Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu Mọi doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào, ngành nào muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải kinh doanh có hiệu quả có nghĩa là kinh doanh ph
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
- -
HOÀNG THỊ ANH XUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
SÔNG HỒNG VIỆT
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRUỜNG ĐẠI HỌC PHENIKAA
- -
HOÀNG THỊ ANH XUÂN
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH
SÔNG HỒNG VIỆT
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các công trình khác Nếu không đúng như đã nêu trên, tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về đề tài chủa mình
Người cam đoan
Hoàng Thị Anh Xuân
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU v
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ 5
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP 5
1.1 SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP 5
1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp 5
1.1.1.1.Khái niệm vốn lưu động 5
1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động 6
1.1.2 Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 8
1.1.2.1 Khái niệm sử dụng vốn lưu động 8
1.1.2.2 Nguyên tắc sử dụng vốn lưu động 8
1.1.2.3 Nội dung sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 9
1.1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 10
1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP 13
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 13
1.2.3 Một số biện pháp chủ yếu nâng cao hiệu quả sử dụng Vốn lưu động của Doanh nghiệp 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 18
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH SÔNG HỒNG VIỆT GIAI ĐOẠN 2016-2018 19
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Sông Hồng Việt 19
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển 19
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 20
2.1.3 Tổ chức bộ máy tại công ty 20
Trang 52.1.4 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016-2018 22
2.2 Kết quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Sông Hồng Việt trong giai đoạn 2016-2018 25
2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động 25
2.2.2 Kết quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sông Hồng Việt 28
2.3 Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty 44
2.3.1 Phân tích và đánh giá thông qua các chỉ tiêu hiệu quả 44
2.3.1.1 Vòng quay hàng tồn kho của công ty TNHH Sông Hồng Việt từ năm 2016-2018 44
2.3.1.2 Vòng quay các khoản phải thu của công ty TNHH Sông Hồng Việt từ năm 2016-2018 47
2.3.1.3 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động và tỷ lệ sinh lời vốn lưu động của công ty TNHH Sông Hồng Việt từ năm 2016-2018 48
2.3.2 Phân tích và đánh giá các biện pháp công ty sử dụng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 50
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 60
CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH SÔNG HỒNG VIỆT 61
3.1 Định hướng phát triển của công ty TNHH Sông Hồng Việt trong nhưng năm tới 61
3.2 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sông Hồng Việt 62
3.2.1 Công tác quản lý các khoản phải thu để hạn chế việc chiếm dụng vốn lưu động 62
3.2.2 Hoàn thiện công tác quản lý hàng tồn kho 65
3.2.2.1 Quản lý nguyên vật liệu tồn kho 65
3.2.2.2 Đẩy nhanh hoạt động tiêu thụ hàng tồn kho 66
3.2.2.3 Áp dụng mô hình ABC 66
Trang 63.2.3 Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
cần thiết 68
3.2.4 Phối hợp nhiều biện pháp nhằm tăng doanh thu - giảm chi phí 69
3.2.4.1 Biện pháp tăng doanh thu 69
3.2.4.2 Biện pháp quản lý chặt chẽ hơn nhằm giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm 70
3.2.5 Chú trọng áp dụng các biện pháp chủ động trong công tác phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh 70
3.2.6 Các biện pháp khác 71
3.2.6.1 Thường xuyên theo dõi, phân tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 71
3.2.6.2 Chú trọng tìm hiểu thị hiếu người tiêu dùng và cải tiến tủ đông 72
3.2.6.3 Xây dựng kế hoạch đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao 72 3.2.6.4 Xây dựng phát triển thương hiệu, nâng cao uy tín của công ty 73
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 74
KẾT LUẬN CHUNG 75
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 76
Trang 7DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU BẢNG
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sông Hồng Việt giai đoạn
2016-2018 23
Bảng 2.2 Cơ cấu Vốn lưu động của Công ty TNHH Sông Hồng Việt 26
Bảng 2.3 Giá vốn hàng bán của công ty TNHH Sông Hồng Việt từ năm 2016-2018 29
Bảng 2.4 Các khoản phải thu của công ty từ năm 2016-2018 31
Bảng 2.5: Tình hình sử dụng hàng tồn kho của công ty năm 2016-2018 33
Bảng 2.6 Doanh thu từ bán hàng hóa và dịch vụ của công ty TNHH Sông Hồng Việt 35
Bảng 2.7: Doanh thu thuần của công ty TNHH Sông Hồng Việt từ năm 2016-2018 38
Bảng 2.8: Lợi nhuận gộp của công ty từ năm 2016-2018 40
Bảng 2.9: Lợi nhuận sau thuế (đồng quy mô) của công ty Sông Hồng Việt từ năm 2016-2018 42
Bảng 2.10 Chỉ tiêu đánh giá tốc độ luân chuyển hàng tồn kho giai đoạn 2016-2018 45
Bảng 2.11: Các chỉ tiêu đánh giá tốc độ thu hồi nợ giai đoạn 2016-207 47
Bảng 2.12 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 49
Bảng 2.13: Tiêu chuẩn đánh giá khách hàng 51
Bảng 2.14: Chiết khấu đối với các đại lý 53
Bảng 2.15: Hệ thống tiêu thụ sản phẩm của công ty từ năm 2016-2018 57
Hình 2.3: Hệ thống tiêu thụ của công ty 58
Bảng 3.1: Mô hình tính điểm tín dụng 63
Bảng 3.5: Gía trị hàng năm của hàng tồn kho 67
Bảng 3.6: Xếp hạng ABC cho các hàng hóa tồn kho 67
Hình 3.1 Mô hình quản lý hàng lưu kho ABC 68
Trang 8SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tuần hoàn chu chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp Sản xuất –
Kinh doanh 6
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy tại công ty TNHH Sông Hồng Việt 21
Sơ đồ 2.2: Quy trình quản lý hàng tồn kho của công ty Sông Hồng Việt 55
Sơ đồ 2.3: Mạng lưới tiêu thụ của công ty 57
HÌNH VẼ Hình 2.1: Lợi nhuận gộp của công ty từ năm 2016-2018 41
Hình 2.2: Chỉ tiêu vòng quay các khoản phải thu của công ty và ngành 50
Hình 2.3: Hệ thống tiêu thụ của công ty 58
Hình 3.1 Mô hình quản lý hàng lưu kho ABC 68
PHỤ LỤC 1: BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY TNHH SÔNG HỒNG VIỆT 77
BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH SÔNG HỒNG VIỆT 82
PHỤ LỤC 2: CHỈ TIÊU CỦA NGÀNH SẢN XUẤT –KINH DOANH 83
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Mọi doanh nghiệp dù hoạt động trong lĩnh vực nào, ngành nào muốn tồn tại và phát triển đòi hỏi phải kinh doanh có hiệu quả (có nghĩa là kinh doanh phải có lãi, phải
sử dụng các nguồn vốn sao cho có hiệu quả nhất, tạo khả năng thanh toán, mở rộng qui
mô sản xuất kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh) Một trong những tiêu chí giúp kinh doanh có hiệu quả là sử dụng đồng vốn sao cho hiệu quả nhất, trong đó vốn lưu động là một bộ phận của vốn kinh doanh, việc sử dụng vốn lưu động sao cho thật hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động là một trong những nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận- mục đích của doanh nghiệp SXKD Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn có nghĩa là nâng cao lợi nhuận Khi hoạt động kinh doanh mang lại lợi nhuận thì doanh nghiệp có thể mở rộng quy mô sản xuất, tạo thêm công ăn việc làm cho người lao động và mức sống của người lao động cũng ngày càng được cải thiện
Bên cạnh các doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, không ít các doanh nghiệp còn lúng túng trong việc quản lý và sử dụng vốn, nhiều doanh nghiệp không thể tái sản xuất giản đơn, vốn sản xuất bị mất dần sau mỗi kỳ kinh doanh Thực tế này do doanh nghiệp chưa đánh giá đúng mức phân tích, quản lý đánh giá quá trình sử dụng vốn, chỉ rõ các nguyên nhân, hạn chế để đề xuất các giải pháp khắc phục phù hợp Vì vậy, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động là vấn đề quan trọng hàng đầu, được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm và không ngừng nghiên cứu tìm kiếm các giải pháp thực hiện sao có hiệu quả nhất giúp doanh nghiệp tăng năng suất lao động, tăng khả năng cạnh tranh và đưa doanh nghiệp ngày càng phát triển bền vững
Công ty TNHH Sông Hồng Việt được thành lập vào năm 2002, với ngành sản xuất kinh doanh chủ yếu là đồ điện dân dụng và sản xuất tủ đông Theo đó chính sách phát triển chủ yếu của công ty tập trung vào việc phát triển thị trường sản xuất đồ điện dân dụng và tủ đông chiếm 10% thị trường trong nước vào năm 2018 Trải qua hơn 10 năm
Trang 10chỗ đứng trên thị trường trong nước Trong khoảng 5 năm trở lại đây, nền kinh tế Việt Nam chịu tác động từ suy thoái kinh tế và có nhiều đối thủ cạnh tranh trên thị trường làm cho sự lựa chọn của người tiêu dùng nhiều hơn dẫn đến việc kinh doanh của công ty gặp nhiều khó khăn.Vốn lưu động của công ty trong 3 năm gần đây liên tục tăng, năm 2016
là 49,222 triệu đồng, năm 2017 là 95,493 triệu đồng, năm 2018 là 112,961 triệu đồng nhưng tỷ lệ sinh lời vốn lưu động của công ty trong 3 năm 2016-2018 luôn thấp hơn tỷ lệ sinh lời của trung bình của ngành sản xuất kinh doanh( năm 2018 của công ty là 0,14 trong khi tỷ lệ của ngành sản xuất kinh doanh là 0,22) Vì vậy công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty nhằm tối đa lợi nhuận của doanh nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên, tác giả đã lựa chọn đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sông Hồng Việt” làm đề tài
nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu:
Vốn lưu động là một trong những yếu tố không thể thiếu được trong mỗi doanh nghiệp Nó tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Tùy theo từng loại hình doanh nghiệp mà có các cách sử dụng vốn lưu động khác nhau, song việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động luôn là mối quan tâm của mỗi doanh nghiệp Đã có một số nghiên cứu về nguồn vốn lưu động tại các công ty:
Đề tài nghiên cứu của Lương Thị Thu Anh [1] năm 2014 của Trường Đại Học Thăng Long với nội dung nghiên cứu về thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần TDC từ đó đưa ra những mặt thuận lợi và hạn chế còn tồn tại, đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng vốn lưu động phù hợp với công
ty
Đề tài nghiên cứu của Phạm Ngọc Huấn [2] năm 2017 của Trường Đại Học Kinh Doanh và Công Nghệ Hà Nội với nội dung nghiên cứu về thực trạng,những thuận lợi, khó khăn và định hướng và đề ra một số giải pháp trong công tác quản trị vốn lưu động tại Công ty Cổ Phần Thương Mại và Dịch Vụ Kỹ Thuật DMB
Qua việc đọc và tham khảo các tài liệu này, tôi nhận muốn đánh giá được một
Trang 11cơ cấu vồn cũng như đặc thù của từng ngành mà doanh nghiệp đó có thể quyết định được vốn nào sẽ chiếm tỷ trọng cao hơn trong việc quyết định hiệu quả tài chính của doanh nghiệp đó Ví dụ nghiên cứu về một doanh nghiệp thuộc lĩnh vực xây dựng thì vốn lưu động là vốn vô cùng quan trọng, vốn lưu động thường mang tính quyết định ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh Bởi lẽ, Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng luôn cần một lượng tiền lớn đề luân chuyển cho các công trình.Vì vậy, Vốn cần thiêt phải được quay vòng để có thể bổ xung cho các công trình giúp cho các dự án được tiến hành liên tục, đúng tiến độ
Mỗi tác giả họ có một cách tiếp cận khác nhau, sử dụng các phương pháp phân tích khác nhau hoặc sử dụng kết hợp đồng thời các phương pháp.Các bài viết đã thu thập thông tin qua việc lấy số liệu trên bảng cân đối kế toán, bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, các sổ chi tiết, các hợp đồng kinh tế… sau đó sử dụng các phương pháp thống kê, phân tích, tính toán và so sánh để phục vụ cho việc phân tích của mình từ
đó tính toán các thu chi để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động về các khoản thanh toán, hệ số đảm nhiệm vốn…đồng thời sử dụng các phương pháp phân tích so sánh để đánh giá các khoản thu chi đó và đưa ra các biện pháp khắc phục
3 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Nghiên cứu những vấn đề lý luận cơ bản về vốn lưu động sử dụng vốn lưu động
và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Sông Hồng Việt
- Qua nghiên cứu làm rõ nét đặc thù trong hoạt động kinh doanh của Công ty TNHH Sông Hồng Việt, từ đó đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của Công ty, khẳng định
và phát huy những thành tựu đã đạt được đồng thời tìm ra những nguyên nhân làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty
4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp nói chung và hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH
Trang 12Sông Hồng Việt nói riêng
Phạm vi nghiên cứu của đề tài: Các chỉ tiêu đo hiệu quả và biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp:
- Các chỉ tiêu bao gồm vòng quay hàng tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, hiệu suất sử dụng vốn lưu động, hệ số tỷ lệ sinh lời
- Các biện pháp bao gồm tăng cường các khoản phải thu, hàng tồn kho, tổ chức tiêu thụ tốt hàng hóa
5 Phương pháp nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp (bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2016-2018), tài liệu, báo cáo liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu, tính
toán các chỉ tiêu phân tích
Phương pháp xử lý dữ liệu: Phân tích, so sánh, thống kê, đối chiếu, đánh giá… nhằm đưa ra các căn cứ khoa học của vấn đề nghiên cứu
6 Kết cấu luận văn
Tên đề tài: “Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sông Hồng Việt”
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, danh mục bảng biểu, danh mục chữ viết tắt và các phụ lục, luận văn gồm có 3 chương:
Chương 1: Cở sở lý luận chung về nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH Sông Hồng Việt giai đoạn 2016-2018
Chương 3: Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của Công ty TNHH Sông Hồng Việt
Trang 13CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ NÂNG CAO HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI DOANH NGHIỆP
1.1 SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1.1 Vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1.Khái niệm vốn lưu động
Một doanh nghiệp muốn tiến hành sản xuất kinh doanh, ngoài các tài sản cố định còn phải có tài sản lưu động Tùy theo loại hình doanh nghiệp mà cơ cấu của tài sản lưu
động khác nhau.Theo PGS.TS Nguyễn Đình Kiệm đối với doanh nghiệp sản xuất, tài sản
lưu động được cấu thành bởi hai bộ phận là tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông:
- Tài sản lưu động sản xuất gồm một bộ phận là những vật dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và một bộ phận là những sản phẩm đang trong quá trình sản xuất như sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
- Tài sản lưu động lưu thông là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp (như: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán)
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn thay thế cho nhau, vận động không ngừng nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất được tiến hành liên tục và thuận lợi
Để đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động, doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp
Khác với tài sản cố định, tài sản lưu động luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản phẩm Vì vậy, giá trị của nó được chuyển dịch toàn bộ, một lần vào giá thành của sản phẩm tiêu thụ Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp sẽ không ngừng vận động qua các chu kỳ kinh doanh
Trang 14Trong doanh nghiệp sản xuất, tính chất tuần hoàn này được thể hiện qua ba giai đoạn: giai đoạn mua sắm dự trữ vật tư, giai đoạn sản xuất và giai đoạn tiêu thụ, lưu thông Sự vận động của vốn lưu động được mô tả qua sơ đồ sau:
T -H -sx -H’ -T’
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tuần hoàn chu chuyển vốn lưu động trong doanh nghiệp Sản
xuất – Kinh doanh (Giáo trình kinh tế chính trị Mác – Lê Nin)
+ Giai đoạn 1(T – H): Doanh nghiệp dùng tiền mua hàng hóa, nguyên vật
liệu,nhằm dự trữ phục vụ sản xuất kinh doanh Lúc này, vốn lưu động chuyền từ hình thái tiền tệ sang hình thái vật tư, hàng hóa
+ Giai đoạn 2 (H – sx – H’): Các vật tư dự trữ (hàng hóa nguyên vật liệu…) trải
qua quá trình bảo quản, sơ chế, được đưa vào dây chuyền công nghệ sản xuất Trong quá trình này, vốn chuyển từ hình thái hàng hóa vật tư dự trữ sang hình thái sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, rồi sang thành phẩm
+ Giai đoạn 3 (H’ – T’): Doanh nghiệp tiến hành công tác tiêu thụ sản phẩm và thu
tiền về Giai đoạn này, vốn được chuyển từ hình thái thành phẩm sang hình thái tiền tệ, tức là trở về hình thái ban đầu nhưng với lượng tiền tệ lớn hơn lượng vốn tiền tệ ban đầu Như vậy, vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn ứng ra để hình thành nên tài sản lưu động nhằm đảm bảo cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục Vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được thu hồi toàn bộ, hoàn thành một vòng luân chuyển khi kết thúc một chu kỳ kinh doanh
1.1.1.2 Phân loại vốn lưu động
a Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn
Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, do chủ doanh
nghiệp sở hữu, sử dụng và chi phối bao gồm: vốn điều lệ do chủ sở hữu đầu tư, vốn tự bổ sung từ lợi nhuận và các quỹ của doanh nghiệp, vốn do nhà nước tài trợ Vốn chủ sở hữu được xác định là phần vốn còn lại trong tài sản của doanh nghiệp sau khi trừ đi nợ phải trả
Các khoản nợ: là các khoản vốn lưu động được hình thành từ vốn vay các ngân
hàng thương mại, các tổ chức tài chính khác thông qua phát hành trái phiếu, các khoản
Trang 15nợ khách hàng chưa thanh toán, doanh nghiệp có quyền sử dụng chi phối trong thời gian nhất định
Việc phân loại này giúp doanh nghiệp có biện pháp quản lý vốn lưu động một cách chặt chẽ Từ đó xác định được đâu là nguồn vốn lưu động phải trả lãi để đề ra kế hoạch
sử dụng vốn lưu động một cách hợp lý, có hiệu quả
b Phân loại theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: là nguồn mang tính ổn định và lâu dài bao
gồm vốn chủ sở hữu và các khoản vay dài hạn để tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động thường xuyên và cần thiết của doanh nghiệp như các khoản dự trữ về nguồn vật liệu, sản phẩm dở dang, thành phẩm Nguồn vật liệu thường xuyên càng lớn thì doanh nghiệp càng chủ động trong tổ chức đảm bảo vốn cho doanh nghiệp Nguồn vốn này cho phép doanh nghiệp chủ động được vốn lưu động, cung cấp kịp thời đầy đủ nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nguồn vốn lưu động tạm thời: là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn, chủ yếu đáp
ứng nhu cầu tạm thời về vốn lưu động phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nguồn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các khoản phải trả người bán, các khoản phải trả phải nộp ngân sách nhà nước… Trong quá trình sản xuất kinh doanh, nhu cầu sử dụng vốn lưu động của mỗi thời kỳ, mỗi chu kỳ có thể lớn hơn khả năng cung ứng của nguồn vốn lưu động thường xuyên Do đó mỗi doanh nghiệp cần phải huy động và sử dụng nguồn vốn lưu động tạm thời để đáp ứng nhu cầu vốn lưu động phát sinh có tính chất bất thường trong hoạt động sản xuất kinh doanh
Phương pháp phân loại này giúp doanh nghiệp quản lý, xem xét hoạt động của các nguồn vốn lưu động một cách phù hợp về thời gian để nâng cao hiệu quả tổ chức và
sử dụng vốn lưu động Từ đó giúp cho nhà quản lý lập kế hoạch tài chính trong tương lại, trên cơ sở đó xác định quy mô, số lượng vốn lưu động cần thiết để lựa chọn nguồn vốn lưu động nào có hiệu quả nhất
Trên đây là các phương pháp phân loại vốn lưu động, mỗi cách phân loại đều có
ưu, nhược điểm vì thế người quản lý cần phải lựa chọn hình thức huy động sao cho chi
Trang 16phí huy động là thấp nhất, rủi ro ít nhất để đem lại hiệu quả kinh tế lớn nhất cho doanh nghiệp của mình
c Nguồn hình thành vốn lưu động
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động có vai trò hết sức quan trọng Doanh nghiệp luôn phải duy trì một lượng vốn nhất định để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra thường xuyên, liên tục Mỗi doanh nghiệp cần lựa chọn cho mình cơ cầu nguồn vốn tối ưu để giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Để tổ chức quản lý tốt nguồn vốn lưu động doanh nghiệp phải tìm kiếm được nguồn hình thành vốn lưu động để xây dựng những phương án sử dụng vốn tối ưu nhất Vốn lưu động được hình thành chủ yếu từ nợ ngắn hạn và vốn chủ sở hữu:
Nợ ngắn hạn trong doanh nghiệp là các khoản vốn lưu động được hình thành từ nhiều yếu tố như: vay ngắn hạn và các khoản chiếm dụng vốn tạm thời của người khác Những khoản chiếm dụng vốn tạm thời của doanh nghiệp như nợ lương công nhân viên trong doanh nghiệp, nợ tiền nhà cung cấp hay nhận tiền ứng trước của khách hàng và các khoản phải trả, phải nộp ngân sách nhà nước…
Vốn chủ sở hữu là nguồn vốn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp, chủ doanh nghiệp có quyền sở hữu, sử dụng và chi phối Vốn chủ sở hữu bao gồm nguồn vốn chính
do chủ doanh nghiệp bỏ ra, vốn góp liên doanh liên kết, vốn được đầu tư thêm từ lợi nhuận để lại hay vốn từ việc phát hành cổ phiếu…
1.1.2 Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm sử dụng vốn lưu động
Theo tác giả Thái Xuân Đệ “Sử dụng có nghĩa là đem dùng vào mục đích nào đó” Kết hợp hai khái niệm sử dụng và vốn lưu động thì:
“Sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp được hiểu là đem vốn lưu động
để hình thành nên TSLĐ, sau đó cùng với TSCĐ tham gia vào quá trình kinh doanh nhằm tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp”
1.1.2.2 Nguyên tắc sử dụng vốn lưu động
Một là: Phải bảo toàn được nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 17Nghĩa là, sau một chu kỳ hoạt động kết quả thu về ít nhất phải đủ để bù đắp được những chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra, đảm bảo vốn cho sản xuất kinh doanh hợp lý tránh tình trạng ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn gây ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp có vốn lưu động giảm dần sau mỗi kỳ luân chuyển thì đó là dấu hiệu cho thấy doanh nghiệp đang lâm vào tình trạng suy thoái, làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả, hoặc là dấu hiệu của xu hướng thu hẹp quy mô hoạt động Vì vậy có thể nói: bảo toàn nguồn vốn lưu động là điều kiện để doanh nghiệp có thể tồn tại và tiếp tục hoạt động với quy mô như cũ
Hai là: Làm cho nguồn vốn lưu động không ngừng sinh sôi nảy nở
Một đồng vốn lưu động bỏ ra ngày hôm nay, phải có khả năng tạo ra một lượng giá trị lớn hơn trong tương lai Bởi người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quả thu
về lớn hơn chi phí bỏ ra, chênh lệch giữa hai đại lượng càng lớn chứng tỏ hiệu quả kinh
tế càng cao và ngược lại Chỉ khi doanh nghiệp sử dụng đồng vốn lưu động hiệu quả thì nguồn vốn của doanh nghiệp có cơ hội để sinh sôi
Ba là: Cân đối các bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp
Vì vốn lưu động là một bộ phận cấu thành nguồn tài chính của doanh nghiệp Do
đó doanh nghiệp phải đảm bảo thống nhất trong việc sử dụng vốn lưu động không để ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh, gây ứ đọng vốn hoặc thiếu vốn cho doanh nghiệp, làm giảm khả năng sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp, gây khó khăn trong việc vận hành sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp một cách thường xuyên và liên tục
1.1.2.3 Nội dung sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Sử dụng vốn lưu động trong quá trình mua sắm và dự trữ vật tư
Để doanh nghiệp có thể hoạt động tốt trong quá trình sản xuất hay không thì việc
dự trữ các đầu vào cho quá trình sản xuất rất quan trọng Việc dự trữ các yếu tố đầu vào đảm bảo cho việc sản xuất diễn ra liên tục, tuy nhiên không được gây ra tình trạng ứ đọng vốn ở khâu dự trữ
Vậy chi phí đầu vào trong quá trình sản xuất là: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, nhiên liệu, vốn đóng gói, vốn công cụ dụng cụ
Sử dụng vốn lưu động trong quá trình sản xuất
Là số vốn cần thiết để từ khi đưa vật tư vào sản xuất cho đến khi tạo ra sản
Trang 18phẩm bao gồm vốn sản phẩm đang chế tạo và vốn về chi phí trả trước Việc đảm bảo vốn trong quá trình sản xuất rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến số lượng sản phẩm được tạo ra
Sử dụng vốn lưu động trong quá trình lưu thông
Là số vốn cần thiết kể từ khi hình thành thành phẩm nhập kho đến khi tiêu thụ hết sản phẩm thu được tiền bán hàng Nếu doanh nghiệp bán và thu tiền bán hàng ngay sau khi bán hàng, doanh nghiệp sẽ nhận được tiền bán hàng và số vốn doanh nghiệp đã ứng
ra được thu hồi Vốn này tiếp tục được sử dụng vào chu kỳ kinh doanh tiếp theo Nếu doanh nghiệp bán chịu cho khách hàng thì sản phẩm, hàng hóa đã xuất giao, nhưng sau một thời gian nhất định doanh nghiệp mới thu được tiền, làm hình thành khoản nợ phải thu từ khách hàng, doanh nghiệp cung cấp vốn cho người mua Chỉ khi nào doanh nghiệp thu được tiền mới thu hồi được vốn ứng ra
Quá trình tiêu thụ hàng hóa diễn ra tốt thì việc thu hồi vốn lưu động sẽ nhanh hơn, giảm dự trữ hàng tồn kho, giảm tiền kho bãi, giúp cho doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí, tăng lợi nhuận
Các sản phẩm thu được tiền bán hàng bao gồm: Vốn thành phẩm, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán, các khoản vốn đầu tư ngắn hạn, các khoản thế chấp, ký cược kỹ quý ngắn hạn
1.1.2.4 Các chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp
Trang 19nắm vững được sự hình thành của giá vốn và sự hình thành này giá vốn này được phân biệt ở các giai đoạn khác nhau trọng quá trình sản xuất Trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng không nhỏ, vì vậy sự biến động của giá vốn hàng bán ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Các khoản phải thu
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ giá trị của các khoản phải thu khách hàng, khoản trả trước cho người bán, khoản phải thu nội bộ, phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây dựng và các khoản phải thu khác tại thời điểm báo cáo có thời hạn thu hồi hoặc thanh toán dưới 1 năm hoặc trong một chu kỳ kinh doanh
+ Phải thu nội bộ + Phải thu khác +
Thuế GTGT được khấu trừ
-
Dự phòng phải thu khó đòi
Các khoản phải thu là những khoản cần phải thu do doanh nghiệp bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ Trong điều kiện sản xuất thị trường và lưu thông hàng hoá càng phát triển thì việc bán chịu ngày càng tăng để đẩy mạnh bán ra Do vậy
mà các khoản phải thu chiếm tỷ trọng lớn trong vốn lưu động
Hàng tồn kho
Là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh toàn bộ trị giá hiện có các loại hàng tồn kho dự trữ cho quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp (sau khi trừ đi dự phòng giảm giá hàng tồn kho) đến thời điểm báo cáo
Hàng tồn kho = Hàng tồn kho - Dự phòng giảm giá hàng tồn kho
Hàng tồn kho chiếm một tỷ trọng lớn trong vốn lưu động Nếu doanh nghiệp dự trữ hàng tồn kho cao dẫn đến việc ứ đọng vốn trong kinh doanh, vì vậy doanh nghiệp phải quản lý tốt hàng tồn kho để không gây ra tình trạng thiếu hụt vốn nhưng vẫn đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục
Trang 20 Doanh thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ
Chúng ta đều biết rằng doanh thu là chỉ tiêu phản ánh kết quả tiêu thụ của doanh nghiệp Doanh thu thay đổi phụ thuộc vào cả sự thay đổi khối lượng tiêu thụ lẫn mức giá bán của các sản phẩm
Doanh thu = Số lượng sản phẩm bán ra trong kỳ × Gía bán sản phẩm
Sự tăng hay giảm của doanh thu phụ thuộc vào số lượng và giá bán Nếu doanh thu tăng lên do sản lượng tiêu thu tăng được đánh giá là tích cực hơn so với việc tăng giá bán bởi vì việc lượng tiêu thụ tăng lên thường biểu hiện doanh nghiệp có những tiến bộ trong hoạt động sản xuất kinh doanh (chất lượng sản phẩm, mẫu mã…) hoạt động bán hàng (quảng cáo, giới thiệu sản phẩm, hệ thống bán hàng hiệu quả ) sức cạnh tranh tăng lên, chiếm lĩnh được thị trường, mở rộng thị trường Trong khi đó tăng hay giảm của giá bán
là kết quả của việc mức giá chung trên thị trường tăng hay do mất cân đối cung cầu
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần: Phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm bất động sản đầu tư và cung cấp các dịch vụ trừ các khoản giảm trừ trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Lợi nhuận gộp
Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Gía vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp là khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Việc tăng hay giảm lợi nhuận gộp phụ thuộc vào sự tăng giảm của doanh thu thuần và giá vốn hàng bán Nếu doanh thu thuần tăng và giá vốn hàng bán giảm thì lợi nhuận gộp
sẽ tăng hoặc ngược lại
Lợi nhuận sau thuế
Lợi nhuận là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí bỏ ra trong kỳ, đây là một trong những chỉ tiêu sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp mong đợi Vậy lợi nhuận sau thuế là phần còn lại sau khi nộp thuế doanh nghiệp cho nhà nước, lợi nhuận sau thuế dùng để trích lập các quỹ đối với doanh nghiệp
Trang 21Lợi nhuận sau thuế = Lợi nhuận trước thuế - Thuế thu nhập
doanh nghiệp 1.2 HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.2.1 Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn lưu động
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được sau khi đẩy nhanh tốc độ luân chuyển VLĐ qua các giai đoạn của quá trình sản xuất Tốc độ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả đem lại cao nhất khi mà số VLĐ cần cho một đồng luân chuyển là ít nhất Quan niệm này thiên về chiều hướng càng tiết kiệm được bao nhiêu VLĐ cho một đồng luân chuyển thì càng tốt Nhưng nếu hàng hoá sản xuất ra không tiêu thụ được thì hiệu quả sử dụng đồng vốn cũng không cao
- Hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả thu được khi đầu tư thêm VLĐ một cách hợp
lý nhằm mở rộng quy mô sản xuất để tăng doanh số tiêu thụ với yêu cầu đảm bảo tốc độ tăng lợi nhuận phải lớn hơn tốc độ tăng VLĐ
Tóm lại, hiệu quả sử dụng VLĐ là hiệu quả phản ánh số lợi nhuận thu được khi bỏ
ra một đồng VLĐ
1.2.2 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Chỉ tiêu vòng quay hàng tồn kho
Đây là một chỉ tiêu khá quan trọng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và được xác định bằng công thức sau:
VLĐ hình thành nên HTK bình quân
Vốn lưu động hình thành nên hàng tồn kho bình quân có thể tính bằng cách lấy số
dư đầu kỳ cộng với số dư cuối kỳ và chia đôi
Số vòng quay hàng tồn kho thường được so sánh qua các năm để đánh giá năng lực quản trị hàng tồn kho là tốt hay chưa tốt qua từng năm Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là nhanh và ngược lại Số vòng quay hàng tồn kho cao hay thấp phụ thuộc rất lớn vào đặc điểm của ngành kinh doanh nên không phải cứ mức tồn kho thấp là tốt hay mức tồn kho cao là xấu
Trang 22 Vòng quay các khoản phải thu
Hệ số này phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải thu thành tiền hay nói cách khác, trong một kỳ, khoản phải thu luân chuyển được bao nhiêu vòng Hệ số này là một thước đo quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
Vòng qua
các khoản phải thu =
Doanh thu VLĐ hình thành nên các khoản thu bình quân
Hệ số vòng quay các khoản phải thu càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi nợ của doanh nghiệp càng nhanh, khả năng chuyển đổi các khoản nợ phải thu sang tiền mặt cao Điều này giúp cho doanh nghiệp nâng cao luồng tiền mặt, tạo ra sự chủ động trong việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất Ngược lại, nếu hệ số này thấp thì số tiền của doanh nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, lượng tiền mặt sẽ ngày càng giảm, làm giảm sự chủ động của doanh nghiệp trọng việc tài trợ nguồn vốn lưu động trong sản xuất và có thể doanh nghiệp sẽ phải đi vay ngân hàng để tài trợ thêm cho nguồn vốn lưu động này
Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Là chỉ tiêu phản ánh số ngày bình quân cần
thiết mà vốn lưu động quay được một vòng Chỉ tiêu càng thấp chứng tỏ VLĐ vận động càng nhanh, góp phần nâng cao doanh thu và lợi nhuận trong doanh nghiệp
Kỳ luân chuyển vốn
360
Số vòng quay VLĐ trong kỳ
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động là chỉ số tính bằng tỷ lệ giữa tổng doanh thu thuần trong một kì chia cho vốn lưu động bình quân trong kì của doanh nghiệp Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ luân chuyển của vốn lưu động nhanh hay chậm, trong một chu kì kinh doanh vốn lưu động quay được bao nhiêu vòng:
Hiệu suất sử dụng
vốn lưu động =
Tổng doanh thu thuần Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tiền tệ vốn lao động đem lại bao nhiêu đơn vị tiền
tệ doanh thu thuần Tỉ lệ này càng cao chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động của
Trang 23doanh nghiệp càng tăng Phản ánh một đồng vốn lưu động bình quân bỏ ra giúp doanh nghiệp thu bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động :
Tỷ lệ sinh lời vốn lưu động là tỷ lệ giữa lợi nhuận sau thuế với số vốn lưu động bình quân sử dụng trong kỳ của doanh nghiệp Lợi nhuận ở đây là lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp
Do đó để tránh việc bị chiếm dụng vốn doanh nghiệp phải tăng cường quản lý các khoản phải thu bằng cách áp dụng các:
Chính sách tín dụng thương mại như phân tích khả năng tín dụng của khách hàng như bằng việc phân loại khách hàng, năng lực trả nợ, vốn của khách hàng, thế chấp, điều kiện kinh tế…; điều khoản tín dụng như thời hạn thanh toán và tỷ lệ chiết khấu thanh toán, điều khoản này sẽ giúp cho doanh nghiệp thu hồi nợ nhanh hơn tránh tình trạng ứ đọng vốn; trong trường hợp công ty gặp rủi ro trong việc thu hồi nợ, công ty phải áp dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu rủi ro như bán các khoản nợ cho công ty mua bán
nợ, ngừng cung cấp hàng hóa cho khách hàng này, nhờ sự can thiệp của pháp luật… Theo dõi các khoản phải thu bằng cách theo dõi kỳ thu tiền bình quân theo nguyên tắc chung thì kỳ thu tiền bình quân không được dài hơn (1+1/3) kỳ hạn thanh toán, nếu
kỳ thu tiền bình quân của doanh nghiệp tăng lên mà doanh số và lợi nhuận không tăng có
Trang 24nghĩa là vốn của doanh nghiệp ứ đọng ở khâu thanh toán hay doanh nghiệp sắp xếp lại số tuổi của các khoản phải thu để biết được tình hình thu hồi nợ của công ty
Tăng cường quản lý hàng tồn kho nhằm giảm chi phí lưu kho
Hàng tồn kho chiếm tỷ trọng lớn trong tổng vốn lưu động của doanh nghiệp, doanh nghiệp nào cũng muốn nâng mức hàng tồn kho để đáp ứng nhanh nhu cầu của người tiêu dùng, nhưng đối với công tác tài chính thì muốn giữ hàng tồn kho ở mức thấp nhất vì tiền nằm trong hàng tồn kho sẽ gây ra tình trạng ứ đọng vốn lưu động của doanh nghiệp
Vì vậy doanh nghiệp luôn muốn hàng tồn kho ở mức “vừa đủ” để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng và giảm thiều chi phí lưu kho bằng cách:
Lập kế hoạch cho hoạt động kinh doanh: trên cơ sở tình hình năm báo cáo, chi
tiết số lượng theo từng tháng, quý Kiểm tra chất lượng số hàng hóa khi nhập về Nếu hàng kém chất lượng thì phải đề nghị người bán đền bù tránh thiệt hại cho công ty
Bảo quản tốt hàng tồn kho:Hàng tháng, kế toán hàng hóa cần đối chiếu sổ sách,
phát hiện số hàng tồn đọng để xử lý, tìm biện pháp để giải phóng số hàng hóa tồn đọng
để nhanh chóng thu hồi vốn
Thường xuyên theo dõi sự biến động của thị trường hàng hóa: Từ đó dự đoán
và quyết định điều chỉnh kịp thời việc nhập khẩu và lượng hàng hóa trong kho trước sự biến động của thị trường Đây là biện pháp rất quan trọng để bảo toàn vốn của công ty
Tổ chức tốt tiêu thụ hàng hóa nhằm tăng doanh thu
Xây dựng và mở rộng hệ thống dịch vụ ở những thị trường đang có nhu cầu thông qua công tác nghiên cứu thị trường, tìm hiểu thị hiếu của khách hàng
Thực hiện phương châm khách hàng là thượng đế, áp dụng chính sách ưu tiên về giá cả, điều kiện thanh toán và phương tiện vận chuyển với những đơn vị mua hàng nhiều, thường xuyên hay có khoảng cách vận chuyển xa
Tăng cường quan hệ hợp tác, mở rộng thị trường tiêu thụ, đẩy mạnh công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường, nắm bắt thị hiếu của khách hàng đồng thời thiết lập hệ thống cửa hàng, đại lý phân phối tiêu thụ trên diện rộng
Hiện nay, hàng hóa của công ty được thực hiện tiêu thụ chỉ qua các đại lý là chính
Để mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thúc đẩy tiêu thụ ngày càng phát triển, công ty phải từng bước xây dựng hệ thống nhiều cửa hàng phân phối của riêng mình để cùng với các đại lý
Trang 25hiện nay đẩy nhanh tốc độ bán hàng Làm được như vậy chắc chắn khả năng tiêu thụ của công ty sẽ tăng lên và tỷ suất lợi nhuận thu được sẽ cao hơn, từ đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của mình
Tuy nhiên, việc mở rộng các đại lý cần chú ý đến vấn đề thanh toán của các đại lý này Vì vậy, công ty cần đặt ra kỷ luật thanh toán chặt chẽ, yêu cầu các đại lý thiết lập hệ thống sổ sách, chứng từ đầy đủ Định kỳ công ty sẽ tiến hành kiểm tra, nhằm phát hiện kịp thời các sai phạm Nếu làm tốt sẽ được hưởng bằng cách tăng tỷ lệ hoa hồng, cho hưởng chiết khấu, ngược lại sẽ bị phạt
Các biện pháp phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra
Những rủi ro bất thường trong kinh doanh như: nền kinh tế lạm phát, giá cả thị trường tăng, là những yếu tố khó dự đoán trước Vì vậy, để hạn chế phần nào những tổn thất có thể xảy ra, công ty cần phải thực hiện các biện pháp phòng ngừa để khi vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng bị hao hụt, công ty có thể có ngay nguồn bù đắp, đảm bảo cho quá trình hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục Cụ thể, các biện pháp
mà công ty có thể áp dụng là:
Mua bảo hiểm hàng hóa, trích lập quỹ dự phòng tài chính, quỹ nợ phải thu khó đòi, quỹ dự phòng giảm giá hàng bán tồn kho,… Cuối kỳ, công ty cần kiểm tra, rà soát, đánh giá lại vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền, đối chiếu sổ sách kế toán để xử lý chênh lệch
Trang 26KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanh nghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề cao tính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sự tồn tại của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp nâng cao hiệu khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ cũng như khả năng thanh toán của doanh nghiệp được đảm bảo Điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp có đủ khả năng lực để phục
vụ cho hoạt động kinh doanh
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vào quá trình cạnh tranh của thị trường, đồng thời cũng sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu tang giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nâng cao uy tín của doanh nghiệp trên thị trường
Trong chương 1 của luận văn đã khái quát những cơ sở lý luận về vốn lưu động, nội dụng quản lý và sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp, cũng như đưa ra những lý luận cơ sở, tiêu thức để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp Qua
đó đề tài sẽ tiếp tục nghiên cứu đánh giá về thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động
và hiệu quả sử dụng vốn lưu động thông qua những số liệu tài chính của Công ty TNHH Sông Hồng Việt trong chương tiếp theo
Trang 27CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG
TY TNHH SÔNG HỒNG VIỆT GIAI ĐOẠN 2016-2018
2.1 Khái quát về Công ty TNHH Sông Hồng Việt
2.1.1 Khái quát quá trình hình thành và phát triển
Tên Công ty: CÔNG TY TNHH Sông Hồng Việt
Địa chỉ trụ sở chính: Thôn Quất Động, xã Quất Động, Huyện Thường Tín, TP Hà
Nội
Công ty TNHH Sông Hồng Việt – Tiền thân là Công ty SANAKY , thành lập năm
2002 tại TP Hồ Chí Minh Tháng 7 năm 2002 công ty đã đầu tư máy móc trang thiết bị
để sản xuất tủ đông ở trong nước Tổng số vốn đầu tư là 100 tỷ đồng Ngày 21/3/2007, công ty đã chuyển đổi thành Công ty TNHH Sông Hồng Việt
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo một hệ thống thống nhất trên toàn quốc, dưới sự quản lý của ban lãnh đạo có năng lực, một đội ngũ kỹ sư, công nhân lành nghề cùng các chuyên gia cố vấn giàu kinh nghiệm, công ty đang trên đà phát triển, tạo
vị thế thương hiệu trong nghành điện tử, điện dân dụng có uy tín nhất trên thị trường Việt Nam
Bằng việc áp dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất, Sông Hồng Việt đã cho ra đời các dòng sản phẩm điều hoà, máy giặt, tủ đông, điện gia dụng, thiết bị điện đa dạng về chủng loại, phong phú về kiểu dáng mẫu mã, đáp ứng kịp thời mọi nhu cầu về sản phẩm của đông đảo khách hàng
Với giá cả hợp lý cùng một chính sách hậu mãi chu đáo, Công ty TNHH Sông Hồng Việt mong muốn làm hài lòng mọi khách hàng và người tiêu dùng
Mong muốn trở thành tập đoàn kinh tế đa ngành, trong đó lấy sản xuất và kinh doanh sản phẩm điện lạnh làm lĩnh vực chủ lực, song song với việc thi công về hệ thống lạnh cho những công trình lớn trên cả nước Công ty TNHH Sông Hồng Việt liên tiếp
mở rộng các ngành nghề kinh doanh mới như: sản xuất máy biế áp, … Trong đó, đáng lưu ý là việc đầu tư vào việc sản xuất và cung ứng các sản phẩm tủ đông công suất lớn phục vụ cho các công trình thương mại công nghiệp
Trang 28Với nội lực vững mạnh, Công ty TNHH Sông Hồng Việt tin tưởng trong những năm sắp tới, bằng sự tin nhiệm của quý khách hàng,
2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty
Với chức năng chủ yếu là sản xuất đồ điện tử vì vậy hoạt động kinh doanh của công ty mang đặc điểm của ngành sản xuất và chế tạo Do đó nó có sự khác biệt đối với những ngành khác ở chỗ: đặc điểm kỹ thuật và công nghệ của nhà máy với các hình thức
tổ chức sản xuất, hạch toán kinh tế được sử dụng trong quá trình đó nhằm tạo ra các sản phẩm đảm bảo các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật Sản phẩm chủ yếu của công ty là sản xuất
tủ đông thì yêu cầu về tính kỹ thuật cao, các chi tiết sản xuất ra phải đảm bảo đúng yêu cầu về kỹ thuật, độ bền của vật liệu khi sử dụng, vì vậy để đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình công ty đã yêu cầu rất cao về kỹ thuật cũng như sản phẩm của mình để đảm bảo chất lượng và giá cả thì cạnh tranh được với thị trường
Mặt khác, sản phẩm của công ty hầu hết là đồ điện tử vì vậy đầu ra của công ty là rất quan trọng, công ty đã ký hợp đồng với rất nhiều đại lý trên toàn quốc để mở rộng mạng lưới kinh doanh nhưng phải đảm bảo cung cấp đủ số lượng và chất lượng, sản phẩm của công ty là tủ đông, vì vậy tính chất vụ mùa của nó cũng rất cao, Vào mùa hè thì doanh thu của công ty luôn cao hơn so với các mùa khác trong năm, do đó việc cung ứng đủ là rất quan trọng
Tất cả những đặc điểm trên đã ảnh hưởng đến các khâu của quá trình sản xuất của công ty.Vì vậy, Công ty luôn phải phấn đấu đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và chất lượng
để tạo uy tín và mở rộng thị trường hoạt động của mình
2.1.3 Tổ chức bộ máy tại công ty
Mô hình quản trị doanh nghiệp đã được áp dụng là Công ty Mẹ - Tập đoàn Theo
đó mô hình quản trị doanh nghiệp bao gồm: Hội đồng thành viên (bao gồm các thành viên góp vốn); Ban Điều hành đứng đầu là Giám đốc và các Phó giám đốc Cơ cấu tổ chức của Công ty Mẹ được xây dựng trên nguyên tắc phân công, quản lý theo các khối chức năng công việc, có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Giám đốc quản lý, điều hành thông qua việc phân cấp, phân quyền để trực tiếp giải quyết các công việc cụ thể của khối thông qua Giám đốc phụ trách khối
Trang 29Nhìn chung, mô hình quản trị mới đã được xây dựng và tiếp cận với các chuẩn mực và thông lệ quốc tế Việc cơ cấu lại mô hình quản trị đã bước đầu tăng cường hiệu quả quản lý, quản trị điều hành, nâng cao hiệu quả quản trị của Hội đồng thành viên (HĐTV) đối với bộ máy điều hành; thực hiện chức năng quản trị vốn đầu tư của chủ sở hữu là Tập đoàn Sanaky tại các công ty con thông qua hệ thống các quy chế quản trị xuyên suốt toàn Tập đoàn về chiến lược, đầu tư, quản lý rủi ro, kiểm tra kiểm soát và cơ chế bổ nhiệm và báo cáo của người đại diện vốn của Tập đoàn tại các công ty con do Tập đoàn đầu tư vốn
Để nâng cao hiệu quả quản trị công ty theo chuẩn mực quốc tế, HĐTV đã thành lập các Ủy ban, Hội đồng chức năng giúp việc để có thể thực hiện công tác chỉ đạo chiến lược, kiểm toán, quản lý tài chính, rủi ro, nhân sự cao cấp và đầu tư
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy tại công ty TNHH Sông Hồng Việt
Hội đồng thành viên: Hội đồng thành viên gồm tất cả các thành viên, là cơ quan có quyết định cao nhất trong công ty Hội đồng thành viên hoạt động không thường xuyên, thực hiện chức năng thông qua cuộc họp và ra quyết định các vấn đề quan trọng của
HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN
Trang 30công ty, trên cơ sở biểu quyét các thành viên tại cuộc họp Chủ tịch hội đồng thành viên
Phó giám đốc: giúp việc cho tổng giám đốc công ty trong tổ chức tác nghiệp của phòng kế toán tài vụ, phụ trách công việc quản trị hành chính công ty làm nhiệm vụ thường trực công ty khi Tổng giám đốc vắng mặt và thực hiện các nhiệm vụ theo sự phân công hoặc ủy quyền của giám đốc
Các phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm các phòng ban mình quản lý sao cho việc hoạt động của các phòng ban diễn ra nhịp nhàng, cập nhập nhanh các thông tin cần thiết giúp cho việc đưa ra kế hoạch và chiến lược, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty diễn ra liên tục và đạt được mục tiêu để ra của công ty
2.1.4 Khái quát kết quả sản xuất kinh doanh của công ty năm 2016-2018
Kết quả sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp đánh giá và cung cấp thông tin khái quát nhất về tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 31Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sông Hồng Việt giai đoạn 2016-2018
(ĐVT: triệu đồng)
Chênh lệch Năm 2017/2016 Năm 2018/2017
Số tuyệt đối TL(%) Số tuyệt đối TL(%)
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (10,808) (2,541)(((2,541) 11,647 8,267 -76 14,188 -558
Trang 32Năm 2016 khi nền kinh tế có dấu hiệu ấm dần lên, tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Sông Hồng Việt cũng tốt lên
Qua bảng 2.1 ta thấy doanh thu thuần năm 2016 đạt 223,312 triệu đồng, đến Năm
2017 là 190,155 triệu đồng ( giảm 33,157 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm là 15%) Doanh thu hoạt động tài chính cũng giảm 303 triệu đồng năm 2016 xuống 176 triệu đồng Năm 2017 ( giảm 127 triệu đồng tương đương giảm 42%) Nhưng mức giảm của các khoản chi phí Năm 2016 lại nhiều hơn, cụ thể: giá vốn hàng bán năm 2016 là 171,703 triệu đồng thì Năm 2017 là 161,742 triệu đồng (giảm 9,961 triệu đồng tương ứng mức giảm là 6%); chi phí tài chính cũng giảm từ 41,729 năm 2016 xuống 11,277 triệu đồng Năm 2017 (giảm 30,502 triệu đồng tương ứng với mức giảm 73%) chủ yếu là do chi phí lãi vay Chi phí lãi vay năm 2016 là 28,492 triệu đồng, Năm 2017 là 10,588 triệu đồng( giảm 17,904 triệu đồng tương ứng mức giảm 63%) Bên cạnh đó chi phí bán hàng cũng tăng 5,300 triệu đồng (năm 2016) lên 5,474 triệu đồng (năm 2017) tăng 173 triệu đồng tương ứng tăng 3% do công ty tuyển dụng thêm nhân viên kỹ sư bộ phận bảo hành sản phẩm để nâng cao chất lượng dịch vụ của công ty, chí phí quản lý doanh nghiệp Năm
2017 là 9,869 triệu đồng giảm 343 triệu đồng so với năm 2016 Chính vì vậy, lợi nhuận sau thuế 2017 đạt 645 triệu đồng tăng 11,627 triệu đồng so với năm 2016 tương ứng mức tăng 106%
Sang năm 2018, nền kinh tế tốt hơn, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty có khả quan hơn Doanh thu thuần đạt 265,780 triệu đồng tăng 75,625 triệu đồng so với năm 2017, tương ứng tỷ lệ tăng 40% Doanh thu hoạt động tài chính tăng 463triệu đồng, tăng 287 triệu đồng so với Năm 2017 tương ứng mức tăng 42% Chi phí hoạt động tài chính năm 2018 là 8,379 triệu đồng, so với Năm 2017 chi phí hoạt động tài chinh giảm 2,848 triệu đồng tương ứng mức giảm 25% chủ yếu vẫn là do chi phí lãi vay năm 2018
là 7,944 triệu đồng , giả 2,644 triệu đồng tương ứng với mức giảm 25% so với năm
2017 Bên cạnh đó, CP QLDN năm 2018 là 11,979 triệu đồng tăng 2,110 tỷ đồng tương ứng mức tăng 21% so với năm 2017, chi phí bán hàng năm 2018 là 3,793 triệu đồng giảm 3% tương ứng với 1,681 triệu đồng so với Năm 2017 do chi phí bảo hành và chi phí bằng tiền khác giảm Từ đó làm cho LNST năm 2018 đạt 14,298 triệu đồng, tăng 13,653 triệu đồng tương ứng tăng 2117%
Trang 33Qua bảng kết quả sản xuất kinh doanh 3 năm của công ty, ta thấy rằng công ty cần xem xét, rà soát lại phương thức sản xuất kinh doanh, lựa chọn cho mình hướng đi hiệu quả nhất, luôn tìm tòi cách thức nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, đổi mới phương thức quản lý sao cho tiết kiệm chi phí, đem lại lợi nhuận cho công ty, góp phần mở rộng quy
mô sản xuất kinh doanh
2.2 Kết quả sử dụng vốn lưu động của công ty TNHH Sông Hồng Việt trong giai đoạn 2016-2018
2.2.1 Tình hình sử dụng vốn lưu động
Sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả thể hiện chất lượng công tác sử dụng vốn lưu động trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động cần xem xét cơ cấu vốn lưu động của công ty có hợp lý không, thông qua đó giúp đỡ người nghiên cứu hay nhà quản lý thấy được tình hình phân bổ vốn lưu động và
tỷ trọng mỗi khoản trong các giai đoạn luân chuyển, từ đó xác định trọng điểm cần quản
lý và tìm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trang 34Bảng 2.2 Cơ cấu Vốn lưu động của Công ty TNHH Sông Hồng Việt
STT
Chỉ tiêu
Chênh lệch Năm 2017/2016 Năm 2018/2017
III III Các khoản phải thu 117,655 112,351 126,864 -5,304 -4.51 14,513 12.92
V V Tài sản ngắn hạn khác 44,845 21,908 20,295 -22,937 -51.15 -1,613 -7.36
3 Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước - - 208
B Nợ ngắn hạn 200,580 123,075 112,087 -77,505 -38.64 -10,988 -8.93
(Nguồn báo cáo tài chính công ty TNHH Sông Hồng Việt năm 2016,2017,2018)
Trang 35Từ bảng 2.2 ta thấy vốn lưu động tăng , năm 2016 VLĐ là 450,382 triệu đồng, Năm 2017 giảm là 341.642 triệu đồng (giảm so với năm 2016 là 108.740 triệu đồng, tương ứng với tỷ lệ giảm là 24%) Năm 2018 là 337,135 triệu đồng (giảm 4.5 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ tăng 1,3% so với năm 2017) nguyên nhân là do:
Thứ nhất: Tài sản ngắn hạn biến động qua các năm Năm 2016 là 249,802 triệu đồng, Năm 2017 là 218,567 triệu đồng giảm 31,235 triệu đồng so với năm 2016, năm
2018 là 225,048 triệu đồng tăng 6,481 triệu đồng so với Năm 2017 là do:
Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2016 là 3,922 triệu đồng, Năm 2017 giảm rõ rệt còn 2,524 triệu đồng (giảm 1,398 triệu đồng ng ứng với tỷ lệ giảm 36%) năm
2018 chỉ tiêu này tăng lên 3,509 triệu đồng (tăng 985 triệu đồng ứng với tỷ lệ tăng 39%
so với năm 2017) Qua phân tích ta thấy được hướng đi đúng đắn của doanh nghiệp năm
2018, khi kinh tế sa sút, doanh thu giảm, lãnh đạo Công ty đã có giải pháp tạm thời giảm lượng tiền cho nhu cầu chi tiêu thường xuyên, giảm chi phí sử dụng vốn để cứu vãn một phần lợi nhuận cho Công ty Đến năm 2018 khi kinh tế có dấu hiệu ấm lên, Công ty đấu thầu được một số dự án cung cấp tủ đông tại cho bên Công ty Sũa VINAMIKL mới thì lượng tiền được bổ sung thêm đáp ứng nhu cầu chi tiêu phục vụ sản xuất, tăng cường khả năng thanh toán
Các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỉ trọng tương đối cao trong cơ cấu tài sản lưu động Năm 2016 là 117,655 triệu đồng, Năm 2017 giảm còn 112,351 triệu đồng (giảm 5,304 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm 5%), là do Công ty chủ trương giảm các khoản ứng trước cho người bán và phải thu của khách hàng, để làm giảm tình trạng thiếu vốn kinh doanh Năm 2018, các khoản phải thu là 126,864 triệu đồng (tăng 14,513 triệu đồng ứng với tăng 13% so với năm 2017) chủ yếu do phải thu khách hàng tăng 26,506 triệu đồng (tăng 47%) Vì vậy trong thời gian tới Công ty cần chú trọng việc thu hồi công nợ khách hàng, thực hiện các chính sách phù hợp với từng khách hàng, theo dõi sát sao công nợ khách hàng tình trạng rơi vào nợ khó đòi, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho doanh nghiệp
Giai đoạn 2016-2018 chỉ tiêu HTK giảm cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng vốn lưu động của Công ty Cụ thế, năm 2016 HKT đạt 83,380 triệu đồng, chiếm tỉ trọng 33,37% trong tổng vốn lưu động, Năm 2017 chỉ tiêu này giảm còn 81,784 triệu đồng
Trang 36(giảm 1,596 triệu đồng ứng với mức giảm 2% so với năm 2012) Năm 2018 chỉ tiêu lại tiếp tục giảm còn 74,380 triệu đồng (giảm 7,403 triệu đồng, ứng với mức giảm 9% so với năm 2013)
Qua bảng 2.2 ta thấy HTK bao gồm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và hàng hóa Lượng HTK qua 3 năm đều giảm là do doanh nghiệp giảm lượng CPSX dở dang thành phẩm và giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (năm 2017, 2018), giảm lượng thành phẩm hay giảm chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và một hướng đi đúng của Công ty trong việc ứ đọng vốn, giảm các chi phí phát dinh do HTK (chi phí lưu kho, chi phí bảo quản hàng hóa, chi phí nhân công ) góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn TSNH khác chiếm tỷ trọng không lớn trong tổng vốn lưu động và có xu hướng giảm qua các năm
Năm 2018, công ty đã có đầu tư tài chính ngắn hạn là 1,254 triệu đồng, đầu tư vào các hoạt động kinh doanh tài chính khác nên đây là một trong những hướng đi Công ty đang lựa chọn trong tương lai nhằm đầu tư đa dạng, đem lại nguồn lợi nhuận cho Công
ty những khoản tiền nhàn rỗi
Thứ hai: Nợ ngắn hạn giảm dần qua các năm, năm 2016 là 200,580 triệu đồng, Năm 2017 là 123,075 triệu đồng giảm 77,505 triệu đồng so với năm 2016, năm 2018 là 112,087 triệu đồng giảm 10,988 triệu đồng tương đương giảm 8,93% so với năm 2017 Nhìn chung, tốc độ giảm của nợ ngắn hạn nhanh hơn tốc độ giảm của của tài sản ngắn hạn dẫn đến vốn lưu động tăng
2.2.2 Kết quả sử dụng vốn lưu động tại công ty TNHH Sông Hồng Việt
a Giá vốn hàng bán tại công ty
Muốn tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải quản lý tốt chi phí sản xuất của mình, sử dụng vốn lưu động sao cho hiệu quả nhất Vì vậy doanh nghiệp cần đưa ra những khoản mục chi phí một cách chính xác nhất Gía vốn hàng bán chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí bỏ ra do đó doanh nghiệp cần phải nắm vững sự hình thành của giá vốn Trong bảng báo cáo kết quả kinh doanh thì giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng không nhỏ, vì vậy sự biến động của giá vốn hàng bán ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty
Trang 37Bảng 2.3 Giá vốn hàng bán của công ty TNHH Sông Hồng Việt từ năm 2016-2018
(ĐVT: triệu đồng)
(Nguồn báo cáo tài chính công ty TNHH Sông Hồng Việt năm 2016,2017,2018)
Tỷ trọng (%)
2017
Tỷ trọng (%)
2018
Tỷ trọng (%)
Chênh lệch Năm 2017/2016 Năm 2018/2017
Số tuyệt đối TL(%) Số tuyệt đối TL(%)
Giá vốn hàng bán
171,703 100
161,742 100
228,972 100 (9,961) -6 67,230 42
Giá vốn hàng hóa và thành phẩm đã bán
163,316 95
138,447 86
188,567 82 (24,869) -15 50,120 36
Giá vốn cung cấp và lắp đặt tủ đông
8,387 5
23,295 14
40,405 18 14,908 178 17,110 73
Trang 38Nhìn vào bảng 2.3, ta thấy giá vốn hàng bán biến động theo năm Năm 2016 là 171,703 tỷ đồng; Năm 2017 là 161,742 triệu đồng; năm 2018 là 228,972 triệu đồng Sự biến động của giá vốn hàng bán chủ yếu là do biến động giá vốn hàng hóa và thành phẩm đã bán
Năm 2016 giá vốn hàng bán là 171,703 triệu đồng Năm 2017 là 161,742 triệu đồng giảm 9,961 triệu đồng tương đương giảm 6% so với năm 2016 Năm 2016 tỷ trọng của giá vốn hàng hóa và thành phẩm đã bán là 163,316 triệu đồng chiếm 95% trong khi Năm
2017 là 138,447 triệu đồng ( giảm 24,869 triệu đồng tương đương giảm 15% so với năm 2016) chiếm 86% trong giá vốn hàng bán Nhưng Năm 2017 giá vốn cung cấp và lắp đặt
tủ đông là 23,295 triệu đồng chiếm 14% trong tổng giá vốn hàng bán tăng 14,908 triệu đồng so với năm 2016
Năm 2018 giá vốn hàng bán là 228,972 triệu đồng tăng 67,230 triệu đồng so với Năm 2017 tương đương tăng 42% Năm 2018 giá vốn hàng bán và thành phẩm đã bán là 188,567 triệu đồng chiếm tỷ trọng 82% trong giá vốn hàng bán và tăng 50,120 triệu đồng tương đương tăng 36% so với năm 2017 Năm 2018 giá vốn cung cấp và lắp đặt tủ đông là 40,405 triệu đồng chiếm tỷ trọng là 18% tăng 17,110 triệu đồng so với Năm
2017 tương đương tăng 73%
Qua phân tích ở trên ta thấy rằng muốn đạt được mục đích tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp thì doanh nghiệp cần phải kiểm soát được giá vốn hàng bán, tránh tình trạng biến động giá vốn liên tục là ảnh hưởng đên lợi nhuận của công ty
b Các khoản phải thu của công ty TNHH Sông Hồng Việt
Tình hình các khoản phải thu của công ty TNHH Sông Hồng Việt trong 3 năm từ 2016-2018 như sau:
Trang 39Bảng 2.4 Các khoản phải thu của công ty từ năm 2016-2018
(ĐVT: triệu đồng)
Chênh lệch Năm
2017/2016
Năm 2018/2017
Số tuyệt đối
TL (%)
Số tuyệt đối
TL (%)
-2 Trả trước cho người bán 21,015 20,120 12,697 -895 -4 -7,423 -37
3 Các khoản phải thu khác - 36,794 32,224 36,794 -4,570 -12
4
Dự phòng các khoản phải thu
(Nguồn báo cáo tài chính công ty TNHH Sông Hồng Việt năm 2016,2017,2018)
Qua bảng 2.4, các khoản phải thu ngắn hạn của công ty biến động Năm 2016 là 117,655 triệu đồng, Năm 2017 là 112,351 triệu đồng giảm 5,304 triệu đồng so với năm
2016 Năm 2018 là 126,864 triệu đồng tăng 14,513 triệu đồng so với Năm 2016nguyên nhân chủ yếu là do:
Thứ nhất các khoản phải thu khách hàng thay đổi Năm 2016 phải thu khách hàng
là 97,622 triệu đồng, Năm 2017 đạt 56,419triệu đồng ( giảm 41.203 triệu đồng, ứng với
tỷ lệ giảm 42%), năm 2018 là 84,925 triệu đồng tăng so với Năm 2017 là 26,503 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng là 47% Các khoản phải thu của khách hàng hầu hết là các khoản phải thu từ chi nhánh của công ty tại Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Văn phòng công ty
Trả trước người bán năm 2016 là 21,015 triệu đồng, chiếm một lượng lớn trong tổng các khoản phải thu ngắn hạn, Năm 2017 giảm xuống còn 20,210 triệu đồng (giảm
895 triệu đồng ứng với tỷ lệ giảm 4%) Năm 2018 chỉ tiêu này là 12,697 triệu đồng (giảm 7,423 triệu đồng, tương ứng tỷ lệ giảm 37% so với năm 2017) cho thấy việc quản
lý chi phí trả trước của công ty ngày càng tốt Hầu hết chi phí trả trước của công ty đều là trả trước cho việc thuê văn phòng công ty tại Hà Nội, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh
Trang 40Các khoản phải thu khác chiếm tỷ trọng tương đối lớn Năm 2017 là 36,794 triệu đồng chiếm 32% trong tỷ trọng các khoản phải thu ngắn hạn là do thu từ tiền thanh lý hợp đồng hợp tác đầu tư khai thác mỏ cao lanh Cao Bằng Năm 2018 là 32,224 triệu đồng (giảm 4,570 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ giảm 12% so với năm 2017) Trong đó phải thu tiền cho vay tăng 17,800 triệu đồng và thu lãi từ cho vay tăng 406, 2 triệu đồng
vì vậy việc khách hàng chậm thanh toán là dễ hiểu Tuy nhiên, Công ty cần có những chính sách thu hồi công nợ, thu hồi vốn như có biện pháp bổ sung các điều khoản trong
ký kết hợp đồng tránh để rơi vào công nợ khó đòi
c Hàng tồn kho của công ty TNHH Sông Hồng Việt
Tình hình hàng tồn kho của công ty TNHH Sông Hồng Việt năm 2016-2018 như sau: