BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU KHÁC BIỆT ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA CÁC CÂY PAEDERIA FOETIDA L., PAEDERIA LANUGINOSA WALL., HỌ CÀ PHÊ RUBI
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU KHÁC BIỆT ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA CÁC
CÂY PAEDERIA FOETIDA L., PAEDERIA
LANUGINOSA WALL., HỌ CÀ PHÊ RUBIACEAE
Ở VIỆT NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
NGUYỄN THANH MINH TRANG
Giáo viên hướng dẫn: ThS Lê Xuân Huê
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
GÓP PHẦN NGHIÊN CỨU KHÁC BIỆT ĐẶC ĐIỂM THỰC VẬT VÀ THÀNH PHẦN HÓA CÁC
CÂY PAEDERIA FOETIDA L., PAEDERIA
LANUGINOSA WALL., HỌ CÀ PHÊ RUBIACEAE
Ở VIỆT NAM
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
NGUYỄN THANH MINH TRANG
Giáo viên hướng dẫn: ThS LÊ XUÂN HUÊ
Nơi Thực hiện: Trường Đại học Phenika Thời gian thực hiện: từ 8/11/2019 đến 20/02/2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện, đóng góp ý kiến và chỉ bảo tận tình, tâm huyết của các thầy cô, gia đình và bạn bè
Em xin chân thành cảm ơn ThS Lê Xuân Huê – Giảng viên Bộ môn Dược liệu, Dược học cổ truyền, Khoa Dược, Trường đại học Phenikaa, cùng các thầy cô kỹ thuật viên tại phòng thí nghiệm, là những người thầy đã tận tâm hướng dẫn, hết long chỉ bảo
và tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận
Em cũng xin chân thành cảm ơn các quý thầy cô trong Khoa Dược, trường đại học Phenikaa đã dạy dỗ, trang bị kiến thức cho em trong 5 năm theo học tại khoa
Và em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến gia đình, những người đã sinh ra và nuôi nấng em để em có thể đứng đây ngày hôm nay, cùng những người bạn đã luôn ở bên động viên, quan tâm, giúp đỡ hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Trong thời gian nghiên cứu và làm khóa luận, bản thân em vẫn còn nhiều thiếu sót, kiến thức còn hạn hẹp, nên không tránh khỏi việc bài luận còn nhiều chỗ chưa được hoàn thiện Em rất mong nhận được sự đánh giá và góp ý từ quý thầy cô
Cuối cùng, em xin kính chúc quý thầy cô luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được thành công trong công việc cũng như cuộc sống
Em xin trân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN I DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ V DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT VII
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1 Tổng quan thực vật học 3
1.1 Vị trí, phân loại chi paederia 3
1.2 Mơ tròn 3
1.2.1 Đặc điểm thực vật của Mơ Tròn 3
1.2.2 Tác dụng dược lý cây mơ tròn 4
1.2.2.1 Tác dụng hạ huyết áp 4
1.2.2.2 Tác dụng chống viêm 4
1.2.2.3 Tác dụng trên hệ tiêu hóa 5
1.2.2.4 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng virus 5
1.2.2.5 Tác dụng chống oxy hóa 5
1.2.2.6 Các tác dụng dược lý khác 5
1.2.3 Thành phần hóa học 6
1.2.4 Một số bài thuốc từ mơ tròn 6
1.3 Mơ tam thể 7
1.3.1 Đặc điểm thực vật của Mơ Tam Thể 7
1.3.2 Tác dụng dược lý Cây Mơ Tam Thể 8
1.3.2.1 Tác dụng bảo vệ gan 8
1.3.2.2 Tác dụng chống tiêu chảy 8
1.3.2.3 Tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng 8
1.3.2.4 Hoạt tính chống viêm 8
1.3.2.5 Hoạt tính chống loét 9
1.3.2.6 Một số tác dụng dược lý khác 9
Trang 51.3.2 Thành phần hóa học của cây mơ tam thể 9
1.3.3 Một số bài thuốc từ mơ tam thể 10
1.4 Mơ Leo 10
1.5 Mơ Thon 11
1.6 Tình hình nghiên cứu chi Paederia 11
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 11
1.6.2 Tổng kết về chi Paederia trên Thế Giới 11
1.7 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 13
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 14
2.1 Đối tượng nghiên cứu 14
2.1.1 Nguyên vật liệu 14
2.1.2 Hóa chất sử dụng 14
2.1.3 Thiết bị dụng cụ 14
2.1.4 Phương pháp xử lý mẫu 14
2.2 Phương pháp nghiên cứu 15
2.2.1 Phương pháp giám định tên khoa học 15
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm vi học 15
2.2.3 Nghiên cứu bằng hóa học 16
2.2.3.1 Phương pháp định tính Flavonoid 16
2.2.3.2 Phương pháp định tính saponin 17
2.2.3.3 Phương pháp định tính Coumarin 17
2.2.3.4 Phương pháp định tính Tanin 17
2.2.3.5 Phương pháp định tính tinh dầu 17
2.2.3.6 Phương pháp định tính Terpenoid 18
2.2.3.7 Phương pháp định tính Alkaloid 18
2.2.3.8 Phương pháp định tính Iridoid 18
2.2.4 Định lượng tinh dầu bằng cất kéo hơi nước 19
2.2.5 Phương pháp định tính tinh dầu bằng Sắc Ký Lớp Mỏng 20
Trang 62.2.6 Phương pháp định tính iridoid bằng Sắc Ký Lớp Mỏng 21
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ BÀN LUẬN 22
3.1 Nghiên cứu về thực vật 22
3.1.1 Nghiên cứu về đặc điểm hình thái 22
3.1.2 Mô tả hình thái 25
3.1.2 Nghiên cứu vi học vi phẫu dược liệu 27
3.1.3 Vi phẫu bột dược liệu 29
3.1.4 Xác định tên khoa học 2 mẫu dược liệu nghiên cứu 31
3.2 Xác định thành phần hóa học 33
3.3 Định lượng tinh dầu bằng cất kéo hơi nước 34
3.4 Định tính tinh dầu bằng sắc ký lớp mỏng 34
3.5 Định tính Iridoid bằng sắc ký lớp mỏng 35
3.6 Bàn luận 36
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 7
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, HÌNH VẼ
Hình 1 Các iridoid glycoside trong lá mơ 6
Hình 2 Mẫu lá mơ số 1 khi sấy 15
Hình 3 Mẫu lá mơ số 2 khi sấy 15
Hình 4 Phản ứng với thuốc thử Trim-Hill 19
Hình 5 Cất kéo hơi nước tinh dầu 20
Hình 6 Bụi cây lá mơ mẫu 1 22
Hình 7 Bụi cây lá mơ mẫu 2 22
Hình 8 Cụm hoa mơ mẫu 1 23
Hình 9 Cụm hoa mơ mẫu 2 23
Hình 10 Hoa Thức mẫu 1 24
Hình 11 Hoa Đồ mẫu 1 24
Hình 12 Hoa Thức Mẫu 2 24
Hình 13 Hoa Đồ mẫu 2 25
Hình 14 Tiêu bản cây Mơ Tam Thể 32
Hình 15 Tiêu bản cây Mơ Tròn 32
Hình 16 Sắc ký đồ tinh dầu 34
Hình 17 Sắc ký đồ Iridoid chụp ở ánh sáng thường, bước sóng 254 và 365 36
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1 Sơ bộ chi Paederia trên Thế Giới 11
Bảng 2 Đặc điểm thực vật mẫu 1 và Paederia lanuginose Wall của Võ Văn Chi 25
Bảng 3 Đặc điểm thực vật mẫu 2 và Paederia foetida L của Võ Văn Chi 26
Bảng 4 Sự giống và khác nhau giữa 2 mẫu 27
Bảng 5 Vi phẫu cuống lá và thân mẫu 1 28
Bảng 6 Vi phẫu cuống lá và thân mẫu 2 29
Bảng 7 Vi phẫu bột dược liệu mẫu 2 30
Bảng 8 Vi phẫu bột dược liệu mẫu 1 31
Bảng 9 Kết quả thử phản ứng hóa học 33
Bảng 10 Hàm lượng % tinh dầu 34
Bảng 11 Giá trị Rf của mẫu tinh dầu khi đo ở bước sóng 254nm 35
Bảng 12 Giá trị Rf của tinh dầu khi đo ở bước sóng 254nm 35
Bảng 13 Giá trị Rf của Iridoid 36
Trang 9
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, VIẾT TẮT
STT Kí hiệu, viết tắt Tên đầy đủ
1 TLC Sắc Ký Lớp Mỏng (Thin Layer chromatography)
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Ngày nay, với nhiều dược phẩm được sản xuất bằng con đường tổng hợp hóa học thì theo nhiều tài liệu chỉ ra rằng có tới 50% loại thuốc đang được sử dụng trên khắp thế giới có nguồn gốc từ thực vật
Việt Nam là một đất nước nằm tại vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, được đánh giá
là một trong các quốc gia có sự đa dạng sinh học cao Hệ thực vật nhiệt đới của Việt Nam vô cùng phong phú, với hơn 12.000 loài thực vật khác nhau, trong đo có rất nhiều loài chứa các hoạt chất có hoạt tính sinh học tương đối lớn
Vì vậy, ngay từ ngàn xưa, cộng đồng các dân tộc trên đất nước ta đã hình thành truyền thống sử dụng cây cối để phòng và chữa bệnh trong đời sống hàng ngày Chúng
ta có thể dễ dàng nhận thấy rằng, những tác dụng chữa bệnh và bảo vệ sức khỏe con người của cây cối chủ yếu là do những hoạt chất tự nhiên mà chúng đã sinh tổng hợp được trong quá trình sinh trưởng và phát triển
Tuy nhiên, có rất nhiều bài thuốc từ thực vật chỉ được lưu truyền trong dân gian
và những đặc điểm thực vật cùng thành phần hóa học của nhiều loài chưa được khai thác
và nghiên cứu một cách đầy đủ Các cây lá mơ thuộc chi Paederia, họ Cà Phê (Rubiaceae) là một ví dụ Chúng là loài cây mọc phổ biến trên khắp cả nước ta, góp mặt trên cả mâm cơm người Việt và bài thuốc dân gian Được biết, lá mơ có tác dụng rất tốt cho các bệnh về đường ruột Mà chúng ta biết rằng, bệnh về đường tiêu hóa đứng top đầu trong những bệnh nội khoa của Việt Nam Số người thực nhiễm bệnh về tiêu hóa hiện lên đến gần 10% dân số, từ nhẹ như táo bón, rối loạn tiêu hóa, trào ngược dạ dày,
ợ hơi, trướng bụng, đến nặng hơn như viêm loét dạ dày, hội chứng ruột kích thích, viêm ruột, ung thư v.v
Đáng chú ý hiện nay chính là “Bệnh Viêm Đường Ruột (IBD) Bệnh viêm đường ruột (IBD) bao gồm bệnh Crohn (CD) và viêm loét đại tràng (UC) được chuẩn đoán là viêm mạn tính và viêm đường tiêu hóa tái phát Người ta phát hiện ra rằng vì lá của cây
mơ tròn có đặc tính chống viêm và chống oxy hóa, nên họ đã thực hiện nghiên cứu để
đánh giá tác dụng của mơ tròn trong thí nghiệm gây ra IBD và tìm ra cơ chế hoạt động
có thể xảy ra của nó bao gồm cả khả năng chống oxy hóa Và đi đến kết luận rằng, chiết
Trang 11xuất từ lá cây mơ tròn có tác dụng bảo vệ trong IBD gây ra bằng thực nghiệm có thể là
do hoạt động chống oxy hóa [20]
Ngoài ra, cũng có những phát hiện chỉ ra rằng 2 loài mơ tròn và mơ tam thể có đặc tính, thành phần và 1 số tác dụng dược lý tương đương nhau [7]
Có thể nhận thấy đề tài nghiên cứu về hai loài cây lá mơ thuộc chi Paederia, họ Cà Phê (Rubiaceae) này là một hướng phát triển tiềm năng, tuy nhiên ở Việt Nam, các nghiên cứu về 2 loài cây này lại không nhiều Vì vậy, với mục đích góp phần cung cấp cái nhìn tổng quát về 2 loài cây trên để làm tiền đề cho những nghiên cứu chuyên sâu nhằm phát huy hết tiềm năng của 2 dược liệu này, chúng tôi tiến hành xây dựng đề tài “Góp phần
nghiên cứu khác biệt đặc điểm thực vật và thành phần hóa các cây Paederia foetida L.,
Paederia lanuginose Wall., họ cà phê Rubiacceae ở Việt Nam” với các mục tiêu sau:
1 Nghiên cứu khác biệt đặc điểm thực vật của các cây Paederia foetida L.,
Paederia lanuginose Wall., họ Cà Phê Rubiaceae ở Việt Nam
2 Nghiên cứu sơ bộ về thành phần hóa học của các cây Paederia foetida L.,
Paederia lanuginose.Wall., họ Cà Phê Rubiaceae ở Việt Nam
Trang 12
Chương 1: TỔNG QUAN
1 Tổng quan thực vật học
1.1 Vị trí, phân loại chi paederia
Vị trí phân loại của chi Paederia trong hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan (1987):
1.2.1 Đặc điểm thực vật của Mơ Tròn
Mơ tròn còn có tên khác là thúi địt, cây lá mơ [5]
Tên khoa học: Paederia foetida L
Thuộc họ Cà Phê – Rubiaceae
Mô tả: Dây leo bằng thân quấn, sống nhiều năm Thân non hơi dẹt, sau tròn, màu lục
hoặc tím đỏ Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình trứng, dài 5-10cm, rộng 2-4cm, gốc tròn hoặc hơi hình tim, đầu nhọn, hai màu lá đều màu lục; gân lá rõ ở mặt trên, cuống lá dài 1-3cm, lá kèm rộng, thường xẻ đôi Cụm hoa mọc ở kẽ lá hoặc đầu ngọn thành xim, dài 10-30cm, phân nhánh nhiều và tỏa rộng, lá bác rất nhỏ, hoa màu trắng điểm tím nhạt,
Trang 13không cuống, đài hình chuông, 4-5 răng rất nhỏ, hình tam giác nhọn, tràng hình phễu, dài 1-1,2cm; 4-5 cánh loan xoăn ở đầu, nhị 4-5, bầu 2 ô Quả gần hình trứng, dẹt, nhẵn, màu nâu hồng Toàn cây có lông mềm, nhất là thân, cành và lá non.Lá vò nát, có mùi khó ngửi Mùa hoa quả tháng 8- tháng 10 [3]
Phân bố: phân bố chủ yếu ở vùng cận nhiệt đới, nhiệt đới Châu Á và Nam Mỹ Ở Việt
Nam, có 5 loài, mơ tròn là phổ biến nhất Cây có nguồn gốc từ vùng Ấn Độ, Malaysia; hiện nay phân bố rộng rãi ở nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á vầ Nam Trung Quốc Ở Việt Nam, mơ tròn có thể gặp ở hầu hết các tỉnh ( trù vùng núi cao lạnh, trên 1600m) trong quần thể trồng, đôi khi cũng gặp ở trạng thái hoang dại hóa, gần nơi có người ở hoặc bờ mương rẫy
Mơ tròn thuộc loài cây nhiệt đới, ưa sang và ưa ẩm, có khả năng hơi chịu bóng khi mọc xen lẫn những cây bụi khác [3]
Bộ phận dùng: Toàn cây thu hái vào mùa hè, rễ vào mùa thu hay mùa đông, lá thường
dùng tươi
1.2.2 Tác dụng dược lý cây mơ tròn
Lá Mơ tròn có tác dụng ức chế sự phát triển của Shigella flexneri Hoạt chất toàn phần thô chiết xuất từ lá mơ tròn có tác dụng ức chế Entamoeba histolytica với nồng độ ức chế tối thiểu 1/800 [3]
1.2.2.1 Tác dụng hạ huyết áp
Dữ liệu in vivo cho thấy chiết xuất của lá mơ tròn (EPS) có hiệu quả trong mô hình chuột tăng acid uric máu gây ra bởi men và kali oxonate EPS (1,57; 3,15; 6,3g/kg,ig) dung đường uống trong 14 ngày làm giảm đáng kể mức độ acid uric huyết thanh và ức chế xanthine oxyase gan mà không gây ảnh hưởng đến trọng lượng và chức năng thận [18]
1.2.2.2 Tác dụng chống viêm
Hoạt tính chống viêm của dịch chiết lá mơ tròn trong ethanol đã được nghiên cứu để tìm
cơ sở cho việc ứng dụng các tác dụng sinh học của cây Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch chiết có khả năng ức chế đáng kể sự hình thành mô hạt ở chuột cấy bông Nó cũng
ức chế sự gia tăng nồng độ orosomucoid trong huyết thanh ở chuột, cho thấy được khả năng chống bệnh thấp khớp của dịch chiết [18]
Trang 141.2.2.3 Tác dụng trên hệ tiêu hóa
Hoạt tính chống tiết niệu của dịch chiết lá mơ tròn trong ethanol đã được nghiên cứu Nghiên cứu này đã sử dụng mô hình do dầu của thầu dầu và magie sulphate gây nên ở chuột Kết quả cho thấy chiết xuất từ lá mơ làm tăng thêm thời gian tiềm ẩn tiêu chảy ở chuột và làm giảm đáng kể khả năng vận động của đường tiêu hóa [18]
1.2.2.4 Hoạt tính kháng khuẩn và kháng virus
Thuốc sắc từ lá mơ tròn (0,5g/ml) cho thấy sự ức chế chống lại Staphylococcus aureus
và Shigella flexneri in vitro và với liều tiêm o,5ml, 5g/ml,i.p đã được báo cáo là có tác dụng bảo vệ chống lại nhiễm trùng trong phúc mạc với Escherichia coili và Shigella flexneri ở chuột [18] Chiết xuất Ethanol của lá mơ cũng sở hữu 1 tác dụng kiềm khuẩn
in vitro chống lại Escherichia coli, nhưng không có bất kỳ tác dụng nào đối với Bacterium proteus và Basillus subtillus [18]
Năm 2005, Wang et al đã nghiên cứu và thấy rằng chiết xuất ethanol của lá mơ sở hữu giá trị MIC (nồng độ ức chế tối thiểu) thấp nhất trong khoảng từ 0,64-5,12mg/ml, chống lại 5 chủng H.pylori[18]
Gần đây, tinh dầu dễ bay hơi của lá mơ, điều chế bằng phương pháp cất kéo hơi nước, với nồng độ 30-2000mg/L đã được thử nghiệm chống lại sự bài tiết HBsAg và HBeAg trong tế bào Hep.G2.2.15 nuôi cấy TC50 của nó là 1550mg/L và TC0 là 500mg/L Trên
1 tế bào không có nồng độ độc, tỷ lệ ức chế cao là 72,5% trên HBsAg và 23,6% trên HBeAg Những kết quả này chỉ ra rằng lá mơ có tác dụng ức chế đáng kể đối với virus chống viêm gan B [18]
1.2.2.5 Tác dụng chống oxy hóa
Tác dụng chống oxy hóa của lá mơ tròn được xác định bằng cách tẩy β–carotene và azinobis (3-ethyl-benzothiazoline-6-sulfonic acid) (ABTS) Lá mơ tròn tươi (78,1%) có tác dụng mạnh hơn lá khô (65%) [18]
2,2’-1.2.2.6 Các tác dụng dược lý khác
- Lá mơ được sử dụng làm thuốc giải độc rắn cắn ở Meghalaya [18]
- Chiết xuất lá mơ cũng có thể làm giảm hoạt động huyết thanh của GOT và GTP trong tổn thương gan do CCL4 trên mô hình chuột [18]
Trang 15- Dùng lá mơ nhồi với bột gạo nếp, cho ít nước xào nóng, đắp lên hai vú sau 1 giờ để có sữa cho con bú [3]
- Bột dây mơ cho them phèn chua (1/10) hòa với mật ong cho sền sệt, bôi miệng đen trẻ
em [3]
Trang 161.3 Mơ tam thể
1.3.1 Đặc điểm thực vật của Mơ Tam Thể
Mơ tam thể còn có tên khác là dây mơ lông, ngưu bì đống, rau mơ, dắm chó, ngũ hương đẳng [9]
Tên khoa học: Paederia lanuginosa Wall
Thuộc họ Cà Phê (Rubiaceae)
Mô tả: Dây leo bằng thân quấn, sống nhiều năm Thân màu xanh lục hoặc màu tím, có
nhiều lông cứng màu trắng; tiết diện tròn ở thân già, hơi dẹt ở thân non Lá đơn, nguyên mọc đối, có mùi đặc trưng, phiến lá hình tim đỉnh nhọn, dài 9-11cm, rộng 4-6cm, mặt trên màu xanh lục, mặt dưới màu tím, có nhiều lông cứng màu trắng; gân lá hình lông chim nổi rõ ở mặt dưới, 6 cặp gân phụ đối hoặc gần đối [14] Cuống lá hình lòng máng nông, dài 2-3cm, màu xanh, có nhiều lông trắng; 2 lá kèm ở giữa 2 cuống lá, dạng vẩy tam giác hay hình tim dài 0,3-0,5cm, màu xanh, tồn tại Cụm hoa xim hai ngả rất phân nhánh ở nách lá hoặc ngọn cành, dài 10-50cm; hoa nhỏ, đều, lưỡng tính, mẫu 5, rất ít mẫu 6, không cuống, lá bắc hình tam giác nhỏ Đài hoa: 5-6, rời, hình tam giác nhỏ cao 1mm, màu xanh hơi tím, có lông trắng, tiền khai vặn Tràng hoa: 5-6 cánh đều, màu tím mặt ngoài màu trắng xanh ở mặt trong, dính nhau ở 2/3 dưới tạo thành ống tràng dài 0,4-0,5cm, phía trên xòe ra 5 phiến dài 0,2cm có nhiều gai nạc, mỗi phiến có 3-4 thùy cạn không đều và uốn lượn; mặt trong họng tràng có nhiều lông tiết màu tím nhạt, dài 0,2-0,3 cm, chân dài đa bào, đầu đơn bào to, tròn dài; mặt ngoài ống tràng có rất nhiều lông màu trắng, 4-6 tế bào mọng nước xếp chồng lỏng lẻo Bộ nhị: 5-6 nhị đều, rời, đính ở đáy ống tràng xen kẽ cánh hoa Chỉ nhị dạng sợi mảnh, màu hồng hoặc tím nhạt dài 0,2-0,25cm, nhẵn bóng Bao phấn 2 ô, màu trắng, thuôn dài 0,3-0,35cm, nứt dọc, hướng trong, đính lưng Hạt phấn mở, rộng 20-25µm, màu trắng, hình bầu dục 2 đầu thuôn tròn, có 3 rãnh dọc, có vân, dài 42,5-50µm Bộ nhụy: bầu dưới hình chuông 2 ô, mỗi ô
có 1 noãn, đính noãn trung trụ; 1 vòi nhụy ngắn, màu hồng nhạt; 2 đầu nhụy dạng sợi uốn lượn, dài 0,4-0,7cm, màu hồng nhạt, có nhiều lông mịn màu trắng; đĩa mật hình khoem bao quanh gốc vòi nhụy [9,13]
Trang 17Phân bố: Cây mọc hoang ở các nước Châu Á như Việt Nam, Trung Quốc, Nhật Bản,
Philippin Ở Việt Nam cây mọc hoang và cũng được trồng để làm thuốc và gia vị Cây thường được trồng vào mùa xuân, thu, ở các bờ rào, bờ ao mà cây có thể leo [9]
1.3.2.2 Tác dụng chống tiêu chảy
Hoạt tính chống tiết niệu của dịch chiết lá mơ tam thể trong ethanol đã được nghiên cứu Nghiên cứu này đã sử dụng mô hình do dầu của thầu dầu và magie sulphate gây nên ở chuột Kết quả cho thấy chiết xuất từ lá mơ làm tăng thêm thời gian tiềm ẩn tiêu chảy ở chuột và làm giảm đáng kể khả năng vận động của đường tiêu hóa [19]
1.3.2.3 Tác dụng tiêu diệt ký sinh trùng
Chiết xuất methanol của lá mơ đã được sàng lọc hoạt tính chống sán lá đối với Pheretima posthuma và Tubifex tubifex Chiết xuất đạt được hoạt tính thuốc tẩy giun sán cao nhất
ở nồng độ 100mg/ml so với piperazine citrate (10mg/ml) làm chất chuẩn và nước cất là mẫu chứng [19]
1.3.2.4 Hoạt tính chống viêm
Hoạt tính chống viêm của dịch chiết lá mơ tam thể trong ethanol đã được nghiên cứu để tìm cơ sở cho việc ứng dụng các tác dụng sinh học của cây Kết quả nghiên cứu cho thấy dịch chiết có khả năng ức chế đáng kể sự hình thành mô hạt ở chuột cấy bông Nó cũng
ức chế sự gia tăng nồng độ orosomucoid trong huyết thanh ở chuột, cho thấy được khả năng chống bệnh thấp khớp của dịch chiết [19]
Trang 18- Tác dụng kháng viêm: Phân đoạn tan trong nước của dịch chiết cồn 50% của lá mơ có tác dụng kháng viêm trên nhiều mô hình thử nghiệm gây phù cấp và bán cấp với carrageenan, histamine và dextran Tác dụng phụ thuộc vào liều dùng Tác dụng tăng khi sử dụng qua phúc mô [2]
- Lá Mơ có tác dụng có tác dụng chống lại các tổn thương dạng viêm xương khớp, làm giảm sự thoái hóa sụn khớp [2]
1.3.2 Thành phần hóa học của cây mơ tam thể
Các nghiên cứu trước của cây mơ tam thể đã cho thấy rằng nó bao gồm 2 thành phần chính là các iridoid và anthraquinon [15,16]
Ngoài ra trong cây mơ tam thể còn chứa 1 số nhóm hợp chất hữu cơ khác như:
- Tinh dầu: Trong toàn bộ cây và hoa có chứa hàm lượng tinh dầu cao Tinh dầu có trên
70 cấu tử trong đó có linalool là thành phần chính, ngoài ra còn có α-terpineol và geraniol [2]
- Alkaloid: α-paederin và β-paederin
- Các steroid và triterpen: sistosterol, stigmasterol và campesterol, acid urosonic, epifriedelinol, friedelin [2]
- Trong thân và lá còn chứa các hydrocarbon mạnh dài như hentriacontan,
hentrinacontanol và cetyl alcohol; các dẫn chất furan như 2,3-dihydrobenzofuran,
Trang 19benzofuran; các acid béo như nonionic, capric, lauric, myristic, arachidic, palmitic, carotene, vitamin C [2]
- Các dẫn chất lưu huỳnh: dimethyl sulfide, dimethyl trisulfid và methyl mercaptan làm cho thân và lá của cây có mùi hôi đặc biệt [2]
1.3.3 Một số bài thuốc từ mơ tam thể
- Để trục giun kim và giun đũa, dung lá mơ tam thể giã nhỏ, cho tí muối ăn sống hoặc vắt lấy nước uống, uống liền 3 buổi sang vào lúc đói thì giun ra [11]
- Lá mơ tươi đem nướng rồi nhét lỗ tai trị viêm tai chảy máu mủ, nước vàng [11]
- Nhân dân ta dung lá mơ tam thể chữa kiết lỵ đi ngoài ra máu hoặc có sốt, hay đại tiện thất thường, ỉa chảy phân lổn nhổn: lấy lá mơ tam thể (30g) thái nhuyễn trộn với 1 quả trứng gà, them vài hạt muối, đánh đều, dàn mỏng trên lá chuối, gói lại rồi rang hoặc nướng cho chin sau đó ăn (không dung mỡ) Ăn ngày 2 lần, trong 3 ngày liều là khỏi [11]
1.4 Mơ Leo
Mơ leo – Paederia scandens (Lour.) Merr., thuộc họ Cà Phê (Rubiaceae)
Mô tả: Dây leo thảo, sống nhiều năm, dài 3-5m, có mùi hôi thối, thân lá không có lông
Lá có cuống dài 1-2cm, phiến lá dài 5-11cm, rộng 3-7cm, có gốc tròn hay tù, mặt dưới không lông hay có lông dày Chùy hoa ở nách và ở ngọn Hoa có đài nhỏ, ống tràng to màu tím và có lông mịn ở ngoài; cánh hoa nhăn, màu vàng ngà, miệng hoa đỏ có lông mịn; nhị 5, không thò ra Quả hạch màu vàng chứa 2 nhân dẹp, màu đen [11]
Sinh thái: Mọc trong các lùm bụi, lũy tre ở vùng đồng bằng Ra hoa tháng 6-12 [11] Phân bố: Phổ biến ở Việt Nam Còn có ở Ấn Độ, Trung Quốc, Nhật Bản, Lào,
Campuchia, Thái Lan, các nước nhiệt đới Châu Á [11]
Bộ phận dùng: Rễ và toàn cây Thu hái cây vào mùa hè, rễ vào mùa thu và đông Thành phần hóa học: Trong cây có asperuloside, paederoside, scanderoside, acid
paederosidic, deacetylasperuloside, arbutin [11]
Công dụng: Thường dùng chữa co thắt túi mật và dạ dày ruột, tê đau do ngoại thương;
trẻ em cam tích, tiêu hóa kém và suy dinh dưỡng; viêm gan vàng da, viêm ruột, lỵ; viêm khí quản, ho gà, lao, phổi; phong thấp đau nhức gân cốt, đòn ngã tổn thương; giảm bạch
Trang 20cầu gây ra bởi bức xạ; nhiễm độc bởi phosphor hữu cơ trong các sản phẩm nông nghiệp [11]
1.5 Mơ Thon
Mơ thon, rau mơ, thúi địt – Paederia consimilis Pierre ex Pit, thuộc họ Cà Phê
(Rubiaceae) [11]
Mô tả: Dây leo quấn, mùi thối, không có lông Lá có phiến thon hẹp; gân bên 4-6 đôi;
cuống dài 4-6mm; lá kèm nhọn Cụm hoa ngù dài 12cm; hoa thòng xuống, đài có 5 răng nhỏ; tràng có ống cao 1.2cm; có lông ở trong, trắng, cổ đỏ; nhị không thò Quả hạch hơi dẹp, rộng 6mm, vàng, bóng; nhân 2, dẹp [11]
Sinh thái: Mọc rải rác ven đường, lùm bụi, nơi sang Ra hoa tháng 3-4 [11]
Phân bố: Lâm Đồng, Đồng Nai, các tỉnh đồng bằng song Cửu Long Còn có ở Lào,
Campuchia [11]
Bộ phận dùng: Toàn cây [11]
Công dụng: Trị đái đường [11]
1.6 Tình hình nghiên cứu chi Paederia
1.6.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Theo kết quả nghiên cứu của nhóm Liang Wang [18] thì 2 cây lá mơ Paederia foetida
L và Paederia lanuginose Wall Có tác dụng chống oxy hóa, bảo vệ gan, kháng vi khuẩn
và virus, hạ huyết áp, chữa lỵ trực trùng, viêm ruột Tại Ấn Độ người dân còn dùng lá
mơ để uống trong và xoa bóp để chữa tê thấp [5] Tại Philipin, nhân dân uống nước sắc của lá để chữa bệnh sỏi thận, bí tiểu tiện [5]
1.6.2 Tổng kết về chi Paederia trên Thế Giới
Bảng 1 Sơ bộ chi Paederia trên Thế Giới
STT Tên Khoa Học Phân bố
Trang 2115 Paederia lanuginose Wall Phân bố chủ yếu ở Châu Á
Trang 221.7 Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Cây lá mơ mọc hầu hết ở khắp các tỉnh thành của Việt Nam, tuy nhiên
Vẫn chưa có nhiều nghiên cứu chuyên sâu về các loài này, các nghiên cứu đã có vẫn còn hạn chế Theo nghiên cứu của nhóm Phan Kim Định, Nguyễn Thị Thanh Lan, Nguyễn Trọng Tuân và Đái Thị Xuân Trang [8] khảo sát về tác dụng bảo vệ gan của cao methanol
lá mơ leo (Paederia foetida L.); hay nhóm nghiên cứu Nguyễn Thị Vân Anh, Lê Thị
Quỳnh Như, Trần Thanh Quỳnh Anh, Phan Đỗ Dạ Thảo, Đoàn Thị Thanh Thảo, Nguyễn
Văn Huế [7] về khả năng kháng oxy hóa của dịch chiết lá mơ lông (paederia lanuginose
Wall)
Trang 23
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Nguyên vật liệu
Mẫu nghiên cứu: 2 mẫu lá mơ đặt là mẫu 1 và mẫu 2
Nơi thu hái: Đường Quyết Thắng – quận Hà Đông –Tp Hà Nội
Thời gian thu hái: 15 tháng 11 năm 2019
2.1.2 Hóa chất sử dụng
- Hóa chất dung trong tẩy nhuộm vi phẫu như: đỏ son phèn, nước cất, xanh methylene, nước javen, acid acetic
- Dung môi chiết xuất: Ethanol 90%
- Dung môi chạy SKLM: Methanol, nước cất 2 lần
- Dung môi, hóa chất trong định tính: methanol CuSO4 0.05%, HCL 1%, acid acetic, Fecl3, H2SO4, chloroform, NH3, thuốc thử Mayer, thuốc thử Bouchardat, bột Magnesi,
Trang 24Hình 3 Mẫu lá mơ số 2 khi sấy
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp giám định tên khoa học
- Quan sát và mô tả đặc điểm hình thái thực vật: dạng sống, đặc điểm trên thân, lá, hoa
và quả, hạt
- Thu hái, tiến hành làm tiêu bản mẫu cây khô và lưu giữ mẫu
- Xác định tên khoa học của loài nghiên cứu dựa trên những tài liệu tham khảo và tiêu bản mẫu, bên cạnh đó còn có sự giúp đỡ của chuyên gia phân loại thực vật
2.2.2 Phương pháp nghiên cứu về đặc điểm vi học
Nghiên cứu đặc điểm vi phẫu của dược liệu