1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thị xã hương thủy tỉnh thừa thiên huế

113 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn Kết quả phân tích thực trạng và đánh giá các nội dung trong công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án Đầu

Trang 1

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-NGUYỄN VĂN KHANG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN

ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC THỊ XÃ HƯƠNG THỦY,

TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 8 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS TRƯƠNG TẤN QUÂN

HUẾ, 2020

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung

thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam đoan

rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông

tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Khang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, lời cảm ơn đầu tiên đặc biệt và sâu sắc nhất, tôi

xin gửi đến thầy PGS.TS Trương Tấn Quân, người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ

tôi tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Quý thầy giáo, cô giáo Trường Đại

học Kinh tế Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và

nghiên cứu

Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến lãnh đạo, cán bộ, chuyên viên Ban quản lý

dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy,phòng Tài chính - Kế hoạch,

phòng Quản lý đô thị thị xã Hương Thủy, đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tư vấn giúp

đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Và tôi xin cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẽ, động

viên, giúp đỡ và tạo mọi điều kiện cho tôi hoàn thành khóa học và thực hiện thành

công luận văn này

Luận văn là tổng hợp kết quả của quá trình học tập, nghiên cứu và sự nỗ lực

cố gắng của bản thân Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện luận văn không thể tránh

khỏi những khiếm khuyết, tôi rất mong nhận được sự góp ý chân thành của Quý

thầy (cô) và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Văn Khang

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGUYỄN VĂN KHANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8 31 01 10

Niên khóa: 2018 - 2020

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRƯƠNG TẤN QUÂN

Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ

XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY

DỰNG KHU VỰC THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ.

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu được thực hiện nhằm mục tiêu: (i) Hệ thống hóa cơ sở lý luận và

thực tiễn về quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản; (ii) Đánh giá thực trạng công tác

quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại phòng Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng

khu vực thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019; (iii) Đề xuất giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án Đầu tư

xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy trong thời gian tới

2 Phương pháp nghiên cứu

Thu thập dữ liệu: dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp Trong đó, dữ liệu sơ cấp

được thu thập thông qua phát phiếu điều tra trực tiếp các cán bộ phòng ban chuyên

môn thuộc Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy, phòng

Tài chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị thị xã Hương Thủy, Kho bạc Nhà nước

thị xã Hương Thủy và các đơn vị nhà thầu thi công

Phương pháp phân tích: phương pháp thống kê mô tả, phân tích kinh tế

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Kết quả phân tích thực trạng và đánh giá các nội dung trong công tác quản lý

các dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực

Thị xã Hương Thủy, cùng với kết quả khảo sát các bên liên quan, luận văn đã làm

rõ được những mặt hạn chế và nguyên nhân trong công tác này cụ thể như: cơ cấu

đầu tư chưa hợp lý, tình trạng đầu tư dàn trải vẫn khá phổ biến, nợ đọng xây dựng

cơ bản kéo dài ; quy định về cách thức thẩm định, lựa chọn dự án công còn đơn

giản, chưa định lượng được lợi ích kinh tế - xã hội; Việc kiểm tra, giám sát và thẩm

định thiết kế - dự toán ở một vài dự án chưa chặt chẽ, sai sót về định mức, đơn giá, phải

phê duyệt hoặc điều chỉnh nhiều lần; Công tác chỉ định thầu cũng còn nhiều bất cập,

tỷ lệ tiết kiệm trong đấu thầu còn thấp……Trên cơ sở đó đã đưa ra các giải pháp

hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tư xây dựng cơ bản cụ thể: Hoàn thiện công tác

quản lý quy hoạch, xây dựng dự toán và phân bổ dự toán; Hoàn thiện công tác thẩm

định, phê duyệt dự án; Hoàn thiện công tác phối hợp với các chính quyền địa

phương trong đền bù và giải phóng mặt bằng; Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu;

Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng; Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực

hiện các dự án đầu tư; Hoàn thiện công tác quyết toán dự án hoàn thành; Tăng

cường công tác kiểm tra, thanh tra…

Formatted: 0001, Left, None, Line spacing:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN iii

LỜI CẢM ƠN iiiiii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iiiiiiiii

MỤC LỤC iviviv

DANH MỤC CÁC BẢNG xiviiixi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 111

1 Tính cấp thiết của đề tài 111

2 Mục tiêu nghiên cứu 323

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 333

4 Phương pháp nghiên cứu 434

5 Kết cấu đề tài 656

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 777

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 777

1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng 777

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 777

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản và vai trò của dự án đầu tư xây dựng 101010

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 121212

1.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng 151515

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 161616

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 161616

1.2.2 Các giai đoạn quản lý dự án 161616

1.2.3 Nội dung quản lý dự án 191919

1.2.4 Các hình thức quản lý dự án 272727

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 272727

1.2.6 Mối quan hệ của chủ đầu tư đối với các chủ thể liên quan 303030

Formatted: Font: Times New Roman, 13 pt Formatted: Add space between paragraphs of

the same style

Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các đơn vị và bài học rút ra cho

Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 313131

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 313131

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 343434

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI BAN QLDA ĐTXD KHU VỰC THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 353535

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 353535

2.1.1 Vài nét về thị xã Hương Thủy 353535

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế 373737

2.1.3 Tình hình thu chi ngân sách 383838

2.1.4 Tổng quan về Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 393939

2.2 Khái quát tình hình đầu tư xây dựng cơ bản tại thị xã Hương Thủy 434343

2.3 Tình hình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại thị xã Hương Thủy 444444

2.3.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư 444444

2.3.2 Công tác thẩm định phê duyệt dự án 494949

2.3.3 Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 515151

2.3.4 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 525252

2.3.5 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 535353

2.3.6 Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán vốn 585858

2.4 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Hương Thủy 616161

2.4.1 Thông tin về các đối tượng được khảo sát 616161

2.4.2 Đánh giá về công tác quy hoạch 636263

2.4.3 Đánh giá về dự án đầu tư xây dựng 636363

2.4.4 Đánh giá về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư 646464

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

2.4.5 Đánh giá về công tác lựa chọn nhà thầu 656465

2.4.6 Đánh giá về công tác quản lý thi công xây dựng công trình 666566

2.4.7 Đánh giá về công tác nghiệm thu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 676667

2.5 Đánh giá chung 686768

2.5.1 Kết quả đạt được 686768

2.5.2 Những tồn tại và hạn chế 696869

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 717071

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀGIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 727172 3.1 Định hướng phát triển 727172

3.1.1 Định hướng phát triển Thị xã Hương Thủy trong thời gian tới 727172

3.1.2 Định hướng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 737273

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 737273

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch, xây dựng dự toán và phân bổ dự toán .737273

3.2.2 Hoàn thiện công tác thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt tổng dự toán đầu tư 757475

3.2.3 Hoàn thiện công tác phối hợp với các chính quyền địa phương trong đền bù và giải phóng mặt bằng 767576

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu 767576

3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng 777677

3.2.6 Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư 787778

3.2.7 Hoàn thiện công tác quyết toán dự án hoàn thành 797879

3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra 807980

3.2.9 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong đầu tư xây dựng cơ bản 807980

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3.2.10 Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm cá nhân tham gia quản lý đầu tư

xây dựng cơ bản 818081

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 828182

1 Kết luận 828182

2 Kıến nghị 838283

TÀI LIỆU THAM KHẢO 858485

PHỤ LỤC 878687

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu đề tài 5

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG 6

1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng 6

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư 6

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản và vai trò của dự án đầu tư xây dựng 9

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng 11

1.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng 14

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng 15

1.2.2 Các giai đoạn quản lý dự án 15

1.2.3 Nội dung quản lý dự án 18

1.2.4 Các hình thức quản lý dự án 26

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án 26

1.2.6 Mối quan hệ của chủ đầu tư đối với các chủ thể liên quan 29

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

1.3 Kinh nghiệm quản lý dự án đầu tư xây dựng tại các đơn vị và bài học rút

ra cho Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 30

1.3.1 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước 30

1.3.2 Bài học kinh nghiệm về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 33

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI BAN QLDA ĐTXD KHU VỰC THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ 34

2.1 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu 34

2.1.1 Vài nét về thị xã Hương Thủy 34

2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế 36

2.1.3 Tình hình thu chi ngân sách 37

2.1.4 Tổng quan về Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 38

2.2 Khái quát tình hình đầu tư xây dựng cơ bản tại thị xã Hương Thủy 42

2.3 Tình hình thực hiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại thị xã Hương Thủy 43

2.3.1 Quản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư 43

2.3.2 Công tác thẩm định phê duyệt dự án 48

2.3.3 Công tác đấu thầu và lựa chọn nhà thầu 49

2.3.4 Công tác đền bù, giải phóng mặt bằng 51

2.3.5 Quản lý công tác thi công xây dựng công trình 51

2.3.6 Công tác nghiệm thu, thanh quyết toán vốn 57

2.3.7 Công tác quản lý, tổ chức sử dụng công trình 59

2.4 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Hương Thủy 60

2.4.1 Thông tin về các đối tượng được khảo sát 60

2.4.2 Đánh giá về công tác quy hoạch 61

2.4.3 Đánh giá về dự án đầu tư xây dựng 62

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

2.4.4 Đánh giá về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư 63

2.4.5 Đánh giá về công tác lựa chọn nhà thầu 64

2.4.6 Đánh giá về công tác quản lý thi công xây dựng công trình 64

2.4.7 Đánh giá về công tác nghiệm thu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư 65

2.5 Đánh giá chung 66

2.5.1 Kết quả đạt được 66

2.5.2 Những tồn tại và hạn chế 67

2.5.3 Nguyên nhân hạn chế 69

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG TẠI BAN QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG KHU VỰC THỊ XÃ HƯƠNG THỦY 71

3.1 Định hướng phát triển 71

3.1.1 Định hướng phát triển Thị xã Hương Thủy trong thời gian tới 71

3.1.2 Định hướng trong công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy 72

3.2 Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng 72

3.2.1 Hoàn thiện công tác quản lý quy hoạch, xây dựng dự toán và phân bổ dự toán 72

3.2.2 Hoàn thiện công tác thẩm định, phê duyệt chủ trương đầu tư, phê duyệt tổng dự toán đầu tư 74

3.2.3 Hoàn thiện công tác phối hợp với các chính quyền địa phương trong đền bù và giải phóng mặt bằng 75

3.2.4 Hoàn thiện công tác quản lý đấu thầu 75

3.2.5 Hoàn thiện công tác quản lý chất lượng 76

3.2.6 Tập trung chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án đầu tư 77

3.2.7 Hoàn thiện công tác quyết toán dự án hoàn thành 78

3.2.8 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra 79

3.2.9 Thực hiện cơ chế dân chủ, công khai, minh bạch trong đầu tư xây dựng cơ bản 79

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

3.2.10 Nâng cao năng lực và ý thức trách nhiệm cá nhân tham gia quản lý đầu

tư xây dựng cơ bản 80

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 81

1 Kết luận 81

2 Kıến nghị 82

TÀI LIỆU THAM KHẢO 84

PHỤ LỤC 86

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ

BIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2

BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Formatted: Space Before: 0 pt Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Font: 12 pt

Formatted: 0001, Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu kinh tế ở thị xã Hương Thủy

giai đoạn 2017 - 2019 373736

Bảng 2.2 Tình hình thu, chi ngân sách nhà nước trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019 383837

Bảng 2.3 Tổng mức đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019 444443

Bảng 2.4 Kế hoạch phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ bản thuộc nguồn vốn ngân sách thị xã 474746

Bảng 2.5 Cơ cấu các dự án đầu tư xây dựng cơ bản mới trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019 484847

Bảng 2.6: Kết quả thẩm định các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019 505049

Bảng 2.7: Tình hình quản lý đầu thầu đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019 515150

Bảng 2.8: Tình hình thanh tra, kiểm tra công trình xây dựng cơ bản 535352

Bảng 2.9: Tình hình thanh toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017-2019 555554

Bảng 2.10: Tình hình quyết toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản trên địa bàn thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019 606058

Bảng 2.11 Số dự án đầu tư xây dựng cơ bản được hoàn thành đưa vào sử dụng của thị xã Hương Thủy giai đoạn 2017 - 2019 616159

Bảng 2.12: Thông tin đối tượng điều tra phỏng vấn 616160

Bảng 2.13 Đánh giá về công tác quy hoạch 636261

Bảng 2.14 Đánh giá về dự án đầu tư xây dựng 636362

Bảng 2.15 Đánh giá về công tác bồi thường giải phóng mặt bằng và tái định cư .646463

Bảng 2.16 Đánh giá về công tác lựa chọn nhà thầu 656464

Bảng 2.17 Đánh giá về công tác quản lý thi công xây dựng công trình 666564

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Bảng 2.18 Đánh giá về công tác nghiệm thu thanh toán, quyết toán vốn đầu tư

676665

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng

đầu trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, nhất là đối với những nước

đang phát triển như Việt Nam Chính phủ Việt Nam đã huy động nhiều nguồn vốn

đầu tư khác nhau để phát triển, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng, tỷ lệ vốn đầu tư

vào cơ sở hạ tầng chiếm khoảng 10% GDP [1], trong đó nguồn vốn đầu tư từ ngân

sách nhà nước chiếm đến 65%[1]

Thị xã Hương Thủy nằm liền kề thành phố Huế, có điều kiện giao thông khá

thuận lợi, có quốc lộ 1 và đường sắt Bắc - Nam chạy qua nối Hương Thủy với các

đô thị lớn trung vùng và cả nước; có quốc lộ 49A nối Hương Thủy với vùng ven

biển, đầm phá của tỉnh về phía Đông và nối với đường Hồ Chí Minh đến các cửa

khẩu sang Lào và nối với các tỉnh Tây Nguyên Những thuận lợi về vị trí địa lý

-kinh tế, điều kiện giao thông, tài nguyên thiên nhiên mà Hương Thủy đang có nhiều

là điều kiện tốt để mở rộng giao lưu kinh tế với các địa phương trong tỉnh, với các

tỉnh trong cả nước và hợp tác khu vực, quốc tế Thị xã từng bước đồng bộ, hiện đại

hóa hạ tầng kỹ thuật đô thị hướng tới đạt các tiêu chí của đô thị loại III, phấn đấu

đến năm 2025 đạt tiêu chí đô thị loại II theo định hướng của Ủy ban nhân dân tỉnh

Trong thời gian qua, với những điều kiện thuận lợi có được cũng như được

sự quan tâm đầu tư của Trung ương, của tỉnh, sự giúp đỡ của các sở, ban ngành,

nhiều dự án quan trọng đã và đang được triển khai thực hiện tại các địa phương trên

địa bàn Thị xã ở nhiều lĩnh vực như: giao thông, hạ tầng kỹ thuật đô thị, hệ thống

cấp điện, điện chiếu sáng, cấp nước, công viên, khu văn hóa - thể thao, công sở,

các công trình, dự án này đã góp phần quan trọng giúp công cuộc đổi mới diện mạo

của Thị xã đã đạt được những thành tựu vượt bậc về phát triển kinh tế - xã hội và

góp phần cải thiện đời sống vật chất, tinh thần, văn hóa của nhân dân

Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng Khu vực Thị xã Hương Thủy là Ban

thực hiện công tác quản lý các dự án xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thị xã; chủ

Formatted: Line spacing: Multiple 1.48 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

đầu tư các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn thị xã, được UBND thị

xã giao quản lý sử dụng vốn để đầu tư xây dựng và thực hiện các nhiệm vụ, quyền

hạn, trách nhiệm của chủ đầu tư theo quy định của pháp luật Trong quá trình quản

lý, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy đã triển khai

nhiều biện pháp nâng cao công tác quản lý chất lượng công trình và các công đoạn

của dự án như chuẩn bị đầu tư, giải phóng mặt bằng, lựa chọn nhà thầu; quản lý

chất lượng trong quá trình thi công thực hiện theo đúng quy định, chuyên môn hóa

và chú trọng bảo đảm tiến độ và chất lượng Tuy vậy, trong quá trình triển khai thực

hiện dự án vẫn còn những tồn tại, bất cập như một số công trình thi công kéo dài do

nguyên nhân sau khi dự án được duyệt mới thực hiện giải phóng mặt bằng; kế

hoạch phân bổ vốn hằng năm đối với một số dự án không đủ; chất lượng công trình

chưa đảm bảo, các hình thức và phương pháp quản lý còn lỏng lẽo ảnh hưởng đến

chi phí quản lý Hoạt động quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng có vai

trò đặc biệt quan trọng nhằm đảm bảo việc thực hiện dự án, nâng cao chất lượng

công trình, rút ngắn thời gian thi công, giảm chi phí, an toàn lao động, vệ sinh môi

trường Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và xác định các hạn chế trong công tác

quản lý dự án đầu tư để tìm ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý

dự án đầu tư xây dựng vừa đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật vừa phù hợp

với thực tiễn của đơn vị và địa phương là yêu cầu cấp thiết

Bên cạnh những thành tựu to lớn đã đạt được có thể nhận thấy rằng công tác

quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA ĐTXD Khu vực thị

xã Hương Thủy vẫn còn tồn tại một số hạn chế, còn lúng túng, bất cập Điều này

dẫn đến có một số dự án chưa hoàn thành hoặc đã hoàn thành nhưng hiệu quả còn

hạn chế và chưa thực sự ổn định và bền vững Vì vậy, việc đánh giá thực trạng và

xác định các hạn chế trong công tác quản lý dự án đầu tư để tìm ra những giải pháp

nhằm tăng cường công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng vừa đảm bảo tuân thủ quy

định của pháp luật vừa phù hợp với thực tiễn của đơn vị và địa phương là yêu cầu

cấp thiết

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn như phân tích ở trên, đề tài: “Hoàn thiện

công tác q uản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban Quản lý dự

Formatted: Font: 13 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

án Đầu tư xây dựng Khu vực thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế ”

được chọn làm đề tài Luận văn thạc sỹ kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý các dự án đầu tư

xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA ĐTXD Khu vực thị xã Hương Thủy, tỉnh

Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2019, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn

thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA ĐTXD

Khu vực thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư xây

dựng

- Phân tích, đánh giá thực trạng, phân tích kết quả đánh giá của các đơn vị liên

quan về công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA

ĐTXD Khu vực thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2019

- Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý các dự án

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA ĐTXD Khu vực thị xã Hương Thủy,

tỉnh Thừa Thiên Huế trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến

công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA ĐTXD Khu

vực thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Đề tài được triển khai nghiên cứu tại Ban QLDA ĐTXD

Khu vực thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế

- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý các dự án

đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA ĐTXD Khu vực thị xã Hương Thủy,

tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2017 - 2019, đề xuất giải pháp đến năm 2025

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

4.1.1 Đối với số liệu thứ cấp

Được thu thập từ Niên giám thống kê Thị xã Hương Thủy; các báo cáo tổng

kết, các số liệu báo cáo quyết toán vốn, báo cáo tình hình đầu tư trên địa bàn Thị xã

Hương Thủy từ phòng Tài Chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị, Ban QLDA

ĐTXD Khu vực thị xã Hương Thủy, Uỷ ban nhân dân Thị xã, Sở Kế hoạch và Đầu

tư, Sở Tài chính, Sở Xây dựng, Kho bạc Nhà nước…các tài liệu có liên qua của các

ban ngành ở Thị Xã Hương Thủy; ngoài ra các thông tin liên quan đến vấn đề

nghiên cứu đã được công bố trên các tạp chí khoa học, công trình và đề tài khoa

học, từ các hội thảo khoa học trong và ngoài nước

4.1.2 Đối với số liệu sơ cấp

Mục đích khảo sát là nhằm thu thập các ý kiến đánh giá của các đối tượng

điều tra đối với công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng vốn ngân

sách nhà nước tại Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy

Bên cạnh nhằm đạt được mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, đồng thời căn cứ vào đối

tượng nghiên cứu nghiên cứu này tiến hành khảo sát các đơn vị liên quan đến quản

lý, sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong đầu tư xây dựng cơ bản ở Thị xã Hương

Thủy, bao gồm: Các cán bộ Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực, phòng Tài

chính - Kế hoạch, phòng Quản lý đô thị thị xã Hương Thủy, cán bộ Kho bạc nhà

nước thị xã Hương Thủy và các đơn vị nhà thầu, thi công các công trình trên địa

bàn Đây là những đơn vị đã tham gia quản lý trực tiếp và gián tiếp các dự án đầu tư

xây dựng cơ bản trên địa bàn Tại mỗi đơn vị điều tra, nghiên cứu lựa chọn các đối

tượng để khảo sát ý kiến đánh giá

Cách chọn mẫu ngẫu nhiên được luận văn sử dụng dựa công thức chọn mẫu

theo tổng thể nghiên cứu có kích thước biết trước (N).Công thức tính mẫu đưa lên

ở trước khi xác định cơ cấu mẫu

Theo Nguyễn Anh Sơn (1999), công thức xác định cỡ mẫu theo tổng thể biết

trước:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

n= N/ (1+N(ε ))

Trong đó: n là cỡ mẫu; N là số lượng tổng thể; ε = sai số cho phép (> +/-0%, )

Căn cứ vào số liệu của Phòng nội vụ Thị xã Hương Thủy và số liệu tại Ban

quản lý dự án đầu tư xây dựng khu vực thị xã Hương Thủy xác định tổng số các cán

bộ có liên quan đến lĩnh vực quản lý các dự án đầu tư xây dựng trên địa bàn như sau:

- Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực Thị xã Hương Thủy: gồm 10

người

- Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Hương Thủy: gồm 10 người

- Phòng Quản lý đô thị thị xã Hương Thủy: gồm 7 người

- Kho bạc nhà nước thị xã Hương Thủy: gồm 7 người

- Các đơn vị thi công (nhà thầu): Ban giám đốc; Trưởng, Phó Phòng Tài

chính, Kế toán trưởng; Trưởng, Phó Phòng kỹ thuật Căn cứ vào số lượng thực tế

hiện có tại các đơn vị nhà thầu đang làm việc trên địa bàn là 55 người

Như vậy tổng số là 89 người

Dựa vào công thức, trong đó số lượng tổng thể N = 89 người(số lượng tổng

thể, sai số ε = +/-10%, thì kết quả tính toán kích thước mẫu tối thiểu là n = 47 mẫu

Tiến hành điều tra tổng thểvới với cơ cấu như sau:

- Ban Quản lý dự án Đầu tư xây dựng khu vực Thị xã Hương Thủy: Điều tra

toàn bộ các thành viên của Ban quản lý dự án gồm 10 người

- Phòng Tài chính - Kế hoạch thị xã Hương Thủy: Điều tra toàn bộ các thành

viên của Phòng bao gồm 10 người

- Phòng Quản lý đô thị thị xã Hương Thủy: Điều tra toàn bộ các thành viên

của Phòng bao gồm 7 người

- Kho bạc nhà nước thị xã Hương Thủy: Ban Giám đốc, các thành viên của

Tổ Kế toán kho bạc bao gồm 7 người

- Các đơn vị thi công (nhà thầu): Ban giám đốc; Trưởng, Phó Phòng Tài

chính, Kế toán trưởng; Trưởng, Phó Phòng kỹ thuật Căn cứ vào số lượng thực tế

hiện có tại các đơn vị nhà thầu đang làm việc trên địa bàn khoảng 55 người

Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Condensed by 0.1 pt

Formatted: Condensed by 0.3 pt

Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Condensed by 0.1 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Ttổng số phiếu phát ra là 89 phiếu, kết quả thu về được 74 phiếu và có 9

phiếu không hợp lệ, còn lại 65 phiếu hợp lệ Thông tin thu thập từ các đơn vị được

tiến hành theo phương pháp phỏng vấn trực tiếp hoặc gián tiếp qua email dựa vào

câu hỏi nghiên cứu đã được thiết kế sẵn

4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu

Để đạt được mục đích, yêu cầu và nhiệm vụ đề ra, đề tài sử dụng các phương

pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp tổng hợp: được sử dụng để hệ thống hoá và phân tích tài liệu

theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu;

- Phương pháp thống kê kinh tế: dùng để tính toán các chỉ tiêu bình quân, tốc

độ tăng trưởng, phát triển, các chỉ tiêu cơ cấu và phân tổ các số liệu theo một số tiêu

thức nghiên cứu

- Phương pháp so sánh: Sử dụng các tiêu thức khác nhau phân các đối tượng

nghiên cứu thành các tổ, nhóm và so sánh, phân tích, đánh giá các chỉ tiêu nghiên

cứu qua thời gian và không gian

- Phương pháp thống kê mô tả, phân tích tần suất: được sử dụng để phân

tích dữ liệu sơ cấp

Công cụ xử lý: Việc xử lý và tính toán các số liệu và chỉ tiêu nghiên cứu

được tiến hành trên máy tính thông qua sử dụng phần mềm thống kê thông dụng

như Excel 2010 và SPSS 20

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, cùng với các phụ lục, tài liệu tham khảo Luận

văn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý dự án đầu tư;

Chương 2 Thực trạng công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng

tại Ban QLDA ĐTXD Khu vực thị xã Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên Huế;

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư

xây dựng cơ sở hạ tầng tại Ban QLDA ĐTXD Khu vực thị xã Hương Thủy, tỉnh

Thừa Thiên Huế.

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG

1.1 Cơ sở lý luận về dự án đầu tư xây dựng

1.1.1 Khái niệm dự án đầu tư

 Đầu tư

Có rất nhiều quan niệm, cách hiểu về đầu tư trên nhiều góc độ, lĩnh vực khác

nhau

Đầu tư theo nghĩa rộng: Đầu tư có thể hiểu là quá trình bỏ vốn bao gồm cả

tiền, nguồn lực, công nghệ, để đạt được một hay nhiều mục tiêu đã định trước mà

các mục tiêu đó có thể là chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội hay chỉ là mục tiêu nhân

đạo đơn thuần.[3]

Đầu tư theo nghĩa hẹp: Đầu tư được hiểu cụ thể hơn và mang bản chất kinh

tế hoạt động đầu tư mang mục đích kiếm lời, tính sinh lời là đặc trưng cơ bản và

chủ yếu của hoạt động đầu tư trong lĩnh vực kinh tế [4]

Căn cứ Luật Đầu tư công 2014 và Luật Đầu tư 2014, có thể phân đầu tư và

hoạt động đầu tư cơ bản theo 3 loại như sau [10],[11]:

a) Đầu tư công: là hoạt động đầu tư của Nhà nước vào các chương trình, dự

án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và đầu tư vào các chương trình, dự án

phục vụ phát triển kinh tế - xã hội

b) Đầu tư theo hình thức đối tác công tư: là đầu tư được thực hiện trên cơ sở

hợp đồng giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền và nhà đầu tư, doanh nghiệp dự án

để thực hiện, quản lý, vận hành dự án kết cấu hạ tầng, cung cấp các dịch vụ công

Chính phủ quy định chi tiết lĩnh vực, điều kiện, thủ tục thực hiện dự án đầu tư theo

hình thức hợp đồng PPP (Hợp đồng đầu tư theo hình thức đối tác công tư Public

-Private Partner).

Formatted: Line spacing: Multiple 1.26 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

c) Đầu tư kinh doanh của Doanh nghiệp, nhà đầu tư: là việc nhà đầu tư bỏ

vốn đầu tư để thực hiện hoạt động kinh doanh thông qua việc thành lập tổ chức kinh

tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của tổ chức kinh tế; đầu tư theo hình

thức hợp đồng hoặc thực hiện dự án đầu tư

Như vậy, nếu xem xét trên góc độ đầu tư thì đầu tư là những hoạt động sử

dụng các nguồn lực hiện có để làm tăng thêm các tài sản vật chất, nguồn nhân lực

và trí tuệ để cải thiện mức sống của dân cư hoặc để duy trì khả năng hoạt động của

các tài sản và nguồn lực sẵn có

 Dự án đầu tư

Theo Luật Đầu tư năm 2014: Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung

hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể,

trong khoảng thời gian xác định” [10]

Theo Luật Đầu tư công năm 2014: “Dự án đầu tư công là dự án đầu tư sử

dụng toàn bộ hoặc một phần vốn đầu tư công” [11]

Theo Luật Xây dựng năm 2014: “Dự án đầu tư xây dựng là tập hợp các đề

xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn để tiến hành hoạt động xây dựng để xây

dựng mới, sửa chữa, cải tạo công trình xây dựng nhằm phát triển, duy trì, nâng cao

chất lượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong thời hạn và chi phí xác định Ở

giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng, dự án được thể hiện thông qua Báo cáo

nghiên cứu tiền khả thi đầu tư xây dựng, Báo cáo nghiên cứu khả thi đầu tư xây

dựng hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng".[12]

Như vậy, tùy vào tính chất, mục đích thì khái niệm dự án đầu tư có thể diễn

đạt khác nhau Tuy nhiên, có thể khái quát chung như sau: Dự án đầu tư là tập hợp

các đề xuất có liên quan đến việc sử dụng vốn trong một khoảng thời gian xác định

nhằm đạt được mục tiêu nhất định.

- Về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một tập hồ sơ tài liệu trình bày một cách

chi tiết có hệ thống các nội dung công việc và chi phí theo một kế hoạch để đạt

được những kết quả và và những mục tiêu nhất định trong tương lai

- Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động có liên quan

với nhau nhằm đạt được những mục đích đã đề ra thông qua nguồn lực đã xác định

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

như vấn đề thị trường, sản phẩm, công nghệ, kinh tế , tài chính… Vậy, dự án đầu tư

phải nhằm việc sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào để thu được đầu ra phù hợp

với những mục tiêu cụ thể Đầu vào là lao động, nguyên vật liệu, đất đai, tiền vốn…

Đầu ra là các sản phẩm, dịch vụ Sử dụng đầu vào được hiểu là sử dụng các giải

pháp kỹ thuật công nghệ, biện pháp tổ chức quản trị và các luật lệ…

Dù xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì Dự án đầu tư thông thường gồm

những thành phần chính sau:

+ Về mục tiêu: Khi thực hiện dự án sẽ đạt được những lợi ích gì cho đất

nước, địa phương hoặc cho các nhà đầu tư nói riêng

+ Về kết quả: Đó là những kết quả có thể định lượng và được tạo ra từ các

hoạt động khác nhau của dự án Đây là điều kiện cần thiết để thực hiện các mục tiêu

của dự án

+ Về nhiệm vụ: Là những nhiệm vụ hoặc hành động được thực hiện trong dự

án để tạo ra các kết quả nhất định, cùng với một lịch biểu và trách nhiệm của các bộ

phận sẽ được tạo thành kế hoạch làm việc của dự án

+ Về các nguồn lực: Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu

thiếu các nguồn lực về vật chất, tài chính và con người Giá trị hoặc chi phí của các

nguồn lực này chính là vốn đầu tư cho các dự án

+ Về thời gian: Tiến độ thực hiện dự án đầu tư cần được cố định

Dự án đầu tư được xây dựng bởi một quá trình gồm nhiều giai đoạn Các giai

đoạn này vừa có mối quan hệ khăng khích nhưng cũng có tính độc lập tương đối với

nhau tạo thành chu trình của dự án Chu trình của dự án được chia làm 3 giai đoạn:

Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào

khai thác sử dụng Giai đoạn chuẩn bị dự án tạo tiền đề quyết định sự thành công hay

thất bại ở giai đoạn sau, đặc biệt đối với giai đoạn khai thác sử dụng Đối với Chủ đầu

tư và các cơ quan nhà nước có liên quan hoặc nhà tài trợ thì việc xem xét đánh giá các

giai đoạn của chu trình dự án là rất quan trọng Nhưng ở các góc độ khác nhau, mỗi

người có mối quan tâm và xem xét các giai đoạn và chu trình cũng khác nhau Chủ đầu

tư phải nắm vững ba giai đoạn, thực hiện đúng trình tự Đó là điều kiện để đảm bảo đầu

tư đúng cơ hội và có hiệu quả

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

1.1.2 Một số đặc điểm cơ bản và vai trò của dự án đầu tư xây dựng

1.1.2.1 Đặc điểm cơ bản của dự án đầu tư xây dựng

Trên cơ sở khái niệm về dự án đầu tư xây dựng có thể rút ra một số đặc điểm

cơ bản của dự án như sau:

Thứ nhất, dự án phải có mục tiêu rõ ràng Mục tiêu của dự án đóng vai trò

định hướng cho dự án.Mục tiêu của dự án được thể hiện ở 2 mức độ: mục tiêu tổng

thể và mục tiêu cụ thể Mục tiêu cụ thể là những kết quả cụ thể, trước mắt mà dự án

cần phải đạt được khi thực hiện dự án Mục tiêu tổng thể là những lợi ích KT-XH

do việc thực hiện dự án đem lại

Thứ hai,dự án bao gồm tổng hợp các quy định và công việc liên kết chặt chẽ

với nhau Các công việc phụ thuộc lẫn nhau không chỉ do sắp xếp chúng theo một

trật tự nhất định và logic thời gian, mà còn ở chỗ kết quả của mỗi công việc là tiền

đề cho những công việc tiếp theo Nhiệm vụ của công tác xây dựng dự án là sắp xếp

các công việc, hoạt động một cách hợp lý, khoa học để đảm bảo sự phối kết hợp

nhịp nhàng trong hoạt động của dự án theo mục tiêu đã được đính hướng

Thứ ba,dự án được thực hiện trong một khoảng thời gian xác định hay nói

cách khác nó bị giới hạn về mặt thời gian Vai trò của công tác quản lý dự án là

kiểm tra, giám sát, đôn đốc các công việc của dự án, từ đó đề ra những giải pháp

nhất định để đảm bảo dự án hoàn thành trong khoảng thời gian đã xác định

Thứ tư, nguồn lực của dự án cần được xác định trước, đây là một trong

những yếu tố quan trọng quyết định đến sự thành công của dự án Nguồn lực của dự

án là yếu tố đầu vào quan trọng cho các hoạt động của dự án, các dự án khác nhau

thì yêu cầu về nguồn lực khác nhau Nguồn lực dự án phải được xác định trước đủ

để hoàn thành các công việc của dự án trong thời gian xác định

Thứ năm, việc hình thành dự án là kết quả của sự đóng góp công sức và trí

tuệ của một nhóm người làm việc chung với nhau Do đó đòi hỏi phải có sự phối kết

hợp giữa các thành viên tham gia để cùng cộng tác, chia sẻ và chấp nhận rủi ro

trong thời gian thực hiện dự án Muốn vậy, dự án cần phải làm tốt công tác tổ chức

và quản lý nhân sự

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Thứ sáu, đầu tư XDCB là một lĩnh vực có rủi ro lớn Rủi ro trong lĩnh vực

đầu tư XDCB chủ yếu là do thời gian của quá trình đầu tư kéo dài Trong thời gian

này các yếu tố kinh tế, chính trị và cả tự nhiên biến động sẽ gây nên những thất

thoát lãng phí, gọi chung là những tổn thất mà các nhà đầu tư không lường được hết

khi lập dự án Các yếu tố bão lụt, động đất, chiến tranh có thể tàn phá các công trình

được đầu tư Sự thay đổi cơ chế chính sách của nhà nước như thay đổi chính sách

thuế, thay đổi mức lãi suất, thay đổi nguồn nhiên liệu, nhu cầu sử dụng cũng có thể

gây nên thiệt hại cho hoạt động đầu tư

Thứ bảy, đầu tư XDCB liên quan đến nhiều ngành Hoạt động đầu tư xây

dựng liên quan đến nhiều ngành, nhiều lĩnh vực và diễn ra ở phạm vi nhiều địa giới

hành chính khác nhau Do vậy, cần phải có sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành, các

cấp trong quản lý và phải qui định rõ phạm vi trách nhiệm của các chủ thể tham gia

thực hiện dự án

1.1.2.2 Vai trò của dự án đầu tư xây dựng

Đầu tư xây dựng là tiền đề để phát triển đối với mọi hình thái kinh tế xã hội,

nó có vai trò hết sức quan trọng là động lực để phát triển kinh tế và cũng là chìa

khoá của sự tăng trưởng Nếu không có đầu tư thì không thể có phát triển

Vai trò đó thể hiện trên các mặt sau:

Một là, đầu tư xây dựng từ NSNN góp phần quan trọng vào việc xây dựng và

phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật, hình thành kết cấu hạ tầng chung cho đất nước

như: giao thông, thuỷ lợi, điện, trường học, trạm y tế Thông qua hoạt động đầu tư

sẽ góp phần quan trọng vào việc thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân, tái tạo

và tăng cường năng lực sản xuất, tăng năng suất lao động, tăng thu nhập quốc dân

và tổng sản phẩm xã hội

Hai là, đầu tư xây dựng từ NSNN góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, hình thành những ngành mới, tăng cường chuyên môn hoá và phân

công lao động xã hội Chẳng hạn, để chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế theo hướng

công nghiệp hoá, hiện đại hoá đến năm 2020, Đảng và Nhà nước chủ trương tập

trung vốn đầu tư vào những ngành, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn như công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

dầu khí, hàng không, hàng hải, đặc biệt là giao thông vận tải đường bộ, đường sắt

tốc độ cao, đầu tư vào một số ngành công nghệ cao Thông qua việc phát triển kết

cấu hạ tầng để tạo lập môi trường thuận lợi, tạo sự lan toả đầu tư và phát triển kinh

doanh, thúc đẩy phát triển xã hội

Ba là, đầu tư xây dựng từ NSNN có vai trò định hướng hoạt động đầu tư

trong nền kinh tế Việc Nhà nước bỏ vốn đầu tư vào kết cấu hạ tầng và các ngành,

lĩnh vực có tính chiến lược không những có vai trò dẫn dắt hoạt động đầu tư trong

nền kinh tế mà còn góp phần định hướng hoạt động của nền kinh tế Thông qua đầu

tư XDCB vào các ngành, lĩnh vực khu vực quan trọng, vốn đầu tư từ NSNN có tác

dụng kích thích các chủ thể kinh tế, các lực lượng trong xã hội ĐTPT sản xuất

-kinh doanh, tham gia liên kết và hợp tác trong xây dựng hạ tầng và phát triển -kinh

tế - xã hội Trên thực tế, gắn với việc phát triển hệ thống điện, đường giao thông là

sự phát triển mạnh mẽ các khu công nghiệp, thương mại, các cơ sở kinh doanh và

khu dân cư

Bốn là, đầu tư xây dựng từ NSNN có vai trò quan trọng trong việc giải quyết

các vấn đề xã hội như xoá đói, giảm nghèo, phát triển vùng sâu, vùng xa, giải quyết

việc làm, tăng thu nhập, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của

nhân dân ở nông thôn, vùng sâu, vùng xa

1.1.3 Phân loại dự án đầu tư xây dựng

Theo Khoản 1, Điều 1 của Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của

Chính phủ quy định phân loại dự án đầu tư xây dựng theo quy mô, tính chất, loại

công trình chính của dự án[9] Dự án theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư

công, bao gồm: Dự án quan trọng quốc gia, dự án nhóm A, dự án nhóm B và dự án

nhóm C Cụ thể như sau:

1.1.3.1 Theo quy mô dự án

Theo quy mô dự án, dự án đầu tư xây dựng có 04 loại như sau: Dự án quan

trọng quốc gia; Dự án nhóm A; Dự án nhóm B; và Dự án nhóm C

a) Dự án quan trọng quốc gia:

- Sử dụng vốn đầu tư công từ 10.000 tỷ đồng trở lên;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

- Ảnh hưởng lớn đến môi trường hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm

trọng đến môi trường, bao gồm: (i) Nhà máy điện hạt nhân; (ii) Sử dụng đất có yêu

cầu chuyển mục đích sử dụng đất vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên, khu bảo

vệ cảnh quan, khu rừng nghiên cứu, thực nghiệm khoa học từ 50 héc ta trở lên; rừng

phòng hộ đầu nguồn từ 50 héc ta trở lên; rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay,

chắn sóng, lấn biển, bảo vệ môi trường từ 500 héc ta trở lên; rừng sản xuất từ 1.000

héc ta trở lên;

- Sử dụng đất có yêu cầu chuyển mục đích sử dụng đất trồng lúa nước từ hai

vụ trở lên với quy mô từ 500 héc ta trở lên;

- Di dân tái định cư từ 20.000 người trở lên ở miền núi, từ 50.000 người trở

lên ở các vùng khác;

- Dự án đòi hỏi phải áp dụng cơ chế, chính sách đặc biệt cần được Quốc hội

quyết định

b) Dự án nhóm A

- Dự án không phân biệt TMĐT thuộc một trong các trường hợp sau đây: (i)

Dự án tại địa bàn có di tích quốc gia đặc biệt; (ii) Dự án tại địa bàn đặc biệt quan

trọng đối với quốc gia về quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về quốc

phòng, an ninh; (iii) Dự án thuộc lĩnh vực bảo vệ quốc phòng, an ninh có tính chất

bảo mật quốc gia; (iv) Dự án sản xuất chất độc hại, chất nổ; (v) Dự án hạ tầng khu

công nghiệp, khu chế xuất

- Dự án có TMĐT từ 2.300 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: (i)Giao

thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; (ii)

Công nghiệp điện; (iii) Khai thác dầu khí; (iv) Hóa chất, phân bón, xi măng; (v) Chế

tạo máy, luyện kim; (vi) Khai thác, chế biến khoáng sản; (vii) Xây dựng khu nhà ở

- Dự án có TMĐT từ 1.500 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: (i) Giao

thông; (ii) Thủy lợi; (iii) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; (iv) Kỹ

thuật điện; (v) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; (vi) Hóa dược; (vii) Sản xuất vật

liệu; (viii) Công trình cơ khí; (ix) Bưu chính, viễn thông

- Dự án có TMĐT từ 1.000 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: (i) Sản

xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; (ii) Vườn quốc gia, khu bảo tồn

thiên nhiên; (iii) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; (iv) Công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

- Dự án có TMĐT từ 800 tỷ đồng trở lên thuộc lĩnh vực sau đây: (i) Y

tế, văn hóa, giáo dục; (ii) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

(iii) Kho tàng; (iv) Du lịch, thể dục thể thao; (v) Xây dựng dân dụng

c) Dự án nhóm B

- Dự án có TMĐT từ 120 tỷ đồng đến dưới 2.300 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau

đây: (i)Giao thông, bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt,

đường quốc lộ; (ii) Công nghiệp điện; (iii) Khai thác dầu khí; (iv) Hóa chất, phân

bón, xi măng; (v) Chế tạo máy, luyện kim; (vi) Khai thác, chế biến khoáng sản; (vii)

Xây dựng khu nhà ở

- Dự án có TMĐT từ 80 tỷ đồng đến dưới 1.500 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau

đây: (i) Giao thông; (ii) Thủy lợi; (iii) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ

thuật; (iv) Kỹ thuật điện; (v) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; (vi) Hóa dược; (vii)

Sản xuất vật liệu; (viii) Công trình cơ khí; (ix) Bưu chính, viễn thông

- Dự án có TMĐT từ 60 tỷ đồng đến dưới 1.000 tỷ đồngthuộc lĩnh vực sau đây:

(i) Sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; (ii) Vườn quốc gia, khu bảo

tồn thiên nhiên; (iii) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; (iv) Công nghiệp

- Dự án có TMĐT từ 45 tỷ đồng đến dưới 800 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây:

(i) Y tế, văn hóa, giáo dục; (ii) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình;

(iii) Kho tàng; (iv) Du lịch, thể dục thể thao; (v) Xây dựng dân dụng

d) Dự án nhóm C

- Dự án có TMĐT dưới 120 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: (i)Giao thông,

bao gồm cầu, cảng biển, cảng sông, sân bay, đường sắt, đường quốc lộ; (ii) Công

nghiệp điện; (iii) Khai thác dầu khí; (iv) Hóa chất, phân bón, xi măng; (v) Chế tạo

máy, luyện kim; (vi) Khai thác, chế biến khoáng sản; (vii) Xây dựng khu nhà ở

- Dự án có TMĐT dưới 80 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: (i) Giao thông;

(ii) Thủy lợi; (iii) Cấp thoát nước và công trình hạ tầng kỹ thuật; (iv) Kỹ thuật điện;

(v) Sản xuất thiết bị thông tin, điện tử; (vi) Hóa dược; (vii) Sản xuất vật liệu; (viii)

Công trình cơ khí; (ix) Bưu chính, viễn thông

- Dự án có TMĐT dưới 60 tỷ đồng thuộc lĩnh vực sau đây: (i) Sản xuất nông

nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản; (ii) Vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên

nhiên; (iii) Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới; (iv) Công nghiệp

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

- Dự án có TMĐT dưới 45 tỷ đồngthuộc lĩnh vực sau đây: (i) Y tế, văn hóa,

giáo dục; (ii) Nghiên cứu khoa học, tin học, phát thanh, truyền hình; (iii) Kho tàng;

(iv) Du lịch, thể dục thể thao; (v) Xây dựng dân dụng

1.1.3.2 Theo nguồn vốn sử dụng

Theo Khoản 3, Điều 5 của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của

Chính phủ [7] quy định phân loại dự án đầu tư theo loại nguồn vốn sử dụng, gồm:

- Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;

- Dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách;

- Dự án sử dụng vốn khác

1.1.4 Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đầu tư xây dựng

Theo Điều 4 Luật Xây dựng 2014[12], quy định về nguyên tắc cơ bản trong

hoạt động đầu tư xây dựng như sau:

+ Bảo đảm đầu tư xây dựng công trình theo quy hoạch, thiết kế, bảo vệ cảnh

quan, môi trường; phù hợp với điều kiện tự nhiên, xã hội, đặc điểm văn hóa của

từng địa phương; bảo đảm ổn định cuộc sống của nhân dân; kết hợp phát triển kinh

tế - xã hội với quốc phòng, an ninh và ứng phó với biến đổi khí hậu

+ Sử dụng hợp lý nguồn lực, tài nguyên tại khu vực có dự án, bảo đảm đúng

mục đích, đối tượng và trình tự đầu tư xây dựng

+ Tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, quy định của pháp luật về sử

dụng vật liệu xây dựng; bảo đảm nhu cầu tiếp cận sử dụng công trình thuận lợi, an

toàn cho người khuyết tật, người cao tuổi, trẻ em ở các công trình công cộng, nhà

cao tầng; ứng dụng khoa học và công nghệ, áp dụng hệ thống thông tin công trình

trong hoạt động đầu tư xây dựng

+ Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng, sức khỏe con

người và tài sản; phòng, chống cháy, nổ; bảo vệ môi trường

+ Bảo đảm xây dựng đồng bộ trong từng công trình và đồng bộ với các công

trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

+ Tổ chức, cá nhân khi tham gia hoạt động xây dựng phải có đủ các điều

kiện năng lực phù hợp với loại dự án; loại, cấp công trình xây dựng và công việc

theo quy định của Luật này

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

+ Bảo đảm công khai, minh bạch, tiết kiệm, hiệu quả; phòng, chống tham

nhũng, lãng phí, thất thoát và tiêu cực khác trong hoạt động đầu tư xây dựng

+ Phân định rõ chức năng QLNN trong hoạt động đầu tư xây dựng với chức

năng quản lý của chủ đầu tư phù hợp với từng loại nguồn vốn sử dụng

1.2 Quản lý dự án đầu tư xây dựng

1.2.1 Khái niệm về quản lý dự án đầu tư xây dựng

Quản lý dự án nói chung là quá trình lập kế hoạch, tổ chức và quản lý, giám

sát quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo cho dự án hoàn thành đúng thời

gian, trong phạm vi ngân sách đã được duyệt, đảm bảo chất lượng, đạt được mục

tiêu cụ thể của dự án và các mục đích đề ra [17],.

Bản chất của quản lý dự án là quá trình lập kế hoạch, điều phối và giám sát

quá trình phát triển của dự án nhằm đảm bảo hoàn thành các mục tiêu đề ra Các

mục tiêu của dự án là các mục tiêu: thời gian hoàn thành, kết quả đạt được và chất

lượng sản phẩm, dịch vụ của dự án

Quản lý dự án là việc áp dụng những hiểu biết, kỹ năng, công cụ, kỹ thuật

vào hoạt động dự án nhằm đạt được những yêu cầu và mong muốn từ dự án Quản

lý dự án còn là quá trình lập kế hoạch tổng thể, điều phối thời gian, nguồn lực và

giám sát quá trình phát triển của dự án từ khi bắt đầu đến khi kết thúc nhằm đảm

bảo cho dự án hoàn thành đúng thời hạn, trong phạm vi ngân sách được duyệt và

đạt được các yêu câu đã định về kỹ thuật và chất lượng sản phẩm dịch vụ, bằng

những phương pháp và điều kiện tốt nhất cho phép

1.2.2 Các giai đoạn quản lý dự án

Theo Khoản 1 Điều 50 của Luật Xây dựng năm 2014, quy định trình tự đầu

tư xây dựng có 03 giai đoạn gồm: Chuẩn bị dự án, thực hiện dự án và kết thúc xây

dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử dụng [12]

a Giai đoạn chuẩn bị đầu tư

Giai đoạn này nghiên cứu sự cần thiết phải đầu tư, quy mô đầu tư, điều tra

khảo sát thăm dò và lựa chọn địa điểm xây dựng; xem xét khả năng về nguồn vốn

đầu tư và lựa chọn hình thức đầu tư làm cơ sở để quyết định chủ trương đầu tư; lập

dự án đầu tư, thẩm định dự án đầu tư và quyết đinh đầu tư

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Giai đoạn chuẩn bị dự án gồm các công việc: Tổ chức lập, thẩm định, phê

duyệt Báo cáo nghiên cứu tiền khả thi (nếu có); lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo

nghiên cứu khả thi hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng để xem xét,

quyết định đầu tư xây dựng và thực hiện các công việc cần thiết khác liên quan đến

chuẩn bị dự án

b Giai đoạn thực hiện đầu tư

Giai đoạn thực hiện dự án gồm các công việc: Thực hiện việc giao đất hoặc

thuê đất (nếu có); chuẩn bị mặt bằng xây dựng, rà phá bom mìn (nếu có); khảo sát

xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán xây dựng; cấp giấy phép xây

dựng (đối với công trình theo quy định phải có giấy phép xây dựng); tổ chức lựa

chọn nhà thầu và ký kết hợp đồng xây dựng; thi công xây dựng công trình; giám sát

thi công xây dựng; tạm ứng, thanh toán khối lượng hoàn thành; nghiệm thu công

trình xây dựng hoàn thành; bàn giao công trình hoàn thành đưa vào sử dụng; vận

hành, chạy thử và thực hiện các công việc cần thiết khác

c Giai đoạn kết thúc đầu tư

Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa dự án vào khai thác sử dụng được vận hành

các kết quả của giai đoạn thực hiện đầu tư nhằm đạt được các mục tiêu của dự án,

nếu các kết quả do giai đoạn thực hiện đầu tư tạo ra tính đồng bộ, tồn tại ít, chất

lượng tốt, đúng tiến độ tại thời điểm thích hợp, với quy mô tối ưu thì hiệu quả hoạt

động của các kết quả này; mục tiêu của dự án chỉ còn phụ thuộc trực tiếp vào quá

trình tổ chức quản lý hoạt động

- Giai đoạn kết thúc xây dựng đưa công trình của dự án vào khai thác sử

dụng gồm các công việc: Quyết toán hợp đồng xây dựng, bảo hành công trình xây

dựng và bàn giao đưa công trình vào sử dụng

Quá trình thực hiện dự án đầu tư XDCB được phân thành 3 giai đoạn chủ

yếu theo Sơ đồ 1.1

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Sơ đồ 1.1 Các giai đoạn quản lý dự án đầu tư xây dựng

(Nguồn: Trần Trung Hậu (2010), giáo trình Quản lý dự án đầu tư xây dựng)

Nghiên cứu khả thi dự án

dự án

Quyết định đầu tư

Lập Thiết

kế và dự

toán

Lựa chọn nhà thầu, ký hợp đồng

Thi công xây dựng

Chạy thử, nghiệm thu

Quyết toán Bảo hành công

trình

Bàn giao đưa vào sử dụng

Formatted: Space Before: 0 pt, Line spacing:

Multiple 1.47 liTrường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

1.2.3 Nội dung quản lý dự án

Nội dung quản lý dự án đầu tư xây dựng được xem xét theo các giai đoạn của

quá trình đầu tư, theo mục tiêu quản lý và theo cấp quản lý, chủ thể quản lý theo

Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 và Nghị định 59/2015/NĐ-CP

ngày 18/6/2015 Quản lý dự án là việc giám sát, chỉ đạo, điều phối, tổ chức, xây

dựng kế hoạch đối với các giai đoạn của chu kỳ dự án trong khi thực hiện dự án

Việc quản lý tốt các giai đoạn của dự án có ý nghĩa rất quan trọng vì mỗi một khâu

trong quá trình quản lý dự án quyết định đến chất lượng của sản phẩm xây dựng

1.2.3.1 Qu ản lý quy hoạch và phân bổ vốn đầu tư

Dự án đầu tư sử dụng vốn ngân sách nhà nước phải phù hợp quy hoạch phát

triển kinh tế - xã hội của tỉnh, cấp huyện và quy hoạch ngành đã được phê duyệt;

tuân thủ các quy hoạch đô thị, quy hoạch xây dựng, quy hoạch và kế hoạch sử dụng

đất đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Đối với các dự án đầu tư không có trong quy hoạch ngành được cấp có thẩm

quyền phê duyệt, chủ đầu tư phải báo cáo với cấp có thẩm quyền để xem xét, chấp

thuận bổ sung quy hoạch trước khi lập dự án đầu tư

Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình chưa có trong quy hoạch xây

dựng thì vị trí, quy mô xây dựng phải được Ủy ban nhân dân tỉnh chấp thuận bằng

văn bản (đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm A) hoặc có ý kiến chấp

thuận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền phê duyệt về quy hoạch (đối với các

dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm B, C); riêng trong khu vực đô thị, nếu chưa

có quy hoạch chi tiết phải có giấy phép quy hoạch của cấp có thẩm quyền

Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện có trách nhiệm tổng hợp, lấy ý kiến

các cơ quan chuyên môn cấp huyện có liên quan và trình Ủy ban nhân dân cấp

huyện quyết định phê duyệt kế hoạch vốn đầu tư các dự án sử dụng nguồn vốn ngân

sách do Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý theo quy định

Kế hoạch vốn đầu tư được Ủy ban nhân dân các cấp phân bổ theo khả năng

cân đối vốn và tiến độ thực hiện của từng dự án nhưng không quá 03 năm đối với

dự án đầu tư xây dựng công trình nhóm C, không quá 05 năm đối với dự án đầu tư

xây dựng công trình nhóm B;

Formatted: Line spacing: Multiple 1.47 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Kế hoạch vốn đầu tư được điều chỉnh, bổ sung hàng quý trên cơ sở thực tế

triển khai dự án được phản ánh thông qua công tác giám sát đầu tư

1.2.3.2 Qu ản lý công tác thẩm định dự án

Thẩm định dự án đầu tư là việc thẩm tra, so sánh đánh giá một cách khách

quan, khoa học và toàn diện các nội dung của dự án, hoặc so sánh đánh giá các

phương án của một hay nhiều dự án để đánh giá tính hợp lý, tính hiệu quả và tính

khả thi của dự án Từ đó có những quyết định đầu tư và cho phép đầu tư Theo mục

đích quản lý, thẩm định dự án đầu tư được hiểu là việc xem xét, phân tích đánh giá

dự án đầu tư trên các nội dung cơ bản nhằm giúp cho việc ra quyết định đầu tư

Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước thì nhà nước với tư cách

vừa là chủ đầu tư vừa là cơ quan quản lý chung các dự án thực hiện cả hai chức năng

quản lý dự án: quản lý dự án với chức năng là chủ đầu tư và quản lý dự án với chức

năng quản lý vĩ mô (quản lý Nhà nước) vì vậy mục đích của Nhà nước lúc này là:

+ Thứ nhất: Thẩm định dự án nhằm đưa ra quyết định đầu tư

+ Thứ hai: Giúp cho chủ đầu tư hay cũng chính là Nhà nước đưa ra tiêu chí,

là công cụ hữu hiệu để quản lý đầu tư

+ Thứ ba: Thẩm định dự án để xét duyệt cấp giấy phép đầu tư cho các dự án

+ Thứ tư: Thẩm định dự án giúp cho việc đưa ra những quy định cụ thể về

cấp có quyền quyết định đầu tư, cấp có thẩm quyền thẩm định dự án

+ Thứ năm: Thẩm định dự án giúp cho việc đưa ra những chính sách, chế độ

đối với quá trình thực hiện dự án

1.2.3.3 Qu ản lý công tác lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng

Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng được thực hiện đối với các

công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng,

lập dự án đầu tư xây dựng công trình, khảo sát, thiết kế, thi công xây dựng, giám sát

thi công và các hoạt động có liên quan khác đến dự án Việc lựa chọn nhà thầu phải

đảm bảo các nguyên tắc sau đây:

+ Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình;

+ Nhà thầu phải có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

nghề xây dựng phù hợp yêu cầu dự án, có giá thầu hợp lý;

+ Khách quan, công khai, minh bạch, công bằng;

+ Người quyết định đầu tư, chủ đầu tư có quyền quyết định hình thức lựa

chọn nhà thầu nhưng phải tuân thủ các quy định của Pháp luật

Tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn đầu tư xây dựng công trình, người

quyết địng đầu tư hoặc chủ đầu tư xây dựng công trình lựa chọn nhà thầu theo các

hình thức sau: đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, Chỉ định thầu, chào hàng cạnh

tranh, tự thực hiện;

 Đấu thầu rộng rãi

Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn chế số lượng nhà thầu tham dự Trước khi

phát hành hồ sơ mời thầu, bên mời thầu phải thông báo mời thầu theo quy định tại Nghị

định số 63/NĐ-CP ngày 26/6/2014 Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu

thầu về lựa chọn nhà thầu để các nhà thầu biết thông tin tham dự Bên mời thầu phải

cung cấp hồ sơ mời thầu cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu Trong hồ sơ

mời thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu

hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không bình

đẳng [14]

 Đấu thầu hạn chế

Khác với đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế hạn chế số nhà thầu tham dự

nhưng phải mời tối thiểu năm nhà thầu được xác định là có đủ năng lực và kinh

nghiệm tham gia đấu thầu; trường hợp thực tế có ít hơn năm nhà thầu, chủ đầu tư

phải trình người có thẩm quyền xem xét, quyết định cho phép tiếp tục tổ chức đấu

thầu hạn chế hoặc áp dụng hình thức lựa chọn khác Đấu thầu hạn chế chỉ được áp

dụng trong các trường hợp theo yêu cầu của nhà tài trợ nước ngoài đối với nguồn

vốn sử dụng cho gói thầu hoặc gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có

tính đặc thù; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm mà chỉ có một số nhà

thầu có khả năng đáp ứng yêu cầu của gói thầu [14]

 Chỉ định thầu

Chỉ định thầu là hình thức được áp dụng nhiều nhất trong các công trình xây

Formatted: Not Expanded by / Condensed by

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

dựng, việc thực hiện chỉ định thầu nghĩa là lựa chọn trực tiếp các nhà thầu đáp ứng

yêu cầu của gói thầu để ký kết hợp đồng, và chỉ được áp dụng hình thực chỉ định

thầu trong các trường hợp như: cần phải khắc phục ngay những sự cố do thiên tai,

địch họa; dự án cần triển khai ngay để bảo đàm chủ quyền quốc gia gói thầu dự án

bí mật quốc gia, mua sắm các loại vật tư, thiết bị đã mua từ một nhà thầu mà không

thể mua nhà thầu khác do đảm bảo tính tương thích công nghệ; gói thầu di dời công

trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để giải phóng

mặt bằng; rà phá bom mìn để chuẩn bị mặt bằng thi công; và các dự án nằm trong

hạn mức được phê duyệt chỉ định thầu[14]

 Chào hành cạnh tranh

Hình thức này được áp dụng khi có kế hoạch đấu thầu được duyệt, dự toán

được duyệt và được bố trí vốn theo yêu cầu tiến độ thực hiện hợp đồng

 Tự thực hiện

Đây là hình thức mà chủ đầu tư đóng hai vai trò, vừa là chủ đầu tư nhưng

cũng vừa là đơn vị thi công Hình thức tự thực hiện được áp dụng trong trường hợp

chủ đầu tư là nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm để thực hiện gói thầu thuộc

dự án do mình quản lý và sử dụng

Khi áp dụng hình thức tự thực hiện, dự toán cho gói thầu phải được phê

duyệt theo quy định Đơn vị giám sát việc thực hiện gói thầu phải độc lập với chủ

đầu tư về tổ chức và tài chính

Ngoài ra là hai hình thức mua sắm trực tiếp và lựa chọn nhà thầu trong

trường hợp đặc thù riêng biệt mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà

thầu khác [14]

1.2.3.4 Qu ản lý công tác đền bù giải phóng mặt bằng

Công tác đền bù giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công

việc liên quan đến việc di dời nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một

bộ phận dân cư trên một phần đất nhất định để trả lại mặt bằng thực hiện các

quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới

Đây là công tác tiền đề cho việc thi công công trình (với các dự án vướng đất

đền bù giải tỏa) do đó việc một dự án có thực hiện đúng mục tiêu đề ra ban đầu hay

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

không thì khâu quản lý đền bù GPMB ban đầu này rất quan trọng Việc quản lý ở

khâu này bao gồm việc thẩm định đối tượng được đền bù, phạm vi đền bù, tổng giá

trị đền bù theo các quy định của pháp luật

1.2.3.5 Qu ản lý công tác thi công xây dựng công trình

Quản lý thi công xây dựng công trình bao gồm: Quản lý chất lượng xây

dựng, quản lý tiến độ xây dựng, quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình,

quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng, quản lý môi trường xây dựng

Quản lý chất lượng công trình xây dựng: Nó bao gồm các quy trình cần thiết

để đảm bảo rằng dự án đầu tư XDCB sẽ thoả mãn được nhu cầu cần thiết phải tiến

hành thực hiện đầu tư dự án (làm rõ lý do tồn tại của dự án)

Nội dung quản lý chất lượng thi công xây dựng công trình

- Lập hệ thống quản lý chất lượng phù hợp với yêu cầu, tính chất, quy mô

của công trình xây dựng; quy định rõ trách nhiệm của từng cá nhân, bộ phận thi

công xây dựng công trình trong việc quản lý chất lượng công trình xây dựng;

- Thực hiện các thí nghiệm kiểm tra vật liệu, các cấu kiện, vật tư, thiết bị

phục vụ công trình, thiết bị công nghệ trước khi xây dựng và lắp đặt vào công trình

xây dựng theo yêu cầu thiết kế

- Lập và kiểm tra thực hiện các biện pháp thi công của nhà thầu theo hồ sơ,

tiến độ thi công Lập và ghi nhật ký thi công đầy đủ theo đúng quy định

- Kiểm tra an toàn lao động, vệ sinh môi trường bên trong và bên ngoài

công trình xây dựng Nghiệm thu nội bộ, lập bản vẽ hoàn công cho bộ phận xây

dựng, hạng mục hoàn thành và công trình hoàn thành bàn giao đưa vào sử dụng

- Báo cáo tiến độ, chất lượng, khối lượng, an toàn lao động, vệ sinh môi

trường thi công xây dựng theo quy định [8]

Nội dung giám sát chất lượng thi công xây dựng công trình

- Kiểm tra các điều kiện khởi công công trình xây dựng theo quy định;

- Kiểm tra sự phù hợp về năng lực của nhà thầu thi công xây dựng công

trình với hồ sơ dự thầu và hợp đồng xây dựng bao gồm: Kiểm tra về đội ngũ nhân

lực, thiết bị thi công của nhà thầu thi công xây dựng đưa vào công trường; Kiểm tra

hệ thống quản lý chất lượng của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

các loại giấy phép sử dụng các loại máy móc, thiết bị, vật tư có yêu cầu cao về an

toàn phục vụ thi công xây dựng công trình; Kiểm tra phòng thí nghiệm và các cơ sở

sản xuất vật liệu, cấu kiện, sản phẩm xây dựng phục vụ thi công xây dựng của nhà

thầu thi công xây dựng công trình;

- Kiểm tra và giám sát chất lượng vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công

trình do nhà thầu thi công xây dựng công trình cung cấp theo yêu cầu thiết kế Khi

có nghi ngờ chủ đầu tư có quyền kiểm tra trực tiếp hoặc thuê đơn vị có năng lực để

kiểm tra lại vật tư, vật liệu và thiết bị lắp đặt vào công trình xây dựng;

- Kiểm tra và giám sát trong quá trình thi công xây dựng công trình bao gồm:

Kiểm tra biện pháp thi công của nhà thầu thi công xây dựng công trình; Kiểm tra và

giám sát thường xuyên có hệ thống quá trình triển khai các công việc tại hiện

trường Kết quả kiểm tra phải ghi đầy đủ, kịp thời vào nhật ký giám sát của chủ đầu

tư hoặc biên bản kiểm tra theo quy định; xác định bản vẽ hoàn công; Tổ chức

nghiệm thu công trình xây dựng; Tập hợp, kiểm tra tài liệu phục vụ nghiệm thu

công việc xây dựng, bộ phận công trình, giai đoạn thi công xây dựng, nghiệm thu

thiết bị, nghiệm thu hoàn thành từng hạng mục công trình xây dựng và hoàn thnàh

công trình bàn giao đưa vào sử dụng; Phát hiện sai sót, những bất hợp lý về thiết kế,

kiến trúc để điều chỉnh hoặc yêu cầu nhà thầu thiết kế điều chỉnh kịp thời; Tổ chức

kiếm định lại hoặc đề nghị giám định chất lượng bộ phận công trình, hạng mục

công trình và công trình xây dựng hoàn thành khi có nghi ngờ về chất lượng [8]

Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình: Công trình trước khi triển khai

phải được lập biểu tiến độ thi công xây dựng Tiến độ thi công xây dựng công trình

phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt Trong trường hợp xét

thấy tiến độ của cả dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải kịp thời báo cáo người ra

quyết định đầu tư để quyết định việc điều chỉnh tiến độ của cả dự án Khuyến khích

việc đẩy nhanh tiến độ xây dựng công trình trên cơ sở đảm bảo chất lượng, kỹ thuật

của công trình xây dựng Trường hợp đẩy nhanh tiến độ xây dựng đem lại hiệu quả

kinh tế xã hội cao hơn cho dự án thì nhà thầu xây dựng được xét thưởng theo hợp

đồng Trong trường hợp kéo dài tiến độ xây dựng gây thiệt hại cho chủ đầu tư hoặc

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

giảm hiệu quả dự án thi bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại và bị phạt vi phạm

theo các điều khoản đã ký trong hợp đồng [8]

- Quản lý khối lượng thi công xây dựng công trình

Việc thi công xây dựng công trình phải tuân thủ thực hiện theo khối lượng

của thiết kế dự toán đã được phê duyệt Khối lượng thi công xây dựng được tính

toán, xác định theo kết quả xác nhận giữa chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng,

nhà thầu giám sát theo thời gian hoặc giai đoạn thi công và được đối chiếu với khối

lượng thiết kế, dự toán được duyệt để làm cơ sở nghiệm thu, thanh toán theo hợp

đồng Khi có khối lượng phát sinh ngoài thiết kế, dự toán xây dựng công trình được

duyệt thì chủ đầu tư, nhà thầu thi công phải xem xét để xử lý Đối với các dự án

công trình sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước thì chủ đầu tư phải báo cáo

người ra quyết định đầu tư để xem xét, quyết định Khối lượng phát sinh được chủ

đầu tư, người quyết định đầu tư chấp thuận, phê duyệt là cơ sở để thanh toán và

quyết toán công trình [8]

- Quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng

Nhà thầu thi công xây dựng phải thiết lập các biện pháp an toàn cho người và

phương tiện trên công trường xây dựng Trường hợp các biện pháp liên quan đến

nhiều bên thì phảỉ được các bên thoả thuận Các biện pháp an toàn, nội quy về an

toàn phải được thể hiện công khai trên công trường xây dựng để mọi người biết và

chấp hành Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của

mình thì phải đình chỉ thi công xây dựng Nếu để xảy ra vi phạm về an toàn lao

động thuộc phạm vi quản lý của mình thì người để xảy ra phải chịu trách nhiệm

trước pháp luật Đối với một số công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao

động thì người lao động phải có giấy chứng nhận đào tạo về an toàn lao động

Nghiêm cấm việc sử dụng lao động chưa qua đào tạo và chưa được hướng dẫn về an

toàn lao động Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cung cấp đầy đủ các

trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động theo quy định khi sử

dụng lao động trên công trường Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công

xây dựng và các bên liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo cáo ngay với các

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

cơ quan quản lý nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật đồng

thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường những thiệt hại do nhà thầu không

bảo đảm an toàn lao động gây nên [8]

- Quản lý môi trường xây dựng

Nhà thầu thi công phải triển khai thực hiện các biện pháp bảo đảm về môi

trường xây dựng Có biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải rác thải xây

dựng và vật liệu thu gom trong quá trình thi công công trình Đối với công trình thi

công trong đô thị phải thực hiện các biện pháp bao che công trường, thu dọn phế

thải tập kết đúng nơi quy định, bố trí thời gian thi công phù hợp để chống ồn đến

xung quanh, chịu sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý nhà nước về môi

trường Trường hợp nhà thầu thi công xây dựng không tuân thủ các quy định về bảo

vệ môi trường thì chủ đầu tư, các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường có quyền

đình chỉ thi công xây dựng công trình và yêu cầu nhà thầu phải thực hiện đúng các

biện pháp bảo vệ môi trường [8]

1 2.3.6 Quản lý nghiệm thu thanh toán và quyết toán công trình

Quyết toán vốn đầu tư xây dựng là bản báo cáo tài chính phản ánh việc quản

lý và sử dụng vốn đầu tư xây dựng một cách hợp pháp, hợp lý và thể hiện tính hiệu

quả, đảm bảo thực hiện quản lý đúng trình tự đầu tư xây dựng và thỏa mãn nhu cầu

của người bỏ vốn

Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong

quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí

được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh,

bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật

Chủ đầu tư là người lập báo cáo quyết toán vốn để báo cáo với người quyết

định đầu tư (người giao vốn: cơ quan, tổ chức) Người quyết định đầu tư có thể là

một hoặc nhiều cơ quan, tổ chức Người quyết định đầu tư xem xét tính hợp pháp,

hợp lý so với các chủ trương chính sách quản lý tài chính về đầu tư và xây dựng

Cơ sở pháp lý để quyết toán dự án hoàn thành là chính sách quản lý về đầu tư

xây dựng và định chế tài chính của nhà nước và các tổ chức ban hành theo từng thời kỳ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Các dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn sau phải lập báo cáo quyết toán sau

khi hoàn thành: Vốn ngân sách nhà nước; Vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà

nước; Vốn trái phiếu (chính phủ, chính quyền địa phương); Vốn tín dụng do nhà

nước bảo lãnh; Vốn đầu tư phát triển của các Tổng công ty nhà nước, công ty

TNHH một thành viên

1.2.4 Các hình thức quản lý dự án

Theo Điều 62 Luật Xây dựng năm 2014[13], căn cứ quy mô, tính chất, nguồn

vốn sử dụng và điều kiện thực hiện dự án, người quyết định đầu tư quyết định áp

dụng một trong các hình thức tổ chức quản lý dự án sau:

- Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng chuyên ngành, Ban quản lý dự án Đầu tư

xây dựng khu vực áp dụng đối với dự án sử dụng vốn NSNN, dự án theo chuyên ngành

sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân sách của tập đoàn kinh tế, tổng công ty nhà nước

- Ban quản lý dự án Đầu tư xây dựng một dự án áp dụng đối với dự án sử dụng

vốn nhà nước quy mô nhóm A có công trình cấp đặc biệt; có áp dụng công nghệ cao

được Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xác nhận bằng văn bản; dự án về quốc

phòng, an ninh có yêu cầu bí mật nhà nước

- Thuê tư vấn quản lý dự án đối với dự án sử dụng vốn nhà nước ngoài ngân

sách, vốn khác và dự án có tính chất đặc thù, đơn lẻ

- Chủ đầu tư sử dụng bộ máy chuyên môn trực thuộc có đủ điều kiện năng lực

để quản lý thực hiện dự án cải tạo, sửa chữa quy mô nhỏ, dự án có sự tham gia của

cộng đồng.

1.2.5 Các chủ thể tham gia quản lý dự án

Công tác điều hành, quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình, mỗi cơ quan, tổ

chức có nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm được quy định cụ thể trong Luật Xây

dựng năm 2014 [13]

1.2.5.1 Người có thẩm quyền quyết định đầu tư

- Đối với dự án sử dụng vốn NSNN, vốn công trái quốc gia, vốn TPCP, vốn

trái phiếu chính quyền địa phương, vốn hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi

của nhà tài trợ nước ngoài, vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước, vốn đầu tư từ nguồn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/07/2021, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Kim Chung (2017), Giải pháp vốn cho phát triển cơ sở hạ tầng gắn với tái cơ cấu đầu tư, Tạp chí Tài chính kỳ 1, số tháng 3/2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: iải pháp vốn cho phát triển cơ sởhạtầng gắn vớitái cơ cấu đầu tư
Tác giả: Trần Kim Chung
Năm: 2017
2. ThS. Nguyễn Ngọc Hải, Kinh nghiệm quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sách cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản, Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 7/2019 3. Trần Thị Tú Linh (2012), Kinh tế đầu tư, Đại học Kinh Tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh nghiệm quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sáchcho dự án đầu tư xây dựng cơ bản", Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 7/20193. Trần ThịTú Linh (2012), "Kinh tế đầu tư
Tác giả: ThS. Nguyễn Ngọc Hải, Kinh nghiệm quản lý, phân bổ và sử dụng ngân sách cho dự án đầu tư xây dựng cơ bản, Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 7/2019 3. Trần Thị Tú Linh
Năm: 2012
4. Nguyễn Bạch Nguyệt, Giáo trình Kinh tế đầu tư, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế đầu tư
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học KinhtếQuốc dân Hà Nội
5. Phan Công Nghĩa (2012), Giáo trình Thống kê đầu tư và xây dựng, NXB Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê đầu tư và xây dựng
Tác giả: Phan Công Nghĩa
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh TếQuốc Dân
Năm: 2012
11. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 12. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 13. Quốc hội (2014), Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đầu"tư số67/2014/QH13 ngày 26/11/201412. Quốc hội (2014), "Luật Đầu tư công"số49/2014/QH13 ngày 18/6/201413. Quốc hội (2014), "Luật Xây dựng
Tác giả: Quốc hội (2014), Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 12. Quốc hội (2014), Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 13. Quốc hội
Năm: 2014
14. Quốc Hội, Luật đấu thầu, số 43/2013/QH13,Hà Nội, ngày 26 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đấu thầu
15. Quốc Hội (2015), Luật Ngân sách nhà nước, số: 83/2015/QH13, Hà Nội, ngày 25 tháng 06 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: LuậtNgân sách nhà nước
Tác giả: Quốc Hội
Năm: 2015
6. Nghị định số 32/2015/NĐ-CP ngày 25/3/2015 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
7. Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng (thay thế Nghị định 32/2015/NĐ-CP) Khác
8. Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
9. Nghị định số 84/2015/NĐ-CP ngày 30/9/2015 của Chính phủ về giám sát và đánh giá đầu tư Khác
10. Nghị định số 42/2017/NĐ-CP ngày 05/4/2017 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18/6/2015 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng Khác
16. Thông tư số 06/2016/TT-BXD ngày 10/6/2016 của Bộ Xây dựng Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí đầu tư xây dựng Khác
17. Thông tư số 09/2019/TT-BXD ngày 26/12/2019 của Bộ Xây dựng hướng dẫnTrường Đại học Kinh tế Huế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w