại thừa vì đi họp phụ huynh đều được thông báo đầy đủ Do đó,phụ huynh không nhanh chóng khắc phục tình trạng học kém, điều chỉnh thời gian,cách học cũng như có thể hỗ trợ con mình học tập ở nhà để cải thiện điểm số, đặcbiệt cải thiện điểm thi, điểm kiểm tra học kì
- Những sự việc của học sinh như bỏ học, đánh nhau, la cà quán xa, quậy phátrong giờ học cần gọi ngay cho phụ huynh để có can thiệp ngay chứ không để cuốingày mới nhắn tin báo
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29- Số tin nhắn nhận được quá ít, trong khi, mỗi học sinh vẫn phải đóng tiềnđều đặn theo quy định Do đó, dịch vụ chưa tương xứng với số tiền mà mỗi học sinhphải nộp.
Các gia đình, phụ huynh vẫn mong muốn nhà trường, nhà cung cấp phầnmềm sổ liên lạc điện tử sớm khắc phục những hạn chế của sổ liên lạc điện tử đểcách trao đổi này ngày càng hoàn thiện, phát huy được những lợi ích của nó
Tóm lại, sổ liên lạc, sổ liên lạc điện tử đều là hình thức trao đổi giữa nhàtrường và phụ huynh về vấn đề học tập, rèn luyện cùng điểm số của học sinh ởtrường lớp Với sự phát triển đi lên của xã hội, sự phát triển của công nghệ thôngtin, cách trao đổi giữa gia đình và nhà trường đã có sự chuyển biến, được áp dụngcông nghệ hiện đại giúp việc giao tiếp nhanh chóng, kịp thời nhằm thúc đẩy việchọc của con em họ tiến bộ hơn
1.2 Phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử
Theo Sách Trắng Công nghệ thông tin và Truyền thông Việt Nam, tính đếnnăm 2020, trên thị trường cung cấp dịch vụ hiện tại chủ yếu là 02 nhà cung cấpchiếm đến 85% thị phần: Viettel với sản phẩm SMAS và VNPT với sản phẩmvnEdu Đây là hai đơn vị chính cung cấp dịch vụ, ngoài ra còn có các sản
phẩm khác như PINO của Nhật Cường, Vietschool, quản lý trường học của Misa…tuy nhiên các đơn vị này chỉ có thể triển khai tại 1-2 địa bàn độc quyền do triển khai hệ thống toàn diện cho tỉnh/ thành phố riêng lẻ.
1.2.1 Nội hàm phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử
Trong kinh doanh, khi nói đến phát triển người ta thường đề cập đến hai xuhướng chính: phát triển kinh doanh theo chiều sâu và phát triển kinh doanh theochiều rộng Mỗi một định hướng phát triển đều muốn nhắm đến một cái đích nhấtđịnh khác nhau, và tuỳ thuộc vào việc phân tích tình hình cạnh tranh mà mỗi doanhnghiệp đưa ra một định hướng phát triển kinh doanh cho mình Khi đề cập đến pháttriển kinh doanh theo chiều rộng là đề cập đến số lượng, khối lượng kinh doanh.Đối với dịch vụ Sổ liên lạc điện tử vnEdu , khối lượng kinh doanh được thể hiện ởhai thước đo cơ bản là số thuê bao và số trường học ứng dụng phần mềm vào quản
lý Còn phát triển kinh doanh theo chiều sâu tức là tập trung vào chất lượng kinh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 30doanh và các vấn đề liên quan đến giá trị Do yêu cầu từ thị trường và sức ép cạnhtranh, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tại Việt Nam bắt đầu có xu hướng pháttriển kinh doanh cả chiều sâu lẫn chiều rộng để cạnh tranh lại đối thủ.
Chung lại, dù phát triển kinh doanh theo hình thức chiều sâu hay chiều rộng,một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ Sổ liên lạc phải phát triển các lĩnh vực saukhi phát triển kinh doanh
1.2.1.1 M ở rộng thị trường kinh doanh bằng cách phát triển mạng lưới
Trường học ứng dụng phần mềm hệ sinh thái giáo dục
Phát triển mạng lưới trường học ứng dụng phần mềm hệ sinh thái giáo làmột khái niệm mô tả khu vực có khả năng sử dụng dịch vụ sổ liên lạc điện tửcủa khách hàng Phát triển mạng lưới Trường học ứng dụng được tạo nên bởiviệc cài đặt ứng dụng phần mềm tin học hoá quá trình quản lý dạy học cho cácnhà trường Tuỳ vào mức độ phát triển kinh tế xã hội của từng vùng miền (tỉnh/thành phố, thị xã, quận huyện, ) có quy mô và số lượng trường học ứng dụngtin học vào quản lý khác nhau
Nội dung số của dịch vụ sổ liên lạc điện tử được hình thành từ việc ứngdụng phần mềm và cập nhật thông tin liên tục từ nhà trường Vì vậy phát triểnmạng lưới trường học ứng dụng có tác động rất lớn đến chất lượng dịch vụ sổliên lạc điện tử cung cấp cho khách hàng Khi sử dụng dịch vụ của một doanhnghiệp có chất lượng đầy đủ thông tin, kịp thời và chính xác, khách hàng sẽthấy thuận tiện và thoải mái với tính chất của dịch vụ và ngược lại Chính vìthế, trong kinh doanh dịch vụ sổ liên lạc điện tử, việc nghiên cứu để mở rộngphát triển số trường học ứng dụng là yếu tố tiên quyết và được quan tâm đầutiên trong chuỗi giá trị Bên cạnh đó, yếu tố mở rộng trường học ứng dụng phầnmềm cũng ảnh hưởng rất lớn đến việc phân phối và bán hàng của doanh nghiệp,khi không có khả năng phục vụ thông tin số thì dù có chính sách bán hàng hấpdẫn đến đâu khách hàng cũng không thể tiếp cận được
Để phát triển kinh doanh dịch vụ sổ liên lạc điện tử vnEdu, trước hết, doanhnghiệp cần nghiên cứu và có chiến lược phát triển mạng lưới trường học ứng dụng
hệ sinh thái giáo dục vnEdu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 311.2.1.2 Phát tri ển thuê bao sử dụng phần mềm và mở rộng thị phần
Nội hàm thứ hai trong phát triển kinh doanh dịch vụ sổ liên lạc điện tử làviệc bán hàng và chăm sóc khách hàng, khuyến mãi để phát triển thuê bao, mở rộngthị phần
Để phát triển thuê bao, mỗi doanh nghiệp có thể dùng nhiều chính sách, vậndụng nhiều biện pháp khác nhau Trong đó, các biện pháp khuyến mại chiếm vai tròrất quan trọng nhưng bền vững hơn là các chính sách chăm sóc khách hàng Pháttriển được một thuê bao mới và giữ thuê bao đó ở lại lâu dài với doanh nghiệp, đó làkim chỉ nam của việc phát triển thuê bao Ngoài yếu tố khuyến mại, bán hàng, chămsóc khách hàng ra, việc phát triển kênh phân phối cũng có ảnh hưởng rất lớn đếnphát triển thuê bao nhờ sự thuận tiện và dễ tiếp cận của kênh phân phối
Việc phát triển thuê bao và mở rộng thị phần thường được các doanh nghiệplập kế hoạch dựa trên kết quả điều tra nghiên cứu thị trường để hiệu được phân đoạnkhách hàng Thông thường, các doanh nghiệp sử dụng các thông tin về dân số học,tâm lý, địa lý, lối sống, cách ứng xử để khác biệt hoá dịch vụ của mình phù hợp vớitừng phân đoạn nhất định và mở rộng phân đoạn thị trường đó
1.2.1.3 Phát tri ển quy mô dịch vụ
Như khái niệm về dịch vụ vnEdu, để phát triển kinh doanh, các doanh nghiệpkhông ngừng đầu tư cho công tác nghiên cứu và phát triển để đưa ra các phân hệmới, ứng dụng mới phù hợp với nhu cầu thay đổi nhanh chóng của khách hàng vàthị trường
Quy mô dịch vụ của một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phần mềm đượcthể hiện ở chỗ số lượng các modul mở rộng và các dịch vụ giá trị gia tăng, hình thứccác dịch vụ, khả năng ứng dụng của các dịch vụ, và sự tiện lợi của các dịch vụ manglại cho khách hàng
Quy mô dịch vụ càng đa dạng, phong phú thì việc phát triển khách hàng càng
có nhiều thuận lợi Dịch vụ đa dạng sẽ giúp cho doanh nghiệp tiếp cận được các đốitượng khách hàng khác nhau, nhờ đó, việc phát triển kinh doanh sẽ được thúc đẩymạnh mẽ hơn
Việc phát triển dịch vụ phụ thuộc lớn vào công tác nghiên cứu và phát triểncùng với dự báo thị trường của các doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 321.2.1.4 Tăng doanh thu
Nói đến phát triển kinh doanh, không thể không đề cập đến việc tăng doanhthu của một doanh nghiệp Doanh thu của một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụphần mềm có thể đến từ nhiều nguồn như: doanh thu chuyển giao bản quyền, doanhthu thuê phần mềm theo thời gian, doanh thu dịch vụ giá trị gia tăng , tổng hợp lại,
có thể gọi chung là doanh thu Phát triển doanh thu được hiểu nôm na là doanh thunăm sau phải cao hơn năm trước
1.2.1.5 Đẩy mạnh công tác Marketing, xây dựng và phát triển thương hiệu
Việc xây dựng và phát triển thương hiệu được đánh giá là quan trọng vớihầu hết tất cả các loại hình doanh nghiệp, lĩnh vực kinh doanh, nhưng nó trở nênđặc biệt quan trọng với lĩnh vực kinh doanh dịch vụ số Do đặc điểm vô hình củadịch vụ mà thương hiệu đóng vai trò quyết định đến thái độ của khách hàng vớidịch vụ đó, ủng hộ hay không ủng hộ, sử dụng hay không sử dụng phần lớn lànhờ vào thương hiệu của dịch vụ Việc áp dụng các chính sách giảm giá, tăngkhuyến mại sẽ dẫn tới tăng áp lực về giá, vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ số đã có thương hiệu thường đổi hướng các nguồn lực sang phát triển cácvấn đề về tạo sự khác biệt cho sản phẩm Việc xây dựng và phát triển thươnghiệu được góp sức bởi nhiều lĩnh vực như: công tác truyền thông, quảng cáo, tiếpthị, hình ảnh Có rất nhiều yếu tố cùng tác động để việc cung cấp dịch vụ đạtđược hiệu quả cao như công tác marketing, xây dựng kế hoạch bán hàng thì việcphát triển hệ thống bán hàng (tuyển chọn, đào tạo, tổ chức mạng lưới bán hàng,quản trị bán hàng ) là yếu tố then chốt Công tác tổ chức hệ thống bán hàng tốtgiúp cho việc phối hợp giữa các cấp, các đơn vị, các cơ sở bán hàng của doanhnghiệp trở nên dễ dàng từ đó nâng cao hiệu quả, giảm bớt chi phí cho công tácbán hàng và của cả doanh nghiệp Song song với công tác bán hàng là công tácchăm sóc khách hàng, là một bộ phận của công tác marketing Việc thực hiện tốtcông tác chăm sóc khách hàng ngày nay trở nên vô cùng quan trọng với cácdoanh nghiệp viễn thông Bằng việc này, doanh nghiệp có thể thu hút kháchhàng và tạo nên sự gắn kết; tăng thị phần và mức độ tiêu dùng, sử dụng sảnphẩm, dịch vụ; tạo lợi thế cạnh tranh trên thị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 331.2.2 Những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển dịch vụ sổ liên lạc điện tử
Xuất phát từ đặc trưng trong lĩnh vực kinh doanh của các doanh nghiệp kinhdoanh dịch vụ nội dung số là các sản phẩm dịch vụ phần mềm quản lý trường học
và sổ liên lạc điện tử, việc phát triển kinh doanh cũng có những đặc thù riêng và cócác chỉ tiêu đánh giá riêng Thông thường, để có thể đánh giá sự phát triển kinhdoanh của các doanh nghiệp người ta thường chia ra hai mảng: các chỉ tiêu địnhlượng và các chỉ tiêu định tính Khi đánh giá sự phát triển kinh doanh qua các con
số cụ thể như số trường học, số thuê bao, thị phần, doanh thu của các doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ người ta dùng chỉ tiêu định lượng Khi đánh giá sự pháttriển về các yếu tố thuộc về giá trị vô hình của doanh nghiệp như sức mạnh thươnghiệu, lòng tin của người tiêu dùng, sự ưa chuộng của thị trường , người ta sẽ dùngcác yếu tố định tính để đánh giá Với các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nội dung
số, do sự chi phối của đặc điểm dịch vụ mà các chỉ tiêu định tính cũng đóng vai tròquan trọng trong việc đánh giá sự phát triển kinh doanh của từng doanh nghiệp
1.2.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
Tăng trưởng số thuê bao và thị phần
Trên thế giới, tuỳ từng lĩnh vực, tuỳ từng thị trường mà có cách đánh giá thịphần khác nhau ví dụ như đánh giá thị phần bằng doanh thu, đánh giá thị phần bằnglợi nhuận, bằng khách hàng, nhưng phổ biến nhất vẫn là đánh giá và xem xét thịphần dựa trên cơ sở bán hàng của doanh nghiệp
Với dịch vụ sổ liên lạc điện tử vnEdu, thị phần hiện nay vẫn được xác địnhbởi số lượng thuê bao phát triển được của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ sổliên lạc điện tử
Số thuê bao là một chỉ tiêu rất quan trọng đối với bất kỳ doanh nghiệp nàokinh doanh trong lĩnh vực sổ liên lạc điện tử Số thuê bao thể hiện số người đangtham gia sử dụng dịch vụ…Số thuê bao là một chỉ tiêu quan trọng vì nó phản ánhmặt định lượng của sự phát triển kinh doanh dịch vụ Hơn thế nữa, thông qua chỉtiêu này người ta có thể đánh giá thị phần của mỗi doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ
sổ liên lạc điện tử bằng cách tính phần trăm số thuê bao của mỗi công ty so với tổng
số thuê bao trong cả nước Con số này đánh giá khả năng chiếm lĩnh thị trường củamỗi doanh nghiệp và khả năng tăng trưởng trực tiếp đến doanh thu, lợi nhuận củadoanh nghiệp đó
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 34Tốc độ tăng thuê bao và thị phần là hai chỉ tiêu cơ bản để so sánh các mặtnhư qui mô kinh doanh, vị thế trên thị trường,…của các doanh nghiệp cùng kinhdoanh trong lĩnh vực dịch vụ nội dụng số Đây là hai chỉ tiêu vô cùng quan trọng thểhiện bản chất của quá trình phát triển Thông qua hai chỉ tiêu này người ta có thểđánh giá tốc độ phát triển của doanh nghiệp năm nay so với năm trước như thế nào,cao hay thấp hơn Tốc độ tăng thuê bao và thị phần được đánh giá theo công thứcsau đây:
Số thuê bao năm nay
Số thuê bao năm trước
Số lượng Trường học và tốc độ tăng Trường học ứng dụng
Phạm vi khả dụng của dịch vụ sổ liên lạc điện tử vnEdu được đánh giá quacác tiêu thức cơ bản là: Số lượng trường học ứng dụng hệ sinh thái và vùng miền cócác trường học ứng dụng (tỉnh /thành phố, thị xã, quận huyện, ) Trong đó, phạm
vi vùng khả dụng dich vụ càng rộng, số lượng Trường học càng nhiều, chứng tỏ qui
mô đầu tư hạ tầng, băng thông của doanh nghiệp càng lớn và tiềm năng phát triểncủa doanh nghiệp là rất cao, lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp có thể vượt trộihơn hẳn đối thủ nhờ Phạm vụ khả dụng của dịch vụ này
Tốc độ tăng trường học ứng dụng phần mềm cung cấp được một cái nhìntổng quan về việc triển khai các dự án đầu tư hạ tầng dịch vụ và phát triển có chiếnlược của doanh nghiệp Tốc độ tăng trường học ứng dụng phần mềm được đánh giábằng công thức sau đây:
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Tổng số trường học ứng dụng năm nay
Tổng số trường học ứng dựng năm trước
Cũng được đánh giá như tốc độ tăng thị phần, nếu doanh nghiệp nào có tốc
độ tăng trạm phát sóng lớn hơn 100% thì doanh nghiệp đó có sự phát triển và tăngtrưởng về số trạm phát sóng và vùng phủ sóng Tuy nhiên, trong kinh doanh dịch vụthông tin di động, vùng phủ sóng là yếu tố đầu tiên và cơ bản của dịch vụ, hầu hếtcác doanh nghiệp đều mở rộng vùng phủ sóng hàng năm Trong đó, nếu doanhnghiệp nào đạt được tốc độ phát triển nhanh hơn thì doanh nghiệp đó giành được lợithế hơn so với đối thủ trong công tác mở rộng và phát triển thị trường [8]
Doanh thu và tốc độ tăng doanh thu
Doanh thu là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh quy mô hoạt động kinh doanhcủa các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nội dung số Thông qua chỉ tiêu này,người ta có thể đánh giá được sự trưởng thành và tốc độ phát triển trong kinh doanhcủa các doanh nghiệp qua các thời kỳ khác nhau Do dịch vụ nội dung số bao gồmcác dịch vụ phần mềm cơ bản và các dịch vụ nội dung gia tăng cho nên khi tínhtoán chi tiết về doanh thu, các doanh nghiệp thường phân biệt nguồn doanh thu từdịch vụ phần mềm cơ bản và nguồn doanh thu từ dịch vụ nội dung số gia tăng.Ngoài ra, khi cần thiết phải thuê hạ tầng lưu trữ và đường truyền kết nối giữa cáccông ty cung cấp dịch vụ và các đối tác khác để khai thác và cung cấp dịch vụ liênquan, các doanh nghiệp chia doanh thu theo những tỷ lệ nhất định Vì vậy, doanhthu của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thường bao gồm các nguồn doanh thuchính như sau:
- Doanh thu từ việc cung cấp dịch vụ sổ liên lạc điện tử
- Doanh thu từ việc cung cấp phân hệ quản lý khác từ hệ sinh thái
- Doanh thu phân chia trường hợp cho thuê hạ tầng, băng thông
- Doanh thu khác (kinh doanh kèm các sản phẩm đầu cuối )
Doanh thu là một chỉ tiêu vô cùng quan trọng do đó người ta cần phải có sựđánh giá sự phát triển doanh thu qua các năm, để từ đó đánh giá kết quả của quátrình kinh doanh đồng thời đưa ra các biện pháp kịp thời nhằm nâng cao hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36kinh doanh Để đánh giá doanh thu qua các năm tăng hay giảm, người ta dùng chỉtiêu tốc độ tăng doanh thu.
Doanh thu năm nay
Doanh thu năm trước
1.2.2.2 Các chỉ tiêu định tính
Bên cạnh việc gia tăng về số lượng các sản phẩm dịch vụ viễn thông – côngnghệ thông tin thì việc nâng cao chất lượng của dịch vụ đó cũng đóng vai trò cực kỳquan trọng, giúp nâng cao uy tín của nhà cung cấp, cũng như mang lại hiệu quả kinhdoanh cho bản thân nhà cung cấp đó Nâng cao chất lượng dịch vụ viễn thông –công nghệ thông tin là nâng cao chất lượng dịch vụ thông qua mức độ hài lòng vàthỏa mãn của khách hàng về các hoạt động liên quan đến dịch vụ Chất lượng dịch
vụ có thể xem là thước đo đánh giá khả năng cung cấp dịch vụ của nhà cung cấpmạng và dịch vụ Ngày nay, nhu cầu sử dụng các dịch vụ có chất lượng cao ngàycàng tăng Để có thể thu hút được khách hàng, các nhà khai thác không chỉ phảinâng cao khả năng phục vụ của mạng lưới mà còn phải nâng cao chất lượng của cácdịch vụ được cung cấp Chất lượng dịch vụ viễn thông – công nghệ thông tin phụthuộc vào chất lượng về hỗ trợ dịch vụ, chất lượng về khai thác dịch vụ, chất lượng
về thực hiện dịch vụ và chất lượng về an toàn
Để đánh giá rõ nét hơn về thực trạng dịch vụ sổ liên lạc điện tử, luận văn tiếpcận theo quan điểm liên quan đến Marketing Mix, có thể thông qua một số yếu tốnhư sau:
- Dịch vụ: Cung cấp một dịch vụ là một hoạt động bao trùm để thỏa mãn nhu
cầu hoàn chỉnh cho người tiêu dùng Sản phẩm dịch vụ cơ bản là trung tâm của hệthống cung ứng, bao xung quanh là một chuỗi các đặc trưng cụ thể và không cụ thể,những thuộc tính và lợi ích tập hợp xung quanh lợi ích của dịch vụ cơ bản Để cungcấp dịch vụ cho khách hàng, doanh nghiệp phải xây dựng một hệ thống cung cấpdịch vụ Hệ thống cung cấp dịch vụ bao gồm các yếu tố về vật chất kỹ thuật côngnghệ và con người, được tổ chức chặt chẽ theo một hệ thống phối hợp hướng tớikhách hàng, nhằm đảm bảo thực hiện quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ mộtcách có hiệu quả
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37- Giá cả: Giá có vai trò quan trọng trong hỗn hợp trong Maketing dịch vụ, nó
quyết định lợi nhuận của doanh nghiệp, đồng thời quyết định mức giá trị sơ đẳng
mà khách hàng nhận được, tạo dựng hình ảnh và thực hiện định vị dịch vụ Giá dịch
vụ giúp doanh nghiệp giành lợi thế cạnh tranh trên thị trường, tác động tới sự nhậnbiết dịch vụ của người tiêu dùng Xác định giá trong dịch vụ dựa trên ba góc độ: chiphí dịch vụ của người cung cấp, tình trạng cạnh tranh trên thị trường và giá trị tiêudùng mà người tiêu dùng nhận được Để thực hiện dịnh giá có hiệu quả, doanhnghiệp phải quyết định các vấn đề liên quan tới những nội dung như: vị trí của dịch
vụ trên thị trường, mục tiêu marketing, chu kì sống của dịch vụ, độ co dãn của cầu,các yếu tố cấu thành chi phí…
- Chính sách phân phối: Chiến lược phân phối sản phẩm dịch vụ là cách thức
mà doanh nghiệp cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng của mình trên thịtrường mục tiêu, nó bao gồm tổ hợp các mạng lưới, các kênh phân phối sản phẩmdịch vụ Để có được hệ thống phân phối hiệu quả, doanh nghiệp phải căn cứ vàodịch vụ cụ thể của mình cung ứng, đồng thời căn cứ vào yêu cầu thực tế mà thịtrường đòi hỏi Trong quá trình thực hiện phân phối, doanh nghiệp có thể ứng dụng
kỹ thuật hoặc sự hỗ trợ của hàng hóa hiện hữu để có thể làm cho dịch vụ tới thịtrường khách hàng thuận lợi hơn
- Chính sách xúc tiến tổng hợp: Chiêu thị là một công cụ truyền thông
marketing giúp cho doanh nghiệp thông tin tới những khách hàng về sự có mặt củadịch vụ trên thị trường, và thuyết phục họ tin tưởng và mua dịch vụ của doanhnghiệp Thông qua chiến lược chiêu thị, doanh nghiệp có thể tăng doanh số của cácsản phẩm hiện tại, tạo ra sự nhận biết và ưa thích của khách hàng đối với dịch vụ
Có thể có nhiều phương thức sử dụng trong chiến lược này như : Quảng cáo,Marketing trực tiếp, khuyễn mãi, bán hàng trực tiếp…Mỗi công cụ chiêu thị hỗnhợp đều có những đặc điểm riêng và chi phí riêng, do vậy khi lựa chọn các công cụ
và phối hợp các công cụ trong chính sách chiêu thị hỗn hợp
- Con người: Yếu tố con người giữ một vị trí rất quan trọng trong kinh doanh
và hoạt động marketing của doanh nghiệp Việc tuyển chọn, đào tạo, quản lý conngười ảnh hưởng rất lớn đến sự thành công của marketing Con người là một bộ
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 38phận quan trọng, độc lập trong marketing dịch vụ Trên góc độ xem xét yếu tố này
là một chính sách công cụ riêng trong marketing hỗn hợp sẽ tác động tích cực hơnvào dịch vụ, tạo ra những dịch vụ có năng suất chất lượng cao hơn cung cấp chokhách hàng Yếu tố con người trong tổ chức cung cấp dịch vụ gồm: toàn bộ côngnhân viên trong tổ chức từ vị giám đốc cho đến những nhân viên bình thường nhất,đều luôn có mối liên hệ thường xuyên trực tiếp với khách hàng và có thể tạo ấntượng tốt hay xấu đối với khách hàng
- Quy trình cung ứng: Quy trình dịch vụ là cách thức mà dịch vụ được tạo ra
và được chuyển đến khách hàng nhằm đạt đến kết quả mong đợi Quy trình liênquan tới thủ tục, nhiệm vụ, lịch trình, cơ chế hoạt động và các tuyến phân phối sảnphẩm đến tay khách hàng Chất lượng dịch vụ chịu ảnh hưởng mạnh mẽ của chínhquá trình tạo ra dịch vụ với sự hiện diện của khách hàng Quy trình dịch vụ được đặt
ra nhằm bảo đảm dịch vụ được cung ứng nhanh nhất, hiệu quả nhất với chi phí thấpnhất có thể Cho phép giám sát chất lượng dịch vụ, từ đó đánh giá được dịch vụ cả
về chất lượng lẫn năng suất Giảm thiểu sự khác biệt, từ đó cho phép định ngân sáchchính sách và kế hoạch hóa nhân sự
- Yếu tố phương tiện hữu hình: Yếu tố hữu hình hay môi trường vật chất là
những yếu tố vật chất trực tiếp hay gián tiếp tham gia vào việc sản xuất, cung ứng
và tiêu dùng dịch vụ Do dịch vụ có nhược điểm lớn là vô hình, nên cần phải chútrọng tới các yếu tố hữu hình thay thế, nhằm tác động tích cực tới tâm lý kháchhàng, giúp họ hiểu biết và tin tưởng hơn vào dịch vụ Các chứng cứ hữu hình baogồm: các cơ sở hạ tầng như trụ sở, văn phòng giao dịch, trung tâm dịch vụ, kháchhàng, trung tâm bảo hành, điểm phục vụ, trang thiết bị hỗ trợ quá trình phục vụ
Cụ thể hơn, chứng cứ hữu hình của dịch vụ được thể hiện qua các phương tiện bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp Phương tiện bên ngoài như thiết kế bên ngoài, bãiđậu xe, phong cảnh, môi trường xung quanh… Phương tiện bên trong như thiết kếbên trong, máy móc, các chỉ dẫn, cách bài trí, nhiệt độ, ánh sáng… Ngoài ra cònmột số chứng cứ hữu hình phổ biến khác như danh thiếp, văn phòng phẩm, hóa đơn,báo cáo, trang phục nhân viên, brochures, website…
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 391.2.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển dịch vụ Sổ liên lạc điện tử
1.2.3.1 Nhóm yếu tố khách quan
- Sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thông tin: với sự phát triển
nhanh chóng của công nghệ thông tin, thị trường dịch vụ nội dung số trở nên vôcùng sôi động Sự ra đời của những ứng dụng từ công nghệ phần mềm, phần cứng,những ứng dụng từ internet và máy vi tính đã giúp cho các sản phẩm, dịch vụ thuộcngành kinh doanh dịch vụ nội dung số ngày càng đổi mới và đa dạng hơn Nhiềusản phẩm phần mềm ra đời bắt đầu bùng nổ nhờ sự tiến bộ trong ứng dụng khoa họccông nghệ và sự gia tăng ứng dụng các mạng xã hội miễn phí như Facebook, Zalo,Viber, Skype, để trao đổi thông tin, đặc biệt ứng dụng email, một hình thức liên lạckhông thể thiếu trong thời đại công nghệ và số hoá như hiện nay Việc xuất hiện cácsản phẩm và các ứng dụng đa dạng, tiện ích, giá rẻ đã khiến cho công cuộc kinhdoanh dịch vụ sổ liên lạc điện tử của các doanh nghiệp trên địa bàn gặp nhiều tháchthức nhưng cũng là động lực để các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ phát triển
- Sự phát triển hệ thống giáo dục: Toàn cầu hóa mang lại cho giáo dục Việt
Nam nhiều cái lợi Trước hết nó đặt giáo dục Việt Nam trong bức tranh chung củagiáo dục các nước trên thế giới Việc du nhập kinh nghiệm của các nền giáo dục pháttriển không chỉ có tác dụng nêu gương mà còn tạo ra những “cú hích” cần thiết đểphá vỡ những khuôn mẫu đã cũ kỹ, lạc hậu, từ triết lý giáo dục, nội dung chươngtrình đến phương pháp giảng dạy, tổ chức trường học… Những kinh nghiệm tiên tiến
ấy sẽ góp phần hiện đại hoá nền giáo dục Việt Nam, nối kết giáo dục Việt Nam vớicác nền giáo giáo dục trên thế giới, mở rộng tầm nhìn và bậc thang giá trị vượt ra biêngiới quốc gia và dân tộc, hướng tới những chuẩn mực chung, có tính chất toàn nhânloại, từ đó đào tạo nên những con người không bị bó hẹp trong lối suy nghĩ cục bộ màbiết tư duy có tính chất toàn cầu, có tinh thần dân chủ, có khả năng hợp tác,có thể làmviệc trong môi trường quốc tế Toàn cầu hóa đã mang vào Việt Nam bức tranh hấpdẫn của các nền giáo dục tiên tiến Bức tranh ấy lôi cuốn các nhà quản lý giáo dục,làm cho họ thấy cần phải thay đổi giáo dục Việt Nam cho thật nhanh, thay đổi cùngmột lúc tất cả Chính vì vậy nhu cầu sử dụng các yếu tố công nghệ, chuyển đổi sốđang là vấn đề bức thiết đối với hệ thống giáo dục Việt Nam
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40- Tài nguyên dữ liệu: Trong bối cảnh chuyển đổi số, dữ liệu số đóng vai trò
rất quan trọng, là tài sản, tài nguyên, điều kiện tiên quyết cho chuyển đổi số Trongthời gian qua, việc phát triển các cơ sở dữ liệu trong cả khu vực công và khu vực tư
đã được chú trọng Trên quy mô quốc gia, một số cơ sở dữ liệu quy mô quốc gia đãhình thành và phát huy hiệu quả trong việc cung cấp dịch vụ trực tuyến (như Cơ sở
dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, Cơ sở dữ liệu hộ gia đình tham gia bảohiểm, các cơ sở dữ liệu ngành thuế, hải quan, bảo hiểm xã hội,…); trong khu vựcdoanh nghiệp, cùng với đẩy mạnh ứng dụng, phát triển công nghệ số là sự pháttriển, hình thành các cơ sở dữ liệu lớn phục vụ khách hàng, kinh doanh Tuy nhiênhiện nay các cơ sở dữ liệu quốc gia chậm được triển khai; việc kết nối, chia sẻ, mởcác cơ sở dữ liệu của cả khu vực công và tư rất hạn chế, chủ yếu là cát cứ thông tin;điều này làm lãng phí nguồn lực, cản trở triển khai ứng dụng và phát triển côngnghệ số Nguyên nhân chủ yếu ở đây là do: các cơ quan nhà nước thiếu quyết tâm,quyết liệt xây dựng các cơ sở dữ liệu quốc gia để tạo nền tảng số quốc gia; thiếuhành lang pháp lý và các quy định về quản trị dữ liệu quốc gia (vấn đề trách nhiệm,phân cấp quản lý dữ liệu; vấn đề kết nối, chia sẻ, mở dữ liệu; quản lý chất lượng dữliệu; quản lý kiến trúc dữ liệu; quản lý vận hành dữ liệu; quản lý an ninh dữ liệu;quản lý đặc tả dữ liệu;…); nhận thức về tầm quan trọng và sự cần thiết về dữ liệu,quản trị dữ liệu còn hạn chế
- Gia tăng nhanh chóng số lượng các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế về kinh doanh dịch vụ nội dung số Theo Sách Trắng Công nghệ thông tin và
Truyền thông Việt Nam, tính đến năm 2018, tổng số doanh nghiệp đăng ký hoạtđộng trong lĩnh vực công nghiệp phần mềm CNTT 11.496 doanh nghiệp, trong đódoanh nghiệp chuyên về nội dung số 3.561 doanh nghiệp Sự gia tăng nhanh chóng
số lượng các doanh nghiệp tham gia vào thị trường, thúc đẩy thị trường dịch vụ nộidung số trở nên vô cùng sôi động, từ đó nhiều sản phẩm mới ra đời với nhiều tiệních, giá rẻ tạo áp lực cạnh tranh khiến cho công cuộc kinh doanh dịch vụ số nóichung, dịch vụ sổ liên lạc điện tử của các doanh nghiệp gặp nhiều thách thức
- Môi trường pháp lý cho phát triển ICT: Trong thời gian qua, nhiều văn bản
pháp lý đã được ban hành tạo điều kiện ứng dụng và phát triển ICT trong các lĩnh
Trường Đại học Kinh tế Huế