Bài giảng Nuôi cấy tế bào động vật, kĩ thuật và ứng dụng: Bài 5 – TS. Vũ Bích Ngọc trang bị cho người học kiến thức về bảo quản đông lạnh tế bào; dịch vụ làm đông lạnh cơ thể người chết để chờ hồi sinh; bảo quản tế bào, nguyên tắc bảo quản đông lạnh tế bào...
Trang 2Dịch vụ làm đông
lạnh cơ thể người
chết để chờ hồi sinh
• Khi "khách hàng" đã chết về mặt pháp y, nhân viên Alcor chuyển
họ lên giường lạnh và dùng thiết bị hồi sức tim phổi làm cho máu lưu thông khắp cơ thể một lần nữa Sau đó, họ sử dụng 16 loại thuốc khác nhau để giúp cho tế bào không bị hư tổn sau khi chết trước khi rút hết máu và dịch cơ thể rồi bơm chất lỏng bảo vệ nội tạng vào thay thế
Cuối cùng, các nhân viên tiến hành làm lạnh thi thể 0,5 độ C mỗi giờ cho đến khi đạt tới nhiệt độ của nitơ lỏng -160 độ C sau 2 tuần Tiếp đó, họ cho các thi thể vào
tủ đông lạnh hình trụ trong tư thế đầu lộn xuống
Trang 3Cryonics
https://www.youtube.com/watch?v=YhPQhU5a7fE
Trang 4Bảo quản đông lạnh đã tồn tại trong tự nhiên từ rất lâu
Trang 51949 Polge, Parks và Smith
1950 Smith
GLYCEROL
Dimethyl sulfoxide- DMSO
1959 Lovelock and Bishop
TĂNG CƯỜNG TÍNH THẤM
Trang 6là quy trình sinh học nhằm đảm bảo tính ổn định về mặt di truyền
và cấu trúc nguyên vẹn của các tế bào sống; đảm bảo các thành
phần như nucleic acid và protein
của tế bào không thay đổi
Quá trình ổn định vật liệu sinh học
ở nhiệt đô cực thấp được gọi là
bảo quản đông lạnh
Trang 7Hoạt động biến dưỡng tế bào
ngưng lại là một điều kiện tiên quyết trong quy trình
bảo quản tế bào
Tất cả nước trong hệ thống bị chuyển đổi thành đá THÌ hoạt động biến dưỡng ngưng
Nguyên tắc bảo quản đông lạnh tế bào là làm cho tế bào
mất đi một lượng nước nhất
định nhằm hạn chế tình trạng đóng băng trong quá
trình làm lạnh
Sử dụng chất bảo quản đông
lạnh
Trang 8Áp lực chọn lọc
khiến dòng tế bào
bất ổn về đặc tính
Sự giới hạn về khả năng tăng sinh của tế bào
Sự bất ổn trong kiểu gen và kiểu
Trang 10YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỐNG- CHẾT CỦA TẾ BÀO
Chất bảo
quản
Quy trình đông lạnh-
rã đông
Trang 11Môi trường đông lạnh-chất bảo quản
ØMôi trường cơ bản:
DMEM, IMDM, RPMI, ….
ØHuyết thanh ØKháng sinh ØChất bảo quản
(CPA): glycerol, DMSO
VD: DMEM/F12; 20-40%FBS, 5-10% DMSO, 1% Antibiotic-antimycotic
Trang 12Chất bảo quản đông lạnh (CPA)
là chất được dùng để bảo vệ mô/tế bào khỏi các tổn thương do đông lạnh (tổn thương do tạo đá ).
Các chất có thể thâm nhập dễ dàng vào tế bào và thường không độc hại cho tế bào
• glycerol và DMSO được sử dụng rộng rãi
• giảm nồng độ các chất điện giải trong suốt quá trình đóng băng
• giảm mức độ co tế bào do thẩm thấu ở nhiệt độ thấp
Trang 13Các chất tan không thấm qua màng: đường và các hợp chất
có phân tử lượng cao như polyvinylpyrrolidone,
hydroxyethyl starch, polyethylen glycol và dextrans
chất bảo quản không thấm có thể góp phần tăng cường sự thuỷ tinh hoá dung dịch, ổn định protein và màng, ngăn chặn sự tiến triển trong hình thành tinh thể đá
Trang 144oC ——> 2 giờ -40oC ——> Một vài ngày -80oC ——> Một vài tháng
Nhiệt độ thấp có khả năng "làm chậm thời gian" hoặc thậm chí
dừng lại thời gian” sinh học.
-196oC à một vài thế kỷ
Trang 15Nhi ệ t đ ộ b ả o qu ả n l ạ nh
-50C, cả tế bào và môi trường
quanh nó chưa bị đóng băng
-50C đến -150C, đá ngoại bào hình thành Tế bào ở trạng thái “siêu lạnh” (supercool)
Ở thấp hơn -1200C, phản ứng
hoá học không thể xảy ra đối
với cơ thể sống
Ở -1960C, phản ứng liên quan đến nhiệt không thể xảy ra vì năng lượng nhiệt không đủ, do đó, tế báo có thể được lưu trữ ở nhiệt độ này trong nhiều thế kỷ
Trang 16Tốc độ làm lạnh Chuẩn hoá thời gian hạ nhiệt
Trang 17Bảo quản đông lạnh
Đông lạnh
Bổ sung CPA
Kiểm soát tốc độ Vận chuyển của nước
Kie+m soát 2 tiêu chí Kết quả đông lạnh tốt nhất
Cách tiếp cận hiệu quả
để tối ưu hoá bảo quản đông lanh
2 tiêu chí: (1) sự tạo tinh thể đá và (2)thay đổi thể tích tế bào
Trang 18You hurt
me.
Quy trình đông lạnh quá chậm
Tế bào sẽ mất nhiều nước Thể tích tế bào trở nên quá nhỏ
Tế bào sẽ bị tổn thương nghiêm trọng
Trang 19Why it’s me?
Optimal
Nếu đông lạnh quá nhanh, tế bào mất rất ít nước
nước được giữ trong tế bào trở thành tinh thể đá,
thể tích tế bào có thể không đổi, thậm chí lớn hơn
Tế bào chịu tổn thương nghiêm trọng do sự tạo đá nội bào
Trang 20I am Lucky.
Op)mal
Thời gian đông lạnh phù hợp, tế bào giữ được điều kiện tốt nhất cho sự sống sót
Trang 21http://upload.wikimedia.org/wikipedia/commons/9/93/Cryopreservation.jpghttp://www.scq.ubc.ca/a-cold-greeting-an-introduction-to-cryobiology/
Trang 22Tốc độ làm lạnh có ảnh hưởng lớn
đến sự hình thành đá nội bào
Trang 23Nuôi cấy/chuẩn bị tế bào
Bổ sung chất bảo quản
Làm lạnh Lưu trữ
Rã đông phục hồi tế bào Nuôi tăng sinh
Trang 24Kính hiển vi đảo ngược
Tủ thao tác an toàn sinh học cấp II Máy ly tâm
Bình chứa nitơ lỏng
Trang 25• Tế bào được nuôi cấy trong Flask hoặc dụng cụ nuôi phù hợp
• Trypsin/EDTA 0,25%
• PBS không Ca2+ và Mg 2+ (PBS-)
• Môi trường đông lạnh tế bào: bao gồm môi trường cơ bản
(RPMI, DMEM/F12, IMDM…) bổ sung 40-50% huyết thanh thai
bò (FBS), 5-10% dimethylsulphoxide (DMSO)
• ống bảo quản đông lạnh (cryovial) 1,5-2 ml
• Ống ly tâm 15ml hoặc 50 ml vô trùng
Trang 26Kiểm tra dòng tế bào về sự ổn
định và nhiễm.
Tế bào được nuôi lại để đảm bảo
ở pha log của tăng trưởng.
Dán nhãn cryotubes với tên dòng
tế bào, số lượng tế bào/lọ, ngày
Xác định tỉ lệ tế bào sống chết
Chuẩn bị tế bào trước đông lạnh
Trang 27Đông lạnh tế bào
Thu tế bào đơn
Bổ sung từ từ (nhỏ giọt) môi trường đông lạnh chứa chất bảo quản đông lạnh (DMSO nồng độ 5-10%) vào ống chứa tế bào
Làm lạnh tế bào theo quy trình phù hợp
Trang 28(tổn thương do tạo đá ).
VD: glycerol, DMSO……
liquid nitrogen (-196oC),
và bảo quản trong thời gian dài
Các bước cơ bản cho bảo quản đông lạnh mô/te bào
Trang 29Chuyển sang -800C, để qua đêm
Chuyển vào bình ni tơ lỏng
LÀM LẠNH THEO CHƯƠNG TRÌNH
Đặt tế bào vào hệ thống làm lạnh
theo chương trình
cài đặt hệ thống làm lạnh với thông
số nhiệt độ và thời gian làm lạnh
tương ứng
chuyển vào bình ni tơ lỏng
Trang 30• Ở tốc độ làm lạnh cực nhanh và độ nhớt cao, tế bào không hình thành tinh thể đá nội bào và ngoại bào
• việc kiểm soát độ nhớt mong muốn cần phải được khảo sát và chuẩn hoá
• phương pháp đã thành công cho tế bào tinh trùng, trứng,
Trang 31• Nhiệt độ khởi động: 4 0 C hoặc RT
• Tốc độ hạ nhiệt: làm lạnh -1 0 C mỗi phút và hạ nhiệt đến
• nhiệt độ đạt dưới -100 0 C, có thể đặt trực tiếp vào ni tơ lỏng
• cọng rạ hoặc các lọ chứa được làm lạnh bằng nitrogen
• Các loại tế bào khác nhau có thể đòi hỏi tốc độ làm mát khác nhau
Trang 32Các tế bào cần được làm tan nhanh chóng và sau đó pha loãng từ từ vào môi trường tăng trưởng.
Chuyển một ống tế bào 1ml vào ống ly tâm 15 ml Thêm từ từ (nhỏ giọt) 10ml môi trương ấm.
DMSO có thể gây độc cho tế bào à nên thay môi trường nhanh.
Có thể thay DMSO bằng glycerol
Rã đông tế bào
Trang 33Lấy mẫu đông lạnh khỏi
Trang 34làm tan nhanh tinh thể đá có thể cứu được nhiều tế bào vì có thể ngăn chặn được sự tăng trưởng của tinh thể đá nhỏ thành tinh thể đá lơn hơn (tái kết tinh) trong tế bào (-5 đến -15 độ)
1 số nghiên cứu cho thấy làm ấm chậm có hiệu quả tối ưu cho các mẫu đông lạnh lậm
Trang 35trong quá trình rã đông, môi trường chứa chất bảo quản thường được pha loãng trước khi loại bỏ hoàn toàn khỏi tế
bào
tế bào nhạy cảm với việc phình
ra hơn so với việc co nên việc loại bỏ chất bảo quản có thể gây hư hại tế bào nhiều hơn so
với việc bổ sung (ASTT)
Trang 36tế bào bám dính, việc thao tác
rã đông đơn giản hơn với việc loại bỏ môi trường đông lạnh khỏi lớp đơn tế bào và bổ
sung môi trường nuôi tế bào mới.
huyền phù tế bào, ly tâm để tách tế bào khỏi môi trường
có chất bảo quản đông lạnh
Trang 37• Bể ổn nhiệt
• Tủ thao tác an toàn sinh học cấp II
• Máy ly tâm
• Tủ ủ nuôi tế bào (370C, 5% CO2)
Trang 38• Ống chứa tế bào đông lạnh
• Môi trường rã đông: bao gồm môi trường cơ bản (RPMI, DMEM/F12, IMDM…) bổ sung 20- 30% huyết thanh thai bò (FBS), 1% kháng sinh- kháng nấm
• Ống ly tâm 15ml hoặc 50 ml vô trùng
• Flask nuôi tế bào
Trang 39Sau khi rã đông 1 ngày, tỷ lệ tế bào chết chiếm một số lượng đáng kể, nên thay môi
trường mới để loai bỏ tế bào chết
Các thao tác trên tế bào nên được thực hiện nhẹ nhàng để tránh gây tổn thương cho tế
bào.
Tế bào từ các bình bảo quản đông lạnh (ở nhiệt thập cực thấp) nên được chuyển ngay sang bể ổn nhiệt (370C) để tránh tối đa sự
tái kết tinh tinh thể đá
Trang 40Ủ ấm môi trường nuôi tế bào ở 370C và chuyển vào tủ thao tác vô trùng
Lấy ống tế bào từ bình ni tơ lỏng, chuyển ngay vào bể ổ nhiệt ở 370C, ủ đến khi dung dịch tan băng trên 70% (tránh cho nước dính vào
nắp cryovial, có thể gây nhiễm khuẩn)
Nhẹ nhàng hút chuyển tế bào sang ống ly tâm 15 ml
Nhẹ nhàng bổ sung thêm môi trường rã đông với tốc độ 6-10 ml môi trường rã đông trong 2 phút, trộn nhẹ
Ly tâm ở tốc độ 1.500-3.000 vòng/phút trong 5 phút để loại bỏ môi trường có chứa DMSO, thu tế bào
Tái huyền phù tế bào trong môi trường rã đông hoặc môi trường chuyên biệt
Phần tế bào còn lại trong ống ly tâm có thể sử dụng để kiểm tra tỷ lệ sống chết của tế bào