1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh quảng bình

121 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 784,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do vậy, sự kết hợp hài hòa giữa cácnguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tỉnh Quảng Bình sẽ có điều kiện khai tháctốt hơn tiềm năng du lịch, thực hiện mục tiêu hình thành các sản

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS BÙI DŨNG THỂ

HUẾ, 2019

Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, tất cả nguồn số liệu được sử dụng trong phạm vi nội dungnghiên cứu của đề tài này là trung thực và chưa hề được dùng để bảo vệ một học vịkhoa học nào

Tôi xin cam đoan rằng, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõnguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho luận văn đã được gửi lời cảm ơn

Huế, ngày tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai

Đại học Kinh tế Huế

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Cho phép tôi được trân trọng và đặc biệt bày tỏ lời cảm ơn đến PGS.TS BùiDũng Thể, người Thầy đã nhiệt tình, tận tâm, đầy trách nhiệm hướng dẫn tôi hoànthành luận văn này

Tôi xin chân thành cám ơn các Quý Thầy Cô giáo và cán bộ công chức, viênchức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giảng dạy và giúp đỡ tôi rất nhiều trong quátrình học tập và làm luận văn Cám ơn lãnh đạo, cán bộ các Sở Kế hoạch Đầu tư; Sở

Du lịch; Sở Văn hóa - Thể thao; Cục Thống kê tỉnh Quảng Bình và các Cơ quan liênquan trên địa bàn Cảm ơn các đồng nghiệp, cùng toàn thể những người đã giúp đỡ tôitrong quá trình điều tra phỏng vấn và thu thập số liệu cũng như góp ý kiến để xây dựngluận văn

Để thực hiện luận văn, bản thân tôi đã cố gắng tìm tòi, học hỏi, tự nghiên cứu vớitinh thần ý chí vươn lên Tuy nhiên, không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót nhấtđịnh Kính mong Quý Thầy, Cô giáo và bạn bè, đồng nghiệp tiếp tục đóng góp ý kiến

để đề tài được hoàn thiện hơn

Cuối cùng, tôi xin được cảm ơn gia đình và người thân đã động viên, giúp tôi antâm công tác và hoàn thành được luận văn này./

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, ngày tháng 07 năm 2019

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Mai

Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên : NGUYỄN THỊ MAI

Chuyên ngành : QUẢN LÝ KINH TẾ Niên khóa: 2017 - 2019

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS BÙI DŨNG THỂ

Tên đề tài: GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH

QUẢNG BÌNH

1 Mục đích và đối tượng nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng về tình hình thuhút vốn đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian vừa qua,

đề xuất các giải pháp có tính khả thi nhằm đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư pháttriển du lịch tỉnh Quảng Bình trong thời gian tới

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quanđến hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được sử dụng để thu thập và đánh giáthực trạng thu hút vốn đầu tư phát triên du lịch tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn

2014 – 2018. Phương pháp nghiên cứu tài liệu sơ cấp chủ yếu phục vụ cho phân tíchđịnh lượng được sử dụng thông qua khảo sát Để thu thập dữ liệu nhằm phục vụ quátrình nghiên cứu, trên cơ sở lý nghiên cứu lý luận và thực tiễn, tác giả lựa chọn các đốitượng điều tra là các thành viên trong ban lãnh đạo, đại diện quản lý dự án đầu tư dulịch của các doanh nghiệp đang đầu tư tại Quảng Bình.

Phương pháp thống kê mô tả, thống kê so so sánh được sử dụng để tính toán vàđánh giá sự thay đổi các chỉ tiêu nghiên cứu qua thời gian

3 Kết quả nghiên cứu

Kết quả thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tại tỉnh Quảng Bình giai đoạn

2014 – 2018 được phân tích sử dụng số liệu thứ cấp Luận văn phân tích đánh giá cácchính sách hỗ trợ, xúc tiến đầu tư cho ngành du lịch của tỉnh Quảng Bình Kết quảđiều tra khảo sát đã đưa ra cái nhìn khách quan của các doanh nghiệp du lịch về tìnhhình phát triển du lịch cũng như thu hút đầu tư phát triển du lịch qua cách đánh giá

Từ kết quả nghiên cứu thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng caohơn nữa hiệu quả thu hút vốn đầu tư phát triên du lịch tại tỉnh Quảng Bình trong giaiđoạn 2019 - 2025

Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

BOT Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao

BTO Xây dựng - Chuyển giao - Vận hành

BT Xây dựng - Chuyển giao

CIP Trung tâm xúc tiến đầu tư

ICOR Tỷ số vốn trên sản lượng tăng thêm

NSTW Ngân sách Trung ương

NSNN Ngân sách nhà nước

NS Ngân sách

NGO Tổ chức phi chính phủ

ODA Tài trợ thương mại chính thức

UBND Ủy ban nhân dân

Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ ix

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

3.2 Phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

4.1 Phương pháp thu thập số liệu 3

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 4

5 Kết cấu của luận văn 4

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH 5

1.1 Tổng quan về Du lịch và các điều kiện phát triển Du lịch 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Các điều kiện phát triển Du lịch 6

1.1.2.1 Điều kiện chung 6

1.1.2.2 Các điều kiện đặc trưng 7

1.2 Tổng quan về thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch 9

1.2.1 Vốn đầu tư 9

1.2.1.1 Khái niệm 9

1.2.1.2 Phân loại 10

1.2.3 Vai trò 13

1.2.2 Thu hút vốn đầu tư 14

1.2.2.1 Khái niệm 14

1.2.2.2 Vai trò 14

Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

1.2.3 Đặc điểm của ngành Du lịch ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư 15

1.3.3 Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch 16

1.3 Nội dung thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch 18

1.3.1 Chính sách thu hút vốn đầu tư 18

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư 21

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch 23

1.4.1 Điều kiện tự nhiên 23

1.4.2 Tài nguyên du lịch 23

1.4.3 Sự ổn định về kinh tế, chính trị - xã hội và luật pháp đầu tư 24

1.4.4 Sự phát triển cơ sở hạ tầng 24

1.4.5 Sự phát triển của đội ngũ nhân lực 24

1.4.6 Chính sách thu hút vốn đầu tư của địa phương 24

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương về thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch 26

1.5.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch ở Đà Nẵng 26

1.5.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch ở tỉnh Khánh Hòa 28

1.5.3 Bài học kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình 30

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 32

2.1 Đặc điểm của tỉnh Quảng Bình ảnh hưởng đến hoạt động du lịch 32

2.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

2.1.3 Tình hình phát triển kinh tế tỉnh Quảng Bình 37

2.1.4 Tiềm năng và lợi thế phát triển du lịch Quảng Bình 39

2.1.5 Thực trạng phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình 41

2.2 Thực trạng thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình 47

2.2.1 Số dự án đầu tư phát triển du lịch 47

2.2.2 Thu hút vốn đầu tư theo nguồn vốn 49

2.2.3 Thu hút vốn đầu tư theo lĩnh vực 52

2.2.4 Khối lượng vốn đầu tư thực hiện 54

2.2.5 Hoạt động quảng bá, xúc tiến thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực du lịch 55

2.3 Thực trạng triển khai các chính sách thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình 57

2.3.1 Chính sách ưu đãi về thuế đối với doanh nghiệp kinh doanh du lịch 57

2.3.2 Chính sách hỗ trợ kinh phí đào tạo lao động 58

2.3.3 Chính sách hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở lưu trú du lịch 59

2.3.4 Chính sách hỗ trợ đầu tư đối với doanh nghiệp đầu tư cơ sở kinh doanh nhà hàng ăn uống 61

Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

2.4 Phân tích ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp về những nhân tố ảnh hưởng

đến quyết định đầu tư lĩnh vực Du lịch tại tỉnh Quảng Bình 62

2.4.1 Thông tin đối tượng điều tra 62

2.4.2 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về vị trí địa lý và tài nguyên 64

2.4.3 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về cơ sở hạ tầng kỹ thuật 66

2.4.4 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về nguồn nhân lực sẵn có 68

2.4.5 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về chính sách xúc tiến và thu hút đầu tư 69

2.4.6 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về thị trường và sản phẩm tiềm năng 71

2.4.7 Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về quyết định tiếp tục đầu tư của doanh nghiệp 73

2.5 Đánh giá chung về hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình 74

2.5.1 Một số kết quả đạt được 74

2.5.2 Một số hạn chế 76

2.5.3 Nguyên nhân của các hạn chế 77

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THU HÚT VỐN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH QUẢNG BÌNH 79

3.1 Mục tiêu phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình đến năm 2022 79

3.2 Quan điểm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình trong những năm tới 80

3.3 Một số giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình 81

3.3.1 Nâng cao nhận thức của xã hội về đầu tư phát triển du lịch 81

3.3.2 Hoàn thiện chính sách khuyến khích đầu tư vào ngành du lịch 82

3.3.3 Triển khai công tác quy hoạch, hỗ trợ, đầu tư của nhà nước và huy động các nguồn lực xã hội để đầu tư phát triển du lịch 84

3.3.4 Phát triển sản phẩm du lịch thu hút sự đầu tư của các doanh nghiệp 86

3.3.5 Quảng bá, xúc tiến, liên kết du lịch và hỗ trợ du khách 87

3.3.6 Phát triển nguồn nhân lực du lịch 89

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Kiến nghị 92

2.1 Đối với Chính phủ và các Bộ, Ngành Trung ương 92

2.2 Đối với Sở, Ban ngành tỉnh Quảng Bình 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1: Dân số của tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2017 34

Bảng 2.2: Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2017 35

Bảng 2.3: Một số chỉ tiêu xã hội tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 – 2017 36

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu kinh tế tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2017 38

Bảng 2.5: Tình hình khách du lịch đến Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2017 42

Bảng 2.6: Tổng doanh thu từ du lịch hàng năm giai đoạn 2013 - 2017 43

Bảng 2.7: Tình hình cơ sở lưu trú phục vụ Du lịch giai đoạn 2013 – 2017 45

Bảng 2.8: Số dự án đầu tư phát triển Du lịch giai đoạn 2013 – 2017 48

Bảng 2.9: Tình hình thu hút vốn đầu tư cho các dự án phát triển Du lịch giai đoạn 2013 - 2017 phân theo nguồn vốn 49

Bảng 2.10: Tình hình thu hút vốn đầu tư cho các dự án phát triển Du lịch giai đoạn 2013 - 2017 phân theo lĩnh vực đầu tư 52

Bảng 2.11: Tỷ lệ thực hiện vốn đầu tư hàng năm cho các dự án phát triển Du lịch giai đoạn 2013 - 2017 54

Bảng 2.12: Chi phí cho hoạt động xúc tiến đầu tư Du lịch tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2017 56

Bảng 2.13: Số tiền doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực du lịch được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế TNDN tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 - 2017 57

Bảng 2.14: Kinh phí hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch năm 2018 tại Quảng Bình 60

Bảng 2.15: Đặc điểm mẫu điều tra khảo sát 63

Bảng 2.16: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về vị trí địa lý và tài nguyên của tỉnh Quảng Bình 65

Bảng 2.17: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh Quảng Bình 67

Bảng 2.18: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về nguồn nhân lực sẵn có của tỉnh Quảng Bình 68

Bảng 2.19: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về nguồn nhân lực sẵn có của tỉnh Quảng Bình 70

Bảng 2.20: Ý kiến đánh giá của đối tượng điều tra về thị trường và sản phẩm tiềm năng của tỉnh Quảng Bình 72

Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Tình hình khách du lịch đến Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2018 Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.2: Doanh thu hàng năm từ hoạt động Du lịch giai đoạn 2014 - 2018 Error! Bookmark not defined Biểu đồ 2.3: Số dự án đầu tư phát triển Du lịch giai đoạn 2014 - 2018 Error! Bookmark not defined.

Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch phân theo nguồn vốn giai

Trang 12

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài

Quảng Bình là tỉnh giàu tiềm năng để phát triển du lịch với nhiều điểm du lịchđang phát triển mạnh mẽ mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế Những năm gần đây,lượng khách đến Quảng Bình tăng nhanh, đóng góp ngày càng lớn cho sự tăng trưởngkinh tế, trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, góp phần phát triển kinh tế, giảiquyết công ăn việc làm cho người lao động, cải thiện đời sống nhân dân Năm 2018,tổng số lượt khách ước đạt 3,9 triệu lượt, tăng 18% so với cùng kỳ, trong đó kháchquốc tế ước đạt 150.000 lượt, tăng gần 50% so với cùng kỳ Tổng doanh thu du lịchước đạt 4.300 tỷ đồng, tăng 12% so với cùng kỳ [23]

Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm, dịch vụ du lịch; tạo dựng các sảnphẩm du lịch đặc sắc có tính cạnh tranh cao và hấp dẫn khách du lịch Nâng cao vị thếcủa du lịch Quảng Bình trong cả nước và quốc tế; dần dần xây dựng Quảng Bình trởthành điểm đến hấp dẫn, độc đáo và mến khách Do vậy, sự kết hợp hài hòa giữa cácnguồn lực đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng, tỉnh Quảng Bình sẽ có điều kiện khai tháctốt hơn tiềm năng du lịch, thực hiện mục tiêu hình thành các sản phẩm du lịch chấtlượng và độc đáo, tăng nhanh tỷ trọng du lịch trong cơ cấu kinh tế, gắn phát triển dulịch với tạo việc làm, góp phần đưa Quảng Bình trở thành một trong những trọng điểm

du lịch của cả nước

Tuy nhiên đánh giá thực tế cho thấy việc thu hút đầu tư vào du lịch tại tỉnhQuảng Bình vẫn còn nhiều bất cập, đó là hạ tầng kỹ thuật du lịch còn thiếu đồng bộ.Nguồn vốn của các dự án đầu tư du lịch bị ảnh hưởng do Chính phủ thực hiện chínhsách thắt chặt tiền tệ; chính sách bồi thường, giải phóng mặt bằng chưa đồng bộ đã tácđộng không nhỏ đến tiến độ đầu tư cơ sở hạ tầng du lịch Trong khi đó nhà đầu tư gặpkhó khăn về tài chính dẫn đến một số dự án du lịch bị chậm tiến độ như một số dự án

về du lịch, khách sạn, khách sạn nghỉ dưỡng tại khu vực suối nước nóng Bang, khuvực Bảo Ninh, Hải Thành, Quang Phú, bãi biển Đá Nhảy,… [23]

Hiện nay mức độ phát triển du lịch Quảng Bình đã cải thiện rất nhiều so vớitrước đây Tuy nhiên, mức độ phát triển đó còn chưa tương xứng với tiềm năng to lớn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

được thiên nhiên ban tặng Vị thế của Quảng Bình nói chung và du lịch Quảng Bìnhnói riêng chưa theo kịp các tỉnh, thành phố trong cả nước Đặc biệt, hoạt động thu hútvốn đầu tư phát triển du lịch ở Quảng Bình vẫn còn gặp nhiều khó khăn, bất cập nhưnguồn vốn đầu tư còn hạn chế, cơ cấu vốn đầu tư cho du lịch chưa được hợp lý, đầu tưphát triển cơ sở lưu trú còn chưa đáp ứng được nhu cầu,… Vì vậy, để phát triển dulịch tương xứng với tiềm năng và đạt được các mục tiêu đề ra đòi hỏi các hoạt độngthu hút vốn đầu tư phát triển du lịch cần được quan tâm và đầu tư đúng hướng.

Xuất phát từ thực tế trên, việc nghiên cứu thực trạng thu hút đầu tư nhằm đưa ranhững giải pháp để phát triển du lịch là đòi hỏi khách quan và cần thiết Đó cũng là lý

do tôi chọn đề tài nghiên cứu “Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích đánh giá thực trạng về tình hình thu hút vốn đầu tư pháttriển du lịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình trong thời gian vừa qua, đề xuất các giảipháp có tính khả thi nhằm đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnhQuảng Bình trong thời gian tới

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch;

- Đánh giá thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch trên địa bàntỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2018;

- Đề xuất các giải pháp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh QuảngBình trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các vấn đề lý luận và thực tiễn có liên quanđến hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch

- Đối tượng khảo sát là các cơ quan chuyên môn quản lý về vốn đầu tư và doanhnghiệp, cá nhân có liên quan đến hoạt động đầu tư vào du lịch trên địa bàn tỉnh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại tỉnh Quảng Bình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

- Về nội dung: Trên cơ sở các vấn đề lý luận và thực tiễn, đề tài phân tích, đánhgiá thực trạng công tác thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh QuảngBình và các giải pháp đẩy mạnh công tác thu hút vốn đầu tư.

- Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác thu hút vốn đầu tư phát triển dulịch trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014 - 2018 Các số liệu sơ cấp được thuthập trong năm 2018 Từ đó làm cơ sở để đề xuất các giải pháp đẩy mạnh công tác thuhút vốn đầu tư trong thời gian tới

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp:

Việc thu thập tài liệu được thông qua các nguồn tài liệu, các nghị quyết, các vănbản, quy định, báo cáo, tổng kết của các Sở Ban ngành có liên quan đến hoạt động thuhút vốn đầu tư phát triển du lịch nói chung và của tỉnh Quảng Bình nói riêng

Các tài liệu về chủ trương chính sách, nghị quyết Trung ương, Nghị quyết củaChính phủ, quyết định của Thủ tướng Chính phủ, các thông tin về hoạt động thu hútvốn đầu tư phát triển du lịch ở các tỉnh thành, các địa phương được đăng tải trên cácbáo, tạp chí khoa học, các tài liệu lấy từ internet

- Thu thập số liệu sơ cấp:

Tác giả sử dụng phương pháp phỏng vấn chuyên sâu các đơn vị quản lý nhànước (Sở Kế hoạch và Đầu tư; Sở Văn hóa - Thể thao và Du lịch (trước năm 2015);

Sở Du lịch; Vườn quốc gia Phong Nha Kẻ Bàng; Văn phòng UBND tỉnh; Sở Tàichính;…) có liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư, quản lý vốn đầu tư trên địa bàn

để hỗ trợ cho việc phân tích dữ liệu liên quan

Để thu thập dữ liệu nhằm phục vụ quá trình nghiên cứu, trên cơ sở lý nghiên cứu

lý luận và thực tiễn, tác giả lựa chọn các đối tượng điều tra là các thành viên trong banlãnh đạo, đại diện quản lý dự án đầu tư du lịch của các doanh nghiệp đang đầu tư tạiQuảng Bình theo danh sách thống kê của Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Do sự hạn chế

về phạm vi thời gian và không gian nên giả đã chỉ lựa chọn 40 doanh nghiệp hiệnđang đầu tư với số vốn lớn từ trên xuống trong lĩnh vực du lịch giai đoạn từ 2014 đếnnay để tiến hành điều tra Tác giả đã gửi đi 200 phiếu khảo sát (mỗi doanh nghiệp 5phiếu khảo sát) Các đối tượng được gửi phiếu điều tra bao gồm Ban Giám đốc các

Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

doanh nghiệp hoặc bộ phận Quản lý đầu tư thực hiện dự án, trong đó có các tập đoànlớn như: Công ty Cổ phần Tập đoàn FLC với các dự án Quần thể sân Golf, Resort,biệt thự nghỉ dưỡng và giải trí cao cấp FLC Quảng Bình; Công ty Cổ phần Tập đoànTrường Thịnh; Tập đoàn SBH Hotels & Resorts (Tây Ban Nha); Vietravel; Tập đoànTMS và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh như Công ty TNHH TM Dịch vụ HảiCường; Công ty CP Thuỷ sản Sông Gianh Quảng Bình; Công ty TNHH Xuất nhậpkhẩu Vĩnh Hoàng Nội dung phỏng vấn chính đối với các đối tượng được điều tra là

ý kiến đánh giá về mức độ hấp dẫn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình bao gồmcác yếu tố như: Vị trí và tài nguyên thiên nhiên; Chính sách xúc tiến và thu hút đầu tư;Nguồn nhân lực sẵn có; Cơ sở hạ tầng kỹ thuật và Thị trường và Sản phẩm tiềm năng

4.2 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh: So sánh theo số tuyệt đối, tương đối; so sánh theo thờigian và không gian

- Phương pháp thống kê mô tả: Được sử dụng để mô tả các đặc trưng về mặtlượng của vấn đề nghiên cứu, làm cơ sở để tiếp cận bản chất của chúng

- Phương pháp phân tích dữ liệu chuỗi thời gian được sử dụng nhằm phân tích, làm rõthực trạng về hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình

Ngoài ra, kết hợp với phương pháp đồ thị, phương pháp chuyên gia, tổng kếtkinh nghiệm thực tiễn v.v để giải quyết các vấn đề đặt ra của đề tài

- Việc xử lý và tính toán số liệu điều tra được thực hiện trên các phần mềm thống

kê thông dụng như Excel, SPSS

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, nộidung chính của luận văn gồm 03 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch.Chương 2: Thực trạng hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh QuảngBình

Chương 3: Giải pháp thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch tỉnh Quảng Bình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THU HÚT VỐN

ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN DU LỊCH

1.1 Tổng quan về Du lịch và các điều kiện phát triển Du lịch

1.1.1 Khái niệm

Mặc dù hoạt động du lịch đã có nguồn gốc hình thành từ rất lâu và phát triển vớitốc độ rất nhanh, song cho đến nay khái niệm “Du lịch” được hiểu rất khác nhau tạicác quốc gia và từ nhiều góc độ khác nhau

Theo hiệp hội các chuyên gia du lịch đã đưa ra định nghĩa như sau: “Du lịch làtổng hợp các mối quan hệ và các hiện tượng phát sinh trong các cuộc hành trình vàlưu trú tạm thời của những người ngoài địa phương, nếu việc lưu trú đó không liênquan đến mục đích kiếm lời".[6]

Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ravào tháng 6/1991: “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môitrường thường xuyên (nơi ở thường xuyên, các chuyến đi định kỳ có tổ chức giữa nơi

ở và nơi làm việc), trong một khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy địnhtrước, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiềntrong phạm vi vùng tới thăm” [6]

Theo Pháp lệnh Du lịch Việt Nam tại Điều 10 Chương l quy định: “Du lịch làhoạt động của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm thỏa mãn nhucầu tham quan, giải trí, nghĩ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Trên thực tế hoạt động du lịch ở nhiều nước không những đã đem lại lợi ích kinh

tế mà còn cả lợi ích chính trị, văn hóa, xã hội, Ở nhiều nước trên thế giới, ngành dulịch phát triển với tốc độ khá nhanh và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn trong nềnkinh tế quốc dân, nguồn thu nhập từ ngành du lịch đã chiếm một tỷ trọng lớn trongtổng sản phẩm xã hội

Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

1.1.2 Các điều kiện phát triển Du lịch

Sự phát triển du lịch đòi hỏi những điều kiện khách quan cần thiết nhất định.Một số điều kiện là cần thiết, bắt buộc phải có đối với tất cả mọi vùng, mọi quốc giamuốn phát triển du lịch Đó là hệ thống các điều kiện chung, cần thiết để phát sinh ranhu cầu đi du lịch và để đảm bảo cho việc thực hiện thành công một chuyến hànhtrình du lịch Còn một số điều kiện khác là cần thiết, mang tính đặc thù để phát triển

du lịch ở từng điểm, từng vùng du lịch nhất định

1.1.2.1 Điều kiện chung

Để phân tích các điều kiện chung một cách cụ thể chúng ta có thể chia một cáchtương đối các điều kiện chung để phát triển du lịch thành hai nhóm:

- Nhóm các điều kiện chung có ảnh hưỏng nhiều hơn đến hoạt động du lịch

- Nhóm các điều kiện chung có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động kinh doanh

- Trình độ văn hóa chung của nhân dân cao

- Không khí chính trị hòa bình, ổn định trên thế giới

* Nhóm các điều kiện có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động kinh doanh

du lịch.

- Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước

- Tình hình chính trị hòa bình, ổn định của đất nước và các điều kiện an toàn đốivới du khách

Những điều kiện chung để phát triển du lịch đã nêu ra ở trên tác động một cáchđộc lập lên sự phát triển của du lịch Các điều kiện ấy ảnh hưởng đến du lịch tách rờinhau Do vậy, nếu thiếu một trong những điều kiện ấy sự phát triển của du lịch có thể

Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

bị trì trệ, giảm sút hoặc hoàn toàn ngừng hẳn Sự có mặt của tất cả những điều kiện ấyđảm bảo cho sự phát triển mạnh mẽ của ngành du lịch như một hiện tượng kinh tế - xãhội đại chúng và lặp lại điều đặn.

1.1.2.2 Các điều kiện đặc trưng

Hệ thống các điều kiện cần thiết đối với từng nơi, từng vùng hoặc từng đất nước

để phát triển du lịch bao gồm điều kiện về tài nguyên du lịch, sự sẵn sàng đón tiếpkhách du lịch và những tình hình và sự kiện đặc biệt [6]

* Điều kiện về tài nguyên Du lịch

- Tài nguyên thiên nhiên

Các điều kiện về môi trường tự nhiên đóng vai trò là những tài nguyên thiênnhiên về du lịch là: địa hình đa dạng; khí hậu ôn hòa, động, thực vật phong phú, giàunguồn tài nguyên nước và vị trí địa lý thuận lợi

+ Địa hình

Địa hình ở một nơi thường chế định cảnh đẹp và sự đa dạng của phong cảnh ở nơi

đó Đi với du lịch, điều kiện quan trọng nhất là địa phương phải có địa hình đa đạng và

có những đặc điểm tự nhiên như: biển, rừng, sông, hồ, núi v.v Khách du lịch thường

ưa thích những nơi nhiều rừng, đồi, núi, biển, đảo thường không thích những nơi địahình và phong cánh đơn điệu mà họ cho là tẻ nhạt và không thích hợp với du lịch

+ Khí hậu

Những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách du lịch ưa thích Nhiều cuộcthăm dò đã cho kết quả là khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá ấmhoặc quá nóng, quá khô Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp cho sự pháttriển của du lịch

+ Tài nguyên nước

Các nguồn tài nguyên nước mặt như: ao, hồ, sông, ngòi, đầm vừa tạo điều kiện

để điều hòa không khí, phát triển mạng lưới giao thông vận tải nói chung, vừa tạo điềukiện để phát triển nhiều loại hình du lịch nói riêng Các nguồn nước khoáng là tiền đềkhông thể thiếu được đối với việc phát triển du lịch chữa bệnh Tính chất chữa bệnh

Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

của các nguồn nước khoáng đã được phát triển từ thời Đế chế La Mã Ngày nay, cácnguồn nước khoáng đóng vai trò quyết định cho sự phát triển của du lịch chữa bệnh.Những nước giàu nguồn nước khoáng nổi tiếng là: Cộng hòa liên bang Nga, Bungari,Cộng hòa Séc, Pháp, Ý, Đức v.v

- Tài nguyên nhân văn

Giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưngcho sự phát triển của du lịch ở một địa điểm, một vùng hoặc một đất nước Chúng cósức hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiều nhu cầu và mục đích khácnhau của chuyến du lịch

* Điều kiện về sự sẵn sàng phục vụ khách du lịch

- Các điều kiện về tố chức

Các điểu kiện về tổ chức bao gồm những nhóm điều kiện cụ thể về sự có mặt của

bộ máy quản lý nhà nước về du lịch (đó là bộ máy quản lý vĩ mô về du lịch) Bộ máy

đó bao gồm:

+ Các chủ thể quán lý

+ Cấp Trung ương: các Bộ (chủ quản, liên quan), Tổng cục, các phòng ban trựcthuộc Chính phủ có liên quan đến các vấn đề về du lịch (Ban thanh tra, Ban thư ký v.v )+ Cấp địa phương: chính quyền địa phương, Sở Du lịch

- Các điều kiện về kỹ thuật

Các điều kiện về kỹ thuật ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịchtrước tiên là cơ sở vật chất du lịch (của một cơ sở, một vùng hay một đất nước) và sau

đó là cơ sở vật chất kỹ thuật hạ tầng xã hội

Cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức du lịch bao gồm toàn bộ nhà cửa và phươngtiện kỹ thuật giúp cho việc phục vụ để thoả mãn các nhu cầu của khách du lịch như:khách sạn, nhà hàng, phương tiện giao thông vận tải, các khu nhà giải trí, cửa hàng,công viên, đường sá, hệ thống thoát nước, mạng lưới điện trong khu vực của cơ sở dulịch (có thế là của một cơ sở du lịch, có thể là của một khu du lịch) Thuộc về cơ sởvật chất kỹ thuật du lịch còn bao gồm tất cả những công trình mà tổ chức du lịch xây

Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

dựng bằng vốn đầu tư của mình (rạp chiếu phim, sân thể thao v.v Cơ sở vật chất kỹthuật du lịch đóng vai trò quan trợng trong quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm dulịch Sự tận dụng hiệu quả các tài nguyên đu lịch và việc thỏa mãn các nhu cầu của đukhách phụ thuộc một phần lớn vào cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

- Điều kiện về kinh tế

Các điều kiện về kinh tế liên quan đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch phải kểđến:

Việc đảm bảo các nguồn vốn đề duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh dulịch (bởi vì ngành du lịch là ngành luôn đi đầu về phương diện tiện nghỉ hiện đại và làngành liên tục đổi mới)

Việc thiết lập các mối quan hệ kinh tế với các bạn hàng

* Một số tình hình và sự kiện đặc biệt

Có một số tình hình và sự kiện đặc biệt có thể thu hút khách du lịch và là điềukiện đặc trưng để phát triển du lịch Đó là các hội nghị, đại hội, các cuộc hội đàm đântộc hoặc quốc tế, các cuộc thi Olimpic, các cuộc kỷ niệm tín ngưỡng hoặc chính trị,các dạ hội liên hoan v.v Tất cả những hình thức đó đều ngắn ngủi, nhưng đóng vaitrò có ích trong sự phát triển du lịch Vai trò và ý nghĩa của những sự kiện đó thể hiện

ở 2 hướng:

+ Tuyên truyền, quảng cáo cho những giá trị văn hóa và lịch sử của đất nước đónkhách

+ Khắc phục tính không đồng đều trong sử dụng cơ sở vật chất phục vụ du lịch

1.2 Tổng quan về thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch

1.2.1 Vốn đầu tư

1.2.1.1 Khái niệm

Từ trước đến nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về vốn đầu tư, mỗi quanđiểm đều có cách tiếp cận riêng Tổng quát, vốn đầu tư được hiểu là nguồn lực tíchlũy của toàn xã hội, các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, tiết kiệm của dân, huyđộng từ nước ngoài được biểu hiện dưới dạng tiền tệ các loại hoặc hàng hóa hữu hình,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

hàng hóa vô hình hoặc hàng hóa đặc biệt khác Ở phạm vi nhỏ hơn, có thể nói vốn đầu

tư thực chất chính là biểu hiện bằng tiền, là giá trị tài sản mà doanh nghiệp đang nắmgiữ, hoặc có thể nói vốn đầu tư là biểu hiện bằng tiền của tất cả các nguồn lực đã bỏ ra

để đầu tư Nguồn lực có thể là của cải vật chất tài nguyên thiên nhiên, là sức lao động

và tất cả các tài sản vật chất khác Trong nền kinh tế thị trường, vốn được quan niệm

là toàn bộ giá trị ứng ra ban đầu trong các quá trình sản xuất tiếp theo của doanhnghiệp Như vậy, vốn là yếu tố không thể tách rời với hoạt động sản xuất kinh doanh,

là điều kiện đầu tiên để thực hiện hoạt động kinh doanh [11]

1.2.1.2 Phân loại

Xét ở góc độ một quốc gia, vốn đầu tư được phân chia thành nguồn vốn đầu tưtrong nước và nguồn vốn đầu tư nước ngoài

- Nguồn vốn đầu tư trong nước:

Bao gồm nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực nhà nước và nguồn vốn đầu tư thuộckhu vực tư nhân

Nguồn vốn đầu tư thuộc khu vực nhà nước: Bao gồm nguồn vốn thuộc ngân sáchnhà nước, nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước và nguồn vốn đầu tưphát triển của doanh nghiệp nhà nước

+ Nguồn vốn ngân sách Nhà nước: Là toàn bộ các khoản thu của Nhà nước trong

dự toán đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trongmột năm để bảo đảm thực hiện các chức năng của Nhà nước Đó là một nguồn vốnquan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Nguồn vốnnày thường được sử dụng cho việc đầu tư các dự án xây dựng và phát triển kết cấu hạtầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; hỗ trợ cho các dự án của doanh nghiệp đầu

tư vào lĩnh vực cần sự tham gia, phối hợp của Nhà nước; chi cho các công tác lập vàthực hiện các quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạchxây dựng đô thị và nông thôn

+ Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước: Cùng với quá trình đổi mới và

mở cửa, tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước ngày càng đóng vai trò quan trọngtrong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của

Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

Nhà nước có tác dụng tích cực trong việc giảm đáng kể việc bao cấp vốn trực tiếp củaNhà nước Với cơ chế tín dụng, các đơn vị sử dụng nguồn vốn này phải đảm bảonguyên tắc hoàn trả vốn vay Chủ đầu tư là người vay vốn phải tính kỹ hiệu quả đầu

tư, sử dụng vốn tiết kiệm hơn Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước là mộthình thức quá độ chuyển từ hình thức cấp phát ngân sách sang phương thức tín dụngđối với các dự án có khả năng thu hồi vốn trực tiếp

+ Nguồn vốn đầu tư từ doanh nghiệp nhà nước: Được xác định là thành phần chủđạo trong nền kinh tế, các doanh nghiệp nhà nước thường nắm giữ một khối lượngvốn khá lớn Mặc dù vẫn còn một số hạn chế, tuy nhiên, đánh giá một cách công bằngthì khu vực kinh tế nhà nước với sự tham gia của các doanh nghiệp nhà nước vẫnđóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nhiều thành phần.Với chủ trương tiếp tục đổimới doanh nghiệp nhà nước, hiệu quả hoạt động của khu vực kinh tế này ngày càngđược khẳng định, tích luỹ của các doanh nghiệp nhà nước ngày càng gia tăng và đónggóp đáng kể vào tổng quy mô vốn đầu tư của toàn xã hội

Nguồn vốn từ khu vực tư nhân bao gồm: Phần tiết kiệm của dân cư, phần tíchluỹ của các doanh nghiệp tư nhân, các hợp tác xã Cùng với sự phát triển kinh tế củađất nước, một bộ phận không nhỏ trong dân cư có tiềm năng về vốn do có nguồn thunhập gia tăng hay do tích luỹ truyền thống Nhìn tổng quan nguồn vốn tiềm năngtrong dân cư không phải là nhỏ, tồn tại dưới dạng vàng, ngoại tệ, tiền mặt,… nguồnvốn này xấp xỉ bằng 80% tổng nguồn vốn huy động của toàn bộ hệ thống ngân hàng.Vốn của dân cư phụ thuộc vào thu nhập và chi tiêu của các hộ gia đình Quy mô củacác nguồn tiết kiệm này phụ thuộc vào: trình độ phát triển của đất nước, tập quán tiêudùng của dân cư, chính sách động viên của Nhà nước thông qua chính sách thuế thunhập và các khoản đóng góp với xã hội

- Nguồn vốn nước ngoài:

Có thể xem xét nguồn vốn đầu tư nước ngoài trên phạm vi rộng hơn đó là dònglưu chuyển vốn quốc tế (international capital flows) Về thực chất, các dòng lưuchuyển vốn quốc tế là biểu thị quá trình chuyển giao nguồn lực tài chính giữa cácquốc gia trên thế giới Trong các dòng lưu chuyển vốn quốc tế, dòng vốn từ các nướcphát triển đổ vào các nước đang phát triển thường được các nước thế giới thứ ba đặc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

biệt quan tâm Dòng vốn này diễn ra với nhiều hình thức Mỗi hình thức có đặc điểm,mục tiêu và điều kiện thực hiện riêng, không hoàn toàn giống nhau Theo tính chất lưuchuyển vốn, có thể phân loại các nguồn vốn nước ngoài chính như sau:

+ Tài trợ phát triển vốn chính thức (gọi tắt là ODF - official development finance).Nguồn vốn này bao gồm: Viện trợ phát triển chính thức (ODA -offical developmentassistance) và các hình thức viện trợ khác Trong đó, ODA chiếm tỷ trọng chủ yếu trongnguồn ODF và là nguồn vốn phát triển do các tổ chức quốc tế và các chính phủ nướcngoài cung cấp với mục tiêu trợ giúp các nước đang phát triển So với các hình thức tàitrợ khác, ODA mang tính ưu đãi cao hơn bất cứ nguồn vốn ODF nào khác Ngoài cácđiều kiện ưu đãi về lãi suất, thời hạn cho vay tương đối lớn, bao giờ trong ODA cũng cóyếu tố không hoàn lại (còn gọi là thành tố hỗ trợ) đạt ít nhất 25%

Mặc dù có tính ưu đãi cao, song sự ưu đãi cho loại vốn này thường đi kèm cácđiều kiện và ràng buộc tương đối khắt khe (tính hiệu quả của dự án, thủ tục chuyểngiao vốn và thị trường…) Vì vậy, để nhận được loại tài trợ hấp dẫn này với rủi rothấp nhất, cần phải xem xét dự án trong điều kiện tài chính tổng thể Nếu không, việctiếp nhận viện trợ có thể trở thành gánh nặng nợ nần lâu dài cho nền kinh tế Điều này

có hàm ý rằng, ngoài những yếu tố thuộc về nội dung dự án tài trợ, còn cần có sự thoảthuận để vừa có thể nhận vốn, vừa bảo tồn được những mục tiêu có tính nguyên tắc.+ Nguồn tín dụng từ các ngân hàng thương mại: Điều kiện ưu đãi dành cho loạivốn này không dễ dàng như đối với nguồn vốn ODA Tuy nhiên, bù lại nó có ưu điểm

rõ ràng là không gắn với các ràng buộc về chính trị, xã hội Mặc dù vậy, thủ tục vayđối với nguồn vốn này thường tương đối khắt khe, thời gian trả nợ nghiêm ngặt, mứclãi suất cao, đó là những trở ngại không nhỏ đối với các nước nghèo

Do được đánh giá là mức lãi suất tương đối cao cũng như sự thận trọng trongkinh doanh ngân hàng (tính rủi ro ở nước đi vay, của thị trường thế giới và xu hướnglãi suất quốc tế), nguồn vốn tín dụng của các ngân hàng thương mại thường được sửdụng chủ yếu để đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và thường là ngắn hạn Một bộ phận củanguồn vốn này có thể được dùng để đầu tư phát triển Tỷ trọng của nó có thể gia tăngnếu triển vọng tăng trưởng của nền kinh tế là lâu dài, đặc biệt là tăng trưởng xuất khẩucủa nước đi vay là rất khả quan

Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

+ Nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI): nguồn vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài có đặc điểm cơ bản khác nguồn vốn nước ngoài khác là việc tiếp nhận nguồn vốnnày không phát sinh nợ cho nước tiếp nhận Thay vì nhận lãi suất trên vốn đầu tư, nhàđầu tư sẽ nhận được phần lợi nhuận thích đáng khi dự án đầu tư hoạt động có hiệu quả.Đầu tư trực tiếp nước ngoài mang theo toàn bộ tài nguyên, nguồn lực của nhà đầu tưvào nước nhận vốn nên có thể thúc đẩy phát triển ngành nghề mới, đặc biệt là nhữngngành đòi hỏi cao về trình độ kỹ thuật, công nghệ Vì thế, nguồn vốn này có ảnh hưởngrất lớn đối với quá trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế,đồng thời ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trưởng ở các nước nhận đầu tư.

+ Nguồn vốn huy động qua thị trường vốn quốc tế: đây là nguồn vốn huy động

từ các nước trên thế giới Với xu hướng toàn cầu hoá, mối liên kết ngày càng tăng củacác thị trường vốn quốc gia vào hệ thống tài chính quốc tế đã tạo nên vẻ đa dạng vềnguồn vốn cho mỗi quốc gia, đồng thời, làm tăng khối lượng vốn lưu chuyển trênphạm vi toàn cầu Ngay tại nhiều nước đang phát triển, dòng vốn đầu tư qua thị trườngchứng khoán cũng gia tăng mạnh mẽ

1.2.3 Vai trò

Vốn đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong việc thúc đẩy tăng trưởng và pháttriển kinh tế của một quốc gia Đồng thời, vốn đầu tư cũng là một yếu tố quan trọngđánh giá khả năng phát triển kinh tế của một vùng, địa phương nhất định Vốn đầu tưgiúp phát huy những thế mạnh sẵn có của vùng, địa phương như: lao động, tài nguyênthiên nhiên…, tạo thành nguồn lực để phát triển sản xuất, kinh doanh, du lịch, dịchvụ…,đem lại giá trị rất ý nghĩa về mặt kinh tế Vốn đầu tư cũng đóng góp quan trọngtrong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua việc đầu tư nhiều hay ít vào một lĩnhvực nhằm thúc đẩy kinh tế của vùng, địa phương đó phát triển theo hướng mongmuốn [11] Vai trò cụ thể của các nguồn vốn được thể hiện như sau:

- Vai trò của nguồn vốn đầu tư trong nước: đây là nguồn vốn cơ bản, đóng vaitrò quyết định chi phối mọi hoạt động đầu tư trong nước, là nguồn lực bên trong củamỗi quốc gia, khai thác hiệu quả và hợp lý nguồn vốn đầu tư trong nước giúp quốc giaphát triển bền vững và tránh sự lệ thuộc về kinh tế với nước ngoài

- Vai trò của nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước có thu thuế: đây là nguồn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

vốn đầu tư quan trọng, tạo môi trường thuận lợi nhằm đẩy mạnh đầu tư của mỗi thànhphần kinh tế theo định hướng chung, đồng thời trực tiếp tạo ra năng lực sản xuất củamột số lĩnh vực quan trọng nhất của nền kinh tế, đảm bảo thực hiện theo đúng địnhhướng chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của một vùng, địa phươngnhất định.

- Vai trò của nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài: đây là một trong những nguồn vốnquan trọng để bù đắp sự thiếu hụt vốn đầu tư, góp phần tạo ra động lực cho sự tăngtrưởng và phát triển của quốc gia Vai trò cơ bản của nguồn vốn này là bổ sung nguồnvốn khi nguồn vốn trong nước không đáp ứng đủ yêu cầu về phát triển kinh tế - xãhội, đảm bảo được trình độ công nghệ cao, phù hợp với xu thế phát triển chung trênthế giới, đồng thời giúp đưa nền kinh tế nước ta hội nhập với nền kinh tế khu vực vàthế giới, đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng nguồn nhân lực vàchuyển giao công nghệ

Tóm lại, vốn đầu tư được xem như một yếu tố rất quan trọng trong việc thúc đẩycác nguồn lực sẵn có tham gia vào quá trình sản xuất, thúc đẩy quá trình phát triểnkinh tế và xã hội

1.2.2 Thu hút vốn đầu tư

1.2.2.1 Khái niệm

Thu hút vốn đầu tư là tập hợp các công cụ, giải pháp nhằm tạo điều kiện cho cácnhà đầu tư thực hiện đầu tư vào một địa phương hoặc một vùng nhất định Hoặc có thểhiểu, thu hút vốn đầu tư là các hoạt động nhằm lôi kéo sự chú ý của các nhà đầu tư về

sự hấp dẫn của một địa phương nhằm lôi kéo các nhà đầu tư triển khai hoạt động đầu

tư vào địa phương để đạt được những mục tiêu nhất định [11]

1.2.2.2 Vai trò

Thu hút vốn đầu tư nhằm tăng cường nguồn lực đầu vào, góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế của một vùng, địa phương nhất định Ngoài ra, thu hút vốn đầu tư cònnhằm mục đích tận dụng và khai thác có hiệu quả các nguồn lực, phát huy các thếmạnh đặc trưng của vùng, thu hút được khoa học công nghệ tiên tiến, cũng như nguồnnhân lực chất lượng cao từ các dự án nước ngoài để học hỏi, trau dồi kinh nghiệm,

Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

nâng cao năng lực sản xuất tiến tới làm chủ công nghệ Vì vậy, thu hút vốn đầu tư, đặcbiệt vốn đầu tư nước ngoài là biện pháp khai thác ngoại lực nhằm đẩy mạnh nội lựctrong quá trình phát triển kinh tế-xã hội của một địa phương.

Một vai trò khá quan trọng của việc thu hút vốn đầu tư chính là giải quyết việclàm tại địa phương, hạn chế tình trạng thất nghiệp, đồng thời giúp giảm phát sinh các

tệ nạn xã hội tại địa phương

Thu hút vốn đầu tư còn đóng vai trò quan trọng trong việc tạo nguồn thu ngânsách cho địa phương, từ đó có kinh phí để đầu tư vào việc xây dựng các công trình côngcộng phục vụ cho người dân như: giao thông, điện, nước, trường học, bệnh viện…

1.2.3 Đặc điểm của ngành Du lịch ảnh hưởng đến thu hút vốn đầu tư

* Du lịch

Du lịch là một ngành kinh doanh bao gồm các hoạt động tổ chức hướng dẫn dulịch, sản xuất, trao đổi hàng hóa và dịch vụ của những doanh nghiệp, nhằm đáp ứngcác nhu cầu về đi lại, lưu trú, ăn uống, tham quan, giải trí, tìm hiểu và các nhu cầukhác của khách du lịch Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế chính trị - xã hộithiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp

Vai trò của phát triển du lịch:

+ Về kinh tế, phát triển du lịch tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhậpquốc dân, tăng thu ngoại tệ đóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanhtoán quốc tế Phát triển du lịch cũng đồng thời góp phần vào quá trình phân phối lại thunhập quốc dân giữa các vùng, các địa phương Du lịch giúp tăng cường khuyến khích

và thu hút vốn đầu tư nước ngoài Du lịch cũng góp phần củng cố và tăng cường cácmối quan hệ kinh tế quốc tế Đối với các địa phương phát triển kinh tế du lịch sẽ gópphần tăng thu ngân sách địa phương, thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo.Phát triển du lịch sẽ góp phần mở mang, hoàn thiện các cơ sở hạ tầng kinh tế như mạnglưới giao thông công cộng, mạng lưới điện nước, các phương tiện thông tin đại chúng…+ Về xã hội, du lịch góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân Du lịch

là phương tiện tuyên truyền, quảng cáo hiệu quả cho nước/địa phương chủ nhà Du lịchgiúp đánh thức các ngành nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống của địa phương, góp

Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

phần vào giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc Du lịch cũng làm tăng thêm tầm hiểu biếtchung xã hội của người dân, làm tăng thêm tình đoàn kết, hữu nghị, mối quan hệ hiểubiết giữa nhân dân các vùng miền cũng như nhân dân các quốc gia với nhau.

* Đặc điểm của ngành du lịch

- Tiêu dùng của ngành du lịch xảy ra cùng không gian và thời gian với nơi cungcấp sản phẩm du lịch Sản phẩm du lịch rất khác biệt với các ngành khác, nó không códạng hiện hữu, cụ thể mà thường thể hiện tính đặc trưng khác biệt nhằm thu hút, hấpdẫn du khách

- Du lịch là một ngành có tính thời vụ cao : Tính thời vụ là một đặc điểm mangtính phổ biến ở tất cả các điểm diễn ra hoạt động du lịch Chính sự chênh lệch về thờigian giữa các loại hình du lịch và cường độ biểu hiện của từng loại gây nên tính thời

vụ của du lịch Ví dụ như ở những địa phương phát triển kinh tế du lịch biển có sựkhác biệt khí hậu giữa các mùa thì điều này được thể hiện rất rõ : hoạt động du lịchthường chỉ diễn ra vào mùa hè Hoặc đối với các hoạt động du lịch văn hóa lễ hội thìlại phụ thuộc vào thời điểm diễn ra lễ hội trong năm Các quyết định đầu tư, nhữngcân nhắc về quy mô vốn và các nguồn lực, thời gian thực hiện đầu tư và vận hành kếtquả đầu tư đều cần phải cân nhắc kỹ càng tới yếu tố mùa vụ bởi điều này ảnh hưởngtrực tiếp tới các kết quả và hiệu quả của hoạt động đầu tư

- Phát triển du lịch vừa mang mục tiêu kinh tề vừa mang mục tiêu xã hội

- Phát triển du lịch mang tính xã hội sâu sắc và nhiều thành phần kinh tế tham gia

- Hoạt động đầu tư phát triển ngành du lịch đòi hỏi quy mô tiền vốn, vật tư, laođộng lớn, thời gian đầu tư kéo dài

1.3.3 Sự cần thiết phải thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch

Thu hút vốn đầu tư được các nhà kinh tế học quan tâm nghiên cứu, được cácChính phủ các nước đẩy mạnh thực hiện, và quá trình này đang diễn ra sự cạnh tranhgay gắt giữa các quốc gia khu vực, vùng miền Cũng như đối với các ngành kinh tếkhác, thu hút vốn đầu tư có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của ngành dulịch Để đưa du khách đến với các địa điểm đu lịch, trước hết cần phải đầu tư xâydựng các cơ sở hạ tầng như hệ thống giao thông, phương tiện vận chuyển Muốn giữ

Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

chân đu khách phải đầu tư xây dựng, tôn tạo các khu du lịch, xây dựng cơ sở lưu trú,hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp năng lượng, nước sạch cho các khu

du lịch Muốn gia tăng nguồn thu từ khách đu lịch phải đầu tư vốn để tạo ra các sảnphẩm du lịch đa dạng, phong phú và hấp đẫn Do đó, việc xác định quy mô và địnhhướng đầu tư vốn đúng đắn sẽ tạo điều kiện cho đu lịch phát triển bền vững, khai tháctốt các tiềm năng và bảo vệ cảnh quan môi trường [6]

Ở nhiều quốc gia trên thế giới kinh doanh du lịch đang là một trong những ngànhkinh tế mũi nhọn Du lịch là "con gà đẻ trứng vàng” và kinh doanh du lịch đang trởthành một trong những ngành công nghiệp hàng đầu trong tương lai Vì vậy, khôngngừng tăng cường thu hút vốn đầu tư vào ngành du lịch là sự cần thiết khách quan, bởimột số lý do sau:

- Góp phần tăng trưởng kinh tế

Mô hình Harrod - Domar đã chỉ ra rằng vốn đầu tư của nền kinh tế có ảnh hưởngtrực tiếp với tốc độ tăng trưởng: Mức tăng trưởng GDP = vốn đầu tư/ ICOR Muốntăng trưởng hàng năm với tốc độ cao thì phải tăng mức đầu tư và giảm ICOR xuốnghoặc hạn chế không tăng Như vậy, thu hút đầu tư sẽ làm cho lượng vốn đầu tư tănglên, và do đó sản lượng đầu ra cũng tăng lên sẽ góp phần thúc đẩy phát triển ngành dulịch nói riêng và tăng trưởng kinh tế nói chung

- Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế là quá trình phát triển của các ngành kinh tế dẫn đến

sự tăng trưởng khác nhau giữa các ngành và làm thay đổi tương quan giữa chúng so vớimột thời điểm trước đó Đầu tư chính là phương tiện đảm bảo cho cơ cấu kinh tế đượchình thành hợp lý Ngành du lịch là một bộ phận cấu thành nên nền kinh tế do đó thuhút vốn đầu tư phát triển du lịch sẽ làm ảnh hưởng đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.Cùng với những vai trò quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu ngành,hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch

cơ cấu kinh tế vùng, hình thành và phát huy vai trò của vùng trọng điểm, đồng thờităng cường tiềm lực kinh tế cho các vùng khó khăn, thúc đẩy mối liên hệ, giao lưukinh tế liên vùng, đảm bảo phát triển kinh tế bền vững

Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Tăng cường khoa học kỹ thuật và nâng cao năng lực quản lý điều hành kinh doanh

Thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch sẽ làm cho trình độ khoa học kỹ thuật củangành du lịch được tăng lên thông qua các dự án đầu tư được triển khai, thay thế cácthiết bị, công nghệ lạc hậu Đối với các nước đang phát triển, mặc dù tích lũy vốn vàcông nghệ thấp nhưng cũng có những lợi thế của người đi sau tiếp thu, thích nghi vàlàm chủ công nghệ có sẵn, do đó rút ngắn thời gian và giảm những rủi ro trong ápdụng công nghệ mới Đồng thời thu hút vốn đầu tư vào phát triển du lịch sẽ góp phầnnâng cao được trình độ quản lý, năng lực điều hành của một số nhà doanh nghiệp

- Tạo công ăn việc làm cho địa phương và tăng nguồn thu cho NSNN

Thu hút vốn đầu tư còn góp phần tạo ra công ăn việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp,làm cho nguồn nhân lực phát triển cả về số lượng và chất lượng; đồng thời tạo điềukiện khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên thiên nhiên và góp phần tăng thu ngânsách nhà nước

1.3 Nội dung thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch

1.3.1 Chính sách thu hút vốn đầu tư

* Chính sách khuyến khích đầu tư

Trong điều kiện nước ta là một nước đang phát triển, kết cấu hạ tầng còn lạc hậu,yếu kém thì vai trò của hệ thống cơ chế, chính sách khuyến khích, ưu đãi để thu hútđầu tư là đặc biệt quan trọng Có thể hiểu chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư lànhững chính sách tạo ra sự khác biệt, tạo ra lợi thế so sánh nổi bật, vượt trội của quốcgia, vùng hoặc địa phương so với các quốc gia, vùng hoặc địa phương khác trong việcthu hút và lôi kéo các nhà đầu tư đến để thực hiện công cuộc đầu tư kinh doanh Cácchính sách này sẽ tạo ra sức hấp dẫn đặc biệt nhằm thu hút và giữ chân các nhà đầu tư.Các chính sách khuyến khích và ưu đãi đầu tư bao gồm nhiều loại khác nhau như sau:

- Chính sách thuế

Mục tiêu của chính sách thuế và các ưu đãi là tạo môi trường đầu tư hấp dẫnthông qua việc áp dụng tỷ lệ thuế theo thời gian và mức độ miễn giảm thuế đảm bảođược cho việc tăng tỷ lệ lợi nhuận cho các nhà đầu tư Các loại thuế thường được ưu

Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

tiên xét miễn hoặc giảm là: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuếxuất nhập khẩu Tùy mức độ khuyến khích hoặc ưu đãi khác nhau mà các mức thuếđược quy định tương ứng.

- Chính sách đất đai

Mục tiêu của chính sách đất đai là tạo điều kiện thuận lợi và hấp dẫn cho các nhàđầu tư, bảo đảm cho các nhà đầu tư yên tâm và tin tưởng đầu tư lâu dài tại Việt Nam.Điểm đặc thù của Việt Nam là đất đai là tài sản quốc gia, thuộc sở hữu toàn dân Cácnhà đầu tư đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài không có quyền sở hữu về đất đai.Các hướng ưu đãi về chính sách đất đai đối với các nhà đầu tư được thực hiện theohướng: giảm giá thuê đất; tạo điều kiện thuận lợi để các nhà đầu tư dễ dàng thuê đấtnhư: đơn giản hóa các thủ tục hành chính, hỗ trợ việc đền bù giải tỏa và giải phóngmặt bằng, ổn định quy hoạch và tăng cường các giải pháp hỗ trợ kết cấu hạ tầng để tạođiều kiện thuận lợi cho việc đầu tư

- Chính sách tín dụng

Trong hoạt động tín dụng, ngân hàng vẫn là đầu mối chủ yếu để huy động vốnnhàn rỗi trong xã hội thông qua các chính sách huy động ổn định, đa dạng và linh hoạtnhư mở rộng hình thức tiết kiệm, giải quyết tốt mối quan hệ giữa lãi suất tiền gởi vàtiền vay, thu hẹp giữa lãi suất đồng nội tệ và ngoại tệ

* Chính sách Cải cách thủ tục hành chính

Thủ tục hành chính là một loại quy phạm pháp luật quy định trình tự về thờigian, về không gian khi thực hiện một thẩm quyền nhất định của bộ máy Nhà nước, làcách thức giải quyết công việc của các cơ quan Nhà nước trong mối quan hệ với các

cơ quan, tổ chức và cá nhân công dân

Đây là chính sách cần thiết để bảo đảm cho các nhà đầu tư có thể ra quyết định,thực hiện đầu tư, kinh doanh khai thác dự án trong suốt vòng đời của nó Vì vậy địaphương cần lưu ý cải cách thủ tục hành chính càng nhanh, linh hoạt, thông thoáng,thống nhất, ít thay đổi, công khai, minh bạch thì sẽ là một yếu tố lớn hấp dẫn các nhàđầu tư

Để tăng cường thu hút được các nhà đầu tư các địa phương phải không ngừng

Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính theo hướng “một cửa, một đầu mối” Tăngcường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan quản lý Nhà nước của Trung ương trong cáchoạt động liên quan đến đầu tư, đặc biệt là đầu tư nước ngoài.

* Chính sách nguồn nhân lực

Con người là chủ thể của các hoạt động sản xuất trong nền kinh tế Chất lượngnguồn nhân lực trực tiếp tham gia các hoạt động đầu tư phát triển có ý nghĩa quyết địnhđến hiệu quả của hoạt động đầu tư Mặt bằng dân trí cao cũng là một thuận lợi đối vớiviệc phát triển một lĩnh vực dịch vụ như du lịch Bởi phát triển du lịch rất cần đến sựgóp sức của cả cộng đồng Những địa phương với ý thức du lịch cộng đồng cao, conngười hiền hậu, người dân cởi mở với du khách luôn để lại những ấn tượng tốt tronglòng du khách Những nơi mà người làm du lịch với tâm lý chộp giật, thiếu thân thiện,cởi mở sẽ không được lòng khách du lịch, gây một hình ảnh xấu đến du lịch địaphương

Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro của vốn đầu tư vượtkhỏi sự kiểm soát của chủ đầu tư Đội ngũ nhân lực có kỹ thuật cao là điều kiện hàngđầu để một nước và địa phương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiênnhiên và trở nên hấp dẫn các nhà đầu tư Việc thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề,các nhà lãnh đạo, quản lý cao cấp, các nhà doanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình

độ khoa học – công nghệ sẽ khó lòng đáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư đểtriển khai các dự án của họ, làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn đầu tư chảy vào mộtlãnh thổ và địa phương

* Chính sách xúc tiến đầu tư

Xúc tiến đầu tư là các biện pháp để giới thiệu, quảng cáo cơ hội đầu tư với bênngoài, các cơ quan xúc tiến đầu tư địa phương thường tổ chức các đoàn tham quan,khảo sát ở các địa phương khác và nước ngoài; tham gia, tổ chức các hội thảo khoahọc, diễn đàn đầu tư, kinh tế ở khu vực và quốc tế; đồng thời họ tích cực sử dụng cácphương tiện truyền thông, xây dựng mạng lưới các văn phòng đại diện ở các địaphương khác và nước ngoài để cung cấp các thông tin nhanh chóng và giúp đỡ kịpthời các nhà đầu tư nước ngoài tìm hiểu cơ hội đầu tư ở địa phương mình

Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

Thông tin đầu tiên với các nhà đầu tư là điều kiện đầu tư, những ưu đãi của địaphương, các điều kiện kinh doanh khác như mặt bằng, chất lượng cơ sở hạ tầng, chấtlượng nguồn nhân lực hay tình hình kinh doanh du lịch, các đối thủ cạnh tranh…hay bộ máy và thủ tục hành chính và thái độ của chính quyền ra sao.

Ngoài ra, những tâm tư và trăn trở của các nhà đầu tư cũng cần phải nắm bắt đểgiải quyết Nếu các cơ quan xúc tiến có được những thông tin này sẽ có những biệnpháp chẳng hạn cung cấp thêm thông tin cho họ để họ quyết định

Công tác xúc tiến đầu tư phải được tiến hành đồng bộ với với công tác quảng báhình ảnh địa phương và du lịch địa phương mới có hiệu quả Và dường như nhiều khihai mảng công việc này đan xen và trùng với nhau

Các hoạt động xúc tiến có thể bao gồm tổ chức hội nghị xúc tiến đầu tư pháttriển du lịch tại những thị trường mục tiêu (thường kết hợp với hoạt động xúc tiếnchung) hay thông tin tới cộng đồng doanh nghiệp thông qua kênh Phòng Thương mạiCông nghiệp Việt Nam Báo chí, phương tiện truyền thông cũng là những phương tiện

có thể khai thác

Trung tâm Xúc tiến đầu tư của Sở Kế hoạch Đầu tư hay Trung tâm Thông tinXúc tiến du lịch của Sở Văn hóa Thể thao và Du lịch sẽ là những cơ quan nhà nướctrực tiếp thực hiện công tác này Ngoài ra sự phối hợp với cộng đồng doanh nghiệpthông qua Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam tại địa phương cũng sẽ rấthữu ích

1.3.2 Các tiêu chí đánh giá hoạt động thu hút vốn đầu tư

* Số lượng dự án đầu tư được thu hút

Số lượng dự án đầu tư được thu hút là số dự án mà nhà đầu tư đồng ý bỏ vốn rakinh doanh tại địa phương và được địa phương chấp thuận cấp phép Số lượng dự ánđược thu hút phản ánh kết quả công tác thu hút đầu tư của địa phương, tăng số lượngcác dự án đầu tư vào ngành du lịch là yêu cầu cấp thiết hiện nay vì có nhiều lĩnh vựcnhư kinh doanh nhà hàng - khách sạn, du lịch biển, du lịch sinh thái trên địa bàn tỉnhcần đầu tư

Để tăng số lượng dự án đầu tư đòi hỏi phải thu hút được nhiều nhà đầu tư, vì vậy

Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

việc tìm kiếm nhà đầu tư và đẩy mạnh công tác xúc tiến đầu tư để thu hút các nhà đầu

tư là một yêu cầu quan trọng đặt ra cho mỗi ngành, địa phương hiện nay

* Qui mô vốn đầu tư được thu hút

Quy mô vốn đầu tư được thu hút là lượng vốn được phân bổ cho một dự án đầu

tư được quy đổi giá trị bằng tiền Quy mô vốn có thể cho ta thấy được dự án đầu tư đó

là lớn hay nhỏ, có ảnh hưởng rộng hay hẹp… đến lĩnh vực cần thu hút Quy mô vốncũng thể hiện phần nào tầm quan trọng của một dự án đầu tư được thu hút

Quy mô vốn đầu tư phù hợp có vai trò quan trọng đến việc quyết định hoạt động

và hiệu quả của các hoạt động đầu tư

* Vốn đầu tư thực hiện

Khối lượng vốn đầu tư thực hiện là tổng số tiền đã chi để tiến hành các hoạtđộng của công cuộc đầu tư bao gồm các chi phí cho công tác xây dựng, chi phí chocông tác mua sắm và lắp đặt thiết bị, chi phí quản lý và chi phí khác theo quy định củathiết kế dự toán và được ghi trong dự toán đầu tư được duyệt

Vốn đầu tư thực hiện là số vốn thực tế nhà đầu tư đã chi ra (đã được giải ngân)

để thực hiện mục đích đầu tư Mức độ giải ngân vốn đầu tư phụ thuộc vào tiến độ triểnkhai thực hiện dự án đầu tư và năng lực tài chính của nhà đầu tư, tiến độ triển khai dự

án càng nhanh thì dự án sẽ càng sớm hoàn thành và đi vào hoạt động sản xuất kinhdoanh phát huy được hiệu quả đầu tư Để đạt được mục đích này một mặt về phía nhàđầu tư phải có đủ năng lực kỹ thuật và tài chính để triển khai dự án đầu tư, mặt khác

về phía chính quyền nơi cấp phép cho nhà đầu tư cũng cần có chính sách, biện pháp

hỗ trợ nhà đầu tư sau khi được cấp phép

Đối với công cuộc đầu tư quy mô nhỏ, thời gian thực hiện đầu tư ngắn thì số vốnđầu tư được tính vào khối lượng vốn đầu tư thực hiện khi toàn bộ công việc của quátrình thực hiện đầu tư kết thúc Đối với công cuộc đầu tư quy mô lớn, thời gian thựchiện đầu tư kéo dài thì vốn đầu tư được tính cho từng giai đoạn, từng hoạt động củamột công cuộc đầu tư đã hoàn thành

* Nguồn thu hút vốn đầu tư

Là nguồn gốc sở hữu của vốn đầu tư theo loại hình kinh tế, lãnh thổ kinh tế

Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

Nguồn thu hút vốn đầu tư thể hiện tính đa dạng của chủ sở hữu vốn đầu tư và mức độnăng động của việc thu hút vốn đầu tư Tất cả các nguồn này đều phục vụ yêu cầu đầu

tư và phát triển sản xuất, và đều có vị trí hết sức quan trọng, cần được chú ý khi xâydựng chiến lược phát triển kinh tế và chính sách thu hút vốn đầu tư

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch 1.4.1 Điều kiện tự nhiên

Địa phương có các điều kiện thuận lợi về tự nhiên như vị trí địa lí, địa hình, khíhậu thì sẽ có điều kiện thu hút các nguồn vốn cả trong và ngoài nước đầu tư tại địaphương đó

Sự phát triển của ngành du lịch gắn liền với việc khai thác sử dụng các nguồn tàinguyên thiên nhiên như: núi, rừng, biển, đảo, sông ngòi, ao hồ, cảnh quan thiên nhiên,

di tích lịch sử,… Là một nhân tố rất quan trọng ảnh hưởng đến thu hút đầu tư vàongành du lịch

1.4.2 Tài nguyên du lịch

Những địa phương có nhiều điều kiện về tài nguyên du lịch thì sẽ có nhiều điềukiện thuận lợi để huy động vốn đầu tư vào ngành du lịch Tài nguyên du lịch là tất cảcác nhân tố có thể kích thích động cơ của khách du lịch được ngành du lịch vận dụng

để tạo ra lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội đều được gọi là tài nguyên du lịch

Tài nguyên du lịch rất quan trọng là cơ sở tiền đề để các nhà đầu tư nghiên cứuquyết định dầu tư vào ngành du lịch ở một địa điểm hay một địa phương nào đó.Tài nguyên du lịch được phân làm 3 loại:

- Tài nguyên thiên nhiên du lịch là những tài nguyên mà thiên nhiên đã ban tặng

để con người tiến hành các hoạt động du lịch như nghỉ ngơi điều dưỡng, du ngoạntham quan và khảo sát khoa học bao gồm sông núi nổi tiếng, biển đảo, suối thác

- Tài nguyên du lịch nhân văn chỉ chung những của cải vật chất và của cải tinhthần do con người sáng tạo ra từ xưa cho đến nay, có thể thu hút mọi người tiến hành

du lịch như truyền thuyết huyền thoại, di tích lịch sử, kiến trúc cổ điển, di chỉ văn hoá,văn hoá nghệ thuật…

Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

- Tài nguyên du lịch xã hội là hành vi tiêu thụ mang tính văn hoá Du khách đi dulịch là muốn được hưởng thụ văn hoá nơi đến Con người là thể chuyển văn hoá, conngười được hun đúc trong bối cảnh văn hoá khác nhau sẽ có giá trị, phương thức tư duy

và phương thức sống khác nhau vì vậy con người cũng là tài nguyên du lịch xã hội

1.4.3 Sự ổn định về kinh tế, chính trị - xã hội và luật pháp đầu tư

Đây là điều kiện tiên quyết nhằm giảm thiểu những rủi ro của vốn đầu tư vượtkhỏi tầm kiểm soát của chủ đầu tư Những bất ổn kinh tế - chính trị không chỉ làm chodòng vốn đầu tư bị chững lại, thu hẹp mà còn làm cho dòng vốn đầu tư từ trong nướcchảy ngược ra ngoài, tìm đến nơi trú ẩn mới an toàn và hấp dẫn hơn

Tình hình phát triển kinh tế ổn định sẽ bảo đảm không chỉ môi trường kinhdoanh cho doanh nghiệp mà còn bảo đảm một thị trường du lịch sôi động và pháttriển Theo quy luật tiêu dùng của hộ gia đình khi kinh tế phát triển thu nhập của họtăng lên thì tỷ lệ chi tiêu cho giải trí văn hóa và du lịch sẽ tăng lên

Hệ thống pháp luật đầu tư của nước sở tại phải đảm bảo sự an toàn về vốn vàcuộc sống cá nhân cho nhà đầu tư khi hoạt động đầu tư đó của họ không làm phươnghại đến an ninh quốc gia, đảm bảo pháp lý đối với tài sản tư nhân và môi trường cạnhtranh lành mạnh, đảm bảo việc di chuyển lợi nhuận cho các nhà đầu tư Nội dung của

hệ thống pháp luật càng đồng bộ, chặt chẽ, tiên tiến nhưng cởi mở, phù hợp với phápluật và thông lệ quốc tế thì khả năng hấp dẫn vốn đầu tư càng cao

1.4.4 Sự phát triển cơ sở hạ tầng

Cơ sở hạ tầng bao gồm tất cả các cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động du lịch:

Hệ thống giao thông, khách sạn, nhà hàng, ngân hàng, phương tiện thông tin liênlạc…chất lượng cơ sở hạ tầng

Sự phát triển của cơ sở hạ tầng kinh tế của một quốc gia và một địa phương tiếpnhận đầu tư luôn là điều kiện vật chất hàng đầu để các chủ đầu tư có thể nhanh chóngthông qua các quyết định và triển khai thực tế các dự án đầu tư đã cam kết Một tổngthể hạ tầng phát triển phải bao gồm một hệ thống giao thông vận tải đồng bộ và hiệnđại với các cầu cảng, đường sá, kho bãi và các phương tiện vận tải đủ sức bao phủquốc gia và đủ tầm hoạt động quốc tế, một hệ thống bưu điện thông tin liên lạc viễn

Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

thông với các phương tiện nghe - nhìn hiện đại, có thể nối mạng thống nhất toàn quốc

và liên thông với toàn cầu, hệ thống điện nước dồi dào và phân bổ tiện lợi cho cáchoạt động sản xuất kinh doanh cũng như đời sống và một hệ thống mạng lưới cungcấp các loại dịch vụ khác (y tế, giáo dục, giải trí, các dịch vụ hải quan, tài chính,thương mại, quảng cáo, kỹ thuật…) phát triển rộng khắp, đa dạng và có chất lượngcao Càng tạo cho các chủ đầu tư có sự an tâm về sở hữu và quyền chủ động định đoạt

sử sử dụng mua bán đất đai, bất động sản mà họ có được bằng nguồn vốn đầu tư củamình như một đối tượng kinh doanh thì họ càng mở rộng hầu bao đầu tư lớn và lâu dàihơn các dự án trên lãnh thổ và địa phương tiếp nhận đầu tư

1.4.5 Sự phát triển của đội ngũ nhân lực

Đội ngũ nhân lực có tay nghề cao là điều kiện rất quan trọng để một nước và địaphương vượt qua được những hạn chế về tài nguyên thiên nhiên và trở nên hấp dẫncác nhà đầu tư Việc thiếu các nhân lực kỹ thuật lành nghề, các nhà lãnh đạo, các nhàquản lý cao cấp, các nhà doanh nghiệp tài ba và sự lạc hậu về trình độ khoa học côngnghệ sẽ khó lòng đáp ứng được các yêu cầu của nhà đầu tư để triển khai các dự án của

họ, làm chậm và thu hẹp lại dòng vốn đầu tư chảy vào một lãnh thổ hay một địaphương

1.4.6 Chính sách thu hút vốn đầu tư của địa phương

Chính sách thương mại được thông thoáng theo hướng tự do hóa sẽ bảo đảm khảnăng xuất – nhập khẩu máy móc thiết bị, nguyên liệu sản xuất cũng như các sản phẩm,tức là bảo đảm sự thuận lợi, kết nối liên tục các công đoạn hoạt động đầu tư của cácnhà đầu tư trong và ngoài nước

Sự hỗ trợ tín dụng cùng với các dịch vụ tài chính, bảo lãnh của Chính phủ, củacác cơ quan tín dụng và của các tổ chức tài chính đa phương như WB, ADB… đã,đang và sẽ đóng vai trò to lớn làm tăng dòng vốn đầu tư, nhất là vốn đầu tư trực tiếpnước ngoài vào các nước và địa phương

Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

1.5 Kinh nghiệm của một số địa phương về thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch

1.5.1 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển Du lịch ở Đà Nẵng

Với mục tiêu xây dựng và đưa du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn, thành phố

Đà Nẵng đã và đang tập trung đầu tư mạnh cho lĩnh vực kinh tế này và bước đầu thuđược nhiều thành công đáng khích lệ Hiện nay, du lịch Đà Nẵng đang có nhiều khởisắc và được đông đảo du khách trong và ngoài nước tìm đến

Đà Nẵng rất quan tâm đến việc đầu tư cơ sở hạ tầng, tăng trưởng thu nhập bìnhquân đầu người cao; kinh tế Đà Nẵng duy trì tăng trưởng cao trong những năm qua.Với sự quan tâm đầu tư của Thành phố và ngành du lịch, đến nay cơ sở hạ tầng,sản phẩm du lịch của Đà Nẵng đã đạt được những kết quả khá ấn tượng Đến năm

2016, Đà Nẵng đã có 55 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch với tổng vốn đầu tư 54.000

tỷ đồng Để các dự án sớm được xúc tiến, Sở Du lịch đã thường xuyên đôn đốc nhàđầu tư đẩy nhanh tiến độ để nhanh chóng đưa các dự án lớn vào hoạt động Ngoài ra,

Đà Nẵng cũng đã đầu tư, nâng cấp và đưa vào phục vụ du khách các sản phẩm du lịchnhư tour tuyến tham quan tại bán đảo Sơn Trà (Lặn biển ngắm san hô, Câu cá cùngngư dân, Khám phá Sơn Trà ), hoạt động thể thao giải trí biển, show diễn phục vụkhách du lịch, khu công viên dịch vụ giải trí du lịch thể thao biển (DaNa Beach), điểmdừng chân du lịch Nam đèo Hải Vân và duy trì các điểm vui chơi giải trí về đêm hoạtđộng đến 02 giờ sáng

Công tác quy hoạch về phát triển văn hóa, thể thao và du lịch đến năm 2020 đãđược UBND thành phố phê duyệt tại Quyết định số 7099/QĐ-UBND ngày 17/9/2010.Nội dung quy hoạch đã đánh giá thực trạng, xác định những điểm yếu, thuận lợi củangành, đánh giá hiện trạng nguồn tài nguyên phục vụ du lịch, định hướng phát triển dulịch và đề ra giải pháp thực hiện quy hoạch Định hướng phát triển du lịch của thànhphố tập trung vào các mũi nhọn như: du lịch biển, nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái; dulịch văn hoá, lịch sử, thắng cảnh, làng quê, làng nghề; du lịch công vụ mua sắm, hộinghị hội thảo [15]

Công tác xúc tiến, quảng bá du lịch của Đà Nẵng cũng có nhiều dấu ấn từ việc

Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

phối hợp với ngành hàng không và các địa phương như: Năm 2010 khai trương nhiềuđường bay quốc tế và nội địa; liên kết với Quảng Nam và Thừa Thiên Huế xúc tiếnquảng bá du lịch với chủ đề “Ba địa phương - một điểm đến” Việc truyền thông trêncác phương tiện thông tin đại chúng cũng được Đà Nẵng triển khai tốt như: thực hiệncác chuyên mục, phóng sự giới thiệu về du lịch Đà Nẵng phát trên sóng Đài truyềnhình Việt Nam và phát hành các ấn phẩm du lịch, xuất bản Tạp chí Văn hóa - Du lịchgiới thiệu sự kiện văn hóa thể thao và du lịch của Đà Nẵng ; duy trì hoạt động quảng

bá điểm đến tại góc thông tin du lịch Đà Nẵng ở thành phố Dague - Hàn Quốc, Vănphòng đại diện Đà Nẵng tại Nhật Bản và nâng cấp website du lịch Đà Nẵng Đà Nẵngcũng đã tổ chức thành công nhiều hoạt động khá đặc sắc, góp phần đáng kể để tăngcường thương hiệu du lịch Đà Nẵng, trong đó đáng kể nhất là Cuộc thi bắn pháo hoaquốc tế Đà Nẵng; Lễ hội Quán Thế Âm thu hút đông đảo du khách

Phát triển sản phẩm giá trị cao, độc đáo và sáng tạo, phát huy lợi thế so sánhvùng là giải pháp bền vững bằng cách đánh giá lại hiệu quả của toàn bộ sản phẩm dulịch hiện đang được cung cấp, phân loại sản phẩm du lịch đặc trưng của thành phố,định vị sản phẩm chủ lực, sản phẩm bổ sung, sản phẩm thay thế Tổ chức cuộc thi ýtưởng phát triển sản phẩm du lịch để lựa chọn danh mục sản phẩm du lịch tiềm năng

Tổ chức đan xen các hoạt động du lịch với nhau phù hợp theo mùa, theo sự kiện nhằmkhai thác hợp lý nguồn lực, hạn chế sự quá tải dẫn đến suy thoái tài nguyên Tổ chứclại khu phố mua sắm, phố ẩm thực đêm để đáp ứng nhu cầu du khách lưu trú Tổ chứccác sự kiện du lịch, thể thao biển, các hoạt động văn hoá mang tính cộng đồng Thuhút đầu tư phát triển khu vui chơi giải trí cao cấp nhiều thể loại phục vụ đối tượng dukhách quốc tế và du khách trong nước có mức chi trả cao Chú trọng hơn nữa công tác

vệ sinh môi trường tại các bãi biển

Qua những kết quả đạt được nêu trên của Đà Nẵng, rút ra được một số bài họckinh nghiệm về thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch như sau:

- Chính phủ xây dựng nhiều chính sách để khuyến khích đầu tư du lịch cũng như

có nhiều chính sách hỗ trợ trong phát triển du lịch Đà Nẵng đã cụ thể hóa bằngchương trình phát triển du lịch, quy hoạch tổng thể tốt Từ đó, tạo được cơ chế chínhsách thông thoáng khuyến khích đầu tư, tăng tính hấp dẫn trong thu hút đầu tư

Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

- Đẩy mạnh công tác quảng bá về du lịch, về đất nước và các dự án kêu gọi đầu

tư bằng nhiều hình thức khác nhau thông qua các phương tiện thông tin đại chúng,website, mời các nhà báo ở nhiều quốc gia, các công ty du lịch đến thăm để viết bài vàkết nối với các doanh nghiệp trong nước, cũng như có cả một hệ thống ấn phẩm sáchbáo, tranh ảnh, bản đồ giới thiệu đầy đủ Bên cạnh đó, luôn có sự nối kết, đầu tư cáchoạt động quảng bá du lịch đi liền với hoạt động quảng bả của các ngành khác

- Ngành du lịch còn liên kết chặt chẽ giữa các ngành khác nhau để khai thác dịch

vụ du lịch như liên kết với các hãng hàng không, hệ thống bệnh viện, siêu thị… trong

đó, các sản phẩm cung cấp cho khách du lịch phải đảm bảo chất lượng, giá cả hợp lý

và thống nhất

- Tăng cường công tác thẩm định cấp phép đầu tư, giám sát tình hình thực hiệnđầu tư các dự án du lịch và có những biện pháp chế tài cần thiết để hạn chế các dự ánchậm triển khai, làm giảm tình trạng lãng phí tài nguyên du lịch Yêu cầu các chủ đầu tưphải có cam kết rõ ràng vào lộ trình triển khai dự án, nếu các dự án không đưa ra được

lộ trình cụ thể thì sẽ thu hồi quyết định giao đất và có hình thức xử phát nghiêm khắc

- Coi trọng công tác đào tạo nguồn nhân lực để đáp ứng nhu cầu lao động ngàycàng cao để phục vụ trong ngành Phải có một chương trình đào tạo toàn diện vớinhững kế hoạch cụ thể về đào tạo mới vào đào tạo bổ túc, nâng cao kiến thức và trình

độ nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ nhân viên hiện đang công tác trong ngành thuộc cơquan quản lý nhà nước và doanh nghiệp, tu nhân kinh doanh du lịch

1.5.2 Kinh nghiệm thu hút vốn đầu tư phát triển du lịch ở tỉnh Khánh Hòa

Với bờ biển dài hơn 200km và gần 200 hòn đảo lớn nhỏ, khí hậu ôn hòa, với hơn

300 ngày nắng trong năm, với nhiều di tích lịch sử văn hóa và danh lam thắng cảnhnổi tiếng, thiên nhiên đã ban tặng cho Khánh Hòa một quần thể du lịch đa dạng liênhòa giữa núi, rừng và biển đảo

Du lịch tỉnh Khánh Hòa trong những năm qua, với định hướng phát triển nhằmđưa ngành du lịch thành một ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh nhà, cùng với vị trí địa

lý thuận lợi, thiên nhiên ưu đãi về tài nguyên du lịch, UBND tỉnh đã tăng cường đầu

tư cơ sở hạ tầng du lịch, thúc đẩy công tác xúc tiến quảng bá du lịch, đã mở ra nhiều

Đại học Kinh tế Huế

Trang 40

cơ hội cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước.

Thời gian qua, Khánh Hòa đã xây dựng hoàn thiện quy hoạch sử dụng đất, quyhoạch phát triển ngành du lịch đến 2020, quy hoạch xây dựng chi tiết các khu vựckinh tế tiềm năng du lịch của tỉnh… Tỉnh Khánh Hòa đã quan tâm chú trọng đầu tư cơ

sở hạ tầng phát triển du lịch với sự hỗ trợ vốn từ chương trình du lịch quốc gia đối vớicác công trình trọng điểm và ngân sách địa phương đối với việc nâng cấp và xây dựngmới các công trình hạ tầng phục vụ du lịch và dân sinh, tạo sự liên kết giữa trung tâm

du lịch TP Nha Trang tới các vùng du lịch trọng điểm, các khu dân cư đô thị, hìnhthành một số khu du lịch mới và thu hút nhiều nhà đầu tư trong và ngoài nước đến đầu

tư các dự án du lịch lớn Từ 2001 - 2007, Khánh Hòa đã đầu tư 1.270 tỷ đồng bằngnguồn vốn NSNN vào cơ sở hạ tầng du lịch, trong đó NSTW 900 tỷ đồng và NS địaphương 370 tỷ đồng Đến nay, tỉnh Khánh Hòa đã thu hút vốn đầu tư vào lĩnh vực dulịch là 12.218 tỷ với 931 dự án đầu tư vào lĩnh vực du lịch lưu trú với 8.841 phòng Từ

đó, ngành du lịch Khánh Hòa có những bước tăng trưởng mạnh mẽ, tốc độ tăngtrưởng bình quân thị trường khách du lịch đạt 19,22% năm, tốc độ tăng trưởng doanhthu du lịch bình quân đạt 26%/năm [21]

Để đạt được các chỉ tiêu trong định hướng phát triển ngành du lịch Khánh Hòa

2006 – 2020, Khánh Hòa đã đưa ra nhiều giải pháp thu hút đầu tư như sau:

- Tập trung đầu tư từ nguồn vốn NSNN theo hướng đồng bộ, có trọng tâm, trọngđiểm làm cơ sở kích thích phát triển du lịch; ưu tiên đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngtại các trọng điểm phát triển du lịch, các khu du lịch tổng hợp, khu du lịch chuyên đề,các điểm du lịch tiềm năng ở các vùng sâu vùng xa

- Hoàn chỉnh cơ chế quản lí đầu tư, tạo môi trường thông thoáng về đầu tư pháttriển du lịch, đơn giản hóa các thủ tục hành chính, phát triển các dịch vụ hỗ trợ đầu tư

để thu hút nhà đầu tư, khuyến khích đầu tư trong nước cũng như nước ngoài Tạo sựbình đẳng giữa đầu tư trong nước và nước ngoài, giữa tư nhân với Nhà nước; mở rộngcác hình thức thu hút đầu tư trong và ngoài nước như các hình thức BOT, BTO, BT …

- Thực hiện xã hội hóa phát triển du lịch, khuyến khích các thành phần kinh tếtham gia hoạt động du lịch dưới các hình thức khác nhau; thực hiện xã hội hóa đầu tưbảo vệ, tôn tạo di tích, thắng cảnh, các lễ hội, hoạt động văn hóa dân gian, các làng

Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 28/07/2021, 16:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w