Trong đó vấn đề sức khoẻ sinh sản và SKSS vị thành niên đ-ợc xem xét và xác định nh- một trọng tâm -u tiên và đây là sự chuyển h-ớng quan trọng trong ch-ơng trình hành động về Dân số - p
Trang 1Mở đầu
1 Lý do chọn đề tài
hực tế đã cho thấy rằng qua gần nửa thế kỷ, vấn đề Dân số không chỉ là sự quan tâm của một quốc gia riêng biệt mà có đ-ợc đặt trong bối cảnh toàn cầu;Ch-ơng trình Dân số trên thế giới đ-ợc triển khai với sự tham gia của nhiều quốc gia, và đã phát triển không ngừng cả về số l-ợng, phạm vi, mục tiêu, và nội dung, thể hiện bằng những mốc quan trọng tại các Hội nghị quốc tế về dân số qua các thời kỳ Đặc biệt là tại Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển đ-ợc tổ chức tại Cairo (Ai Cập) đã có một cách nhìn mới và toàn diện hơn về lĩnh vực dân số và phát triển Trong đó vấn đề sức khoẻ sinh sản và SKSS vị thành niên đ-ợc xem xét và xác định nh- một trọng tâm -u tiên và đây là sự chuyển h-ớng quan trọng trong ch-ơng trình hành động về Dân số - phát triển của Liên hợp quốc những năm cuối thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI
Việt Nam là một trong những n-ớc đã sớm nhận thức đ-ợc mối quan hệ chặt chẽ giữa dân số và phát triển Ngay từ những năm 1960 Chính phủ đã ban hành một số chính sách về dân số Qua hơn 40 năm triển khai thực hiện, ch-ơng trình dân số Việt Nam đã đạt đ-ợc những kết quả đáng ghi nhận, đặc biệt từ năm 1993, triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị Ban chấp hành TW Đảng lần thứ 4 khoá 7 về chính sách Dân số - KHHGĐ và Chiến l-ợc Dân số - KHHGĐ (1993 - 2000) Tỷ suất sinh 30% năm 1989 đã giảm xuống còn 19,2‰ năm 2000; Tổng suất sinh giảm từ 3,8 con năm 1989 xuống còn 2,28 con năm 2000; tỷ lệ gia tăng dân số bình quân thời kỳ 1979 - 1989 là 2,1% đã giảm xuống 1,7% thời kỳ 1989 - 1999 (Tổng cục thống kê năm 1999) Với tốc
T
Trang 2độ giảm sinh nh- hiện nay thì Việt Nam sẽ đạt mức sinh thay thế vào năm
2005
Tuy nhiên những kết quả đạt đ-ợc ch-a đảm bảo tính bền vững, dân số vẫn tiếp tục gia tăng, tình trạng đẻ dày, đẻ nhiều, nhất là ở các địa bàn vùng sâu, vùng xa; tình hình nạo, phá thai vẫn còn cao, trong đó có cả phá thai không
an toàn ; các bệnh lây nhiễm qua đ-ờng tình dục vẫn có xu h-ớng gia tăng kể cả HIV/AIDS, chất l-ợng dân số và cuộc sống chậm đ-ợc cải thiện Điều đáng quan tâm là trong những năm gần đây, cùng với sự biến đổi tích cực của nền kinh tế xã hội trong thời kỳ kinh tế thị tr-ờng là những biến đổi tiêu cực về mặt xã hội Đó là những ảnh h-ởng không chọn lọc của văn hoá ngoại lai, là sự phân hoá xã hội và sự thay đổi những giá trị tốt đẹp của văn hoá Việt nam từ x-a tới nay Hiện t-ợng ly hôn ngày càng tăng, nhất là ở các cặp vợ chồng trẻ
và hiện t-ợng kết hôn sớm vẫn còn tồn tại ở một số địa ph-ơng Tình trạng quan
hệ tình dục tr-ớc hôn nhân, mang thai sinh đẻ và nạo phá thai trong lứa tuổi vị thành niên có xu h-ớng gia tăng
Từ quan điểm của Hội nghị Quốc tế về Dân số và phát triển tại Cairo 1994; Trong bối cảnh kinh tế xã hội Việt nam ở thập kỷ đầu của thế kỷ 21 khi mức sinh đang tiến dần mức sinh thay thế, muốn duy trì đ-ợc xu thế giảm sinh vững chắc thì không thể chỉ tập trung giải quyết vấn đề quy mô dân số nh- tr-ớc đây mà cùng với việc tiếp tục giảm tỷ lệ sinh cần phải giải quyết đồng bộ, từng b-ớc có trọng điểm các vấn đề về chất l-ợng dân số, cơ cấu dân số và phân
bổ dân c- theo định h-ớng dân số - Sức khoẻ sinh sản vì phát triển Một trong những nội dung cần đ-ợc quan tâm đó là việc tăng c-ờng đẩy mạnh giáo dục dân số cho những ng-ời trẻ tuổi, nhằm trang bị cho họ những hiểu biết cơ bản
về dân số và phát triển, về sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục giúp cho họ tránh đ-ợc những sai lầm trong tình bạn, tình yêu và nhất là những sai lầm
Trang 3trong quan hệ tình dục, giúp cho vị thành niên ổn định sức khoẻ và nhân cách, tạo tiền đề cho các giai đoạn phát triển tiếp theo của vị thành niên
Theo kết quả tổng điều tra dân số năm 1999, ở n-ớc ta hiện nay có khoảng 40% dân số d-ới 20 tuổi trong đó xấp xỉ 16 triệu ng-ời ở lứa tuổi vị thành niên (10- 19 tuổi) Đây là độ tuổi chuyển tiếp giữa tuổi ấu thơ và tuổi tr-ởng thành là thời kỳ mà ở đó vị thành niên phát triển rất nhanh về thể chất, thể lực; là thời kỳ đánh dấu xu h-ớng phát triển mới về mặt xã hội; và đây chính là giai đoạn vị thành niên thoát dần từ phạm vi gia đình để hội nhập vào tập thể, tham gia các hoạt động để rèn luyện, tr-ởng thành Đây là một lực l-ợng dân số tiềm năng cho sự phát triển kinh tế - xã hội của đất n-ớc trong những thập niên đầu thế kỷ 21.Do đời sống kinh tế đ-ợc cải thiện, nâng cao và
sự tác động của nhiều yếu tố văn hoá xã hội, vị thành niên n-ớc ta cũng nh- nhiều n-ớc trên thế giới b-ớc vào tuổi dậy thì sớm hơn tr-ớc kia, sớm đi vào yêu đ-ơng và sớm có hoạt động tình dục Vì vậy, việc yêu cầu cần phải cung cấp cho thế hệ trẻ những kiến thức toàn diện về SKSS để họ có thể hiểu, định h-ớng và có hành vi phù hợp, trách nhiệm là một đòi hỏi hết sức cần thiết và bức xúc Trong thời gian qua Đảng và Nhà n-ớc ta đã có một số chủ tr-ơng chính sách liên quan đến lứa tuổi vị thành niên nh-: Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; ký và cam kết thực hiện công -ớc Quốc tế về quyền trẻ em; Ch-ơng trình hành động quốc gia vì trẻ em Việt Nam; Luật hôn nhân và gia
đình v.v Bộ Giáo dục và Đào tạo đã nghiên cứu xây dựng giáo trình về tổ chức giáo dục giới tính trong tr-ờng học; Bộ y tế, Uỷ ban Quốc gia Dân số - Kế hoạch hoá gia đình (Nay là Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em) đã đ-a nội dung về SKSS vị thành niên nh- một hoạt động quan trọng hàng năm trong toàn ngành; Các đoàn thể quần chúng nh- Hội liên hợp phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên đã quan tâm tổ chức một số hoạt động nâng cao nhận thức cho các
Trang 4hội viên, đoàn viên về vấn đề SKSS vị thành niên Nh-ng vì vấn đề SKSS vị thành niên là một vấn đề mới, khó và phức tạp Nó không chỉ đơn thuần là vấn
đề sức khoẻ; vấn đề xã hội mà còn là vấn đề kinh tế, văn hoá; vấn đề đạo đức, lối sống Do đó về tổng thể có thể khẳng định rằng các hoạt động cho vấn đề SKSS vị thành niên trong thời gian qua hiệu quả còn rất hạn chế Chúng ta ch-a
có một công trình nghiên cứu toàn diện và đầy đủ, cũng nh- ch-a có một hệ thống số liệu, hay kết quả điều tra tin cậy phản ánh tổng thể về tình hình SKSS
vị thành niên Vì vậy chúng ta ch-a có đ-ợc chính sách toàn diện về vấn đề này Xuất phát từ thực tế đó, để có những thông tin về thực trạng SKSS vị thành niên trên địa bàn tỉnh Nghệ Antừ đó đề xuất các chủ tr-ơng, chính sách và các giải pháp nhằm từng b-ớc giải quyết có hiệu quả những vấn đề về SKSS vị thành niên chúng tôi đã chọn đề tài nghiên cứu: "Thực trạng và một số giải pháp nâng cao hiểu biết về SKSS của học sinh và sinh viên trên địa bàn Tỉnh Nghệ An" Sự lựa chọn này phù hợp với những vấn đề đặt ra trong chiến l-ợc dân số của đất n-ớc, cũng nh- của tỉnh Nghệ Antrong giai đoạn (2001 - 2010) với mục tiêu tiếp tục phấn đấu giảm tỷ lệ sinh, tiến tới ổn định quy mô dân số,
đồng thời chú trọng đến cấu trúc, phân bố dân c- và nâng cao chất l-ợng dân
số
2 Mục đích nghiên cứu
2.1 Qua nghiên cứu, b-ớc đầu thu đ-ợc một số thông tin cơ bản về sự hiểu biết của học sinh, sinh viên trên địa bàn Tỉnh Nghệ Anvề lĩnh vực SKSS
2.2 Từ những kết quả nghiên cứu, b-ớc đầu tìm đ-ợc những nguyên nhân chủ yếu có liên quan trực tiếp tới sự hiểu biết về SKSS của học sinh, sinh viên trên địa bàn nghiên cứu
Trang 52.3 Từ những kết quả nghiên cứu, đề xuất, kiến nghị với các cơ quan chức năng đ-a ra một số giải pháp cần thiết để góp phần nâng cao sự hiểu biết của học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Nghệ Anvề lĩnh vực SKSS góp phần cải thiện tình hình (nạo phá thai sớm ở vị thành niên, kết hôn sớm, tình dục và bạo lực ở trong lứa tuổi vị thành niên ) phát huy những giá trị truyền thống và hình thành những giá trị tốt đẹp phù hợp với sự phát triển kinh tế - văn hoá - xã hội
của đất n-ớc
3 Đối t-ợng nghiên cứu
- Học sinh lớp 12 của tr-ờng PTTH Hà Huy Tập (Thành phố Vinh)
- Học sinh lớp 12 của tr-ờng PTTH Lê Viết Thuật (Thành phố Vinh)
- Học sinh lớp 12 tr-ờng PTTH Thanh Ch-ơng I
- Sinh viên năm thứ hai Tr-ờng Đại học Vinh
- Sinh viên năm thứ hai Tr-ờng Cao đẳng S- phạm Vinh
4 Giả thuyết khoa học
Sức khoẻ sinh sản là một khái niệm toàn diện đã đ-ợc nhiều n-ớc trên thế giới quan tâm nh-ng còn rất mới ở Việt Nam; Hiểu biết của thanh thiếu niên trong đó có học sinh, sinh viên về vấn đề SKSS còn rất hạn chế Nếu tiến hành
đánh giá một cách cụ thể, sát thực về sự hiểu biết về SKSS của học sinh, sinh viên thì sẽ đ-a ra đ-ợc những giải pháp hữu hiệu góp phần giải quyết thực trạng
đó
5 Nhiêm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về những vấn đề có liên quan đến sự hiểu biết về sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ sinh sản vị thành niên
5.2 Tiến hành phân tích thực trạng qua kết quả khảo sát về nhận thức về SKSS của học sinh, sinh viên trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Trang 65.3.Từ những kết quả nghiên cứu, đề xuất một số giải pháp để cải thiện tình hình
6 Ph-ơng pháp nghiên cứu:
6.1 Điều tra khảo sát thực tiễn
6.2 Nghiên cứu lý luận, tham khảo các tài liệu
6.3 Tham khảo ý kiến các chuyên gia
7 Giới hạn của vấn đề nghiên cứu
Việc tiến hành khảo sát tập trung vào tìm hiểu sự hiểu biết và một số biểu hiện về thái độ của học sinh lớp 12 THPT và sinh viên năm thứ hai hệ Cao
đẳng và Đại học trên địa bàn Tỉnh Nghệ Anvề vấn đề SKSS
Với số l-ợng học sinh, sinh viên tham gia là 1000 em (cả nam và nữ) sinh sống và học tập trên địa bàn thành phố Vinh và huyện Thanh Ch-ơng nơi
có mức sống, trình độ dân trí và điều kiện tiếp cận về các thông tin nói chung và thông tin về sức khoẻ sinh sản (SKSS) nói riêng có khác nhau giữa khu vực thành thị và khu vực nông thôn Đây là một khảo sát nhỏ và không mang tính
đại diện cho cả tỉnh
Trang 7CHƯƠNG I
Những vấn đề lý luận liên quan đến
sức khoẻ sinh sản
I Quá trình nghiên cứu về sự hiểu biết SKSS của
lứa tuổi vị thành niên VTN
Việc nghiên cứu sự hiểu biết, thái độ và hành vi về SKSS của nhóm dân
số trẻ (độ tuổi 10 - 24) thực sự mới đ-ợc quan tâm trong những năm gần đây,
đặc biệt là sau Hội nghị quốc tế về dân số và phát triển năm 1994 tại Cairo (Ai Cập); vấn đề SKSS đ-ợc thể hiện với một nội dung rộng lớn, trong đó có KHHGĐ, sức khoẻ tình dục vì vậy đối t-ợng của các ch-ơng trình về DS-KHHGĐ quốc gia không còn giới hạn ở những cặp vợ chồng trong độ tuổi sinh
đẻ ( 15 - 49 ) mà còn mở rộng đến những ng-ời trẻ tuổi ch-a kết hôn Bên cạnh
đó về vấn đề này mới chỉ đ-ợc nghiên cứu ở một vài khía cạnh nh- giới tính,
đời sống gia đình Các nội dung liên quan đến khả năng tình dục (sức khoẻ tình dục, tình dục an toàn), tiếp cận và sử dụng các ph-ơng tiện tránh thai, mang thai, sinh đẻ và nạo phá thai ở tuổi vị thành niên, phòng tránh các bệnh lây qua đ-ờng tình dục kể cả HIV/ AIDS trong lứa tuổi vị thành niên ch-a đ-ợc quan tâm đúng mức
Tr-ớc những thay đổi lớn trong nhận thức, thái độ và hành vi về SKSS của vị thanh niên trong thập kỷ cuối cùng của thế kỷ 20, một số n-ớc, chủ yếu
là các n-ớc phát triển nh- Mỹ, Anh, Pháp, Thuỷ Điển, Hà Lan đã quan tâm nghiên cứu sâu về vấn đề SKSS vị thành niên và b-ớc đầu đã có những can thiệp thử nghiệm nh- đ-a giáo dục giới tính vào tr-ờng học, t- vấn và kể cả cung cấp các ph-ơng tiện tránh thai và thực tế trong những năm gần đây đã tạo đ-ợc những chuyển biến tích cực nh- giảm mang thai và sinh đẻ ở vị thành niên ở
Trang 8một số quốc gia nhất là Mỹ, Anh ở Việt Nam các hoạt động nghiên cứu về SKSS vị thành niên mới thực sự bắt đầu từ năm 1994 Trong thời gian qua đã có một số khảo sát đánh giá về những vấn đề liên quan đến SKSS của vị thành niên tại một số địa ph-ơng về nhận thức cũng nh- hành vi Tuy nhiên trong lĩnh vực này ch-a có điều kiện triển khai nghiên cứu trên một diện rộng với nhiều đối t-ợng khác nhau và vẫn còn thiếu sự đồng bộ, thống nhất trong việc đ-a ra các giải pháp cho vấn đề này Vì vậy việc nghiên cứu và đánh giá sự hiểu biết, thái
độ, hành vi về vấn đề SKSS của vị thành niên từ đó đ-a ra những căn cứ khoa học của việc hình thành chính sách toàn diện là một vấn đề cần đ-ợc quan tâm
đúng mức trong tình hình hiện nay
II Hệ thống các khái niệm liên quan đến đề tài
1 Khái niệm về SKSS, SKSS vị thành niên
1.1 Khái niệm về sức khoẻ sinh sản
Sức khoẻ sinh sản ( SKSS ) là một vấn đề mới đ-ợc thống nhất tại Hội nghị về Dân số và Phát triển ( Cairo 1994 ) Ch-ơng trình hành động của Hội nghị đã định nghĩa về SKSS nh- sau: Sức khoẻ sinh sản là một tình trạng hoàn khoẻ mạnh cả thể chất, tinh thần và xã hội, không chỉ đơn thuần là không bệnh tật hay không tàn tật trong mọi vấn đề liên quan đến hệ thống sinh sản cũng nh- các chức năng và quá trình của hệ thống này Điều đó có nghĩa là con ng-ời có cơ hội để có đ-ợc đời sống tình dục có trách nhiệm, thoả mãn và an toàn, có khả năng sinh sản và tự do quyết định về thời gian và tần suất sinh sản
Đó là quyền tự quyết định của nam giới cũng nh- nữ giới, đ-ợc thông tin và
đ-ợc tiếp cận với các biện pháp điều hoà sinh sản mà họ lựa chọn, an toàn, hiệu quả, có đủ khả năng và chấp nhận đ-ợc Đó cũng là quyền đ-ợc tiếp cận với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ thích hợp, giúp phụ nữ mang thai và sinh đẻ an toàn, tạo cơ hội tốt nhất cho các cặp vợ chồng có đứa con khoẻ mạnh
Trang 9Cách tiếp cận khái quát và toàn diện trong định nghĩa trên về SKSS khác với những cách tiếp cận về sinh sản tr-ớc đây Những cách tiếp cận đó chủ yếu nhấn mạnh đến một số khía cạnh riêng của SKSS chẳng hạn nh- ch-ơng trình KHHGĐ đã tập trung vào việc cung cấp các thông tin và các dịch vụ tránh thai Ch-ơng trình chăm sóc sức khoẻ bà mẹ, trẻ em thì tập trung vào việc tăng c-ờng sức khoẻ bà mẹ, trẻ em; Còn ch-ơng trình làm mẹ an toàn thì luôn chú trọng đến sự cần thiết đảm bảo cho phụ nữ có thai đ-ợc chăm sóc đầy đủ trong thời kỳ thai nghén, sinh đẻ an toàn và đ-ợc chăm sóc sau khi sinh, đồng thời quan tâm đề cập đến các nguy cơ cao th-ờng xẩy ra đối với phụ nữ khi mang thai
Nh- vậy với cách tiếp cận trên, SKSS là sự kết hợp toàn diện của tất cả các khía cạnh đó Cùng với việc nhận thức đ-ợc tầm quan trọng của KHHGĐ cách tiếp cận mới này cho rằng SKSS không chỉ giới hạn ở độ tuổi sinh đẻ mà
nó đ-ợc mở rộng hơn cho các đối t-ợng ngoài độ tuổi sinh đẻ liên quan đến cả nam và nữ và đ-ợc thể hiện cụ thể qua các nội dung sau:
- Có trách nhiệm trong hành vi tình dục và sinh sản: Con ng-ời ngoài nhu cầu sinh hoạt ăn uống, văn hoá, xã hội, sinh hoạt tình dục là một nhu cầu tất yếu, sinh hoạt tình dục không chỉ là vấn đề sinh con đẻ cái, mà còn là nhu cầu sinh lý bình th-ờng, việc quan hệ tình dục đúng mức, lành mạnh làm tăng khả năng lao động, đảm bảo sức khoẻ, tăng c-ờng sự bền vững của hạnh phúc gia
đình Việc sinh con hay không, sinh bao nhiêu con là hoàn toàn ở quyền mỗi ng-ời, nh-ng sinh con ra, nuôi dạy chúng nh- thế nào, đáp ứng mọi nhu cầu vật chất, học hành, tinh thần cho đứa trẻ ra sao đó lại là trách nhiệm của các bậc cha mẹ, đồng thời cũng là trách nhiệm của toàn xã hội Chính vì lẽ đó việc quyết định sinh sản đòi hỏi mỗi ng-ời phải có suy nghĩ, có trách nhiệm lớn lao
đối với quyết định đó
Trang 10- Dịch vụ kế hoạch hoá gia đình sẵn có ở mọi nơi giúp cho mọi ng-ời thực hiện đ-ợc quyền sinh sản của mình Quyền sinh sản của mỗi ng-ời phải phù hợp với sự phát triển lâu dài của đất n-ớc, mỗi ng-ời đều có quyền và có nhiệm vụ thực hiện KHHGĐ một cách tự nguyện, tự giác và tự lựa chọn cho mình một biện pháp tránh thai thích hợp
- Chăm sóc bà mẹ một cách có hiệu quả và làm mẹ an toàn bao gồm: Chăm sóc cho các bà mẹ khi có thai, chống thiếu máu, suy dinh d-ỡng, phòng các bệnh nhiễm khuẩn khi có thai và khi sinh con Chăm sóc trẻ mới đẻ , nuôi con bằng sữa mẹ, tiêm chủng cho trẻ em.v.v, làm mẹ an toàn giúp cho các bà
mẹ và trẻ em giảm bớt đ-ợc bệnh tật, tàn phế và tử vong do quá trình thai nghén gây nên
- Giảm dần và loại trừ việc nạo phá thai không an toàn Đây là một vấn
đề lớn của sức khoẻ cộng đồng và nhất là sức khoẻ phụ nữ Các cuộc hội nghị quốc tế về Dân số và phát triển đều nhấn mạnh tránh thai với các dịch vụ KHHGĐ có chất l-ợng cao cho ng-ời sử dụng Bất cứ tr-ờng hợp nào cũng không đ-ợc coi nạo hút thai là một biện pháp KHHGĐ
- Kiểm soát có hiệu quả các bệnh lây qua đ-ờng tình dục, kể cả HIV/AIDS , cần tạo thói quen tránh lây nhiễm từ ng-ời bị nhiễm sang ng-ời lành mạnh, sử dụng các ph-ơng tiện tránh các bệnh lây qua đ-ờng tình dục kể cả HIV/AIDS
- Phòng ngừa và xử lý vô sinh: Tỷ lệ vô sinh đang có nhiều h-ớng gia tăng, điều trị vô sinh nhằm mục đích giúp đỡ các cặp vợ chồng thực hiện quyền sinh sản của mình, giúp cho phụ nữ thực hiện quyền đ-ợc làm mẹ
- Phòng và chữa các bệnh ác tính của các cơ quan sinh sản : Các dạng bệnh ác tính này đang có h-ớng tăng lên theo đà phát triển của kinh tế do môi tr-ờng bị nhiễm độc hoá chất và các chất thải sinh hoạt , chất thải công nghiệp
Trang 111.2 Khái niệm về sức khoẻ sinh sản vị thành niên:
1.2.1 Khái niệm về vị thành niên
Trong quá trình phát triển của cơ thể con ng-ời.Vị thành niên là một thời
kỳ chuyển tiếp giữa tuổi ấu thơ và tuổi tr-ởng thành đ-ợc đặc tr-ng bằng sự phát triển mạnh mẽ về sinh lý , tinh thần, xúc cảm và xã hội
Phân loại độ tuổi : Theo Tổ chức y tế thế giới (WHO), vị thành niên là những ng-ời trong độ tuổi 10 - 19; thanh niên là những ng-ời trong độ tuổi 15 -
19 , và những ng-ời trẻ là độ tuổi 10 - 24 Tuổi vị thành niên có thể chia đ-ợc thành 3 giai đoạn: vị thành niên sớm (10-14), vị thành niên trung bình (15-17),
và vị thành niên muộn (18-19) Trong tình hình n-ớc ta hiện nay, có nhiều nhà khoa học đề nghị nên xếp tuổi vị thành niên thành 2 nhóm (10-14) và (15 - 19)
Trên thực tế, việc phân chia độ tuổi ở các n-ớc có thể khác nhau , mang tính chất -ớc lệ trong cộng đồng ng-ời Nh-ng nói chung khi đề cập đến SKSS
vị thành niên, nhóm tuổi 15- 19 th-ờng là đối t-ợng tập trung nghiên cứu Khái niệm vị thành niên đ-ợc thừa nhận về mặt văn hoá- xã hội , con ng-ời trong độ tuổi này thay đổi rất nhiều tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố: dân tộc, văn hoá, xã hội, kinh tế, phong tục, tập quán
Dựa vào phân loại trên và từ thực tế về mặt sức khoẻ sinh sản ở Việt nam , Bộ Y tế cho rằng tuổi VTN nên xếp thành hai nhóm tuổi: 10-14 th-ờng gọi là thiếu niên, chiếm 11,5% tổng số dân và 15 - 19 tuổi gọi là thanh niên chiếm 11% Nh- vậy nhóm dân số độ tuổi 10-19 đ-ợc gọi là thanh thiếu niên (chiếm 22.5% tổng số dân) Các nghiên cứu và khảo sát về vấn đề này trong thời gian qua cũng tập trung nhiều vào độ tuổi 15-19
Trang 12Trong khảo sát của chúng tôi , các đối t-ợng là học sinh và sinh viên với lứa tuổi phổ biến là (15 - 19) cũng nằm trong khoảng tuổi của thời kỳ vị thành niên muộn hay nhóm thanh niên nói trên
1.2.2 Sức khoẻ sinh sản vị thành niên
Sức khoẻ sinh sản theo định nghĩa ở trên là một khái niệm toàn diện , bao gồm nhiều nội dung rộng lớn; Trong phạm vi giới hạn của lứa tuổi, SKSS VTN
là một trong nội dung của SKSS và đ-ợc thể hiện qua một số nội dung đó là: Sự hiểu biết về giới của mình, có quan hệ tình yêu, tình dục lành mạnh và có trách nhiệm; Có hiểu biết về các biện pháp trách thai và cách sử dụng; Trên thực tế của cuộc sống , điều kiện học tập, cống hiến và tr-ởng thành, VTN tự biết quyết
định khi nào thì kết hôn, khi nào có con và có bao nhiêu con cho phù hợp; Có hiểu biết về các bệnh lây qua đ-ờng tình dục HIV/AIDS và biết cách phòng tránh có hiệu quả
Các nhân tố chính của sức khoẻ sinh sản vị thành niên bao gồm :
- Cung cấp thông tin và giáo dục về các khả năng đối với hành vi tình dục
- Phòng chống và chữa trị các bệnh lây qua đ-ờng tình dục và HIV/AIDS
; hiện nay thực tế cho thấy thanh, thiếu niên là đối t-ợng hứng chịu những căn bệnh này nhiều nhất
Trang 13- Loại bỏ tình trạng bóc lột và bạo hành tình dục có hại cho phụ nữ trẻ cũng nh- sức khoẻ sinh sản của nam giới
1.3 Khái niệm về chăm sóc sức khoẻ sinh sản
Cùng với việc thống nhất định nghĩa về SKSS, trong ch-ơng trình hành
động của Hội nghị Cairo (1994) cũng đã đ-a ra khái niệm chăm sóc SKSS là
“Một tập hợp của các biện pháp, kỷ thuật và dịch vụ đóng góp cho SKSS và sự khoẻ mạnh bằng cách ngăn ngừa và xử lý các vấn đề về sức khoẻ sinh sản Nó cũng bao gồm sức khoẻ tình dục với mục đích tăng c-ờng các quan hệ đời sống
và cá nhân, chứ không chỉ là hoạt động t- vấn và chăm sóc liên quan đến sinh sản và các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục”
Theo Ch-ơng trình hành động Cairo 1994, chăm sóc SKSS ở Việt Nam gồm các nội dung sau:
1 Thông tin - Giáo dục - truyền thông về sức khoẻ sinh sản
2 Làm mẹ an toàn: Đẳm bảo thai nghén và sinh đẻ an toàn, chăm sóc tốt sức khoẻ bà mẹ và trẻ em
3 KHHGĐ: Cung cấp dịch vụ rộng rãi, phong phú và thuận tiện
4 Nạo, hút thai an toàn
5 Sức khoẻ sinh sản vị thành niên: Chú trọng về giáo dục giới tính, loại trừ thai nghén ngoài ý muốn và các tệ nạn có liên quan khác
6 Các bệnh nhiễm khuẩn đ-ờng sinh sản
7 Các bệnh lây qua đ-ờng tình dục
8 Các bệnh ung th- sinh sản, ung th- vú
9 Giáo dục tình dục học
10 Phòng và điều trị vô sinh
(Vụ Bảo vệ bà mẹ , trẻ em và KHHGĐ- Bộ Y tế)
Trang 14III Đặc điểm tâm, sinh lý của lứa tuổi vị thành niên
Trong phạm vi đề tài nghiên cứu, chúng tôi tập trung vào đối t-ợng vị thành niên trong độ tuổi (15-19), ở lứa tuổi này các em đã đi qua những khó khăn ban đầu của tuổi dậy thì , không còn quá lo lắng hay bỡ ngỡ nh- giai đoạn tr-ớc Các em đã chuẩn bị b-ớc ra khỏi tuổi niên thiếu và trở thành thanh niên Nh-ng đây vẫn là giai đoạn tiếp tục phát triển và hoàn thiện cả về thể chất và tâm sinh lý và đ-ợc thể hiện qua một số nét chung nh- sau:
1 Về thể chất
Trong lứa tuổi này, sự phát triển về thể chất bắt đầu đi vào thời kỳ ổn
định hơn, không có những khác biệt rõ rệt nh- giai đoạn vị thành niên sớm , tuy nhiên cơ thể các em vẫn tiếp tục phát triển nh-ng chậm hơn Các bộ phận đặc tr-ng của giới tính nh- (tuyến vú, khung chậu, tinh hoàn, lông mu, lông nách, tuyến mồ hôi, trứng cá ) trở nên hoàn chỉnh và hoạt động của chúng cũng ổn
định hơn, nhất là ở nữ Nhìn chung cơ thể các em đã tr-ởng thành
2 Về sinh lý
Các hóc môn sinh dục ở cả nam và nữ bắt đầu hoạt động mạnh hơn Độ chín về sinh dục cũng cao hơn, do vậy ham muốn tình dục ở giai đoạn này cũng mạnh hơn tr-ớc ở nữ giới, kinh nguyệt là dấu hiệu của tuổi dậy thì, báo hiệu
mở đầu của thời kỳ sinh sản Các dấu hiệu tr-ớc khi có kinh nguyệt nh- tăng nhanh chiều cao, cân nặng và vú phát triển ; ở nam giới biểu hiện dậy thì sau nữ giới từ 2 đến 3 năm , tinh hoàn bắt đầu hoạt động nội tiết và ngoại tiết; hiện t-ợng c-ơng d-ơng vật và xuất tinh cho thấy khả năng sinh sản của nam giới bắt đầu
3 Về nhận thức
Trang 15Sự thay đổi nhanh chóng về thể chất, sinh lý đã giúp các em có những cách quan sát các sự vật, hiện t-ợng và đã hình thành t- duy trừu t-ợng và định h-ớng t-ơng lai Về cơ bản , ở độ tuổi này các em đang trên ghế nhà tr-ờng Các em đã đ-ợc tiếp thu những kiến thức cơ bản về tự nhiên và xã hội từ nhà tr-ờng Các em hoàn toàn có khả năng tiếp thu những kiến thức về SKSS một cách hệ thống và toàn diện hơn
4 Về tâm lý tình cảm
Thời kỳ này diễn biến tâm lý và tình cảm của các em tỏ ra có chiều sâu hay nói cách khác là chín chắn hơn, không còn bồng bột và trẻ con nữa Trong thời kỳ này, do vẫn còn đang đi học , tình cảm bạn bè là phổ biến, nh-ng các
em bắt đầu quan tâm đến các bạn khác giới và có những em đã bắt đầu yêu Tuy nhiên trong lứa tuổi này tình cảm của các em phát triển nhẹ nhàng, hồn nhiên và theo từng giai đoạn:
ở giai đoạn sớm của tuổi vị thành niên, mối quan hệ của các em chỉ là từng nhóm nhỏ cùng giới rất thân thiết và về sau các nhóm nhỏ trai gái đã tập hợp lại chơi chung nh-ng ch-a có chuyện yêu đ-ơng Đến giai đoạn lớp 9, 10,11 trong số bạn chơi đã có một số em có th- từ trao đổi và bắt đầu hẹn hò yêu đ-ơng và một số khác cũng tự hình thành các nhóm nhỏ bao gồm cả nam
và nữ ; Trong thời điểm này cho dù có tình cảm riêng với nhau nh-ng ở lứa tuổi
14 - 15 các em vẫn thích hoạt động vui vẻ nhộn nhịp, để đỡ bối rối và lúng túng khi gặp nhau.Tuy nhiên đến lớp cuối trung học hoặc vào các tháng năm đầu của các tr-ờng chuyên nghiệp, các bạn trẻ đã thích dành thời gian cho nhau đ-ợc nhiều hơn, hoạt động chung ít đi và những nhóm bạn trai và gái đã dần dần tan
vỡ Nh- vậy trong các em đã dần hình thành mối quan hệ tình cảm nghiêm túc với một đối t-ợng khác giới
6 Về thái độ
Trang 16Các em tỏ ra có thái độ chắc chắn và hình thành quan điểm cá nhân đối với môi tr-ờng xung quanh do đã tích luỹ đ-ợc một số kiến thức cơ bản Đây là
độ tuổi mà các em th-ờng mong muốn thể hiện và tự khẳng định thái độ của mình, biết phê phán và bắt đầu định h-ớng t-ơng lai Đồng thời , đây vẫn là thời
kỳ mà mọi tác động sẽ có ảnh h-ởng lâu dài trong việc hình thành thái độ và quan điểm của mình
7 Về hành vi
Trong lứa tuổi này , có sự phát triển nhanh chóng trong quan hệ của các
em ngoài cha mẹ và gia đình là quan hệ với các bạn đồng lứa và ng-ời lớn tuổi hơn trong cộng đồng đ-ợc mở rộng Đây là cơ hội mà các em đ-ợc tiếp nhận những ảnh h-ởng mới, tác động tới hành vi của mình
Đáng l-u ý là hành vi các của em trong giai đoạn này rất dễ bị tác động
từ bên ngoài do tính độc lập hơn trong t- duy và hành động của mình Các em hay bắt ch-ớc ng-ời ngoài , đặc biệt là những ng-ời mà họ coi là thần t-ợng và
đua theo bạn bè đồng lứa
Nh- vậy với các đặc điểm tâm, sinh lý trên, các em đang trên con đ-ờng tr-ởng thành toàn diện Tuy có những phát triển v-ợt hơn hẳn về mọi khía cạnh
so với lứa tuổi tr-ớc, nh-ng thực chất các em vẫn đang trong quá trình tr-ởng thành Một trong -u thế của lứa tuổi này là sức khoẻ, nh-ng do ch-a thực sự tr-ởng thành nên các em vẫn thuộc vào nhóm "dễ bị tổn th-ơng" bởi tác động xấu từ môi tr-ờng xung qanh , đặc biệt trong giai đoạn này, sự kiểm soát từ cha
mẹ, gia đình có giảm đi Với mong muốn khẳng định cái "tôi", thích thử sức mình, thích sự khẳng định và thoát ly khỏi sự kiểm soát của bố mẹ và ng-ời lớn tuổi Do vậy các em rất dễ tác động và du nhập những cái mới lạ, kể cả những thói h- tật xấu nh- hút thuốc lá, uống r-ợu, nghiện hút, cờ bạc, quan hệ tình dục sớm, mang thai , nạo phá thai Tất cả đều ảnh h-ởng tới sức khoẻ sinh sản
Trang 17sau này Việc thiếu các cơ hội tiếp cận đến dịch vụ xã hội và cộng đồng sẽ tác
động tới sức khoẻ và và sự phát triển của các em, kể cả những ảnh h-ởng xấu tới sức khoẻ tinh thần Trong những tr-ờng hợp này thì các em gái còn chịu các tác động nguy cơ lớn hơn , đó là sự phân biệt xã hội, lạm dụng và bạo lực tình dục, và cả kết hôn sớm
Những thay đổi về cơ thể, kiến thức, tâm lý, tình cảm và thái độ ở độ tuổi này sẽ quyết định hành vi của các em hiện tại cũng nh- t-ơng lai Thời kỳ này
đối với các em thực sự là những năm tháng với khả năng sáng tạo, hoài bão lớn, sung sức và thu nhận những kinh nghiệm, ý t-ởng và kỹ năng mới Sự ủng hộ và thông cảm của các thành viên trong gia đình và cộng đồng là rất quan trọng để các em có ph-ơng pháp ứng phó với những thách thức trong t-ơng lai Điều
đáng quan tâm là hiện nay tuổi vị thành niên đã dài hơn tr-ớc đây, vì tuổi bắt
đầu dậy thì đến sớm hơn, tuổi xây dựng gia đình muộn hơn và tuổi học đ-ờng cũng dài hơn Những thay đổi lớn về kinh tế - xã hội đã làm phai mờ nhiều tập quán truyền thống, các em đ-ợc tiếp cận nhiều thông tin về tình cảm nam nữ Trong lúc đó, nhiều bậc cha mẹ lại ngần ngại nói chuyện với con cái về tình dục, tình yêu; các hoạt động xã hội để cung cấp thông tin, định h-ớng cho các
em ch-a nhiều Do đó điều quan trọng là cần phải xây dựng một nền tảng tốt
và lành mạnh về SKSS, sẽ giúp các em có nhận thức dần dần hình thành những hành vi lành mạnh và có trách nhiệm đối với bản thân cũng nh- cộng đồng, và nếu ng-ợc lại sẽ dẫn đến những hậu quả đáng lo ngại
iV Tổng quan về tình hình SKSS vị thành niên
1 Tình hình SKSS vị thành niên trên thế giới
Dân số thế giới hiện nay đã hơn 6 tỷ ng-ời trong đó hơn 50% d-ới độ tuổi 25, khoảng 1/3 ở trong độ tuổi từ 10-24 và khoảng 560 triệu trong độ tuổi 15-19 và trong đó 84% sống ở các n-ớc đang phát triển (Liên Hợp Quốc, 2002)
Trang 18Trên toàn thế giới tuy tỷ lệ sinh của phụ nữ d-ới tuổi 20 đang giảm, nh-ng do tỷ trọng dân số trẻ đang tăng lên nhanh chóng nên số trẻ sinh ra ở vị thành niên cũng tăng lên ở một số n-ớc đang phát triển, số sinh ở vị thành niên chiếm tỷ trọng t-ơng đối so với tổng số sinh do mức sinh giảm ở những phụ nữ tr-ởng thành Các tr-ờng hợp sinh đẻ ở vị thành niên khác nhau ở từng n-ớc , từng vùng Bởi phần lớn các tr-ờng hợp mang thai ở vị thành niên là không chủ định
và không theo mong muốn nên rất nhiều trong số này có xu h-ớng kết thúc bằng nạo phá thai, mà ở nhiều n-ớc thực hiện nạo phá thai là bất hợp pháp và không an toàn Ước tính hàng năm có ít nhất 5 triệu ca nạo phá thai trong tổng
số 50 triệu ca là các em gái ở lứa tuổi 15-19 Tại Mỹ, cứ 10 tr-ờng hợp mang thai vị thành niên thì có 4 ca nạo phá thai Hậu quả tất yếu của nạo phá thai nhất là nạo phá thai không an toàn là nguy cơ về sức khoẻ, vì đặc điểm phát triển thể chất và sinh lý của vị thành niên ch-a hoàn chỉnh và ch-a sẵn sàng thực hiện chức năng sinh đẻ Những rủi ro này ở vị thành niên lớn hơn rất nhiều
ở phụ nữ tr-ởng thành trên rất nhiều khía cạnh : những tai biến do nạo phá thai ,
đẻ non, trẻ sơ sinh thiếu cân , tử vong mẹ và con.Hàng năm trên thế giới có khoảng 100.000 ca tử vong ở vị thành niên do nạo phá thai Hậu quả lâu dài của nạo phá thai còn bao gồm cả bệnh viêm nhiễm mãn tính và vô sinh Bên cạnh những bất lợi về sức khoẻ về tinh thần mang thai và nạo phá thai vị thành niên còn để lại những hậu quả về mặt kinh tế và xã hội
Trang 19Biểu đồ 1 : Dân số vị thành niên trên thế giới từ 15 - 19 tuổi
Dân số vị thành niên từ 15-19 tuổi trên thế giới
Một số vấn đề liên quan tới SKSS vị thành niên cần đ-ợc quan tâm hiện nay nh- sau:
1.1 Hoạt động tình dục ở vị thành niên
Tình dục là một hành vi mang tính xã hội học, có thể cải tạo , xây dựng
đ-ợc với những tác động về mặt văn hoá và lịch sử Tình dục là sự phát triển tất yếu của tính dục khi con ng-ời b-ớc vào tuổi dậy thì Khái niệm tình dục ngày nay đ-ợc hiểu một cách rộng rãi hơn không chỉ liên quan đến hành vi tình dục
Uỷ ban giáo dục và thông tin về tình dục của Mỹ đã đ-a ra khái niệm "tình dục
là tổng thể con ng-ời, bao gồm mọi khía cạnh đặc tr-ng của con trai hoặc con gái, đàn ông hoặc đàn bà và biến động suốt đời Tình dục phản ánh tính cách ng-ời, không phải chỉ là bản chất sinh dục Vì là một biểu đạt tổng thể của nhân cách, tình dục liên quan tới yếu tố sinh học, tâm lý, xã hội, tinh thần và văn hoá
Trang 20của đời sống Những yếu tố này ảnh h-ởng tới sự phát triển nhân cách và mối quan hệ giữa ng-ời với ng-ời và do đó tác động trở lại xã hội"
Quan niệm về tình dục ng-ời cũng thay đổi theo thời gian và khác nhau ở mỗi nền văn hoá Đặc biệt là từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, khởi đầu bằng cuộc cách mạng tình dục ở nhiều n-ớc nh- Thuỵ Điển, Đức, Pháp, Anh, Mỹ hoạt động tình dục trở nên tự do và ít bị ràng buộc bởi các quan niệm truyền thống
Vị thành niên là nhóm dân số đặc biệt dễ bị tổn th-ơng và không đ-ợc h-ởng các dịch vụ chăm sóc SKSS một cách đầy đủ Cả nam và nữ vị thành niên th-ờng chỉ nhận đ-ợc những thông tin rất nghèo nàn về tránh thai và các bệnh lây qua đ-ờng tình dục Các quan sát về sự phát triển của thanh thiếu niên trong mấy thập kỷ gần đây cho thấy, cùng những cải thiện về dinh d-ỡng, tuổi dậy thì cuả các em sớm hơn Sự khởi đầu của hoạt động tình dục của các bạn nam nữ đến hôn nhân và làm cha mẹ đã ngày càng có khoảng cách, đồng thời tuổi kết hôn đang tăng lên Nh- vậy quãng thời gian hoạt động tình dục trong
đời sống của mỗi cá nhân cũng tăng theo Xu h-ớng hoạt động tình dục tr-ớc hôn nhân đang gia tăng ở các n-ớc phát triển kể cả các n-ớc đang phát triển Trên thế giới hiện nay có khoảng 500 triệu VTN tuổi 15-19 trong đó có một tỷ
lệ lớn đã hoạt động tình dục ở hầu hết các n-ớc ở Châu phi cho thấy hơn 40% phụ nữ độ tuổi 20 - 29 đều sinh hoạt tình dục tr-ớc hôn nhân và tr-ớc tuổi 20, thậm chí tr-ớc khi bắt đầu kinh nguyệt ở Anh khoảng 18,7% nữ và 27,6% nam
có sinh hoạt tình dục lần đầu tr-ớc tuổi 16 Một số n-ớc Châu Phi có truyền thống khuyến khích quan hệ tình dục tr-ớc hôn nhân nh- một bằng chứng về khả năng sinh sản của phụ nữ
Tại khu vực Châu á - Thái Bình D-ơng, tình trạng này cũng đang gia tăng
ở nhiều n-ớc ở Thái Lan, tuổi trung bình sinh hoạt lần đầu tiên là từ 16 - 18
Trang 21tuổi (Podhsta C; U Pattaravanish, 1995) Một điều tra năm 1994 -1995 tại Malaysia cho thấy 23% VTN độ tuổi 13 - 19 có sinh hoạt tình dục Đáng l-u ý
là hiện nay có khoảng 1 triệu em gái tuổi từ 12 - 17 ở các n-ớc Châu á Thái Bình d-ơng đang bị bóc lột tình dục
Nh- vậy, với những số liệu đó đã cho thấy xu h-ớng sinh hoạt tình dục ở
vị thành niên đã thay đổi và tăng lên theo thời gian, do đó vị thành niên cần phải đ-ợc biết về những biến đổi và thực trạng chính về bản thân mình
Biểu đồ2 : Tỷ lệ phụ nữ 20 - 24 tuổi có quan hệ tình dục ở tuổi 18 tại một số
n-ớc Châu á :
(Nguồn ESCAP Sức khoẻ sinh sản vị thành niên trong khu vực ESCAP)
1.2 Mang thai, sinh đẻ và nạo phá thai
Thực tế đã cho thấy vị thành niên nữ có thai và sinh đẻ sớm muộn rất khác nhau tuỳ thuộc theo từng khu vực từng n-ớc trên thế giới Theo UNFPA hàng năm trên thế giới có 82 triệu em gái ở các n-ớc đang phát triển lập gia
Trang 22đình tr-ớc tuổi 18 và khoảng 15 triệu em gái vị thành niên (15-19) sinh con, chiếm trên 10% số sinh toàn thế giới, ở các n-ớc kém phát triển tỷ lệ này lên tới 17% Hơn một nửa số phụ nữ các n-ớc châu Phi sinh con tr-ớc tuổi 20
Nhìn chung tỷ lệ sinh của phụ nữ d-ới 20 tuổi đang giảm dần Tuy nhiên
do dân số trẻ ngày càng tăng nên số l-ợng trẻ em do vị thành niên sinh ra ngày càng nhiều hơn Hơn nữa ở nhiều n-ớc trên thế giới số con của vị thành niên chiếm một số l-ợng t-ơng đối lớn và số sinh ngày càng nhiều trong khi tỷ lệ sinh giảm ở các lứa tuổi lớn hơn Tỷ lệ sinh đẻ của vị thành niên cũng thay đổi tuỳ thuộc theo từng n-ớc Ví dụ: Tỷ suất sinh đặc tr-ng của phụ nữ có chồng ở
độ tuổi 15 - 19 ở ThaiLan là 64%o; Indonesia 55%o; Philipin 37%o; Việt Nam 29%o, trong khi đó ở Đông á (trừ Mông Cổ với 36%o) tỷ suất này rất thấp ở một số n-ớc nh- Trung Quốc là 5%o; Cộng hoà DCND Triều Tiên 5%o và Hàn Quốc 4%o (ESCAP, 1997, 1999)
ở nhiều n-ớc do ảnh h-ởng của văn hoá truyền thống việc sinh đẻ tr-ớc khi c-ới đ-ợc thừa nhận nh- một phong tục để chứng tỏ khả năng sinh đẻ của phụ nữ dẫn đến một tỷ lệ lớn của trẻ em sinh ra khi bố, mẹ ch-a có giá thú, trong đó đa phần bố mẹ là VTN Những điều tra mới đây ở Châu Mỹ LaTinh và vùng Caribê cho thấy từ 1/5 đến 2/3 số trẻ sinh ra đã đ-ợc thụ thai tr-ớc khi kết hôn Tại Indonesia, 1/5 số trẻ đ-ợc thụ thai tr-ớc khi c-ới ở phụ nữ 20 - 25 tuổi không kể có kết hôn hay không Tỷ lệ có thai ở VTN ở nhiều n-ớc khá cao, đặc biệt là các n-ớc Châu Phi và Mỹ La Tinh
Xu h-ớng phát triển sinh lý sớm và tuổi kết hôn ngày càng muộn cùng với những tác động của phát triển KT - XH, quá trình đô thị hoá và di c- đang tăng dẫn đến hoạt động tình dục ở lứa tuổi này đang tăng lên và, một trong những hậu quả khó tránh khỏi đó là mang thai, nạo phá thai Do có thai ở tuổi
vị thành niên phần lớn là không dự định và ngoài ý muốn, đồng thời do những
Trang 23hạn chế về hiểu biết đối với tình dục ở nhóm dân số này và sự phủ nhận về văn hoá đối với việc có thai tr-ớc hôn nhân còn tồn tại ở nhiều n-ớc và khu vực trên thế giới, nên việc mang thai ở vị thành niên th-ờng chấm dứt bằng nạo phá thai không an toàn và không hợp pháp tại nhiều n-ớc Qua kết quả nghiên cứu cho thấy rằng VTN càng ít tuổi có thai thì khả năng nạo phá thai càng lớn
Trên thế giới số nạo phá thai ở vị thành niên ở độ tuổi 15 - 19 -ớc tính ít nhất là 5 triệu trong tổng số 50 triệu ca nạo phá thai hàng năm Đặc biệt ở các n-ớc công nghiệp và một số n-ớc Châu Phi nạo phá thai ở VTN nữ chiếm một
tỷ lệ khá cao ở Mỹ trong 10 thai nghén VTN thì có 4 ca nạo phá thai, hay chiếm 1/4 tổng số phá thai ở một số n-ớc Châu Phi, nạo phá thai ở vị thành niên chiếm 74% (Adetdetoro và cộng sự)
Biểu đồ 3: Tỷ suất sinh của phụ nữ 15 - 19 tuổi tại một số n-ớc
Đông Nam á
10 20
37 55 64
93 103
0 20 40 60 80 100 120
v ietn
a m br un e
mia
n m a
p hi
l ip in e
in don
e s ia
tha il
n
l a os
ca mbodia
Số sinh trên 1 ngàn PN
(Nguồn : ESCAP sức khoẻ sinh sản vị thành niên trong khu vực ESCAP)
Trang 241.3 Anh h-ởng về sức khoẻ đối với mang thai, sinh đẻ và nạo phá thai Nh- đã phân tích, ở độ tuổi này các em vẫn đang trong giai đoạn phát triển về thể chất lẫn tinh thần, hay nói cách khác những phát triển này ch-a thật
đầy đủ và hoàn chỉnh sẵn sàng cho việc mang thai và sinh đẻ, nên mọi nguy cơ
đều rất lớn kể cả mắc bệnh hay tử vong Một trong những hậu quả th-ờng gặp ở thai nghén và sinh đẻ của VTN là thiếu máu, chậm phát triển của bào thai, đẻ non, thiếu cân, khó đẻ và các biến chứng khác nh- băng huyết, vỡ tử cung, sản dật, nhiễm khuẩn, tử vong
Biến chứng do thai nghén ở VTN nhiều hơn ở phụ nữ tuổi trên 20 (dù có kết hôn hay không) VTN d-ới 18 tuổi mang thai có nguy cơ tử vong cao từ 2-5 lần so với phụ nữ độ tuổi 18 - 25 và tử vong mẹ ở vị thành niên cũng cao hơn từ 3-4 lần so với phụ nữ tr-ởng thành (WHO, 1997)
Việc chấm dứt thai nghén ngoài ý muốn ở VTN bằng hình thức nạo, hút thai dẫn tới những tác hại xấu với sức khoẻ và cuộc sống của các em sau này Những biến chứng th-ờng gặp ở nạo hút thai là nhiễm trùng đ-ờng sinh sản, vô sinh thậm chí dẫn đến tử vong Tổ chức Y tế thế giới -ớc tính hàng năm trên thế giới có khoảng 70 nghìn phụ nữ chết do nạo phá thai; ở Nigeria, số các em gái 11-20 tuổi chiếm 67% trong số phụ nữ phải điều trị nhiễm trùng do nạo thai Còn tại Bangladesh, phụ nữ độ tuổi 15 - 24 chiếm 30% tổng số khách hàng nạo phá thai (WHO 1997) Các nguy cơ th-ờng gặp khi nạo phá thai là choáng, chảy máu, nhiễm trùng mà nghiêm trọng nhất là thủng tử cung, có tr-ờng hợp phải cắt bỏ tử cung Về lâu dài, nạo phá thai còn gây các hậu quả nh- chửa ngoài dạ con, sẩy thai và vô sinh sau này
1.4 Hậu quả kinh tế - XH về vấn đề thai nghén và sinh đẻ
Trang 25ở tất cả các n-ớc hầu hết các em trong độ tuổi này vẫn còn đang trong độ tuổi đi học Việc mang thai và sinh đẻ tác động tr-ớc hết tới các cơ hội học hành Nhiều em phải bỏ học do mang thai, chỉ một số ít các em gái trở lại tr-ờng học sau khi sinh con.Bên cạnh đó thai nghén và sinh đẻ sớm làm giảm khả năng có việc làm ở nữ thanh niên Kết quả điều tra cho thấy các bà mẹ VTN có tỷ lệ nghèo gấp 7 lần so với các bà mẹ lớn tuổi hơn ở nhiều n-ớc không ít vị thành niên khi có con không đ-ợc gia đình thừa nhận hoặc đ-ợc trợ giúp rất ít, dẫn đến những tệ nạn xã hội khác nh- từ bỏ quyền làm mẹ, tham gia các tệ nạn xã hội; nh- mại dâm, ma tuý
Bên cạnh đó xã hội cũng phải chi trả trực tiếp các khoản trợ cấp về y tế
và khó khăn cho các bà mẹ VTN, con cái họ và các khoản chi gián tiếp do trình
độ học vấn thấp, chất l-ợng lao động kém Chi tiêu xã hội cho thai nghén của vị thành viên không phải là nhỏ Năm 1990 chính phủ Mỹ đã chi 25 tỷ USD cho các vấn đề xã hội, dịch vụ sức khoẻ và phúc lợi cho gia đình do nữ làm chủ và sinh con tr-ớc tuổi 20 Qua tính toán cho thấy chi tiêu này sẽ chỉ còn 2/3 nếu họ
tự hoãn việc sinh đẻ cho tới sau 20 tuổi (S.L.Koontz và S.R.Conly,1994) Các chi phí xã hội đó bao gồm cả chăm sóc y tế cho những bà mẹ vị thành niên và con cái của họ do đẻ non và các biến chứng sau đẻ
Một vấn đề cũng cần phải quan tâm đó là tình trạng đẻ sớm ở vị thành niên đã làm cho tốc độ gia tăng dân số nhanh hơn, khoảng cách giữa các thế hệ ngắn lại và quy mô gia đình sẽ lớn hơn ở MỹLatinh những phụ nữ sinh con trong độ tuổi vị thành niên th-ờng có 2-3 con nhiều hơn so với những phụ nữ sinh con lần đầu ở tuổi 20 Các n-ớc Nam á cũng trong tình trạng t-ơng tự Còn
ở các n-ớc Đông á thì ng-ợc lại, tỷ lệ sinh ở VTN thấp và quy mô gia đình gần hoặc d-ới mức sinh thay thế
1.5.Các bệnh lây qua đ-ờng tình dục và HIV-AIDS và sự liên quan tới
Trang 26hoạt động tình dục ở vị thành niên
Có thể nói rằng trong những năm gần đây các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục mới đ-ợc quan tâm nh- một nội dung của vấn đề SKSS tr-ớc sự gia tăng của đại dịch HIV-AIDS
Theo các số liệu của Tổ chức y tế Thế giới (WHO) hàng năm có khoảng
250 triệu ng-ời bị nhiễm các bệnh lây qua đ-ờng tình dục, kể cả HIV và AIDS
mà tỷ lệ mắc cao nhất ở lứa tuổi 20 - 24, tiếp đến là lứa tuổi 15 - 19 -ớc tính rằng khoảng 50% số ng-ời nhiễm HIV d-ới tuổi 20 (UNFPA, 2002) và cứ 20 thanh thiếu niên thì có 1 ng-ời mắc bệnh lây qua đ-ờng tình dục và xu h-ớng này đang có dấu hiệu gia tăng hàng năm mỗi ngày trên thế giới có 7000 thanh thiếu niên ở độ tuổi 10 - 24 bị nhiễm HIV Một nghiên cứu của WHO đã cho thấy HIV lan truyền rất nhanh ở phụ nữ trong độ tuổi 15 - 24 và ở một số n-ớc nhóm phụ nữ này chiếm tới 40% tổng số ng-ời mắc bệnh Đồng thời tuổi trung bình của phụ nữ bị nhiễm HIV ít hơn nam giới từ 5 - 10 tuổi (UNESCO, 1998) nh- vậy nhóm ng-ời trẻ trong đó có vị thành niên là nhóm bị nguy cơ rất cao do thiếu kiến thức về tình dục và các biện pháp phòng tránh dẫn đến các hoạt động tình dục không an toàn Những thanh niên hoạt động tình dục sớm càng có nguy cơ mắc các bệnh lây qua đ-ờng tình dục cao hơn đặc biệt với nữ thanh niên do yếu tố sinh học và dễ bị tổn th-ơng khi bị lạm dụng hay c-ỡng bức tình dục Bên cạnh đó nhiều bệnh lây qua đ-ờng tình dục không có triệu chứng rõ ràng nên các em th-ờng không biết mình đã bị mắc bệnh Tuy nhiên hiện nay
sự hiểu biết về các bệnh lây qua đ-ờng tình dục vẫn còn hạn chế,vẫn có những quan niệm sai trái cho rằng các bệnh lây qua đ-ờng tình dục chỉ có ảnh h-ởng tới một nhóm dân số nhỏ, chủ yếu là đối t-ợng hành nghề mãi dâm
Trang 272 Tình hình về SKSS của vị thành niên Việt Nam và tỉnh Nghệ An
2.1 Tình hình về SKSS của vị thành niên ở n-ớc ta
Việt Nam có một cơ cấu dân số còn rất trẻ với tổng số dân d-ới tuổi 20 (36 triệu) và 22% dân số ở độ tuổi 10 - 19 (khoảng 16 triệu), trong đó 80% tổng
số VTN sống ở nông thôn và vùng sâu, vùng xa nơi mà thông tin và giáo dục về SKSS còn hạn chế Cũng nh- xu h-ớng phát triển chung về tâm sinh lý của vị thành niên, thanh thiếu niên n-ớc ta đang b-ớc vào tuổi dậy thì và tuổi sinh sản sớm hơn Điều này nghĩa là họ có thể trở thành bố mẹ sớm hơn và khoảng cách thời gian sinh đẻ sẽ dài hơn Những hiểm hoạ đe doạ sức khoẻ sinh sản do hoạt
động tình dục không đ-ợc bảo vệ ngày càng nhiều hơn, nhất là ở những phụ nữ trẻ có chồng và ch-a có chồng, mà tỷ lệ tử vong và bệnh tật do thai nghén và sinh để th-ờng cao hơn các lứa tuổi lớn hơn Vị thành niên ch-a có chồng mà
có thai th-ờng là đối t-ợng nguy cơ của nạo phá thai không an toàn và bất hợp pháp Sinh đẻ ở tuổi vị thành niên cũng kéo theo những tổn thất khá nhiều cho xã hội nh- chi phí về chăm sóc y tế, mất cơ hội học hành và nghề nghiệp, dễ mắc các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục kể cả HIV - AIDS
Qua nghiên cứu của Uỷ ban Quốc gia Dân số - KHHGĐ (năm 1999) đối với Sinh viên tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh cho thấy hiện nay xu h-ớng hoạt động tình dục sớm có dấu hiệu gia tăng và có 15% sinh viên nam và 2,5 sinh viên nữ có quan hệ tình dục tr-ớc hôn nhân Kết quả nghiên cứu của
Đoàn thanh niên cũng cho thấy rằng trong giới sinh viên có 15% nam và 3% nữ
đã từng có quan hệ tình dục Theo điều tra năm 1998 về vị thành niên của Viện nghiên cứu thanh niên cho thấy khoảng 8% thanh niên tuổi (15 - 18) đã quan hệ tình dục tuổi trung bình hoạt động tình dục của cả nam và nữ ở n-ớc ta
là 19 tuổi (Đào Xuân Dũng 1998)
Trang 28Điều đáng quan tâm là trong những năm gần đây tình trạng mang thai ở
vị thành niên cũng tăng lên, bình quân mỗi năm có khoảng 5% em gái d-ới 18 tuổi và 19% d-ới 19 tuổi đã sinh con (Tổng cục thống kê và UNDP) Trong 10 năm qua (1988 - 1997) tỷ suất sinh của phụ nữ có chồng ở độ tuổi 15 - 19 tăng gần gấp đôi (Điều tra nhân khẩu học và sức khoẻ Uỷ ban Quốc gia DS - KHHGĐ, 1999)
Tuy ch-a có số liệu thống kê chính thức nh-ng theo một nghiên cứu của Daniel Goodkind (1994) thì tổng tỷ suất phá thai của Việt Nam vào khoảng 2,5
đ-a Việt nam trở thành một trong năm n-ớc có tỷ suất phá thai cao nhất thế giới (E.Palstra, 1997), trong đó có một tỷ lệ không nhỏ là nạo phá thai ở VTN Các cuộc điều tra chọn mẫu hay biến động dân số trong những năm qua mới chỉ tính
đến nạo phá thai ở phụ nữ đã có chồng trong độ tuổi sinh đẻ, do vậy về số liệu
đầy đủ về phá thai ở VTN ch-a có Nh-ng các nghiên cứu tác nghiệp trong thời gian qua đều cho thấy số l-ợng mỗi năm một tăng, theo thống kê y tế, hàng năm Việt Nam có khoảng từ 1,3 đến 1,5 triệu ca nạo hút thai, 1/5 trong số này
là phụ nữ d-ới 20 tuổi
Các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục cùng là một vấn đề nghiêm trọng (Nguyễn Duy H-ng, 1997) Theo số liệu thống kê từ báo cáo của các cơ sở y tế trong n-ớc, mỗi năm có khoảng 50 nghìn đến khám và điều trị các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục, nh-ng số ng-ời thực sự mắc bệnh vào khoảng 500 nghìn và số vị thành niên mắc các bệnh này cũng đang gia tăng Chi phí điều trị lên tới 50 tỷ đồng
Tỷ lệ nhiễm HIV trong thanh thiếu niên ở n-ớc ta ngày càng gia tăng rõ rệt Theo Uỷ ban Quốc gia phòng chống AIDS, chỉ sau 3 năm (1995 - 1998) số nhiễm HIV/AIDS từ chỗ không có đã tăng lên 28 tr-ờng hợp; Nhóm 13 - 19 tuổi tăng từ 54 lên 449 tr-ờng hợp (gấp 8,3 lần); Nhóm 20 - 29 tuổi tăng từ 409
Trang 29lên 2540 tr-ờng hợp (gấp 6,2 lần) Số bà mẹ mang thai bị nhiễm HIV cũng tăng dẫn đến khoảng 500 trẻ sơ sinh bị nhiễm HIV mỗi năm đây là những con số báo động tình trạng lây nhiễm HIV/AIDS ở Việt Nam Tính đến tháng 7 năm
1999 đại dịch này đã xuất hiện ở tất cả các tỉnh, thành trong cả n-ớc với số ca nhiễm HIV tích luỹ là 14.339, và số tử vong tích luỹ 1.383 Năm 2001 theo Bộ
y tế tỷ trọng thanh niên nhiễm HIV trong độ tuổi d-ới 30 chiếm 60% còn trong
độ tuổi 13 - 19 chiếm 10%
Cùng với những vấn đề đó VTN Việt Nam có thể lực yếu và tầm vóc nhỏ hơn so với các n-ớc trong khu vực và trên thế giới, ví dụ ở độ tuổi 15 VTN n-ớc
ta có chiều cao trung bình là 1,47m và cân nặng 34kg, trong khi các chỉ số này
ở Thái Lan 1,49m và nặng 40 kg; Philipin là 1,53 và 45kg; ấn Độ là 1,55 và 49kg; Nhật Bản là 1,64 và 53kg (Bùi Đặng Dũng 1997) Một trong những nguyên nhân cơ bản của khoảng cách trên là tình trạng dinh d-ỡng kém trong một thời gian dài (do ảnh h-ởng chiến tranh, kinh tế chậm phát triển), tỷ lệ suy dinh d-ỡng ở trẻ em Việt Nam khá cao, nên sang tuổi vị thành niên các em không có đà phát triển Bên cạnh đó do điều kiện KT-XH khác nhau giữa các vùng, VTN ở các vùng sâu, vùng xa đang sống trong những hoàn cảnh rất khó khăn, thiếu thốn và không đ-ợc chăm sóc sức khoẻ đầy đủ nên các chỉ số về thể lực và cân nặng cũng thấp hơn VTN các vùng đồng bằng, thành thị Theo nghiên cứu của Viện giải phẫu, VTN 14-15 tuổi ở nông thôn thấp hơn các bạn
đồng lứa ở thành thị từ 2-3 cm và tỷ lệ mắc bệnh nhiều hơn
Trong những năm gần đây, mặc dù tình trạng dinh d-ỡng đã đ-ợc cải thiện một cách đáng kể, góp phần thu hẹp trong phát triển trong thể lực của VTN Việt Nam Nh-ng kể từ khi nền kinh tế chuyển sang cơ chế thị tr-ờng, lao
động cuẩ VTN ngày càng gia tăng, nhất là ở nông thôn, VTN tham gia lao động sớm chiếm 90% (Bùi Đặng Dũng, 1997) Một số l-ợng không nhỏ các em tìm
Trang 30kiếm việc làm (làm thuê, bán báo, đánh giày .) tại các đô thị Lao động quá sớm khi sự phát triển thể lực không đáp ứng đ-ợc các công việc làm ảnh h-ởng trực tiếp tới sức khoẻ của các em
Cùng với sự phát triển kinh tế - xã hội trong những năm qua là sự gia tăng của các tệ nạn xã hội trong đó VTN chiếm một tỷ lệ không nhỏ Theo số liệu của Cục phòng chống tệ nạn xã hội, hiện nay có khoảng 70% số ng-ời nghiện hút và 80% là số mại dâm ở lứa tuổi từ 15 - 19 Bên cạnh đó, tình trạng lạm dụng tình dục trẻ em và buôn bán trẻ em gái cũng là điều lo lắng của toàn xã hội Các số liệu trên cho thấy một thực trạng đáng lo ngại đang đe dọa SKSS
vị thành niên n-ớc ta Điều này đòi hỏi cần phải có những hành động và biện pháp kịp thời và có hiệu quả để bảo vệ vị thành niên
2 2 Tình hình sức khoẻ sinh sản , sức khoẻ sinh sản vị thành niên ở tỉnh Nghệ An:
Cùng với cả n-ớc, trong những năm qua, công tác DS -KHHGĐ của tỉnh Nghệ Anđã đạt đ-ợc những kết quả đáng khích lệ, nhận thức của cán bộ và nhân dân trong phong trào thực hiện KHHGĐ đã đ-ợc nâng cao , ngày càng có nhiều cặp vợ chồng đã thực hiện quy mô gia đình ít con (có 1 hoặc 2 con) , góp phần cải thiện và nâng cao chất l-ợng cuộc sống của từng thành viên trong gia
đình cũng nh- toàn xã hội; Tỷ lệ sinh liên tục giảm nhanh, từ 31,55% (năm 1992) đã hạ xuống còn xấp xỉ 18% (2001), đ-a tỷ lệ phát triển dân số hiện chỉ còn khoảng 1,3% Số ng-ời thực hiện KHHGĐ thông qua việc áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại ngày một tăng từ 50%(1992) đến nay đã đạt ở mức 65%
Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt đ-ợc, ch-ơng trình DS/KHHGĐ vẫn còn nhiều vấn đề cần phải quan tâm đó là: mức sinh tuy đã giảm song vẫn ch-a ổn định , một số vùng dân c- tỷ lệ sinh con thứ 3 còn cao Đặc biệt là tình
Trang 31trạng nạo hút thai vẫn còn cao, mặc dù đã có xu h-ớng giảm so với tr-ớc đây Theo thống kê ch-a đầy đủ trong năm 2001 toàn tỉnh có khoảng 30.000 ca nạo hút thai Đây là một trong những nguyên nhân quan trọng gây ảnh h-ởng đến sức khoẻ và làm tăng các tai biến sản khoa , các bệnh lây qua đ-ờng tình dục
Số phụ nữ mắc bệnh phụ khoa chiếm khoảng 60-65% trong tổng số phụ nữ
15-49 tuổi, trong đó có một bộ phận bị mắc bệnh nặng nh-ng ch-a đ-ợc điều trị Tình hình nhiễm HIV/AIDS cũng ngày một tăng, đến hết năm 2002 đã có và dấu hiệu ngày càng gia tăng Nh- vậy có thể khắng định rằng ở Nghệ Anvấn đề
an toàn về tình dục , chăm sóc sức khoẻ sinh sản nói riêng và bảo vệ sức khoẻ nói chung vẫn còn nhiều vấn đề cần đ-ợc quan tâm
Cùng với tình hình chăm sóc sức khoẻ sinh sản nói chung của tỉnh , tình hình về sức khoẻ sinh sản của vị thành niên ở Nghệ Ancũng có nhiều nội dung cần đ-ợc quan tâm đúng mức Hiện nay lứa tuổi vị thành niên ở Nghệ Anchiếm khoảng 22% trong tổng dân số Đây là một giai đoạn rất quan trọng cho sự phát triển toàn diện cho một con ng-ời, sự hiểu biết và thái độ của vị thành niên về SKSS sẽ ảnh h-ởng rất lớn đến quy mô gia đình sau này và đặc biệt là chất l-ợng cuộc sống của họ và sự phát triển của xã hội
Trong những năm qua do đang tập trung để thực hiện mục tiêu giảm sinh nên trong ch-ơng trình DS-KHHGĐ ch-a có điều kiện quan tâm đầu t- nhiều
đến đối t-ợng này Do đó tình trạng yêu sớm, tảo hôn, quan hệ tình dục tr-ớc hôn nhân, các bệnh lây qua đ-ờng tình dục, kể cả HIV/AIDS trong đối t-ợng vị thành niên đang là vấn đề bức xúc của toàn xã hội cũng nh- của từng gia đình Theo con số thống kê ch-a đầy đủ, hàng năm toàn tỉnh có khoảng 30.000
ca nạo hút thai trong đó có khoảng 10% số ca ở lứa tuổi vị thành niên Đồng thời cũng theo số liệu thống kê của ngành y tế thì có tới 15-20% số ng-ời đến khám , điều trị bệnh phụ khoa ở lứa tuổi 15-24 Điều đáng l-u ý là tỷ lệ thanh
Trang 32niên , vị thành niên nhiễm HIV/AIDS chiếm phần lớn trong số ng-ời đ-ợc phát hiện ở tỉnh Nghệ an
V Giáo dục SKSS cho vị thành viên
1 Tình hình giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên trên thế giới, tại Việt Nam và tỉnh Nghệ An
Với đặc điểm tâm, sinh lý của tuổi vị thành niên, cùng với những biểu hiện của tuổi dậy thì, giới trẻ th-ờng tự tò mò tìm hiểu những kiến thức về giới tính về tình dục, sức khoẻ sinh sản từ nhiều nguồn khác nhau
Với ý thức cần phải trang bị cho vị thành niên những kiến thức, định h-ớng cho các em trong quá trình tr-ởng thành; Trong thời gian qua trên thế giới đã có nhiều ch-ơng trình giáo dục về giới tính, tình dục, sức khoẻ sinh sản, thông qua các tài liệu, sách vở, giảng dạy trong các tr-ờng, qua các ph-ơng tiện thông tin đại chúng, qua các hoạt động của tổ chức thanh niên
Tại Gambia đã xây dựng chương trình “Giáo dục đời sống gia đình” đã
đề cập đến một loạt vấn đề nh-: Quá trình sinh sản của con ng-ời, tuổi dậy thì, thai nghén, chuyển dạ đẻ, nuôi con bú, KHHGĐ, các bệnh lây nhiễm qua
đ-ờng tình dục Ch-ơng trình đã đ-ợc giáo dục hơn 1/2 số tr-ờng cấp II ở Gambia và đ-a vào giới thiệu tại các Trung tâm sinh hoạt thanh niên, bệnh viện, phòng khám, các Trung tâm h-ớng nghiệp Qua khảo sát đã cho thấy tại Gambia ch-ơng trình đã thực sự có tác động tốt tới hành vi tình dục lành mạnh
và cả tỷ lệ sử dụng ph-ơng tiện tránh thai của giới trẻ
Tại Mexico đã có chương trình giảng dạy “Kế hoạch hoá đời sống của bạn” (Pleanning your life) và “Tuổi vị thành niên và sự phát triển” (Ado lescence and Development) ở các tr-ờng học Nội dung ch-ơng trình đã đề cập
đến các yếu tố thực tế và vấn đề tâm lý học xã hội liên quan đến sự phát triển
Trang 33sinh học của tuổi thanh, thiếu niên, ph-ơng pháp, sắp xếp thời gian, là mục tiêu cho cuộc sống của các bạn trẻ, kiến thức về tình dục, các bệnh lây qua đ-ờng tình dục, nạo phá thai và hậu quả Qua quá trình triển khai, Ch-ơng trình đã cải thiện về kiến thức, thái độ, hành vi tình dục của giới trẻ Mexico, cũng nh- tạo mối quan hệ tốt đẹp giữa giới trẻ và cha mẹ, nhà tr-ờng, xã hội trong việc giải quyết những thông tin liên quan đến giới tính, tình dục, sinh sản Tại Thái lan đã quyết định yêu cầu ph-ơng tiện thông tin đại chúng dành thời l-ợng thích đáng vào giờ cao điểm cho các ch-ơng trình giáo dục thế hệ trẻ về ý thức gia đình Bình quân các kênh truyền hình và phát thanh tại Thái lan phát tối thiểu 60 phút / ngày và dự kiến mở rộng sang các ph-ơng tiện truyền thông khác nh- Intơnet ,điện thoại di động
Tại Việt nam ch-a có ch-ơng trình riêng biệt cho giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên cũng nh- việc cung cấp dịch vụ cho sức khoẻ sinh sản vị thành niên Tuy nhiên thông qua các Ch-ơng trình về DS-KHHGĐ, Phòng chống AIDS, phòng chống các tệ nạn xã hội (ma tuý, mại dâm) cũng đã đề cập nội dung liên quan đến sức khoẻ sinh sản, tình dục, đặc biệt là thông qua ch-ơng trình vận động thực hiện DS-KHHGĐ, việc mở rộng, nâng cao chất l-ợng hoạt động truyền thông dân số - KHHGĐ, thực hiện việc giáo dục dân số, giáo dục giới tính và đời sống gia đình trong nhà tr-ờng; việc mở rộng ph-ơng thức cung cấp các ph-ơng tiện tránh thai phi lâm sàng (Bao cao su), thuốc uống tránh thai), thông qua các dự án tiếp thị xã hội , khuyến khích các tổ chức xã hội , các cơ sở t- nhân trong ch-ơng trình giáo dục chăm sóc SKSS/KHHGĐ
Cùng với cả n-ớc, Nghệ Anđã quan tâm triển khai giáo dục sức khoẻ sinh sản vị thành niên thông qua hoạt động của ch-ơng trình dân số - KHHGĐ, qua hoạt động của các đoàn thể, quần chúng nh- Đoàn thanh niên, Hội phụ nữ, Hội nông dân và qua các ph-ơng tiện thông tin đại chúng nh- Báo Nghệ An, Đài
Trang 34phát thanh và truyền hình; Đặc biệt là qua các ch-ơng trình giảng dạy trong các tr-ờng học đ-ợc lồng ghép qua các bộ môn nh- sinh học, địa lý, giáo dục công dân Qua quá trình triển khai ch-ơng trình giáo dục SKSS vị thành niên b-ớc
đầu sự đã tạo đ-ợc sự chuyển biến trong nhận thức, thái độ, hành vi về tình yêu, tình bạn, về quan hệ tình dục của thanh, thiếu niên tại Nghệ An
2 Những hậu quả của thiếu kiến thức về SKSS
Thiếu kiến thức và hiểu sai về sự thụ thai, KHHGĐ và nguy cơ mắc các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục (LTQĐTD) là tình trạng phổ biến ở VTN trên toàn thế giới Qua số liệu điều tra khảo sát của nhiều n-ớc, VTN rất thiếu thông tin về SKSS ở ấn Độ, trong số 100 em gái đến bệnh viện nạo phá thai thì
có tới 80 em không biết rằng sinh hoạt tình dục có thể dẫn đến mang thai và mắc bệnh và 90 em không biết thông tin về tránh thai Nghiên cứu sự hiểu biết của 370 học sinh một tr-ờng trung học của Nga cho thấy chỉ có 25% các em nữ
và 35% các em nam biết rằng bao cao su chỉ nên sử dụng 1 lần (Barbarra Barnett, 1997) Do thiếu thông tin nên phần lớn các hoạt động tình dục ở độ tuổi này không an toàn do không đ-ợc bảo vệ và hậu quả đầu tiên là mang thai, sinh đẻ, nạo phá thai, kết hôn sớm và mắc các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục bao gồm cả HIV/AIDS
Ngoài những hậu quả trực tiếp trên, SKSS vị thành niên còn bị ảnh h-ởng rất nhiều các tệ nạn xã hội nh- bạo lực tình dục, lạm dụng tình dục, phạm pháp
vị thành niên, nghiện hút, v.v cũng do kết quả của việc thiếu tiếp cận, thông tin và giáo dục về SKSS Việc sử dụng các chất kích thích nh- r-ợu, thuốc lá,
ma tuý đang lan tràn ở nhiều n-ớc Theo một điều tra năm 1993 về tình trạng sử dụng các chất kích thích ở Mỹ, có tới 80,9% thanh thiếu niên đã từng uống r-ợu
và 32,8% từng sử dụng ma tuý (Kannl và cộng sự, 1995) Cũng ở n-ớc này có
Trang 35tới 50% tr-ờng hợp lạm dụng tình dục trẻ em là VTN (Ritch Savin-William, 1994)
Còn ở Việt nam, các cơ quan có trách nhiệm và ph-ơng tiện truyền thông cũng đã cảnh báo về nguy cơ đang gia tăng của các tệ nạn xã hội và tội phạm
do VTN gây ra với -ớc tính khoảng chừng nh- sau: nghiện hút (10%), mại dâm (12), cờ bạc (8 - 10%) Số l-ợng tảo hôn (tr-ớc tuổi 15) có xu h-ớng gia tăng và kết hôn sớm (tr-ớc tuổi 18) trở nên khá phổ biến trong những năm gần đây, nhất là ở nông thôn Theo số liệu điều tra dân số (1998) cho biết có gần 5% nam giới d-ới tuổi 20 và nữ d-ới 18 tuổi đã kết hôn Phân tích 1.384 tr-ờng hợp phạm pháp ở VTN trong năm 1994 cho thấy 40,6% là trộm cắp, gây th-ơng tích (12,3%), lừa đảo (3,5%), hiếp dâm (7,1%) giết ng-ời 1,8%) và các tội danh
khác (12,2%), (Đào Xuân Dũng, 1997)
Lạm dụng tình dục và hiếp dâm trẻ em ở VTN đang trở nên rất nghiêm trọng Theo số liệu thống kê của Bộ Công an, nếu năm 1996 số vụ hiếp dâm ở VTN chiếm tỷ lệ 14,8% thì 6 tháng đầu năm 1999 con số này đã tăng lên 31% Bên cạnh đó một số tệ nạn khác cũng không kém nghiệm trọng nh- nạn đua xe máy, cờ bạc, tự tử, v.v
Nhìn chung, những vấn đề SKSS của VTN có nguồn gốc từ nhiều lý do nh-ng chủ yếu từ hành vi sai lệch của VTN do thiếu kiến thức, thiếu lòng tin vào cuộc sống và xa rời các giá trị văn hoá ở độ tuổi này VTN rất nhạy cảm và học theo những cái mới lạ, kể cả những thói h- tật xấu Bởi vậy cách tốt nhất để hạn chế những tác hại trên là cung cấp thông tin và tiến hành giáo dục SKSS cho VTN
3 Hiệu quả của giáo dục SKSS cho vị thành niên
Giáo dục SKSS và sức khoẻ tình dục là “Giáo dục những kinh nghiệm nhằm giúp VTN hiểu về tình dục của mình trong mối liên quan tới các yếu tố
Trang 36sinh học, tâm lý học, văn hoá - xã hội và sinh sản; có đ-ợc những kỹ năng ra quyết định và hành động có trách nhiệm đối với cuộc sống của mình cuãng nh- hành vi tình dục và sức khoẻ tình dục, đặc biệt là bảo vệ bản thân tránh mang thai không theo ý muốn, các bệnh lây truyền qua đ-ờng tình dục, tình dục có nguy cơ, lạm dụng tình dục, nạo phá thai không an toàn và xây dựng lòng tôn trọng đối với cơ thể con ng-ời, tính nhạy cảm và sự bình đẳng trong các quan
hệ về giới” (Carmelita, UNESCO, 1998)
Nh- vậy giáo dục SKSS chủ yếu bao gồm: những thông tin cơ bản về sự phát triển, sinh lý sinh sản và chăm sóc sức khoẻ (cả KHHGĐ và phòng tránh AIDS); những thông tin về tình dục và đời sống tình dục (tình dục lứa tuổi, tình dục an toàn và hạnh phúc) Giáo dục SKSS cho VTN không phải là một yêu cầu chủ quan của ng-ời lớn mà mà nó bắt nguồn từ chính yêu cầu của vị thành niên muốn đ-ợc hiểu một cách toàn diện về những vấn đề sức khoẻ của chính bản thân họ để có những hành vi phù hợp và có trách nhiệm
Các nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới, Uỷ ban giáo dục và thông tin
về tình dục của Mỹ (SIECUS) và tổ chức phòng chống AIDS của Liên hợp Quốc (UNAID) đều đ-a ra kết luận rằng:
- Giáo dục sức khoẻ tình dục không khuyến khích hoạt động tình dục
- Những ch-ơng trình hiệu quả giúp VTN trì hoãn sinh hoạt tình dục lần
đầu và bảo vệ họ tránh các bệnh LTQĐTD kể cả HIV/AIDS và tránh thai qua sử dụng các ph-ơng tiện tránh thai
- Giáo dục VTN có đ-ợc hành vi an toàn và có trách nhiệm
- Những VTN đ-ợc giáo dục về sức khoẻ tình dục tr-ớc khi hoạt động tình dục có xu h-ớng trì hoãn các hoạt động tình dục
Trong những năm gần đây ở Mỹ, do ý thức đ-ợc hiểm hoạ của đại dịch AIDS và hậu quả của lối sống tự do phóng túng, giáo dục giới tính đ-ợc tăng
Trang 37cường và cho thấy một kết quả tích cực Nhiều trường đã thành lập “Câu lạc bộ trinh tiết”, khiến số VTN mang thai giảm đi 12% trong thời gian 1991 - 1996 Chỉ riêng ở bang Minesota, tỷ lệ sử dụng bao cao su tăng từ 11% năm 1983 lên 44% năm 1998 (Newsweek, 1998) Một khảo sát cho thấy tỷ lệ thanh niên lứa tuổi 17 - 19 có quan hệ tình dục đã giảm từ 88% xuống còn 71% ( 1998)
Hiện tại cung cấp thông tin về SKSS và các dịch vụ tránh thai cho VTN
đang là một vấn đề gây nhiều tranh luận ở nhiều n-ớc Nh-ng có rất nhiều bằng chứng cho thấy việc cung cấp thông tin về sức khoẻ sinh sản và sự sẵn có của các dịch vụ tránh thai hoàn toàn không khuyến khích hoạt động tình dục sớm
Sự gia tăng của các bệnh LTQĐTD kể cả HIV/AIDS trong VTN đã khiến nhiều n-ớc có những hành động bảo vệ thanh thiếu niên Ch-ơng trình cung cấp bao cao su và một số tr-ờng học ở Mỹ nhận đ-ợc cả sự ủng hộ và phản đối Nh-ng một nghiên cứu về ch-ơng trình này cho thấy việc sử dụng bao cao su có tăng lên, nh-ng không làm tăng hoạt động tình dục (Guttmacher S L và cộng sự, 1997) Qua các kết quả nghiên cứu về giáo dục tình dục của Tổ chức Y tế thế giới phát hiện thấy sự tiếp cận t- vấn và các dịch vụ tránh thai không khuyến khích hoạt động tình dục sớm ở Jamaica, điều tra 500 học sinh tuổi 11 - 14 đã
đ-ợc học về giáo dục đời sống gia đình mong muốn trì hoãn kết hôn lần đầu (Barbara Barnett, 1998)
Đ-ợc giáo dục và cung cấp nh-ng thôn tin toàn diện về SKSS, các em sẽ hiểu biết về bản thân, cộng đồng; biết quý trọng và bảo vệ tình bạn, tỉnh yêu, tình vợ chồng; biết sống lành mạnh không nghiện ngập; và biết tự kiếm chế và giúp nhau tự kiềm chế những ham muốm tình dục Đó là trách nhiệm của cả hai giới trong một số chuẩn mực về đạo đức hành vi tình dục Việc đề cập đến nhu cầu về sức khoẻ tình dục của thanh niên đòi hỏi một cách tiếp cận toàn diện, bắt
đầu bằng giáo dục phổ thông và giáo dục giới tính phù hợp - Lý t-ởng là thanh thiếu niên đ-ợc học tr-ớc khi họ có hoạt động tình dục (S.L Koontz và S.R Conly, 1994)
Trang 38Ch-ơng II
Kết quả khảo sát sự hiểu biết của học sinh, sinh viên
trên địa bàn tỉnh Nghệ an
I Một số thông tin cơ bản và đối t-ợng nghiên cứu
1 Một số thông tin chung về tỉnh Nghệ an
Nghệ An là một tỉnh ở Bắc Trung bộ có diện tích 16370km2 (miền núi chiếm 82% diện tích), dân số là 2.879.025 ng-ời (2001) đứng thứ 3 so với cả n-ớc (sau thành phố Hồ chí Minh và Thanh hoá) trong đó dân số thành thị chiếm (17%) Nghệ An có18 huyện và thành phố Vinh và thị xã Cửa lò , có 469 xã , ph-ờng, Thị trấn, trong đó có 34 ph-ờng,Thị trấn và 182 xã Đồng bằng, Trung du ven biển, 139 xã vùng núi, thấp ,114 xã núi cao
Cùng với cả n-ớc trong những năm qua Nghệ An đã có tốc độ tăng tr-ởng kinh tế cao, nhiều khu công nghiệp tập trung, nhiều địa bàn kinh tế trọng điểm
và vùng kinh tế hàng hoá đ-ợc hình thành và phát triển, từng b-ớc đẩy mạnh nhanh tốc độ phát triển hàng hoá , về trình độ học vấn và dân trí ở mức bình quân của toàn quốc nh-ng không đồng đều , ở một bộ phận dân c- nông thôn, vùng sâu, vùng xa, ng- dân dân trí còn thấp
Theo tổng điều tra DS (1/4/1999) dân số Nghệ An là dân số trẻ, nữ nhiều hơn nam(51,84%) Trong những năm qua công tác DS-KHHGĐ đã đạt đ-ợc những kết quả rõ nét, tỷ lệ sinh đã liên tục giảm nhanh từ 31,55% (1992) đã hạ xuống còn xấp xỉ 18% (2001) Nhận thức của nhân dân về vấn đề KHHGĐ đã
đ-ợc nâng cao,tỷ lệ các cặp vợ chồng độ tuổi sinh đẻ chấp nhận các biện pháp tránh thai là 75,6% trong đó 65% sử dụng các biện pháp tránh thai hiện đại Tỷ
Trang 39lệ sinh con thứ 3 trở lên chỉ còn xấp xỉ 22% Tổng tỷ suất sinh là 2,3 con, phấn
đấu đạt mức sinh thay thế vào năm 2005
Trong quá trình triển khai các hoạt động cung cấp các dịch vụ kỹ thuật KHHGĐ Nghệ An đã xây dựng đ-ợc mạng l-ới y tế rộng khắp trên 19 huyện thành, thị, có khoảng 70% xã ph-ờng có trạm y tế có nữ hộ sinh và y sỹ sản nhi Đặc biệt tại thành phố Vinh có 4 cơ sở lớn để cung cấp dịch vụ là khoa sản (Bệnh viện đa khoa tỉnh) , khoa sản (Bệnh viện thành phố Vinh), Trung tâm bảo
vệ SKBMTE và KHHGĐ tỉnh, Trung tâm MariaStop , Trung tâm t- vấn - dịch
vụ KHH (Hội KHHGĐ tỉnh ), trên 15 cơ sở t- nhân có thể thực hiện đ-ợc các dịch vụ về chăm sóc SKSS/KHHGĐ
2 Một số thông tin cơ bản về các đối t-ợng nghiên cứu
Về đối t-ợng nghiên cứu là học sinh năm cuối phổ thông trung học và
sinh viên năm thứ 2 của tr-ờng đại học Vinh và cao đẳng S- phạm Vinh, nên
có thể phân chia nhóm điểm , giới tính và khu vực của các đối t-ợng này nh- sau :
Trang 40Khu vực Tổng số Nhóm tuổi Giới tính
Qua tổng hợp các số liệu trên chúng ta có một số nhận xét nh- sau:
- Căn cứ vào các quy định về lứa tuổi VTN mà các nhà nghiên cứu khoa học đ-a ra thì độ tuổi của các đối t-ợng nghiên cứu nằm trong nhóm tuổi vị thành niên trung bình và vị thành niên muộn (15-17 và 17-19) Nh- vậy nếu chia nhóm tuổi này thành 2 nhóm : ( 15-17 tuổi) và (18-19 tuổi) thì tỷ lệ này là 60%
và 40%
Về giới tính : Nam 50% nữ 50%
Về khu vực : Thành thị 80% , nông thôn 20%
Trình độ học vấn : 40% có trình độ ĐH, CĐ; 60% có trình độ PTTH
III đánh giá về sự hiểu biết của học sinh, sinh viên về SKSS
1 Hiểu biết của đối t-ợng về tình dục
Kết quả tổng hợp ý kiến về sự hiểu biết tình dục của các đối t-ợng nghiên
cứu phân theo nam , nữ học sinh , sinh viên đ-ợc thể hiện qua biểu sau:
Biểu 1 : Hiểu biết về tuổi tr-ởng thành sinh dục của nam giới Đơn vị %