1.1 Khái niệmHệ thống tài chính bao gồm các thị trường và các trunggian tài chính khác nhau giúp chuyển dịch tài sản tàichính, tài sản thực, và rủi ro tài chính dưới các dạng thứckhác nh
Trang 1THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ CÁC ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH FINANCIAL MARKETS AND INSTITUTIONS
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HCM
KHOA TÀI CHÍNH
BỘ MÔN ĐẦU TƯ TÀI CHÍNH
Trang 2NỘI DUNG
Chương 1: Tổng quan về hệ thống tài chính
Chương 2 : Thị trường tiền tệ
Chương 3 : Thị trường trái phiếu
Chương 4 : Thị trường cổ phiếu
Chương 5 : Thị trường các công cụ phái sinh Chương 6 : Các định chế tài chính
Trang 3Phương pháp đánh giá
Đánh giá quá trình :
Gồm bài tập nhóm - thuyết trình - sự tham gia – kiểm tra : 50%
Bài kiểm tra cuối kỳ : 50%
Trang 4TÀI LIỆU THAM KHẢO
Văn bản pháp quy
Luật các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 và luật sửa đổi bổ sung luật các tổ chức tín dụng
Luật các công cụ chuyển nhượng số 49/2005/QH11
Luật Chứng Khoán số 70/2006/QH 11, 2006 ; Luật số 62/2010/QH12 ngày 24/11/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán năm 2006, 2010.
Văn bản hợp nhất số 20/VBHN-BTC ngày 5/8/2015 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật chứng khoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật chứng khoán.
Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13
Trang 5TÀI LIỆU THAM KHẢO
Thông tư số 07/2016/TT-BTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 210/2012/TT-BTC hướng dẫn về thành lập và hoạt động công ty chứng khoán.
Trang 6Tài liệu tham khảo
Nghị định 53/2009/NĐ-CP Nghị định về phát hành trái phiếu quốc tế
Luật Kinh doanh Bảo hiểm số 24/2000/QH10; Luật số: 61/2010/QH12, Sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Kinh doanh Bảo hiểm
Luật số 61/2010/QH12 về sửa đổi, bổ sung một số điều của luật kinh doanh bảo hiểm.
Nghị định số 73/2016/NĐ-CP về quy định chi tiết thi hành Luật kinh doanh Bảo Hiểm và luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật kinh doanh Bảo Hiểm.
Nghị định số 39/2014/NĐ-CP về hoạt động của công ty tài chính và công ty cho thuê tài chính.
Trang 7Tài liệu tham khảo
Tài liệu tham khảo
Bùi Kim Yến và Nguyễn Minh Kiều, Giáo trình Thị trường Tài chính, NXB Thống kê, 2009.
Đào Lê Minh (chủ biên), Giáo trình Những vấn đề cơ bản về chứng khoán và thị trường chứng khoán, NXB Văn hoá thông tin, 2009.
Frederic S Mishkin & Stanley G Eakins, Financial Markets and Institutions, 7th Edition, Pearson, 2012.
Fabozzi, F.J., Modigliani, F.P and Jones, F.J, Foundations of Financial Markets and Institutions, 4th Edition., USA: Prentice, 2009.
Trang 8CHƯƠNG 1
HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
Trang 9Mục tiêu chương 1
Hiểu về hệ thống tài chính của một quốc gia cũng như chức năng, vai trò của HTTC.
Biết cách phân loại thị trường tài chính.
Hiểu về các tài sản tài chính.
Biết được vai trò và các mô hình hoạt động của các định chế tài chính.
Trang 10Nội dung Chương 1
Trang 111.1 Tổng quan HỆ THỐNG TÀI CHÍNH
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Chức năng
1.1.3 Các thành phần của hệ thống tài chính
Trang 12Các trung gian tài chính
Các thị trường tài chính
Chính phủ Các chủ thể nước ngoài
Trang 131.1.1 Khái niệm
Hệ thống tài chính bao gồm một mạng lưới các thị trường tài chính, các định chế tài chính, các doanh nghiệp, các cá nhân, hộ gia đình và chính quyền tham gia trong hệ thống để điều tiết các hoạt động của nó.
(Peter S.Rose và James W.Kolari)
Trang 141.1 Khái niệm
Hệ thống tài chính bao gồm các thị trường và các trunggian tài chính khác nhau giúp chuyển dịch tài sản tàichính, tài sản thực, và rủi ro tài chính dưới các dạng thứckhác nhau từ chủ thể này sang chủ thể khác, từ nơi nàysang nơi khác và từ thời điểm này sang thời điểm khác
(CFA, Level 1, Book 5)
Trang 15 Giúp các chủ thể đạt được mục đích khi sử dụng hệ thống tài chính
Xác định tỷ suất sinh lời
Phân bổ hiệu quả các nguồn lực của nền kinh tế
1.1.2 Chức năng của hệ thống tài chính
Trang 171.2 Thị trường TÀI CHÍNH
1.2.1 Khái niệm
1.2.2 Vai trò của thị trường tài chính
1.2.3 Phân loại thị trường tài chính
1.2.4 Chủ thể tham gia thị trường tài chính
1.2.5 Vấn đề thông tin bất cân xứng trên TTTC 1.2.6 Hiệu quả của thị trường tài chính
Trang 182.1 KHÁI NIỆM
Thị trường tài chính là thị trường tồn tại dưới dạng vậtchất hoặc khái niệm, ở đó các tài sản tài chính đượcgiao dịch mua bán Mục đích của thị trường tài chínhnhằm thúc đẩy dòng chảy của tiền tệ hoặc nguồn vốn từthực thể thừa vốn (nhà đầu tư) sang thực thể thiếu vốn(nhà phát hành chứng khoán)
(Giáo trình International Financial Market – ATTF
Luxembourg)
Trang 192.1 KHÁI NIỆM
- Thị trường tài chính là những cơ chế giàn xếp chophép các công cụ tài chính được mua bán, trao đổi
(Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright)
- Thị trường tài chính là thị trường trong đó nguồn tàichính được kết chuyển từ người có vốn dư thừa sangngười thiếu vốn Thông qua việc mua bán trao đổi cáctài sản tài chính, thị trường tài chính là tổng hòa cácquan hệ cung cầu về vốn
(Giáo trình Đại cương thị trường tài chính)
Trang 202.2 VAI TRÒ
Vai trò định giá
- Sự tác động qua lại giữa người mua và người bán xácđịnh giá của các tài sản tài chính, hay lợi tức cần phải cótrên một TSTC được xác định Thông qua cơ chế này,TTTC phát ra những tín hiệu hướng dẫn việc phân bổnguồn vốn trong nền kinh tế
Vai trò thanh khoản
- TTTC giúp nhà đầu tư có thể bán các tài sản tài chính đểthu hồi vốn một cách nhanh chóng với chi phí thấp
Trang 212.2 VAI TRÒ
Vai trò giảm chi phí giao dịch
- TTTC phát triển sẽ giúp các chủ thể muốn mua bán tàisản tài chính giảm đáng kể thời gian và chi phí tìm kiếmđối tác
Trang 223 Phân loại thị trường TÀI CHÍNH
3.1 Căn cứ vào thời hạn của quyền truy đòi
3.2 Căn cứ vào tính chất quyền truy đòi
3.3 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn
3.4 Căn cứ vào hình thức tổ chức
Trang 233 Cấu trúc Thị trường TÀI CHÍNH
3.1 Căn cứ vào thời hạn của quyền truy đòi
THỊ TRƯỜNG NGẮN HẠN THỊ TRƯỜNG DÀI HẠN
+ GD các công cụ tài
chính ngắn hạn, thường là
nhỏ hơn 1 năm
+ GD các công cụ tàichính trung và dài hạn,thường là trên 1 năm
Trang 243 Cấu trúc Thị trường TÀI CHÍNH
3.2 Căn cứ vào tính chất của quyền truy đòi
- Thị trường nợ (Debt market);
- Thị trường vốn (Equity market);
- Thị trường phái sinh (Derivative market);
3.3 Căn cứ vào tính chất luân chuyển vốn
- Thị trường sơ cấp (Primary market): Là thị trường pháthành mới các công cụ tài chính
- Thị trường thứ cấp (Secondary market): Là thị trườnggiao dịch các CCTC đã được phát hành trên thị trường sơ
Trang 253 Cấu trúc Thị trường TÀI CHÍNH
3.4 Căn cứ vào hình thức tổ chức
- Sở giao dịch/Thị trường tập trung: Là thị trường,
trong đó người mua và người bán chứng khoán (hoặcngười môi giới của họ) gặp nhau tại môt địa điểm tậptrung để giao dịch, ví dụ HSX và HNX
- Thị trường OTC/Thị trường phi tập trung: Là thị
trường không có địa điểm giao dịch cụ thể, các nhà đầu
tư có thể trực tiếp gặp nhau để giao dịch chứng khoánhoặc thông qua điện thoại và internet
Trang 264 Chủ thể tham gia thị trường tài chính
Trang 275 Thị trường hiệu quả
Thị trường tài chính hiệu quả (Efficient financialmarket) là TTTC trong đó giá cả hiện tại của tài sản tài
chính phản ánh đầy đủ mọi thông tin có liên quan,
nghĩa là giá thị trường của những chứng khoán riêngbiệt thay đổi rất nhanh theo thông tin mới xuất hiện
Theo Eugene Fama, có 3 mức độ hiệu quả của thịtrường: hiệu quả yếu, hiệu quả trung bình và hiệu quảmạnh
Trang 285 Thị trường hiệu quả
Hình thức hiệu quả yếu: giá cả hiện tại phản ánh
đầy đủ thông tin quá khứ.
Hình thức hiệu quả trung bình: giá cả hiện tại phản
ánh đầy đủ tất cả những thông tin được công bố.
Hình thức hiệu quả mạnh: giá cả hiện tại phản ánh
đầy đủ tất cả thông tin, kể cả thông tin quá khứ,
thông tin được công bố lẫn thông tin nội gián
Trang 296 Thông tin bất cân xứng
Thông tin bất cân xứng (Asymmetric
Information) là việc các bên tham gia giao dịch
cố tình che đậy thông tin gây tổn hại đến bên
có ít thông tin hơn Khi đó, giá cả không phải
là giá cân bằng của thị trường mà có thể quá thấp hoặc quá cao.
Trang 305 Thông tin bất cân xứng
Hai hành vi phổ biến nhất do thông tin bất cân xứnggây ra là:
Lựa chọn bất lợi/lựa chọn ngược (adverse
selection): xảy ra trước khi ký kết hợp đồng;
Rủi ro đạo đức/tâm lý ỷ lại (moral hazard): xảy
ra sau khi ký kết hợp đồng;
Vấn đề thông tin bất cân xứng có thể xảy ra trên thịtrường tín dụng, bảo hiểm, chứng khoán…
Trang 316 TÀI SẢN TÀI CHÍNH
6.1 Khái niệm
6.2 Phân loại tài sản tài chính
6.3 Tính chất của tài sản tài chính
6.4 Nguyên tắc định giá tài sản tài chính
Trang 326.1 KHÁI NIỆM
Tài sản thực (Real Assets)
Là các tài sản có thể mang lại các tiện ích cho người sử dụng, có thể được sử dụng trực tiếp cho việc tiêu dùng, sản xuất sản phẩm hay cung ứng dịch vụ.
Ví dụ: đất đai, nhà cửa, máy móc thiết bị, xe
cộ, nguyên vật liệu, hàng hóa…
Trang 336.1 KHÁI NIỆM
Tài sản tài chính (Financial asset):
Hay công cụ tài chính (Financial instrument) là loại tàisản không tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất hànghóa – dịch vụ Nó đại diện cho những quyền lợi tài chính
có tính pháp lý mà người sở hữu nó sẽ được hưởng trong
Trang 346.2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
a Căn cứ tính chất của TSTC
Công cụ nợ (Debt Instrument)
Công cụ vốn (Equity Instrument)
Công cụ phái sinh (Derivatives)
Trang 356.2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Công cụ nợ
Là TSTC chứng thực vốn của người sở hữu CCNđược nợ bởi người phát hành CCN Người phát hànhCCN là người đi vay, còn người giữ CCN là người
cho vay – chủ nợ của người phát hành, ví dụ trái
phiếu, thương phiếu, các khoản phải thu…
Đặc điểm của CCN là dựa trên quan hệ vay nợ Vì
vậy, lãi suất và thời hạn thường được ấn định trước.Người sở hữu công cụ nợ không có tiếng nói trongviệc quản lý công ty
Trang 366.2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Công cụ vốn
Là TSTC thể hiện sự góp vốn (tiền hoặc tài sản) của
người sở hữu CCV vào nguồn vốn hoạt động của ngườiphát hành CCV, chính là cổ phiếu
Người nắm giữ cổ phiếu gọi là các cổ đông, họ góp vốnvào công ty để tiến hành sản xuất kinh doanh với tinhthần lời ăn, lỗ chịu Vì vậy, cổ tức họ được hưởng phụthuộc vào hiệu quả sản xuất, kinh doanh của công ty pháthành Các cổ phiếu này được coi là những chứng khoándài hạn vì chúng không quy định thời hạn mãn hạn
Người nắm giữ cổ phiếu là chủ sở hữu của cty phát
Trang 376.2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Công cụ phái sinh
Là TSTC có dòng tiền trong tương lai phụ thuộc vàogiá trị của một hay một số tài sản cơ sở (Underlyingasset) Tài sản cơ sở có thể là hàng hóa, ngoại tệ, chứngkhoán hoặc chỉ số chứng khoán
Các loại công cụ tài chính phái sinh chủ yếu là:
Trang 386.2 PHÂN LOẠI TÀI SẢN TÀI CHÍNH
b Căn cứ theo thời hạn của TSTC
- Tài sản tài chính ngắn hạn
- Tài sản tài chính dài hạn
Trang 396.3 Tính chất của TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Tính sinh lời
Tính rủi ro
Tính thanh khoản
Trang 406.3 Tính chất của TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Tính sinh lời (Yield)
Là thu nhập mà tài sản tài chính mang lại cho nhà
đầu tư như cổ tức, trái tức, giá bán kỳ vọng …
Khi đầu tư vào TSTC, NĐT không những được Lợi
vốn do sự gia tăng giá cả của TSTC mà còn được Lợi tức trên số vốn đầu tư Trong trường hợp nhà
đầu tư lãnh tiền lãi định kỳ và tái đầu tư ngay, tiền
lãi này sẽ sinh ra lãi gọi là lãi tái đầu tư hay là Lợi
tức từ tái đầu tư lãi.
Trang 416.3 Tính chất của TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Không thay đổi gì cả Thiệt hại
Có lợi
Trang 426.3 Tính chất của TÀI SẢN TÀI CHÍNH
RỦI RO LÀ GÌ?
Rủi ro trong đầu tư chứng khoán là khả năng xảy rakết quả ngoài dự kiến (mức sinh lời thực tế nhận đượctrong tương lai có thể khác với dự tính ban đầu)
Độ dao động của mức sinh lời càng cao thì rủi ro càngcao và ngược lại
Trang 436.3 Tính chất của TÀI SẢN TÀI CHÍNH
CÁC LOẠI RỦI RO
Rủi ro hệ thống: Là những rủi ro do các yếu tố nằmngoài công ty, không kiểm soát được và ảnh hưởng rộngrãi đến toàn thị trường, ví dụ lạm phát, lãi suất … =>
không thể loại trừ thông qua đa dạng hóa DMĐT => Rủi
ro không thể đa dạng hóa.
Rủi ro phi hệ thống: Do các yếu tố nội tại gây ra, có thểkiểm soát được và chỉ tác động đến một ngành hay tớimột hoặc một vài công ty, như trình độ quản lý, yếu tốmùa vụ… => có thể loại trừ thông qua đa dạng hóa
DMĐT => Rủi ro có thể đa dạng hóa.
Trang 446.3 Tính chất của TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Tính rủi ro (Risk)
Rủi ro của TSTC bao gồm:
Rủi ro tín dụng (Credit risk)/Rủi ro vỡ nợ (Default
risk)/Rủi ro thanh toán;
Rủi ro lạm phát (Inflation risk)/Rủi ro sức mua(Purchasing-power risk);
Rủi ro thanh khoản (Liquidity risk);
Rủi ro thị trường;
Rủi ro về tái đầu tư (Reinvestment risk);
Rủi ro tỷ giá (Exchange rate risk);
Trang 456.3 Tính chất của TÀI SẢN TÀI CHÍNH
Tính thanh khoản (Liquidity)
Là khả năng chuyển đổi TSTC đó thành tiền mặt,
được xác định bởi 2 yếu tố: chi phí thời gian cần để chuyển tài sản thành tiền và chi phí tài chính
chuyển tài sản thành tiền
Tính thanh khoản phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Sự phát triển của thị trường thứ cấp
Uy tín của chủ thể phát hành
Phí giao dịch, hoa hồng trung gian
Các quy định pháp lý hạn chế giao dịch…
Trang 466.4 Nguyên tắc định giá TSTC
Giá trị của tài sản tài chính bằng hiện giá của dòng tiền thunhập (Casch flows) kỳ vọng
Quy trình định giá tài sản tài chính gồm 3 bước:
(1) Ước lượng dòng tiền kỳ vọng thu được từ TSTC;
(2) Quyết định lãi suất chiết khấu thích hợp cho việc tínhhiện giá của dòng tiền kỳ vọng;
(3) Tính hiện giá dòng tiền để quyết định giá trị của tài
n
n
r
CF r
CF r
CF P
)1
(
)1
()
1
2 1
1
Trang 477 ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
7.1 Khái niệm
7.2 Phân loại định chế tài chính
7.3 Vai trò của định chế tài chính
7.4 Mô hình hoạt động của định chế tài chính
Trang 487.1 Khái niệm
“ĐCTC là một doanh nghiệp mà tài sản của nó chủ yếu là
các TSTC hay còn gọi là các hình thức trái quyền (Quyền
đòi chi trả) như cổ phiếu, trái phiếu, các khoản cho vay…thay vì các tài sản thực như nhà cửa, máy móc, nguyên vậtliệu… ĐCTC cho KH vay hoặc mua chứng khoán trênTTTC Ngoài ra, ĐCTC còn cung cấp đa dạng các dịch vụtài chính khác, từ bán các hợp đồng bảo hiểm và hợp đồnghưu bổng cho đến giữ hộ tài sản có giá và cung cấp một cơchế cho việc thanh toán, chuyển tiền và lưu giữ thông tintài chính”
Trang 49 Chia sẻ rủi ro;
Trung gian về thông tin và giám sát;
Trang 507.3 Phân loại ĐỊNH CHẾ TÀI CHÍNH
Căn cứ vào tài sản chính và nguồn vốn chính
a Các tổ chức nhận tiền gửi (Depository Institutions);
b Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng (Contractualsavings institutions);
c Các trung gian đầu tư (Investment intermediaries)
Căn cứ vào vai trò
a Tổ chức trung gian tài chính/ĐCTC trung gian;
Trang 51Căn cứ vào tài sản chính và nguồn vốn chính
a Tổ chức nhận tiền gửi: Là những ĐCTC huy động vốnbằng cách mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm (kỳ hạn và không
kỳ hạn) và tiền gửi thanh toán cho khách hàng; sau đó, sửdụng số vốn huy động được để cho vay hoặc đầu tư chứngkhoán (chủ yếu là trái phiếu chính phủ và trái phiếu doanhnghiệp lớn, uy tín) Gồm:
Ngân hàng thương mại (Commercial banks);
Hiệp hội tiết kiệm và cho vay (Savings and Loan
Associations;
Ngân hàng tiết kiệm tương trợ (Mutual savings banks);
Liên hiệp tín dụng (Credit unions);
Trang 52Căn cứ vào tài sản chính và nguồn vốn chính
b Tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng: Là các ĐCTC có dòngtiền vào được huy động 1 cách định kỳ dựa trên cơ sở cáchợp đồng kinh tế đã ký kết, gồm:
Công ty bảo hiểm (Insurance companies)
Quỹ hưu trí (Pension funds)/Quỹ trợ cấp
Trang 53Căn cứ vào tài sản chính và nguồn vốn chính
c Các trung gian đầu tư
Công ty tài chính (Finance companies)
Quỹ đầu tư/quỹ tương hỗ (Mutual funds)
Công ty chứng khoán (Securities firms)
Ngân hàng đầu tư (Investment Banking)
Trang 54Căn cứ vào vai trò
chính là huy động vốn từ người tiết kiệm và chuyểnnhượng vốn này tới người thiếu vốn Các tổ chức nàythực hiện chức năng trung gian huy động vốn bằng cáchphát hành những tài sản nợ và sau đó dùng các vốn này
để mua các tài sản có
b Các định chế tài chính khác: là các tổ chức khôngthực hiện chức năng trung gian tài chính (huy động vốnrồi cho vay) mà chỉ cung cấp cho khách hàng một hoặcmột số dịch vụ như: môi giới chứng khoán, bao tiêu phát