Để vượt qua những thách thức đó, các doanh nghiệp cần phải có năng lực cạnh tranh thật sự vững mạnh, khả năng áp dụng các tiến bộ của công nghệ tạo ra sản phẩm, dịch vụ với năng suất, ch
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
TRẦN KHÁNH LINH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG TÂY TRÊN ĐỊA BÀN
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
- -TRẦN KHÁNH LINH
NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH
CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG TÂY TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 1841062
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS HỒ THỊ HƯƠNG LAN
HUẾ, 2020
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các nội dungnghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố dưới bất kỳ hình thứcnào trước đây Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thuthập trong quá trình nghiên cứu, các số liệu của các cơ quan tổ chức đều có chúthích nguồn gốc và được phép công bố
Tác giả luận văn
Trần Khánh Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tớitất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình họctập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ côngchức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọimặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Cô giáo TS HồThị Hương Lan - Người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thờigian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo và cán bộ nhân viên Công ty TNHHĐông Tây, các cơ quan quản lý xây dựng, các đơn vị giám sát, tư vấn xây dựng, cáckhách hàng của Công ty đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp những tài liệu thực tế vàthông tin cần thiết để tôi hoàn thành Luận văn này
Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến tất cả người thân, bạn bè đã nhiệttình giúp đỡ, động viên tôi trong suốt quá thời gian học tập và nghiên cứu
Tác giả luận văn
Trần Khánh Linh
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: TRẦN KHÁNH LINH
Niên khóa: 2018 - 2020
Người hướng dẫn khoa học: TS HỒ THỊ HƯƠNG LAN
Tên đề tài: “NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG TÂY TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH”
1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu
- Mục đích nghiên cứu:
Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây trongthời gian qua, nghiên cứu hướng đến đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao nănglực cạnh tranh của đơn vị nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây
2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng
Phương pháp phân tích so sánh, thống kê mô tả, phương pháp điều tra khảosát, phỏng vấn, phân tích ma trận SWOT, phân tích số liệu bằng phần mềm SPSS
3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận
Trên cơ sở tiếp thu và kế thừa nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan, luận văntập trung nghiên cứu thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tâytrên địa bàn tỉnh Quảng Bình Trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng caotrạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây trên địa bàn tỉnh QuảngBình trong thời gian tới
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
DANH MỤC BẢNG x
DANH MỤC SƠ ĐỒ xi
PHẦN I: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 3
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
5 Phương pháp nghiên cứu 3
6 Bố cục của luận văn 4
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 5
1.1 Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh 5
1.1.1 C ạnh tranh 5
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh 5
1.1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường 7
1.1.1.3 Phân loại cạnh tranh 9
1.1.1.4 Lợi thế cạnh tranh 11
1.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
1.1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh 13 1.1.2.2 Mối quan hệ giữa các cấp độ của năng lực cạnh tranh 14Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 81.1.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh 15
1.1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 17
1.1.3.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp 18
1.1.3.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp 21
1.2 Những đặc thù trong cạnh tranh của ngành xây dựng 23
1.2.1 M ột số khái niệm về hoạt động xây dựng và doanh nghiệp xây dựng 23
1.2.2 M ột số đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng 25
1.2.3 M ột số chỉ tiêu đánh giá NLCT của doanh nghiệp xây lắp 26
1.3 Kinh nghiệm nâng cao NLCT của một số đơn vị xây dựng (xây lắp) và bài học rút ra cho công ty TNHH Đông Tây 29
TÓM TẮT CHƯƠNG I 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG TÂY 32
2.1 Tổng quan về Công ty TNHH Đông Tây 32
2.1.1 Quá trình hình thành và phát tri ển của công ty 32
2.1.2 Ngành ngh ề kinh doanh 33
2.1.3 Ch ức năng nhiệm vụ của công ty 33
2.1.4 T ổ chức bộ máy của công ty 34
2.1.4.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý 34
2.1.4.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 35
2.1.5 Các y ếu tố nguồn lực kinh doanh của Công ty 37
2.1.5.1 Tình hình lao động của Công ty 37
2.1.5.2 Tình hình vốn kinh doanh của Công ty 38
2.1.6 Các s ản phẩm kinh doanh của Công ty 39
2.1.7 K ết quả sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn (2017-2019) 41
2.1.7.1 Kết quả tham gia đấu thầu của Công ty TNHH Đông Tây giai đoạn (2017-2019) 41
2.1.7.2 Kết quả SXKD tại Công ty TNHH Đông Tây 43 Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 92.2 Đánh giá về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây từ góc độ
Doanh nghiệp .45
2.2.1 Phân tích môi trường kinh doanh 45
2.2.1.1 Đánh giá môi trường bên ngoài 45
2.2.1.2 Đánh giá môi trường bên trong 51
2.2.2 Ma tr ận SWOT phân tích lợi thế cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây 58
2.3 Đánh giá của chuyên gia về năng lực cạnh tranh của của công ty TNHH Đông Tây trên địa bàn tỉnh Quảng Bình .61
2.3.1 Thông tin chung v ề đối tượng được điều tra 61
2.3.2 Đánh giá của các chuyên gia về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây 63
2.3.2.1 Đánh giá của chuyên gia về chất lượng nguồn nhân lực và năng lực tổ chức quản lý 63
2.3.2.2 Đánh giá của chuyên gia về năng lực thiết bị và trình độ kỹ thuật công nghệ 65
2.3.2.3 Đánh giá của chuyên gia về năng lực tài chính doanh nghiệp 66
2.3.2.4 Đánh giá của chuyên gia về năng lực marketing của doanh nghiệp 67
2.4 Đánh giá chung về năng lực cạnh tranh của công ty 69
2.4.1 Ưu điểm 69
2.4.2 Các m ặt còn hạn chế 69
2.4.3 Nguyên nhân c ủa những hạn chế 70
2.4.3.1 Nguyên nhân chủ quan 70
2.4.3.2 Nguyên nhân khách quan 71
TÓM TẮT CHƯƠNG II 73
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY TNHH ĐÔNG TÂY 75
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 103.1 Định hướng phát triển và phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh
của Công ty TNHH Đông Tây đến năm 2022 75
3.1.1 Tình hình kinh t ế - xã hội tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2020 tỉnh Quảng Bình 75
3.1.1.1 Tăng trưởng kinh tế 76
3.1.1.2 Vốn đầu tư 76
3.1.2 Định hướng phát triển đô thị tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2015 -2020, định hướng đến năm 2030 78
3.1.2.1.Quan điểm và mục tiêu phát triển đô thị 78
3.1.2.2 Danh mục dự án trọng điểm ưu tiên đầu tư 79
3.1.2.3 Nguồn lực thực hiện 80
3.1.3 Định hướng phát triển của Công ty TNHH Đông Tây đến năm 2022 81
3.1.4 Phương hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 82
3.2 Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty 82
3.2.1 Nâng cao ch ất lượng nguồn nhân lực 82
3.2.2 Nâng cao ch ất lượng sản phẩm 84
3.2.3 Tăng cường công tác thu hồi vốn và đa dạng hóa hình thức huy động v ốn 84
3.2.4 C ải tiến kỹ thuật, nâng cao năng lực máy móc thiết bị 85
3.2.5 Nâng cao ch ất lượng hồ sơ dự thầu 86
3.2.6 M ột số giải pháp khác 90
3.2.6.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty 90
3.2.6.2 Tăng cường hoạt động nghiên cứu thị trường 91
3.2.6.3 Xây d ựng và phát triển văn hóa doanh nghiệp 92
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 93
PHẦN III: KẾT LUẬN 94
1 Kết luận 94
2 Kiến nghị 94 2.1 Với Nhà nước 95Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 112.2 Với Chính quyền và sở ngành địa phương 95 TÀI LIỆU THAM KHẢO 96 PHỤ LỤC
PHỤ LỤC 1: Phiếu điều tra
PHỤ LỤC 2: Phần xử lý SPSS
- Quyết định Hội đồng chấm luận văn
- Nhận xét luận văn thạc sĩ
- Biên bản của hội đồng
- Bản giải trình nội dung chỉnh sửa luận văn
- Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2017-2019 37
Bảng 2.2: Phân tích vốn của Công ty TNHH Đông Tây (2017-2019) 38
Bảng 2.3: Một số công trình hoàn thành giai đoạn 2017-2019 40
Bảng 2.4: Một số công trình tiêu biểu giai đoạn 2017-2019 42
Bảng 2.5: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty qua 3 năm 2017-2019 44
Bảng 2.6: Một số chỉ tiêu so sánh giữa Công ty TNHH Đông Tây với các đối thủ cạnh tranh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình 47
Bảng 2.7: Một số chỉ tiêu đánh giá năng lực tài chính 52
Bảng 2.8: Một số chỉ tiêu so sánh về năng lực tài chính của Công ty với các đối thủ cạnh tranh (2017 - 2019) 53
Bảng 2.9: Doanh thu bình quân từ hoạt động xây dựng 53
Bảng 2.10: Phân tích ma trận SWOT của Công ty TNHH Đông Tây 59
Bảng 2.11: Thông tin chung về đối tượng được khảo sát 61
Bảng 2.12: Đánh giá của chuyên gia về chất lượng nguồn nhân lực và năng lực tổ chức quản lý 63
Bảng 2.13: Đánh giá của chuyên gia về năng lực thiết bị và trình độ kỹ thuật 66
công nghệ 66
Bảng 2.14: Đánh giá của chuyên gia về năng lực tài chính doanh nghiệp 67
Bảng 2.15: Đánh giá của chuyên gia về năng lực makerting của doanh nghiệp 68
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mô hình Lợi thế cạnh tranh 12
Sơ đồ 1.2: Mô hình kim cương của M.Porter 17
Sơ đồ 1.3: Năm nguồn lực cạnh tranh 22
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của công ty 35
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 14PHẦN I: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh đóng một vai trò quan trọng, là độnglực thúc đẩy sự phát triển của mọi thành phần kinh tế, góp phần xóa bỏ độc quyềntrong kinh doanh Có thể thấy rằng, cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh
tế (nhà sản xuất, nhà phân phối, bán lẻ, người tiêu dùng…) nhằm đạt được những vịthế tạo nên ưu thế trong sản xuất hay tiêu thụ Do vậy, cạnh tranh được xem là quyluật vốn có của thị trường và là sự phát triển tất yếu
Các nghiên cứu trước đây chỉ ra rằng, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
là khả năng doanh nghiệp nắm được lợi thế, tạo ra năng suất và chất lượng cao hơnđối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thị phần lớn và phát triển bền vững Năng lực cạnhtranh của doanh nghiệp là thể hiện năng lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đốithủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi khắt khe của khách hàng, tạo
ra lợi nhuận ngày càng cao của doanh nghiệp Chính vì vậy, năng lực cạnh tranhđang trở thành một vấn đề vô cùng quan trọng mà bất kỳ doanh nghiệp nào cũngcần phải quan tâm
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với môi trường kinh tế, vìvậy sự cạnh tranh mạnh mẽ theo cơ chế thị trường đang là cơ hội và thách thức tolớn đối với tất cả doanh nghiệp ở nước ta hiện nay Để vượt qua những thách thức
đó, các doanh nghiệp cần phải có năng lực cạnh tranh thật sự vững mạnh, khả năng
áp dụng các tiến bộ của công nghệ tạo ra sản phẩm, dịch vụ với năng suất, chấtlượng cao, có ưu thế vượt trội so với các đối thủ và đáp ứng nhu cầu của thị trường
Có thể thấy rằng, trong giai đoạn nền kinh tế của đất nước ngày càng pháttriển đòi hỏi sự đáp ứng về mọi mặt, trong đó cơ sở hạ tầng chiếm vai trò đặc biệtquan trọng Vì vậy, cũng như nhiều tỉnh thành trong khắp cả nước, tỉnh Quảng Bình
đã và đang xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng, trong đó có sự góp phần củaCông ty TNHH Đông Tây Cùng với sự năng động, sáng tạo, sự nỗ lực của cácthành viên cộng với sự lãnh đạo, quan tâm của cấp trên, Công ty đã từng bước củngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 15cố và phát triển, liên tục mở rộng địa bàn hoạt động, tạo được uy tín, cũng như chấtlượng của công trình xây dựng trên địa bàn mà công ty khai thác.
Từ khi đi vào hoạt động cho đến nay Công ty đã và đang trên đà phát triển,
đã đạt được một số kết quả đáng kể Từ đó Công ty đã nâng cao uy tín, lấy đượclòng tin đối với khách hàng, có chỗ đứng trên thị trường Hiện nay, công ty đangtriển khai thi công các công trình chiếu sáng, xây lắp điện, đưa điện đến với vùngsâu, vùng xa Hoạt động từ năm 2009 với kinh nghiệm và thành tích trong lĩnh vựcxây lắp, các sản phẩm về xây lắp được khách hàng, chủ đầu tư tín nhiệm, đánh giátốt, chất lượng đảm bảo, theo đúng các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành của Nhànước Tuy nhiên, bên cạch đó so với các doanh nghiệp trong ngành xây dựng, lĩnhvực xây lắp còn bộc lộ nhiều hạn chế, năng lực cạnh tranh còn thấp, đó là: Năng lựccủa đội ngũ cán bộ quản lý còn hạn chế, chưa đáp ứng tốt nhất về quản trị doanhnghiệp; Trong tình hình mới, nguồn nhân lực chất lượng cao chưa nhiều, chưa kịpthời tiếp cận trình độ kỹ thuật-công nghệ tiên tiến; Năng lực tài chính còn thấp, hoạtđộng marketing chưa được chú trọng Do đó, Công ty thường bị thua thiệt cácdoanh nghiệp trong và cả ngoài tỉnh khi tham gia đấu thầu xây lắp các dự án lớn.Chính vì vậy, việc đánh giá thực tế năng lực cạnh tranh của công ty nhằm có cơ sởxác định phân khúc đối tượng khách hàng phục vụ cũng như xác định các dự án mụctiêu phù hợp để tham gia đấu thầu là hết sức cần thiếtcả về mặt lý luận và thực tiễn
Với lý do đó, đề tài “ Nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây trên địa bàn tỉnh Quảng Bình” được chọn làm luận văn tốt nghiệp.
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh (NLCT) của Công tyTNHH Đông Tây trong thời gian qua, nghiên cứu hướng đến đề xuất một số giảipháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của đơn vị nghiên cứu trong thời gian tới
Trang 16+ Đánh giá thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tâygiai đoạn 2017-2019.
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tyđến năm 2022
3 Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đếnnăng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông Tây
4 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Không gian: Nghiên cứu tiến hành tại Công ty TNHH Đông Tây trên địabàn tỉnh Quảng Bình về lĩnh vực xây lắp điện
5 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Tổng quan các vấn đề lý luận và thực
tiễn về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
+ Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh, bảng cân đối kế toán và các tài liệu khác của Công ty trong các năm2017-2019
+ Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Được khảo sát thông qua bảng câu
hỏi được thiết kế sẵn Thông tin số liệu sơ cấp được thu thập làm căn cứ cho việcđánh giá năng lực cạnh tranh của công ty TNHH Đông Tây trên địa bàn tỉnh QuảngBình Do tính chất của đề tài nên số phiếu điều tra được phát ra trên phạm vi nhấtđịnh và có chủ đích của tác giả Bao gồm các chuyên gia làm việc tại các chủ đầu
tư, các phòng chuyên môn của Sở Xây dựng, các đơn vị tư vấn, giám sát và Khobạc liên quan đến chủ đầu tư Ngoài ra còn có các chuyên gia làm việc tại các côngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 17ty xây dựng, lắp đặt thiết bị điện có liên quan và đã có thời gian tiếp xúc nhiều vớicông ty TNHH Đông Tây có kinh nghiệm từ 5 năm trở lên Tổng số phiếu điều traphát ra là 109 phiếu, sau khi thu về có 7 phiếu không hợp lệ Đưa vào xử lý 102phiếu hợp lệ bằng phần mềm SPSS 20.0.
Phương pháp xử lý dữ liệu
+ Phương pháp so sánh: Luận văn tiến hành so sánh các chỉ tiêu giữa các
năm phân tích để thấy được tính biến động của các chỉ tiêu nghiên cứu này cả vềtuyệt đối lẫn tương đối Bên cạnh đó, việc tiến hành so sánh các chỉ tiêu này vớimức trung bình của ngành và doanh nghiệp khác cùng quy mô để làm rõ hơn nănglực cạnh tranh của đơn vị nghiên cứu trong ngành
+ Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phần mềm SPSS 20.0 nhằm thực
hiện các kỹ thuật thống kê tần số, thống kê mô tả, giá trị trung bình nhằm đánh giácác nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh trạnh của công ty TNHH Đông Tây trênđịa bàn tỉnh Quảng Bình
+ Phương pháp phân tích ma trận SWOT: trên cơ sở các ý kiến chuyên gia
liên quan đến năng lực cạnh tranh của Công ty so với đơn vị cùng ngành (Công tyTNHH xây lắp điện số 1 Quảng Bình), nghiên cứu tiến hành vận dụng ma trậnSWOT nhằm phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa để thấy rõ năng lựccạnh tranh của Công ty và tìm ra hướng chiến lược nhằm nâng cao NLCT
6 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, phần nội dung nghiên cứu gồm 3 chương:Chương 1: Những vấn đề lý luận chung về năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp
Chương 2: Thực trạng về năng lực cạnh tranh của Công ty TNHH Đông TâyChương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công tyTNHH Đông Tây
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 18PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NĂNG
LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề lý luận về năng lực cạnh tranh
1.1.1 C ạnh tranh
1.1.1.1 Khái niệm cạnh tranh
Cạnh tranh là hiện tượng phổ biến và có ý nghĩa quan trọng đối với phát triển
ở các quốc gia xuất hiện trong nhiều lĩnh vực như kinh tế, thương mại, chính trị,quân sự… Cạnh tranh xuất hiện trong quá trình hình thành và phát triển của nền sảnxuất hàng hóa Cạnh tranh trên thị trường rất đa dạng và phức tạp giữa các chủ thểlợi ích kinh tế đối lập với nhau
Có nhiều cách tiếp nhận khác nhau do mục đích nghiên cứu khác nhau nêntrong thực tế có nhiều quan niệm khác nhau về cạnh tranh
Các nhà khoa học của Việt Nam khi đề cập tới cạnh tranh thì cho rằng: Cạnhtranh là vấn đề dành lợi thế về giá cả hàng hóa, dịch vụ và đó là phương thức giànhlợi nhuận cao cho các chủ thể kinh tế Nói cách khác, mục đích trực tiếp của hoạtđộng cạnh tranh trên thị trường của chủ thể kinh tế là giành lợi thế để hạ thấp giácác yếu tố đầu vào cuẩ chu trình sản xuất và nâng giá đầu ra nhằm cho mức chi phíthấp nhất và thu được lợi nhuận cao nhất
Theo các học giả trường phái tư sản cổ điển:”Cạnh tranh là một quá trình baogồm các hành vi phản ứng Quá trình này tạo ra cho mỗi thành viên trong thị trườngmột dư địa hoạt động nhất định và mang lại cho mỗi thành viên một phần xứngđáng so với khả năng của mình”
Theo C.Mác:“ Cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là sự ganh đua, đấu tranh gay gắtgiữa các nhà tư bản nhằm giành những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụhàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch” [8]
Từ các nghiên cứu về sản xuất hàng hóa tư bản chủ nghĩa và cạnh tranh tưbản chủ nghĩa C.Mác đã nhìn ra quy luật của cạnh tranh tư bản chủ nghĩa là quy luậtđiều chỉnh tỷ suất lợi nhuận bình quân và qua đó hình thành nên hệ thống giá cả thịTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 19trường Quy luật này được dựa trên những chênh lệch giá giữa giá cả chi phí sản xuất
và khả năng thanh tiêu thụ hàng hóa dưới giá trị của nó những vẫn thu được lợi nhuận
Theo cuốn “Các vấn đề pháp lý và thể chế về chính sách cạnh tranh và kiểmsoát độc quyền kinh doanh” thì cạnh tranh đặc trưng cơ bản của kinh tế thị trường,
là năng lực phát triển của kinh tế thị trường Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các nhàdoanh nghiệp trong việc giành một nhân tố sản xuất hoặc khách hàng nhằm nângcao lợi thế trên thị trường để đạt được một mục tiêu kinh doanh cụ thể như lợinhuận, doanh số hoặc thị phần
Theo từ điển kinh doanh ở Anh: “Cạnh tranh trong cơ chế thị trường đượcđịnh nghĩa là sự ganh đua kình địch giữa các nhà kinh nhằm giành tài nguyên sảnxuất cùng một loại về phía mình” [15]
Theo từ điển Tiếng Việt, cạnh tranh là cố gắng giành phần hơn, phần thắng
về mình giữa những người, những tổ chức hoạt động nhằm những lợi ích như nhautrên cùng một địa bàn, một lĩnh vực [11]
Xét ở góc độ quốc gia: Cạnh tranh được hiểu là quá trình đường đầu của cácquốc gia này với các quốc gia khác trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế
Xét ở góc độ doanh nghiệp: Cạnh tranh là sự ganh đua về lợi ích kính tế giữacác chủ thể tham gia thị trường nhằm giành giật những điều kiện thuận lợi trong sảnxuất, tiêu thụđể từ đó thu được nhiều nhất lợi ích cho mình Đối với khách hàng baogiờ cũng muốn mua được hàng hóa có chất lượng tốt mà lại tối thiểu hóa chi phí,còn các doanh nghiệp lại muốn tối đa hóa lợi nhuận Với mục tiêu lợi nhuận đòi hỏicác doanh nghiệp phải tìm cách giảm chi phí, giành giật khách hàng về phía mình
Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút racác điểm hội tụ chung sau đây: Cạnh tranh là tìm mọi biện pháp đạt được mục tiêukinh tế của mình như là chiếm lĩnh thị trường, giành được khách hàng cũng nhưđiều kiện về sản xuất, tiêu thụ nhằm tối đa hóa lợi nhuận
Để có cạnh tranh phải có các điều kiện tiên quyết sau:
- Phải có nhiều chủ thể cùng nhau tham gia cạnh tranh Nếu chỉ có một chủthể (độc quyền) thì không có cạnh tranh nhưng nếu nhiều chủ thể nhưng khôngTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 20cùng mục tiêu cạnh tranh, sức cạnh tranh sẽ giảm.Do đó các chủ thể phải có cùngcác mục đích, mục tiêu Trong nền kinh tế, với chủ thể canh tranh bên bán, vì mụctiêu lợi nhuận tối đa, vì sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp thông qua gia tăngthị phần, phát triển thị trường Còn với các chủ thể cạnh tranh bên mua là tối đa hóamức thỏa mãn, sự tiện lợi khi tiêu thụ sản phẩm
- Việc cạnh tranh phải được diễn ra trong một môi trường cạnh tranh cụ thể,
đó là các ràng buộc chung mà các chủ thể tham gia cạnh tranh phải tuân thủ Cácràng buộc này trong cạnh tranh kinh tế giữa các doanh nghiệp chính là các đặc điểmnhu cầu về sản phẩm của khách hàng và các ràng buộc của luật pháp và thông lệkinh doanh ở trên thị trường Còn giữa người mua với người mua, hoặc giữa nhữngngười mua và người bán là các thoả thuận được thực hiện có lợi hơn cả đối vớingười mua
- Cạnh tranh có thể diễn ra trong một khoảng thời gian không cố định ngắn(từng vụ việc) hoặc dài (trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của mỗi chủ thểtham gia cạnh tranh) Sự cạnh tranh có thể diễn ra trong khoảng thời gian khôngnhất định hoặc hẹp (một tổ chức, một địa phương, một nghành) hoặc rộng (mộtnước, giữa các nước)
Đối với xã hội, cạnh tranh là động lực quan trọng nhất để huy động nguồnlực xã hội vào sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ Qua đó nâng cao năng lựcsản xuất của toàn xã hội Trong cạnh tranh, các doanh nghiệp yếu kém sẽ bị đàothải, doanh nghiệp mới xuất hiện Doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả sẽ tiếp tục tồntại và phát triển, nhờ đó nguồn lực xã hội được sử dụng hợp lý và triệt để, đó là cơ
sở, tiền đề cho sự thành công trong việc tăng trưởng nền kinh tế của mỗi quốc gia
Do đó, doanh nghiệp phải nhận thức đúng đắn về cạnh tranh nhằm phát huy tốt nộilực, nâng cao chất lượng sản phẩm, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
1.1.1.2 Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh có vai trò vô cùng quan trọng, nóđược coi là động lực của sự phát triển không chỉ của mỗi cá nhân, mỗi doanhnghiệp mà cả nền kinh tế nói chung
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 21Đối với doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường,cạnh tranh có những vai trò sau:
- Cạnh tranh được coi như là cái “sàng” để lựa chọn và đào thải những doanhnghiệp Vì vậy nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp có vai trò cực kỳ tolớn
- Cạnh tranh quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Cạnh tranhtạo ra động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp tìm mọibiện pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Cạnh tranh đòi hỏi doanh nghiệp phải phát triển công tác marketing bắt đầu
từ việc nghiên cứu thị trường để xác định được nhu cầu thị trường từ đó ra cácquyết định sản xuất kinh doanh để đáp ứng các nhu cầu đó Bên cạnh đó, doanhnghiệp phải nâng cao các hoạt động dịch vụ cũng như tăng cường công tác quảngcáo, khuyến mãi, bảo hành
- Cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải đưa ra các sản phẩm có chất lượngcao hơn để đáp ứng được nhu cầu thường xuyên thay đổi của người tiêu dùng.Muốn vậy, các doanh nghiệp phải áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật mớivào quá trình sản xuất kinh doanh, tăng cường công tác quản lý, nâng cao trình độtay nghề của công nhân từ đó làm cho doanh nghiệp ngày càng phát triển hơn
Đối với người tiêu dùng
Có cạnh tranh, hàng hoá sẽ có chất lượng ngày càng tốt hơn, mẫu mã ngàycàng đẹp, phong phú đa dạng hơn để đáp ứng các yêu cầu của người tiêu dùng trong
xã hội Vì vậy, đối với người tiêu dùng, cạnh tranh có các vai trò sau:
- Người tiêu dùng có thể thoải mái, dễ dàng trong việc lựa chọn các sảnphẩm phù hợp với túi tiền và sở thích của mình
- Những lợi ích mà họ thu được từ hàng hoá ngày càng được nâng cao, thoảmãn ngày càng tốt hơn các nhu cầu của họ nhờ các dịch vụ kèm theo được quan tâmnhiều hơn Đó chính là những lợi ích mà người tiêu dùng có được từ việc nâng caokhả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 22Đối với nền kinh tế
Cạnh tranh được coi như là “linh hồn” của nền kinh tế, vai trò của cạnh tranhđối với nền kinh tế quốc dân thể hiện ở những mặt sau:
- Cạnh tranh là môi trường, là động lực thúc đẩy sự phát triển của mọi thànhphần kinh tế trong nền kinh tế thị trường, góp phần xoá bỏ những độc quyền, bấthợp lý, bất bình đẳng trong kinh doanh
- Cạnh tranh bảo đảm thúc đẩy sự phát triển của khoa học kỹ thuật, sự phâncông lao động xã hội ngày càng xâu sắc
- Cạnh tranh thúc đẩy sự đa dạng hoá sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càngcao của xã hội, kích thích nhu cầu phát triển, làm nảy sinh những nhu cầu mới, gópphần nâng cao chất lượng đời sống xã hội và phát triển nền kinh tế
- Cạnh tranh làm nền kinh tế quốc dân vững mạnh, tạo khả năng cho doanhnghiệp vươn ra thị trường nước ngoài
- Cạnh tranh giúp cho nền kinh tế có nhìn nhận đúng hơn về kinh tế thịtrường, rút ra được những bài học thực tiễn bổ sung vào lý luận kinh tế thị trườngcủa nước ta
Bên cạnh những tác dụng tích cực, cạnh tranh cũng làm xuất hiện những hiệntượng tiêu cực như làm hàng giả, buôn lậu trốn thuế… gây nên sự bất ổn trên thịtrường, làm thiệt hại đến lợi ích của nhà nước và của người tiêu dùng
Phát huy những yếu tố tích cực, hạn chế những mặt tiêu cực của cạnh tranhkhông chỉ là nhiệm vụ của nhà nước, doanh nghiệp mà là nhiệm vụ chung của toàn
bộ cá nhân
1.1.1.3 Phân loại cạnh tranh
Dựa vào các tiêu thức khác nhau, cạnh tranh được phân ra thành nhiều loại
Căn cứ vào chủ thể tham gia thị trường.
- Cạnh tranh giữa người mua và người bán: Người bán muốn bán hàng hoácủa mình với giá cao nhất, còn người mua muốn mua với giá thấp nhất Qua quá trìnhthương lượng để xác định giá của hàng hóa [14]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 23- Cạnh tranh giữa những người mua với nhau: Mức độ cạnh tranh phụ thuộcvào quan hệ cùng cầu trên thị trường Khi cung nhỏ hơn cầu thì cuộc cạnh tranh trởnên gay gắt, giá cả hàng hoá và dịch vụ sẽ tăng lên, người mua phải chấp nhận giácao để mua được hàng hoá mà họ cần Và ngược lại khi cung lớn hơn cầu giá cả hànghóa và dịch vụ sẽ giảm xuống, người mua sẽ mua được hàng hóa với giá thành thấphơn [14].
- Cạnh tranh giữa những người bán với nhau: Là cuộc cạnh tranh gay go vàquyết liệt nhất nhằm giành giật khách hàng và thị trường, kết quả là hàng hóa gia tăngvới chất lượng mẫu mã tốt hơn, giá thành thấp hơn và có lợi cho người mua Trongcuộc cạnh tranh này, DN nào tỏ ra đuối sức, không chịu được sức ép sẽ phải rút luikhỏi thị trường, nhường thị phần của mình cho các đối thủ mạnh hơn Doanh nghiệpnào mạnh hơn sẽ tăng được thị phần, doanh thu, tạo thêm lợi nhuận [14]
Căn cứ theo phạm vi ngành kinh tế
- Cạnh tranh trong nội bộ nghành: là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệptrong cùng một ngành, cùng sản xuất ra một loại hàng hoá hoặc dịch vụ Để có lợihơn trong tiêu thụ hàng hóa, thu được lợi nhuạn siêu ngạch doanh nghiệp phải cải tiến
kỹ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất Kết quả của cuộc cạnhtranh này là làm cho kỹ thuật phát triển
- Cạnh tranh giữa các nghành: Là cuộc cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trongcác nghành kinh tế với nhau nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Trong quá trình này
có sự phận bổ vốn đầu tư một cách tự nhiên giữa các nghành, kết quả là hình thành tỷsuất lợi nhuận bình quân
Căn cứ vào tính chất cạnh tranh cạnh tranh được phân thành 3 loại
- Cạnh tranh hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh giữa nhiều người bán trên thịtrường trong đó không người nào có đủ ưu thế khống chế giá cả trên thị trường Cácsản phẩm bán ra đều được người mua xem là đồng thức, tức là không khác nhau vềquy cách, phẩm chất mẫu mã Để chiến thắng trong cuộc cạnh tranh các doanh nghiệpbuộc phải tìm cách giảm chi phí, hạ giá thành hoặc làm khác biệt hoá sản phẩm củamình so với các đối thủ cạnh tranh [14]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 24- Cạnh tranh không hoàn hảo: Là hình thức cạnh tranh phổ biến trên thịtrường, là những người bán có các sản phẩm không đồng nhất với nhau Mỗi sảnphẩm đều mang hình ảnh hay uy tín khác nhau cho nên để giành đựơc ưu thế trongcạnh tranh, người bán phải sử dụng các công cụ hỗ trợ bán như: Quảng cáo, khuyếnmại, cung cấp dịch vụ, ưu đãi giá cả, đây là loại hình cạnh tranh phổ biến trong giaiđoạn hiện nay Cạnh tranh không hoàn hảo có 2 loại:
+ Cạnh tranh độc quyền: Trên thị trường chỉ có một hoặc một số ít người bánmột sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó, giá cả của sản phẩm hoặc dịch vụ đó trên thịtrường sẽ do họ quyết định không phụ thuộc vào quan hệ cung cầu [14]
+ Độc quyền tập đoàn: Trên thị trường chỉ có một số ít người bán hàng hóa,dịch vụ nào đó Cạnh tranh xảy ra giữa một số lượng nhỏ các doanh nghiệp Nhữngdoanh nghiệp tham gia thị trường này là những người có tiềm lực kinh tế mạnh, vốnđầu tư lớn Do đó việc thâm nhập vào thị trường nầy thường rất khó [14]
1.1.1.4 Lợi thế cạnh tranh
Để nâng cao năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, trước hết cần xácđịnh những lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp đó Lợi thế cạnh tranh là những gìlàm cho doanh nghiệp nổi bật hay khác biệt trên thương trường và chiếm ưu thế sovới đối thủ cạnh tranh Đó là những thế mạnh mà doanh nghiệp có hoặc khai tháctốt hơn đối thủ cạnh tranh Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đóng một vaitrò rất lớn trong sự thành công của doanh nghiệp Với quan điểm truyền thống, cácnhân tố sản xuất như: đất đai, vốn, lao động có thể xem là những yếu tố thuộc về tàisản hữu và là những nhân tố để tạo ra lợi thế cạnh tranh
Michael E.Porter: luôn cho rằng nếu một công ty chỉ tập trung vào hai mụctiêu tăng trưởng và đa dạng hóa sản phẩm, chiến lược đó không đảm bảo sự thànhcông lâu dài của công ty Theo tác giả, điều quan trọng nhất đối với bất kỳ một tổchức kinh doanh nào là phải xây dựng được một lợi thế cạnh tranh bền vững trên cơ
sở liên tục cung cấp cho thị trường một giá trị đặc biệt mà không có đối thủ cạnhtranh nào có thể thực hiện được [15]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 25Bên cạnh đó, theo Warren Bufett, lợi thế cạnh tranh là năng lực của doanhnghiệp có thể duy trì, củng cố lợi thế để bảo vệ khả năng sinh lợi dài hạn và thị phầncủa mình trước những đối thủ cạnh tranh Vì vậy, lợi thế cạnh tranh có thể được định
nghĩa là “bất cứ thứ gì một công ty có thể làm thự c sự tốt so với các công ty đối thủ” Tức là khi một doanh nghiệp có thể làm điều mà đối thủ cạnh tranh không thể
làm hoặc sở hữu điều gì mà đối thủ mong muốn, đó có thể được coi là lợi thế cạnhtranh Việc tạo dựng và duy trì lợi thế cạnh tranh đóng một vai trò rất lớn trong sựthành công của doanh nghiệp
Michael E.Porter đã nhận diện được hai loại lợi thế cạnh tranh cơ bản: Lợi thếchi phí và lợi thế khác biệt
Lợi thế cạnh tranh tồn tại khi một doanh nghiệp có thể mang lại những lợi íchtương tự như các đối thủ của mình nhưng ở mức chi phí thấp hơn (lợi thế chi phí)hoặc mang lại lợi ích vượt xa các sản phẩm cạnh tranh (lợi thế khác biệt hóa)
- Lợi thế về chi phí: Khi tính ưu việt của nó thể hiện trong việc tạo ra sảnphẩm có chi phí thấp hơn đối thủ cạnh tranh Lợi thế cạnh tranh này mang lại cho
DN hiệu quả cao hơn và khả năng tốt hơn để chống lại việc giảm giá bán sản phẩm
- Lợi thế về sự khác biệt hóa: Khi tính ưu việt của nó dựa vào sự khác biệtcủa sản phẩm, làm tăng giá trị cho người tiêu dùng hoặc giảm chi phí sử dụng sảnphẩm hoặc nâng cao tính hoàn thiện khi sử dụng sản phẩm Lợi thế này cho phépdoanh nghiệp có khả năng buộc thị trường chấp nhận mức giá cao hơn mức giá củađối thủ
Sơ đồ 1.1: Mô hình Lợi thế cạnh tranh
Năng lực đặc biệt
Khả năng
Lợi thế chi phíhoặcLợi thế khác biệt
Tạo ra giá trịNguồn lực
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 261.1.2 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh (NLCT) là một chủ đề có tầm quan trọng lớn, không chỉđối với các nhà hoạch định chính sách mà còn đối với doanh nghiệp Măc dù nó cótầm quan trọng trên nhiều khía cạnh, nhưng năng lực cạnh tranh vẫn còn thiếu mộtđịnh nghĩa thống nhất, tất cả các cách tiếp cận về kinh tế vi mô và kinh tế vĩ mô đều
có định nghĩa năng lực cạnh tranh khác nhau Khá phổ biến hiện nay là năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và mở rộng thị phần, thu lợi nhuậncủa doanh nghiệp Theo đó năng lực cạnh tranh là khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch
vụ so với đối thủ và khả năng “thu lợi” của các doanh nghiệp
Khái niệm NLCT được đề cập đầu tiên ở Mỹ vào đầu những năm 1990 TheoAldington Report (1985): “Doanh nghiệp có khả năng cạnh tranh là doanh nghiệp
có thể sản xuất sản phẩm và dịch vụ với chất lượng vượt trội và giá cả thấp hơn cácđối thủ khác trong nước và quốc tế Khả năng cạnh tranh đồng nghĩa với việc đạtđược lợi ích lâu dài của doanh nghiệp và khả năng bảo đảm thu nhập cho người laođộng và chủ doanh nghiệp” Định nghĩa này cũng được nhắc lại trong “Sách trắng
về năng lực cạnh tranh của Vương quốc Anh” (1994) Năm 1998, Bộ thương mại vàCông nghiệp Anh đưa ra định nghĩa “Đối với doanh nghiệp, năng lực cạnh tranh làkhả năng sản xuất đúng sản phẩm, xác định đúng giá cả và vào đúng thời điểm.Điều đó có nghĩa là đáp ứng nhu cầu khách hàng với hiệu suất và hiệu quả hơn cácdoanh nghiệp khác”
Theo Buckley (1988), NLCT của doanh nghiệp cần được gắn kết với việcthực hiện mục tiêu của doanh nghiệp với 3 yếu tố: các giá trị chủ yếu của doanhnghiệp, mục đích chính của doanh nghiệp và các mục tiêu giúp các doanh nghiệpthực hiện chức năng của mình
Theo M.Porter, NLCT là khả năng sáng tạo ra những sản phẩm có quy trìnhcông nghệ độc đáo để tạo ra giá trị gia tăng cao, phù hợp với nhu cầu khách hàng,chi phí thấp, năng suất cao nhằm tăng lợi nhuận [10]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 27Theo tác giả Vũ Tự Lâm, NLCT của doanh nghiệp là khả năng tạo dựng, duytrì, sử dụng và sáng tạo mới các lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp [18] Theo tácgiả Trần Sửu: “NLCT của doanh nghiệp là khả năng tạo ra lợi thế cạnh tranh, cókhả năng tạo ra năng suất và chất lượng cao hơn đối thủ cạnh tranh, chiếm lĩnh thịphần lớn, tạo ra thu nhập cao và phát triển bền vững” [14] Theo tác giả NguyễnHữu Thắng: NLCT của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnhtranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và sử dụng
có hiệu quả các yêu tố sản xuất nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và bền vững [12]
Ngoài ra, không ít ý kiến đồng nhất năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpvới năng lực kinh doanh
Như vậy, năng lực cạnh tranh không phải là chỉ tiêu đơn nhất mà mang tínhtổng hợp, bao gồm nhiều chỉ tiêu cấu thành và có thể xác định được cho nhómdoanh nghiệp (ngành) và từng doanh nghiệp Có thể hiểu năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp là thể hiện thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnhtranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi nhuận cao
1.1.2.2 Mối quan hệ giữa các cấp độ của năng lực cạnh tranh
Năng lực cạnh tranh có thể được phân chia thành bốn cấp độ: năng lực cạnhtranh quốc gia, năng lực cạnh tranh của ngành, năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp, năng lực cạnh tranh của sản phẩm Các cấp độ của năng lực cạnh tranh cómối quan hệ mật thiết với nhau, tạo điều kiện và phụ thuộc lẫn nhau
- Năng lực cạnh tranh của quốc gia là năng lực của một nền kinh tế đạt đượctăng trưởng bền vững, thu hút được đầu tư, đảm bảo ổn định kinh tế xã hội, nângcao đời sống của người dân Theo đó năng lực cạnh tranh quốc gia được đo lườngthông qua các chỉ số năng lực cạnh tranh toàn cầu (GCI), được xây dựng bởi 9nhóm nhân tố: thể chế, hạ tầng, kinh tế vĩ mô, giáo dục tiểu học và y tế, đào tạo vàgiáo dục bậc cao, hiệu quả thị trường, mức độ sẵn sàng về công nghệ, trình độ kinhdoanh và đổi mới [16]
- Năng lực cạnh tranh của ngành còn được xem là năng lực cạnh tranh sảnphẩm của một quốc gia được đo bằng tốc độ tăng trưởng, thu hút và sử dụng vốnhiệu quả, tỷ suất lợi nhuận được sinh ra [16]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 28- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá được đo bằng thị phần của nótrên thị trường; giá bán hàng hoá so với các đối thủ cạnh tranh hay mức độ đáp ứngthị hiếu, các yêu cầu về chất lượng, dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh [16].
- Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp được đo bằng khả năng duy trì và
mở rộng thị phần, thu lợi nhuận của doanh nghiệp trong môi trường cạnh tranhtrong và ngoài nước [16]
- Năng lực cạnh tranh của sản phẩm, hàng hoá được đo bằng thị phần của nótrên thị trường; giá bán hàng hoá so với các đối thủ cạnh tranh hay mức độ đáp ứngthị hiếu, các yêu cầu về chất lượng, dịch vụ so với các đối thủ cạnh tranh [16]
Một nền kinh tế có năng lực cạnh tranh quốc gia cao khi có nhiều ngành, sảnphẩm, doanh nghiệp có năng lực cạnh tranh cao Năng lực cạnh tranh quốc gia làtiền đề cho ngành và doanh nghiệp phát triển thông qua việc tạo ra những cơ hội,môi trường đầu tư và môi trường kinh doanh thuận lợi cho doanh nghiệp Năng lựccạnh tranh của ngành thúc đẩy việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệpbằng việc hình thành và liên kết các thể chế trong ngành, liên kết các ngành phụ trợ
để tăng tính hấp dẫn của một ngành kinh doanh Doanh nghiệp là tế bào của nềnkinh tế, năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp tạo cơ sở cho năng lực cạnh tranh củangành và quốc gia Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp và năng lực cạnh tranhcủa sản phẩm cũng có quan hệ gắn bó với nhau vì năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp biểu hiện qua năng lực cạnh tranh của sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp đósản xuất và cung ứng [12]
1.1.2.3 Sự cần thiết của việc nâng cao năng lực cạnh tranh
Trong cơ chế thị trường, tăng sức cạnh tranh là một tất yếu khách quan Songsong với tốc độ phát triển mạnh mẽ của khoa học kĩ thuật, đòi hỏi của khách hàngngày càng khắt khe, họ luôn có xu hướng tiêu dùng những sản phẩm có chất lượng,giá cả hợp lý Để đáp ứng nhu cầu đó doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để cải tiếnsản phẩm, nâng cao chất lượng dịch vụ, đổi mới công nghệ…hay phát huy mọi lợithế của mình so với các đối thủ cạnh tranh trong việc thoã mãn cao nhất đòi hỏi củathị trường
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 29Cạnh tranh là một đặc trưng cơ bản của nền kinh tế thị trường Ở đâu có nềnkinh tế thị trường thì ở đó có cạnh tranh Bất kỳ một doanh nghiệp nào khi tham giavào kinh doanh trên thị trường muốn doanh nghiệp mình tồn tại và đứng vững thìphải chấp nhận cạnh tranh Trong giai đoạn hiện nay do tác động của khoa học kỹthuật và công nghệ, nền kinh tế nước ta đang ngày càng phát triển, nhu cầu cuộcsống của con người được nâng lên ở mức cao hơn rất nhiều.Con người không chỉcần có nhu cầu “ăn chắc mặc bền” như trước kia mà còn cần “ăn ngon mặc đẹp” Đểđáp ứng kịp thời nhu cầu đó, doanh nghiệp phải không ngừng điều tra nghiên cứuthị trường, tìm hiểu nhu cầu của khách hàng, doanh nghiệp nào bắt kịp và đáp ứngđầy đủ nhu cầu đó thì sẽ chiến thắng trong cạnh tranh Chính vì vậy cạnh tranh là rấtcần thiết, nó giúp cho doanh nghiệp tồn tại và đứng vững trên thị trường, khiến chodoanh nghiệp nhận thấy cần phải cạnh tranh để phát triển và phải cạnh tranh để thựchiện các mục tiêu kinh doanh của mình.
Trong điều kiện hội nhập kinh tế, để tồn tại và đứng vững trên thị trường cácdoanh nghiệp cần phải cạnh tranh gay gắt với không chỉ với các doanh nghiệp trongnước mà còn phải cạnh tranh với các Công ty tập đoàn xuyên quốc gia Đối với cácdoanh nghiệp, cạnh tranh luôn là con dao hai lưỡi Quá trình cạnh tranh sẽ đào thảicác doanh nghiệp không đủ năng lực cạnh tranh để đứng vững trên thị trường Mặtkhác cạnh tranh buộc các doanh nghiệp phải không ngừng cố gắng trong hoạt động
tổ chức sản xuất kinh doanh của mình để tồn tại và phát triển Đặc biệt trong giaiđoạn hiện nay, người tiêu dùng đòi hỏi ngày càng cao về sản phẩm mà nhu cầu củacon người thì vô tận, luôn có " ngách thị trường " đang chờ các nhà doanh nghiệptìm ra và thoả mãn Do đó các doanh nghiệp phải đi sâu nghiên cứu thị trường, pháthiện ra những nhu cầu mới của khách hàng để qua đó có thể lựa chọn cách thức phùhợp với năng lực kinh doanh của doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu của khách hàng.Trong cuộc cạnh tranh này doanh nghiệp nào nhạy bén hơn thì doanh nghiệp đó sẽthành công Vì vậy, việc nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp là cầnthiết cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 301.1.3 Các nhân t ố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp chịu tác động của rất nhiều nhân tốkhác nhau Từ mô hình kim cương của Michael E.Porter ta thấy sức cạnh tranh củadoanh nghiệp gồm 4 nhân tố:
- Nhân tố ngữ cảnh của doanh nghiệp thực chất là chiến lược kinh doanh cấutrúc ngành và đối thủ cạnh tranh
- Các nhân tố: Điều kiện sẵn có của một môi trường kinh doanh bao gồm tínhhiệu quả, chất lượng và sự chuyên môn hóa của các điều kiện sẵn có cho doanhnghiệp Các điều kiện này sẽ có tác động đến năng lực sáng tạo và năng suất laođộng, bao gồm: vốn, nguồn nhân lực, quy mô, tài nguyên thiên nhiên, cơ sở hạ tầngvật chất và hành chính, công nghệ thông tin… Các nhân tố này cần được kết hợpmột cách đầy đủ để tạo sơ sở hình thành lợi thế cạnh tranh
Sơ đồ 1.2: Mô hình kim cương của M.Porter
(Nguồn: Chiến lược cạnh tranh của Michael E.Porter, Nxb trẻ TP.HCM 2009)
- Các điều kiện nhu cầu: Nhu cầu thị trường ảnh hưởng tới quy mô và tăngtrưởng thị trưởng đồng thời liên quan đến cả tính chất khách hàng Nhìn chung, môitrường kinh doanh lành mạnh sẽ có mức cầu cao từ các nhóm khách hàng địaphương phức tạp, do đó buộc các doanh nghiệp phải cung cấp hàng hóa và dịch vụchất lượng cao hơn mới có khả năng thành công
- Các ngành cung ứng và liên quan: Để có được sự thành công của môitrường kinh doanh vi mô cần có được số lượng lớn nhà cung cấp có năng lực tại địaphương và thay vì từng ngành công nghiệp riêng lẻ cần có các cụm ngành
Ngẫu nhiên
Nhà nước
Ngữ cảnh củadoanh nghiệp
Các ngành cungứng và liên quan
Các điều kiện
yếu tố
Các điều kiệnnhu cầu
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 31Michael E.Porter cho rằng các công ty có khả năng thành công cao nhấttrong những ngày hoặc các phân ngành trong đó mô hình kim cương được thuận lợinhất Tác động của mỗi yếu tố sẽ phụ thuộc vào tình trạng của các yếu tố khác.
Ngoài 4 yếu tố nêu trên, có 2 yếu tố có tính chất tác động tương đối tới nănglực cạnh tranh của doanh nghiệp là yếu tố cơ hội và nhà nước
Doanh nghiệp luôn phải trao đổi với những đối tượng có liên quan đến sự tồntại và phát triển của doanh nghiệp như: khách hàng, nhà cung cấp, đối thủ cạnhtranh, cơ quan quản lý Nhà nước…Môi trường hoạt động của doanh nghiệp có thểchia làm 2 nhóm: môi trường bên ngoài và môi trường bên trong doanh nghiệp
1.1.3.1 Môi trường bên trong doanh nghiệp
Năng lực tài chính của doanh nghiệp
Tài chính là nguồn lực mà doanh nghiệp cần có đầu tiên Vốn là một nguồnlực liên quan trực tiếp tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Vốn chính là tiền
đề cho doanh nghiệp có được lợi nhuận và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp Một doanh nghiệp cần có nguồn vốn dồi dào, luôn phải đảm bảo huy độngđược nguồn vốn trong những trường hợp cần thiết Sử dụng đồng vốn có hiệu quả
và hạch toán chi phí rõ ràng Tiềm lực tài chính còn thể hiện quy mô của doanhnghiệp Nó cho phép doanh nghiệp mở rông quy mô sản xuất, thực hiện sản xuấthàng loạt, tối thiểu hóa chi phí để tận dụng lợi thế theo quy mô Nó cũng cho phépdoanh nghiệp đa dạng hóa nghề kinh doanh, đa dạng hóa thị trường nhằm tối đa hóalợi nhuạn và san sẻ rủi ro [12]
Trình độ và năng lực tổ chức quản lý doanh nghiệp
Đây là yếu tố có tính chất quyết định sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp nói chung cũng như năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng Điều
đó được thể hiện trên các mặt:
- Trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý: Áp dụng phương pháp quản lý hiệnđại được thể hiện bằng những kiến thức cần thiết để quản lý và điều hành, thực hiệncác công việc đối nội và đối ngoại của DN Trình độ của đội ngũ này không chỉ đơnthuần là trình độ học vấn mà còn thể hiện những kiến thức rộng lớn và phức tạpTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 32thuộc rất nhiều lĩnh vực liên quan tới hoạt động SXKD của DN, từ pháp luật trongnước và quốc tế, thị trường, ngành hàng…đến kiến thức về xã hội, nhân văn [12].
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp thể hiện ở sắp xếp, bố trí cơ cấu tổchức bộ máy quản lý và phân định rõ ràng chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận.Muốn có được đội ngũ cán bộ quản lý tài giỏi và trung thành, ngoài yếu tố chínhsách đãi ngộ, doanh nghiệp phải định hình rõ triết lý dùng người, trao quyền chủđộng cho cán bộ và phải thiết lập được cơ cấu tổ chức đủ linh hoạt thích nghi caovới sự thay đổi [12]
- Trình độ tổ chức, quản lý doanh nghiệp thể hiện việc hình thành tổ chức bộmáy quản lý doanh nghiệp theo hướng tinh, gọn, nhẹ và hiệu lực cao có ý nghĩaquan trọng không chỉ bảo đảm hiệu quả quản lý cao, ra quyết định nhanh chóng,chính xác mà còn làm giảm tương đối chi phí quản lý, nhờ đó mà nâng cao năng lựccạnh tranh của doanh nghiệp [12]
- Trình độ, năng lực quản lý của doanh nghiệp còn thể hiện trong viêc hoạchđịnh chiến lược kinh doanh, lập kế hoạch, điều hành tác chiến… Điều này có ýnghĩa lớn trong việc nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong ngắn hạn
và dài hạn Do đó, có tác động mạnh tới việc nâng cao năng lực cạnh tranh củadoanh nghiệp [12]
Trình độ thiết bị công nghệ
Đây là một trong những nhân tố quan trọng để tăng khả năng cạnh tranh củasản phẩm Nếu một doanh nghiệp được trang bị công nghệ phù hợp và thiết bị sảnxuất tiên tiến sẽ rút ngắn được thời gian sản xuất, giảm mức tiêu hao năng lượng, hạgiá thành, tăng năng suất lao động, tạo ra lợi thế cạnh tranh đối với sản phẩm [9]
Trình độ lao động trong doanh nghiệp
Nhân lực là một nguồn lực rất quan trọng vì nó đảm bảo nguồn sáng tạotrong mọi tổ chức Trình độ của lực lượng lao động có tác động rất lớn đến chấtlượng và độ tinh xảo của sản phẩm, ảnh hưởng lớn đến năng suất lao độnh và chiphí của doanh nghiệp Đây là một yếu tố tác động trực tiếp đến năng lực cạnh tranhcủa doanh nghiệp Để nâng cao sức cạnh tranh, doanh nghiệp cần chú trọng bảoTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 33đảm cả chất lượng và số lượng lao động, nâng cao tay nghê dưới nhiều hình thức,đầu tư kinh phí thỏa đáng, khuyến khích người lao động, nâng cao tay nghề dướinhiều hình thức khác nhau, đầu tư kinh phí thỏa đáng, khuyến khích người lao độngtham gia vào quá trình quản lý, sáng chế, cải tiến… [12].
Năng lực Marketing của doanh nghiệp
Là khả năng nắm bắt nhu cầu thị trường, khả năng thực hiện chiến lược 4P(Product, Place, Price, Promotion) trong hoạt động Marketing, trình độ nguồn nhânlực Marketing Khả năng Marketing tác động trực tiếp tới sản xuất vầ tiêu thụ sảnphâm, đáp ứng nhu cầu của khách hàng, góp phần làm tăng doanh thu, tăng thị phầntiêu thụ sản phẩm, nâng cao vị thế của doanh nghiệp Đây là nhóm nhân tố rất quantrọng tác động tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Một hoạt động marketingcủa doanh nghiệp có chất lượng càng cao, phạm vi càng rộng thì lợi thế cạnh tranhgiữa các doanah nghiệp càng lớn [12]
Năng lực nghiên cứu phát triển (R&D) của doanh nghiệp
Là yếu tố tổng hợp gồm nhiều yếu tố cấu thành như nhân lực nghiên cứu,thiết bị tài chính cho hoạt động nghiên cứu và phát triển, khả năng đổi mới sảnphẩm của DN Năng lực nghiên cứu và phát triển có vai trò quan trọng cải tiến côngnghề nâng cao chất lượng sản phẩm, thay đổi mẫu mã, nâng cao năng lực sản xuất,hợp lý hóa sản phẩm Do vậy năng lực nghiên cứu và phát triển của DN là yếu tố rấtquan trọng ảnh hưởng mạnh tới năng lực cạnh tranh của DN Năng lực này càngquan trọng trong điều kiện cách mạng công nghệ diễn ra mạnh mẽ trên thế giới
Khả năng liên kết và hợp tác với doanh nghiệp khác
Một doanh nghiệp thường có các mối liên hệ nhiều chiều với các đối táctrong môi trường kinh doanh Nhu cầu liên kết và hợp tác làm tăng khả năng cạnhtranh Khả năng liên kết và hợp tác thể hiện ở việc nhận biết có hội kinh doanh, lựachọn đúng đối tác và khả năng vận hành một cách có kết quả và hiệu quả cao Thểhện sự linh hoạt trong việc nắm bắt các cơ hội kinh doanh
Ngoài ra một số yếu tố khác như lợi thế về vị trí địa lý, ngành nghề kinhdoanh, quy mô có ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 341.1.3.2 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp chỉ tác động đến hiệu quả hoạt động vàkhả năng cạnh tranh của doanh nghiệp và doanh nghiệp không thể can thiệp trựctiếp để có thể làm thay đổi các yếu tố này Có nhiều yếu tố bên ngoài tác động đếnnăng lực cạnh tranh của doanh nghiệp Bao gồm các yếu tố môi trường vĩ mô và cácyếu tố môi trường vi mô:
Các yếu tố môi trường vĩ mô
Đối với doanh nghiệp nói chung các yếu tố môi trường vĩ mô bao gồm: môitrường chính trị, chiến lược phát triển kinh tế tài chính quốc gia, thể chế, chính sáchcủa nhàn nước, cơ sở hạ tầng, dân số, địa lý, sự phát triển khoa học và công nghệ…Các yếu tố này tác động đến việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng các yếu
tố thuộc môi trường vĩ mô cụ thể tác động như: nhu cầu xây dựng, tình hình pháttriển kinh tế, chính sách, chủ trương, pháp luật của nhà nước…
Các yếu tố môi trường vi mô
Theo Michael Porter, cường độ cạnh tranh trên thị trường trong một ngànhsản xuất bất kỳ chịu tác động của 5 nguồn lực cạnh tranh: Đối thủ cạnh tranh hiệntại, đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn, sản phẩm thay thê, khách hàng và nhà cung cấp Sứcmạnh tổng hợp của 5 yếu tố này sẽ ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanhnghiệp và mức độ cạnh tranh trong ngành
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 35Sơ đồ 1.3: Năm nguồn lực cạnh tranh
(Nguồn: Lợi thế cạnh tranh của Michael E.Porter, Nxb trẻ TP.HCM 2009)
- Đối thủ cạnh tranh trong ngành: là những đối thủ cung cấp cho thị trườngcùng loại sản phẩm, dịch vụ Yếu tố quyết định chính là số lượng và năng lực củacác đối thủ cạnh tranh, nếu trong một ngành có nhiều đối thủ cạnh tranh cung cấpsản phẩm, dịch vụ giống nhau thì mức hấp dẫn của ngành đó sẽ giảm đi
- Đối thủ mới tiềm năng: là các doanh nghiệp chưa có mặt trong ngànhnhưng vẫn có khả năng cạnh tranh trong tương lại Đối thủ tiềm ẩn nhiều hày ít, áplực của họ tới ngành mạnh hay yếu sẽ phụ thuộc vào các yếu tố như: Sức hấp dẫncủa ngành, những rào cản gia nhập ngành
- Khách hàng: là người tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp là yếu
tố quyết định đầu ra của doanh nghiệp DN cần tiến hành công tác nghiên cứu đểnắm bắt nhu cầu, tâm lý, thị hiếu của khách hàng qua từng giai đoạn khác nhau
- Nhà cung cấp: cung cấp các đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh
- Sản phẩm thay thế: là sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh trong cùngngành hoặc các ngành hoạt động kinh doanh có thể thỏa mãn nhu cầu tương đương
Sản phẩm thay thế
Nhà cung
cấp
Người mua
Nguy cơ của sản phẩm,
dịch vụ thay thế
Những đối thủ cạnh tranh trong ngành
Cạnh tranh giữa cácđối thủ hiện hữu
Nguy cơ từ nhữngđối thủ mớiNăng lực
đàm phán
của nhàcung cấp
Năng lựcđàm phán
của ngườimua
Những đối thủ mới tiềm
năng
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 36với các sản phẩm dịch vụ trong ngành Do hàng hóa có tính chất thay thế cho nhaunên sẽ dẫn đến sự cạnh trên thị trường Khi giá của sản phẩm chính tăng thì sẽkhuyến khích xu hướng sử dụng sản phẩm thay thế hay ngược lại Do đó, việc phânbiệt sản phẩm chính hay thay thế chỉ mang tính chất tương đối Để hạn chế sức épcủa nguy cơ này, các DN cần xem xét khuynh hướng giá của sản phẩm thay thế.Phần lớn các sản phẩm thay thế là kết quả của cải tiến hoặc bùng nổ công nghệ mới.
1.2 Những đặc thù trong cạnh tranh của ngành xây dựng
1.2.1 M ột số khái niệm về hoạt động xây dựng và doanh nghiệp xây dựng
Theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH11 ngày 18/6/2014 và Luật Đấu thầu số42/2013/QH11 ngày 2911/2013, hoạt động xây dựng và doanh nghiệp hoạt độngxây dựng được định nghĩa như sau:
Hoạt động xây dựng bao gồm lập quy hoạch xây dựng, lập dự án đầu tư xâydựng công trình, khảo sát xây dựng, thiết kế xây dựng, thi công xây dựng, giám sátthi công xây dựng công trình, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, lựa chọnnhà thầu, nghiệm thu, bàn giao công trình đưa vào khai thác sử dụng, bảo hành, bảotrì và các hoạt động khác có liên quan đến xây dựng công trình [19]
Công trình xây dựng là sản phẩm được tạo thành bởi sức lao động của conngười, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, được liên kết định vị vớiđất, có thể bao gồm phần dưới mặt đất, phần trên mặt đất, phần dưới mặt nước vàphần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế Công trình xây dựng bao gồmcông trình dân dụng, công trình công nghiệp, giao thông, nông nghiệp và phát triểnnông thôn, công trình hạ tầng kỹ thuật và công trình khác [19]
Hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật gồm công trình giao thông, thông tinliên lạc, cung cấp năng lượng, chiếu sáng công cộng, cấp nước, thu gom và xử lýnước thải, chất thải rắn, nghĩa trang và công trình khác [19]
Chủ đầu tư xây dựng là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc đượcgiao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng [19]
Nhà thầu trong hoạt động đầu tư xây dựng là tổ chức, cá nhân có đủ điềukiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng khi tham gia quan
hệ hợp đồng trong hoạt động đầu tư xây dựng [19]
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 37Tổng thầu xây dựng là nhà thầu ký kết hợp đồng trực tiếp với chủ đầu tư đểnhận thầu một, một số loại công việc hoặc toàn bộ công việc của dự án đầu tư xâydựng [19].
Theo Luật Đầu thầu, Nhà thầu là tổ chức có tư cách hợp lệ khi đáp ứng đủcác điều kiện:
1, Có đăng ký thành lập, hoạt động do cơ quan có thẩm quyền của nước mànhà thầu đang hoạt động cấp
2, Hạch toán tài chính độc lập
3, Không đang trong quá trình giải thể, không bị kết luận đang lâm vào tìnhtrạng phá sản hoặc nợ không có khả năng chi trả theo quy định của pháp luật
4, Đã đăng ký trên hệ thống mạng đấu thầu quốc gia
5, Bảo đảm cạnh tranh trong đấu thầu theo quy định tại Điều 6 Luật Đấuthầu
6, Không đang trong thời gian bị cấm tham dự thầu
7, Có tên trong danh sách ngắn đối với trường hợp đã lựa chọn được danhsách ngắn
8, Phải liên danh với nhà thầu trong nước hoặc sử dụng nhà thầu phụ trongnước đối với nhà thầu nước ngoài khi tham dự thầu quốc tế tại Việt Nam, trừ trườnghợp nhà thầu trong nước không đù năng lực tham gia vào bất kỳ phần công việc nàocủa gói thầu [20]
Doanh nghiệp xây lắp là đơn vị kinh tế cơ sở, là nơi trực tiếp sản xuất kinhdoanh, gồm một tập thể lao động nhất định, có nhiệm vụ sử dụng các tư liệu laođộng và đôi tượng lao động để sản xuất ra các sản phẩm xây lắp và tạo nguồn tích lũycho Nhà nước Doanh nghiệp xây lắp tham dự đấu thầu với tư cách là nhà thầu [19]
Sản xuất xây lắp là hoạt động xây dựng mới, mở rông, khôi phục, cải tạo hayhiện đại hóa các công trình hiện có thuộc mọi lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dânnhư công trình giao thông thủy lợi, các khu công nghiệp, các công trình quốcphòng, công trình dân dụng khác Đây là hoạt động nhằm tạo ra cơ sở vật chất kỹthuật cho mọi ngành trong nền kinh tế
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 381.2.2 M ột số đặc điểm của doanh nghiệp xây dựng
- Sản xuất xây dựng là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặthàng Sản phẩm của xây dựng mang tính chất đơn chiếc, riêng lẻ Mỗi đối tượngxây lắp là từng công trình, hạng mục công trình, đòi hỏi yêu cầu kinh nghiệm, kếtcấu, hình thức, địa điểm xây dựng thích hợp, được xác định cụ thể trên từng thiết kế
dự toán của từng đối tượng riêng biệt Do tính chất đơn chiếc, riêng lẻ nên chi phí
bỏ ra để thi công xây lắp các công trình và kết cấu không đồng nhất như các loại sảnphẩm công nghiệp Do đó, nhu cầu vốn của các doanh nghiệp xây dựng rất khácnhau theo từng thời điểm nhận công trình hay không
- Đối tượng của các doanh nghiệp ngành xây dựng thường có khối lượng lớn,giá trị lớn, thời gian thi công dài, kỳ tính giá sản phẩm không phải là hàng thángnhư các loại hình doanh nghiệp khác, mà được xác định tùy theo đặc điểm kỹ thuậtcủa từng công trình, điều này thể hiện qua phương thức thanh toán giữa hai bên nhàthầu và khách hàng Vì thời gian sản xuất dài, và thường khách hàng chỉ tạm ứngmột phần số tiền của công trình thi công nên các doanh nghiệp xây dựng cần vốndài hạn với khối lượng lớn Điều này mang lại nhiều rủi ro tài chính cho doanhnghiệp Việc vay dài hạn khiến chi phí sử dụng vốn lớn hơn Hơn nữa, việc chỉđược thanh toán sau khi công trình hoàn thành cũng làm giảm khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp trong giai đoạn sản xuất sản phẩm Thêm vào đó, thời gian thicông dài cũng có tác động đến rủi ro mất vốn của doanh nghiệp do phải chịu ảnhhưởng của hao mòn TSCĐ hữu hình và vô hình
- Sản xuất xây dựng thường diễn ra ngoài trời, chịu tác động của các yếu tốmôi trường trực tiếp, do vậy thi công xây lắp mang tính chất thời vụ Các yếu môitrường này ảnh hưởng đến kỹ thuật và tiến độ thi công, đồng thời các nhà thầu cònphải chú ý đến các biện pháp quản lý máy thi công và vật liệu ngoài trời Việc thicông diễn ra dài và thi công ngoài trời còn tạo ra những khoản thiệt hại bất ngờ.Đây cũng là một rủi ro trong doanh nghiệp xây dựng Ngoài ra, sản xuất xây lắpđược thực hiện trên các địa điểm biến động Sản phẩm xây lắp mang tính chất cốđịnh, gắn liền với địa điểm xây dựng, trong quá trình thi công các nhà thầu phảiTrường Đại học Kinh tế Huế
Trang 39thay đổi địa điểm thường xuyên, từ đó sẽ phát sinh một số các chi phí cần thiết Đâycũng là những rủi ro đặc trưng của ngành xây dựng.
Doanh nghiệp ngành xây dựng có vai trò đặc biệt trong nền kinh tế quốc dân.Trong bất kỳ thời kì nào, lịch sử phát triển của xã hội loài người cũng luôn gắn vớicác công trình kiến trúc Do vậy nhu cầu về xây dựng là nhu cầu thường xuyên vàngày càng tăng lên cùng với sự phát triển kinh tế, xã hội Ngày nay, sản xuất càngphát triển thì vị trí, vai trò của ngành xây dựng càng được khẳng định Nếu nhưtrong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển, hoạt động xây dựng chỉ phục vụ cáccông trình nhỏ với hình thức đơn giản, thô sơ thì trong điều kiện hiện nay, nền kinh
tế phát triển, xây dựng trở thành một ngành sản xuất vật chất quan trọng cho nềnkinh tế Từ những doanh nghiệp nhỏ, phân tán, đến nay đã hình thành những Tổngcông ty, các Tập đoàn xây dựng lớn Ngành xây dựng còn giữ một vai trò quantrọng trong việc nộp thuế cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy sự tăng trưởng của nềnkinh tế Có thể nói, ngành xây dựng là tiền đề cho các ngành khác, vì nó tạo ra cơ sởvật chất phục vụ cho y tế, giáo dục, giao thông, sản xuất…, do đó được Nhà nước
ưu tiên về vốn để tập trung cho sự phát triển, đồng thời việc huy động vốn vay củacác tổ chức tài chính cũng có nhiều thuận lợi hơn Do đó, các doanh nghiệp ngànhxây dựng có ưu thế hơn trong việc huy động vốn để điều chỉnh cấu trúc vốn hướngtới cấu trúc vốn tối ưu
1.2.3 M ột số chỉ tiêu đánh giá NLCT của doanh nghiệp xây lắp
Từ đặc điểm và các lĩnh vực hoạt động của các nhà thầu thi công, để có hợpđồng phải được Chủ đầu tư lựa chọn thông qua các phương thức đấu thầu, chứngminh được năng lực của doanh nghiệp cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh Cácyếu tố chủ yếu tạo nên năng lực cạnh tranh của nhà thầu thi công:
Giá trị trúng thầu và số lượng các công trình trúng thầu
Chỉ tiêu này cho biết tình hình kết quả dự thầu của doanh nghiệp Qua đóđánh giá được chất lượng, hiệu quả của việc dự thầu và biết được quy mô của cáccông trình mà doanh nghiệp đã trúng thầu Từ đó thấy được khả năng và tiềm lựccủa doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế
Trang 40- Xác suất trúng thầu:
+ Tính theo số công trình
á ấ ú ℎầ ℎ ố ô ì ℎ= ổ ố ô ì ℎ ú ℎầ
ổ ố ô ì ℎ đã ự ℎầ+ Tính theo giá trị hợp đồng
á ấ ú ℎầ ℎ á ị = ổ ố á ị á ô ì ℎ đã ự ℎầổ ố á ị ú ℎầ
Chất lượng nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Chất lượng nguồn nhân lực là yếu tố quan trọng trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mỗi doanh nghiệp Các nhà quản trị, đội ngũ kỹ sư giám sát thicông, nguồn nhân lực quản lý, đội ngũ thi công công trình là yếu tố quyết định đểnâng cao sức lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Trình độ của cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật được đánh giá bởi các tiêu chí:trình độ học vấn, trình độ quản trị doanh nghiệp, trình độ chính trị và đạo đức nghềnghiệp
Trình độ lãnh đạo: T L = m L /M L
Trong đó: m L: số cán bộ lãnh đạo có chuyên môn giỏi, quản lý tốt
M L: tổng số cán bộ lãnh đạo của doanh nghiệp
Trình độ tay nghề của người lao động là chỉ tiêu quan trọng được dùng đểđánh giá năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp
Tỷ lệ cán bộ kỹ thuật trình độ cao, nhiều kinh nghiệm: T n =n/N
Trong đó:
n: Số cán bộ kỹ thuật trình độ cao, có nhiều kinh nghiệm.
N:Tổng số cán bộ kỹ thuật của doanh nghiệp
Trường Đại học Kinh tế Huế