Bài giảng Nuôi cấy tế bào động vật, kĩ thuật và ứng dụng: Bài 2 – TS. Vũ Bích Ngọc (2020) cung cấp những thông tin về nuôi cấy in vitro, yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sống sót và tăng sinh của tế bào động vật...
Trang 2Câu hỏi
yếu tố nào ảnh hưởng đến khả
năng sống sót và tăng sinh của tế bào động vật
Trang 3Các yếu tố ảnh hưởng đến sự thành công
của nuôi cấy tế bào
Trang 5Phân chia chậm
Tăng trưởng, phân chia chậm (20-40 giờ) Hiệu suất sinh chất có hoạt tính sinh học thấp
Trang 6Chu kì tế bào
Trang 7Interphase (kỳ trung gian)
M Mitosis
G1 Gap1
G2 Gap2
Metaphase
• NST sắp xếp trên mặt phẳng thoi vô sắc
• Kéo dài từ 12-14 giờ
trong mô động vật có vú
• Tế bào tổng hợp DNA,
tạo protein và gia tăng
kích thước
o Gap 0 (G0): tế bào thoát ra khỏi chu kì
tế bào và không phân chia (2n đơn)
o Gap 1 (G1): tế bào gia tăng kích thước,
tổng hợp RNA, robosomes và protein,
có 1 G1 Checkpoint (5-6 giờ) (2n đơn)
o S Phase: nhân đôi DNA (2n kép)
o Gap 2 (G2): tế bào sẽ tiếp tục phát
triển, hình thành thoi vô sắc, sản xuất
các protein mới Có 1 G2 Checkpoint
Trang 8• Là điểm quan trọng quyết
định sự phân chia của tế
• Khi tế bào vượt qua điểm này,
đi vào phase S, quá trình
phân chia không thể đảo
ngược.
Điểm kiểm soát G1
Trang 9• Đảm bảo tế bào phân chia thuận lợi
• Nếu tế bào bị lỗi hoặc tổn thương, G2 checkpoint sẽ dừng lại để sửa chữa
• Nếu tổn thương không thể đảo ngược, tế bào đi vào quá trình apoptosis à đảm bảo DNA hư hỏng tế bào không truyền cho thế hệ sauà quan trọng trong ngăn ngừa ung thư
Điểm kiểm soát G2
Trang 10Pha phân bào (M)
M Mitosis
G1 Gap1
G2 Gap2
Metaphase
• NST sắp xếp trên mặt phẳng thoi vô sắc
• Tế bào chia thành 2
tế bào giống nhau.
• Mitosis thường xảy
Trang 11Điểm kiểm soát thoi vô sắc
Trang 12Pha phân bào (M)
Trang 13XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG DNA BẰNG FCM
Trang 14Tính chất cần giá đỡ
-TB bám vào giá đỡ để có thể sống sót, phân chia
- Ngoại trừ: hồng cầu, TB ung thư, 1 số dòng TB liên tục
Trang 15Tính cơ học yếu
Trang 16Thay đổi kiểu gen và kiểu hình
Dung hợp, biến nạp, tải nạp… à tế bào thay đổi kiểu gen và kiểu hình
• Ở mỗi tế bào phân chia,
sự tự làm mới và biệt hoá được quyết định bởi
tương tác của yếu tố bên trong và tín hiệu hướng dẫn hoặc tín hiệu chọn lọc bên ngoài
Trang 17Thay đổi kiểu gen và kiểu hình
Trang 19Bảo quản tế bào
• Lưu trữ tế bào được cả triệu năm
• Tế bào giữ nguyên độ tuổi tại thời điểm
đông lạnh
Trang 21Các yếu tố ảnh hưởng
đến sự thành công của
nuôi cấy tế bào (tăng sinh
invitro)
Trang 22SỰ TĂNG SINH IN VITRO CỦA TẾ BÀO
– phụ thuộc vào trạng thái tự nhiên của tế bào:
• Vai trò của bộ gen – Giới hạn Hayflick
• Vai trò của sự biểu hiện gen– phụ thuộc Môi trường nuôi cấy
Trang 23Vai trò của bộ gen -giới hạn HayFlick
Leonard Hayflick (1965)
Tế bào phân chia 50-
70 lần
Trang 244/20/20 ngocvu@sci.edu.vn
Trang 25Vai trò của bộ gen
Chiều dài telomere giảm
theo tuổi
1
Hoạt tính của telomerase cao nhất ở các pass đầu tiên
2
Mức độ hoạt động của telomerase khác nhau giữa các loài và các nguồn thu: giảm nhiều nhất ở rASC và
hBMMSC
3
Izadpanah R, Trygg C, Patel B, et al Biologic Properties of Mesenchymal Stem Cells Derived
Trang 26Thời gian nhân đôi của rBMMSC không thay đổi
trong suốt quá trình nuôi trong khi ở hASC, rASC,
hBMMSC thời gian này tăng gấp 2
Izadpanah R, Trygg C, Patel B, et al Biologic Properties of Mesenchymal Stem Cells Derived
From Bone Marrow and Adipose Tissue Journal of cellular biochemistry 2006;99(5):12854/20/20 ngocvu@sci.edu.vn
Trang 27Duy trì tính đa tiềm năng của tế bào
Các yếu tố khác (bổ sung từ ngoài): định hướng sự biệt hoá của tế bào
BMP-6, TGF-β3, dexamethasone, ascorbate phosphate, proline, pyruvate, insulin, transferrin, selenous acid, 5aza-cystidine
Trang 28proteoglycan • Phức hợp nối chặt (Tight junctional complex)
trong tế bào biểu mô cho sự tương tác tế bào-tế bào.
Trang 29kích thích sự tăng sinh và biệt hóa của tế bào
Trang 30Các yếu tố ảnh hưởng đến sự
thành công của nuôi cấy tế bào
Tế bào thích hợp Điều kiện thích hợp
Phase rắn
• Cơ chất hay phase mà tế bào phát triển
eg glass, plastic, collagen, agarPhase lỏng
• Các đặc tính sinh lí và lí hóa của thànhphần môi trường nuôi
Phase khíNhiệt độ
Độ vô trùng của môi trường
Trang 31Pha rắn
• Tế bào cần bám dính vào một giá thể để sinh trưởng và
di chuyển
• Dụng cụ phổ biến nhất là polystyrene plastic
• Những cơ chất khác như glass, filter wells
by cell contact and substance secreted
• Neurons on glial cell feeder layers
Trang 32Phase lỏng
• Thành phần của môi trường
– Muối vô cơ
• Cân bằng áp suất thẩm thấu
• Điều hòa điện thế màng: sodium, potassium và calcium ions
• Cần thiết cho sự bám dính như enzyme cofactor
– Carbohydrate
• Hầu hết chứa 4-20 mM glucose
• Nguồn năng lượng: glycolysis
4/20/20 ngocvu@sci.edu.vn
Trang 33Phase lỏng
– Proteins and Peptides
• Được sử dụng để thay thế hiện diện trong huyết thanh eg transferrin, fibronectin
– Amino acids
• Quan trọng cho sự tăng sinh và biệt hóa
• glutamine có thể đi vào chu trình Kreb’s cycle– Fatty Acids and Lipid
• Quan trọng trong môi trường serum free media e.g cholesterol and steroids cần thiết cho các tế bào đặc biệt
Trang 34Phase lỏng
– Vitamin
• vitamins B cần thiết cho sự phát triển và sự tăng sinh
• Tiền chất cho các co-factors
• Vitamins thường sử dụng là thiamine, riboflavin and biotin– Trace Element
• zinc, copper, selenium và tricarboxylic acid
• Selenium là chất khử độc và giúp tách các gốc O2 tự do
4/20/20 ngocvu@sci.edu.vn
Trang 35Phase lỏng
– Hệ đệm
• Hầu hết các tế bào cần pH tối ưu: 7.2 - 7.4
• Kiểm soát pH cần thiết cho nuôi cấy tối ưu:
– Hệ thống đệm bicarbonate/CO2– Hệ đệm hóa chất: HEPES
• Môi trường nuôi cấy thương mại như pH indicator
– vàng (acid) hay hồng (alkali)– Áp suất thẩm thấu
• Tương tự áp suất thẩm thấu của huyết tương (300 mOsm/kg)
Trang 36Phase lỏng
– Huyết thanh
• Nhân tố không xác định: albumins, growth factors và growth inhibitors
• Gia tăng khả năng đệm
• Tăng khả năng bám dính và trung hòa chất độc
• Quan trọng cho các tế bào phát triển chậm hay khi nuôi mật độ thấp
• Biến thiến từng mẻ
• Huyết thanh bất họat nhiệt (incubation at 56ºC for 30 minutes) có thể giúp giảm rủi ro nhiễm
4/20/20 ngocvu@sci.edu.vn
Trang 37Phase khí
• Quan trọng cho hệ đệm
– 5-10% CO2– Sản xuất sản phẩm: pyruvate
NAD+ NADH
+ CO2
Pyruvate Dehydrogenase
pyruvate acetyl-CoA
Trang 38Hình dạng tế bào khi nuôi
• Hình dạng tế bào khi nuôi cấy ở 2 dạng chính:
– Phát triển huyền phù (như một tế bào đơn hay các cụm nhỏ tế bào)
• Dòng tế bào thu từ máu (leukaemia, lymphoma)
– Phát triển dạng monolayer bám dính vào dụng cụ nuôi
• Tế bào thu từ các mô rắn (lungs, kidney), endothelial, epithelial, neuronal, fibroblasts
Hela-Epithelial
BAE1-Endothelial
Trang 39Nhiệt độ
– Nhiệt độ tối ưu phụ thuộc vào loài
• Nhiệt độ cơ thể mà tế bào được thu nhận
• Nhiệt độ của của vùng mô thu nhận tế bào (skin temperature may be lower than the rest of the body)
Trang 404/20/20 ngocvu@sci.edu.vn