Bài giảng Nuôi cấy tế bào động vật – Kĩ thuật và ứng dụng: Bài 3 – TS. Vũ Bích Ngọc tìm hiểu về kỹ thuật nuôi cấy sơ cấp tế bào động vật; một số khái niệm dòng tế bào, quy trình nuôi cấy sơ cấp, thu nhận - bảo quản mẫu...
Trang 2Câu hỏi
Tại sao?
Bạn là chuyên gia và tế bào gốc, bạn tư vấn cho bệnh nhân nên thu mô nào nào trong các mô sau để phân lập
được tế bào gốc?
Ông Đại bị bệnh thoái hoá khớp gối cấp độ nặng, các thuốc truyền thống không thể điều trị được Ông Đại tìm
hiểu và thấy ghép tế bào gốc có thể điều trị được căn bệnh này
Trang 3Nuôi cấy tế bào là gì?
Lấy tế bào khỏi cơ thể
động vật và giúp tế bào
tăng trưởng trong môi
trường nhân tạo
Nuôi cấy sơ cấp
Nuôi cấy thứ cấp
Trang 4• TRONG NUÔI CẤY SƠ CẤP, CÁC
TẾ BÀO BAN ĐẦU THƯỜNG LÀ MỘT HỖN HỢP CÁC DÒNG TẾ BÀO KHÁC NHAU, HOẶC CHỨA MỘT KIỂU KẾ BÀO TRỘI NHẤT, TRONG
ĐÓ CÓ NHỮNG TẾ BÀO QUAN TÂM VÀ NHỮNG TẾ BÀO KHÁC (ĐƯỢC COI LÀ TẾ BÀO TẠP NHIỄM
• SAU ĐÓ, VIỆC NUÔI CẤY ĐƯỢC GỌI LÀ THỨ CẤP (SECONDARY CULTURE)
Trang 5Thu nhận
cơ quan
Tế bào thứ cấp Cấy chuyền
Cấy chuyền
Nuôi mô
Cắt nhỏ Thành
tế bào đơn
Tế bào sơ cấp
Trang 6– Thường chứa kiểu tế bào đơn – Có thể tăng sinh liên tục trong nhiều thế hệ
– Có hai kiểu dòng tế bào khi nuôi cấy:
• Dòng tế bào
• Dòng tế bào liên tục
Trang 7Nuôi cấy sơ cấp-Tế bào
sơ cấp Nuôi cấy thứ cấp-Tế bào thứ cấp
Trang 10Tăng sinh
Trang 11– Có đời sống hạn định, lão hóa
sau một số lần cấy chuyền nhất
(Master bank) và ngân hàng TB
làm việc (working bank) để duy
trì những dòng này trong thời
gian dài
Dòng tế bào
Trang 12Dòng tế bào liên tục
(CHO, COS1, hela, Vero…: khả năng phân bào vĩnh viễn/dài; không thay đổi đặc tính
Chúng thường là những tế bào chuyển dạng (transformation)
Tế bào từ khối u
Nhiễm với các viral oncogenes
Xử lí hóa chất (chemical treatments)
Bất lợi của những dòng này là giữ lại rất ít các đặc tính in vivo.
Trang 13Chuyển dạng (Transformation) Và
Chuyển nhiễm (Transfection)
• Chuyển dạng
– Cảm ứng thay đổi kiểu hình ban đầu thông
qua sự thay đổi DNA và sự biểu hiện gen
Trang 14Các nuôi cấy sơ cấp thường tốn công sức
Có thể duy trì in vitro trong thời gian giới hạn
Trang 15Hai kiểu nuôi cấy sơ cấp
KIỂU 1: NUÔI CẤY MẢNH
MÔ SƠ CẤP
Là việc nuôi cấy các mảnh mô
in vitro Trong quá trình nuôi
cấy, các tế bào từ mảnh mô sẽ
phát triển lan ra từ vùng mô
sẽ phát triển tăng sinh thành nhiều tế bào mới.
Trang 16THU NHẬN MẪU MÔ
CẮT NHỎ (chọn lọc mẫu mô quan tâm, cắt bỏ phần mô chết)
NUÔI SƠ CẤP
Cấy chuyền
DÒNG TẾ BÀO
Tách tế bào bằng enzym (ủ…)
Trypsin lạnh Trypsin ấm
Ly tâm
Collagenase
Tái huyền phù
Trang 17Quy trình nuôi cấy sơ cấp
Nuôi cấy
Xử lí mẫu
Nuôi cấy tế bào đơn:
Tách mô thành tế bào đơn
Nuôi cấy mảnh mô:
Cố định mảnh mô
Thu nhận –bảo quản mẫu
Trang 18• Tùy loại mẫu mô cũng như thời gian cần thiết vận chuyển về phòng thí nghiệm: có kế hoạch vận chuyển chúng trong điều kiện thích hợp.
Trang 19Thu nhận mảnh mô
Trang 20Thu nhận- Bảo quản mẫu
Trang 21Thu nhận - Bảo quản mẫu
Trang 22Xử lý sơ bộ
mẫu mô
• rửa nhiều lần bằng dung dịch PBS có bổ sung kháng sinh (thường là gentamicin hay penicillin và
streptomicin), kháng nấm
• cắt bỏ các phần mô chết, phần thừa (như mỡ…)
• cắt nhỏ mô thành từng mảnh 2-3 mm2 Các mẫu này có thể được sử dụng để – nuôi (phát triển sơ cấp mảnh mô–primary
explant tissue culture), hoặc
– sử dụng để tách rời các tế bào sau đó
Trang 23Thu nhận - Bảo quản mẫu
Trang 24Cắt nhuyễn
Ép nhuyễn
Tách bằng
Biện pháp tách mô bằng cơ học
Xử lý mẫu
Trang 25Phương pháp cắt nhuyễn
Sử dụng lực cơ học bẻ gãy các cầu nối liên bào: dùng kéo, dao cắt nhuyễn các mảnh mơ.
Huyền phù vào dịch PBS, để lắng, thu dịch trong
Phương pháp này cho hiệu quả không cao, số lượng tếbào đơn thu nhận ít, vì vậy, thường áp dụng cho nhữngmẫu mô có kích thước lớn và không khan hiếm Tuy
Trang 26Phương pháp ép nhuyễn
Ép nhuyễn mô: dùng 2
phiến lame ép chặt mảnh
mô để thu tế bào đơn đối với
những mô có liên kết yếu.
Có thể dùng pittong của
syringe
Trang 28Tách rời tế bào đơn
Tách bằng enzym Trypsin
Trypsin ấm
Trypsin
lạnh
Collagenase Papain Elastase
Các tế bào động vật trong khối mô liên kết chặt chẽ với nhau và với ECM nhờ các cấu nối protein hình thành giữa các tế bào
với nhau Để tách rời các tế bào trong khốimô, người ta thường dùng các enzymeprotease như trypsin, pronase…
Trang 29Quy trình trypsin ấm
Trang 30Ủ trong 4 0 C, 6- 18 giờ Loại bỏ trypsin
ủ ống chứa mẫu mô trong 36,5 0 C,
Thu dịch huyền phù
tế bào, xác định mật
độ, tiến hành nuôi
Trang 31• Không đặc hiệu cho
loại protein: Cắt liên
• Cắt liên kết peptide tạo bởi – COOH acid amin thơm với –NH2
• Tính đặc hiệu kém hơn trypsin
• Bị ức chế bởi DFB
•
• Hoạt động tốt: pH7-8, <
45 0 C
• Cắt liên kết peptide dạng poly-L prolin; gồm
4 loại đặc trưng tắt từng loại mô chuyên
biệtè ít làm
hư hại tế bào
• pH 8,5
4,5-• Bị kìm hãm bởi chất oxy hoá
• Phân huỷ elastin
• Sử dụng kết hợp với enzyme khác
Trang 32Hạn chế tối đa thời gian tiếp xúc của enzyme với tế bào
Chọn nồng độ tối thiểu enzyme phân tách tuỳ loại tế bào
Sử dụng các chất ức chế hoạt tính enzym ngay sau khi phân tách (FBS, protease inhibitor)
Trang 33tỉ trọng
Phương pháp tách
tế bào dựa vào marker bề mặt
Trang 34pháp ly
tâm theo gradient
tỉ trọng
Trang 37Phương pháp tách tế bào dựa vào marker bề mặt:
-Bao phủ bề mặt mỗi tế bào trong cơ thể là nhữngprotein đặc biệt gọi là receptor
-Receptor có khả năng liên kết hay đính một cách đặchiệu với những phân tử tín hiệu
-Có rất nhiều receptor, chúng khác nhau ở cấu trúc và áilực với những phân tử tín hiệu
-Bình thường, tế bào sử dụng những receptor và nhữngphân tử tín hiệu như là cách để truyền đạt thông tin vớinhững tế bào khác, và tiến hành những chức năng riêngcủa chúng trong cơ thể
-Trong phương pháp này, những receptor bề mặt tế bào
Trang 38Phương pháp tách tế bào dựa vào marker bề mặt tế bào
Trang 39Nuôi cấy mảnh mô
Đặt mảnh mô vào dụng cụ nuôi
Mảnh mô nổi
Cố định mảnh mô Mảnh mô sống
Trang 42NUÔI CẤY MẢNH MÔ SƠ CẤP
(mảnh mô ung thư vú)
Trang 43Nuôi cấy
(1)ủ trong tủ nuôi cấy, 37 0 C
(2) Thay môi trường mới sau một thời gian tùy loại tế bào
(1) Ly tâm thu tế bào đơn
(2) Tái huyền phù trong
môi trường nuôi
(3) Cho vào bình nuôi cấy
Sau khi cố định mảnh
mô, bổ sung môi trường nuôi cấy
Trang 44Thu nhận mô dạng lỏng – thu nhận tế bào đơn
nhân tủy xương chuột
Trang 45TẾ BÀO ĐƠN NHÂN TUỶ XƯƠNG
TẾ BÀO ĐÃ QUA NUÔI CẤY
Thu nhận mô dạng lỏng – thu nhận tế bào đơn
nhân tủy xương chuột
Trang 46NUÔI CẤY SƠ CẤP HUYỀN
PHÙ TẾ BÀO ĐƠN