1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác quản lý các đề tài dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại sở khoa học công nghệ tỉnh quảng bình

121 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và đối tượng nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình, đề

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀO THỊ HỒNG LÝ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI,

DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

TẠI SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Style Definition: TOC 2: Indent: Left: 0",

First line: 0", Right: -0", Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, Tab stops: 0", Left + 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.4"

Style Definition: TOC 1: Right: -0", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: 0", Left + 6.1", Right,Leader: … + Not at 0.2" + 6.37"

Formatted: Font: Bold, Font color: Blue,

Check spelling and grammar

Formatted: No widow/orphan control, Tab

stops: Not at 2.83"

Formatted: Top: (Thin-thick medium gap,

Blue, 4.5 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Bottom: (Thick-thin medium gap, Blue, 4.5 pt Line width, Margin: 1 pt Border spacing: ), Left: (Thin-thick medium gap, Blue, 4.5 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: ), Right: (Thick-thin medium gap, Blue, 4.5 pt Line width, Margin: 4 pt Border spacing: )

Formatted: Font: Bold, Font color: Blue Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue Formatted: No widow/orphan control Formatted: Font: 15 pt, Font color: Blue,

English (U.S.)

Formatted: Font color: Blue Formatted: Font: 15 pt, Font color: Blue Formatted: Indent: Left: 0", No

widow/orphan control

Formatted: Font: 15 pt, Bold, Font color: Blue Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font: 15 pt, Font color: Blue

Formatted: Font: 15 pt, Bold, Font color: Blue,

Not Expanded by / Condensed by

Formatted: Font: 15 pt, Font color: Blue, Not

Expanded by / Condensed by

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

TS PHẠM XUÂN HÙNG

HUẾ, 2019 Formatted: No underline, Font color: Blue,Not Expanded by / Condensed by

Formatted: Tab stops: Not at 2.83"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐÀO THỊ HỒNG LÝ

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI,

DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH

TẠI SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 603404108 31 01 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS PHẠM XUÂN HÙNG

HUẾ, 2019

Formatted: Font: Bold, Font color: Blue Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue Formatted: Font color: Blue

Formatted: Font: 16 pt Formatted: Font color: Blue

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

Formatted: No underline, Font color: Auto Formatted: No widow/orphan control Formatted: Footer distance from edge: 0.5"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

Formatted: Indent: First line: 0"

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam

đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các

thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Đào Thị Hồng Lý

Formatted: Level 1, Right: -0.1", No

widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

Formatted: Indent: First line: 0"

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập, thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ

và cộng tác của nhiều tập thể và cá nhân

Trước hết, tôi xin gởi lời chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại học

Kinh tế – Đại học Huế đã truyền đạt kiến thức, giảng dạy, tạo điều kiện thuận lợi

cho tôi trong hai năm học tập, nghiên cứu cũng như quá trình thực hiện luận văn

Đặc biệt xin chân thành cảm ơn TS Phạm Xuân Hùng đã dành thời gian tận

tình chỉ bảo, hướng dẫn tôi cách vận dụng kiến thức và các phương pháp nghiên

cứu để hoàn thành luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Lãnh đạo Sở, các anh chị đồng

nghiệp tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình đã nhiệt tình giúp đỡ, hỗ trợ tôi

trong suốt quá trình công tác, cũng như đã cung cấp cho tôi những số liệu cần thiết

và những kiến thức quý giá để tôi có thể hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẻ khó

khăn, động viên và khích lệ tôi trong học tập, nghiên cứu để hoàn thành luận văn này

Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế, luận văn này

không thể tránh được những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sự chỉ bảo, đóng

góp quý báu của các thầy cô để luận văn được hoàn thiện hơn và tôi có điều kiện bổ

sung, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt hơn công tác thực tế sau này

Một lần nữa, xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng năm 2019

Tác giả luận văn

Đào Thị Hồng Lý

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

Formatted: Indent: First line: 0"

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : ĐÀO THỊ HỒNG LÝ

Chuyên ngành : Quản lý kinh tế ứng dụng Niên khóa: 2017 - 2019

Người hướng dẫn khoa học: TS PHẠM XUÂN HÙNG

Tên đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CÁC ĐỀ TÀI, DỰ

ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TẠI SỞ KHOA HỌC CÔNG

NGHỆ TỈNH QUẢNG BÌNH”

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu: Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý các đề

tài, dự án khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình, đề

xuất giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ tại

đơn vị trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu: Công tác quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học

trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

2 Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng

- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu sơ cấp, thứ cấp

- Phương pháp tổng hợp và phân tích

- Phương pháp thống kê mô tả

3 Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận

Luận văn đã đánh giá thực trạng công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN tại

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình trong giai đoạn 2015-2018, từ đó, đưa ra

những đánh giá, nhận xét về những kết quả đạt được, những tồn tại, hạn chế và

phân tích nguyên nhân của các tổn tại

Trên cơ sở thực trạng về công tác quản lý khoa học và công nghệ tỉnh

Quảng Bình, luận văn đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý, đề tài,

dự án KH&CN nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN,

gắn bó chặt chẽ hoạt động nghiên cứu, ứng dụng KH&CN với sản xuất, đời sống,

nhu cầu xã hội, tạo cơ chế, chính sách phù hợp để phát triển mạnh mẽ thị trường

công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Normal, Indent: First line: 0", No

widow/orphan control

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt Formatted: Normal, Justified

Formatted: Font: 13 pt, Bold Formatted: Font: 13 pt

Formatted: No widow/orphan control, Tab

Trang 8

Formatted: Indent: First line: 0"

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

CB, CC Cán bộ, công chức

HĐND Hội đồng nhân dân

KH&CN Khoa học và Công nghệ

KT-ĐL-TN Kỹ thuật - Đo lường - Thử nghiệm

NCCB Nghiên cứu cơ bản

NCKH Nghiên cứu khoa học

NCUD Nghiên cứu ứng dụng

R&D Nghiên cứu và triển khai

UBND Ủy ban nhân dân

TC-ĐL-CL Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Level 1, No widow/orphan control Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

Formatted: Indent: First line: 0"

MỤC LỤC

……… ….i

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU xviix

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ xviiix

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; chọn mẫu, điều tra 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích 4

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu 4

5 Kết cấu luận văn 4

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 65

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ 65

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 65

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 65

1.1.1 Khái niệm, phân loại đề tài, dự án KH&CN 65

1.1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài, dự án khoa học và công nghệ .65

Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: TOC 1, Left, Right: 0", Line

spacing: single

Formatted: Font: 14 pt Formatted: Font: 14 pt, Not Bold Formatted: Font: 14 pt Formatted: Tab stops: Not at 0"

Formatted: Tab stops: Not at 0" + 6.1"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Formatted: Indent: First line: 0"

1.1.1.2 Phân loại đề tài, dự án khoa học và công nghệ 87

1.1.2 Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ 87

1.2 QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 109

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng quản lý 109

1.2.1.1 Khái niệm quản lý và hoạt động quản lý 109

1.2.1.2 Đặc trưng của quản lý 1110

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ .1312

1.2.3 Nội dung công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh 1312

1.2.3.1 Xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1413

1.2.3.2 Tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công nghệ 1615

1.2.3.3 Tổ chức quản lý việc triển khi đề tài, dự án khoa học và công nghệ 2019

1.2.3.4 Nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ .2221

1.2.4.Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ .2625

1.2.4.1 Các nhân tố từ phía cơ quan quản lý: 2625

1.2.4.2 Các nhân tố tác động từ phía Chủ nhiệm đề tài, dự án: 2826

1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC 2927

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới 2927

1.3.1.1 Hoa Kỳ 2927

1.3.1.2 Hàn Quốc 3028

1.3.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, đơn vị trong nước 3129

1.3.2.1 Tỉnh Thái Bình, tỉnh Quảng Nam 3129

1.3.2.2 Tỉnh Hải Dương 3229

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình trong việc quản lý đề tài, dự án khoa học & công nghệ 3230

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 3431

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Formatted: Indent: First line: 0"

2.1 TỔNG QUAN VỀ SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 3431

2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 3431

2.1.2 Tổ chức quản lý các hoạt động của Sở KH&CN 3532

2.1.3 Tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ 3734

2.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH .3835

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2018 4036

2.3.1 Đánh giá tình hình triển khai xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ .4036

2.3.2 Đánh giá tình hình tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện giai đoạn 2015 – 2018 .4339

2.3.3 Đánh giá tình hình triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2015 - 2018 4541

2.3.4 Đánh giá tình hình nghiệm thu kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2015 – 2018 .4742

2.3.5 Đánh giá tình hình đăng ký và ứng dụng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2015 – 2018 .5146

2.3.6 Ý kiến đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình 534848

2.3.6.1 Mẫu điều tra các đơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN 534848

2.3.6.2 Kết quả đánh giá của các đối tượng thực hiện thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 555050

2.3.6.3 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo và cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình 635757

2.4 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 6458

2.4.1 Những kết quả đạt được 6458

2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 666060

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

Formatted: Indent: First line: 0"

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

……….716364

3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU 716364

3.1.1 Quan điểm 716364

3.1.2 Phương hướng 716364

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ .726465

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác đề xuất đặt hàng đề tài, dự án: 726465

3.2.2 Giải pháp đối với các tổ chức, cá nhân là đơn vị chủ trì và chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án .736566

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án KH&CN .746667

3.2.4 Giải pháp đối với công tác nghiệm thu và ứng dụng kết quả đề tài, dự án KH&CN .766869

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 787071

1 KẾT LUẬN 787071

2 KIẾN NGHỊ 797172

TÀI LIỆU THAM KHẢO 817273

PHỤ LỤC 837475

1 Phụ lục bảng hỏi 847576

2 Các dữ liệu đầu ra 897980

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

MỤC LỤC

DANH MỤC BẢNG BIỂU

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Formatted: Normal, Justified, Right: -0", Line

spacing: Multiple 1.3 li, No widow/orphan control, Tab stops: 0.59", Left + 0.69", Left + Not at 0" + 6.1"

Formatted: Tab stops: Not at 0" + 6.1"

Formatted: Tab stops: Not at 0.1" + 6.1"

Formatted: Tab stops: Not at 0"

Formatted: Tab stops: Not at 0" + 6.1"

Formatted: Right: 0"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

Formatted: Indent: First line: 0"

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4 Phương pháp nghiên cứu

5 Kết cấu luận văn

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1.1 Khái niệm, phân loại đề tài, dự án KH&CN

1.1.2 Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ

1.2 QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng quản lý

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ

1.2.3 Nội dung công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đề tài, dự án khoa học & công nghệ

1.3 THỰC TIỄN VÀ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC

1.3.1 Kinh nghiệm của một số nước trên thế giới

1.3.2 Kinh nghiệm của một số tỉnh, đơn vị trong nước

1.3.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình trong việc quản lý đề tài, dự án khoa học & công nghệ 29

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH

2.1 TỔNG QUAN VỀ SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH

2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ

2.1.2 Tổ chức quản lý các hoạt động của Sở KH&CN

2.1.3 Tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

Formatted: Indent: First line: 0"

2.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN

2.3.1 Đánh giá tình hình triển khai xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và

công nghệ

2.3.2 Đánh giá tình hình tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công

nghệ thực hiện giai đoạn 2015 – 2018

2.3.3 Đánh giá tình hình triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

giai đoạn 2015 - 2018

2.3.4 Đánh giá tình hình nghiệm thu kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ

giai đoạn 2015 – 2018 42

2.3.5 Đánh giá tình hình đăng ký và ứng dụng kết quả đề tài, dự án khoa học và

công nghệ giai đoạn 2015 – 2018 46

2.4 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA

HỌC CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH

2.4.1 Mẫu điều tra các đơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN

2.3.2 Kết quả đánh giá của các đối tượng thực hiện thực hiện các nhiệm vụ

KH&CN

2.3.3 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo và cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ

Quảng Bình

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC

VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG

Trang 15

Formatted: Indent: First line: 0"

3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU 62

3.1.1 Quan điểm 62

3.1.2 Phương hướng 62

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 63

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác đề xuất đặt hàng đề tài, dự án: 63

3.2.2 Giải pháp đối với các tổ chức, cá nhân là đơn vị chủ trì và chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án 64

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án KH&CN 65

3.2.4 Giải pháp đối với công tác nghiệm thu và ứng dụng kết quả đề tài, dự án KH&CN 67

PHẦN 3 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68

1 KẾT LUẬN 68

2 KIẾN NGHỊ 69

2.1 Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh 69

2.2 Sở Khoa học và Công nghệ 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

PHỤ LỤC 72

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU……….….iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ ix

Phần 1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

2.1 Mục tiêu chung: 2

Formatted: TOC 1, Left, Right: 0", Tab stops:

Not at 6.5"

Formatted: Tab stops: Not at 0"

Formatted: TOC 1, Right: 0"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

Formatted: Indent: First line: 0"

2.2 Mục tiêu cụ thể: 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; chọn mẫu, điều tra, 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích: 4

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu: 4

5 Kết cấu luận văn 4

Phần II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 5

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ .5

1.1.1 Khái niệm, phân loại đề tài, dự án KH&CN 5

1.1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài, dự án khoa học và công nghệ .5

1.1.1.2 Phân loại đề tài, dự án khoa học và công nghệ: 7

1.1.2 Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ 7

1.2 QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ 9

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng quản lý 9

1.2.1.1 Khái niệm quản lý và hoạt động quản lý 9

1.2.1.2 Đặc trưng của quản lý 10

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ .12

1.2.3 Nội dung công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ ở cấp tỉnh 13

1.2.3.1 Xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ 13

1.2.3.2 Tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công nghệ 16

1.2.3.3 Tổ chức quản lý việc triển khi đề tài, dự án khoa học và công nghệ 19

1.2.3.4 Nghiệm thu kết quả thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ .22

1.2.4 Nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đề tài, dự án khoa học & công nghệ

Formatted: TOC 1, Right: 0", Tab stops: Not

at 6.1"

Formatted: TOC 1, Right: 0"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

Formatted: Indent: First line: 0"

25

1.2.4.1 Các nhân tố tác động chung: 25

1.2.4.2 Các nhân tố tác động từ phía Cơ quan quản lý và Chủ nhiệm đề tài, dự án: .27

1.2.5 Kinh nghiệm quản lý đề tài KHCN ở một số địa phương 28

1.2.5.1 Hoa Kỳ 28

1.2.5.2 Hàn Quốc 29

1.2.5.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Bình trong việc quản lý đề tài, dự án khoa học & công nghệ 30

Chương 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN 31

KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 31

2.1 TỔNG QUAN VỀ SỞ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 31

2.1.1 Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Khoa học và Công nghệ 31

2.1.2 Tổ chức quản lý các hoạt động của Sở KH&CN 32

2.1.3 Tổ chức bộ máy Sở Khoa học và Công nghệ 34

2.2 QUY TRÌNH QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH .35

2.3 ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KH&CN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIAI ĐOẠN 2015 – 2018 36

2.3.1 Đánh giá tình hình triển khai xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ .37

2.3.2 Đánh giá tình hình tuyển chọn, giao trực tiếp đề tài, dự án khoa học và công nghệ thực hiện giai đoạn 2015 – 2018 .40

2.3.3 Đánh giá tình hình triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2015 - 2018 43

2.3.4 Đánh giá tình hình nghiệm thu và ứng dụng kết quả đề tài, dự án khoa học và công nghệ giai đoạn 2015 – 2018 .43

2.4 Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG ĐIỀU TRA VỀ CÔNG TÁC

QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ TẠI SỞ KHOA

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

Formatted: Indent: First line: 0"

HỌC CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 47

2.4.1 Mẫu điều tra các đơn vị thực hiện nhiệm vụ KH&CN 47

2.3.2 Kết quả đánh giá của các đối tượng thực hiện thực hiện các nhiệm vụ KH&CN 49

2.3.2.1 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác lập các hồ sơ công việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN 49

2.3.2.2 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác xét duyệt, đánh giá thuyết minh nhiệm vụ KH&CN .50

2.3.2.3 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác phân bổ và cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN .51

2.3.2.4 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh kiểm tra tiến độ thực hiện nội dung và sử dụng kinh phí nhiệm vụ KH&CN 52

2.3.2.5 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quyết toán kinh phí nhiệm vụ KH&CN 53

2.3.2.6 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác nghiệm thu và cấp giấy chứng nhận sau khi nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN 53

2.3.3 Ý kiến đánh giá của lãnh đạo và cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình 57

2.5 ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH TẠI SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUẢNG BÌNH 58

2.5.1 Những kết quả đạt được 58

2.5.2 Những tồn tại, hạn chế 60

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ 62

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP TỈNH 62

3.1 QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỤC TIÊU 62

3.1.1 Quan điểm 62

3.1.2 Phương hướng 63

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ .63

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Formatted: Indent: First line: 0"

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện công tác đề xuất đặt hàng đề tài, dự án: 63

3.2.2 Giải pháp đối với các tổ chức, cá nhân là đơn vị chủ trì và chủ nhiệm thực hiện đề tài, dự án .64

3.2.3 Giải pháp nâng cao chất lượng quá trình triển khai thực hiện đề tài, dự án KH&CN .64

3.2.4 Giải pháp đối với công tác nghiệm thu và ứng dụng kết quả đề tài, dự án KH&CN .66

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

PHỤ LỤC 70

1 Phụ lục bảng hỏi 70

2 Các dữ liệu đầu ra 74

QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG

NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2

BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Formatted: Space Before: 0 pt

Formatted: Indent: First line: 0", Right: -0",

Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Formatted: Font: 13 pt, Not Bold, Not Italic

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

Formatted: Indent: First line: 0"

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2 1 Tình hình chung các đối tượng điều tra 544949

Bảng 2 2 Tổng hợp lĩnh vực và loại hình các nhiệm vụ KH&CN được điều tra554949 Bảng 2 4 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác 565151

Bảng 2 5 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác 5751

Bảng 2 6 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh kiểm tra 5852

Bảng 2 7 Đánh giá của các đối tượng điều tra về 595353

Bảng 2 8 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác 605454

Bảng 2 9 So sánh đánh giá của các đối tượng điều tra về các giai đoạn 615555

Bảng 2 10 Đánh giá của lãnh đạo và cán bộ của Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình 6357

48

49

50

51

51

52

53

54

55

Bảng 2.10 Bảng 2 1 Tình hình chung các đối tượng điều tra 48

Bảng 2 2 Tổng hợp lĩnh vực và loại hình các nhiệm vụ KH&CN được điều tra 48

Bảng 2 3 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác lập các hồ sơ công việc thực hiện nhiệm vụ KH&CN 49

Bảng 2 4 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác xét duyệt, đánh giá thuyết minh nhiệm vụ KH&CN 50

Bảng 2 5 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác phân bổ và cấp

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Normal, Left, Line spacing: 1.5

lines, No widow/orphan control

Formatted: Line spacing: 1.5 lines Field Code Changed

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: Left: 0.98", Right: -0.3",

Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.4"

Formatted: Font: 13 pt, Font color: Red, Do

not check spelling or grammar

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

Formatted: Indent: First line: 0"

kinh phí thực hiện nhiệm vụ KH&CN 51

Bảng 2 6 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác thanh kiểm tra

tiến độ thực hiện nội dung và sử dụng kinh phí nhiệm vụ KH&CN 52

Bảng 2.7 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quyết toán kinh

phí nhiệm vụ KH&CN 53

Bảng 2 8 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác nghiệm thu và

cấp giấy chứng nhận sau khi nghiệm thu nhiệm vụ KH&CN 54

Bảng 2 9 So sánh đánh giá của cá đối tượng điều tra về các giai đoạn55

Bảng 2 10 Đánh giá của lãnh đạo và cán bộ của Sở Khoa học và Công

nghệ Quảng Bình 57

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Formatted: Indent: First line: 0"

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ , SƠ ĐỒ

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Sở KH&CN Quảng Bình 3534

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Danh mục đề tài, dự án đề xuất giai đoạn 2015 – 2018 4137

Biểu đồ 2.2: Danh mục đề tài, dự án phê duyệt 4238

Biểu đồ 2.3 Phân loại Danh mục các đề tài, dự án theo lĩnh vực 4338

Biểu đồ 2.4 Tỷ lệ thực hiện đúng tiến độ đề tài, dự án giai đoạn 2015 -2018 4742

Biểu đồ 2.5 Tỷ lệ xếp loại đề tài, dự án nghiệm thu giai đoạn 2015 -2018 484343

Biểu đồ 2.6 Số lượng đề tài, dự án chuyển giao giai đoạn 2015 – 2018 524747

37 38 38 42

Biểu đồ 2.15 Tỷ lệ xếp loại đề tài, dự án nghiệm thu giai đoạn 2015 -2018 45

47

Biểu đồ 2 1: Danh mục đề tài, dự án đề xuất giai đoạn 2015 – 201838

Biểu đồ 2 2: Danh mục đề tài, dự án phê duyệt thực hiện 39

Biểu đồ 2 3 Phân loại Danh mục các đề tài, dự án theo lĩnh vực 40

Sơ đồ 2 1: Sơ đồ bộ máy quản lý của Sở KH&CN Quảng Bình 373434

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 1.08",

Space Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.1"

Field Code Changed Formatted: Font: 13 pt

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Indent: Left: 0", Hanging: 1.08",

Space Before: 0 pt, No widow/orphan control

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Line spacing: 1.5 lines

Formatted: Indent: Left: 1.08", Space Before:

0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.3"

Formatted: Indent: Left: 1.08", Space Before:

0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Tab stops: 6.1", Right,Leader: … + Not at 6.3"

Formatted: Font: 13 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

Formatted: Indent: First line: 0" Formatted: Footer distance from edge: 0.5"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

Formatted: Indent: First line: 0"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

Formatted: Indent: First line: 0"

Formatted: Font: Not Italic Formatted: Footer distance from edge: 0.5"

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

Formatted: Indent: First line: 0"

PHẦN 1I ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Cuộc cách mạng KH&CN hiện đại trên thế giới hiện nay đang tiếp tục phát

triển với nhịp độ ngày càng nhanh, có khả năng tạo ra những thành tựu mang

tính đột phá, khó dự báo trước và ảnh hưởng to lớn tới mọi mặt của đời sống xã

hội loài người

Nhờ những thành tựu to lớn của KH&CN hiện đại, đặc biệt là công nghệ

thông tin - truyền thông, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, tiên tiến v.v.,

xã hội loài người đang trong quá trình chuyển từ nền văn minh công nghiệp sang

thời đại thông tin, từ nền kinh tế dựa vào các nguồn lực tự nhiên sang nền kinh tế

dựa vào tri thức, mở ra cơ hội mới cho các nước đang phát triển có thể rút ngắn quá

trình CNH-HĐH

Khoa học và công nghệ đang trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, hàng đầu;

sức mạnh của mỗi quốc gia tuỳ thuộc phần lớn vào năng lực, trình độ KH&CN

quốc gia; lợi thế về nguồn tài nguyên thiên nhiên, giá lao động rẻ ngày càng trở nên

ít quan trọng hơn, vai trò của nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn, có năng lực

sáng tạo ngày càng có ý nghĩa quyết định trong bối cảnh toàn cầu hoá kinh tế

Khoa học là hệ thống những tri thức về mọi loại quy luật của vật chất và sự

vận động của vật chất, những qui luật của tự nhiên, xã hội, tư duy Đây là một hoạt

động xã hội nhằm tìm tòi, phát hiện qui luật của sự vật và hiện tượng và vận dụng

các qui luật ấy để sáng tạo ra nguyên lý các giải pháp tác động vào các sự vật và

hiện tượng nhằm biến đổi trạng thái của chúng

Nghiên cứu khoa học là hình thái để đưa ra một hệ thống tri thức về sự vật,

giúp cho con người một công cụ nhận dạng thế giới, phân biệt được sự khác biệt về

bản chất giữa một sự vật này với một sự vật khác

Nghiên cứu khoa học đã và đang ảnh hưởng rất lớn đến việc thúc đẩy phát

triển lực lượng sản xuất, nâng cao năng suất lao động ở từng quốc gia và làm thay

đổi toàn bộ bộ mặt của đời sống xã hội trên phạm vi toàn cầu

Formatted: Font: 10 pt Formatted: No widow/orphan control, Don't

keep with next

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

Formatted: Indent: First line: 0"

Đối với tỉnh Quảng Bình, công táchoạt động nghiên cứu khoa học trong

những năm gần đây đã được chú trọng Số lượng đề tài cấp tỉnh không ngừng gia

tăng qua các năm Nhiều đề tài, dự án khoa học và công nghệ được ứng dụng và

nhân rộng vào thực tiễn Tuy nhiên, công tác quản lý đề tài vẫn còn một số bất cập

như: việc triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ vẫn chưa phân

bố đồng đều giữa các lính vực, sự chênh lệch giữa các đề tài, dự án khoa học thuộc

lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn và đề tài, dự án khoa học kỹ thuật công nghệ;

chất lượng một số đề tài, dự án chậm tiến độ và chưa có, khả năng ứng dụng và

nhân rộng vào thực tiễn còn yếu Nguyên nhân dẫn đến những tồn tại trên là do

công tác quản lý quá trình triển khai thực hiện đề tài vẫn còn một số bất cập và

chưa thực hiện đúng các quy định

Nhằm Đểnâng cao hiệu quảđầu tư vàohoạt độngcủa lĩnh vựckhoa học và

công nghệ,đòi hỏi phảihoàn thiện công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN, tại địa bàn

nghiên cứu trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN

tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình hiện nay, đề xuất một số giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý,Vì vậy,tôi lựa chọn và thực hiện đề tài:“Hoàn thiện công

tác quản lý các đề tài , dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh tại Sở Khoa học và

Công nghệ Quảng Bình”cho Luận văn cao học

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung:

Trên cơ sở đánh giá thực trạng công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học và

công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình, đề xuất giải pháp hoàn

thiện công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ tại đơn vị trong thời

gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý đề tài, dự án khoa

học và công nghệ

- Nghiên cứu và đánh giá thực trạng triển khai và công tác quản lý thực hiện

các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

- Đề xuất giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý các đề tài, dự án khoa học

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font: 13 pt Formatted: Normal, Left, Indent: First line:

0", No widow/orphan control

Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

Formatted: Indent: First line: 0"

và công nghệ cấp tỉnh và hoạt động triển khai nghiên cứu đề tài, dự án khoa học và

công nghệ cấp tỉnh trong những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Công tác quản lý đề tài, dự án nghiên cứu khoa học trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Các đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh trên địa bàn tỉnh Quảng

Bình giai đoạn 2015 - 2018

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp; chọn mẫu, điều tra,

Nguồn tài liệu, dữ liệu thứ cấp

- Thu thập số liệu từ sách báo và Internet, các số liệu này có tính chất tổng

quan, khái quát cơ sở lý thuyết về quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ

- Thu thập tài liệu ở các phòng ban trong Sở Khoa học và Công nghệ Quảng

Bình, quy trình liên quan đến công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Thu thập số liệu sơ cấp

- Điều tra các cá nhân tham gia thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ

để có được các nhận xét về công tác quản lý, hướng dẫn triển khai thực hiện đề tài,

dự án khoa học Việc điều tra mẫu được tiến hành như sau:

+ Điều tra các cá nhân đã và đang tham gia thực hiện đề tài, dự án khoa học

và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình giai đoạn 2015-2018: 70

chủ nhiệm và các thành viên đề tài

+ Phương pháp điều tra: Sử dụng bảng câu hỏi

+ Đối tượng điều tra: Chủ nhiệm, thư ký hoặc thành viên chính đề tài, dự án

KH&CN

+ Mục đích điều tra: Đánh giá về công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN tại

Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình tập trung các thông tin về xét duyệt, tuyển

chọn, giao trực tiếp, quản lý thực hiện, kiểm tra, đánh giá nghiệm thu Tính

minh bạch, công bằng trong công tác tư vấn xét duyệt; Tính khoa học và hợp lý

trong quy trình sử dụng để đánh giá, sự phù hợp giữa tình hình thực tế và tiến độ

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: No widow/orphan control, Don't

keep with next

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: No widow/orphan control Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Don't keep with next

Formatted: Don't keep with next

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

Formatted: Indent: First line: 0"

thực hiện đề tài, dự án

- Phỏng vấn và khảo sát lãnh đạo và cán bộ chuyên môn của Sở Khoa học và

Công nghệ tỉnh Quảng Bình

+ Thực hiện điều tra đối với 08 lãnh đạo và cán bộ trực tiếp quản lý đề tài, dự

án khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích:

- Sử dụng các phương pháp phân tích thống kê như số tương đối, số tuyệt đối,

số bình quân;phương pháp chỉ số; đối chiếu các căn cứ, qui trình quản lý đề tài, dự

án KH&CN theo qui định của Nhà nước so với qui trình đang thực hiện ;

- Phương pháp thống kê mô tả để đánh giá các nội dung trong quản lý thực

hiện đề tài, dự án KH&CN;

- Phương pháp phân tích định tính từ các cuộc phỏng vấn chuyên sâu nhằm

đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu trong quản lý các dự án, đề tài KH&CN tại Sở

KH&CN Quảng Bình

4.3 Công cụ xử lý dữ liệu:

Sử dụng phần mềm Excell để tổng hợp, xử lý số liệu điều tra nhằm đạt được

kết quả chính xác nhất

5 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, Nnội dungnghiên cứuchính của luận văn

được kết cấu như sau có kết cấu gồm 3 chương:

Phần I Đặt vấn đề

Phần II Nội dung nghiên cứu

Chương I Cơ sở lý luận và thực tiễn công tác quản lý đề tài, dự án khoa học

và công nghệ;

Chương II Thực trạng công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ

tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình;

Chương III Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: English (U.S.)

Formatted: Font color: Auto

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: English (U.S.) Formatted: No widow/orphan control Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

Formatted: Indent: First line: 0"

khoa học và công nghệ tại Sở Khoa học và Công nghệ Quảng Bình

Phần III Kết luận và kiến nghị

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

Formatted: Indent: First line: 0"

PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CÔNG TÁC QUẢN LÝ

ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.1.1 Khái niệm, phân loại đề tài, dự án KH&CN

1.1.1.1 Các khái niệm có liên quan đến đề tài, dự án khoa học và công nghệ.

Theo từ điển Bách Khoa toàn thư định nghĩa: Khoa học (tiếng Anh: science) là

toàn bộ hoạt động có hệ thống nhằm xây dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức

những lời giải thích và tiên đoán có thể kiểm tra được về vũ trụ Thông qua các

phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện

mang tính vật chất và bất thường của tự nhiên nhằm thu thập thông tin, rồi sắp xếp

các thông tin đó thành dữ liệu để phân tích nhằm giải thích cách thức hoạt động, tồn

tại của sự vật hiện tượng Một trong những cách thức đó là phương pháp thử

nghiệm nhằm mô phỏng hiện tượng tự nhiên dưới điều kiện kiểm soát được và các

ý tưởng thử nghiệm Tri thức trong khoa học là toàn bộ lượng thông tinmà các

nghiên cứu đã tích lũy được Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng

khoa học là tri thứctích cực đã được hệ thống hóa

Theo Luật Khoa học và Công nghệ(Quốc hội, năm 2013), khoa học là hệ

thống tri thức về bản chất, quy luật tồn tại và phát triển của sự vật, hiện tượng tự

nhiên, xã hội và tư duy[9]

Theo Từ điển Giáo dục,kKhoa học là lĩnh vực hoạt động của con người nhằm

tạo ra và hệ thống hóa những tri thức khách quan về thực tiễn, là một trong những

hình thái ý thức xã hội bao gồm cả hoạt động để thu hái kiến thức mới lẫn cả kết

quả của hoạt động ấy, tức là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảng

của một bức tranh về thế giới [4] Từ khoa học cũng còn dùng để chỉ những lĩnh

vực tri thức chuyên ngành Những mục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải

thích và dự báo các quá trình và các hiện tượng của thực tiễn dựa trên cơ sở những

quy luật mà nó khám phá được

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Font: 11 pt Formatted: No widow/orphan control Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Formatted: Indent: First line: 0"

Trên cơ sở các tiền đề về khoa học, Luật Khoa học và Công nghệ (năm 2013)

đã đưa ra các khái niệm có liên quan đến hoạt động quản lý khoa học, cụ thể:

- Hoạt động khoa học và công nghệ là hoạt động nghiên cứu khoa học, nghiên

cứu và triển khai thực nghiệm, phát triển công nghệ, ứng dụng công nghệ, dịch vụ

khoa học và công nghệ, phát huy sáng kiến và hoạt động sáng tạo khác nhằm phát

triển khoa học và công nghệ

- Nghiên cứu khoa học là hoạt động khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất,

quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy; sáng tạo giải pháp nhằm

ứng dụng vào thực tiễn

- Nghiên cứu cơ bản là hoạt động nghiên cứu nhằm khám phá bản chất, quy

luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy

- Nghiên cứu ứng dụng là hoạt động nghiên cứu vận dụng kết quả nghiên cứu

khoa học nhằm tạo ra công nghệ mới, đổi mới công nghệ phục vụ lợi ích của con

người và xã hội

- Triển khai thực nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học

và phát triển công nghệ để tạo ra sản phẩm công nghệ mới ở dạng mẫu

- Sản xuất thử nghiệm là hoạt động ứng dụng kết quả triển khai thực nghiệm

để sản xuất thử nhằm hoàn thiện công nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào

sản xuất và đời sống

- Nhiệm vụ khoa học và công nghệ là những vấn đề khoa học và công nghệ

cần được giải quyết để đáp ứng yêu cầu thực tiễn phát triển kinh tế - xã hội, bảo

đảm quốc phòng, an ninh, phát triển khoa học và công nghệ

- Nhiệm vụ KH&CN cấp tỉnh là nhiệm vụ KH&CN sử dụng ngân sách sự

nghiệp KH&CN cấp tỉnh, do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt và Sở

Khoa học và Công nghệ đại diện chủ sở hữu nhà nước thực hiện quản lý, ký kết

hợp đồng, tổ chức triển khai thực hiện, đánh giá nghiệm thu và giao quyền sở

hữu, sử dụng kết quả KH&CN

- Đặt hàng thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ là việc bên đặt hàng đưa

ra yêu cầu về sản phẩm khoa học và công nghệ, cung cấp kinh phí để tổ chức, cá nhân

hoạt động khoa học và công nghệ tạo ra sản phẩm khoa học và công nghệ thông qua

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Font: Not Bold

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

Formatted: Indent: First line: 0"

hợp đồng

- Đề tài KH&CN là nhiệm vụ KH&CN có nội dung chủ yếu là hoạt động

khám phá, phát hiện, tìm hiểu bản chất, quy luật của sự vật, hiện tượng tự nhiên,

xã hội và tư duy; sáng tạo nguyên lý, giải pháp, bí quyết, sáng chế, công nghệ

mới, nhằm ứng dụng vào thực tiễn đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội, an ninh,

quốc phòng

- Dự án SXTN là nhiệm vụ KH&CN nhằm ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa

học và triển khai thực nghiệm để thử nghiệm các giải pháp, phương pháp, mô hình

quản lý kinh tế - xã hội hoặc sản xuất thử ở quy mô nhỏ nhằm hoàn thiện công

nghệ mới, sản phẩm mới trước khi đưa vào sản xuất và đời sống

- Dự án ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN là nhiệm vụ KH&CN áp

dụng và nhân rộng những kết quả nghiên cứu ứng dụng, thành tựu khoa học kỹ

thuật và công nghệ, kết quả dự án SXTN vào thực tiễn sản xuất và đời sống

1.1.1.2 Phân loại đề tài, dự án khoa học và công nghệ:

Đề tài KH&CN được phân loại thành: đề tài nghiên cứu cơ bản, đề tài nghiên

cứu ứng dụng, đề tài triển khai thực nghiệm hoặc kết hợp nghiên cứu cơ bản,

nghiên cứu ứng dụng và triển khai thực nghiệm trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật và

công nghệ (sau đây gọi là đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ) và

khoa học xã hội (sau đây gọi là đề tài KHXH)

Dự án KH&CN được chia hai loại chính: dự án sản xuất thử nghiệm và dự án

ứng dụng và nhân rộng kết quả KH&CN

1.1.2 Tiêu chí đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Tiêu chí chung để đánh giá đề tài, dự án khoa học và công nghệ cấp tỉnh:

a) Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an

ninh quốc phòng trong phạm vi tỉnh;

b) Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh;

c) Có sử dụng nguồn kinh phí ngân sách sự nghiệp KH&CN của tỉnh

d) Không trùng lặp về nội dung với các nhiệm vụ KH&CN đã và đang thực

hiện trên địa bàn tỉnh

e) Có giá trị khoa học: Đảm bảo có tính mới và trình độ sáng tạo ở mức đạt

Formatted: Expanded by 0.2 pt Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: English (U.S.) Formatted: No widow/orphan control

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Formatted: Indent: First line: 0"

hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phương, trong nước và quốc tế;

f) Có giá trị ứng dụng thực tiễn:

- Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết của kinh tế, đời sống,

lịch sử, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; có hiệu quả kinh

tế xã hội và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn; có địa chỉ ứng dụng cho các kết

quả chính tạo ra và được lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ

chức KH&CN, các doanh nghiệp cam kết (có bằng chứng kèm theo) khai thác sử

dụng, ứng dụng kết quả tạo ra khi nhiệm vụ KH&CN hoàn thành

- Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp

nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra

g) Có tính khả thi:

- Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ phải có đủ năng lực về nhân lực, trang

thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và đáp ứng để thực hiện nhiệm vụ;

- Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có khả năng huy động sự tham gia của các

tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, các nhà KH&CN trong nước và từ nước ngoài

h) Thời gian thực hiện: Thời gian thực hiện nhiệm vụ tính từ ngày hợp đồng

có hiệu lực: Không quá 03 năm đối với đề tài KH&CN, dự án SXTN, dự án ứng

dụng và nhân rộng kết quả KH&CN;

Ngoài ra, đối với mỗi loại hình đề tài, dự án còn có tiêu chí đánh giá riêng

Cụ thể:

Đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:

Về giá trị thực tiễn:

- Tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác động lớn

đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, vùng kinh tế trọng điểm;

- Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững

Đối với đề tài khoa học xã hội:

Kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc

giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của

Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

Formatted: Indent: First line: 0"

Đối với dự án SXTN:

Yêu cầu về công nghệ:

- Có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở địa phương, có khả

năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ ngoài vào địa phương;

- Có tác động nâng cao trình độ công nghệ của ngành, lĩnh vực sản xuất khi

được áp dụng rộng rãi;

- Công nghệ được sử dụng đảm bảo tính hợp pháp và có xuất xứ từ một

trong các nguồn sau:

+ Công nghệ là kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ đã được

cơ quan có thẩm quyền công nhận và kiến nghị áp dụng;

+ Sáng chế, giải pháp hữu ích, sản phẩm khoa học được giải thưởng

KH&CN;

+ Kết quả KH&CN từ nước ngoài đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm

định công nhận

- Công nghệ đảm bảo tính ổn định trong quá trình ứng dụng;

- Sản phẩm của dự án có hiệu quả kinh tế, có thị trường tiêu thụ, có tác

động lớn đến phát triển kinh tế - xã hội của địa phương (tạo ngành nghề mới,

tăng thêm việc làm và thu nhập cho cộng đồng, xóa đói giảm nghèo)

Về tính khả thi: Tổ chức, cá nhân chủ trì nhiệm vụ có khả năng huy động

được nguồn kinh phí ngoài ngân sách Nhà nước để thực hiện nhiệm vụ

1.2 QUẢN LÝ ĐỀ TÀI, DỰ ÁN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ

1.2.1 Khái niệm và đặc trưng quản lý

1.2.1.1 Khái niệm quản lý và hoạt động quản lý

Quản lý: Theo cách tiếp cận hệ thống, mọi tổ chức (cơ quan quản lý nhà

nước, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp ) đều có thể được xem như một hệ thống

gồm hai phân hệ: chủ thể quản lý và đối tượng quản lý Mỗi hệ thống bao giờ cũng

hoạt động trong môi trường nhất định (khách thể quản lý)

Phạm Văn Khoan cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng

đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu

quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: Multiple 1.45 li, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Formatted: Indent: First line: 0"

kiện môi trường luôn biến động”

Quản lý là hoạt động mang tính tất yếu và phổ biến: Bản chất của con nguời

là tổng hoà các mối quan hệ xã hội Điều đó có nghĩa là con người không thể tồn tại

và phát triển nếu không quan hệ và hoạt động với người khác Khi con người cùng

tham gia hoạt động với nhau thì tất yếu phải có một “ý chí điều khiển” hay là phải

có tác nhân quản lý nếu muốn đạt tới trật tự và hiệu quả Mặt khác, con người

thông qua hoạt động để thoả mãn nhu cầu mà thoả mãn nhu cầu này lại phát sinh

nhu cầu khác, vì vậy con người phải tham dự vào nhiều hình thức hoạt động với

nhiều loại hình tổ chức khác nhau Chính vì vậy, hoạt động quản lý tồn tại như một

tất yếu ở mọi loại hình tổ chức khác nhau trong đó tổ chức kinh tế chỉ là một trong

những loại hình tổ chức cơ bản của con người

Hoạt động quản lý: Biểu hiện mối quan hệ giữa con người với con người.

Thực chất của quan hệ giữa con người với con người trong quản lý là quan hệ giữa

chủ thể quản lý (người quản lý) và đối tượng quản lý (người bị quản lý)

1.2.1.2 2 Đặc trưng của quản lý

Một trong những đặc trưng nổi bật của hoạt động quản lý so với các hoạt

động khác là ở chỗ: Các hoạt động cụ thể của con người là biểu hiện của mối quan

hệ giữa chủ thể (con người) với đối tượng của nó (là lĩnh vực phi con người) Còn

hoạt động quản lý dù ở lĩnh vực hoặc cấp độ nào cũng là sự biểu hiện của mối quan

hệ giữa con người với con người Vì vậy, tác động quản lý (mục tiêu, nội dung,

phương thức quản lý) có sự khác biệt so với các tác động của các hoạt động khác

- Quản lý là tác động có ý thức: Tác động quản lý (mục tiêu, nội dung và

phương thức) của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý phải là tác động có ý thức,

nghĩa là tác động bằng tình cảm (tâm lý), dựa trên cơ sở tri thức khoa học (khách

quan, đúng đắn) và bằng ý chí (thể hiện bản lĩnh) Có như vậy chủ thể quản lý mới

gây ảnh hưởng tích cực tới đối tượng quản lý

- Quản lý là tác động bằng quyền lực: Quyền lực được biểu hiện thông qua

các quyết định quản lý, các nguyên tắc quản lý, các chế độ, chính sách.v.v

Thoonmg qua quyền lực mà chủ thể quản lý mới đảm trách được vai trò của mình

là duy trì kỷ cương, kỷ luật và xác lập sự phát triển ổn định, bền vững của tổ chức

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

Formatted: Indent: First line: 0"

Điều chú ý là cách thức sử dụng quyền lực của chủ thể quản lý có ý nghĩa quyết

định tính chất, đặc điểm của hoạt động quản lý, văn hoá quản lý, đặc biệt là của

phong cách quản lý

- Quản lý là tác động theo quy trình: Tác nghiệp của nó còn hoạt động quản

lý được tiến hành theo một quy trình bao gồm: Lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và

kiểm tra Đó là quy trình chung cho mọi nhà quản lý và mọi lĩnh vực quản lý Được

gọi là các chức năng cơ bản của quản lý và mang tính “kỹ thuật học” của hoạt động

quản lý

- Quản lý là hoạt động để phối hợp các nguồn lực: Thông qua tác động có

ý thức, bằng quyền lực, theo quy trình mà hoạt động quản lý mới có thể phối hợp

các nguồn lực bên trong và bên ngoài tổ chức Các nguồn lực được phối hợp bao

gồm: nhân lực, vật lực, tài lực và tin lực Nhờ phối hợp các nguồn lực đó mà quản

lý trở thành tác nhân đặc biệt quan trọng trong việc tạo nên hợp lực chung trên cơ

sở những lực riêng, tạo nên sức mạnh tổng hợp trên cơ sở những sức mạnh của các

bộ phận nhằm hoàn thành mục tiêu chung một cách hiệu quả mà từng cá nhân riêng

lẻ hay các bộ phận đơn phương không thể đạt tới

- Quản lý nhằm hướng tới thực hiện mục tiêu chung: Hiệu quả của các

hoạt động cụ thể được đo bằng kết quả cuối cùng mà nó mang lại nhằm thoả mãn

nhu cầu của chủ thể đến mức độ nào, còn hoạt động quản lý ngoài việc thoả mãn

nhu cầu riêng của chủ thể thì điều đặc biệt quan trọng là phải đáp ứng lợi ích của

đối tượng Nó là hoạt động vừa phải đạt được hiệu lực, vừa phải đạt được hiệu quả

- Quản lý là hoạt động vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật:

Tính khoa học của hoạt động quản lý thể hiện ở chỗ các nguyên tắc quản lý,

phương pháp quản lý, các chức năng của quy trình quản lý và các quyết định quản

lý phải được xây dựng trên cơ sở những tri thức, kinh nghiệm mà nhà quản lý có

được thông qua quá trình nhận thức và trải nghiệm trong thực tiễn Điều đó có

nghĩa là, nội dung của các tác động quản lý phải phù hợp với điều kiện khách quan

của môi trường và năng lực hiện có của tổ chức cũng như xu hướng phát triển tất

yếu của nó

Hoạt động quản lý được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực, thông qua 4 chức

Formatted: Font: Times New Roman Bold

Italic, Condensed by 0.2 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Formatted: Indent: First line: 0"

Tùy thuộc vào nội dung, đối tượng quản lý khác nhau, mà từng nội dung của

chức năng trên thể hiện là khác nhau và phải tuân thủ theo quy định của pháp luật

1.2.2 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và

công nghệ.

Cần phải hoàn thiện công tác quản lý đề tài, dự án KH&CN vì một số lý do

sau đây:

Một là, quản lý đề tài, dự án KH&CN là công cụ đắc lực giúp nhà nước thực

hiện chức năng, nhiệm vụ của mình trong sự nghiệp KH&CN Tuy nhiên, công cụ

đó chỉ thực sự hiệu quả nếu công tác quản lý khoa học và công nghệ nói chung

(quản lý đề tài, dự án nói riêng) được thực hiện tốt, đảm bảo được các yêu cầu của

công tác quản lý KH&CN như: hiệu quả và chất lượng của công tác nghiên cứu

khoa học; khả năng ứng dụng vào thực tiễn của các đề tài, dự án KH&CN

Hai là, xuất phát từ đặc thù của nhiệm vụ KH&CN có nội dung rất đa dạng

(phân cấp từ cấp nhà nước; cấp tỉnh; cấp cơ sở) với quy mô và nhiều loại hình khác

nhau… do đó, nếu công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN (đề tài, dự án cấp tỉnh)

không tốt sẽ làm giảm hiệu quả, chất lượng của các công trình nghiên cứu khoa họ,

từ đó làm thất thoát, lãng phí các nguồn kinh phí

Ba là, xuất phát từ thực tiễn công tác quản lý nhiệm vụ KH&CN nói chung

và công tác quản lý đề tài, dự án nói riêng hiện đang tồn tại nhiều hạn chế, tồn tại

như: việc thực hiện còn chưa đúng quy trình, tiến độ; Hội đồng đánh giá còn chưa

khách quan;

1.2.3 Nội dung công tác quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ ở cấp

tỉnh.[16]

-Hoạt động quản lý đề tài, dự án khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh

Quảng Bình thực hiện theo Quyết định số 16/2015/QĐ-UBND ngày 18/5/2015 của

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Font: Times New Roman Bold,

Condensed by 0.2 pt

Formatted: Space Before: 0 pt, After: 0 pt,

Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: Condensed by 0.2 pt Formatted: Font: Times New Roman Formatted: Font: Calibri, English (U.S.),

Condensed by 0.2 pt

Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Formatted: Indent: First line: 0"

UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành Quy định về quản lý một số hoạt động

khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ( trước đây là Quyết định số

04/2008/QĐ-UBND ngày 04/4/2008 của UBND tỉnh Quảng Bình về việc ban hành

Quy định về quản lý thực hiện các đề tài, dự án khoa học và công nghệ tỉnh Quảng

Bình).Quy trình triển khai thực hiện theo trình tựnhư sau:

- Xác định danh mục đề tài, dự án khoa học và công nghệ

- Tổ chức Tuyển chọn, giao trực tiếp tổ chức và cá nhân chủ trì thực hiện;

- Triển khai thực hiện đề tài, dự án khoa học và công nghệ;

- Đánh giá, nghiệm thu kết quả thực hiện

- Chuyển giao và ứng dụng kết quả nghiên cứu

Trình tự các công đoạn được thực hiện như sau:

1.2.3.1 Xác định đề tài, dự án khoa học và công nghệ

Việc xác định danh mục đề tài, dự án thực hiện trong năm tiếp theo được thực

hiện thông qua kết quả Hội đồng tư vấn xác định đề tài, dự án khoa học và công

nghệ do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt

Danh mục đề tài, dự án được Hội đồng xem xét đưa vào danh mục xem xét

được thực hiện trên số liệu tổng hợp của Sở Khoa học và Công nghệ từ đề xuất đặt

hàng của các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các tổ chức Khoa học và Công

nghệ, các doanh nghiệp

Yêu cầu đặt ra đối với đề tài, dự án được đưa vào danh mục xem xét:

a) Yêu cầu chung đối với đề tài, dự án KH&CN cấp tỉnh:

- Có tính cấp thiết hoặc tầm quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, an

ninh quốc phòng trong phạm vi tỉnh;

- Giải quyết các vấn đề KH&CN trong phạm vi tỉnh;

- Có sử dụng nguồn kinh phí ngân sách sự nghiệp KH&CN của tỉnh

- Không trùng lặp về nội dung với các đề tài, dự án KH&CN đã và đang thực

hiện trên địa bàn tỉnh

- Có giá trị khoa học: Đảm bảo có tính mới và trình độ sáng tạo ở mức đạt

hoặc tiếp cận trình độ tiên tiến hơn so với địa phương, trong nước và quốc tế;

- Có giá trị ứng dụng thực tiễn:

Comment [A1]: Vì phần này đang viết Tổng

quan lý luận nên không đưa đoạn này vào

Formatted: Indent: First line: 0", Space

Before: 0 pt, After: 0 pt, Line spacing: 1.5 lines, No widow/orphan control, Don't keep with next

Formatted: No widow/orphan control

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

Formatted: Indent: First line: 0"

+ Trực tiếp hoặc góp phần giải quyết vấn đề cấp thiết của kinh tế, đời

sống, lịch sử, văn hóa, xã hội, an ninh, quốc phòng trên địa bàn tỉnh; có hiệu quả

kinh tế xã hội và có khả năng ứng dụng vào thực tiễn; có địa chỉ ứng dụng cho các

kết quả chính tạo ra và được lãnh đạo các sở, ban, ngành, UBND cấp huyện, các

tổ chức KH&CN, các doanh nghiệp cam kết (có bằng chứng kèm theo) khai thác

sử dụng, ứng dụng kết quả tạo ra khi đề tài, dự án KH&CN hoàn thành

+ Tổ chức, cơ quan ứng dụng kết quả dự kiến có đủ uy tín và năng lực để tiếp

nhận và triển khai một cách hiệu quả sản phẩm tạo ra

- Có tính khả thi:

+ Tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án phải có đủ năng lực về nhân lực,

trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật;

+ Tổ chức, cá nhân chủ trì đề tài, dự án có khả năng huy động sự tham gia của

các tổ chức KH&CN, doanh nghiệp, các nhà KH&CN trong nước và từ nước ngoài

- Về giá trị thực tiễn:

+ Tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác động lớn

đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, vùng kinh tế trọng điểm;

+ Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững

b) Yêu cầu riêng đối với đề tài nghiên cứu ứng dụng và phát triển công nghệ:

- Tạo chuyển biến cơ bản về năng suất, chất lượng, hiệu quả, tác động lớn

đến sự phát triển của ngành, lĩnh vực kinh tế, kỹ thuật, vùng kinh tế trọng điểm;

- Tạo tiền đề cho việc hình thành ngành nghề mới, góp phần chuyển dịch

cơ cấu kinh tế, xã hội theo hướng hiện đại, hiệu quả và phát triển bền vững

c) Yêu cầu riêng đối với đề tài khoa học xã hội:

Kết quả đảm bảo tạo ra được luận cứ khoa học, giải pháp kịp thời cho việc

giải quyết vấn đề thực tiễn trong hoạch định và thực hiện đường lối, chủ trương của

Đảng, chính sách phát triển kinh tế - xã hội, pháp luật của Nhà nước

d) Yêu cầu riêng đối với dự án SXTN:

- Yêu cầu về công nghệ:

+ Có tính mới, tính tiên tiến so với công nghệ đang có ở địa phương, có

khả năng thay thế công nghệ nhập khẩu từ ngoài vào địa phương;

Formatted: Line spacing: Multiple 1.45 li, No

widow/orphan control

Formatted: Condensed by 0.2 pt

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/07/2021, 16:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2011), Kỷ yếu hội thảo "Tiếp tục đổi mới cơ bản, toàn diện và đồng bộ tổ chức, cơ chế quản lý, cơ chế hoạt động khoa học và công nghệ", NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiếp tục đổi mới cơbản, toàn diện và đồng bộtổchức, cơ chếquản lý, cơ chếhoạt động khoa học vàcông nghệ
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹthuật
Năm: 2011
2. TS Đặng Văn Du , TS Bùi Tiến Hanh (2010) , Giáo trình Quản lý chi ngân sách nhà nước, Học viện Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý chingân sách nhà nước
3. Vũ Cao Đàm (2007), Giáo trình Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Khác
4. Nguyễn Văn Giao (2013), Từ điển giáo dục học Khác
5. PGS. TS Phạm Văn Hiền, Phương pháp luận nghiên cứu khoa học Khác
1113. Tạp chí Chính sách và quản lý Khoa học và Công nghệ (2015), Tập 4, số 3, Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về hệ thống khoa học và công nghệ và đổi Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w