M c tiêu nghiên c u ụ ứ Xác định mức độ phổ biến của phương thức TTKDTM Khảo xác mức độ hài lòng khi sử dụng phương thức này ở người dùng Tìm ra ưu nhược điểm trong phương thức TTK
Trang 1Nghiên c u hành vi ứ
thanh toán không dùng
Trang 3Lý do chọn đề tài
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng nghiên
cứu Phương pháp nghiên
cứu
05 Ý nghĩa nghiên cứu
02
Trang 5M c tiêu nghiên c u ụ ứ
Xác định mức độ phổ biến của phương thức TTKDTM
Khảo xác mức độ hài lòng khi sử dụng phương thức này
ở người dùng
Tìm ra ưu nhược điểm trong phương thức TTKDTM
Tích lũy kinh nghiệm và phát triển phương thức
TTKDTM cho DN
Trang 6Chúng tôi lựa chọn sinh viên là đối tượng tiềm
năng để nghiên cứu bởi vì:
- Các trường đại học đều liên kết thẻ ngân
hàng với thẻ sinh viên và yêu cầu sinh viên
thanh toán học phí bằng hình thức này
- Tỉ lệ sử dụng phương thức TTKDTM ở sinh
viên cao hơn các thành phần khác trong xã
hội.
- Đối tượng dễ tiếp cận, cung cấp những
thông tin có chất lượng.
Đ i t ng nghiên c u ố ượ ứ
Trang 7Phương pháp điều tra mẫu
qua bảng hỏi
Ph ng pháp nghiên c u: ươ ứ
Phương pháp thống kê nhằm tập hợp các số liệu và đánh giá
thực trạng.
Trang 8Phương pháp mô tả nhằm đưa ra cái nhìn tổng
quan về thực trạng nghiệp vụ thanh toán không
dùng tiền mặt đối với khách hàng cá nhân.
Phương pháp lịch sử nhằm so sánh, đối chiếu các thông tin trong quá khứ để tìm hiểu nguyên nhân và
kết luận phù hợp.
Trang 11ĐỀ XUẤT MÔ HÌNH
NGHIÊN CỨU
Trang 12o C-TAM-TPB - mô hình kết hợp TAM và TPB
o MPCU - mô hình sử dụng máy tính cá nhân
o IDT - mô hình phổ biến sự đổi mới
o SCT - Thuyết nhận thức xã hội
Trang 13MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT
Mô hình nghiên cứu đề xuất dựa vào:
Mô hình UTAUT (Venkatesh & cộng sự, 2003)
Nhận thức rủi ro (Bauer, 1967; Yang & cộng sự, 2015)
Mô hình nghiên cứu của Rong Li, JaeJon Kim & JaeSung Park (2007)
Hành vi sử dụng
Hiệu suất
mong đợi (H1) Nỗ lực mong đợi (H2)
Điều kiện thuận lợi (H3)
Trang 14PHÁT TRIỂN GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
● Giả thuyết 1 (H1): Hiệu suất mong đợi có tác động tích cực đến
hành vi sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của sinh viên.
● Giả thuyết 2 (H2): Nỗ lực mong đợi có tác động tích cực đến
hành
vi sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của sinh viên.
● Giả thuyết 3 (H3): Điều kiện thuận lợi có tác động tích cực đến
hành vi sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt của sinh viên.
Trang 15THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU
Bảng 1: Thang đo hiệu suất mong đợi
PE01 Sử dụng phương thức TTKDTM giúp tôi
tiết kiệm thời gian
PE02 Tôi cảm thấy sử dụng TTKDTM đơn giản
PE03 TTKDTM đem đến cho tôi nhiều khuyến mãi
PE04 TTKDTM thuận tiện mang ra ngoài
PE05 TTKDTM giúp tôi hạn chế tiếp xúc với người
khác
PE06 TTKDTM là phương thức thanh toán xu
hướng hiện đại
Trang 16THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU
Bảng 2: Thang đo nỗ lực mong đợi
EE01 Tôi không muốn bị đánh cấp thông tin
EE02 Tôi muốn giao dịch nhanh, không trì trệ
EE03 Tôi mong tình trạng chi phí phát sinh sẽ được khắc
phục triệt để
EE04 Tôi có thể sử dụng TTKDTM ngay cả khi không có
wifi
EE05 Các hệ thống ATM không nuốt thẻ của tôi
EE06 Nâng cao bảo mật
Trang 17THANG ĐO CÁC KHÁI NIỆM NGHIÊN CỨU
Bảng 3: Thang đo điều kiện thuận lợi
FC04 TTKDTM thường xuyên cung cấp các voucher khuyến mãi
Trang 18chuyển tiền của ứng dụng
TS – Tôi thường xuyên sử dụng
TTKDTM
Trang 19CHƯƠNG III
Phương pháp nghiên cứu
Trang 20Mô tả quy trình nghiên cứu
Nghiên cứu hành vi của việc
sử dụng PTTTKDTM và xác định
mục tiêu của việc nghiên cứu
Tiến hành lên kế hoạch nghiên cứu
cụ thể
Phân tích thông tin thu thập được
Thu thập các thông tin
Trình bày kết quả thu thập
được
4 3
2 1
Trang 21Phương pháp nghiên cứu định
tính Mục đích
Thu thập
Phân tích
dữ liệu
Trang 22Nghiên cứu
định lượng
sơ bộ
Nghiên cứu định lượng chính thức
Phương pháp nghiên cứu định
lượng
Trang 23Nghiên cứu định lượng sơ bộ
Chọn mẫu Mục đích Thu thập dữ liệu
Trang 24Nghiên cứu định lượng chính
thức
Nghiên cứu chính thức là một nghiên cứu định lượng nhằm đánh giá độ tin cậy và giá trị của thang đo
Trang 26FREQUENCIES (THỐNG KÊ TẦN SỐ)
• Dùng để đếm số trả lời chung của toàn mẫu , tính Min, Max, Mean,… và lọc dữ liệu.
• Thủ tục Frequencies cung cấp các thống kê và các đồ thị hữu ích cho việc miêu tả nhiều loại biến
• Thường được sử dụng nhiều trong mô tả định tính.
Trang 27Bước 1.Chọn menu Analyze >
Descriptive Statistics > Frequencies.
THAO TÁC THỰC HIỆN
Bước 2 Đưa các biến cần chạy thống kê mô tả từ mục bên trái sang mục bên phải Variable.
Trang 29Khi nhấn nút OK
SPSS sẽ lập bảng tần
số như hình
Trang 30Bước 4 Chọn Chart ở bên phải quy định kiểu đồ thị.
● Tại Chart Type, các bạn sẽ chọn
loại biểu đồ hiển thị cho các biến định tính
● Tại Chart Values, bạn sẽ chọn hiển
thị tần số (Frequencies) hay là phần trăm tỷ lệ (Percentages)
● Lưu ý nếu vẽ biểu đồ cột (Bar) nên chọn Frequencies, nếu vẽ biểu đồc tròn (Pie) nên chọn Percentages Cụ chọn hiển thị phần trăm Percentage với biểu đồ tròn
Trang 31Dùng để tính các đại lượng thống kê Min, Max, Mean … cho từng biến Tuy nhiên trước khi bắt tay vào việc mô tả dữ liệu (đo lường độ tập trung/ phân tán, tỷ lệ % mối quan hệ giữa các biến), cần thiết phải nắm được các loại biến khảo sát (loại thang đo của biến) hay nói cách khác ta phải nắm được ý nghĩa của các giá trị trong biến.
DESCRIPTIVES (THỐNG KÊ MÔ TẢ)
Trang 32Bước 1: Chọn menu Analyze >
Descriptive Statistics > Descriptives Bước 2: Chọn Options.
Trang 33Bước 3: Chọn các đại lượng Bước 4: Chọn OK
Ta được kết quả như sau:
Trang 34● Đối với biến định danh hoặc thứ tự (Nominal và
Ordinal) các phép tính toán số học như giá trị trung bình không có ý nghĩa thống kê Ngược lại các biến định danh mọi sự so sánh hơn kém giữa các giá trị trong biến đều vô nghĩa
● Ngược lại các biến định lượng như thang đo
khoảng cách và thang đo tỷ lệ (Interval và Ratio) thì mọi sự so sánh hay tính toán số học đề có ý nghĩa phân tích thống kê.
● Do đó, chỉ có thể thực hiện trên biến định lượng.
Trang 35Custom Tables
Trang 36Ý NGHĨA
Dùng để tạo bảng theo phương pháp tùy chọn,
khi sử dụng giúp thao tác linh họat trong việc lựa chọn và thay đổi các biến trong bảng, có chức năng mô tả thống kê tùy theo yêu cầu của vấn đề nghiên cứu.
Khi sử dụng bảng tùy chọn các biến cần được
khai báo đúng với giá trị thang đo (Nominal, Ordinal, Scale)
Trang 37● Bước 4 : Chọn biến cần xử lý vào
khung Row/ Columns-> Chọn OK.
Trang 38KẾT QUẢ ● Sau khi thực hiện các bước ta sẽ có kết quả như sau:
Ví dụ: Sinh viên UFM và sinh viên ở các trường khác sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt nào nhiều nhất?
Bạn là sinh viên UFM hay trường
khác Sinh viên UFM Một trường khác
Trang 39Xuất ra giá trị phần trăm
Bước 1: Làm tương tự như các bước hiển thị giá trị
Trang 40bạn là sinh viên UFM hay trường
khác Sinh viên UFM Một trường khác
Count Row N % Count Row N % Bạn sử dụng phương thức
thanh toán nào NHIỀU NHẨT
Thẻ ATM/ thẻ ghi nợ nội địa 35 58.3% 25 41.7%Thẻ tín dụng/ Credit card 2 18.2% 9 81.8%Thẻ ghi nợ quốc tế (VISA/
Trang 41Thống kê lý do sử dụng TTKDTM của sinh viên UFM và trường khác
Trang 42MULTIPLE RESPONSE SET
Trang 43Đối với câu hỏi có nhiều câu trả lời thuộc câu hỏi
MA khi thống kê sẽ tạo ra nhiều biến, tương ứng với số lượng biến sẽ là số lượng bảng tần số rời rạc Do đó ta sẽ thực hiện thao tác ghép các biến tạo bởi câu hỏi này thành một biến đại diện, sau
đó xử lý bằng Bảng tần số hay Bảng tùy biến trên biến đại diện đó.
Ý NGHĨA
Trang 44Thao tác thực hiện
Tạo biến đại diện:
Bước 1: Chọn Analyze Tables
Multiple Respones Sets…
Bước 2: Chọn biến cần ghép và chọn
nút mũi tên Chọn mục Categories
Nhập tên biến mới tại Set name
và Set label Chọn Add.
Bước 3: Xuất biến mới tại khung
Mul Response Sets Chọn OK
Trang 45Xử lý biến đại diện:
Bước 3: Kéo rê biến gộp
vào khung Row/Columns
Chọn OK
Trang 46Count Column N % Phuong_thuc Thẻ ATM/ thẻ ghi nợ nội địa
Trang 47Sinh viên dùng TTKDTM nhiều
nhất cho việc
mua sắm online
và thấp nhất là chi trả cho các
hoạt động giải trí trên app
Trang 48Khi sử dụng
TTKDTM, điều khiến sinh viên
lo lắng nhất là rủi ro có thể bị đánh cấp thông tin
Trang 49Kiểm định trên một tổng
thể
• one - sample T Test
Kiểm định trên hai tổng
Trang 50• Mục đích: so sánh
trị trung bình về một chỉ tiêu nghiên cứu nào đó với một giá trị
cụ thể cần quan tâm.
• Thao tác: Analyze/ Compare Mean/ One
Trang 51Vd Kiểm đinh nhận xét mức dộ hài lòng trung bình của khách hàng là
mức 3 (bình thường), kiểm định nhận xét trên đúng hay sai.
Trang 52Vd Kiểm định nhận xét sinh viên không có ý kiến (3) với TTKDTM giúp tiết kiệm thời gian
Trang 53với giá trị alpha
• Nếu Sig.(2-tailed) > alpha: chọn
H0
• Nếu Sig.(2-tailed) <= alpha: bác
bỏ H0
Trang 54về một chỉ tiêu nghiên cứu nào
đó giữ hai đối tượng quan tâm.
Trang 55H0: “không có sự khác biệt có ý nghĩa giữa mức độ hài lòng ở hai nhóm tuổi”
H1: “có sự khác biệt có ý nghĩa giữa mức độ hài lòng ở hai nhóm tuổi”
Giá trị Sig = 0.366 > 0.05
chấp nhận giả thuyết H0, không có sự khác nhau ở 2 tổng thể
Trang 56Trên hai mẫu phụ
• Quá trình kiểm định sẽ bắt đầu với việc tính toán chênh lệch giá trị trên từng cặp quan sát bằng phép trừ sau đó kiểm nghiệm xem chênh lệch trung bình có khác 0 hay
không, Nếu không khác 0 nghĩa là không có sự khác biệt
Trang 57Vd So sánh sự khác biệt về mức độ hài lòng giữa sinh viên rất ít sử dụng và sinh viên luôn luôn sử dụng TTKDTM
Sig.(2-tailed) =0.00 < 0.05
Mean: tần suất (3.85), hài lòng (4.3)
kết luận: có sự khác biệt hai giá trị trung bình của tần suất và độ hài lòng
Trang 58PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA
MỤC ĐÍCH
• Kiểm định giả thuyết nhằm xác định xem các mẫu thu được có được rút ra từ cùng một tổng thể không (Phương sai có đồng nhất không)
• Kết quả kiểm định cho chúng ta biết mô hình đang
sử dụng có phù hợp với nội dung đề tài hay không.
Trang 59Khái niệm:
● Sử dụng 1 biến yếu tố để phân loại các quan sát thành nhiều nhóm khác nhau hay nói cách khác là dùng để kiểm định giả thuyết trung bình bằng nhau của các nhóm mẫu với khả năng phạm sai lầm chỉ là 5%
● Kiểm định ANOVA sẽ được dùng để xem xét đánh giá tần
suất sử dụng phương thức TTKDTM của sinh viên tại
TP.HCM được phân loại dựa trên tiêu chí là độ tuổi
PHƯƠNG SAI 1 YẾU TỐ (ONE – WAY ANOVA)
Trang 60Các giả thuyết được đặt ra để kiểm định:
●H0: “Không có sự khác biệt về độ tuổi đối với
Trang 61THỰC HIỆN KIỂM ĐỊNH
● Bước 1: Kiểm tra Sig Levene Test
Kết quả kiểm định Levene Sig = 0,470 > mức ý nghĩa 0,05
→ Phương sai của các giá trị là đồng nhất, không có sự khác biệt
Bảng Test of Homogeneity of Variances
Trang 62● Bước 2: Phân tích phương sai ANOVA
Thao tác: Analyze Compare Means One – Way ANOVA
Trang 63BẢNG PHÂN TÍCH PHƯƠNG SAI ANOVA
Sum of Squares df Square Mean F Sig.
Between Groups 4.121 3 1.374 1.459 .227
Within Groups 167.571 178 941
Total 171.692 181
Trong kết quả kiểm định ANOVA sig = 0,227 (22,7%) > 0,05 (5%)
Chấp nhận giả thuyết H0 bác bỏ giả thuyết H1
Không có sự khác biệt về độ tuổi đối với tần suất sử dụng TTKDTM
Trang 64Kiểm định độ tin cậy thang đo
Cronbach Alpha
Khi tạo các biến quan sát để củng cố cho biến mẹ thì không phải
lúc nào luôn là hợp lý, luôn luôn đúng mà sẽ có những biến sai không phù hợp với biến mẹ thì mình cần dùng công cụ để đo biến quan sát Cronbach Bach sẽ là công cụ cho chúng ta có thể quan
sát được các biến chính xác và loại bỏ các biến rác
Nếu Cronbach Alpha từ 0,8 đến gần bằng 1: thang đo rất tốt
Từ 0,7 đến 0,8 là thang đo sử dụng tốt
Từ 0,6 trở lên: Thang đó đủ điều kiện
Hệ số tương quan giữa biến và tổng ( Corrected Item – Total
Correlation) >= 0,3 nếu nhỏ hơn loại bỏ biến đó chạy lại
Cronbach Alpha
Trang 65THAO TÁC CRONBACH ALPHA
Analyze Scale Reliability Analysis Bảng Statistics: chọn
Scale if item deleted
Trang 67Biến quan sát Tung bình thang đo
nếu loại biến
Phương sai thang đo nếu loại biến
Hệ số tương quan biến – tổng
Cronbach Alpha nếu
Trang 68Dùng để rút gọn một tập hợp k biến quan sát thành một tập F (với F < k) các nhân tố
có ý nghĩa hơn Trong nghiên cứu, chúng ta thường thu thập được một số lượng biến khá lớn và rất nhiều các biến quan sát trong
đó có liên hệ tương quan với nhau
PHÂN TÍCH NHÂN TỐ
KHÁM PHÁ EFA
Trang 69Thao tác thực hiện
Analyze -> Dimenson Reduction -> Factor:
Trang 70KIỂM ĐỊNH KHÁM PHÁ EFA
Chỉ số KMO = 0.826 > 0.5 suy ra phân tích nhân tố khám phá trong nghiên cứu của chúng ta là phù hợp Sig Barlett 0.000 < 0.05 suy ra phù hợp, có thể thực hiện
Trang 73Hệ số nhân tải nhân tố
(Factor Loading)
Nhân tố 1: đo lường sự đánh giá của
sinh viên đối với phương thức TTKDTM Nhân tố này vẫn được đặt tên là Hiệu suất mong đợi, ký hiệu PE
Nhân tố 3: đo lường về đánh giá mức độ
cần thiết cải thiện chức năng, dịch vụ của sinh viên đối với phương thức TTKDTM, được đặt tên là Nỗ lực mong đợi, ký hiệu EE
Nhân tố 2: đo lường về đánh giá các điều
kiện thuận lợi hỗ trợ sinh viên sử dụng phương thức TTKDTM, đặt tên là Điều kiện thuận lợi,
ký hiệu FC
Trang 74KIỂM TRA ĐỘ TIN CẬY LẦN 2
Trang 75 H1: Thành phần Hiệu suất mong đợi tương quan dương với hành vi sử dụng.
H2: thành phần Nỗ lực mong đợi tương quan dương với hành vi sử dụng.
H3: Thành phần Điều kiện thuận lợi tương quan dương với hành vi sử dụng.
Trang 76TƯƠNG QUAN - HỒI QUY
Tương quan là phép phân tích cho phép chúng ta biết mối quan hệ giữa 2 biến không có sự phân biệt độc lập và phụ thuộc
Trong khi đó, phân tích Hồi quy dự đoán giá trị của biến phụ thuộc Y dựa trên giá trị đã biết của 1 hay nhiều biến độc lập.
Trang 77Thao tác thực hiện
Analyze -> Correlated -> Bivariate -> Đưa PE, FC, EE, HL sang bảng variables -> Ok
Trang 78TƯƠNG QUAN
• Có 1 dấu “*” là độ tin cậy đạt 95%
• Có 2 dấu “*” là độ tin cậy đạt 99%
(tần suất sử dụng)
EE
Trang 79HỒI QUY TUYẾN TÍNH BỘI
Giúp xác định được nhân tố nào đóng góp nhiều, ít hay không đóng góp vào sự thay đổi của biến phụ thuộc, để từ đó đưa
ra các giải pháp cần thiết và kinh tế nhất.
Trang 80Thao tác thực hiện
Analyze -> Regression -> Linear -> đưa biến TS vào bảng dependent và đưa các biến độc lập PE, EE, FC vào bảng Independent
Trang 81Adjusted R Square = R bình hiệu chỉnh giải thích mô hình này có
khả năng giải thích được bao nhiêu phần trăm giá trị so với thực tế.
Durbin – Watson dùng để kiểm tra hiện tượng tự tương quan chuỗi
bậc nhất
Vì giá trị thống kê DW tính toán là 2.035 trong khoảng an toàn từ 1,5 - 2,5 chúng ta có thể kết luận mô hình không bị tương quan chuỗi
Trang 82Giá trị Sig của kiểm định F < 0.05 có thế kết luận mô hình
hồi qui tuyến tính bội phù hợp với tập dữ liệu và mô hình này
có thể sử dụng
Trang 83Phương trình hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa:
TS = 0.283PE – 0.257EE + 3.664
Giá trị Sig của kiểm định t dùng để kiểm định ý nghĩa của hệ số hồi qui, kiểm tra xem
các biến phụ thuộc có tác động đến biến phụ thuộc hay không
Sig < 0.05 suy ra biến độc lập đó có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc