1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao quảng ninh

67 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Án Thành Lập Khu Nông Nghiệp Ứng Dụng Công Nghệ Cao Quảng Ninh
Trường học Ủy Ban Nhân Dân Tỉnh Quảng Ninh
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2016
Thành phố Quảng Ninh
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 734,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao là xu thế phát triển nhằm tạo ra những đột phá mới trong sản xuất nông nghiệp, tạo cơ sở chuyển nhanh nền nông nghiệp nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Nhận thức được tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp, Quốc hội đã ban hành Luật công nghệ cao số 212008QH12 ngày 13112008 và Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 575QĐTTg ngày 0452015 về việc phê duyệt quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (NNƯDCNC) đến năm 2020, định hướng đến năm 2030. Tại phụ lục 1 của Quyết định số 575QĐTTg, Thủ tướng Chính phủ đã chọn khu NNƯDCNC Quảng Ninh là 1 trong 10 khu NNƯDCNC được Thủ tướng Chính phủ ký Quyết định thành lập giai đoạn 2016 2020. Quảng Ninh được xác định là một trong những tỉnh trọng điểm của vành đai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Hà NộiHải PhòngQuảng Ninh. Có hệ thống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực bốc xếp cho tàu hàng vạn tấn,... tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biển giữa nước ta với các nước trên thế giới. Quảng Ninh có hệ thống cửa khẩu phân bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu quốc tế Móng Cái là nơi hội tụ giao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhà đầu tư; là cửa ngõ giao dịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong khu vực. Quảng Ninh xếp thứ 6 cả nước về thu ngân sách nhà nước năm 2015 sau thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Bà RịaVũng Tàu, Hải Phòng và Đà Nẵng. Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm 6,0% trong cơ cấu GRDP nhưng đã thể hiện rõ vai trò, vị trí của ngành trong phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh: đảm bảo an ninh lương thực khu vực nông thôn; phát triển chăn nuôi theo quy mô trang trại. Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp được đầu tư đồng bộ đã thúc đẩy nhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, hình thành một số vùng sản xuất tập trung, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh.Đây là những tiền đề quan trọng để tỉnh tiếp tục đẩy mạnh phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao. Việc xây dựng Khu NNƯDCNC Quảng Ninh sẽ là hạt nhân thúc đẩy phát triển NNƯDCNC không chỉ cho riêng tỉnh Quảng Ninh, mà còn cho cả vùng TDMNPB và một số tỉnh thuộc kinh tế trọng điểm Bắc bộ. Thực hiện văn bản số 8052UBNDNLN3 ngày 30122015 của UBND tỉnh Quảng Ninh về xây dựng Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng CNC Đông Triều, trong đó: giao Công ty TNHH đầu tư sản xuất phát triển nông nghiệp Vineco thuộc Tập đoàn Vingroup xây dựng Đề án thành lập Khu NNƯDCNC tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và giao Sở Nông nghiệp và PTNT tham mưu cho UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt. Chính vì vậy, việc xây dựng:“Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh” quy mô khoảng 200 ha tại thị xã Đông Triều để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cần thiết, nhằm cụ thể hóa đường lối, chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; làm cơ sở cho việc thực hiện các bước thủ tục chuẩn bị đầu tư và hoạt động của Khu trong tương lai.

Trang 2

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH - 2016 Trang i

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNH NINH

QUẢNG NINH, NĂM 2016

Trang 3

MỤC LỤC

Trang

* Thoát nước mưa 41

* Hệ thống cấp nước 43

- Chỉ tiêu tính toán nhu cầu sử dụng nước 43

- Tính toán nhu cầu dùng nước 43

* Hệ thống cấp điện 44

1 Kết luận 61

2 Kiến nghị 61

Trang 4

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

AFTA :Khu vực tự do thương mại ASEAN

ASEAN : Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

BĐKH : Biến đổi khí hậu

BQL : Ban quản lý

CNC : Công nghệ cao

CNH–HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa

CNSH : Công nghệ sinh học

CNTT : Công nghệ thông tin

CN-XD : Công nghiệp – Xây dựng

NNCNC : Nông nghiệp công nghệ cao

NN&PTNT : Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

NNƯDCNC : Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao

NL-TS : Nông lâm – Thủy sản

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TDMNPB : Trung du miền núi phía Bắc

TĐT : Tốc độ tăng

TNHH : Trách nhiệm hữu hạn

TNHH MTV : Trách nhiệm hữu hạn một thành viên

TP.HCM : Thành phố Hồ Chí Minh

UBND : Ủy ban nhân dân

VietGAP : Thực hành sản xuất nông nghiệp tốt ở Việt Nam

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH - 2016 Trang ii

Trang 5

WTO : Tổ chức Thương mại Thế giới

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 1: Tổng hợp các loại đất trong Khu NNƯDCNC Quảng Ninh 14

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất Khu NNƯDCNC Quảng Ninh 19

Bảng 3: Hiện trạng giao thông khu vực nghiên cứu 21

Bảng 4: Hiện trạng thủy lợi khu vực nghiên cứu 21

Bảng 5: Định hướng các khu chức năng và cơ cấu sử dụng đất 38

Bảng 6: Tổng hợp khối lượng giao thông 40

Bảng 7: Tổng hợp khối lượng san nền 41

Bảng 8: Tổng hợp khối lượng hệ thống thoát nước mưa 42

Bảng 9: Tổng hợp khối lượng hệ thống cấp nước 44

Bảng 10: Tổng hợp khối lượng hệ thống cấp điện 45

Bảng 11: Tổng hợp khối lượng thoát nước thải 45

Bảng 12: Tính toán các chỉ tiêu thông tin liên lạc 46

Bảng 13: Khái toán tổng mức đầu tư theo hạng mục đầu tư 57

Bảng 14: Dự kiến phân bổ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách Nhà nước 58

Bảng 15: Dự kiến phân kỳ đầu tư 59

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH - 2016 Trang iv

Trang 7

Quảng Ninh được xác định là một trong những tỉnh trọng điểm của vànhđai kinh tế Vịnh Bắc Bộ, là cửa ngõ quan trọng của hành lang kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Quảng Ninh Có hệ thống cảng biển, cảng nước sâu có năng lực bốcxếp cho tàu hàng vạn tấn, tạo ra nhiều thuận lợi cho ngành vận tải đường biểngiữa nước ta với các nước trên thế giới Quảng Ninh có hệ thống cửa khẩu phân

bố trên dọc tuyến biên giới, đặc biệt cửa khẩu quốc tế Móng Cái là nơi hội tụgiao lưu thương mại, du lịch, dịch vụ và thu hút các nhà đầu tư; là cửa ngõ giaodịch xuất nhập khẩu với Trung Quốc và các nước trong khu vực Quảng Ninhxếp thứ 6 cả nước về thu ngân sách nhà nước năm 2015 sau thành phố Hồ ChíMinh, Hà Nội, Bà Rịa-Vũng Tàu, Hải Phòng và Đà Nẵng

Mặc dù nông nghiệp chỉ chiếm 6,0% trong cơ cấu GRDP nhưng đã thểhiện rõ vai trò, vị trí của ngành trong phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh: đảm bảo

an ninh lương thực khu vực nông thôn; phát triển chăn nuôi theo quy mô trangtrại Hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông nghiệp được đầu tư đồng bộ đã thúc đẩynhanh chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi, hình thành một số vùng sản xuấttập trung, gắn sản xuất với chế biến và tiêu thụ sản phẩm góp phần thúc đẩy pháttriển kinh tế, xã hội của tỉnh.Đây là những tiền đề quan trọng để tỉnh tiếp tục đẩymạnh phát triển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao

Việc xây dựng Khu NNƯDCNC Quảng Ninh sẽ là hạt nhân thúc đẩy pháttriển NNƯDCNC không chỉ cho riêng tỉnh Quảng Ninh, mà còn cho cả vùngTDMNPB và một số tỉnh thuộc kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Thực hiện văn bản số 8052/UBND-NLN3 ngày 30/12/2015 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về xây dựng Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng CNCĐông Triều, trong đó: giao Công ty TNHH đầu tư sản xuất phát triển nông

Trang 8

nghiệp Vineco thuộc Tập đoàn Vingroup xây dựng Đề án thành lập KhuNNƯDCNC tại thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và giao Sở Nông nghiệp vàPTNT tham mưu cho UBND tỉnh gửi Bộ Nông nghiệp và PTNT thẩm định, trìnhThủ tướng Chính phủ phê duyệt.

Chính vì vậy, việc xây dựng:“Đề án thành lập khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh” quy mô khoảng 200 ha tại thị xã Đông Triều để

trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt là cần thiết, nhằm cụ thể hóa đường lối,chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước; làm cơ sở cho việc thực hiện cácbước thủ tục chuẩn bị đầu tư và hoạt động của Khu trong tương lai

3 Ranh giới, quy mô Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao thuộc

Phần diện tích nghiên cứu lập Đề án Khu nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao khoảng 178,44 ha, chiếm 88,53% và 23,13 ha còn lại không được sửdụng phục vụ canh tác sản xuất (tuyến băng tải than, khu cách ly đường ống dẫndầu, tuyến đường tránh quốc lộ 18, chùa Ngọc Lâm), chiếm 11,47%

- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu lập Đề án cho giai đoạn đến năm 2020 vàđịnh hướng đến năm 2030

2 Ứng dụng công nghệ vi sinh phục vụ xử lý ô nhiễm môi trường;

3 Ứng dụng công nghệ chế tạo, sản xuất các chế phẩm sinh học thế hệmới phục vụ bảo quản, chế biến nông, lâm, thủy sản và dược liệu;

4 Ứng dụng công nghệ sản xuất các loại thuốc bảo vệ thực vật, thuốc kíchdục tố thủy sản, phân bón thế hệ mới đạt tiêu chuẩn quốc tế;

1.2 Cơ sở pháp lý

1 Luật Công nghệ cao số 21/2008/QH12 ngày 13 tháng 11 năm 2008;

2 Nghị định số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ quy định

về khu công nghiệp, khu chế xuất và khu kinh tế;

Trang 9

3 Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định

về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;

4 Nghị quyết số 22/NQ-CP ngày 7/2/2013 của Chính phủ về Quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2020 và kế hoạch sử dụng đất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015)tỉnh Quảng Ninh;

5 Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg ngày 12/01/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về Chương trình trọng điểm phát triển và ứng dụng công nghệ sinh họctrong lĩnh vực nông nghiệp và PTNT đến năm 2020;

6 Quyết định số 14/2008/QĐ-TTg ngày 22/01/2008 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt “Kế hoạch tổng thể phát triển và ứng dụng công nghệ sinhhọc ở Việt Nam đến năm 2020”;

7 Quyết định số 2457/QĐ-TTg ngày 31/12/2010 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm2020

8 Quyết định số 1895/QĐ-TTg ngày 17/12/2012 của Thủ tướng Chínhphủ về việc phê duyệt Chương trình phát triển nông nghiệp ứng dụng công nghệcao thuộc Chương trình Quốc gia phát triển công nghệ cao đến năm 2020;

9 Quyết định số 418/QĐ-TTg ngày 11/4/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Chiến lược phát triển khoa học Công nghệ giai đoạn 2011 2020;

-10 Quyết định số 2622/QĐ-TTg ngày 31/12/2013 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh QuảngNinh đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030;

11 Quyết định số 66/2014/QĐ-TTg ngày 25/11/2014 của Thủ tướngChính phủ phê duyệt Danh mục công nghệ cao được ưu tiên đầu tư phát triển vàDanh mục sản phẩm công nghệ cao được khuyến khích phát triển

12 Quyết định số 198QĐ-TTg ngày 25/01/2014 của Thủ tướng Chínhphủ về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh

tế trọng điểm Bắc Bộ đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

13 Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015 của Thủ tướng Chính phủ

về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể khu và vùng nông nghiệp ứng dụng côngnghệ cao đến năm 2020, định hướng đến năm 2030;

14 Văn bản số 5181/VPCP-KTN ngày 27/6/2016 của Văn phòng Chínhphủ về điều chỉnh quy hoạch và thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệcao;

15 Kế hoạch số 4673/UBND-KH ngày 24/9/2012 của UBND tỉnh QuảngNinh “về thực hiện Nghị quyết số 04-NQ/TU ngày 5/5/2012 của Ban chấp hành

Trang 10

Đảng bộ tỉnh về phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

2011 - 2015, định hướng đến năm 2020”;

16 Quyết định số 2782/QĐ-UBND ngày 29/11/2012 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu chức năng tỷ lệ 1/2000, KhuNông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây, huyện Đông Triều;

17 Quyết định số 3262/2013/QĐ-UBND ngày 28/11/2013 của UBNDtỉnh Quảng Ninh về áp dụng một số chính sách ưu đãi, hỗ trợ đối với nhà đầu tưvào Khu Nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tỉnh Quảng Ninh;

18 Quyết định số 391/2013/QĐ-UBND ngày 24/2/2014 của UBND tỉnhQuảng Ninh Phê duyệt quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020, kế hoạch sử dụngđất 5 năm kỳ đầu (2011 - 2015) của thị xã Đông Triều;

19 Quyết định số 3238/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 của UBND tỉnhQuảng Ninh quy định về giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh từ1/1/2015 đến 31/12/2019;

20 Công văn số 8052/UBND-NLN3 ngày 30/12/2015 của UBND tỉnhQuảng Ninh về xây dựng Đề án thành lập Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệcao Đông Triều;

21 Quyết định số 1457/QĐ-UBND tỉnh ngày 13/5/2016 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc phê duyệt kế hoạch sử dụng đất năm 2016 của thị xã ĐôngTriều;

22 Quyết định số 2939/QĐ-UBND ngày 12/9/2016 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc phê duyệt Quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000 Điều chỉnh,

mở rộng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao tại xã Hồng Thái Tây và xãHoàng Quế, thị xã Đông Triều;

23 Quyết định số 2333/QĐ-UBND ngày 25/7/2016 của UBND tỉnhQuảng Ninh về việc phê duyệt quy hoạch chung thị xã Đông Triều đến năm

2030, tầm nhìn đến năm 2050;

24 Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh số 11/2016/NQ-HĐND ngày27/7/2016 về việc Ban hành chính sách đặc thù khuyến khích doanh nghiệp đầu

tư vào nông nghiệp tỉnh Quảng Ninh đến năm 2017”;

25 Thông báo số 323-TB/TU ngày 24/8/2016 của thường trực Tỉnh ủyQuảng Ninh về kinh phí giải phóng mặt bằng giai đoạn 2 của Dự án đầu tư hệthống hạ tầng kỹ thuật Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh

1.3 Cơ sở thực tiễn

Trang 11

1.3.1.Thực tiễn phát triển các Khu NNƯDCNC trên thế giới

Khu CNC xuất hiện đầu tiên ở Mỹ vào năm 1939, đến đầu năm 1980 đã

có đến hơn 100 khu khoa học CNC ở các bang của Mỹ Ở Anh, năm 1961 đãxây dựng khu CNC (vườn khoa học Jian Qiao) và đến năm 1988 đã có 38 vườnkhoa học với sự tham gia của hơn 800 doanh nghiệp Phần Lan và các nước Bắc

Âu xây dựng khu NNƯDCNC vào năm 1981 và đến năm 1996 đã có 9 khuNNƯDCNC Phần lớn các khu này đều phân bố tại nơi tập trung các trường đạihọc, viện nghiên cứu để nhanh chóng ứng dụng thành tựu KHCN mới, kết hợpvới kinh nghiệm kinh doanh của các doanh nghiệp để hình thành nên một khukhoa học với các chức năng nghiên cứu ứng dụng, sản xuất, tiêu thụ và dịch vụ

a Kinh nghiệm của Mỹ

Tại Mỹ, từ đầu thế kỉ XX, chính phủ Mỹ đã áp dụng những tiến bộ kĩ thuậtvào nông nghiệp để nâng cao năng suất và bắt đầu thời kì vàng son của nềnNông nghiệp Mỹ Đầu những năm 80, Hoa Kỳ đã có hơn 100 khu khoa học côngnghệ dành cho nông nghiệp Các biện pháp được nước này sử dụng là: sử dụngthiết bị tưới tiêu công nghệ cao, tập trung nghiên cứu phát triển giống mới, trồngcây công nghệ sinh học với diện tích lớn nhất trên thế giới, nghiên cứu các giốngcây biến đổi gen Một xu hướng ngày càng phát triển ở Mỹ là đang có bướcchuyển giữa các trang trại thâm canh tăng vụ, các nhà sản xuất nông nghiệptruyền thống lớn sang sản xuất dựa trên khoa học và R&D, như sản xuất khoaitây lai có khả năng kháng virus cao, hay chuối cây thân nhỏ, năng suất cao

b.Kinh nghiệm của Nhật Bản

Năm 1961, Nhật Bản đã suy nghĩ chuẩn bị xây dựng thành phố khoa họctại Zhubo cách Tokyo 60km Năm 1964 bắt đầu xây dựng, năm 1974 khánhthành Đại học Zhubo, đến cuối thập kỷ 80 dân số thành phố đã lên đến 150.000người, trong đó nhân viên nghiên cứu là 6.500 người, học sinh 9.000 người.Trong thành phố khoa học có trường đại học, viện nghiên cứu, công viên và khuchung cư Có trên 50 đơn vị dạy học, nghiên cứu, trong đó các viện khoảng 15 -

16 đơn vị như: Viện công nghệ, kỹ thuật nông nghiệp, môi trường, dâu tằm, quyhoạch đất, công trình nông nghiệp, công trình sinh vật, giống, kho gen…

Chủ yếu tập trung vào các công nghệ tiết kiệm đất như: tăng cường sửdụng phân hóa học; hoàn thiện công tác quản lý và kỹ thuật tưới tiêu cho lúa; laitạo và đưa vào sử dụng đại trà giống kháng bệnh, sâu rầy và chịu rét, đưa sảnxuất nông nghiệp sang thâm canh, tăng năng suất Nhật Bản cũng rất nhanh nhạyvới vấn đề này khi cho thành lập Viện quốc gia về Khoa học Nông nghiệp ở cấpNhà nước, tăng cường nghiên cứu liên kết giữa các viện khoa học với các trườngĐại học, hội khuyến nông, để thắt chặt và nâng cao công tác quản lý

c Kinh nghiệm của Israel

Trang 12

Đầu năm 80 của thế kỷ 20, Israel đã xây dựng được 10 khu NNƯDCNCvới doanh thu từ trồng trọt đạt mức kỷ lục 200.000 USD/ha Công nghệ nhà kính

cho năng suất cà chua 300 tấn/ha, gấp 4 lần trồng ngoài đồng Israel chỉ có

360.000 ha đất sản xuất nông nghiệp khô cằn, thiếu nước tưới lại phân bố trênnhiều kiểu khí hậu khác biệt nhưng đã sản xuất đủ lương thực, thực phẩm cho cảnước và xuất khẩu Trong 5 thập niên gần đây, giá trị sản xuất nông nghiệp củaIsrael luôn vượt con số 3,5 tỉ USD/năm, trong đó xuất khẩu chiếm trên 20%.Hiện nay, một nông dân Israel sản xuất nông nghiệp đủ nuôi 100 người

Đạt được thành công trên là do Chính phủ Israel đã xây dựng kế hoạch mang tầm quốc gia để phát triển NNƯDCNC theo kiểu chìa khóa trao tay gồmcác khâu: lập kế hoạch, xây dựng dự án và tham gia quản lý các dự ánNNƯDCNC Israel hiện là quốc gia dẫn đầu thế giới về phân bổ ngân sách chonghiên cứu và triển khai ứng dụng CNC trong nông nghiệp Bộ Nông nghiệpIsrael hỗ trợ và kiểm soát toàn bộ các hoạt động nông nghiệp, gồm cả việc duytrì các tiêu chuẩn cao đối với các sản phẩm cây trồng và vật nuôi, đề ra các kếhoạch thúc đẩy, phát triển nông nghiệp thông qua các hoạt động nghiên cứu vàthị trường (marketing) Từ nhiều năm nay, nông nghiệp Israel được Chính phủkiểm soát chặt chẽ thông qua trợ cấp sản xuất và định mức nước tiêu thụ chomỗi vụ Hiện nay, nước này đã kiểm soát định mức sản xuất và chất lượng củamột số sản phẩm nông nghiệp như: rau quả, sữa, trứng, gà con và khoai tây

d Kinh nghiệm rút ra từ việc phát triển NNCNC trên thế giới

* Các công nghệ ứng dụng trong sản xuất NNCNC

Phát triển nông nghiệp ứng dụng CNC được xác định lĩnh vực đột phá làcông nghệ sinh học đã tạo ra các giống cây trồng chuyển gen với các đặc tínhkháng được thuốc trừ cỏ, kháng sâu bệnh; công nghệ nuôi cấy mô thực vậtinvitro Công nghệ cao trong canh tác và điều khiển các yếu tố ngoại cảnh phùhợp với thời kỳ sinh trưởng phát triển cây trồng trước hết là công nghệ trồng câytrong nhà kính, nay được gọi là nhà màng do việc sử dụng mái lợp bằng màngpolyethylen thay thế cho kính (green house) hay nhà lưới (net house) Côngnghệ trồng cây thủy canh (hydroponics) dựa trên cơ sở cung cấp dinh dưỡng quanước (fertigation), kỹ thuật khí canh (aeroponics) - dinh dưỡng được cung cấpcho cây dưới dạng phun sương và kỹ thuật trồng cây trên giá thể - dinh dưỡngchủ yếu được cung cấp ở dạng lỏng qua giá thể trơ Kỹ thuật trồng cây trên giáthể (solid media culture) thực chất là biện pháp cải tiến của công nghệ trồng câythủy canh Công nghệ tưới tiết kiệm nước theo hình thức nhỏ giọt bán thấm vàtưới phun mưa kết hợp với bón phân Công nghệ tưới có thể ứng dụng ở nhiềuđiều kiện khác nhau như trong nhà kính, nhà lưới, cây trồng ngoài đồng ruộng, Israel là nước ứng dụng rất thành công và hiệu quả công nghệ tưới cho nôngnghiệp cũng như trong hệ thống nhà kính, nhà lưới

Trang 13

*Các chính sách hỗ trợ của Nhà nước để phát triển khu NNƯDCNC

Hầu hết các nước áp dụng CNC trong nông nghiệp đều có chung đặc điểm

là quỹ đất canh tác khiêm tốn nên việc tiết kiệm đất được đặt lên hàng đầu Kinhnghiệm của các nước trong phát triển khu NNƯDCNC như sau:

- Nhóm 1: khu NNƯDCNC phát triển ở gần các khu đô thị tập trung cácthành phố lớn hoặc nằm liền kề trường đại học, Viện, Trung tâm nghiên cứunhằm hình thành nền sản xuất nông nghiệp sinh thái đô thị

- Nhóm 2: khu NNƯDCNC ở những vùng khó khăn, khắc nghiệt về khíhậu đã hình thành ở Israel song khả năng tạo đột phá trong nông nghiệp thườngcao hơn so với nhóm 1

- Ưu tiên đầu tư ngân sách cho nghiên cứu và triển khai ứng dụng CNCtrong nông nghiệp

- Đầu tư đào tạo phát triển nhân lực làm chủ CNC trong nông nghiệp

- Xây dựng chính sách đặc thù để phát triển các khu NNƯDCNC

1.3.2 Thực tiễn phát triển các Khu NNƯDCNC ở Việt Nam

Khái niệm CNC được đề cập ở Việt Nam vào đầu thập kỷ 80 của thế kỷ

20 và được sử dụng rộng rãi, chính thức trong các tài liệu khoa học, các văn bản,văn kiện của Ðảng và Nhà nước nhất là từ những năm 90 trở lại đây

Từ năm 1991, bốn lĩnh vực Công nghệ cao (Công nghệ thông tin, Côngnghệ sinh học, công nghệ vật liệu tiên tiến và tự động hóa ) đã được đưa vào hệthống các chương trình trọng điểm cấp nhà nước; các chương trình này đã đượcduy trì trong suốt ba giai đoạn kế hoạch năm năm vừa qua

Năm 1995, kỹ thuật canh tác hoa trong nhà màng, nhà lưới đã được ứngdụng và phát triển mạnh mẽ Các giải pháp kỹ thuật tiên tiến như ứng dụng hệthống tưới tiết kiệm, điều khiển nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng, sử dụng phân bón,thuốc bảo vệ thực vật cân đối, hợp lý trong sản xuất đã nâng cao năng suất, chấtlượng sản phẩm và hiệu quả kinh tế trong nông nghiệp

Năm 2004 là thời điểm nhiều địa phương triển khai chương trình nôngnghiệp ứng dụng CNC Sau 12 năm triển khai, chương trình đã đạt được một sốkết quả như sau:

a Các loại hình Khu NNƯDCNC ở Việt Nam

*Về số lượng: đến tháng 12/2015 cả nước có 34 Khu NNƯDCNC đã và

đang được quy hoạch xây dựng tại 19 tỉnh thuộc 7 vùng kinh tế Trong đó, 7Khu đã được xây dựng và đi vào hoạt động nhưng chỉ có 3 Khu hoạt động cóhiệu quả là TP.Hồ Chí Minh, An Thái (Bình Dương) và Suối Dầu (Khánh Hòa);

Trang 14

3 Khu NNƯDCNC ở Sơn La, Hà Nội và Hải Phòng xem như không đem lại kếtquả, Khu NNCNC Phú Yên thực hiện chức năng của khu đạt thấp.

*Về quy mô: hầu hết các Khu NNƯDCNC đã hoạt động và quy hoạch chi

tiết đến tháng 12/2015 đều có quy mô khá lớn Trong đó:

- 7 Khu có quy mô <100 ha, chiếm 21,2% tổng số Khu NNƯDCNC, gồmcác khu của Hà Nội, Hải Phòng, Khánh Hòa, TP.HCM, Bình Dương và CầnThơ Ngoại trừ khu Hiếu Liêm (Bình Dương) và khu 1 (Cần Thơ) mới đang ởgiai đoạn quy hoạch, cả 5 Khu đều được các tỉnh/thành phố xây dựng trước khi

có Luật CNC năm 2008 nên thường có quy mô nhỏ

-16 Khu có quy mô từ 100 - 200 ha, chiếm 45,5%, gồm các Khu của Sơn

La, Quảng Ninh, Hà Nội, Hải Phòng, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh,Quảng Ngãi, Tiền Giang và Cần Thơ 3

- 5 Khu có quy mô >200 - 400 ha, chiếm 15,2%, gồm: Khu Yên Bình (Thái Nguyên), Giang Biên (Hà Nội), Lạc Dương (Lâm Đồng), Cần Thơ 2

- 6 Khu quy mô >400 ha, chiếm 18,2%: Hoài Đức (Hà Nội), Thống Nhất(Thanh Hóa), Phú Yên, An Thái và Phước Sang (Bình Dương), Hậu Giang

b Chức năng, nguồn vốn đầu tư và quản lý điều hành Khu NNƯDCNC

* Về chức năng: theo Luật CNC, Khu NNƯDCNC có 5 chức năng cơ bản

khác với vùng và doanh nghiệp là: (1) nghiên cứu ứng dụng; (2) thử nghiệm; (3)trình diễn CNC; (4) đào tạo nguồn nhân lực và (5) sản xuất sản phẩmNNƯDCNC để thu hút đầu tư, nhân lực CNC trong nước và ngoài nước thựchiện hoạt động ứng dụng CNC trong nông nghiệp Trong số 34 khu NNƯDCNCcó:16 Khu, chiếm 45,5% quy hoạch đủ 5 chức năng của Khu; 9 Khu, chiếm27,3% có 4/5 chức năng (nghiên cứu, sản xuất, đào tạo và chuyển giao); 4 Khu,12,1% có 3/5 chức năng (thực nghiệm, sản xuất và trình diễn); 3 Khu, chiếm9,1% chỉ có chức năng sản xuất và 2 Khu, chiếm 6,1% có 2/5 chức năng: sảnxuất và trình diễn

* Về đầu tư: có 18 Khu được xây dựng và quy hoạch bằng nguồn vốn

ngân sách nhà nước của các tỉnh/thành phố sau đó kêu gọi các doanh nghiệp vàođầu tư theo mô hình Khu TPHCM, chiếm 51,5%; 10 Khu sử dụng nguồn vốnđầu tư cơ sở hạ tầng từ các doanh nghiệp (công ty cổ phần và công ty TNHH)làm chủ đầu tư, chiếm 30,3% Trong đó, điển hình là 3 khu NNƯDCNC của tỉnhBình Dương là: khu An Thái quy mô 412 ha do CTCP U&I đầu tư 380,9 tỷđồng Khu Hiểu Lâm quy mô 90 ha vốn đầu tư 553 tỷ đồng do công ty TNHHTiến Hùng đầu tư để chăn nuôi gà chuồng lạnh và Khu Tân Hiệp - Phước Sangquy mô 471 ha do CTCP Đường Bình Dương đầu tư 653 tỷ đồng để chăn nuôi

bò sữa công nghệ Israel và 6 Khu sử dụng nguồn vốn đầu tư do ngân sách nhànước ở các tỉnh/thành phố kết hợp với vốn của các doanh nghiệp

* Về tổ chức quản lý điều hành:

Trang 15

- Các khu NNƯDCNC sử dụng nguồn vốn đầu tư của nhà nước, nguồnvốn nhà nước và doanh nghiệp, UBND các tỉnh/thành phố đều ra quyết địnhthành lập các Ban quản lý trực thuộc UBND tỉnh/thành phố:

+ Chức năng: là đơn vị sự nghiệp có thu, có con dấu và tài khoản riêng.Kinh phí hoạt động của Ban quản lý do ngân sách nhà nước hỗ trợ và trích từnguồn thu quản lý phí dự án theo qui định của pháp luật

+ Nhiệm vụ: là đầu mối giúp UBND tỉnh/thành phố tổ chức triển khaithực hiện các dự án thuộc khu NNƯDCNC theo đúng quy hoạch; tiếp nhận cácthủ tục hành chính liên quan đến các dự án đầu tư vào khu; kết nối với các cơquan chuyên môn của tỉnh/thành phố để giải quyết các thủ tục; hướng dẫn cácnhà đầu tư tổ chức, triển khai và thực hiện đầu tư theo quy định của pháp luật;giải quyết những vướng mắc, yêu cầu của nhà đầu tư hoặc đề nghị cơ quan nhànước có thẩm quyền giải quyết Là đầu mối tổ chức các hoạt động xúc tiến thuhút đầu tư vào khu và quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật

+ Bộ máy tổ chức: ban quản lý khu thường biên chế 8 - 10 người gồm: 1trưởng ban, 2 phó trưởng ban và các viên chức làm việc ở phòng chức năng Về

tổ chức khu thành 1 số phòng chức năng như: tổ chức hành chính, kỹ thuật vàchuyển giao công nghệ; kế hoạch và xúc tiến đầu tư; công nghệ thông tin

- Các khu NNƯDCNC do các doanh nghiệp làm chủ đầu tư hoạt độngtheo mô hình CTCP có hội đồng quản trị và tổng giám đốc điều hành

c Sản phẩm và lĩnh vực nghiên cứu

* Về sản phẩm: sản phẩm tại các Khu NNƯDCNC là sản phẩm có chất

lượng cao đáp ứng thị trường trong và ngoài tỉnh/thành phố và xuất khẩu, gồm:

- Giống cây trồng, vật nuôi cho năng suất, chất lượng cao

- Rau, quả an toàn

- Hoa, cây cảnh và cá cảnh

- Cây dược liệu

- Gia súc, gia cầm chất lượng cao, an toàn

* Về lĩnh vực chọn nghiên cứu

- Trồng trọt: đối tượng chính là rau, hoa, cây cảnh, cây dược liệu và giốngcây lâm nghiệp bằng CNC (thủy canh, màng dinh dưỡng, cấy mô, chế phẩm sinhhọc, tưới nước khoa học, CNTT, ) để tạo ra sản phẩm có năng suất cao, chấtlượng tốt và hiệu quả kinh tế cao Ngoài ra, còn sản xuất nấm và chế phẩm visinh, chất điều tiết sinh trưởng và vật liệu mới phục vụ sản xuất NNƯDCNC

- Chăn nuôi tập trung vào các đối tượng: lợn, bò, gà bằng việc ứng dụngCNSH và quy trình sản xuất hiện đại như: công nghệ chuyển gen và phươngpháp chỉ thị phân tử để tạo ra một số giống vật nuôi; phương pháp cắt phôi và

Trang 16

thụ tinh trong ống nghiệm phục vụ lĩnh vực sinh sản động vật; công nghệ tinh,phôi đông lạnh để lưu giữ, bảo quản và bảo tồn lâu dài quỹ gen bản địa, quýhiếm ở vật nuôi; công nghệ gen để xác định giới tính phôi bò; nuôi cấy phôi, kỹthuật cấy truyền, sản xuất tinh đông viên… ứng dụng quy trình chăn nuôi hiệnđại, theo dây chuyền, có các hệ thống điều khiển tự động bắng máy tính.

- Thủy sản: gồm cá cảnh, cá nước ngọt và nước mặn - lợ có giá trị kinh tếcao, vi tảo với các công nghệ tiên tiến, như: lai tạo để có các giống thủy sản mới,nhất là cá cảnh; công nghệ sinh học để sản xuất cá đơn tính; nuôi siêu thâm canhbằng hệ thống tuần hoàn; gây đa bội thể để sản xuất cá chất lượng cao (đẹp với

cá cảnh; năng suất cao với cá thịt); kỹ thuật tạo màu cá cảnh và nuôi cấy mô tếbào để nhân giống các loài thực vật thủy sinh

Đối với các lĩnh vực trồng trọt, chăn nuôi và thuỷ sản đều tập trung vào cảkhâu nhân giống và phát triển công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm chất lượngcao có thể cạnh tranh được trên thị trường trong nước và quốc tế

* Loại hình khoa học - công nghệ

- Nghiên cứu ứng dụng và nghiên cứu triển khai: Khu NNƯDCNC sẽ làcầu nối, tiếp nhận công nghệ từ những đề tài nghiên cứu của các nhà khoa học,các viện trường để xây dựng mô hình hoàn thiện công nghệ, từ đó chuyển giaocho các doanh nghiệp nông nghiệp, các trang trại, HTX và nông hộ

- Trình diễn công nghệ: doanh nghiệp tham gia trình diễn công nghệ

- Đào tạo nguồn nhân lực công nghệ cao: thực hiện hợp tác quốc tế vớicác nước có nền nông nghiệp hiện đại trong đào tạo huấn luyện

- Ươm tạo doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao

- Dịch vụ: cung cấp nguyên liệu đầu vào cho sản xuất (cây, con giống,nguyên liệu, vật tư nông nghiệp,…) và làm đầu mối tiêu thụ sản phẩm CNC; tổchức tham quan du lịch sinh thái tri thức nông nghiệp; tổ chức hội nghị, hội thảo

và tư vấn xây dựng trang trại NNƯDCNC

Hiện cả nước có 7 Khu NNƯDCNC đã đi vào hoạt động So với tiêu chíKhu NNƯDCNC là ươm tạo công nghệ có hàm lượng tri thức cao được tích hợp

từ các thành tựu khoa học hiện đại, như: CNSH, công nghệ vật liệu mới, côngnghệ tự động hóa, các khu NNƯDCNC của Việt Nam chưa đáp ứng được yêucầu cả về nghiên cứu, ứng dụng và hiệu quả Nguyên nhân là do:

- Chưa lựa chọn mô hình Khu NNƯDCNC phù hợp

- Chính quyền địa phương các cấp chưa thực sự vào cuộc vì xây dựngKhu NNƯDCNC liên quan đến giải phóng mặt bằng cần phải có sự phân cấptrách nhiệm và phối hợp thực hiện giữa các cơ quan liên quan

- Cơ chế chính sách chưa thực sự thu hút doanh nghiệp đầu tư mà doanhnghiệp mới quyết định sự thành công của khu

Trang 17

- Khu NNƯDCNC là nơi nghiên cứu thực nghiệm để sản xuất các giốngmới, công nghệ mới và ứng dụng thành tựu mới ở trong và ngoài nước rồichuyển giao, nhân rộng ra các vùng sản xuất NNƯDCNC Do vậy, đây chỉ là nơicho các nhà đầu tư trình diễn, chuyển giao, quảng bá thương hiệu cho doanhnghiệp nên rất khó kêu gọi đầu tư vì các nhà đầu tư bị hạn chế diện tích

- Một số công nghệ nhập khẩu không phù hợp, nhân lực vận hành sảnxuất chưa lành nghề, chưa có tác phong làm việc công nghiệp là trở ngại làmcho dự án không khả thi, điển hình là Khu NNƯDCNC Hà Nội và Hải Phòng

2 Quan điểm, mục tiêu Đề án

2.1 Quan điểm xây dựng Đề án

- Xây dựng Khu nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao Quảng Ninh phảiphù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển khu và vùng nông nghiệp ứng dụngcông nghệ cao cả nước đến năm 2020, định hướng 2030 đã được Thủ tướngChính phủ phê duyệt tại Quyết định số 575/QĐ-TTg ngày 04/5/2015; phù hợpvới quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020,góp phần thực hiện các mục tiêu tái cơ cấu ngành nông nghiệp của tỉnh theohướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững

- Khu NNƯDCNC là hạt nhân công nghệ để nhân rộng ra các vùng sảnxuất ứng dụng công nghệ cao; xã hội hóa tối đa đầu tư để huy động được sựtham gia của lực lượng nghiên cứu, đào tạo, các ngành, các cấp, các thành phầnkinh tế, các doanh nghiệp và các tổ chức khoa học công nghệ; thu hút nguồn đầu

tư của các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài; đặc biệt chú ý đến hiệuquả đầu tư, đảm bảo sở hữu trí tuệ và theo cơ chế thị trường;

- Xây dựng Khu NNƯDCNC phải có bước đi thích hợp; phải thực hiệncác nghiên cứu ứng dụng, thử nghiệm, trình diễn, lựa chọn một số cây, con, môhình để đầu tư đồng bộ, kết hợp hài hoà giữa nghiên cứu tạo công nghệ cao vớiứng dụng; tiếp thu có chọn lọc thành tựu công nghệ cao để làm chủ khoa họchiện đại, công nghệ tiên tiến trong nông nghiệp; đồng thời hiện đại hoá các côngnghệ truyền thống nhằm tạo ra sản phẩm nông nghiệp hàng hoá có năng suấtcao, chất lượng, an toàn sinh học và khả năng cạnh tranh cao;

- Phát triển đồng bộ hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội theohướng thân thiện với môi trường Khai thác và phát huy mọi tiềm năng lợi thế về

vị thế, tiềm năng của vùng; kết hợp hài hòa giữa phát triển nông nghiệp sử dụngcông nghệ cao, công nghệ sinh học, hình thành khu dịch vụ và du lịch theohướng hiện đại, có bản sắc riêng…

2.2 Mục tiêu Đề án

2.2.1 Mục tiêu chung

Trang 18

Xây dựng Khu NNƯDCNC Quảng Ninh trở thành trung tâm khoa họccông nghệ, là một đầu tầu quan trọng để ươm tạo, đưa các kết quả nghiên cứuvào sản xuất, tổ chức đào tạo, chuyển giao công nghệ, thu hút các doanh nghiệptham gia đầu tư để tạo ra công nghệ cao phục vụ nông nghiệp của tỉnh QuảngNinh cũng như vùng vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ, gópphần đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp theo hướng hiện đại, sản xuất hànghóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh cao, đảm bảovững.

+ Chọn tạo và nhân giống 2 - 3 giống rau năng suất cao phù hợp với tỉnh

và vùng TDMNPB, thử nghiệm, trình diễn, chuyển giao quy trình sản xuất đểtriển khai ra các vùng sản xuất rau ứng dụng CNC của tỉnh và các tỉnh kháctrong vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ để tăng giá trị sản xuấtlên 30 - 40% so với hiện nay

+ Chọn tạo 1 - 2 giống cây ăn quả có giá trị kinh tế cao, xây dựng mô hìnhsản xuất đảm bảo an toàn thực phẩm để nhân rộng sản xuất trong tỉnh và các tỉnhvùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ phục vụ cho du lịch và xuấtkhẩu

+ Phát triển hoa, cây cảnh với các nhiệm vụ chọn tạo giống, sản xuất, bảoquản, thiết lập thị trường và đào tạo nghề nhằm đưa giá trị sản xuất hoa, cây cảnhđến năm 2020 trong tỉnh tăng 2 lần và vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọngđiểm Bắc bộ tăng 1,5 lần

+ Xây dựng bộ KIT chuẩn đoán nhanh bệnh hại rau quả

+ Chọn tạo và nhân giống cây dược liệu và giống cây lâm nghiệp

+ Đối với khu vực thu hút, kêu gọi các doanh nghiệp đầu tư lấp đầy hầuhết diện tích Đối tượng sản xuất và công nghệ do nhà đầu tư quyết định nhưng

Trang 19

phải đảm bảo các tiêu chí của Khu, trong đó giá trị sản xuất phải đạt từ 1,5 - 2,0

tỷ đồng/ha/năm

+ Hình thành và phát triển 3 doanh nghiệp NNƯDCNC

+ Hình thành sàn giao dịch thương mại nông sản chính của Khu, tỉnhQuảng Ninh, vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

+ Hàng năm đào tạo được khoảng 300 lượt cán bộ kỹ thuật và nông dânkiến thức về sản xuất NNƯDCNC

b Giai đoạn 2021 - 2030

+ Tiếp tục hợp tác nghiên cứu, thử nghiệm để tạo ra CNC phục vụ sảnxuất các sản phẩm chủ lực của Khu, tỉnh Quảng Ninh, vùng TDMNPB và vùngkinh tế trọng điểm Bắc bộ

+ Hình thành và phát triển 10 doanh nghiệp NNƯDCNC

+ Phát triển sàn giao dịch thương mại nông sản chính của Khu, tỉnhQuảng Ninh, vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

+ Hàng năm đào tạo được khoảng 500 lượt cán bộ kỹ thuật và nông dânkiến thức về sản xuất NNƯDCNC

Trang 20

Quảng Ninh nằm gần Hà Nội và Hải Phòng TP Hạ Long chỉ cách trungtâm Hà Nội 150 km, cách Sân bay quốc tế Nội Bài 120 km và cách trung tâmHải Phòng 80 km Phát triển hệ thống giao thông kết nối vùng sẽ tạo điều kiệnthuận lợi cho Quảng Ninh tiêu thụ sản phẩm hàng hóa đặc biệt là những sảnphẩm an toàn, chất lượng cao.

Là một tỉnh biên giới, Quảng Ninh có điều kiện phát triển dịch vụ thươngmại và vận tải giữa Việt Nam - Trung Quốc - ASEAN thông qua các cửa khẩu,đặc biệt là cửa khẩu Móng Cái Hiệp định thương mại tự do Trung Quốc -ASEAN được thực hiện, tỉnh tập trung huy động nguồn lực, đa dạng hóa các sảnphẩm hàng hóa nhằm thúc đẩy mối quan hệ với tỉnh Quảng Tây (Trung Quốc)

Về mặt địa lý, Khu NNƯDCNC Quảng Ninh nằm tại 2 xã Hoàng Quế vàHồng Thái Tây, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh, có ranh giới như sau:

- Phía Bắc: Giáp Quốc lộ 18

- Phía Nam: Giáp đất lúa Đầm Tây và thôn 6 xã Hồng Thái Tây

- Phía Đông: Giáp đất nghiệp của thôn 1, 2 và 6 xã Hồng Thái Tây

- Phía Tây: Giáp thôn Cổ Lễ, Nội Hoàng Tây xã Hoàng Quế

b Địa hình

Khu vực nghiên cứu lập quy hoạch có hướng dốc từ Bắc xuống Nam, từTây sang Đông, phần lớn là diện tích đất ruộng và hệ thống ao hồ kênh mươngthủy lợi Vùng phía Nam có cao độ tương đối thấp, phổ biến trong khoảng 0,2 -2,0 m thuộc; khu vực phía Bắc có cao độ phổ biến trong khoảng 6,0 - 7,6m

c Địa chất

Trong bản chú giải bản đồ địa chất và khoáng sản, khu vực nghiên cứuphân bố trên mẫu chất phù sa cổ nên địa hình của khu vực nghiên cứu khôngphức tạp so với các xã khác thị xã Đây cũng là một trong những thuận lợi củatỉnh cho việc canh tác nông nghiệp, phát triển kinh tế - xã hội nói chung mànhiều địa phương khác trong thị xã không có

d Đất đai

Theo kết quả điều tra đất trên bản đồ tỷ lệ 1/2.000 do Viện Quy hoạch vàThiết kế Nông nghiệp xây dựng năm 2016, khu nghiên cứu có diện tích 201,57

ha Trong đó, diện tích đất khảo sát là 178,71 ha, chiếm 88,66% DTTN, gồm có

4 loại đất thuộc 3 nhóm đất chính; diện tích đất không khảo sát là 22,86 ha,chiếm 11,34% DTTN, gồm: đất ao hồ và mương là 8,71 ha, chiếm 4,32% DTTN

và đất phi nông nghiệp 14,15 ha, chiếm 7,02% DTTN (bảng 1)

Bảng 1: Tổng hợp các loại đất trong Khu NNƯDCNC Quảng Ninh

Trang 21

Loại đất này thích hợp cho trồng rau, màu Những nơi có địa hình cao cóthể trồng các loại cây lâu năm.

Sử dụng đất cát cần lưu ý các biện pháp thuỷ lợi giữ nước Sử dụng phânbón hợp lý, kết hợp bón phân hữu cơ với phân vô cơ để cải tạo, nâng cao độ phìcho đất

* Đất phèn hoạt động mặn (Ký hiệu trên bản đồ SjM)

Trong khu vực dự án do có sự xâm nhập mặn vào mùa khô, đã hình thànhloại đất phèn mặn

Diện tích 30,5 ha, chiếm 15,13% DTTN Trong phẫu diện của đất phènhoạt động có tầng B khá phát triển với nhiều vệt hoặc ổ Jarosit màu vàng rơm và

có nền đất khá ổn định Loại đất này phân bố ở địa hình vàn thấp

Đất có phản ứng rất chua đến chua (pHKCl: 3,14 - 4,20) Hàm lượng chấthữu cơ tầng mặt giàu (2,05 - 3,77%), các tầng dưới rất nghèo (0,11%) Đạm tổng

số tầng mặt giàu (0,151 - 0,212%), các tầng dưới rất nghèo (0,011 - 0,013%).Lân tổng số tầng mặt giàu (0,106%) ở phẫu diện HT 07, các tầng dưới nghèo(0,010 - 0,017%) Kali tổng số nghèo (1,01 - 1,75% Lân dễ tiêu tầng mặt rấtgiàu (23,6 - 50,1 mg/100g đất), các tầng dưới rất nghèo (0,6 - 1,3 mg/100g đất).Kali dễ tiêu tầng mặt trung bình đến giàu (12,0 - 29,5 mg/100g đất), giảm dần

Trang 22

theo chiều sâu còn nghèo (6,5 - 9,6 mg/100g đất) Tổng cation kiềm trao đổi từthấp đến cao (3,50 - 8,35 meq/100g đất) Dung tích hấp thu (CEC) thấp đếntrung bình (6,88 - 13,01 meq/100g đất) Hàm lượng Cl- từ 0,012 - 0,023% Hàmlượng SO4 2 <0,04% Thành phần cơ giới của đất từ đất thịt trung bình ở tầngmặt và tăng dần theo độ sâu thành sét nên đất dính dẻo khi ướt và bị cứng, nứt

nẻ khi khô, nhất là khi ảnh hưởng mặn của muối

Nhìn chung, đất phèn thuộc vùng dự án có tầng sinh phèn và tầng phènkhá nông, đất chua và độc tố nhôm di động không cao

Diện tích đất phèn hiện tại được sử dụng trồng 2 vụ lúa, năng suất trungbình Để sử dụng tốt đất phèn hoạt động, cần chủ động tưới tiêu nước để émphèn và rửa mặn, kết hợp với việc chọn các giống cây trồng chịu phèn mặn, tăngcường thâm canh và bảo vệ thực vật Khu vực không chủ động được nước tưới,nên chuyển sang nuôi trồng thuỷ sản

* Đất phù sa glây (Ký hiệu trên bản đồ: Pg)

Diện tích 71,43 ha, chiếm 35,44% DTTN Loại đất này phân bố ở địa hìnhthấp và có thành phần cơ giới từ thịt trung bình đến thịt nặng

Đất được hình thành ở những nơi có địa hình thấp, thường bị ngập nướchoặc tiêu nước kém vào mùa mưa Loại đất này có xuất hiện đặc tính gây trongvòng 0 - 100 cm, đất thường có màu xám xanh Tuỳ thuộc vào ảnh hưởng củanước mặt hay độ sâu của nước ngầm mà xuất hiện glây nông hay glây sâu

Đất có thành phần cơ giới nặng, cấp hạt sét từ 26,9 - 35,5% và tăng dầntheo độ sâu tầng đất Tầng đất có xuất hiện đặc tính glây tỷ lệ cấp hạt sét caonhất Đất thường chua do bị ngập nước, pHKCl 4,6 - 5,4 Tuy đất chua nhưng hàmlượng Al3+ di động không cao cho nên không gây độc tới cây trồng Đất cólượng hữu cơ trung bình ở tầng mặt (1,1 - 1,2%) và nghèo ở các tầng dưới(<1%) Đạm tổng số trung bình ở tầng mặt và tầng kế tiếp (0,05 - 0,10%), cáctầng dưới rất nghèo (0,02 - 0,03%) Lân tổng số lại rất giàu ở tất cả các tầng(0,15 - 0,22%) Ka li tổng số tầng mặt trung bình (1,7%), các tầng dưới thì lại rấtgiàu (1,9 - 2,0%) Lân và ka li dễ tiêu trung bình ở tầng mặt (P2O5: 10,0mg/100g đất và K2O: 16,0 mg/100g đất), còn thấp ở các tầng tiếp theo (P2O5: 5,0

- 5,5 mg/100g đất, và K2O: 3,3 - 4,0 mg/100g đất) Dung tích hấp thu và tổngcation kiềm trao đổi khá (CEC: 14,3 - 15,0 meq/100 g đất)

Đây là loại đất có độ phì tương đối khá, tuy nhiên có hạn chế do khả năngtiêu nước vào mùa mưa nên cũng ảnh hưởng tới chế độ canh tác cũng như hiệuquả sử dụng đất Loại đất này hiện đang được sử dụng trồng 2 vụ lúa Sản xuấttrên đất này cần coi trọng biện pháp bón lân trên một số diện tích Dạng lân bóntốt nhất cho loại đất này là phân lân nung chảy Ninh Bình hoặc Văn Điển

* Đất phù sa có tầng loang lổ (Ký hiệu trên bản đồ: Pf)

Trang 23

Diện tích 43,42 ha, chiếm 21,54%DTTN.Loại đất này phân bố ở địa hìnhtrung bình và thấp và có thành phần cơ giới thịt nặng.

Đất có phản ứng từ rất chua đến chua (pHKCl: 3,73 - 4,19) Hàm lượng chấthữu cơ và đạm tổng số nghèo toàn phẫu diện (OM: 0,11 - 0,65% và N: 0,011 -0,061%) Lân và kalitổng số nghèo ở tất cả các tầng (tương ứng 0,018 - 0,032%

và 0,39 0,92%) Lân và kali dễ tiêu đều nghèo (1,2 1,5 mg/100g đất và 3,3 5,2 mg/100g đất) Tổng cation kiềm trao đổi từ thấp đến trung bình (1,34 - 7,86meq/100g đất) Dung tích hấp thu CEC thấp (4,45 - 9,62 meq/100g đất)

-Như vậy, đất tại khu vực nghiên cứu có phản ứng rất chua đến chua (pHKCl

từ 4,27 - 5,42), hàm lượng chất hữu cơ và đạm tổng số từ rất nghèo đến trungbình (OM: 0,23 - 1,5% và N: 0,02 - 0,11%) Hàm lượng lân, kali tổng số và dễtiêu trong đất trung bình Cation trao đổi và CEC thấp Đất có thành phần cơgiới nhẹ (hàm lượng sét <10%) (phụ lục 1)

Hàm lượng As, Cu, Pb, Zn và Cd trong đất tại khu vực nghiên cứu đều đạtngưỡng an toàn cho phép Đất không bị ô nhiễm kim loại nặng (phụ lục 2)

Lượng mưa trung bình năm đạt khoảng 1300 - 1500mm, chủ yếu mưa tậptrung vào mùa hạ, mưa lớn thường vào tháng 5 đến tháng 9 hàng năm, chiếm từ70,4 - 77% lượng mưa cả năm Độ ẩm không khí trung bình từ 83,3 - 89,3%

- Bão: Trong vùng chịu ảnh hưởng của bão, theo số liệu thống kê trung

bình mỗi năm có khoảng 2,1 cơn bão đổ bộ vào Bão xuất hiện nhiều nhất vào 4tháng (từ tháng 6 đến tháng 9 hàng năm) nhưng ít khi có bão lớn nên chỉ gây gió

và mưa làm ảnh hưởng đến sản xuất trong vùng

Trang 24

- Một số yếu tố khí hậu khác: mưa đá đôi khi xuất hiện vào mùa mưa đã

gây thiệt hại cho cây cối, hoa màu trong vùng; mưa phùn, sương mù xuất hiệntập trung vào tháng 2 và 3 hàng năm Đây là điều kiện để các loại sâu bệnh hạicây trồng và nấm mốc phát triển và làm tăng quá trình han rỉ vật liệu xây dựng

f Đặc điểm thủy văn

Nguồn nước phục vụ sản xuất trong vùng dự án được lấy từ Hồ Khe Ươn

2 (chênh cao gần 10m so với vùng dự án) qua hệ thống mương cấp 2 đã dượckiên cố hóa Nguồn nước chưa bị ô nhiễm nên có thể khai thác để cấp nước sảnxuất cho Khu nông nghiệp ứng dụng CNC

- Nguồn nước mặt: khu vực nghiên cứu có nguồn nước mặt khá phongphú Với lượng mưa trung bình năm khoảng 1300 - 1.500 mm, lượng nước mưatrên được đổ vào các sông, kênh mương, hồ, ao tạo thành nguồn nước mặt chủyếu với chất lượng tốt dùng cho sinh hoạt và phục vụ sản xuất của nhân dân

- Nguồn nước ngầm: hiện tại chưa có công trình, dự án nào nghiên cứu,khảo sát về trữ lượng nước ngầm trong khu vực nghiên cứu

Qua kết quả phân tích chất lượng nước mặt và nước ngầm ở một số khuvực người dân đã đào giếng sử dụng phục vụ sinh hoạt do Viện QH&TKNNthực hiện năm 2016 cho thấy nước mặt và nước ngầm ở khu vực lập Đề án cóchất lượng khá tốt, các chỉ tiêu đều dưới ngưỡng an toàn cho phép

g.Hiện trạng cảnh quan, môi trường và các hệ sinh thái

- Hầu hết khu vực nghiên cứu là đất sản xuất nông nghiệp thuộc 2 xãHoàng Quế và Hồng Thái Tây Cảnh quan trong khu vực là cảnh quan ruộngđồng hiện đang được sử dụng để trồng lúa, hoa màu

Hệ thống mương nước tưới tiêu kết hợp với một số ao, hồ trong khu vựcxen kẽ giữa các thửa ruộng

Các khu mộ phân bố rải rác trên một số khu vực

Công trình kiến trúc chính của khu vực là chùa Ngọc Lâm nằm ở phía Bắccủa khu đất Ngoài ra, còn một số công trình nhà gạch, nhà tạm, miếu thờ củangười dân nằm xen kẽ trên các thửa ruộng

Một số công trình hiện trạng khác bao gồm tuyến băng tải than, đườngống dẫn dầu chạy cắt qua các khu vực canh tác

3.1.2 Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp, đối tượng sản xuất nông nghiệp, các công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

Trang 25

a Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp

Hiện trạng sử dụng đất của khu vực nghiên cứu được tổng hợp dựa trênkết quả điều tra khảo sát thực địa, bản đồ địa chính và bản đồ kiểm kê đất đaicủa xã Hoàng Quế và Hồng Thái Tây năm 2014 Kết quả tổng hợp như sau:

Tổng diện tích của Khu là 201,57 ha, trong đó diện tích của xã Hồng TháiTây là 137,61 ha, chiếm 68,3% và diện tích xã Hoàng Quế là 63,96 ha, chiếm31,7% diện tích toàn Khu

Bảng 2: Hiện trạng sử dụng đất Khu NNƯDCNC Quảng Ninh

TT LOẠI ĐẤT Mã tích (ha) Diện Tỷ lệ (%) Xã Hồng Thái Tây Xã Hoàng Quế

1 Nhóm đất nông nghiệp NNP 184,39 91,47 124,68 59,71

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 178,39 88,50 119,09 59,30 1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 176,67 87,64 117,41 59,25

a Đất trồng lúa LUA 175,97 87,30 116,80 59,17

- Đất chuyên trồng lúa nước LUC 174,87 86,75 116,35 58,52

- Đất trồng lúa nước còn lại LUK 1,10 0,55 0,45 0,65

b Đất bằng trồng cây hàng năm khác NHK 0,70 0,35 0,61 0,09 1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 1,72 0,85 1,68 0,04 1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản NTS 6,00 2,98 5,58 0,42

2 Nhóm đất phi nông nghiệp PNN 16,86 8,36 12,62 4,24

2.1 Đất ở nông thôn ONT 0,08 0,04 - 0,08 2.2 Đất giao thông DGT 5,22 2,59 2,21 3,01 2.3 Đất cơ sở sản xuất kinh doanh

phi nông nghiệp SKC 0,15 0,08 - 0,152.4 Đất thuỷ lợi DTL 2,71 1,34 1,81 0,90 2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà

tang lễ, nhà hỏa táng NTD 1,48 0,73 1,38 0,102.6 Đất tín ngưỡng TIN 0,40 0,20 0,40 - 2.7 Đất hành lang ống dẫn dầu 6,81 3,38 6,81 -

3 Nhóm đất chưa sử dụng CSD 0,33 0,16 0,32 0,01

3.1 Đất bằng chưa sử dụng BCS 0,33 0,16 0,32 0,01

Tổng diện tích 201,57 100,00 137,61 63,96

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2016)

- Đất nông nghiệp có diện tích lớn nhất với 184,39 ha, chiếm 91,47% diệntích Khu Trong đất nông nghiệp, đất sản xuất nông nghiệp là 178,39 ha, chiếm88,5% và đất nuôi trồng thủy sản diện tích 6,0 ha, chiếm 2,98% diện tích Khu.Trong đất sản xuất nông nghiệp, đất lúa là 175,97 ha, chiếm 87,3% và đấttrồng cây hàng năm khác 0,7 ha, chiếm 0,35% diện tích Khu

- Đất phi nông nghiệp có diện tích 16,86 ha, chiếm 8,36% diện tích Khu.Trong đó, đất ở nông thôn là 0,08 ha, chiếm 0,04%; đất giao thông 5,22 ha,chiếm 2,59%; đất sản xuất kinh doanh 0,15 ha, chiếm 0,08%; đất thủy lợi 2,71

ha, chiếm 1,34%; đất tôn giáo tín ngưỡng 0,4 ha, chiếm 0,2%; đất nghĩa trang

Trang 26

nghĩa địa là 1,48 ha, chiếm 0,73% và đất hành lang đường ống dẫn dầu là 6,81

ha, chiếm 3,38% diện tích Khu

- Diện tích đất chưa sử dụng là 0,33 ha, chiếm 0,16% diện tích Khu

Quá trình khảo sát đã xác định trong khu vực nghiên cứu hầu hết là đấtnông nghiệp Ngoài ra, trong khu vực nghiên cứu còn có hành lang bảo vệđường ống dẫn dầu, Chùa Ngọc Lâm, 8 nhà tạp cấp 4 của 8 hộ dân và nghĩatrang có 962 mộ (Hồng Thái Tây 850 mộ và Hoàng Quế 112) Vì vậy, phải cóphương án hỗ trợ di chuyển mộ ra khỏi khu đất để có mặt bằng sạch xây dựng

hạ tầng Khu Riêng đường ống dẫn dầu được đi chìm sâu cách mặt đất khoảng 1

m nên sẽ không ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất trên bề mặt của Khu

b Đối tượng sản xuất nông nghiệp

Đối tượng sản xuất nông nghiệp trên địa bàn khu vực nghiên cứu chủ yếu

là lúa, ngô và rau Sản xuất lúa và ngô với các giống mới, năng suất cao gópphần ổn định lương thực để phát triển kinh tế Bên cạnh cây lúa, ngô là câytrồng chủ yếu các loại cây rau khác cũng được quan tâm, đầu tư góp phần tăngthu nhập cho người dân

- Lúa: do có công trình thủy lợi, chủ động nguồn nước tưới tiêu nên nôngdân đã bố trí canh tác 2 vụ lúa + 1 vụ màu cho hiệu quả kinh tế khá Năm 2015,thu nhập bình quân trên đất canh tác 2 vụ lúa đạt 75 triệu đồng/ha

- Rau: chủ yếu là rau thông dụng phục vụ nhu cầu của người dân như: raucải, rau muống, súp lơ, su hào, rau thơm cho thu nhập gần 100 triệu đồng/ha

c Các công nghệ đang ứng dụng trong sản xuất nông nghiệp

- Công nghệ giống cây trồng: nghiên cứu chọn tạo giống lúa năng suất,chất lượng cao tại Công ty Cổ phần giống Cây trồng Quảng Ninh - đã được BộNN&PTNT công nhận 8 giống, thiết thực phục vụ đủ nhu cầu trong tỉnh

- Công nghệ chế biến, bảo quản nông sản: toàn tỉnh mới có 01 doanhnghiệp (CTCP giống cây trồng Quảng Ninh) đầu tư vốn xây dựng hệ thống sấy,

xử lý, bảo quản hạt lúa giống bằng công nghệ cao

- Công nghệ sản xuất rau, hoa trong nhà màng ni lon, tưới nước đạt tiêuchuẩn đã được áp dụng

3.1.3 Hiện trạng về cơ sở hạ tầng kỹ thuật nơi lập Đề án

a Hiện trạng giao thông

- Giao thông đối ngoại: phía Bắc Khu quy hoạch là Quốc lộ 18 có mặt cắtngang đường rộng 11 - 11,5m và chiều dài khoảng 950 - 1.000 m

- Giao thông nội bộ: tổng chiều dài các tuyến đường dân sinh trong khu vực nghiên cứu khoảng 5.275 km và có mặt cắt ngang từ 1 - 5 m Trong đó, tuyếnđường bê tông có chiều dài 660 m, mặt đường rộng 3 - 5 m, chiếm 12,5% tổng

Trang 27

chiều dài các tuyến đường và các tuyến đường đất có chiều dài 4.615 m, mặtđường rộng 1 - 5 m chiếm 87,5% tổng chiều dài các tuyến đường.

Bảng 3: Hiện trạng giao thông khu vực nghiên cứu

1 Đường bê tông rộng 5m 475 Đường trục thôn Nội Hoàng Tây

2 Đường bê tông rộng 3m 185 Đường trục thôn Nội Hoàng Tây

3 Đường đất rộng 5m 965 Đường nhánh xã Hồng Thái Tây

4 Đường đất rộng 3,5m 500 Đường trục thôn Nội Hoàng Đông

5 Đường đất rộng 3,0m 200 Đường nhán thôn Nội Hoàng Tây

6 Đường đất rộng 2,5m 450 Đường nhánh xã Hồng Thái Tây

7 Đường đất rộng 2m 1.300 Đường trục xã Hồng Thái Tây

8 Đường đất rộng 1m 1.200 Đường nhánh xã Hồng Thái Tây

(Nguồn: Kết quả khảo sát năm 2016)

Khu vực nghiên cứu tiếp giáp các tuyến đường giao thông quan trọng củathị xã như Quốc lộ 18, rất thuận lợi cho giao thông khu quy hoạch ra bên ngoài.Khi lập quy hoạch cần nghiên cứu phương án đấu nối các tuyến đường nội bộ vớicác đường giao thông đối ngoại đảm bảo các tiêu chuẩn quy chuẩn hiện hành vàsinh hoạt sản xuất của người dân

b Hiện trạng thủy lợi

Tổng chiều dài các tuyến mương trong khu vực nghiên cứu là 11.394 m.Trong đó mương xây bê tông có chiều dài 1.771 m, chiều rộng từ 0,8 - 1,0 m,chiếm 15,54% tổng chiều dài mương trong Khu và mương đất có chiều dài 9.623

m, chiều rộng từ 1,0 - 3,5 m, chiếm 84,46% tổng chiều dài mương trong Khu

Bảng 4: Hiện trạng thủy lợi khu vực nghiên cứu

1 Mương bê tông 1m 1.036 Thôn Nội Hoàng Đông và xã Hồng Thái Tây

2 Mương bê tông 0,8m 735 Thôn 4,3,6 xã Hồng Thái Tây

3 Mương đất 3,5m 1.800 Xã Hồng Thái Tây

4 Mương đất 3m 2.355 Thôn Nội Hoàng Đông và xã Hồng Thái Tây

5 Mương đất 2m 1.385 Thôn 6,5 xã Hồng Thái Tây

6 Mương đất 1,5m 585 Thôn 4,1 xã Hồng Thái Tây

7 Mương đất 1m 3.498 Thôn Nội Hoàng Tây và xã Hồng Thái Tây

Trang 28

d Hiện trạng cấp thoát nước

- Hệ thống cấp nước: nước dùng cho sản xuất được lấy từ một số tuyếnmương cấp nước đã được bê tông hóa rộng khoảng 1,0 m chạy trong ranh giớidùng để cấp nước tưới tiêu nội đồng

- Hệ thống tiêu thoát nước mưa: nước mưa trong khu vực nghiên cứu đượcthoát theo hệ thống kênh mương nội đồng Nước mưa theo các mương tiêu chảy

về hệ thống sông Đá Bạc cách khu vực nghiên cứu dự án khoảng 130 m

- Hiện trạng mạng lưới và các công trình thoát nước thải: hiện trạng khuvực lập Đề án là đất ruộng và hồ ao, đang canh tác nên không có hệ thống thoátnước thải riêng, nước thải được thoát vào hệ thống thoát nước mưa của khu vực

Khu vực nghiên cứu quy hoạch, cao độ nền tương đối phù hợp với cao độkhống chế quy hoạch Thoát nước, gần các công trình đầu mối thoát nước củakhu vực nên rất thuận lợi

3.1.4 Hiện trạng về các cơ sở khoa học công nghệ, nghiên cứu chuyển giao xung quanh vùng lập Đề án

a Tỉnh Quảng Ninh

Tỉnh có 07 đơn vị sự nghiệp KH&CN (Trung tâm Khoa học kỹ thuật vàsản xuất giống Thủy sản Quảng Ninh, Trung tâm khoa học và sản xuất lâm nôngnghiệp Quảng Ninh, Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trungtâm thông tin và thống kê khoa học và công nghệ,…) và một số đơn vị quản lýnhà nước có hoạt động nghiên cứu khoa học (chủ yếu là các đơn vị sự nghiệptrực thuộc các ngành chuyên môn như: Trung tâm, Chi cục), hầu hết đều ở quy

mô nhỏ, trực thuộc một số ngành chuyên môn

Tỉnh hiện có 03 trường Đại học (ĐH Công nghiệp Quảng Ninh; ĐHNgoại thương Hà Nội cơ sở II, ĐH Mỏ địa chất phân hiệu Quảng Ninh), 09trường Cao đẳng và một số các trường Trung cấp, dạy nghề Tỉnh đã mở rộng vàđẩy mạnh hợp tác với các trường trong nước như: ĐH Thái Nguyên, ĐH HàNội, ĐH Quốc gia, ĐH Kinh tế Quốc dân,…Các trường đã tích cực tham gia đàotạo nguồn nhân lực cho tỉnh; một số trường đã có nhiều cố gắng và tham giahiệu quả vào hoạt động nghiên cứu và phát triển

Toàn tỉnh có 27 phòng thử nghiệm, thí nghiệm đạt tiêu chuẩn LAS,VILAS, trong đó có 9 phòng VILAS, 11 phòng LAS do doanh nghiệp đầu tư Đãquan tâm đầu tư nâng cấp mua sắm trang thiết bị cho 06 phòng thí nghiệm,phòng kiểm định của các tổ chức KH&CN trên địa bàn, một số phòng thínghiệm đã được công nhận đạt tiêu chuẩn Quốc tế (Phòng thí nghiệm của Trungtâm Ứng dụng tiến bộ KH&CN đạt chuẩn Quốc tế IEC 17025; Phòng kiểmnghiệm, kiểm định của Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đạt tiêu chuẩnVILAS 185 ISO/IEC 17025:2005; phòng thí nghiệm của Trung tâm KHKT vàsản xuất giống Thuỷ sản;…) Các cơ sở này đã đảm bảo đáp ứng nhu cầu kiểm

Trang 29

định, kiểm nghiệm cho các tổ chức, cá nhân và phục vụ công tác quản lý nhànước trên địa bàn tỉnh.

Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN của tỉnh Quảng Ninh giai đoạn

2010 - 2015 có xu hướng tăng, nhưng chủ yếu là ngân sách tỉnh và đạt khoảng0,6%GDP Hàng năm, tỉnh đã dành khoảng 55 - 60% kinh phí sự nghiệpKH&CN cho hoạt động nghiên cứu phát triển và đầu tư vào các hoạt độngnghiên cứu và phát triển Trong đó, các đề tài, dự án thuộc lĩnh vực Nông - Lâm

- Ngư nghiệp chiếm 16,7% tổng kinh phí hoạt động nghiên cứu và phát triển.Hiện nay, tỉnh đang tiếp tục tập trung vào nghiên cứu ứng dụng, khảo nghiệmnhằm tuyển chọn các giống cây, con mới phục vụ cho phát triển nông nghiệptheo hướng ứng dụng công nghệ cao

b Vùng Trung du Miền núi phía Bắc

Toàn vùng có 63 đơn vị sự nghiệp KH&CN (Trung tâm giống cây trồngvật nuôi, Trung tâm giống thủy sản, Trung tâm khoa học và sản xuất lâm nôngnghiệp, Trung tâm ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, Trung tâm thông tin

và thống kê khoa học và công nghệ,…) và một số đơn vị quản lý nhà nước cóhoạt động nghiên cứu khoa học (chủ yếu là các đơn vị sự nghiệp trực thuộc cácngành chuyên môn như: Trung tâm, Chi cục), hầu hết đều ở quy mô nhỏ, trựcthuộc một số ngành chuyên môn

Toàn vùng hiện có 04 Viện và trung tâm nghiên cứu (Viện KHKT miềnnúi phía Bắc, Trung tâm nghiên cứu và Phát triển chăn nuôi miền núi, Trung tâmKhoa học Lâm nghiệp Đông Bắc và Trung tâm Thủy lợi miền núi phía Bắc) 10trường Đại học (ĐH Thái Nguyên, ĐH Lâm Nghiệp, ĐH Tây Bắc, ĐH Việt Bắc,

ĐH nông lâm Bắc Giang, ĐH Hòa Bình, ĐH Công nghiệp Quảng Ninh; ĐHNgoại thương Hà Nội cơ sở II, ĐH Mỏ địa chất phân hiệu Quảng Ninh), 39trường Cao đẳng và một số trường Trung cấp, dạy nghề Các trường đại học vàcao đẳng trong vùng đã mở rộng và đẩy mạnh hợp tác với các trường trong nướcnhư: ĐH Hà Nội, ĐH Quốc gia, ĐH Kinh tế Quốc dân, Học viện Nông nghiệp…Các trường đã tích cực tham gia đào tạo nguồn nhân lực cho các tỉnh trong vùng

và tham gia hiệu quả vào hoạt động nghiên cứu và phát triển

Toàn vùng có 53 phòng thử nghiệm, thí nghiệm đạt tiêu chuẩn LAS,VILAS, trong đó có 25 phòng VILAS, 28 phòng LAS do doanh nghiệp đầu tư.Các cơ sở này đã đảm bảo đáp ứng nhu cầu kiểm định, kiểm nghiệm cho các tổchức, cá nhân và phục vụ công tác quản lý nhà nước trên địa bàn các tỉnh

Kinh phí đầu tư cho hoạt động KH&CN của các tỉnh thuộc vùng giai đoạn

2010 - 2015 có xu hướng tăng, nhưng chủ yếu là ngân sách Trung ương, ngânsách của trung bình của các tỉnh đạt khoảng 0,2%GDP Hàng năm, các tỉnh đãdành khoảng 30 - 55% kinh phí sự nghiệp KH&CN cho hoạt động nghiên cứuphát triển và đầu tư vào các hoạt động nghiên cứu và phát triển Trong đó, các đềtài, dự án thuộc lĩnh vực Nông - Lâm - Ngư nghiệp (chiếm khoảng 15 - 20%

Trang 30

tổng kinh phí hoạt động nghiên cứu và phát triển) tâp trung vào nghiên cứu ứngdụng, khảo nghiệm nhằm tuyển chọn các giống cây, con mới phục vụ cho pháttriển nông nghiệp theo hướng ứng dụng công nghệ cao.

3.1.5 Hiện trạng dân số, lao động, nhân lực công nghệ cao vùng thực hiện Đề án

Theo số liệu thống kê năm 2015, thị xã Đông Triều có dân số 172.178người Trong đó, nữ 85.427 người, chiếm 49,6% Dân số thành thị 44.412 ngườichiếm 25,8%, dân số nông thôn 127.766 người chiếm 74,2% tổng dân số thị xã

Đông Triều có 14 dân tộc đang sinh sống, trong đó dân tộc Kinh chiếm97,6% dân số, còn lại là các dân tộc khác

Thị xã có 48.329 hộ dân, bình quân 3,5 người/hộ, trong đó: khu vực đôthị: 11.300 hộ, bình quân 3,9 người/hộ và khu vực nông thôn: 37.029 hộ, bìnhquân 3,4 người/hộ (hộ nông nghiệp: 25.624 hộ, chiếm 53,02%)

Mật độ dân số trung bình năm 2015 là 433 người/km2 tăng 39 người/km2

so với năm 2010 (394 người/km2)

Sự phân bố dân cư theo đơn vị hành chính trong thị xã không đều Nơi cómật độ dân số cao là các phường Đông Triều, Mạo Khê Các xã có mật độ dân

số thấp là Tràng Lương 36 người/km2, An sinh 80 người/km2, Bình Khê 178người/km2, các xã còn lại từ 300 đến 1.100 người/km2

Tỷ lệ tăng dân số bình quân giai đoạn 2010 - 2015 là 1,12%/năm, trong đó

tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1%/năm và tỷ lệ tăng dân số cơ học là 0,03%/năm

Hàng năm giải quyết việc làm cho trên 2.500 lao động, tỷ lệ lao động quađào tạo đạt 65%

Năm 2015, thị xã Đông Triều phối hợp với các cơ quan chức năng tổ chức

05 lớp dạy nghề cho lao động nông thôn: 01 lớp chăn nuôi gia súc, gia cầm; 02lớp nuôi cá nước ngọt thương phẩm; 02 lớp dạy kỹ thuật trồng trọt Tổng sốngười tham gia: 175 người

Ngoài ra, trên địa bàn thị xã có các chuyên gia nông nghiệp của các doanhnghiệp: Công ty TNHH Đầu tư sản xuất Phát triển nông nghiệp VinEco thuộcTập đoàn Vingroup, CTCP Giống cây trồng Quảng Ninh, Công ty Orion (Hàn

Trang 31

Quốc) và 150 lao động địa phương được Công ty TNHH Đầu tư sản xuất Pháttriển nông nghiệp VinEco tuyển dụng và đào tạo để sản xuất rau theo công nghệnhà kính, nhà lưới, công nghệ tưới tiêu tự động, cơ giới hóa, tự động hóa, hệthống giám sát môi trường đất, nước, không khí của các nước có nền nôngnghiệp tiên tiến như Israel, Nhật Bản, Hàn Quốc.

3.1.6 Một số dự báo

a Bối cảnh quốc tế và trong nước

- Bối cảnh quốc tế: năm 2015, Việt Nam đã ký kết 9 cam kết FTA songphương và đa phương, sẽ phải từng bước cắt giảm thuế quan đối với hàng ngànmặt hàng xuống còn 0 - 5%, chủ yếu là 0% và mở cửa thị trường trong nướcrộng rãi cho nhập khẩu Mức độ tự do hóa thương mại cam kết trong FTA giữaViệt Nam và ASEAN, giữa ASEAN và Nhật Bản, ASEAN và Trung Quốc caohơn nhiều so với mức cam kết gia nhập WTO Năm 2018, Việt Nam phải mởcửa hoàn toàn, tuân thủ theo những điều khoản cam kết khi gia nhập WTO năm

2007 Bên cạnh đó, với việc tham gia vào các tổ chức như ASEAN, APEC vàhàng loạt các hiệp định song phương và đa phương buộc Việt Nam phải cải cáchthể chế, chuẩn quốc tế hóa các thủ tục hành chính cũng như hầu hết hệ thốngluật đang áp dụng Điều này có nghĩa là hàng hoá từ các nước khác, đặc biệt là

từ Trung Quốc sẽ chảy vào Việt Nam và trước tiên là tỉnh Quảng Ninh qua cáccửa khẩu Đây là thách thức lớn cho nền kinh tế quốc gia và các doanh nghiệp cảnước nói chung, với tỉnh Quảng Ninh nói riêng Bên cạnh những thách thức lớn,FTA cũng sẽ mang lại cơ hội lớn để các doanh nghiệp đẩy mạnh xuất khẩu sangcác nước có tham gia FTA với Việt Nam (trong đó có Quảng Ninh) Tuy nhiên,điều này không hề dễ dàng bởi vì ngay trong thời điểm hiện tại, Việt Nam (trong

đó có Quảng Ninh) chưa chuẩn bị tốt đối với thời điểm này và có dấu hiệu “thuangay trên sân nhà”

- Bối cảnh tỉnh: Quảng Ninh là cửa ngõ giao thông quan trọng với nhiềucửa khẩu biên giới, hệ thống cảng biển thuận lợi, nhất là cửa khẩu quốc tế MóngCái, cảng nước sâu Cái Lân Quảng Ninh có điều kiện giao thương thuận lợi vớicác nước Đông Bắc Á sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho Quảng Ninh tiêu thụ sảnphẩm hàng hóa đặc biệt là những sản phẩm an toàn, chất lượng cao

Trong giai đoạn 2015 - 2020 tầm nhìn đến năm 2030, Quảng Ninh đặtmục tiêu phấn đấu trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại vào năm 2020, làmột trong những tỉnh đi đầu trong công nghiệp hóa, hiện đại hóa, là một trongnhững đầu tàu kinh tế của miền Bắc, là trung tâm du lịch quốc tế, tốc độ tăngtrưởng GDP bình quân đạt 12 - 13%/năm (giai đoạn 2011 - 2020); thu nhập bìnhquân đầu người đạt khoảng 8.100 USD theo giá hiện hành (năm 2020) và 20.000USD năm 2030 Cơ cấu kinh tế năm 2020: dịch vụ 51%, công nghiệp 45%, nôngnghiệp 4% Năm 2030 tương ứng là: 51%, 46% và 3%; mức giảm tỷ lệ hộ nghèobình quân 1,1%/năm giai đoạn 2011 - 2015 và 0,7%/năm giai đoạn 2016 - 2020

Trang 32

Quảng Ninh đã xác định nhiệm vụ trọng tâm là phát triển dịch vụ tổng hợp, pháttriển nông nghiệp sạch, công nghệ cao, thân thiện với môi trường có vai trò làngành phục vụ cho công nghiệp và dịch vụ Việc hình thành các trung tâm kinh

tế trên địa bàn tỉnh, đặc biệt là khu kinh tế Vân Đồn, khu kinh tế cửa khẩu MóngCái sẽ thu hút đầu tư và mở ra thị trường lớn cho các sản phẩm nông lâm sảntỉnh Quảng Ninh

b Dự báo về khả năng cung cấp các sản phẩm Khu đến 2020

Khu đi vào hoạt động sẽ cung cấp nhu cầu về giống và các sản phẩmNNƯDCNC cho toàn tỉnh và cả vùng TDMNPB:

- Giống sạch bệnh, chất lượng cao cho vùng sản xuất nông nghiệp ứngdụng CNC của tỉnh và vùng TDMNPB gồm:

+ Giống lúa, rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả, cây dược liệu và cây lâmnghiệp

- Sản phẩm rau, củ, quả chất lượng cao đảm bảo vệ sinh an toàn thựcphẩm theo tiêu chuẩn Việt Nam và quốc tế

- Công nghệ bảo quản và công nghệ chế biến sản phẩm nông nghiệp

- Quy trình sản xuất rau, hoa, cây cảnh, cây ăn quả, cây dược liệu và câylâm nghiệp ứng dụng CNC

c Dự báo về dân số lao động tỉnh Quảng Ninh

- Dự báo dân số: mức độ đô thị hóa ở Quảng Ninh tương đối cao (ở mức52%), gấp 1,7 lần mức độ trung bình của Việt Nam Với tốc độ đô thị hóa tăngnhanh ở mức 0,8%/năm (tương tự như tốc độ tăng của giai đoạn 2006 - 2010)đến năm 2020 có khoảng 60% dân số Quảng Ninh sẽ sống ở đô thị

Ước tính trong giai đoạn 2016 - 2020, dân số Quảng Ninh sẽ tăng trung bình1,01%/năm (đạt 1,285 triệu dân năm 2020) Nếu thực hiện các giải pháp kinh tế ưutiên, Quảng Ninh cần phải thu hút lao động ngoại tỉnh cùng gia đình, nâng tổng dân

số năm 2020 lên 1,686 triệu người Sau đó, dự báo tốc độ gia tăng dân số sẽ giảmxuống còn 0,62%/năm đạt 1,367 triệu người năm 2030

- Dự báo về lao động: đến năm 2020, lực lượng lao động sẽ tăng lên thành657.500 người, căn cứ theo số việc làm mới được tạo ra trong tỉnh Nếu thựchiện các giải pháp kinh tế ưu tiên, Quảng Ninh phải thu hút thêm 267.800 laođộng ngoại tỉnh, nâng tổng lực lượng lao động lên 925.200 người

Lao động ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản được dự báo sẽgiảm từ 274.000 lao động năm 2014 xuống còn 186.000 lao động năm 2020.Với sự gia tăng cơ giới hóa trong ngành nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sảnđòi hỏi một bộ phận lớn hơn lao động nông nghiệp có tay nghề, mức tăng hàngnăm 1,1% đến năm 2020 và giảm về nhu cầu lao động thủ công cho các nghề sơcấp, giảm 6%/năm đến năm 2020

Trang 33

d Dự báo về nhu cầu tiêu thụ rau, hoa, quả trên địa bàn tỉnh

Căn cứ vào kết quả dự báo dân số, căn cứ định mức dinh dưỡng chongười Việt Nam của Viện Dinh dưỡng - Bộ Y tế trong đó xác định số lượng rau,quả chính tiêu thụ bình quân cho 1 người trong năm, tính toán nhu cầu rau, quảthực phẩm cân đối với dân số tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020 như sau:

- Rau, củ, quả các loại: đã hình thành nhiều vùng tập trung để phục vụ nhucầu đô thị, khu công nghiệp, điển hình là các Thị xã Quảng Yên, thị xã ĐôngTriều và thành phố Uông Bí Chủng loại rau chủ yếu là rau ăn lá (cải canh, bắpcải, bí xanh) và rau ăn củ, quả (su hào, dưa chuột, cà chua) Sản xuất rau ởQuảng Ninh hiện nay chưa đáp ứng đủ nhu cầu trong tỉnh, vẫn phải nhập từ cáctỉnh khác về Với tốc độ tăng dân số và nhu cầu khách du lịch đã tính ở trên thìnhu cầu về rau toàn tỉnh đến năm 2020 khoảng 170,2 ngàn tấn và năm 2030khoảng 184,9 ngàn tấn

- Hoa, cây cảnh các loại: sản xuất trên địa bàn tỉnh chưa đáp ứng nhu cầutiêu dùng trong tỉnh, với nhu cầu hoa tươi và cây cảnh liên tục tăng Dự báo đếnnăm 2020 nhu cầu hoa khoảng 100 triệu bông và 20 nghìn cây cảnh và năm

2030 khoảng 150 triệu bông và 30 nghìn cây cảnh

- Quả các loại: cây ăn quả được trồng tập trung ở Hoành Bồ và thị xãĐông Triều (chiếm khoảng 48% diện tích cây ăn quả toàn tỉnh) Nhóm cây ănquả chính là vải, nhãn, na (chiếm khoảng 51% diện tích) Với tốc độ tăng dân số

và nhu cầu khách du lịch đã tính ở trên thì nhu cầu về quả các loại toàn tỉnh đếnnăm 2020 khoảng 35 ngàn tấn và năm 2030 khoảng 70,8 ngàn tấn

e Dự báo thị hiếu và thị trường tiêu thụ sản phẩm chất lượng cao

- Dự báo thương mại hóa công nghệ: Công nghệ và chuyển giao côngnghệ trên thế giới đã trở thành một ngành dịch vụ quan trọng, thu lợi nhuận cao.Tuy nhiên, ở Việt Nam lĩnh vực này còn hạn chế Trong xu thế đổi mới cơ chếhoạt động khoa học công nghệ thời gian tới, việc thương mại hóa công nghệ sẽđược chú trọng, trong đó có công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp

Khi Khu NNƯDCNC Quảng Ninh hình thành đi vào hoạt động sẽ tạo môitrường tốt cho thương mại hóa chuyển giao công nghệ vào sản xuất nôngnghiệp Dự báo, những thành tựu khoa học từ các cơ quan nghiên cứu trongnước cũng như nhập công nghệ từ nước ngoài, thông qua Khu NNƯDCNC này

sẽ chuyển giao đến hàng ngàn trang trại và nông hộ của tỉnh Quảng Ninh vànhiều trang trại, nông hộ của vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc

bộ Đây là thị trường đầy tiềm năng khi mà nền sản xuất truyền thống còn phổbiến

Các lĩnh vực công nghệ cũng rất đa dạng về đối tượng sản xuất như: rau,hoa, nấm, vi sinh… cũng như công nghệ sản xuất như giống, kỹ thuật canh tác,bảo quản, chế biến có thể chuyển giao là thế mạnh sản xuất của tỉnh QuảngNinh, vùng TDMNPB và vùng kinh tế trọng điểm Bắc bộ

Ngày đăng: 27/07/2021, 16:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w