1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm để kiểm tra kiến thức phần hoá học vô cơ của học sinh lớp 9 thcs

122 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,1 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc áp dụng ph-ơng pháp kiểm tra trắc nghiệm trong giảng dạy hoá học phổ thông THCS sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng phần mềm vi tính trong kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh tro

Trang 1

PHần mở đầu

I Lý do chọn đề tài:

1.Trong sự nghiệp đổi mới toàn diện của đất n-ớc, sự đổi mới nền giáo dục là một trong những trọng tâm của sự phát triển Trong công cuộc đổi mới này đòi hỏi nhà tr-ờng phải tạo ra những con ng-ời lao động tự chủ, năng

động, sáng tạo, tiếp thu đ-ợc những kiến thức hiện đại, tự tìm ra đ-ợc giải pháp cho những vấn đề do cuộc sống công nghiệp hiện đại đặt ra

Để mở đ-ờng và soi sáng cho nền giáo dục n-ớc ta, hội nghị lần thứ t- của ban chấp hành TW Đảng khoá VII bàn về vấn đề đổi mới, sự nghiệp giáo dục

đào tạo đã ghi rõ “ Đổi mới phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp học, bậc học, kết hợp tốt học với hành, học tập với lao động sản xuất, thực nghiệm và nghiên cứu khoa học gắn nhà tr-ờng với xã hội, áp dụng những ph-ơng pháp giáo dục để bồi d-ỡng cho học sinh những năng lực t- duy sáng tạo, năng lực giải quyết vấn đề ”[7]

Để đáp ứng nhu cầu đổi mới ph-ơng pháp dạy học, các nhà lý luận dạy học đã đi sâu vào việc nghiên cứu đổi mới cả ph-ơng pháp và hình thức tổ chức dạy học Một trong các ph-ơng pháp đ-ợc nhiều ng-ời quan tâm là đổi mới ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh

Cần phải xác định rằng một trong những nguyên nhân làm cho chất l-ợng dạy và học ch-a đáp ứng đ-ợc với yêu cầu đổi mới của thực tiễn là do công tác kiểm tra đánh giá ch-a đ-ợc hoàn chỉnh Vì vậy, việc xây dựng hoàn chỉnh các ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở tr-ờng phổ thông

đến nay vẫn là một trong những vấn đề quan trọng nhất

Có thể xem đây cũng là một khâu đột phá khởi động cho việc đổi mới PPDH Dạy tốt chỉ có thể có ý nghĩa khi kết quả của nó dẫn đến đích là học tốt Do đó muốn đánh giá “dạy tốt” thì trước hết phải kiểm tra đánh giá xem

có “học tốt” không đã Chính nội dung và cách thức kiểm tra đánh giá kết quả học tập của ng-ời học sẽ chi phối mạnh mẽ, điều chỉnh ngay lập tức cách học của học sinh và cách dạy của thầy

Trang 2

Kiểm tra đánh giá trong dạy học là một vấn đề hết sức phức tạp, luôn luôn chứa đựng nguy cơ không chính xác, dễ sai lầm Vì vậy đổi mới PHDH thì nhất định phải đổi mới cách thức kiểm tra, đánh giá, sử dụng kỹ thuật ngày càng tiên tiến, có tính khách quan và độ tin cậy cao

Ngày nay, kiến thức các môn học nói chung và hoá học nói riêng luôn luôn đ-ợc bổ sung rất phong phú và đa dạng bằng nhiều hình thức khác nhau Các ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức truyền thống tr-ớc đây ch-a áp ứng đ-ợc yêu cấu của việc đánh giá chất l-ợng tiếp thu một khối l-ợng kiến thức lớn của học sinh

2 Nhu cầu cải tiến hệ thống ph-ơng pháp kiểm tra, đánh giá càng trở nên cấp thiết khi số l-ợng học sinh tăng, số l-ợng thí sinh dự thi vào các tr-ờng cao đẳng, đại học ngày càng tăng nhanh Hơn nữa, trong những năm gần đây tin học phát triển một cách nhanh chóng cả về diện rộng lẫn chiều sâu Để áp dụng những tiến bộ khoa học công nghệ vào công tác dạy và học trong nhà tr-ờng, việc nghiên cứu sử dụng ph-ơng pháp kiểm tra trắc nghiệm, dùng máy vi tính trong kiểm tra đã đ-ợc tiến hành thử nghiệm ở một số môn học trong tr-ờng PTTH Tuy nhiên, việc nghiên cứu, áp dụng các ph-ơng pháp này ở tr-ờng THCS còn quá ít Trong các tr-ờng học ở n-ớc ta còn phổ biến

sử dụng ph-ơng pháp kiểm tra tự luận truyền thống Việc áp dụng ph-ơng pháp kiểm tra trắc nghiệm trong giảng dạy hoá học phổ thông THCS sẽ tạo

điều kiện cho việc sử dụng phần mềm vi tính trong kiểm tra đánh giá kiến thức của học sinh trong t-ơng lai

Trong giai đoạn hiện đại, để học sinh phổ thông THCS có thể làm quen với sử dụng máy vi tính trong kiểm tra và để giáo viên biết cách xây dựng ngân hàng câu hỏi, sử dụng phần mềm vi tính trong kiểm tra đánh giá, nhất là với địa bàn tỉnh Nghệ an, tôi nhận thấy cần sử dụng kết hợp ph-ơng pháp kiểm tra trắc nghiệm khách quan với ph-ơng pháp truyền thống để phát huy những mặt -u điểm và khắc phục những nh-ợc điểm của từng ph-ơng pháp Nh- vậy, việc nghiên cứu cải tiến đổi mới các ph-ơng pháp dạy học hoá học ở phổ thông THCS, nhất là ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá kiến thức

Trang 3

ngày càng có sự nghiên cứu nghiêm túc, cấp bách nhằm giúp giáo viên tr-ờng THCS nâng cao chất l-ợng giảng dạy đồng thời giúp tr-ờng THCS hoàn thiện hơn nội dung giáo trình, ph-ơng pháp dạy học hoá học và quy trình đào tạo học sinh

Điều đáng quan tâm hơn nữa là từ kỳ thi tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2006 theo quy định của Bộ giáo dục - Đào tạo sẽ là kỳ thi trắc nghiệm môn ngoại ngữ Từ năm 2007 sẽ thi trắc nghiệm các môn khác trong đó có môn hoá học Vì vậy, việc triển khai ph-ơng pháp trắc nghiệm trong kiểm tra

đánh giá kiến thức hoá học ở lớp 9 là vấn đề cần thiết giúp cho học sinh chuẩn bị sẵn sàng cho các kỳ thi tốt nghiệp THPT và thi vào đại học, cao

đẳng

Với các nhận thức trên, là một giáo viên giảng dạy bộ môn hoá học ở tr-ờng THCS tôi chọn đề tài:

“Xây dựng hệ thống bài tập trắc nghiệm để đánh giá kiến thức

phần hoá học vô cơ của học sinh lớp 9 – THCS”

II Mục đích của đề tài:

1.Xây dựng hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm phần hoá vô cơ lớp 9 phổ

thông THCS

2.Nghiên cứu áp dụng các ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá và đề xuất ph-ơng pháp sử dụng chúng trong giảng dạy hoá học vô cơ lớp 9 phổ thông THCS nhằm nâng cao chất l-ợng và hiệu quả dạy học hoá học, đáp ứng yêu cầu đổi mới ph-ơng pháp dạy học hoá học ở tr-ờng phổ thông THCS

III Nhiệm vụ của đề tài:

1 Nghiên cứu lý luận về quá trình dạy học, đi sâu vào các ph-ơng pháp kiểm tra, đánh giá kiến thức của học sinh

2 Nghiên cứu cấu trúc ch-ơng trình hoá học phổ thông, chú trọng đến phần hoá vô cơ lớp 9 phổ thông THCS

Trang 4

3 Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm cho phần hoá học vô cơ lớp 9 phổ thông THCS và thực nghiệm s- phạm đánh giá các câu hỏi đã soạn, để chuẩn bị xây dựng bài kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh

5 Nghiên cứu ph-ơng pháp xây dựng bài kiểm tra trắc nghiệm khách quan

và bài kiểm tra phối hợp giữa ph-ơng pháp truyền thống ( tự luận ) và ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan

6 Thực nghiệm s- phạm, đánh giá chất l-ợng và khả năng áp dụng của một số đề kiểm tra đã đ-ợc xây dựng

IV Khách thể và đối t-ợng nghiên cứu:

- Các ph-ơng pháp dạy học hoá học ở tr-ờng phổ thông

- Các ph-ơng pháp đánh giá trong dạy học

- Ph-ơng pháp trắc nghiệm khách quan trong xu h-ớng đổi mới ph-ơng pháp dạy học nói chung và ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá nói riêng trong giảng dạy hoá vô cơ ở lớp 9 THCS

V Giả thuyết khoa học:

Nếu vận dụng th-ờng xuyên hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan kết hợp với các ph-ơng pháp kiểm tra truyền thống trong dạy học các bài hoá học vô cơ lớp 9 THCS thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả dạy học theo mức

độ:

- Học sinh nắm vững, hiểu sâu rộng kiến thức

- Gây hứng thú và tự tin cho học sinh trong học tập

- Giúp học sinh tự kiểm tra năng lực học tập

VI Ph-ơng pháp nghiên cứu:

Để hoàn thành các nhiệm vụ đặt ra của đề tài, chúng tôi đã sử dụng các ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học sau:

1: Nghiên cứu lý thuyết:

- Nghiên cứu các văn bản chỉ thị của Đảng, Nhà n-ớc nói chung, bộ giáo dục và đào tạo nói riêng có liên quan đến đề tài

Trang 5

- Nghiên cứu các nội dung lý thuyết về lý luận dạy học, ch-ơng trình phổ thông THCS, các ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá… làm cơ sở lý luận cho đề tài

2 Ph-ơng pháp chuyên gia:

áp dụng ph-ơng pháp chuyên gia trong việc xác định nội dung cần kiểm tra và gán trọng số cho các nội dung kiến thức đó

3 Thực nghiệm s- phạm:

Thực nghiệm, đánh giá chất l-ợng các câu hỏi trắc nghiệm đã xây dựng

Đánh giá chất l-ợng của các đề kiểm tra đã xây dựng theo ph-ơng pháp trắc nghiệm, và ph-ơng pháp kiểm tra phối hợp giữa trắc nghiệm khách quan và truyền thống

4 Thăm dò và trao đổi với giáo viên và học sinh:

Thăm dò ý kiến, trao đổi với một số giáo viên và học sinh tr-ờng phổ thông THCS trong quá trình nghiên cứu về khả năng sử dụng ch-ơng trình phần mềm máy vi tính để kiểm tra kiến thức của học sinh trong giảng dạy hoá học

VII Điểm mới của đề tài:

Xây dựng một hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho phần hoá vô cơ lớp 9 phổ thông THCS (SGK mới) Trên cơ sở hệ thống câu hỏi này nghiên cứu đề xuất các dạng bài kiểm tra có thể sử dụng để đánh giá kiến thức hoá học cho học sinh

Trang 6

Phần nội dung

Ch-ơng 1:

Cơ sở lý thuyết của đề tài

1.1.công tác kiểm tra đánh giá trong nhà tr-ờng

1.1.1.ý nghĩa chức năng của kiểm tra đánh giá trong dạy học

1.1.1.1.ý nghĩa của công tác kiểm tra đánh giá:

Theo [24] có xác định: Kiểm tra đánh giá có một vị trí đặc biệt quan trọng trong giáo dục, bởi vì kiểm tra đánh giá chi phối cách dạy và cách học Thực

tế cho thấy giáo viên, học sinh đã đối phó dẫn đến tình trạng thi thế nào thì học nh- thế ấy Ví dụ nếu kiểm tra chỉ chú ý đến việc yêu cầu chỉ trình bày lại nội dung đã học thì dẫn tới cách học vẹt Nếu kiểm tra, đánh giá chỉ xoáy vào vài nội dung quan trọng thì sẽ dẫn đến học tủ, học lệch Nếu kiểm tra

đánh giá chỉ dùng hình thức viết, tự luận nh- hiện nay mà giáo viên lại kém

về tinh thần trách nhiệm thì dẫn học sinh tới thói ỷ lại, tìm mọi cách để quay cóp…

Do vậy, một trong các biện pháp quan trọng để đảm bảo nâng cao chất l-ợng giáo dục là đổi mới cách kiểm tra đánh giá Có thể nói: Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá là đổi mới giáo dục, vì việc kiểm tra đánh giá có các ý nghĩa quan trọng nh-:

1 Giúp ng-ời học đánh giá đ-ợc kết quả học tập của mình, tự họ có thể

điều chỉnh quá trình học tập để tiếp tục phấn đấu v-ơn lên

2 Giúp ng-ời dạy đánh giá đ-ợc kết quả giảng dạy của mình, đúc rút kinh nghiệm, điều chỉnh quá trình giảng dạy cho hiệu quả hơn

3 Giúp các cơ quan quản lý giáo dục đánh giá kết quả giáo dục đào tạo

để cấp phát chứng chỉ, văn bằng đ-ợc chính xác và có những biện pháp quản lý giáo dục thích hợp

4 Giúp cho những cơ sở sử dụng kết quả đào tạo đánh giá đúng và sử dụng đúng con ng-ời đ-ợc đào tạo trong nhà tr-ờng

Trang 7

5 Giúp cho gia đình học sinh biết kết quả học tập của con em mình mà

có kế hoạch phối hợp với nhà tr-ờng giáo dục con em mình

1.1.1.2.Chức năng kiểm tra đánh giá:

Kiểm tra gồm 3 chức năng bộ phận liên kết thống nhất với nhau, thâm nhập vào nhau và bổ sung cho nhau đó là: Đánh giá, phát hiện lệch lạc và

điều chỉnh [24]

- Đánh giá là quá trình xác định trình độ đạt tới những chỉ tiêu của mục đích dạy học, là sự mô tả định tính và định l-ợng những khía cạnh của hành vi ( kiến thức, kỹ năng, thái độ) của học sinh đối chiếu với những chỉ tiêu của mục đích dự kiến mong muốn

- Đánh giá là xác định xem sau khi kết thúc một giai đoạn trọn vẹn của dạy học, mục đích của dạy học đã hoàn thành đ-ợc đến mức độ nào, kết quả học của học sinh phù hợp đến mức độ nào so với mục tiêu mong muốn

- Căn cứ vào những kết quả kiểm tra kiến thức, kỹ năng và kỹ xảo của học sinh mà giáo viên có thể đánh giá đ-ợc lớp học đã nắm vững đ-ợc những phần nào của ch-ơng trình, những phần nào nắm không tốt và những học sinh nào học kém Điều đó cho phép giáo viên đánh giá đ-ợc những thành công và những điều cần bổ sung, cải tiến trong các giờ học tới

- Từ thực trạng của kết qủa kiểm tra giáo viên sẽ tìm hiểu kỹ nguyên nhân của những lệch lạc từ phía giáo viên cũng nh- phía học sinh Đồng thời mỗi học sinh cũng thấy đ-ợc những kiến thức còn hổng và những kiến thức nào

đã nắm vững để có kế hoạch bổ sung cho mình Tuỳ theo nội dung, tính chất

và nguồn gốc của lệch lạc mà thầy tìm ra những biện pháp, kế hoạch điều chỉnh và uốn nắn cho thích hợp trong quá trình giảng dạy

1.1.1.3 Phân loại đánh giá

Việc kiểm tra đánh giá kiến thức có hai loại [24]:

- Đánh giá mang tính đào tạo:

Đây là sự đánh giá th-ờng xuyên ( có tính sơ bộ ) nhằm giúp học sinh kiểm tra mình ( liên hệ nghịch trong ) để rồi tự điều chỉnh kế hoạch tự học Nó còn mang tính chẩn đoán ( tìm ra nguyên nhân tiến bộ và lệch lạc, dự đoán xu

Trang 8

h-ớng phát triển tìm biện pháp xử lý để tiến lên trong học tập) Đây chính là các bài kiểm tra th-ờng xuyên trong quá trình học tập các môn học

- Đánh giá xác nhận

Hình thức này dùng để xác nhận trình độ đạt tới trong học tập sau một giai

đoạn đào tạo Kết quả của nó dùng làm cơ sở cho những quyết định pháp lý

đối với học sinh nh- cho lên lớp, công nhận tốt nghiệp, xác nhận đạt yêu cầu

về một môn học Đồng thời còn sử dụng kết quả này để ngăn trở học sinh không đạt yêu cầu không đ-ợc hành nghề trong xã hội Hình thức này diễn ra không th-ờng xuyên mà sau một kỳ hạn nhất định

1.1.2.Thực trạng kiểm tra đánh giá ở các tr-ờng phổ thông hiện nay

Hiện nay trong nhà tr-ờng phổ thông sử dụng đại trà các hình thức kiểm tra nh-:

1 Kiểm tra miệng

2 Kiểm tra viết: 15 phút, 1 tiết

3 Các kỳ thi học kỳ, hết cấp, chuyển cấp ( thi viết )

- Việc kiểm tra miệng: 10 phút tiến hành vào đầu giờ học với mục đích

đánh giá việc chuẩn bị bài cũ của học sinh

- Bài kiểm tra viết: 15 phút, 1 tiết, học kỳ, hết cấp, chuyển cấp nhằm kiểm tra đánh giá việc nắm kiến thức về một số nội dung của 1 bài, một ch-ơng, một phần nào đó của ch-ơng trình

Các ph-ơng pháp này đ-ợc coi là ph-ơng pháp kiểm tra truyền thống

đ-ợc sử dụng ở các n-ớc Các nhà lý luận dạy học đã phân tích các -u nh-ợc

điểm của nó và đ-a ra ph-ơng pháp kiểm tra trắc nghiệm cùng với việc nghiên cứu cải tiến, phối hợp các hình thức kiểm tra để đánh gía đúng chất l-ợng học tập của học sinh

ở n-ớc ta sử dụng các ph-ơng pháp kiểm tra truyền thống là chủ yếu và phổ biến trong nhà tr-ờng phổ thông Các cách kiểm tra nh- hiện nay cùng với ý thức ch-a tốt của học sinh, cơ sở vật chất ch-a đảm bảo đã dẫn học sinh tới việc học tủ, quay cóp, đối phó… Kết quả là điểm phản ánh của học sinh không trung thực Nhiều học sinh “ngồi nhầm lớp”

Trang 9

Xuất phát từ yêu cầu đào tạo những con ng-ời lao động có tri thức khoa học vững chắc, có năng lực giải quyết sáng tạo các yêu cầu của xã hội đặt ra nhằm phục vụ tốt cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất n-ớc đòi hỏi nghành giáo dục phải đổi mới mục tiêu nội dung, ph-ơng pháp dạy học yêu cầu đổi mới ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá cần đ-ợc xem là hàng đầu vì

nó điều tiết quá trình dạy và học

1.1.3 Những hình thức tổ chức kiểm tra đánh giá

Trong thực tiễn giảng dạy hoá học đã sử dụng những hình thức kiểm tra sau đây: kiểm tra miệng, kiểm tra viết, bài kiểm tra thực nghiệm, kiểm tra việc làm bài ở nhà và sự ghi chép của học sinh trong vở Sơ đồ 1 minh hoạ những công cụ kiểm tra đánh giá kết quả học tập [24].( trang 10)

1.1.4 Ph-ơng pháp trắc nghiệm (test) trong kiểm tra:

1.1.4.1.Khái niệm về test:

Nhiều nhà lý luận đã đi sâu nghiên cứu về trắc nghiệm và đ-a ra nhiều

định nghiã, chẳng hạn A.V.Pêtrôpxki ( 1970) cho rằng: “ Trắc nghiệm là bài tập làm trong thời gian ngắn mà việc thực hiện bài tập đó nhờ có sự đánh giá

về số l-ợng và chất l-ợng có thể coi là dấu hiệu của sự hoàn thiện một số chức năng tâm lý”

Theo Rubinstêin (1976) “ Trắc nghiệm là sự thử nghiệm với mục đích chia

sự xắp xếp thứ bậc các cá nhân trong nhóm hoặc tập thể, xác định các mức nghiên cứu của chúng Trắc nghiệm là một ph-ơng tiện chẩn đoán nhân cách”

Theo giáo sư Trần Bá Hoành “Test” có thể tạm dịch là phương pháp trắc nghiệm, là hình thức đặc biệt để thăm dò một số đặc điểm về năng lực, trí tụê của học sinh ( thông minh, trí nhớ, tưởng tượng, chú ý…) hoặc để kiểm tra một số kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo học sinh thuộc một ch-ơng trình nhất định [20]

Theo Nguyễn Hữu Long (1982) “ Test là phương pháp dạy học và là một ph-ơng pháp nghiên cứu tâm lý, giáo dục học cùng một số các ngành khoa học khác, là một ph-ơng pháp dạy học cùng những bài tập ngắn ghi trực tiếp

Trang 10

các kết quả và chuẩn hoá các mức, test góp phần nâng cao tính tích cực nhận thức và hứng thú học tập bộ môn của học sinh Là một ph-ơng pháp nghiên cứu, test giúp chẩn đoán và dự đoán về trí tuệ nhân cách nói chung của cá nhân hay nhóm tập thể ”

Sơ đồ 1: Những công cụ để kiểm tra - đánh giá kết quả học tập

Phân loại các kiểu công cụ kiểm tra

a Theo bài học ( về nội dung)

Kiểu Test câu

hỏi kiểm tra

a Thí nghiệm, thực hành

b Bài toán

c Đọc sách và tài liệu, làm đề c-ơng

Nghiên cứu đề tài khoa học ( quan sát,

thu thập dữ kiên làm báo cáo, thuyết

trình)

Trang 11

Tới nay, ng-ời ta hiểu trắc nghiệm là một bài tập nhỏ hoặc câu hỏi có kèm theo câu trả lời sẵn, yêu cầu học sinh suy nghĩ rồi dùng một kí hiệu đơn giản

đã quy -ớc để trả lời

1.1.4.2 Tình hình sử dụng trắc nghiệm trong giáo dục trên thế giới và

Việt Nam:

a.Việc sử dụng trắc nghiệm trên thế giới:

Trong những năm gần đây, không còn nghi ngờ gì nữa trắc nghiệm là một ph-ơng tiện có giá trị trong giáo dục

Hiện nay trên thế giới, trong các kỳ kiểm tra, thi tuyển một số môn đã sử dụng test khá phổ biến

- ở Mỹ, đầu thế kỷ XX đã bắt đầu áp dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm vào quá trình dạy học Năm 1940 đã xuất bản nhiều hệ thống trắc nghiệm đánh giá kết quả học tập của học sinh Năm 1961 đã có 1226 mẫu trắc nghiệm tiêu chuẩn Đến năm 1963 đã sử dụng máy tính điện tử thăm dò bằng trắc nghiệm trên diện rộng

- ở Anh thành lập hội đồng toàn quốc hàng năm quyết định các mẫu trắc nghiệm tiêu chuẩn cho các tr-ờng Trung học

- ở Liên Xô ( cũ) trong những năm đầu của thế kỹ XX nhiều nhà s- phạm

đã sử dụng kinh nghiệm của n-ớc ngoài nh-ng thiếu chọn lọc nên bị phê phán Đến năm 1962 n-ớc này lại phục hồi khả năng sử dụng test trong dạy học

- ở Trung Quốc, kỳ thi tuyển sinh đại học thống nhất toàn quốc bằng trắc nghiệm khách quan tiêu chuẩn hoá đã áp dụng từ năm 1985 Thi tốt nghiệp phổ thông cũng dùng trắc nghiệm nh-ng do các địa ph-ơng tiến hành

- ở Nhật Bản cũng đã sử dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm Có một trăm trung tâm quốc gia tuyển sinh đại học phụ trách vấn đề này, thi mỗi năm một lần

- ở Hàn Quốc, từ năm 1980 đã thay các kỳ thi tuyển sinh riêng rẽ ở từng tr-ờng bằng kỳ thi trắc nghiệm thành quả học tập TH bậc cao toàn quốc

Trang 12

- ở Thái Lan đến năm 1995 đã thành lập trung tâm trắc nghiệm quốc gia

b.Việc sử dụng trắc nghiệm vào quá trình dạy học ở Việt Nam:

ở Việt Nam đã có một số tác giả sử dụng trắc nghiệm vào một số lĩnh vực khoa học chủ yếu là trong tâm lý học và một số nghành khoa học khác:

- Tác giả Trần Bá Hoành (1971) đã thực hiện công trình “Thử dùng ph-ơng pháp test để điều tra tình hình nhận thức của học sinh về một số khái niệm trong ch-ơng trình sinh vật học đại cương lớp 9”

- Tác giả Nguyễn Nh- An (1976) dùng ph-ơng pháp trắc nghiệm trong việc thực hiện đề tài “ Bước đầu nghiên cứu nhận thức tâm lý của sinh viên

đại học sư phạm” và “ Vận dụng phương pháp test và phương pháp kiểm tra truyền thống trong dạy học tâm lý học” (1978)

- Tác giả Nguyễn Hữu Long, cán bộ giảng dạy khoa tâm lý với đề tài

“Test trong dạy học”

- Trong những năm gần đây, Bộ giáo dục và đào tạo cũng nh- tr-ờng đại học đã có một số hoạt động b-ớc đầu nhằm nâng cao chất l-ợng đào tạo ở các tr-ờng đại học các cuộc hội thảo trao đổi thông tin về việc cải tiến hệ thống các ph-ơng pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập của học sinh trong n-ớc và trên thế giới, các khoá huấn luyện cung cấp những hiểu biết cơ bản

về l-ợng giá giáo dục và các ph-ơng pháp trắc nghiệm

- Năm 1993 Tr-ờng đại học Bách khoa Hà nội có cuộc hội thảo khoa học

“Kỹ thuật test và ứng dụng ở bậc đại học” (4/12/1993) của các tác giả: Lâm Quang Thiệp, Phan Hữu Tiết, Nghiêm Xuân Nùng Năm 1994 vụ đại học cho

in cuốn “Nhũng cơ sở của kỹ thuật trắc nghiệm” (Tài liệu lưu hành nội bộ) của tác giả Lâm Quang Thiệp

- Năm 1995 Bộ Giáo dục và đào tạo, Tr-ờng đại học tổng hợp thành phố

Hồ Chí Minh đã cho in cuốn “Trắc nghiệm và đo lường thành quả học tập” của giáo s- TS khoa học D-ơng Thiệu Tống

- Năm 1997 Lê Danh Bình, cán bộ giảng dạy khoa hoá tr-ờng đại học s- phạm Vinh với luận văn thạc sĩ “ Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ dùng để kiểm tra kiến thức hoá học của học sinh lớp 11 PTTH”

Trang 13

- Năm 1998 Nguyễn Thị Hồng Thuý với luận văn thạc sĩ “ Kiểm tra kiến thức phần đại cương vô cơ của học sinh PTTH bằng phương pháp TNKQ”

- Năm 2000 Hoàng Thị An với luận văn thạc sĩ: “ Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan để kiểm tra kiến thức hóa học của học sinh lớp 8 THCS”

Trên thực tế trắc nghiệm ch-a đ-ợc sử dụng rộng rãi ở phổ thông, ở môn hoá học đã có nhiều luận án, luận văn về đề tài trắc nghiệm Nh-ng chủ yếu

là bậc PTTH lớp 10, 11, 12 với hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra kiến thức hoá học của học sinh bậc PTTH, hoặc để tích cực hoá quá trình nhận thức hoá học của học sinh PTTH Việc sử dụng các câu hỏi trắc nghiệm chỉ dùng ở mức cho giáo viên tham khảo trong dạy học và học sinh làm quen với một dạng bài tập, mà đ-ợc coi là mới Chứ ch-a có quy định bắt buộc sử dụng trong kiểm tra đánh giá của các cấp quản lý giáo dục

Vấn đề nghiên cứu xây dựng hệ thống bài tập, bài kiểm tra bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan cho môn hoá học ở lớp 9 tr-ờng phổ thông THCS ,

đặc biệt là theo ch-ơng trình mới thì ch-a có ai nghiên cứu một cách hệ thống và đầy đủ

1.1.4.3 -u điểm, nh-ợc điểm của ph-ơng pháp trắc nghiệm:

Khi sử dụng ph-ơng pháp trắc nghiệm vào việc kiểm tra đánh giá, ng-ời ta thấy có một số -u điểm sau:

1 Kiểm tra đ-ợc toàn diện, đầy đủ các kiến thức đã dạy

2 Đảm bảo đ-ợc tính khách quan trong việc đánh giá, tránh đ-ợc một số hiện t-ợng thiếu công bằng trong đánh giá kiểm tra hoặc bài thi

3 Nhanh chóng, tốn ít thời gian trong việc tiến hành kiểm tra và chấm bài, do đó thông tin phản hồi đến giáo viên nhanh hơn các kiểu kiểm tra truyền thống khác

4 Cách tiến hành và ph-ơng tiện kiểm tra có thể rất đơn giản và dễ dàng

Ta có thể đ-a trắc nghiệm vào phần mềm máy vi tính để kiểm tra kiến thức trong dạy học ch-ơng trình hoá

Trang 14

5 Do câu hỏi đ-ợc hạn định về số l-ợng, các đáp án cho tr-ớc, đ-ợc hạn

định về mặt nội dung và do các mức đánh giá đã đ-ợc chuẩn hoá Cho nên dễ sử dụng ph-ơng pháp thống kê toán học trong xử lý kết quả kiểm tra Vì vậy có thể phát hiện đ-ợc độ đồng đều trong kết quả kiểm tra của từng lớp học

Bên cạnh các -u điểm trên, các nhà s- phạm nhận thấy trắc nghiệm còn có một số nh-ợc điểm sau:

1 Hạn chế việc đánh giá năng lực diễn đạt viết hoặc bằng lời, năng lực sáng tạo, khả năng tự lập luận, không luyện tập đ-ợc cho học sinh cách hành văn

2 Yêú tố ngẫu nhiên, may rủi còn cao

3 Biên soạn bài tập trắc nghiệm đòi hỏi nhiều thời gian và công sức

4 Không thể dùng chúng để kiểm tra kỹ năng thực hành thí nghiệm hoá học

Tuy còn có những nh-ợc điểm nhất định, trắc nghiệm vẫn là một ph-ơng pháp thuận lợi nhất giúp cho việc vận dụng toán học vào việc đánh giá một hiện t-ợng giáo dục phức tạp, là một quá trình thu nhận kiến thức kỹ năng,

“trắc nghiệm” sẽ ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong sự phát triển của ch-ơng trình hoá việc giảng dạy và trong quá trình hoàn thiện các ph-ơng pháp và hình thức kiểm tra kiến thức của học sinh Đồng thời còn là cơ sở để xây dựng ngân hàng câu hỏi cho việc sử dụng phần mềm vi tính trong kiểm tra

1.1.4.4 Phân loại câu hỏi trắc nghiệm:

Qua quá trình nghiên cứu và ứng dụng câu hỏi trắc nghiệm vào giảng dạy, các nhà s- phạm đã phân chia câu hỏi trắc nghiệm thành hai loại chính: Câu hỏi trắc nghiệm tự luận và câu hỏi trắc nghiệm khách quan

a Câu hỏi trắc nghiệm tự luận:

* Định nghĩa:

Trắc nghiệm tự luận là bài trắc nghiệm nhằm khảo sát khả năng của học sinh về môn học, là những câu hỏi lý thuyết, những bài toán đòi hỏi thí sinh

Trang 15

phải tự mình soạn câu trả lời và diễn tả nó bằng ngôn ngữ của chính mình Bài trắc nghiệm tự luận trong một chừng mực nào đó đ-ợc chấm điểm một cách chủ quan và các điểm cho bởi những ng-ời chấm khác nhau có thể không thống nhất

Để trả lời câu hỏi tự luận cần nhiều thời gian, nên bài trắc nghiệm tự luận chỉ gồm ít câu hỏi

* Câu hỏi trắc nghiệm tự luận có 4 dạng cơ bản sau:

1 Loại điền thêm một từ, 1 cụm từ

Ví dụ:( Câu 26): Hãy tìm những từ ( cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống

của các câu sau cho đúng nghĩa:

A Canxioxit là … Màu….,nóng chảy ở nhiệt độ rất cao ( >3000oC)

B Canxioxit là …., nó tác dụng được với …, với …và với oxitaxit

C Phản ứng giữa canxioxit với … (sự tôi vôi) toả nhiều nhiệt đến mức làm cho nước …………

D Vôi sống ( CaO) để trong không khí …… do ……… mạnh và bị vốn lại

do tác dụng với ……… trong không khí

2 Loại câu hỏi trả lời bằng một câu hay một số câu cho sẵn

Ví dụ: (Câu 49): Những tính chất nào là tính chất của natri hiđroxit:

( khoanh tròn ở đầu câu)

1 Là chất rắn, trắng tan nhiều trong n-ớc

2 Dung dịch natri hiđroxit làm quỳ tím đổi sang màu đỏ

3 Natri hiđroxit làm hồng phenolphtalein

4 Natri hiđroxit có đủ tính chất hoá học của kiềm

5 Natri hiđroxit hấp thụ mạnh khí CO2, tuỳ thuộc vào tỷ lệ khối l-ợng giữa hai chất phản ứng, mà hai loại muối có thể tạo ra là: NaHCO3 và

Na2CO3

3 Loại câu trả lời dài dạng tiểu luận: Là những câu kiểm tra đòi hỏi học

sinh viết thành một bài hoàn chỉnh Loại câu hỏi này tạo điều kiện cho học sinh bộc lộ những t- duy sáng tạo, khả năng diễn đạt của mình

Ví dụ: (Câu 119): Điền vào chỗ … từ, cụm từ, kí hiệu thích hợp:

Trang 16

1.Độ mạnh yếu của kim loại được gọi là ……… của kim loại Dãy hoạt

động hoá học của kim loại là ……… H ……… Hg ………

2.Đi từ trái sang phải, ………… của kim loại …………

3.Chỉ những kim loại ………… hidro mới đẩy được ……… ra khỏi

………….dung dịch axit Riêng K, Na, Ca, còn có thể đẩy ………… ra khỏi

…………

4.Từ magiê(Mg) trở đi, ……… đẩy được những kim loại …………ra khỏi dung dịch muối của chúng

4 Các bài toán có liên quan đến số trị: Bài toán có thể áp dụng công

thức, định luật nào đó và những tình huống mới, với các điều kiện thay đổi

đòi hỏi học sinh phải có năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá và quyết định

Ví dụ: (Câu 72): Hoà tan hoàn toàn 2.24 gam Fe bằng axitclohydric

a) Tính khối l-ơng muối sắt II clorua tạo thành

b) Thể tích khí hydro thoát ra ở điều kiện tiêu chuẩn:

b Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:

* Định nghĩa:

Trắc nghiệm khách quan là những câu hỏi trắc nghiệm cũng nhằm khảo sát khả năng của học sinh về các môn học, là những câu hỏi buộc thí sinh phải lựa chọn câu trả lời đúng nhất trong một số câu đã cho sẵn Loại trắc nghiệm này đ-ợc gọi là khách quan bởi vì chúng đạt đ-ợc tính khách quan khi chấm điểm

* Câu hỏi trắc nghiệm khách quan có 5 dạng cơ bản sau:

Loại câu điền khuyết: Loại câu này đòi hỏi học sinh phải nhớ lại và cung

cấp câu trả lời bằng một hay một số ít từ cho một câu hỏi trực tiếp hay một câu nhận định ch-a đầy đủ Loại câu hỏi này còn đ-ợc gọi là loại câu điền vào chỗ trống

Ví dụ: (Câu36): Điền vào chỗ trống:

1 HCl có tên gọi là ………

2 H2CO3 có tên gọi là ………

3 H SO có tên gọi là ………

Trang 17

4 H3PO4 có tên gọi là ………

5 H2S có tên gọi là ………

Loại câu gép đôi: Loại câu hỏi này th-ờng có hai dãy thông tin gọi là các

câu dẫn và các câu đáp, chúng th-ờng đ-ợc ghép lại với nhau theo kiểu t-ơng ứng 1-1 Hai dãy thông tin này không nên có số câu bằng nhau để cho cặp câu ghép cuối cùng không chỉ đơn giản gắn kết với nhau theo kết quả sự loại trừ liên tiếp

Ví dụ: (Câu 99): Hãy ghép các nửa phản ứng ở hai cột lại thành phản ứng

đúng:

A Natri + oxi  1 Natri clorua + n-ớc

B Natrioxit + N-ớc  2 Natri nitơrat + n-ớc

C Natri hydroxit + axit sunfuric 3 Natrioxit

D Natrioxit + axit nitơric  4 Natrihydroxit

E Natri hydroxit + axit clohyđric  5 Natri hydroxit

6 Natri sunfat + n-ớc

Loại câu “đúng - sai” hoặc “có - không”: Ng-ời ta còn gọi loại câu

“đúng – sai” là cách lựa chọn liên tiếp Đó có thể là những phát biểu (nhận

định) được đánh giá là “đúng” hay “sai” Hoặc chúng có thể là những câu hỏi trực tiếp để đ-ợc trả lời là “có” hay “không” Các phương án trả lời là thích hợp để gợi nhớ lại kiến thức và một khối l-ợng kiến thức đáng kể có thể đ-ợc kiểm tra một cách nhanh chóng

Ví dụ: (Câu 2): Điền Đ ( đúng ) vào ô trống với những công thức hoá học

nào đúng:

1 Công thức hoá học của natri oxit là: Na2O

2 Công thức hoá học của nhôm oxit là: Al2O3

3 Công thức hoá học của cacbon đioxit là: CO

4 Công thức hoá học của l-u huỳnh (IV) oxit là: SO2

5 Công thức hoá học của sắt( II) oxit là: Fe2O3

6 Công thức hoá học của anhyđrit photphoric là: P2O5

Trang 18

Loại câu nhiều lựa chọn: Loại câu này th-ờng có hình thức của một câu

phát biểu không đầy đủ hay một câu dẫn đ-ợc nối tiếp bằng một số câu trả lời

mà ng-ời học phải chọn:

Câu trả lời đúng hoàn toàn, câu trả lời tốt nhất trong nhiều câu hợp lý, câu trả lời kém nhất hay câu trả lời không có liên quan gì nhất, hay có nhiều hơn một câu trả lời thích hợp

Một câu hỏi lựa chọn th-ờng bao gồm 4 bộ phận: Câu dẫn, câu chọn, câu

đúng ( hoặc sai) phải chọn và câu nhiễu

Loại câu nhiều lựa chọn lại đ-ợc chia thành những dạng sau:

- Loại câu trả lời đúng: Câu dẫn đ-ợc nối tiếp bằng một hay nhiều câu trả lời

th-ờng là 3 đến 5 câu, trong đó có một câu đúng Các câu khác đ-ợc coi là câu nhiễu hay câu bẫy ( câu làm rối trí), là câu hoàn toàn sai nh-ng chỉ những học sinh hiểu biết vấn đề mới có thể phân biệt đ-ợc

Ví dụ: (Câu 79): Khoanh tròn vào đầu câu nhận định nào sau là đúng nhất

A Phân bón hoá học là những hoá chất đem bón cho cây

B Phân bón hoá học là những nguyên tố bón cho cây

C Phân bón hoá học là những chất chứa các nguyên tố dinh d-ỡng cần

bổ sung cho đất để nuôi cây

D Phân bón hoá học là những hoá chất đem bổ sung cho đất để nuôi cây

- Loại câu trả lời tốt nhất: Đó là một câu trả lời tốt hơn bất kỳ một câu

nhiễu nào khác theo quan điểm của các chuyên gia

Ví dụ: Ngâm một lá sắt sạch trong dung dịch đồng (II) sunfat ta thấy:…

A Không có hiện t-ợng gì xảy ra

B Đồng đ-ợc giải phóng nh-ng sắt không biến đổi

C Sắt đ-ợc hoà tan một phần và đồng đ-ợc giải phóng

D Không có chất nào mới đ-ợc sinh ra, chỉ có sắt bị hoà tan

E Tạo ra kim loại mới là đồng và sắt (III) sunfat

Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất ( khoanh tròn ở đầu câu):

Trang 19

- Loại câu trả lời tìm câu sai: Các câu nhiễu đều là các câu trả lời đúng

hoặc là đúng một phần Câu đ-ợc chọn phải là câu kém nhất hoặc sai so với các câu khác Tính chất kém của câu trả lời này không thể bị phát hiện bởi một đối t-ợng kém

Ví dụ: (Câu 10): Chọn câu sai trong số các câu sau ( Điền S vào ô trống )

Theo tính chất hoá học, oxit đ-ợc chia thành 2 loại chính:

1 Oxitaxit và oxit bazơ

2 Oxitaxit và bazơ oxit

3 Axitoxit và oxit bazơ

4 Oxitaxit và oxit của phi kim

5 Oxit kim loại và oxit phi kim loại

- Loại câu phức hợp: Loại câu này có thể đ-ợc xem là những biến thể của

các loại câu hỏi trắc nghiệm đã trình bày có thể phân loại các câu hỏi trắc nghiệm theo sơ đồ 2:

Phức hợp

Ghép

đôi

điền một

từ, cụm từ

Trả lời một câu

Tự trả

lời

Bài toán hoá học

Sơ đồ 2: Phân loại các câu hỏi trắc nghiệm

1.1.4.5 Đánh giá kiến thức bằng câu hỏi trắc nghiệm : Sử dụng ph-ơng

pháp kiểm tra đánh giá bằng câu hỏi trắc nghiệm khách quan có thể tiến hành theo các b-ớc sau:

1 Phân tích mục tiêu, nội dung kiểm tra

2 Chọn các hình thức kiểm tra phù hợp

Các kiểu trắc nghiệm

Tự luận Khách quan

Trang 20

3 Xây dựng, lựa chọn các câu hỏi

4 Phân tích các câu hỏi

5 Chọn cách chấm và cách cho điểm

6 Phân tích thống kê số liệu về điểm

7 Đánh giá lại câu hỏi

8 Chuẩn hoá kết quả

9 Công bố kết quả

10.Định b-ớc tiếp theo

Tuy nhiên, ta cần chú ý đến một số b-ớc quan trọng nh-:

B-ớc 1: Giáo viên cần phân tích mục tiêu, lựa chọn nội dung kiểm tra

Trong quá trình lựa chọn nội dung đánh giá cần gán trọng số cho các nội dung đó theo yêu cầu nhận thức và thực hành, việc gán trọng số cho các nội dung cần đ-ợc tiến hành thận trọng theo ph-ơng pháp chuyên gia và xây dựng thành bảng đặc tr-ng Ví dụ, đặc tr-ng về nội dung kiểm tra một vấn đề

về học tập và trọng số của từng nội dung đ-ợc thể hiện nh- trong bảng 1: Nội dung

Kỹ năng thực hành

Bảng 1: Nội dung và trọng số của kiến thức cần kiểm tra

Xác định trọng số cho từng chủ đề và cho các yêu cầu về nhận thức và thực hành là vấn đề phức tạp, phải căn cứ vào mục tiêu đào tạo và đạt đ-ợc sự

Trang 21

thống nhất quan niệm giữa các giáo viên cùng dạy môn học Thống nhất về trọng số có nghĩa là thống nhất về yêu cầu của giáo viên đối với học sinh

B-ớc 2: Chọn các hình thức kiểm tra phù hợp:

Các hình thức kiểm tra là đa dạng Mỗi một hình thức kiểm tra đều có mặt mạnh, mặt yếu của nó nên phải lựa chọn hình thức kiểm tra sao cho phù hợp với mục tiêu đặt ra Với mục đích sử dụng những -u điểm của câu hỏi trắc nghiệm cũng nh- hạn chế, nh-ợc điểm của ph-ơng pháp này Chúng tôi nghiên cứu chọn hình thức kiểm tra trắc nghiệm và phối hợp (trắc nghiệm +

tự luận) để kiểm tra đánh giá kiến thức hoá học lớp 9 phổ thông THCS

B-ớc 3: Xây dựng, lựa chọn các câu hỏi kiểm tra:

Khi xây dựng các câu hỏi trắc nghiệm, chủ yếu sử dụng dạng câu hỏi nhiều lựa chọn, các dạng bài tập “đúng - sai” hay “điền khuyết” hay ghép cặp xen lẫn

a Độ khó của câu hỏi trắc nghiệm:

Độ khó của câu hỏi trắc nghiệm đ-ợc tính bằng tỉ số học sinh trả lời đúng câu hỏi ấy trên tổng số học sinh tham dự kiểm tra:

K =

n R

Trong đó: R: Số học sinh trả lời đúng

n: Tổng số học sinh tham dự kiểm tra

Nếu : K = 0  0,2 : Chứng tỏ câu hỏi rất khó

K = 0,21  0,4 : Chứng tỏ câu hỏi khó

K = 0,41  0,6 : Chứng tỏ câu hỏi trung bình

K = 0,61  0,8 : Chứng tỏ câu hỏi dễ

K = 0,81  1,0 : Chứng tỏ câu hỏi rất dễ

Trang 22

Tuỳ theo mục đích và tính chất kiểm tra mà ng-ời soạn đề chọn các câu hỏi

với độ khó thích hợp Thông th-ờng kết quả tính toán độ khó của các câu hỏi

ở trong khoãng 0,25 – 0,75 là thích hợp, ngoài phạm vi này không nên dùng

các câu hỏi đó

b Độ phân biệt của các câu hỏi trắc nghiệm:

Chỉ số của độ phân biệt đ-ợc tính nh- sau:

N2 : Số học sinh có câu trả lời đúng trong nhóm điểm kém

n : Tổng số học sinh trong mỗi nhóm

Nếu: P = 0 0,2: Chứng tỏ câu hỏi không có sự phân biệt hoặc sự phân biệt giữa học sinh giỏi và học sinh kém rất thấp

P = 0,21  0,4: Chứng tỏ sự phân biệt của câu hỏi ở mức độ thấp

P = 0,41  0,6 : Chứng tỏ sự phân biệt của câu hỏi ở mức độ trung bình

P = 0,61  0,8 : Chứng tỏ sự phân biệt ở mức độ cao

P = 0,81  1,0 : Chứng tỏ sự phân biệt của câu hỏi ở mức độ rất cao

Thông th-ờng câu hỏi có độ phân biệt P > 0,32 thì dùng đ-ợc ( vì câu hỏi

phân biệt đ-ợc học sinh giỏi và kém qua câu trả lời)

Nếu câu hỏi có giá trị P < 0 là câu hỏi có vấn đề ( Trừ khi là câu lựa chọn

trong câu chọn đa ph-ơng án)

Ta xét một ví dụ về sự phân tích câu hỏi bằng K và P :

Giả sử kiểm tra 90 em ở 2 lớp, một câu hỏi gồm 4 ph-ơng án, A là đáp án

đúng Sau khi chấm bài rồi chia thành hai nhóm: Nhóm điểm cao và nhóm

điểm kém với số l-ợng 35 bài trong mỗi nhóm, đ-ợc kết quả:

- Trong nhóm giỏi: 25 bài chọn câu A là đúng, 10 bài chọn câu B, không

bài nào chọn câu C, 10 bài chọn câu D

- Trong nhóm điểm kém: 3 bài chọn câu A là đúng, 9 bài chọn câu B, 5

bài chọn câu C và 18 bài chọn câu D Từ đó chúng ta tính đ-ợc:

K =

90

3

25  = 3,31 và P =

35

3

25  = 0,63

Trang 23

Với kết quả trên chứng tỏ câu hỏi thuộc loại khó, có độ phân biệt trung bình Qua đó ta có thể thấy một câu hỏi trắc nghiệm tốt th-ờng có:

điều chỉnh khi cần thiết để phù hợp với mục đích kiểm tra đánh giá, đối t-ợng kiểm tra

Để tiến tới sử dụng đ-ợc phần mềm kiểm tra trên máy vi tính trong t-ơng lai, chúng tôi cho rằng ở tr-ờng phố thông THCS hiện tại có thể sử dụng hình thức kiểm tra trắc nghiệm giúp cho học sinh quen với hình thức kiểm tra này

và giáo viên quen với việc xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ

Để rèn luyện kỹ năng diễn đạt, giải quyết vấn đề của học sinh, ta có thể tiến hành đồng thời hai hình thức kiểm tra trắc nghiệm khách quan và tự luận ( kiểm tra truyền thống) trong một đề kiểm tra để khắc phục nh-ợc điểm của từng ph-ơng pháp và học sinh cũng quen dần với ph-ơng pháp kiểm tra TNKQ Chúng tôi đã tiến hành đề tài nghiên cứu của mình theo h-ớng này Nội dung cụ thể đ-ợc thể hiện ở ch-ơng II

Nh- vậy, trong ch-ơng I của luận án chúng tôi đã trình bày những cơ sở lý luận quan trọng, làm nền tảng cho việc hoàn thành tốt những nhiệm vụ mà đề tài đã đặt ra Bao gồm những cơ sở lý thuyết quan trọng nh- mục đích, ý nghĩa, chức năng của kiểm tra, đánh giá kiến thức, tìm hiểu quy trình, hình thức ( chung và riêng) của kiểm tra - đánh giá đi sâu vào phân tích những -u, nh-ợc điểm của các ph-ơng pháp kiểm tra - đánh giá hiện hành theo tiến độ phát triển của khoa học, nh- đi sâu vào ph-ơng pháp trắc nghiệm và phối hợp ph-ơng pháp trắc nghiệm với tự luận

Trang 24

đổi cơ bản về cấu trúc, về nội dung: Ch-ơng trình hóa học 9 đi sâu vào tính chất của các loại chất cụ thể, một số chất tiêu biểu, điều chế chúng và ứng dụng thực tế đ-ợc hình thành trên cơ sở những thí nghiệm hóa học của các loại chất đó

b)Tính cơ bản của ch-ơng trình:

Những loại chất cụ thể, những chất tiêu biểu đại diện đ-ợc nghiên cứu từ tính chất hóa học chung, từ đó đi vào tính chất riêng của từng chất cụ thể đều

đ-ợc phân tích ở mức độ phức tạp tăng dần

c)Tính hiện đại của ch-ơng trình: Các tính chất của các chất hợp với điều

kiện ngoài thực tế và phù hợp với quan điểm hóa học hiện đại

d)Tính hệ thống và s- phạm: Kiến thức đ-ợc đ-a vào từ thấp đến cao, từ đơn

giản đến phức tạp phù hợp với trình độ nhận thức của lứa tuổi, phù hợp với sự phát triển của khoa học Những chất đ-a ra tr-ớc là cơ sở, là nền tảng để nghiên cứu những chất đ-a ra sau

e)Tính đặc thù của môn học: Đ-ợc thể hiện ở các mặt sau: các tính chất vật

lý đ-ợc kiểm nghiệm bằng các chất có sẵn, các tính chất hóa học đ-ợc xây

Trang 25

dựng từ các thí nghiệm cụ thể Tăng rèn luyện kỹ năng thực hành, thí nghiệm hóa học bằng cách quy định số thí nghiệm trong một tiết học, số tiết thực hành và nội dung thực hành.Cũng từ đó giáo dục học sinh vấn đề bảo vệ môi tr-ờng và biết đ-ợc mối liên quan giữa hóa học với các môn học khác

2.1.2 Nội dung cấu trúc của ch-ơng trình

a)Nội dung ch-ơng trình hóa học 9 đ-ợc chia thành hai phần:

- Hóa học về các chất vô cơ:

Hóa học về các chất vô cơ đ-ợc bắt đầu bằng việc nghiên cứu phân loại các loại hợp chất vô cơ là oxit, axit, bazơ và muối Nội dung tìm hiểu của mỗi loại hợp chất vô cơ là: Nghiên cứu tính chất hóa học chung của oxit, axit, bazơ, muối, sau đó là tìm hiểu về một số chất cụ thể: Canxi oxit, l-uhuỳnh

đixoxit, axit clohyđric, axit sunfuric, natri hyđroxit, canxi hyđroxit, natricloruc, kali nitơrat

Nội dung tiếp theo là tìm hiểu về đơn chất kim loại, bắt đầu là sự nghiên cứu về những tính chất vật lý và tính chất hóa học chung của kim loại, sau đó

là việc tìm hiểu về một số kim loại quan trọng có nhiều ứng dụng trong đời sống sản xuất là nhôm và sắt

Tiếp theo là nghiên cứu về đơn chất phi kim Đầu tiên là tìm hiểu về tính chất vật lý và tính chất hóa học chung của phi kim., sau đó là việc nghiên cứu

về 3 phi kim có tầm quan trọng và phổ biến là clo, cac bon và si lic

Kết thúc việc nghiên cứu về các đơn chất và hợp chất vô cơ là tìm hiểu về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học Cơ sở khoa học để xây dựng bảng tuần hoàn là những kiến thức đã đ-ợc đề cập ở lớp 8 về cấu tạo nguyên tử và lớp 9 về tính chất của đơn chất kim loại và phi kim

- Hóa học về các chất hữu cơ:

Phần nghiên cứu về hợp chất hữu cơ lớp 9 gồm hai nội dung: Hiđrocacbon

và dẫn xuất của hyđrocacbon

Bắt đầu là sự tìm hiểu về hợp chất hữu cơ có thành phần đơn giản nhất là hiđrocacbon

Trang 26

Tiếp theo sau là việc nghiên cứu về một số dẫn xuất của hiđrocacbon, đó

là r-ợu etylic, axit axetic, chất béo, glucozơ, tinh bột, xenlulozơ, protein và polime

b) Cấu trúc của ch-ơng trình hoá học lớp 9 phổ thông THCS: Chủ yếu

đ-ợc xây dựng theo đ-ờng thẳng Tất cả các khái niệm và các kiến thức phát triển theo h-ớng đi lên, ngày một mở rộng và đa dạng, kiến thức hoá học đ-a

ra bảo đảm tính chính xác, rõ ràng, dễ hiểu Nội dung đ-ợc trình bày theo ph-ơng pháp diễn dịch, kiến thức bảo đảm mức độ chi tiết và bề sâu phù hợp với mức độ nhận thức của học sinh cuối cấp phổ thông THCS

- Ta có thể tóm tắt cấu trúc ch-ơng trình hoá học lớp 9 phổ thông THCS nh- minh hoạ ở sơ đồ 3 ( trang 27)

2.2 Hệ thống câu hỏi trắc nghiệm ch-ơng 1:

Các loại chất vô cơ

2.2.1.Vị trí và mục đích của ch-ơng: Các loại chất vô cơ

a)Vị trí: Các loại chất vô cơ là ch-ơng mở đầu cho ch-ơng trình hóa học

lớp 9 THCS đ-ợc bố trí học ngay sau khi kết thúc ch-ơng trình hóa học lớp 8 phổ thông THCS Ch-ơng bao gồm 19 tiết, trong đó có 13 tiết lý thuyết, 2 tiết luyện tập, 2 tiết thực hành và 2 tiết kiểm tra viết

b) Mục đích: Cung cấp những khái niệm và kiến thức về các loại hợp chất

vô cơ quan trọng: oxit, axit, bazơ, muối Các kiến thức này giúp chúng ta mở rộng phát triển khái niệm về chất, phản ứng hoá học, nguyên tố hoá học trên cơ sở thuyết nguyên tử, phân tử và củng cố rèn luyện các kỹ năng viết công thức, ph-ơng trình hoá học, tính toán định l-ợng theo công thức, ph-ơng rình phản ứng của các chất ở dạng nguyên chất và dung dịch cho học sinh

Về cấu trúc của ch-ơng, việc nghiên cứu các loại hợp chất vô cơ đ-ợc bắt đầu bằng định nghĩa, công thức phân tử, danh pháp, phân loại và những tính chất chung, đặc tr-ng của từng loại hợp chất: oxit, axit, bazơ, muối

Trang 27

Hiđrocacbon

CH4, C2H2, C2H4, C6H6

Các loại hợp chất vô cơ

Định nghĩa, phân loại tính chất

oxit axit Bazơ Muối

CaO H2SO4 NaOH Hoá vô cơ

Ôn tập hệ thống hoá

Đơn chất: Kim loại – Phi kim

Tính chất chung Của kim loại

Tính chất chung của phi kim

Thuyết nguyên

tử, phân tử và

định luật hoá

học

Nhôm Sắt Clo cacbon silic

Sơ l-ợc hệ thống tuần hoàn các nguyên

tố hoá học HOá hữu cơ

Các loại hợp chất hữu cơ

Khái niệm, lý thuyết cấu tạo phân tử

hợp chất hữu cơ

Thuyết cấu tạo phân

tử hợp chất hữu cơ

Trang 28

phân tử, tính chất vật lý, tính chất hoá học, ứng dụng thực tiễn, điều chế trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp Với cấu trúc hệ thống, logic này đã giúp cho ng-ời giáo viên có thể sử dụng hiệu quả ph-ơng pháp diễn dịch trong việc giảng dạy ch-ơng này Ta có thể xuất phát từ những khái niệm chung của các loại hợp chất vô cơ để nghiên cứu một vài hợp chất cụ thể của từng loại và đ-ợc khái quát ở mức cao hơn ở bài: “ Mối liên hệ giữa các loại hợp chất vô cơ” Như vậy khái niệm về hợp chất được hoàn thiện cùng với khái niệm về các loại phản ứng hoá học.Do đó ch-ơng này có vị trí và chức năng vô cùng quan trọng trong ch-ơng trình hoá học lớp 9 phổ thông THCS

và chiếm gần hết nội dung của học kỳ I của ch-ơng trình

2.2.2 Nhiệm vụ của ch-ơng: Các hợp chất vô cơ:

Việc giảng dạy ch-ơng này có nhiệm vụ nh- sau:

-Hoàn thiện và phát triển khái niệm về chất, phản ứng hoá học khi nghiên cứu các loại hợp chất vô cơ ở mức độ khái quát chung và các chất cụ thể của oxit, axit, bazơ, muối và mối liên hệ giữa chúng

- Từ việc nghiên cứu các loại hợp chất vô cơ quan trọng, cụ thể để rèn luyện các kỹ năng hoá học cơ bản: Viết công thức, ph-ơng trình hoá học, nhận biết các chất qua công thức phân tử và tính chất đặc tr-ng của nó, tính toán định l-ợng theo công thức và ph-ơng trình hoá học, giải thích hiện t-ợng hoá học trên cơ sở thuyết nguyên tử, phân tử

- Cung cấp các kiến thức về ứng dụng của các loại hợp chất trong đời sống

và các nguyên tắc khoa học- kỹ thuật đ-ợc áp dụng trong quá trình sản xuất hoá học

- Chuẩn bị cho học sinh tiếp thu kiến thức về hệ thống tuần hoàn và định luật tuần hoàn các nguyên tố hoá học một cách sơ l-ợc ở ch-ơng sau và nghiên cứu sâu hơn ở phổ thông THCS

2.2.3 Xác định kiến thức kỹ năng cần kiểm tra và trọng số

Từ mục đích, nhiệm vụ của ch-ơng I, chúng tôi đã xác định nội dung các kiến thức kỹ năng cần kiểm tra và xây dựng bảng 3 về trọng số của nội dung

cần kiểm tra của ch-ơng này

Trang 29

Bảng 3: Nội dung kiến thức cần kiểm tra và trọng số cho ch-ơng I

Nội dung kiến thức cần

kiểm tra

Trọng

số

Yêu cầu về nhận thức và thực hành

Số câu hỏi đã xây dựng Biết Hiểu Vận

dụng

Kỹ năng thực hành 1.Oxit Canxioxit Sản xuất

2.2.4 Hệ thống bài tập trắc nghiệm cho ch-ơng I:

Câu 1: Chọn những từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu

Trang 30

Câu 2: Điền Đ ( đúng ) vào ô trống với những công thức hoá học nào đúng:

1 Công thức hoá học của natri oxit là: Na2O

2 Công thức hoá học của nhôm oxit là: Al2O3

3 Công thức hoá học của cacbon đioxit là: CO

4 Công thức hoá học của l-u huỳnh (IV) oxit là: SO2

5 Công thức hoá học của sắt( II) oxit là: Fe2O3

6 Công thức hoá học của anhyđrit photphoric là: P2O5

Câu 3: Khoanh tròn ở đầu câu với những định nghĩa nào đúng:

Oxit là hợp chất của oxi với:

A: 1 nguyên tố phi kim khác D: Các nguyên tố hoá học khác

B: 1 nguyên tố kim loại E: Các nguyên tố kim loại

Câu 7: Công thức FeO có tên gọi nào sau đây là đúng:

A: Sắt oxit C: Sắt (III) oxit

B: Sắt (II) oxit D: Oxit sắt từ

Câu 8: Công thức CO có tên gọi nào sau đây là đúng:

A: Cacbon (II) oxit B: Cacbon mono oxit

C: Cacbon oxit D: Khí cacbonic

Câu 9: Những kết luận nào sau đây là đúng:( đánh dấu ( x ) vào ô vuông)

1 Tất cả oxit phi kim tác dụng với n-ớc tạo thành bazơ tan

2 Tất cả oxit của kim loại tác dụng với n-ớc tạo thành bazơ tan

3 Nhiều oxit không tác dụng với n-ớc nh-: CuO, Fe2O3, CO, NO

4 Nhiều oxit của phi kim tác dụng với kiềm tạo muối và n-ớc

Trang 31

5 Tất cả các oxit phi kim loại tác dụng với n-ớc tạo thành axit

Câu 10: Chọn câu sai trong số các câu sau ( Điền S vào ô trống )

Theo tính chất hoá học, oxit đ-ợc chia thành 2 loại chính:

1 Oxit axit và oxit bazơ

2.Oxit axit và bazơ oxit

3 Axit oxit và oxit bazơ

4 Oxit axit và oxit phi kim

5 Oxit kim loại và oxit phi kim loại

Câu 11: Những kết luận nào sau đây là đúng: ( Điền Đ vào ô trống)

1.Một số oxit axit tác dụng với n-ớc sinh ra axit 2.Tất cả oxit axit tác dụng với n-ớc sinh ra axit 3.Một số oxit bazơ tác dụng với n-ớc sinh ra bazơ

4.Các oxit axit, oxit bazơ tác dụng với n-ớc cho axit và bazơ

5 Một số oxit kim loại tác dụng với n-ớc sinh ra bazơ t-ơng ứng

Câu 12: Những phản ứng nào sau đây là đúng ( khoanh tròn ở đầu câu):

Câu 13: Ghép các mệnh đề ở 2 cột lại với nhau thành câu nhận định đúng:

A.Phản ứng của can xi oxit với 1 Fe2O3 + 6HCl 2FeCl3+3H2O axit nitric

B.Phản ứng của sắt(III) oxit với 2 Fe2O3 + 4HCl  2FeCl2 + 2H2O axit clo hiđric

C.Phản ứng của magie oxit với 3 CaO + HNO3  Ca(NO3)2 + H2O axit sunfuric

4 MgO + H2SO4 MgSO4 + H2O

Câu 14: Ghép các mệnh đề ở 2 cột lại với nhau thành câu đúng:

A SiO2 t-ơng ứng với axit công thức sau: 1 H2SO3

Trang 32

B SO2 t-ơng ứng với axit công thức sau: 2 H2SO4

C SO3 t-ơng ứng với axit công thức sau: 3 H2SiO3

D N2O5 t-ơng ứng với axit công thức sau: 4 HMnO4

E CO2 t-ơng ứng với axit công thức sau : 5 HNO3 6.H2CO3

Câu 15: Những oxit nào là oxit bazơ: ( gạch chân những công thức đúng)

1 SO2 2 MgO; 3 CaO; 4 N2O5; 5 Na2O; 6 SO3

Câu 16: Những oxit nào là oxit bazơ ( gạch chân những công thức đúng)

1 CO2; 2 Fe2O3; 3 P2O5; 4 BaO; 5 NaOH; 6 CaO

Câu 17: Những oxit nào là oxit axit (gạch chân các công thức đúng):

1 BaO; 2 CO2; 3 SiO2; 4 Fe2O3; 5 NaCl; 6 SO3

Câu 18: Những oxit nào sau đây là oxit axit (gạch chân các công thức đúng)

1 H2SO4; 2 SO2; 3 Fe3O4; 4 N2O5; 5 P2O5 6 NaOH

Câu 19: Mệnh đề nào sau đây là đúng ( Điền Đ vào ô vuông):

Can xi oxit: CaO

1 là một oxit axit

2 là một oxit bazơ

3 tác dụng đ-ợc với n-ớc tạo thành dung dịch bazơ

4 tác dụng đ-ợc với axit tạo thành muối và n-ớc

5 tác dụng đ-ợc với bazơ tạo thành muối và n-ớc

Câu 20: Ghép các nửa phản ứng ở cột chữ cái với cột chữ số lại với nhau

A - ? ; B - ? ; C - ? ; D - ? ; E - ?

Trang 33

Câu 21: Ghép các nửa phản ứng ở cột chữ cái và cột chữ số lại với nhau

Câu 22: Ghép các mệnh đề ở hai cột lại với nhau thành câu đúng:

A Can xi oxit là: 1) Xây dựng

B Nung đá vôi ở nhiệt độ cao đ-ợc: 2) CO2 + CaO  CaCO3

C Ph-ơng trình phản ứng vôi bị vón cục: 3) Oxit bazơ

D Vôi là vật liệu quan trọng dùng để: 4) Chống ẩm

E PTHH nung đá vôi trong lò cao: 5) CaO ( vôi sống)

6) CaCO3 to CaO + CO2

A - ? ; B - ? ; C - ? ; D - ? ; E - ?

Câu 23:Có hỗn hợp khí CO2 và O2; để thu đ-ợc oxi tinh khiết ng-ời ta:

A Cho hỗn hợp khí qua n-ớc vôi trong

B Cho hỗn hợp khí qua vôi sống mới nung

C Cho hỗn hợp khí qua dung dịch kiềm

D Cho hỗn hợp khí qua dung dịch axit

Hãy chỉ ra ph-ơng pháp nào đúng nhất (khoanh tròn ở đầu câu)

Câu 24: Ghép các phần ở 2 cột lại với nhau thành một câu đúng:

A.Lò công nghiệp sản xuất vôi áp

Trang 34

A natri oxit + n-ớc tạo ra 1 canxi oxit + khí cacbonic

B canxi oxit + n-ớc tạo ra 2 canxi clorua + n-ớc

C canxi oxit + khí cacbonic tạo ra 3 natri hiđroxit

D canxi cacbonat nhiệt phân đ-ợc 4 canxi hiđroxit

E canxi oxit + axitclohiđric 5 canxi clorua

6 canxicacbonat

Câu 26: Hãy tìm những từ ( cụm từ) thích hợp điền vào chỗ trống của các câu

sau cho đúng nghĩa:

A Canxi oxit là … màu….,nóng chảy ở nhiệt độ rất cao ( >3000oC)

B Canxi oxit là …., nó tác dụng được với …, với …và với…

C Phản ứng giữa canxi oxit với … (sự tôi vôi) toả nhiều nhiệt đến mức làm cho nước … lên

D Vôi sống ( CaO) để trong không khí bị…… do ……… mạnh và bị vốn lại do tác dụng với ……… trong không khí

Câu 27: Điền các chất thích hợp vào dấu ( ? ) để cho phản ứng đúng:

Câu 28: Dung dịch axit loãng có những tính chất hoá học chung là:

A Axit loãng + kim loại mạnh  ……… + ………

B Axit loãng + oxit bazơ  ……… + ………

C Axit loãng + cacbonat kim loại  ……… + ……… + …

D Axit loãng + bazơ ………… + …………

Trang 35

E Axit loãng làm quỳ tím chuyển màu ……

Câu 29: Có những hợp chất sau, hãy chọn những hợp chất nào là oxit(gạch

chân)

A Kali clorua D.Cácbon đioxit

B Axit cacbonic E.Axit cacbonic

C Anhyđrit sunfurơ

Câu30: Hãy chọn những hợp chất là axit trong những hợp chất sau:

A Axit sunfuric D Axit nitric

B Natri hiđroxit E Đồng(II) oxit

C Cacbon đioxit

Câu31: Điền những từ thích hợp vào chỗ trống trong các câu sau:

A.Phần lớn các axit đều dễ tan trong n-ớc.Dung dịch axit làm cho giấy quỳ tím đổi sang……

B Axit tác dụng với…………tạo thành……….và………

C Phản ứng giữa axit và bazơ gọi là phản ứng………

D Axit tác dụng với oxit……… tạo thành muối và nước

E Dung dịch một số axit tác dụng với nhiều………tạo thành…

Hãy chọn một chất trong những chất trên điền vào phản ứng

1 Axit sunfuric + ?  Kẽm sunfat + n-ớc

2 Axit sunfuric + kẽm oxit …… ?… + nước

3 Axit sunfuric + ?  Kẽm sunfat +hydro

4 Axit nitric + ?  ……? + nước

5 Axit sunfuric + ?  ? + Cacbon dioxit + n-ớc

Câu33: Chọn từ, cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Trang 36

Axit sunfuric là hoá chất có ứng dụng rất rộng rãi trong ngành kinh tế quốc

dân Quá trình sản xuất có 3 giai đoạn:

+ Giai đoạn thứ nhất là điều chế… bằng cách đốt cháy quặng…………

theo phương trình phản ứng: ………+11 O2  2Fe2O3 +8SO2

+ Giai đoạn thứ hai là oxi hoá lưu huỳnh đioxit thành…………ở nhiệt

độ khoảng 400oC với chất xúc tác là…………Phương trình phản ứng là: 2SO2+ O2 

+ Giai đoạn thứ ba là sự tạo thành……….từ lưu huỳnh trioxit theo phương

Câu37: Có các chất sau:

1 Na2O; 2 CO2; 3 BaO; 4 CaO; 5.Fe2O3 ;

Những chất nào tác dụng đ-ợc với axit clohidric?

Câu39: Nguyên tắc nào sau đây đúng (điền Đ) đ-ợc áp dụng trong sản

xuất axit sunfuric:

1 Cho quặng vào lò, không khi nén đ-ơc bơm qua miệng

Trang 37

lò xuống

2 Quặng nghiền nhỏ cho vào lò, không khi nén đ-ợc bơm

ở đáy lò lên

3 Dùng chất xúc tác vanađi pentôxit(V2O5)làm phản ứng

ở giai đoạn hai xảy ra nhanh

4 Giai đoạn ba tạo thành H2SO4 cần tăng diện tích tiếp xúc

Câu 41: Chọn những từ, cụm từ sau: Bazơ không tan, kiềm, oxit kim loại,

bazơ, quỳ tím, hồng, xanh, phenolphtalein để điền vào chỗ trống trong các câu sau:

1 Một số bazơ tan đ-ợc trong n-ớc, nh- NaOH, KOH, Ca(OH)2 Bazơ tan trong n-ớc gọi là ……… có những bazơ thực tế ……… trong n-ớc nh-: Mg(OH)2; Fe(OH)2; Fe(OH)3; Cu(OH)2

2 Dựa vào tính tan, bazơ được chia làm 2 loại: ……… và bazơ

…………

3 Dung dịch kiềm làm giấy quỳ tím đổi sang …… , phenolphtalein không màu đổi sang ……… Những chất chỉ thị màu dùng để nhận biết kiềm là giấy quỳ, phenolphtalein

4 Bazơ tác dụng với ……….(phản ứng trung hoà) tạo ra muối và nước

5 Khi bị nung nóng, bazơ ……… phân huỷ thành ……… t-ơng ứng

Trang 38

A CuO có bazơ t-ơng ứng là công thức: 1) KOH

B Li2O có bazơ t-ơng ứng là công thức: 2) Fe(OH)2

C FeO có bazơ t-ơng ứng là công thức: 3) Cu(OH)2

D BaO có bazơ t-ơng ứng là công thức: 4) Li(OH)2

E K2O có bazơ t-ơng ứng là công thức: 5) Fe(OH)3

6) Ba(OH)2

A - ? ; B - ? ; C - ? ; D - ? ; E - ?

Câu 43: Công thức của oxit t-ơng ứng với bazơ sau là:

A Zn(OH)2 có oxit bazơ t-ơng ứng là: 1) Al2O3

B Fe(OH)3 có oxit bazơ t-ơng ứng là: 2) MgO

C Ca(OH)2 có oxit bazơ t-ơng ứng là: 3) Cu(OH)2

D Mg(OH)2 có oxit bazơ t-ơng ứng là: 4) Fe3O4

E Al(OH)3 có oxit bazơ t-ơng ứng là: 5) Fe2O3

Câu 45: Dung dịch natri hiđroxit có thể dùng để phân biệt hai muối có trong

mỗi cặp sau đây đ-ợc không? (nếu đ-ợc thì ghi X; nếu không thì ghi O) a) Dung dịch sắt (II) sunfat và dung dịch đồng(II) sunfat

b) Dung dịch natri sunfat và dung dịch đồng (II) sunfat

c) Dung dịch natri clorua và dung dịch canxi clorua

Câu 46: Những phản ứng sau, phản ứng nào thể hiện tính chất hóa học của

bazơ (khoanh tròn ở đầu câu)

1 Ca(OH)2 + 2HCl  CaCl2 + 2H2O

2 2NaOH + CO2  Na2CO3 + H2O

3 2NaOH + FeCl2  Fe(OH)2 + 2NaCl

Trang 39

1 Là chất rắn, trắng tan nhiều trong n-ớc

2 Dung dịch natri hiđroxit làm quỳ tím đổi sang màu đỏ

3 Dung dịch natri hiđroxit làm hồng phenolphtalein

4 Dung dịch natri hiđroxit có đủ tính chất hoá học của kiềm

5 Dung dịch natri hiđroxit hấp thụ mạnh khí CO2, tuỳ thuộc vào tỷ lệ khối l-ợng giữa hai chất phản ứng mà hai loại muối có thể tạo ra là: NaHCO3 và Na2CO3

Câu 50: Có ba ống nghiệm đựng ba chất lỏng: dung dịch NaOH, dung dịch

H2SO4 và n-ớc Ph-ơng pháp nào sau đây có thể nhận ra cả 3 chất sau: NaOH, H2SO4 và n-ớc: (khoanh tròn ở đầu câu)

4 Dùng dung dịch Ba(NO3)2 nhận ra cả 3 chất

Câu 51: Chọn những từ, cụm từ thích hợp điền vào ô trống cho câu đúng:

1 Muối là hợp chất mà phân tử gồm nguyên tử ……….liên kết với…

2 Theo thành phần, muối được chia ra 2 loại: muối ……… Như

Na2SO4, Na2CO3, CaCO3 và muối ………như: NaHCO3, Ca(HCO3)2

Trang 40

A Sunfat natri C Natri sunfat

B Natri (II) sunfat D Natri(I) sunfat

Hãy khoanh tròn ở đầu câu cách gọi nào là đúng

2) Muối có công thức hoá học là: NaHCO3 có các cách gọi tên nh- sau:

A Natri cacbonat C Cacbonat natriaxit

Ngày đăng: 27/07/2021, 16:12

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ngô Ngọc An. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hoá học 9 THCS. Nhà xuất bản Đại học s- phạm Khác
2. Hoàng Thị An. Xây dựng hệ thống câu hỏi TNKQ để kiểm tra kiến thức hoá học của học sinh lớp 8- THCS. Luận văn thạc sĩ khoa học giáo dục, tr-ờng đại học s- phạm Vinh năm 2000 Khác
3. Đỗ Hồng Anh. Tình hình sử dụng test tâm lý ở Việt Nam. Tạp chí NCGD số 10, Hà nội, 1991 Khác
4. Huỳnh Bé. 600 câu hỏi trắc nghiệm đại c-ơng – vô cơ - hữu cơ luyện thi đại học. NXB Đồng Nai, 1997 Khác
5. Lê Danh Bình. Xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan dùng để kiểm tra kiến thức hoá học của học sinh lớp 11 PTTH. Luận văn thạc sĩ khoa học s- phạm tâm lý - ĐHQG hà nội – tr-ờng đại học s- phạm Hà nội, Hà nội, 1997 Khác
6. B-ớc đầu tìm hiểu ph-ơng pháp nghiên cứu khoa học giáo dục. Tạp chí NCGD, Hà nội, 1974 Khác
8. Hoàng Chúng. Ph-ơng pháp thống kê toán học trong khoa học giáo dục. NXB giáo dục, hà nội, 1992 Khác
9. Lê Xuân Trọng. Bài tập theo ph-ơng pháp trắc nghiệm. Báo cáo khoa học – Hội nghị hoá học, Hà nội, 1998 Khác
10. Ngô Thị Dung. B-ớc đầu tìm hiểu hệ thống kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh trong các tr-ờng đại học hiện nay. Luận văn sau đại học tâm lý, Hà nội, 1994 Khác
11. Hà Thị Đức. Đảm bảo tính khách quan của quá trình kiểm tra đánh giá kiến thức học sinh. Tạp chí NCGD số 3, Hà nội, 1989 Khác
12. Herath – H-ớng dẫn xác định mục đích yêu cầu soạn câu hỏi test, 1986 Khác
13. Đinh Thị Hồng- Bài tập hoá học 9. NXB giáo dục, Hà nội, 1994 Khác
14. Hồ H-ơng- Nên đổi mới ph-ơng pháp dạy học từ khâu kiểm tra. Tạp chÝ GD - §T sè 27 - 1998 Khác
15. Đinh Thị Hồng- Đỗ Tất Hiển- Ôn tập hoá học 9. NXB Giáo dục, Hà néi, 1994 Khác
16. Đinh Thị Hồng- Đỗ Tất Hiển- Để học tốt hoá học lớp 9. NXB Giáo dục, Hà nội, 1995 Khác
17. H-ớng dẫn ôn thi tốt nghiệp PTCS môn hoá học- Sở Giáo dục và đào tạo Hà nội Khác
18. H-ớng dẫn ôn thi tốt nghiệp PTCS môn hoá học- Sở Giáo dục và đào tạo Nam định, Nam định, 1994 Khác
19. Đức Minh. Một số vấn đề lý luận về việc kiểm tra đánh giá học sinh. Tạp chí NCGD số 36, Hà nội, 1995 Khác
20. Nghiêm Thị Xuân Hồng. Nghiên cứu xây dựng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm trong kiểm tra đánh giá kiến thức hoá học vô cơ của học sinh PTTH. Luận văn thạc sĩ- ĐHQG Hà nội- Tr-ờng ĐHSP Hà nội, Hà nội 1997 Khác
21. Trần Bá Hoành: Dùng ph-ơng pháp test để điều tra nhận thức của học sinh về một số khái niệm trong ch-ơng trình sinh vật học đại c-ơng lớp 9. Tạp chí NCGD số 13, Hà Nội, 1997 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w