Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG -*** -
Mã số: 62.34.01.02 (Mã số mới: 9340101)
NGUYỄN ĐĂNG KHOA
HÀ NỘI - 2021
Trang 2Công trình được hoàn thành tại:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THU THỦY- TRƯỜNG ĐHNT
vào hồi giờ ngày tháng năm
Có thể tìm thấy Luận án tại:
- Thư viện Quốc gia Việt Nam;
- Thư viện Trường Đại học Ngoại thương
Trang 3CHƯƠNG 1: PHẦN MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Trong những năm gần đây, KTNN tăng cường kiểm toán cácNgân hàng như: Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng thương mại cổ phầnCông thương Việt Nam, Ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thươngViệt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Ngân hàngChính sách – Xã hội, Ngân hàng Nông nghiệp Việt Nam và nhiều tổchức tài chính khác Đặc biệt, trong năm 2017, Kiểm toán nhà nướcđang triển khai kiểm toán một số ngân hàng được ngân hàng nhà nướctái cơ cấu và mua lại với giá 0 đồng Thông qua kiểm toán các Ngânhàng và các tổ chức tín dụng, KTNN đã kịp thời phát hiện và xử lý đốivới các sai phạm, kiến nghị sửa đổi, bổ sung những bất cập của chế độchính sách, góp phần nâng cao kỷ luật, trách nhiệm và hiệu quả củacác đơn vị được kiểm toán Mặc dù đạt được một số kết quả đángkhích lệ, tuy nhiên công tác điều hành, thực hiện kiểm toán các Ngânhàng và các tổ chức tín dụng ở nước ta hiện nay chưa thật sự đáp ứngyêu cầu như: khung pháp lý về kiểm toán các NHTM còn chưa đầy đủ;chất lượng và kết quả kiểm toán còn ở mức độ hạn chế, do chủ yếu tậptrung kiểm toán việc chấp hành chế độ tài chính kế toán và quản lý đầu
tư, chưa đi sâu kiểm toán các nội dung đặc thù của Ngân hàng, chưaphát hiện kịp thời các sai phạm để chấn chỉnh, do chủ yếu là thực hiệnkiểm toán sau, chưa thực hiện nhiều cuộc kiểm toán hoạt động và kiểmtoán công nghệ thông tin đối với các Ngân hàng và các tổ chức tíndụng
Bên cạnh đó, công tác điều hành, thực hiện kiểm toán cácNgân hàng và việc đánh giá chất lượng kiểm toán do KTNN thực hiệnkhông dễ dàng đánh giá Cụ thể, các thước đo kết quả kiểm toán chưaphản ánh được các nhân tố nào ảnh hưởng cũng như mức độ ảnhhưởng tới chất lượng kiểm toán Trong khi đó, chất lượng kiểm toánđóng vai trò hết sức quan trọng trong việc xác nhận tính đúng đắn,trung thực của các kết luận kiểm toán và một trong những chiến lượcquan trọng của Kiểm toán nhà nước, tầm nhìn đến năm 2020 là Chiếnlược nâng cao chất lượng kiểm toán
Với các lý do nêu trên, đề tài “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân hàng do Kiểm toán nhà nước thực hiện” được chọn nghiên cứu với mong muốn sử dụng phương pháp
nghiên cứu định lượng và định tính để xác định rõ thực trạng kiểmtoán và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán các ngân
Trang 4hàng do KTNN thực hiện Qua đó, chỉ ra những điểm hạn chế vànguyên nhân tồn tại để đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng kiểmtoán của KTNN Việt Nam và các giải pháp hoàn thiện hoạt động quảntrị tại các ngân hàng dựa trên báo cáo kiểm toán.
1.2.Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.2.1.Các nghiên cứu về chất lượng kiểm toán và các nhân tố ảnh hưởng
Các nghiên cứu trên thế giới như: DeAngelo (1981), Mock vàSamet (1982), Sutton và Lampe (1991), Schroeder và cộng sự (1982),Carcello và cộng sự (1992), Angus Duff (2004), Alpaslan Yasar(2013), IAASB (2013), Các nghiên cứu trong nước như: Đoàn XuânTiên (2008), Nguyễn Thị Mỹ (2013), Bùi Thị Thủy (2014), TrầnKhánh Lâm (2015), Vũ Thị Duyên (2016), Lại Thị Thu Thủy và PhạmĐức Hiếu (2017)
1.2.2.Các nghiên cứu về chất lượng kiểm toán trong lĩnh vực ngân hàng
Các nghiên cứu trên thế giới như Schipper (1989), Vincent vàcộng sự (2003), Kanagaretnam và cộng sự (2010, Sherolli (2016) Các nghiên cứu trong nước như: Nguyễn Thị Lê Thanh (2011),Nguyễn Phú Giang (2011), Phí Thị Kiều Anh (2018) …
1.2.3.Các nghiên cứu về Kiểm toán nhà nước
Các nghiên cứu trên thế giới như Clark và cộng sự (2007),Zdyrko (2016),… Các nghiên cứu trong nước như: Hà Ngọc Sơn vàNguyễn Đình Hựu (2002), Lê Thu Hằng (2016),…
1.2.4.Khoảng trống nghiên cứu
Tổng hợp các nghiên cứu trong và ngoài nước có thể thấy rằng,
các nghiên cứu về chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngânhàng thương mại tại Việt Nam còn tương đối nghèo nàn, và chủ yếucác nghiên cứu đứng dưới góc độ của kiểm toán độc lập Bên cạnh đó,
có rất ít các nghiên cứu về kiểm toán nhà nước trên thế giới và tại ViệtNam, các nghiên cứu cũng chỉ tập trung đưa ra vai trò của KTNN.Như vậy, hiện nay đang còn thiếu các nghiên cứu xây dựng khung lýluận về chất lượng kiểm toán, cũng như thiếu các nghiên cứu đolường, kiểm định những nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toánbáo cáo tài chính dưới góc độ của Kiểm toán nhà nước
1.3.Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của Luận án nhằm xác định các nhân tốảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng
do KTNN thực hiện kiểm toán Qua đó, Luận án đưa ra các giải pháp,
Trang 5khuyến nghị nâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính củaKTNN Việt Nam.
1.4.Câu hỏi nghiên cứu
Thứ nhất, các nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng kiểmtoán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện?
Thứ hai, mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượngkiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do KTNN thực hiện?
Thứ ba, các giải pháp và khuyến nghị nào cần đưa ra nhằmnâng cao chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng doKTNN thực hiện và giúp các ngân hàng hoàn thiện hoạt động quản trịcủa mình thông qua báo cáo kiểm toán của KTNN?
1.5.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.5.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của Luận án là các nhân tố và mức độảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chínhcác ngân hàng do KTNN thực hiện kiểm toán
1.5.2.Phạm vi nghiên cứu
+ Phạm vi không gian: các cuộc kiểm toán ngân hàng do KTNN thựchiện, gồm có 7 ngân hàng là Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Pháttriển Việt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm (BIDV), Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm(Vietinbank), Ngân hàng TMCP Ngоại Thương Việt Nаmại Thương Việt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm(Vietcombank), Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàngchính sách xã hội (VBSP), và Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank)
+ Phạm vi thời gian: nghiên cứu dựa trên các cuộc kiểm toán ngânhàng do KTNN tiến hành trong giai đoạn năm năm trở lại đây, từ năm
2015 -2019
+ Phạm vi nội dung: phạm vi nội dung của luận án chỉ đề cập tới kiểmtoán báo cáo tài chính của KTNN
1.6.Phương pháp nghiên cứu và dữ liệu nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong Luận án baogồm phương pháp định tính và phương pháp định lượng
Phương pháp định tính: Phương pháp định tính thông qua
phỏng vấn sâu và khảo sát với 2 loại bảng hỏi gồm có (i) bảng hỏi đốivới kiểm toán viên/ Đoàn kiểm toán để khảo sát về các nhân tố ảnhhưởng tới chất lượng kiểm toán BCTC của các ngân hàng do KTNNthực hiện; (ii) bảng hỏi phỏng vấn sâu đối với lãnh đạo các ngân hàngnhằm đánh giá về chất lượng hoạt động kiểm toán BCTC của KTNN
Trang 6và các giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị tại các ngân hàng Mẫunghiên cứu để gửi phiếu khảo sát là KTVNN đã tham gia các đoànkiểm toán hoặc KTVNN thực hiện soát xét chất lượng các cuộc kiểmtoán các ngân hàng trong giai đoạn 2015- 2019 và Tổng Giámđốc/Phó Tổng Giám đốc hoặc Trưởng ban kiểm soát của 7 ngân hàngđược KTNN thực hiện kiểm toán, bao gồm: Ngân hàng Nông Nghiệp
và Phát triển Nông thôn Việt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm (BIDV), Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm (Vietinbank), Ngân hàng TMCP Ngоại Thương Việt Nаmại Thương Việt Nаm (Agribank), Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phátm(Vietcombank), Ngân hàng phát triển Việt Nam (VDB), Ngân hàngchính sách xã hội (VBSP), và Ngân hàng hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) Các số liệu sơ cấp thông qua bảng hỏi được tiến hành khảo sáttrực tiếp hoặc gián tiếp thông qua email/ phỏng vấn qua điện thoại Thờigian khảo sát được diễn ra trong thời gian 11/2019 đến 03/2020 Kết quả,nghiên cứu thu thập được 275 phiếu trả lời của KTVNN và 7 phiếuphỏng vấn sâu của lãnh đạo các ngân hàng được KTNN thực hiện kiểmtoán
Ngoài ra, phương pháp định tính trong Luận án còn được thểhiện thông qua việc phân tích case study- nghiên cứu thực trạng chấtlượng kiểm toán báo cáo tài chính của KTNN tại ngân hàng chính sách
xã hội (VPBS) Đây là ngân hàng được KTNN thực hiện kiểm toán 04lần vào các năm 2015, 2016, 2017 và 2018 nên việc phân tích trườnghợp của VPBS sẽ thấy được bức tranh về chất lượng kiểm toán BCTC
do KTNN thực hiện toàn diện và rõ nét hơn
Phương pháp định lượng: Luận án phân tích định lượng dựa
vào số liệu thứ cấp thu thập được qua bảng hỏi và phần mềm SPSS26.0 để thấy được mối quan hệ của 12 nhân tố tới chất lượng kiểmtoán, từ đó chỉ ra nhân tố nào là quan trọng nhất, nhân tố nào kémquan trọng hơn trong việc nâng cao chất lượng kiểm toán BCTC củaKTNN Các phương pháp định lượng cụ thể bao gồm: Phương phápkiểm định pháp kiểm định hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, phươngpháp phân tích nhân tố khám phá EFA (Exploratory Factor Analysis),phương pháp phân tích nhân tố khẳng định CFA (Confirmatory factoranalysis), phương pháp hồi quy tuyến tính (Regression Model)
Ngoài các phương pháp định tính và định lượng như đã mô tả
ở trên, nghiên cứu còn sử dụng các phương pháp khác như phươngpháp so sánh, phương pháp tổng hợp, phương pháp mô tả,…
1.7.Kết cấu của Luận án
Kết cấu của luận án bao gồm 5 chương như sau:
Trang 7Chương 1: Phần mở đầu
Chương 2: Cơ sở lý luận về các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nhà nước thực hiện
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 4: Kết quả nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng kiểm toán báo cáo tài chính các ngân hàng do Kiểm toánnhà nước thực hiện
Chương 5: Các giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao chấtlượng kiểm toán báo cáo tài chính của KTNN
Trang 8CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH DO KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC THỰC HIỆN
2.1.Lý luận chung về kiểm toán báo cáo tài chính và chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
2.1.1.Khái niệm về kiểm toán và kiểm toán báo cáo tài chính
-Kiểm toán là quá trình các chuyên gia độc lập và có năng lực tiếnhành thu thập và đánh giá các bằng chứng về các thông tin có thể địnhlượng của một đơn vị nhằm mục đích xác nhận và báo cáo về mức độphù hợp giữa các thông tin này với các chuẩn mực đã được xây dựng
-Kiểm toán báo cáo tài chính hay kiểm toán tài chính của Kiểm toánnhà nước là việc kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến về tính trungthực và hợp lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính đơn
vị được kiểm toán
2.1.2Khái niệm về chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính
Một cách tổng hợp nhất, có thể hiểu một cuộc kiểm toán chấtlượng khi toàn bộ quá trình kiểm toán được thực hiện theo đúng chuẩnmực kiểm toán, đảm bảo khả năng cao nhất mà kiểm toán viên có thểphát hiện và báo cáo các sai phạm trọng yếu của báo cáo tài chínhđược kiểm toán, đồng thời kết quả của cuộc kiểm toán làm thỏa mãntốt nhất các bên sử dụng kết quả đó
2.1.3Một số quan điểm đánh giá chất lượng kiểm toán
-Đánh giá chất lượng kiểm toán theo quan điểm của DeAngelo (1981)
-Khuôn mẫu về chất lượng kiểm toán của FRC (2008)
-Quan điểm về chất lượng kiểm toán theo Francis (2011), Knechel và cộng sự (2013)
-Khuôn mẫu về chất lượng kiểm toán theo IAASB (2013)
2.2.Lý luận chung về kiểm toán báo cáo tài chính và chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán nhà nước
2.2.1.Khái niệm, mục đích và quy trình kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán nhà nước
2.2.1.1Khái niệm kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán nhà nước
Có rất ít tài liệu định nghĩa về hoạt động kiểm toán báo cáo tàichính của Kiểm toán Nhà nước Trong Hệ thống chuẩn mực Kiểm toánnhà nước do Kiểm toán nhà nước ban hành theo Quyết định số
Trang 902/2016/QĐ- KTNN về việc Ban hành hệ thống chuẩn mực Kiểm toán
Trang 10nhà nước, khái niệm về kiểm toán không được đưa ra mà chỉ đưa raphân loại kiểm toán, trong đó gồm 3 loại chính Trong đó, kiểm toánbáo cáo tài chính hay kiểm toán tài chính của Kiểm toán nhà nước làviệc kiểm toán viên nhà nước đưa ra ý kiến về tính trung thực và hợp
lý trên các khía cạnh trọng yếu của báo cáo tài chính đơn vị được kiểmtoán
2.2.1.2Mục tiêu kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán Nhà nước
-Đạt được sự đảm bảo hợp lý rằng, xét trên các khía cạnh trọng yếu,liệu báo cáo tài chính, các thông tin tài chính có còn sai sót trọng yếu
do gian lận hoặc nhầm lẫn hay không, báo cáo tài chính có được lập vàtrình bày phù hợp với khuôn khổ quy định hiện hành về lập và trìnhbày báo cáo tài chính được áp dụng hay không;
-Lập báo cáo kiểm toán và công bố kết quả của cuộc kiểm toán phùhợp với các phát hiện kiểm toán
2.2.1.3Quy trình và phương pháp kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nhà nước thực hiện
Theo Quyết định số 08/2016/QĐ- KTNN Ban hành Quy trìnhkiểm toán của Kiểm toán nhà nước, quy trình kiểm toán bao gồm 4bước: Chuẩn bị kiểm toán; Thực hiện kiểm toán; Lập và gửi báo cáokiểm toán; và Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghịkiểm toán Trong mỗi bước của Quy trình kiểm toán đều nêu rõphương pháp mà KTNN thực hiện
2.2.2.Khái niệm và các tiêu chí đánh giá chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính của Kiểm toán nhà nước
Chất lượng kiểm toán BCTC của Kiểm toán nhà nước được
định nghĩa là mức độ thoả mãn yêu cầu của các đối tượng sử dụng kết quả kiểm toán về tính trung thực, khách quan và độ tin cậy vào các kết quả, kết luận kiểm toán của Kiểm toán nhà nước; thoả mãn yêu cầu về tính khách quan, kịp thời và khả thi đối với các kiến nghị do Kiểm toán nhà nước đưa ra; đảm bảo chi phí hợp lý về nguồn lực sử dụng trong hoạt động kiểm toán của Kiểm toán nhà nước.
Các tiêu chí đánh giá CLKT của KTNN bao gồm:
-Đáp ứng yêu cầu sử dụng thông tin về đơn vị được kiểm toán của các
đối tượng có liên quan
-Các kết quả và kết luận kiểm toán của Kiểm toán nhà nước phải đảm
bảo yêu cầu trung thực, khách quan và tin cậy
- Các kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà nước phải khách quan,
đúng đối tượng và khả thi
-Sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn lực để thực hiện kiểm toán.
Trang 112.2.3.Kinh nghiệm đảm bảo chất lượng kiểm toán của một số cơ quan kiểm toán tối cao thuộc Tổ chức các cơ quan kiểm toán tối cao Châu Á (ASOSAI) và bài học kinh nghiệm cho KTNN
-Hoạt động đảm bảo chất lượng kiểm toán của KTNN Philippin
-Hoạt động đảm bảo chất lượng kiểm toán của KTNN Thổ Nhĩ Kỳ
-Hoạt động đảm bảo chất lượng kiểm toán của KTNN Trung Quốc
- Bài học kinh nghiệm cho KTNN Việt Nam
Thứ nhất, cần thiết phải xác lập chức năng ĐBCLKT rõ ràng
trong cơ quan KTNN và làm rõ sự độc lập tương đối với hệ thốngKSCLKT
Thứ hai, bộ phận đảm nhiệm chức năng ĐBCLKT phải được
cơ cấu ở vị trí cấp cao nhằm hỗ trợ đầy đủ cho lãnh đạo KTNN và có
đủ thẩm quyền để thực hiện chức năng, nhiệm vụ của mình
Thứ ba, kiểm tra ĐBCLKT cần thực hiện đầy đủ ở cả 2 cấp
độ: cấp độ cuộc kiểm toán và cấp độ toàn cơ quan KTNN
Thứ tư, cần có chiến lược, chính sách phù hợp cho việc thúc
đẩy và phát triển hoạt động ĐBCLKT bao gồm việc nâng cao nhậnthức cho đội ngũ cán bộ, công chức, KTVNN về ĐBCLKT
Thứ năm, cần hướng tới việc kiểm tra ĐBCLKT theo hình
thức ngoại kiểm do một cơ quan, tổ chức bên ngoài có đủ điều kiệnđánh giá về chất lượng kiểm toán và hệ thống KSCLKT của KTNNhoặc từ các cơ quan kiểm toán tối cao khác
2.3.Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng kiểm toán báo cáo tài chính do Kiểm toán nhà nước thực hiện
2.3.1.Các nhân tố thuộc về kiểm toán viên nhà nước (KTVNN)
(a)Năng lực nghề nghiệp (Technical Competence)
Theo Bùi Thị Thủy (2014), năng lực nghề nghiệp của kiểm toán viênthể hiện trình độ của kiểm toán viên mà chủ yếu thông qua các bằngcấp, chứng chỉ hành nghề mà kiểm toán viên đó đạt được, cũng nhưcác khóa đào tạo nâng cao trình độ mà kiểm toán viên tham gia, bắtbuộc theo quy định hoặc tự nguyện Theo Richard (2006), các chứngchỉ hành nghề minh họa sự hiểu biết và kiến thức cá nhân của kiểmtoán viên, qua đó cho thấy kiểm toán viên có đủ khả năng hiểu biết vàkinh nghiệm để thực hiện hiệu quả hoạt động kiểm toán
(b)Kỹ năng chuyên môn ngành nghề (Industry Expertise)
Kỹ năng chuyên môn ngành nghề thể hiện hiểu biết sâu về lĩnhvực chuyên ngành của đơn vị được kiểm toán Kiểm toán viên có đủtrải nghiệm tại ngành nghề của đơn vị được kiểm toán sẽ có đủ nănglực để nhận biết rủi ro, cơ hội cũng như thực trạng về tài chính KTNN
Trang 12và các tổ chức hành nghề không đào tạo các hiểu biết này, mà nó đượcmỗi kiểm toán viên tích lũy thông qua việc chủ động học tập, quan sát
và kinh nghiệm thực tế kiểm toán doanh nghiệp hoạt động trong mỗilĩnh vực kinh doanh khác nhau (Craswell và cộng sự, 1995; Slomon vàcộng sự, 1999)
(c)Kinh nghiệm làm việc (Working Experience)
Nhân tố này đề cập tới kinh nghiệm kiểm toán đối với đơn vịđược kiểm toán trong quá khứ của KTVNN/ Đoàn kiểm toán Nếukiểm toán viên đã từng tham gia các đợt kiểm toán trước đây với đơn
vị được kiểm toán, họ sẽ có kinh nghiệm hơn trong việc lập kế hoạchkiểm toán hiệu quả và điều tiết quá trình kiểm toán diễn ra thuận lợi(Carcello và cộng sự, 1992; Aldhizer và cộng sự, 1995; Behn và cộng
có xu hướng phát hiện nhiều sai sót hơn
(e)Thận trọng nghề nghiệp và bảo mật thông tin (Due care
and information security)
Thái độ thận trọng của kiểm toán viên được xem là nhân tốquan trọng ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán Về nguyên tắc, cáccuộc kiểm toán cần được thực hiện với sự thận trọng cao độ nhằm tuânthủ các chuẩn mực kiểm toán, từ đó bảo đảm chất lượng kiểm toán vàkhiến cho các ý kiến kiểm toán trở nên tin cậy hơn ( Carcello và cộng
sự, 1992; Boon và cộng sự, 2008)
(f) Tính liêm chính, độc lập và khách quan (Integrity,
independence and objectivity)
Độc lập trong thực tế đề cập tới việc kiểm toán viên cần phảiđưa ra ý kiến khách quan và vô tư (Richard, 2006) Điều này nghĩa làcác kiểm toán viên là người có khả năng duy trì sự vô tư trong cácphán đoán và chống lại sức ép từ các bên liên quan trước khi đưa rakết luận kiểm toán DeAngelo (1981) và các nghiên cứu khác cũng chorằng, đơn vị kiểm toán giảm tính độc lập thì khả năng phát hiện các saiphạm trọng yếu trên báo cáo tài chính sẽ càng giảm
2.3.2.Các nhân tố thuộc về đơn vị kiểm toán
(a)Điều kiện làm việc của KTVNN (Working conditions)
Trang 13Bùi Thị Thủy (2014) cho rằng các tiêu chí về điều kiện làm việccàng thuận lợi sẽ giúp chất lượng kiểm toán càng đảm bảo và nâng caohơn Đây là nhân tố quan trọng sẽ ảnh hưởng tới chất lượng báo cáo kiểmtoán.
(b)Phương pháp/ Quy trình kiểm toán (Audit Approach)
Phương pháp kiểm toán đề cập tới các quy trình, thủ tục, kỹthuật kiểm toán được đơn vị kiểm toán thiết kế nhằm thu thập cácbằng chứng về tính thích hợp hay tính hiệu quả của các đơn vị đượckiểm toán
(c)Hệ thống kiểm soát chất lượng (Quality Control)
Cushing (1989) cho rằng, các sai lệch trọng yếu trên báo cáotài chính có thể dễ dàng được phát hiện hơn đối với các công ty kiểmtoán có chính sách và thủ tục kiểm soát chất lượng nội bộ tốt
2.3.3.Các nhân tố bên ngoài
(a)Các nhân tố thuộc về đơn vị được kiểm toán
Các nhân tố thuộc về năng lực, trình độ và nhận thức của banlãnh đạo doanh nghiệp là nhân tố được cho rằng có tác động tới chấtlượng của cuộc kiểm toán Quy mô và đặc điểm ngành nghề kinhdoanh cũng gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng kiểm toán
(b) Các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý cho hoạt động kiểm toán
Các nhân tố thuộc về môi trường pháp lý cho hoạt động kiểmtoán bao gồm hệ thống các chuẩn mực và chế độ kế toán, kiểm toán vàcác văn bản pháp lý có liên quan, tạo cơ sở cũng như hướng dẫn côngviệc kiểm toán của kiểm toán viên
(c)Các nhân tố bên ngoài khác
Môi trường kinh tế vĩ mô như tăng trưởng, lạm phát và lãi suất
là nhân tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp tới các doanh nghiệp nóichung và các đơn vị được KTNN kiểm toán nói riêng
Trang 14CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Quy trình nghiên cứu
Luận án thực hiện qua 5 bước như sau: (1) Xây dựng khung lýthuyết, (2) Xây dựng mô hình và phương pháp nghiên cứu, (3) Đánhgiá thực trạng, (4) Phân tích kết quả nghiên cứu, và (5) Giải pháp.3.2.Mô hình nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu
3.2.1.Mô hình nghiên cứu
Hệ thống 12 nhân tố (chia thành 3 nhóm A, B, C) với 55 tiêu chíảnh hưởng được xây dựng nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đếnchất lượng kiểm toán BCTC các ngân hàng do KTNN thực hiện
Bên cạnh đó, dựa vào Hệ thống chuẩn mực KTNN (2016), bốntiêu chí để đo lường chất lượng kiểm toán BCTC của KTNN như sau:
Bảng 0.1 Các tiêu chí đo lường biến phụ thuộc- Chất lượng
1 Báo cáo kiểm toán đáp ứng yêu cầu sử dụng thông
tin về các ngân hàng được kiểm toán của các đối
tượng có liên quan
CLKT1
2 Các kết quả và kết luận kiểm toán của Kiểm toán
nhà nước về các ngân hàng đảm bảo yêu cầu
trung thực, khách quan và tin cậy
CLKT2
3 Các kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán nhà
nước khách quan, đúng đối tượng và khả thi CLKT3
4 Các nguồn lực phân bổ, sử dụng cho hoạt động
kiểm toán của Kiểm toán nhà nước hợp lý, phù hợp
với quy mô, tính chất và tầm quan trọng của
cuộc kiểm toán, đảm bảo tính tiết kiệm và hiệu quả
CLKT4
Nguồn: Tài liệu bồi dưỡng kiểm soát chất lượng kiểm toán, 2015
Như vậy, mô hình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng tớichất lượng kiểm toán BCTC các ngân hàng do KTNN thực hiện được
xây dựng như sau: