1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÁO cáo ĐÁNH GIÁ tác ĐỘNG môi TRƯỜNG của dự án đầu tư CHĂN NUÔI HEO QUY mô 5 000 HEO nái và 60 000 HEO THỊT, DIỆN TÍCH 570 000 m2 thôn 1, xã hồng sơn, huyện hàm thuận bắc, tỉnh bình thuận

149 74 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 149
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực hiện đúng quy định của pháp luật, Chủ Dự án là Công ty TNHH Làng Việt Nam chủ trì thực hiện và kết hợp thuê đơn vị tư vấn là Trung tâm phân tích và đo đạc môi trường Phương Nam lập

Trang 1

-*Δ* -

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Của dự án“ĐẦU TƯ CHĂN NUÔI HEO QUY MÔ 5.000

Thôn 1, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận, tháng 3năm 2017

Trang 2

-*Δ* -

BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG

Của dự án“ĐẦU TƯ CHĂN NUÔI HEO QUY MÔ 5.000

Thôn 1, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

CÔNG TY TNHH LÀNG

VIỆT NAM

TRUNG TÂM PHÂN TÍCH VÀ

ĐO ĐẠC MÔI TRƯỜNG PHƯƠNG NAM

KT.GIÁM ĐỐC PHÓ GIÁM ĐỐC

Lại Minh Tiến

Bình Thuận, tháng 3 năm 2017

Trang 3

trường của dự án “Đầu tư chăn nuôi heo quy mô 5.000 heo nái và 60.000 heo thịt, diện tích 570.000 m2” được phê duyệt bởi Quyết định số………ngày……tháng…….năm…… của UBND tỉnh Bình Thuận

Bình Thuận, ngày…………tháng……….năm 2017

GIÁM ĐỐC

Trang 4

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số:……

V/v thầm định báo cáo ĐTM của dự án

“Đầu tư chăn nuôi heo quy mô 5.000 heo nái

và 60.000 heo thịt, diện tích 570.000m2”

Bình Thuận, ngày… tháng … năm 2017

Kính gửi: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận

Chúng tôi là: Công ty TNHH Làng Việt Nam, chủ dự án của “Đầu tư chăn nuôi heo quy

mô 5.000 heo nái và 60.000 heo thịt, diện tích 570.000m2”, thuộc mục số 78 Phụ lục II Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường

va kế hoạch bảo vệ môi trường

Dự án đầu tư do Công ty TNHH Làng Việt Nam phê duyệt

- Địa điểm thực hiện dự án: Thôn 1, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

- Địa chỉ liên hệ:R18, khu dân cư Đông Xuân An, phường Xuân An, TP Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

- Điện thoại:0987681157

Chúng tôi gửi đến quý Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận hồ sơ gồm:

- Một (01) bản báo cáothuyết minh dự án đầu tư

- Bảy (07) bản báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

Chúng tôi bảo đảm về độ trung thực của các số liệu, tài liệu trong các văn bản nêu trên Nếu có gì sai phạm chúng tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm của Việt Nam

Đề nghị Sở Tài nguyên và Môi trường Bình Thuận thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của dự án

Nơi nhận:

-Như trên

-Lưu VT

GIÁM ĐỐC

Trang 5

i

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG vi

MỞ ĐẦU 1

1 Xuất xứ của dự án 1

1.1 Trình bày tóm tắt về xuất xứ, hoàn cảnh ra đời của dự án, sự cần thiết phải đầu tư dự án 1

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư 2

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt 2

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM 3

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án 3

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án 8

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường 9

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường 9

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường 10

4.1 Các phương pháp ĐTM 10

CHƯƠNG 1 MÔ TẢ TÓM TẮT DỰ ÁN 12

1.1 Tên dự án 12

1.2 Chủ dự án 12

1.3 Vị trí địa lý của dự án 12

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án 16

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án 16

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án 16

Trang 6

ii

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công

trình của dự án 24

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành 26

1.4.5 Danh mục máy móc, thiết bị 29

1.4.6 Nguyên, nhiên, vật liệu (đầu vào) và các sản phẩm (đầu ra) của dự án 30

1.4.7 Tiến độ thực hiện dự án 39

1.4.8 Vốn đầu tư 39

1.4.9 Tổ chức quản lý và thực hiện dự án 40

CHƯƠNG 2 ĐIỀU KIỆN MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ - XÃ HỘI KHU VỰC THỰC HIỆN DỰ ÁN 43

2.1 Điều kiện môi trường tự nhiên 43

2.1.1 Điều kiện về địa lý, địa chất 43

2.1.2 Điều kiện về khí hậu, khí tượng 45

2.1.3 Điều kiện thủy văn Error! Bookmark not defined. 2.1.4 Hiện trạng chất lượng các thành phần môi trường đất, nước, không khí 47

2.1.5 Hiện trạng tài nguyên sinh vật 47

2.2 Điều kiện kinh tế - xã hội xã Hồng Sơn 47

2.2.1 Điều kiện về kinh tế 47

2.2.2 Điều kiện về xã hội 49

2.2.3 Đánh giá sự phù hợp của dự án với điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương Error! Bookmark not defined CHƯƠNG 3 ĐÁNH GIÁ, DỰ BÁO TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG CỦA DỰ ÁN 50

3.1 Đánh giá, dự báo tác động 50

3.1.1 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn chuẩn bị của dự án 50

3.1.2 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn thi công xây dựng dự án 52

3.1.3 Đánh giá, dự báo các tác động trong giai đoạn hoạt động/vận hành của dự án ……….59

3.1.4 Đánh giá, dự báo tác động gây nên bởi các rủi ro, sự cố của dự án 80

3.2 Nhận xét về mức độ chi tiết, độ tin cậy của các kết quả đánh giá, dự báo 86

Trang 7

iii

VÀ PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ RỦI RO, SỰ CỐ CỦA DỰ ÁN 88

4.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án 88

4.1.1 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn chuẩnbị 88

4.1.2 Biện pháp phòng ngừa, giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 88

4.1.3 Biện pháp phòng ngừa giảm thiểu các tác động tiêu cực của dự án trong giai đoạn hoạt động 94

4.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án 107

4.2.1 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố trong giai đoạn chuẩn bị ……….107

4.2.2 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn thi công xây dựng 107

4.2.3 Biện pháp quản lý, phòng ngừa và ứng phó rủi ro, sự cố của dự án trong giai đoạn vận hành 109

4.3 Phương án tổ chức thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 115

4.3.1 Dự toán kinh phí đối với từng công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 115

4.3.2 Tổ chức, bộ máy quản lý, vận hành các công trình bảo vệ môi trường 116

CHƯƠNG 5 CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT MÔI TRƯỜNG 117

5.1 Chương trình quản lý môi trường 117

5.2 Chương trình giám sát môi trường 209

5.2.1 Giai đoạn xây dựng 209

5.2.2 Giai đoạn hoạt động 209

CHƯƠNG 6 THAM VẤN CỘNG ĐỒNG 212

6.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức thực hiện tham vấn cộng đồng 212

6.1.1 Tóm tắt về quá trình tổ chức tham vấn Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức chịu tác động trực tiếp bởi dự án 212

6.1.2 Tóm tắt về quá trình tổ chức họp tham vấn cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 212

Trang 8

iv

6.2 Kết quả tham vấn cộng đồng 212

6.2.1 Ý kiến của UBND xã Hồng Sơn 212

6.2.2 Ý kiến của đại diện cộng đồng dân cư chịu tác động trực tiếp bởi dự án 213

6.2.3 Ý kiến phản hồi và cam kết của chủ dự án đối với các đề xuất, kiến nghị, yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cộng đồng dân cư được tham vấn 214

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ VÀ CAM KẾT 215

1 Kết luận 215

2 Kiến nghị 216

3 Cam kết 216

CÁC TÀI LIỆU, DỮ LIỆU THAM KHẢO 217

Trang 9

v

DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

BOD : Nhu cầu ô xy sinh hóa

BTCT : Bê tông cốt thép

BTNMT : Bộ Tài nguyên và Môi trường

BYT : Bộ y tế

CBCNV : Cán bộ công nhân viên

COD : Nhu cầu ô xy hóa học

CTNH : Chất thải nguy hại

CTR : Chất thải rắn

CHXHCN : Cộng hòa xã hội chủ nghĩa

ĐKC : Điều kiện tiêu chuẩn

ĐTM : Đánh giá Tác động Môi trường

HĐND : Hội đồng nhân dân

HTXL : Hệ thống xử lý

HTXLNT : Hệ thống xử lý nước thải

KCN : Khu Công Nghiệp

PCCC : Phòng cháy chữa cháy

QCVN : Quy chuẩn Việt Nam

Sở KHCN : Sở Khoa học công nghệ

Sở LĐTB&XH : Sở Lao động Thương binh và Xã hội

SS : Chất rắn lơ lửng

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TCVSLĐ : Tiêu chuẩn vệ sinh lao động

Trang 10

vi

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1-1Tọa độ vị trí khu vực dự án 12

Bảng 1-2Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình của dự án 16

Bảng 1-3Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn xây dựng 29

Bảng 1-4Danh mục máy móc, thiết bị giai đoạn hoạt độngError! Bookmark not defined Bảng 1-5Khối lượng nguyên, nhiên liệu, hóa chất cho hoạt động của trại Error! Bookmark not defined. Bảng 1-6 Tính toán lượng nước thải đối với 5.000 heo nái 37

Bảng 1-7 Tính toán lượng nước thải đối với 60.000 heo thịt 38

Bảng 1-8 Tiến độ thực hiện dự án 39

Bảng 1-9 Bảng dự toán mức vốn đầu tư Dự án 39

Bảng 1-10 Bảng phân bố lao động khi Dự án đi vào hoạt động 40

Bảng 1-11 Thống kê các thông tin chính đầu tư dự án 42

Bảng 2-1 Số giờ nắng trung bình các tháng từ năm 2011-2015 (0C)Error! Bookmark not defined. Bảng 2-2 Lượng mưa tại trạm quan trắc từ năm 2011-2015 (0C)Error! Bookmark not defined. Bảng 2-3 Nhiệt độ trung bình các tháng từ năm 2011-2015 (0C)Error! Bookmark not defined. Bảng 2-4 Độ ẩm không khí trung bình các tháng từ năm 2011-2015 (0C) Error! Bookmark not defined Bảng 2-5 Chất lượng môi trường không khí xung quanh Error! Bookmark not defined Bảng 2-6 Chất lượng môi trường nước mặt Error! Bookmark not defined Bảng 2-7 Kết quả chất lượng nước ngầm Error! Bookmark not defined Bảng 2-8 Kết quả phân tích chất lượng đất Error! Bookmark not defined Bảng 3-1Nguồn gây tác động trong giai đoạn thi công xây dựngError! Bookmark not defined Bảng 3-2 Hệ số ô nhiễm và tải lượng ô nhiễm của xe tải 3,5-16 tấnError! Bookmark not defined. Bảng 3-3Bảng tổng hợp định mức nhiên liệu sử dụng cho các máy móc thiết bị 54

Bảng 3-4Tải lượng và nồng độ các khí ô nhiễm khí thải của phương tiện thi công 54

Trang 11

vii

Bảng 3-5Hệ số ô nhiễm trong khói hàn 55

Bảng 3-6Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong quá trình hàn 55

Bảng 3-7Nồng đô ̣ các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoa ̣t chưa qua xử lý Error! Bookmark not defined. Bảng 3-8Hệ số dòng chảy (ψ) áp dụng cho những bề mặt có diện tích mặt phủ lớn hơn 30% Error! Bookmark not defined. Bảng 3-9Nồng đô ̣ các chất ô nhiễm trong nước mưa chảy trànError! Bookmark not defined Bảng 3-10Chủng loại và khối lượng CTNH phát sinh Error! Bookmark not defined. Bảng 3-11Mức ồn sinh ra từ hoạt động của một số thiết bị thi công trên công trường Error! Bookmark not defined Bảng 3-12Nguồn gây tác động trong giai đoạn hoạt động của trang trạiError! Bookmark not defined. Bảng 3-13Tải lượng ô nhiễm trong khói thải của xe mô tô (kg/tấn nhiên liệu) 60

Bảng 3-14Hệ số tải lượng ô nhiễm 61

Bảng 3-15Thành phần và tính chất dầu DO Error! Bookmark not defined. Bảng 3-16Hệ số ô nhiễm do máy phát điện 61

Bảng 3-17Bảng tính nồng độ chất ô nhiễm khí thải máy phát điện 62

Bảng 3-18Đặc điểm, tác hại của khí từ quá trình phân hủy phân gia súc 66

Bảng 3-19Đặc điểm và tác hại của khí sinh ra từ quá trình phân hủy phân 68

Bảng 3-20Mật độ vi khuẩn trong không khí tại hệ thống XLNT tập trung 70

Bảng 3-21Lượng vi khuẩn phát tán từ hệ thống XLNT tập trung 71

Bảng 3-22Tải lượng chất ô nhiễm sinh ra từ nước thải sinh hoạt (chưa qua xử lý) giai đoạn hoạt động của dự án Error! Bookmark not defined Bảng 3-23Nồng độ các chất ô nhiễm nước thải chăn nuôi heo chưa qua xử lý Error! Bookmark not defined Bảng 3-24Bảng tổng hợp phân heo cho 5.000 heo nái Error! Bookmark not defined Bảng 3-25 Bảng tổng hợp phân heo cho 60.000 heo thịt Error! Bookmark not defined Bảng 3-26 Thành phần hóa học của phân heo (tính theo tính chất cơ bản) Error! Bookmark not defined Bảng 3-27 Thành phần, khối lượng CTNH phát sinh do hoạt động chăn nuôi Error! Bookmark not defined Bảng 3-28 Tác hại các chất ô nhiễm trong CTR Error! Bookmark not defined. Bảng 3-29Mức ồn của các loại xe cơ giới 76

Trang 12

viii

Bảng 3-30Mức ồn của các thiết bị từ hoạt động chăn nuôi heo 77

Bảng 3-31Tóm tắt các tác động môi trường tổng hợp trong giai đoạn hoạt động lâu dài của dự án Error! Bookmark not defined Bảng 4-1 Hiệu quả xử lý nước thải qua từng giai đoạn xử lýError! Bookmark not defined. Bảng 4-2 Bảng phân loại và hình thức thu gom, lưu trữ CTNH 104

Bảng 4-3Kinh phí thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 115

Bảng 4-4Tổ chức nhân sự thực hiện các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 116

Bảng 5-1 Chương trình quản lý môi trường 203

Trang 13

Trong những năm gần đây nền kinh tế - xã hội của nước ta đã phát triển một cách mạnh

mẽ Các ngành công nghiệp, dịch vụ và công nghệ phát triển đa dạng Tuy nhiên, đối với Việt Nam, nông nghiệp vẫn là ngành kinh tế quan trọng, trong đó chăn nuôi đóng vai trò quan trọng thiết yếu

Vấn đề đầu tư và tiếp cận các công nghệ, kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt và chăn nuôi từng bước nâng cao năng suất Sản xuất nông nghiệp luôn được các cấp lãnh đạo và cơ quan nhà nước quan tâm Đồng thời, với nhiều chính sách ưu đãi đầu tư của nhà nước trong các ngành sản xuất nông nghiệp đã tạo điều kiện cho ngành kinh tế này phát triển và từng bước đi vào hiện đại

Các sản phẩm chăn nuôi của Việt Nam chủ yếu vẫn để tiêu thụ ở thị trường nội địa Với thị trường xuất khẩu chúng ta thường hay không thành công là do chất lượng sản phẩm,

an toàn thực phẩm không đảm bảo tiêu chuẩn quốc tế Ngoài ra, xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi, mà cụ thể là thịt heo, hiện đang đứng trước một thực tế khó khăn là giá bán cao so với một số nước khác, không cạnh tranh được, mà nguyên nhân sâu xa cũng chính vì hình thức chăn nuôi truyền thống và lạc hậu là chủ yếu nên năng suất, sản lượng thấp, chi phí cao

Hiện nay các cơ sở chăn nuôi theo kỹ thuật tiên tiến hiện đại vẫn còn ít Quy mô của các

cơ sở vẫn còn nhỏ hẹp, chưa thể cung cấp ra thị trường cùng một lúc một lượng sản phẩm lớn

Nhu cầu về nông sản thực phẩm, cụ thể là heo thịt, của thị trường là rất cao, nhất là heo được chăn nuôi từ quy trình kỹ thuật hiện đại, đảm bảo chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm

Trang 14

2

Chính vì những điều kiện trên, Công ty TNHH Làng Việt Nam có kế hoạch đầu tư xây dựng Trang trại chăn nuôi heo với diện tích 570.000m2, quy mô: 5.000 con heo nái sinh sản và 60.000 con heo thịt tại Thôn 1, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

Theo quy định của Nghị định số 18/2015/NĐ-CP thì Dự án thuộc đối tượng phải lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường (thuộc mục số 78 Phụ lục II của nghị định 18/2015/NĐ-

CP quy định Dự án chăn nuôi gia súc có quy mô chuồng trại từ 1.000m2 trở lên phải lập Đánh giá tác động môi trường) Thực hiện đúng quy định của pháp luật, Chủ Dự án là Công ty TNHH Làng Việt Nam chủ trì thực hiện và kết hợp thuê đơn vị tư vấn là Trung tâm phân tích và đo đạc môi trường Phương Nam lập Báo cáo đánh giá tác động môi trường cho Dự án “Chăn nuôi heo quy mô 5.000 heo nái và 60.000 heo thịt, diện tích 570.000m2” trước khi triển khai Dự án, nhằm đánh giá tác động môi trường từ quá trình thi công xây dựng và hoạt động của Dự án, từ đó đề xuất các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm, đảm bảo quá trình thực hiện Dự án không gây ô nhiễm môi trường quá mức cho phép

1.2 Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt dự án đầu tư

Công ty TNHH Làng Việt Namlà đơn vị chủ quản phê duyệt dự án đầu tư “Chăn nuôi heo quy mô 5.000 heo nái và 60.000 heo thịt, diện tích 570.000m2” tại thôn 1, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận”

1.3 Mối quan hệ của dự án với các dự án, quy hoạch phát triển do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền thẩm định và phê duyệt

Vị trí dự án được xây dựng tại Thôn 1, xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận bắc, tỉnh Bình Thuận

Vị trí khu đất phù hợp tiêu chí quy định tại Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 15/03/2010 của UBND tỉnh về quy định quy mô, vị trí để xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm trên địa bàn tỉnh (vị trí dự án cách xa khu dân cư tập trung khoảng 600m, cách xa trường học, trạm xá, chợ,… và cách xa công trình cấp nước sinh hoạt của xã Hồng Sơn; cách đường quốc lộ 1A khoảng 3km tính từ khoảng cách điểm gần nhất từ vị

Trang 15

3

trí dự án); mục tiêu đầu tư của Dự án phù hợp với chủ trương của ngành Nông nghiệp tại Quyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 17/7/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt kế hoạch thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Khu đất dự án có diện tích 570.000 m2nằm hoàn toàn trong vùng phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung theo Quyết định số 1765/QĐ-UBND ngày 23/06/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giai đoạn 2015-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Khu đất với diện tích 570.000 m2 xin đầu tư Dự án nằm trong vùng khuyến khích phát triển cơ sở chăn nuôi tập trung (thuộc Khu chăn nuôi tập trung Hồng Sơn 2)

Diện tích đất Dự án đã được UBND huyện Hàm Thuận Bắc đưa vào Kế hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng của huyện Hàm Thuận Bắc giai đoạn 2017-2020

là đất nông nghiệp khác

2 Căn cứ pháp luật và kỹ thuật của việc thực hiện ĐTM

2.1 Các văn bản pháp luật, các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật về môi trường làm căn cứ cho việc thực hiện ĐTM và lập báo cáo ĐTM của dự án

- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 được Quốc Hô ̣i nước Cô ̣ng Hòa Xã Hô ̣i Chủ Nghĩa Viê ̣t Nam thông qua ngày 26/11/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2015;

- Luật số 40/2013/QH13 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật phòng cháy chữa cháy số 27/2001/QH10 được Quốc Hô ̣i nước Cô ̣ng Hòa Xã Hô ̣i Chủ Nghĩa Viê ̣t Nam thông qua ngày 22/11/2013 và có hiê ̣u lực thi hành từ ngày 01/7/2014;

Trang 16

4

- Luật an toàn vệ sinh lao động số 84/2015/QH13 được Quốc Hô ̣i nước Cô ̣ng Hòa Xã Hô ̣i Chủ Nghĩa Viê ̣t Nam thông qua ngày 25/6/2015 và có hiê ̣u lực thi hành từ ngày 01/7/2016;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được Quốc Hô ̣i nước Cô ̣ng Hòa Xã Hô ̣i Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 18/6/2014 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/1/2015;

- Luật Đa dạng sinh học số 20/2008/QH12 được Quốc Hô ̣i nước Cô ̣ng Hòa Xã Hô ̣i Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 13/11/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2009;

- Nghị định số 35/2016/NĐ-CP ngày 15/5/2016 của Chính phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật thú y;

- Nghị định số 19/2015/NĐ-CP ngày 14/2/2015 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường;

- Nghị đi ̣nh 18/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo

vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ban hành ngày 24/4/2015 về quản lý chất thải và phế liệu;

- Nghị định 80/2014/NĐ-CP ngày 06/08/2014 của Chính Phủ về “Thoát và xử lý nước thải”, có hiệu lực từ 01/01/2015;

- Nghị định số 25/2013/NĐ-CP ngày 29/03/2013 của Chính Phủ về “Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải”;

- Nghị định số 179/2013/NĐ-CP ban hành ngày 14/11/2013, quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/4/2007 của Chính Phủ về Quản lý chất thải rắn;

- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính Phủ về phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn;

- Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/03/2005 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều của Pháp lệnh Thú y;

- Thông tư 14/2016/TT-BNNPTNT ngày 02/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về vùng, cơ sở an toàn dịch bệnh;

Trang 17

5

- Thông tư 10/2016/TT-BNNPTNT ngày 01/6/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục thuốc thú y được phép lưu hành, cấm sử dụng ở Việt Nam, công bố mã HS đối với thuốc thú y nhập khẩu được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Thông tư số 07/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Quy định về phòng, chống dịch bệnh động vật trên cạn;

- Thông tư số 06/2016/TT-BNNPTNT ngày 31/5/2016 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục, hàm lượng kháng sinh được phép sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm với mục đích kích thích sinh trưởng tại Việt Nam;

- Thông tư số 64, 65, 66/2015/TT-BTNMT ngày 25/12/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

- Thông tư 25/2015/TT-BNNPTNT ngày 01/7/2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục giống vật nuôi được sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam;

- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc đánh giá tác động môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT ngày 15/08/2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư 28/2014/TT-BNNPTNT ngày 04/9/2014 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành danh mục hóa chất, kháng sinh cấm nhập khẩu, sản xuất, kinh doanh

và sử dụng trong thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm tại Việt Nam;

- Thông tư số 28/2013/TT-BNN ngày 31/5/2013 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành Danh mục thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam; Danh mục vắc xin, chế phẩm sinh học, vi sinh vật, hoá chất dùng trong thú y được phép lưu hành tại Việt Nam;

- Thông tư số 04/2010/TT-BNNPTNT ngày 15/01/2010 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về ban hành quản lý Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia;

-Thông tư số 16/2009/TT-BTNMT ngày 07/10/2009 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường;

Trang 18

an toàn dịch bệnh phát triển chăn nuôi;

- Quyết đi ̣nh số 3733/2002/QĐ–BYT ngày 10/10/2002 của Bô ̣ Trưởng Bô ̣ Y Tế về viê ̣c ban hành 21 tiêu chuẩn vệ sinh lao đô ̣ng, 05 nguyên tắc và 07 thông số vê ̣ sinh lao đô ̣ng;

- Quyết định số 1504/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/05/2008 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn về việc ban hành quy trình thực hành chăn nuôi tốt cho chăn nuôi gia cầm an toàn;

- Quyết định số 121/2008/QĐ-BNN ngày 17/12/2008 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Ban hành “Quy chế chứng nhận cơ sở thực hiện quy trình thực hành chăn nuôi tốt (VIETGAP) cho bò sữa, lợn, gia cầm và ong”;

-Quyết định số 63/2005/QĐ-BNN ngày 13/10/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về việc Ban hành Quy định về tiêm phòng bắt buộc văc xin cho gia súc, gia cầm;

- Quyết định số 47/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc Quy định số lượng động vật, khối lượng sản phẩm động vật phải kiểm dịch khi vận chuyển ra khỏi huyện và miễn kiểm dịch;

- Quyết định số 45/2005/QĐ-BNN ngày 25/7/2005 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc ban hành danh mục đối tượng kiểm dịch động vật, sản phẩm động vật; Danh mục động vật, sản phẩm động vật thuộc diện phải kiểm dịch;

- Quyết định số 1765/QĐ-UBND ngày 23/06/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giai đoạn 2015- 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

- Quyết định số 1838/QĐ-UBND ngày 17/07/2015 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc phê duyệt thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực chăn nuôi giai đoạn 2015- 2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

Trang 19

- Quyết định số 11/2010/QĐ-UBND ngày 15/03/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận ban hành về quy mô và vị trí để xây dựng cơ sở chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung trên địa bàn tỉnh Bình Thuận

b Các quy chuẩn, tiêu chuẩn và hướng dẫn kỹ thuật

- QCVN 62-MT:2016/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải chăn nuôi;

- QCVN 24:2016/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về tiếng ồn – Mức tiếp xúc tối đa cho phép tiếng ồn tại nơi làm việc;

- QCVN 27:2016/BYT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về độ rung – Giá trị cho phép tại nơi làm việc;

- QCVN 03-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về giới ha ̣n cho phép của kim loại nă ̣ng trong đất;

- QCVN 08-MT:2015/BTNMT_ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- QCVN 05:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về chất lượng không khí xung quanh;

- QCVN 50:2013/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về ngưỡng nguy hại đối với bùn thải từ quá trình xử lý nước;

- QCVN 39:2011/BTNMT_ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dùng tưới tiêu;

- QCVN 01-39:2011/BNNPTNT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về vệ sinh nước dùng trong chăn nuôi;

- QCVN01-41:2011/BNNPTN-Quychuẩnkỹthuậtquốcgiavềyêu cầuxử lý vệ sinh đốivớiviệctiêuhuỷđộngvậtvà sảnphẩmđộngvật;

-

QCVN01-14:2010/BNNPTNT-Quychuẩnkỹthuậtquốcgiađiềukiệntrạichănnuôilợnantoànsinhhọc;

Trang 20

8

- QCVN 26:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về tiếng ồn;

- QCVN 27:2010/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về đô ̣ rung;

- QCVN 06:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về mô ̣t số chất đô ̣c ha ̣i trong không khí xung quanh;

- QCVN 07:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuâ ̣t quốc gia về ngưỡng chất thải nguy ha ̣i;

- QCVN 19:2009/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiê ̣p đối

vớ i bụi và các chất vô cơ;

- Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao đô ̣ng của Bô ̣ Y Tế ta ̣i quyết định số 3733/2002/QĐ-BYT ngày 10/10/2002 của Bộ trưở ng Bô ̣ Y Tế về viê ̣c ban hành 21 Tiêu chuẩn Vệ sinh Lao đô ̣ng, 05 nguyên tắc và 07 thông số Vê ̣ sinh Lao động;

- Hướng dẫn số 561/TY-KH ngày 16/04/2008 của Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn hướng dẫn phương pháp tiêu độc, khử trùng, tiêu hủy xác lợn và xử lí sự cố hố chôn trong vùng có dịch;

- QCVN 06:2010/BXD – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho nhà và công trình;

- TCXDVN 51:2008 – Thoát nước - ma ̣ng lưới và công trình bên ngoài Tiêu chuẩn thiết kế;

- TCXDVN 33:2006 – Cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình Tiêu chuẩn thiết kế

2.2 Các văn bản pháp lý, quyết định hoặc ý kiến bằng văn bản của các cấp có thẩm quyền về dự án

- Giấy chứng nhận đăng kí doanh nghiệp của công ty TNHH hai thành viên trở lên, mã

số doanh nghiệp 3401135874 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Bình Thuận cấp lần đầu

Trang 21

huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

- Văn bản số 3438/SKHĐT-HTĐT ngày 26/09/2016 của Sở Kế hoạch và đầu tư về việc phúc đáp đề nghị đầu tư Dự án trang trại chăn nuôi heo tại thôn 1, xã Hồng Sơn,

huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận

- Văn bản số 2725/UBND-KT ngày 06/12/2016 của UBND huyện Hàm Thuận Bắc về việc ý kiến về dự án đầu tư trang trại chăn nuôi heo tại xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận

Bắc, tỉnh Bình Thuận

- Văn bản số 258/UBND-KT ngày 20/1/2017 của UBND tỉnh Bình Thuận về việc dự

án đầu tư chăn nuôi heo tại xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc của Công ty TNHH

Làng Việt Nam

Bản sao các văn bản pháp lí của Dự án đính kèm tại phụ lục 1

2.3 Các tài liệu, dữ liệu do chủ dự án tự tạo lập được sử dụng trong quá trình đánh giá tác động môi trường

- Các bản vẽ thi công Dự án

- Báo cáo đầu tư Dự án: Chăn nuôi heo quy mô 5.000 heo nái và 60.000 heo thịt, diện tích 570.000m2

- Nguồn tài liệu, dữ liệu do Chủ Dự án công ty TNHH Làng Việt kết hợp với đơn vị tư

vấn có chức năng thực hiện đảm bảo độ tin cậy

3 Tổ chức thực hiện đánh giá tác động môi trường

Báo cáo ĐTM của Dự án “Chăn nuôi heo quy mô 5.000 heo nái và 60.000 heo thịt, diện tích 570.000 m2”với sự tham gia tư vấn của Trung tâm Phân tích và Đo đạc Môi trường Phương Nam

Thông tin về đơn vị tư vấn:

- Tên đơn vị: Trung tâm Phân tích và Đo đạc Môi trường Phương Nam

- Địa chỉ: 15 Đoàn Thị Điểm – phường 4 - Tp.Vũng Tàu

Trang 22

10

- Văn phòng đại diện: Số 14 Đường số 4, KDC Bình Hưng, Xã Bình Hưng, Huyện Bình Chánh, TP.HCM

- Người đại diện: ThS Đinh Tấn Thu Chức vụ: Giám đốc

Trung tâmPhân tích và Đo đạc Môi trường Phương Nam hoạt động với các chứng nhận được cấp như sau:

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động dịch vụ Quan trắc môi trường, số hiệu: VIMCERTS 075 do Bộ Tài Nguyên và Môi trường cấp ngày 10 tháng 4 năm 2015

- Chứng nhận do Trung tâm Kỹ thuật tiêu chuẩn đo lường chất lượng 3 cấp cho nhân viên

đã tham dự khóa học Xây dựng và áp dụng Hệ thống quản lý PTN theo ISO/IEC 17025:2005 và Đánh giá nội bộ Hệ thống quản lý PTN theo TCVN Iso/IEC 17025:2005

- Giấy chứng nhận do Văn phòng Công nhận chất lượng của Bộ Khoa học và Công nghệ cấp phù hợp theo ISO 17025:2005 Mã số VILAS 533

- Giấy phép Đo, kiểm tra môi trường lao động do Bộ Y Tế cấp

- Giấy chứng nhận hoạt động Khoa học và Công nghệ do Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh

4 Đặng Văn Thiện ThS Quản lý môi trường 6 Khảo sát, tham gia

viết báo cáo

5 Trần Thị Diên KS Kỹ thuật môi

Tham gia viết báo cáo

6 Tạ Đức Thịnh KS Kỹ thuật môi

trường

4 Các phương pháp áp dụng trong quá trình thực hiện đánh giá tác động môi trường

4.1 Các phương pháp ĐTM

(1) Phương pháp thống kê: Thu thập các số liệu về điều kiện khí tượng, thủy văn, kinh tế

xã hội tại khu vực Dự án

Trang 23

11

(2) Phương pháp lấy mẫu ngoài hiện trường và phân tích trong phòng thí nghiệm: Xác định các thông số về hiện trạng chất lượng không khí, nước, độ ồn tại khu đất Dự án và khu vực xung quanh

(3) Phương pháp đánh giá nhanh theo hệ số ô nhiễm do Tổ chức Y tế Thế giới thiết lập: Ước tính tải lượng các chất ô nhiễm từ các hoạt động của dự án theo các hệ số ô nhiễm của WHO

(4) Phương pháp so sánh: Đánh giá các tác động trên cơ sở so sánh các Tiêu chuẩn /quy chuẩn môi trường Việt Nam hiện hành

(5) Phương pháp lập bảng liệt kê: Phương pháp này sử dụng để lập mối quan hệ giữa các hoạt động của Dự án và các tác động môi trường gây ra

(6) Phương pháp ma trận: Đánh giá định tính về mức độ tác động của dự án tới các yếu tố môi trường xung quanh và sự tương tác của các dự án trong khu vực

(7) Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của các chuyên gia trong lĩnh vực để nhận định và đánh giá các tác động tiêu cực và tác động tích cực

(8) Phương pháp tham vấn cộng đồng: Phương pháp này sử dụng trong quá trình họp cộng đồng người dân và lãnh đạo địa phương nơi thực hiện Dự án là UBND xã Hồng Sơn

4.2 Các phương pháp khác

(1) Phương pháp điều tra, khảo sát: Thu thập các dữ liệu liên quan về điều kiện tự nhiên

xã hội và môi trường, đồng thời kết hợp lấy thông tin từ chủ dự án, người dân và chính quyền địa phương liên quan đến dự án;

(2) Phương pháp đo đạc, phân tích môi trường: Sử dụng các phương pháp phân tích riêng ngoài hiện trường cũng như trong phòng thí nghiệm đối với từng thông số môi trường được quy định trong các quy chuẩn hiện hành

Trang 24

Khu đấtthực hiện Dựánđượcxác định bởimốc tọađộnhưsau:

(hệtọađộ VN2000 khu vựcBìnhThuận,kinhtuyếntrục108o30’,múichiếu3o)

Bảng 1-1Tọa độ vị trí khu vực dự án

(Nguồn: Bản đồ vị trí khu đất, tỷ lệ 1/2.000 Trang trại chăn nuôi Làng Việt Nam)

Vị trí dự án được thể hiện trên bản vẽ đính kèm trong Phụ lục Bản vẽ

1.3.1 Mối tương quan với các đối tượng tự nhiên

- Xung quanh dự án hiện giáp với khu trồng cây của người dân của địa phương (điều, thanh long, lúa, )

- Xung quanh khu vực dự án không có vườn quốc gia, khu bảo tồn thiên nhiên

- Cách dự án khoảng 420m về phía Tây Bắc và Tây Nam là con suối nhỏ (rộng khoảng 1,5-2m, sâu từ 0,5-1m, có nước quanh năm) Con suối này chảy ra sông Cạn Đây là nguồn cấp nước cho tưới tiêu và thoát nước của khu vực

- Cách dự án khoảng 1,1km về phía Tâylà núi Tà zon

1.3.2 Mối tương quan với các đối tượng kinh tế xã hội

- Dân cư: Khu vực dự án cách khu dân cư gần nhất 600m về phía Tây Bắc, khu dân cư tập trung xã Hồng Sơn khoảng 4km về phíaTây Bắc

Trang 25

- Dự án cách xa các công trình công cộng như: chợ, trường học, trạm y tế, công trình cấp nước, cách xa suối, ao, hồ, các công trình di tích lịch sử, thắng cảnh văn hóa

- Hệ thống cấp nước: Khu vực triển khai dự án chưa có nguồn nước cấp, nguồn nước được sử dụng cho khu vực chủ yếu là nước dưới đất được khai thác tại chỗ Công ty sẽ khoan giếng phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người lao động

- Hệ thống thoát nước: Khu đất dự án chưa có tuyến thoát nước mưa, nước thải Do đó, chủ dự án đào các hồ chứa nước thải sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn để hạn chế gây ô nhiễm môi trường đồng thời tái sử dụng nước cho mục đích chăn nuôi của dự án

Cách dự án khoảng 420m về phía Tây Bắc và Tây Nam có 1 con suối nhỏ dẫn ra sông Cạn (sông Cạn cách dự án 2,4km về phía Đông Bắc) Đây là nơi thoát nước chính và là nguồn cấp nước cho trồng trọt của cư dân địa phương

- Hệ thống cấp điện: Khu vực dự án đã có điện lưới Quốc gia đi qua

- Trong phạm vi 2km xung quanh dự án không có trang trại nuôi heo nào hoạt động

Trang 26

14

Hình 1.1 Vị trí dự án trên ảnh vệ tinh

1.3.3 Hiện trạng quản lý và sử dụng đất của dự án

Dự án có tổng diện tích 570.000m2 Chủ dự án đã mua lại toàn bộ đất trong phạm vi dự án

từ các hộ dân địa phương

Khảo sát thực tế tại khu đất dự án cho thấy: khu đất dự án tương đối bằng phẳng, đa số là đất trống Rải rác trong khu vực dự án có cây bạch đàn (chiều cao từ 10m-12m, đường kính khoảng 40cm) và cây bụi, chiếm khoảng 5% tổng diện tích dự án

Khu đất xin đầu tư hiện nay UBND huyện đã lập điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 thì diện tích đất trên nằm trong quy hoạch đất nông nghiệp khác

Trang 27

Khu đất dự án nằm trong vùng khuyến khích chăn nuôi theo Quyết định số UBND ngày 23/6/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận V/v điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển chăn nuôi tập trung và cơ sở giết mổ gia súc, gia cầm tập trung giai đoạn 2015-

1765/QĐ-2020 trên địa bàn tỉnh Bình Thuận Cụ thể:

Tại Mục 1.1Điều 1 Quyết định 1765/QĐ-UBND, quy hoạch vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi tập trung huyện Hàm Thuận Bắc giai đoạn 2015-2020: vùng khuyến khích phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm tập trung của huyện Hàm Thuận Bắc được điều chỉnh, bổ sung thành 19 vùng khuyến khích chăn nuôi tập trung với diện tích 1.424,24 ha, gồm: 02 vùng tại xã Hàm Liêm 150ha, 01 vùng tại xã Hồng Liêm và Thuận Hòa 940ha, 01 vùng tại xã Hàm Liêm 05ha, 03 vùng tại xã Hồng Sơn 98ha, 04 vùng tại xã Hàm Phú 50ha, 01 vùng tại xã Thuận Minh 20ha, 04 vùng tại xã Hàm Đức 116,24ha và 03 vùng tại xã Hàm Chính 45ha

Như vậy, căn cứ vào vị trí khu đất và Quyết định 1765/QĐ-UBND,khu đất dự án Chăn nuôi heo diện tích 750.000 m2 của Công ty TNHH Làng Việt Namphù hợp với quy hoạch vùng phát triển chăn nuôi gia súc, gia cầm của tỉnh Bình Thuận đến năm 2020

Trang 28

16

1.4 Nội dung chủ yếu của dự án

1.4.1 Mô tả mục tiêu của dự án

- Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi tại xã Hồng Sơn, huyện Hàm Thuận Bắc, tỉnh Bình Thuận góp phần thực hiện chủ trương công nghiệp hóa nông nghiệp nông thôn của nhà nước

- Dự án đầu tư xây dựng trang trại chăn nuôi với mô hình chăn nuôi hiện đại, quy mô lớn, quy trình sản xuất tiên tiến khép kín, không gây ô nhiễm môi trường, có đủ khả năng cạnh tranh, hạ giá thành sản phẩm và đáp ứng các tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm trên thị trường

- Dự án đi vào hoạt động ngoài việc mang lại hiệu quả kinh doanh cho chủ đầu tư còn góp tạo công ăn việc làm với thu nhập ổn định cho người dân, góp phần giải quyết tình trạng thất nghiệp và lành mạnh hoá môi trường xã hội tại địa phương

- Dự án khi đi vào hoạt động sẽ góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế, đẩy nhanh tiến trình công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập nền kinh tế của địa phương, của tỉnh Bình Thuận cũng như cả nước

1.4.2 Khối lượng và quy mô các hạng mục công trình của dự án

Chi tiết các hạng mục kiến trúc công trình trình bày chi tiết tại bản vẽ Mặt bằng tổng thể

của dự án, được đính kèm phụ lục

Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình xây dựng được trình bày ở bảng 1.2

Bảng 1-2Quy hoạch sử dụng đất và các hạng mục công trình của dự án

Trang 29

17

STT Hạng mục công trình Số lượng

Quy cách (m)

Diện tích

Các hạng mục công trình chính

2 Nhà heo mang thai 2 112 x 44,6 9.990,4 1,75

Trang 31

(Nguồn: Công ty TNHH Làng Việt Nam, 2006)

1.4.2.3 Khối lượng các công trình của dự án

1 Đối với các công trình phụ trợ

2 Đối với các hạng mục công trình bảo vệ môi trường

Trang 32

20

- Nhà để phân, khu vực lưu trữ chất thải rắn và chất thải nguy hại: Đất tự nhiên đầm

chặt; lớp cát đế móng đầm chặt dày 50; bê tông lót đế móng đá 4 x 6 M50 dày 100, bê tông móng đá 1 x 2 M250 Nền bê tông, tường xây gạch tô 2 mặt, sơn nước; cột BTCT; trần lợp tôn lạnh dày 3,2 zem; mái lợp tôn màu dày 4,2 zem; cửa ra vào khung sắt, ba nô sắt

- Nhà hủy xác: Nhà hủy xác được xây dựng với kích thước 25 x 15m, bao gồm 2 dãy

nhà Mỗi nhà bố trí 10 ô xử lý xác heo Nhà xây nổi phía trên mặt đất Tường thành hố xây gạch, tô 2 mặt, quét hồ dầu chống thấm; đáy phủ HDPE chống thấm Mặt trên cùng của mỗi ô xử lý đổ lớp đất phủ cao 0,6m; mỗi ô xử lý bố trí 1 cửa vào và 1ống thoát khí Ø42 cao 1m, co hướng xuống dưới

- Hầm biogas: Kích thước: dài×rộng×sâu = 62,5×40×4 (m); thể tích 1 bể 10.000 m3 Bờ hầm tạo độ dốc 1:1 (taluy 45o); rãnh lấp chân bạt 1m:1m Đáy hầm, bờ hầm, mặt trên lót và phủ HDPE chống thấm Hố ga: 1mx1m, xây gạch tô 2 mặt, có nắp bằng BTCT, các điểm giao nhau có 1 hố ga, các đường dẫn cứ 15m bố trí 1 hố ga Nền đất tự nhiênđầm chặt, lớp bê tông dày 100 mm, dốc 0,5% về rãnh thu nước, lớp đá 1×2 dày

100 mm; tấm đan; tường ngăn xây gạch thẻ tô 2 mặt

Trang 33

- Hồ thủy sinh: Kích thước: dài×rộng×sâu = 240×100×5 (m); thể tích 120.000 m3 Bờ

hồ tạo độ dốc 1:1 (taluy 45o) Nền đất tự nhiên đầm chặt, đáy hồ, bờ hồ lót HDPE chống thấm

- Hồ chứa nước mưa: Kích thước: dài×rộng×sâu = 40×20×3 (m); thể tích 2.400 m3 Bờ

hồ tạo độ dốc 1:1 (taluy 450), nền đất tự nhiên đầm chặt

- Sân phơi phân: Kích thước: 15x34x0,5 (m), sàn bê tông chống thấm, có rãnh thu nước

dẫn về hệ thống XLNT

3 Hệ thống cấp nước:

- Nguồn nước cấp sử dụng sinh hoạt tại dự án: Dự án lấy nước từ nước giếng khoan sau

đó xử lý đạt quy chuẩn chứa trong bể chứa nước ngầm và bơm lên tháp nước cấp đến nơi sử dụng Dự án khoan 1 giếng khoan công suất 20m3/ngày, bố trí 1 bể thể tích 200m3, 1 bồn nước 4 m3 phục vụ sinh hoạt của công nhân

- Nguồn nước cấp sử dụng chăn nuôi:Thời gian đầu, Nước được lấy từ con suối cách dự

án 420m, xử lý đạt quy chuẩn chứa trong bể nước ngầm và bơm lên tháp cấp cho chăn nuôi và vệ sinh chuồng trại Tuy nhiên, sau khi dự án đi vào hoạt động ổn định sẽ sử dụng nước thải sau xử lý để tái sử dụng, chỉ sử dụng một phần nước giếng khoan và nước suối trong chăn nuôi.Dự án khoan 2 giếng khoan công suất 150m3/ngày mỗi giếng, bố trí 2 bể nước thể tích mỗi bể240 m3 chứa nước phục vụ chăn nuôi Dự án sử dụng ống dẫn chính Ø114 dẫn nước từ bể chứa nước ngầm đến các hạng mục công trình sử dụng Bên trong mỗi trại được lắp đặt hệ thống cấp nước cho heo uống, hệ thống nước cấp xịt rửa chuồng và hệ thống cấp nước làm mát

Trang 34

22

- Chủ dự án sẽ hoàn thành các thủ tục về khai thác nước mặt và nước ngầm trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt trước khi khai thác nước phục vụ hoạt động của dự án

4 Hệ thống thoát nước mưa: được xây dựng căn cứ theo quy hoạch thoát nước chung

ra hồ chứa nước mưa của trại Mương thoát nước mưa là hệ thống mương bê tông có nắp đậy, B × H = 0,3 × 0,6 (m) chạy vòng theo khuôn viên xây dựng trại, 20m có 1

hố ga, mương có độ dốc i=0,3%

5 Hệ thống thoát nước thải:

Mỗi dãy chuồng được thiết kế hai mương bê tông thu nước bố trí song song nhau, kích thước mỗi mương thu nước: B×H = 0,3×0,3(m) chạy dọc theo chiều dài mỗi dãy chuồng

để thu gom nước thải tắm heo, vệ sinh xịt rửa chuồng và nước xả gầm Nước thải từ các mương thu gom nước thải này được dẫn về hệ thống thu gom nước thải của trại

Hệ thống thu gom nước thải của trại là đường mương bê tông B × H = 0,4 × 0,4 chạy dọc theo chiều ngang của các dãy chuồng chảy về hố thu gom nước thải Hố thu gom kích thước dài×rộng×sâu = 4×3×5 (m); thể tích 60m3, trên miệng hố thu gom bố trí đường ống dẫn nước thải về hầm biogas Ống dẫn nước thải từ hố thu gom sang hầm biogas và từ hầm biogas sang hệ thống XLNT, từ hệ thống XLNT đến hồ sinh học là ống nhựa PVC Ø220

Nước thải sinh hoạt, nước khử trùng được thu gom bằng đường ống PVC Ø 90 dẫn về bể thu gom của hệ thống XLNT tập trung

6 Hệ thống làm mát trại:

Mỗi trại bố trí hệ thống tấm làm mát tại đầu trại, quạt hút được bố trí tại đầu hồi phía đối diện với hệ thống làm mát để đối lưu dòng không khí trong trại Tấm làm mát được đặt trên mương làm mát, nước làm mát sau khi bơm qua tấm làm mát được chảy về mương thu đưa về hồ chứa nước làm mát tiếp tục được bơm tuần hoàn, phục vụ quá trình làm mát trong trại, tấm làm mát kích thước 0,15mx0,3mx1,5 (m)

7 Hệ thống PCCC:

Nước PCCC được lấy từ các hồ chứa nước mưa và hồ thủy sinh Bố trí bơm, hệ thống bình bột chữa cháy loại có xe đẩy, bình nhỏ cầm tay trong khuôn viên trại

Trang 35

23

8 Hệ thống cung cấp điện:

Nguồn điện cung cấp là nguồn điện từ đường dây 3 pha hiện hữu từ ngoài đường dẫn vào trong trại nuôi Hệ thống đường dây đi ngầm luồn vào trong ống PVC đến các hạng mục công trình sử dụng điện

9 Cây xanh:

Tổng diện tích cây xanh bố trí trong khuôn viên Dự án chiếm 40% tổng diện tích thực hiện Dự án Diện tích cây xanh bố trí trong khu vực Dự án lớn hơn diện tích yêu cầu theo quy định (20%) Cây xanh chủ yếu được trồng trong các vành đai cách ly với hàng rào và ven khuôn viên trại Các cây xanh dự kiến trồng bổ sung khu vực vành đai cách ly là các loại cây bóng mát có tán rộng (cây xà cừ, keo lá tràm, bàng, phượng,…) Ngoài ra trong khu vực nhà điều hành, nhà kỹ thuật còn bố trí một số chậu cảnh, bồn hoa kiểng nhỏ tạo cảnh quan và đồng thời giúp trong lành bầu không khí

1.4.2.4 Bố trí các hạng mục của Dự án

Trang trại xây dựng rào gạch cao 2m có gắn kẽm gai cột BTCT bao quanh khuôn viên trại, từ hàng rào vào trại có vành đai xung quanh, chiều rộng vành đai tính từ dãy chuồng trại đến hàng 20-190m tùy vị trí Trên vành đai được trồng cây xanh cách ly Giữa khu sạch và khu dơ trong khuôn viên trại cũng được xây tượng rào ngăn cách cao 2m bằng gạch và lưới B40

Dự án bố trí các dãy chuồng dọc theo hướng Bắc – Nam, khu chuồng trại bố trí phía Nam

và nằm sâu trong khuôn viên Dự án, cách biệt với khu nhà ở công nhân, nhà ăn khoảng 100m Vị trí các hạng mục công trình xử lý chất thải (hầm biogas, hệ thống XLNT,…) của Dự án được bố trí tại phía Tây khuôn viên Dự án Vị trí hệ thống XLNT và nhà để phân được cách ly bởi vành đai cây xanh (dự án nằm cách xa khu dân cư, cách hộ dân gần nhất khoảng 600m về phía Tây Bắc của Dự án, các hộ dân này sống dọc theo đường đá dăm hướng nối trực tiếp ra quốc lộ 1A

Về mùa khô gió thịnh hành chủ yếu là hướng Đông, Đông – Bắc, về mùa mưa gió thịnh hành chủ yếu là hướng Tây, Tây-Nam Với 2 hướng gió như trên cho thấy vị trí bố trí trại

và khu xử lý chất thải tránh hướng gió chính Do nhà dân ở phía Tây Bắc dự án nên

Trang 36

24

không chịu ảnh hưởng do hoạt động của trang trại trong cả hai hướng gió chính Vị trí bố trí các hạng mục công trình đã được nghiên cứu kỹ lưỡng, tạo các khoảng cách ly phù hợp với khu vực xung quanh

1.4.3 Biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi công xây dựng các hạng mục công trình của dự án

Quy trình thi công công trìnhđược tóm tắt theo sơ đồ sau:

Hình 1.2 Quy trình thi công xây dựng

1.4.3.1 Chuẩn bị mặt bằng

Khu đất thực hiện Dự án đa số là đất trống, tương đối bằng phẳng Trong phạm vi dự án rải rác có cây bạch đàn và cây bụi với diện tích khoảng 5% tổng diện tích dự án.Do đó, trước khi thi công xây dựng phải chặt bỏ thảm phủ thực vật

Kiểm tra hồ sơ thi công và thực tế hiện trường

Bụi, khí thải, tiếng

Trang 37

25

1.4.3.2 Đào móng, gia cố nền

- Quá trình đào móng chuẩn bị cho xây dựng chuồng nuôi, nhà điều hành, nhà kỹ thuật…các công trình phụ như các bể chứa nước, hệ thống XLNT, hồ chứa nước thải, nước mưa, nhà vệ sinh, cống thoát nước mưa, nước thải, mương để lắp đặt đường ống cấp nước sinh hoạt và PCCC…

- Biện pháp thi công đào móng là dùng máy đào gầu nghịch dung tích gàu 0,8m3 để đào, hố đào có rào chắn an toàn Trong quá trình đào đắp, nếu gặp trời khô hanh, sẽ dùng vòi tưới nước giữ ẩm không để phát tán bụi vào môi trường Đất sau khi đào được sử dụng lại cho công tác tôn nền và cải tạo đường giao thông khu vực thực hiện Dự án.Tuyệt đối không bán đất đào ra ngoài dự án

- Khối lượng đào đắp:

Khu đất thực hiện Dự án có địa hình tương đối bằng phẳng (địa hình vùng đồng bằng chân núi, nhỏ, hẹp), chênh lệch cao độ trong khuôn viên Dự án rất nhỏ, do đó không phải san gạt nhiều Hoạt động đào chỉ diễn ra tại khu vực hồ thủy sinh (1hồx240x100x5), hố lắng (4hồx75x50x4), hầm biogas (8hầmx62,5x40x4),Ao chứa nước mưa (6hồx40x20x3), Trạm xử lý nước thải (1hệ thống x100x50x3) Tổng khối lượng đất đào là 289.400 m3.Đất đào lên được tận dụng để gia cố nền các công trình xây dựng Như vậy, khối lượng đào đắp phát sinh khoảng 289.400 m3

1.4.3.3 Giai đoạn xây dựng cơ bản

Giai đoạn xây dựng cơ bản: gồm có các hoạt động như xây móng, đổ bê tông trụ, xây tường, và quá trình lắp đặt các kết cấu khung kèo sắt, thép, mái tole Cùng với giai đoạn xây dựng cơ bản có các hoạt động như phối trộn nguyên vật liệu, đóng tháo coppha và quá trình cắt, gò, hàn các chi tiết kim loại,… Các hoạt động này sử dụng nguồn điện năng cho một số máy móc thiết bị điện Các loại nguyên vật liệu sử dụng trong giai đoạn này gồm có ximăng, cát, gạch, đá,…và sắtthép

- Công tác bê tông: Biện pháp thi công ván khuôn dùng ván khuôn gỗ thép kết hợp

Sử dụng bê tông thương phẩm, vận chuyển bằng xe bồn và đổ bằng bơm tự hành Với các khối lượng nhỏ, bê tông được trộn bằng máy trộn thủ công tại côngtrường

- Công tác cốt thép: Biện pháp thi công cốt thép được gia công tại hiện trường, phần

Trang 38

26

thép vụn được thu gom thanh lý phếliệu

- Công tác lắp dựng kết cấu thép: Các cấu kiện thép như cột, kèo, xà gồ được đặt

hàng giacôngtheothiếtkế,kểcảviệcsơnphủ,sauđóvậnchuyểnđếnhiệntrườngđểlắp dựng Sử dụng 2 cẩu tự hành loại 35 tấn để lắp dựng Quá trình thi công phải tuân thủ các quy định

an toàn về cẩu lắp, an toàn sử dụngđiện

- Công tác xây gạch và tô trát: Các cấu kiện tường, vách gạch được xây bằng thủ

công mỗi lần được xây cao không quá 1,5m Tại các vị trí trên 2m kể từ mặt sàn, sử dụng giàn giáo để chứa gạch và vữa trong khi xây tô Gạch xây bao gồm gạch ống cho tường nhà, gạch thẻ cho bể nước và gạch block cho tườngrào

1.4.4 Công nghệ sản xuất, vận hành

1.4.4.1 Quy trình chăn nuôi heo nái sinh sản

1.4.4.2 Các hoạt động chính trong hoạt động chăn nuôi tại Dự án

1 Phương thức cung cấp thức ăn, nước uống cho heo:

Quá trình chăn nuôi sử dụng 100% thức ăn chăn nuôi công nghiệp đậm đặc do công ty Cp GreendFeed VN cung cấp Thức ăn nhập về kho dạng bao 50kg rồi được công nhân vận chuyển phân phối vào từng trại Tùy theo độ tuổi, trọng lượng của heo mà chủng loại cám

sử dụng là khác nhau phù hợp cho heo cái hậu bị, heo mang thai, heo nái đẻ, heo con, … Thức ăn chăn nuôi được phân phối tự động vào máng cho heo theo định lượng, đảm bảo thức ăn không bị rơi vãi, hao hụt Thức ăn sử dụng chủ yếu là thức ăn khô dạng viên, heo được cho ăn 2 -3 lần/ngày

Nước cho heo uống được phân phối tự động bằng hệ thống cấp nước uống đi ngầm trước hành lang dẫn heo, đi vào từng nhà heo, phân phối xuống các núm uống tự động chạy dọc theo từng dãy chuồng Sử dụng núm uống tự động phù hợp với nhu cầu uống nước của heo trong từng lúc và việc dùng núm uống còn giúp thuận tiện xử lý nước trước khi cho uống, khi dùng phòng trị bệnh hoặc các chế phẩm có thể pha đúng liều lượng theo thể trọng đàn heo trong từng ngày và còn giúp môi trường chuồng nuôi khô ráo, không bị đọng nước, ẩm thấp

2 Phương thức thu gom và xử lý chất thải:

Trang 39

27

- Thu gom phân: Tại khu heo sinh sản và khu nuôi heo cai sữa, phân được thu gom thủ công hàng ngày Tại các khu vực nuôi khác, chuồng nuôi sẽ được vệ sinh bằng nước Phân chứa nước sẽ được thu gom về bể chứa có trang bị máy khuấy Nước chứa phân sau

đó được hút lên máy tách phân Nước sau khi tách phân sẽ được dẫn về hầm biogas để xử

lý nước thải Phân thu được sau máy tách phân có độ ẩm từ 45%-65% được đóng bao và lưu chứa ở nhà chứa phân, định kỳ được vận chuyển đi bán cho các nhà vườn có nhu cầu thu mua

- Nước thải: Mỗi dãy chuồng được thiết kế hai mương bê tông thu nước bố trí song song nhau, kích thước mỗi mương thu nước: B×H =0,3×0,3(m) chạy dọc theo chiều dài mỗi dãy chuồng để thu gom nước thải tắm heo, vệ sinh xịt rửa chuồng và nước xả gầm Nước thải từ các mương thu gom nước thải này được dẫn về hệ thống thu gom nước thải của trại

Hệ thống thu gom nước thải của trại là đường mương bê tông B×H = 0,4×0,4 chạy dọc theo chiều ngang của các dãy chuồng chảy về hố thu gom nước thải kết hợp lắng phân Bể lắng phân có thể tích 250m3, bao gồm 10 bể, trên miệng hố thu gom bố trí đường ống bơm về máy tách phân Phân được tách ra khỏi nước thải rồi được lưu chứa tại kho, nước thải sau khi tách phânsẽ được dẫn về hầm biogas Ống dẫn nước thải từ hầm biogas sang các bể chứa, từ bể chứa sang hệ thống XLNT, từ hệ thống XLNT đến các hồ sinh học là ống nhựa PVC Ø220

3 Phương thức vệ sinh, khử trùng:

Một trong những công tác quan trọng đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh cho trại là công tác khử trùng Hoạt động khử trùng tại trang trại bao gồm:

Khử trùng xe ra vào trại: Trước khuôn viên nhà điều hành trại bố trí nhà sát trùng xe có

hệ thống ống xịt trên trần, bên thành và dưới gầm xe Xe ra vào trại cần phải được qua nhà sát trùng xe để phun sương khử trùng Thuốc sát trùng sử dụng là thuốc bestaquam hoặc virkon pha loãng ở nồng độ 0,1%

Khử trùng người ra vào trại: Người ra vào trại được thay quần áo chuyên dụng, vào

phòng khử trùng để phun sương khử trùng bằng dung dịch bestaquam hoặc virkon pha

Trang 40

28

loãng ở nồng độ 0,1% Đầu dãy chuồng bố trí hố chứa nước pha thuốc sát trùng để sát trùng giày dép, tránh lây lan mầm bệnh (1 ngày thay thuốc 1 lần, nồng độ thuốc được pha chế theo bảng hướng dẫn (0,1%))

Vệ sinh, khử trùng chuồng trại:

Khử trùng hàng ngày: Đối với chuồng trại được vệ sinh hàng ngày, sau khi vệ sinh chuồng trại, bên trong trại sử dụng vòi phun, phun thuốc sát trùng bằng dung dịch bestaquam hoặc virkon pha loãng ở nồng độ 0,1%, với liều lượng 150-200ml/m2 sàn, phun 1 lần/ngày

Khử trùng định kỳ: Dự án sử dụng nước vôi pha loãng với nồng độ 10 - 20% để phun toàn bộ bên ngoài chuồng nuôi định kỳ 3 ngày/lần

Trước khi heo nái được chuyển lại chuồng ban đầu (sau khi cai sữa cho heo con) và sau khi xuất chuồng heo con giống cần làm vệ sinh toàn bộ các ô chuồng này bao gồm trần, nền, tường, vách ngăn, trang thiết bị, dụng cụ dùng trong chuồng nuôi Trại sử dụng vôi bột để khử trùng chuồng trại, lượng vôi khử trùng ước tính khoảng 200g/m2 sàn Sau khi khử trùng bằng vôi bột, sau 2-3 ngày, quét dọn vôi sạch sẽ mới chuyển heo lại chuồng ban đầu Đối với dụng cụ, thiết bị khử trùng bằng thuốc phải để khô tối thiểu trên 12 giờ mới đưa vào sử dụng

Đối với heo thịt, sau khi xuất chuồng, chuồng trại được vệ sinh toàn bộ, sau 5-7 ngày mới nuôi đợt mới

Trong chăn nuôi heo, chất thải chủ yếu là phân, nước tiểu, nước vệ sinh chuồng, thức ăn thừa, bao bì đựng thức ăn, vỏ thuốc thú y, heo chết Nguồn chất thải phát sinh từ hoạt động chăn nuôi gây ảnh hưởng rất nghiêm trọng đến môi trường, vì vậy phải được thu gom, xử lý

4 Chương trình tiêm ngừa:

Heo nái: Trước khi phối giống chích ngừa đầy đủ các loại vaccin phòng bệnh dịch tả, tụ

huyết trùng, phó thương hàn, hội chứng rối loạn hô hấp sinh sản… Định kỳ chích ngừa cho heo nái các bệnh giả dại, parvovirus, viêm phổi theo sự hướng dẫn của nhà sản xuất

Ngày đăng: 27/07/2021, 18:11

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w