Những nghiên cứu ban đầu về động vật có x-ơng sống đã chứng tỏ Khu BTTN Pù Huống có tiềm năng đa dạng sinh học lớn với những loài thú đã đ-ợc ghi nhận nh- voi, hổ, bò tót, các loài gấu,
Trang 1Nghiªn cøu tµi nguyªn ®a d¹ng sinh häc chim
khu b¶o tån thiªn nhiªn Pï Huèng,
tØnh NghÖ An
LuËn v¨n th¹c sü sinh häc
Vinh, 2004
Trang 2- 2 -
Mục lục Nội dung
Trang Lời cảm ơn
Quy định các chữ viết tắt
Danh lục bảng
Danh lục hình
Mở đầu 1
Ch-ơng 1 Tổng quan 1.1 L-ợc sử nghiên cứu chim ở Việt Nam và Bắc Trung Bộ 3
1.1.1 L-ợc sử nghiên cứu chim ở Việt Nam 3
1.1.2 L-ợc sử nghiên cứu chim vùng Bắc Trung Bộ 6
1.2 Điều kiện tự nhiên khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống 8
1.2.1 Vị trí địa lý và địa hình 8
1.2.2 Khí hậu thuỷ văn và thổ nh-ỡng 10
1.2.3 Khu hệ thực vật và động vật 10
Ch-ơng 2 Địa điểm, thời gian, T- liệu và ph-ơng pháp nghiên cứu 2.1 Địa điểm, thời gian 14
2.2 T- liệu 14
2.3 Ph-ơng pháp 14
Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu 3.1 Khu hệ chim khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống 19
3.1.1 Sự phong phú về thành phần loài 19
3.1.2 Cấu trúc phân loại học 31
3.1.3 Những loài bổ sung cho Khu bảo tồn 33
3.1.4 So sánh mức độ đa dạng về thành phần loài giữa KBTTN Pù Huống với một số khu vực lân cận. 35
Trang 3- 3 -
3.2 §Æc ®iÓm ph©n bè 37
3.2.1 Ph©n bè theo sinh c¶nh 37
3.2.1.1 §Æc ®iÓm c¸c sinh c¶nh vïng nghiªn cøu 37
3.2.1.2 Sù ph©n bè theo sinh c¶nh 39
3.2.2 Ph©n bè theo tÇng 40
3.2.2.2 Ph©n chia theo tÇng t¸n 40
3.2.2.2 §Æc ®iÓm ph©n bè theo tÇng 41
3.2.3 Thµnh phÇn loµi chim ghi nhËn qua c¸c tuyÕn kh¶o s¸t 44
3.3 §Æc ®iÓm sinh häc vµ ph©n bè mét sè loµi chim quan träng trong vïng 48
3.4 VÒ t×nh tr¹ng ph©n bè c¸c loµi chim trong KBT 62
3.5 HiÖn tr¹ng khu hÖ chim vïng nghiªn cøu 68
3.5.1 HiÖn tr¹ng c¸c loµi chim ë KBTTN Pï Huèng 68
3.5.2 C¸c loµi quý hiÕm vµ bÞ ®e do¹ 69
3.5.3 C¸c mèi ®e do¹, ¸p lùc 71
KÕt luËn vµ §Ò xuÊt 1 KÕt luËn 74
2 §Ò xuÊt 75
Tµi liÖu tham kh¶o 76
Phô lôc 1 80
Phô lôc 2 87
Phô lôc 3 90
Phô lôc 4 92
lêi c¶m ¬n
Trang 4- 4 -
Trong quá trình thực hiện đề tài này, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa Sinh học và Tổ bộ môn
Động vật - Sinh lý, cùng bạn bè và ng-ời thân
Đặc biệt, Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Cử - Viện Sinh thái
và Tài nguyên Sinh vật; Thầy giáo, PGS TS Hoàng Xuân Quang; đã tận tình chỉ bảo và h-ớng dẫn tôi thực hiện tốt đề tài
Tôi cũng xin gửi lời cám ơn tới ch-ơng trình Bảo vệ rừng và l-u vực sông Tỉnh Nghệ An - Dự án DANIDA đã tài trợ kinh phí trong suốt quá trình nghiên cứu!
Tác giả
Mở đầu
Nằm trong mục tiêu chung của việc xây dựng và phát triển hệ thống rừng đặc dụng của Việt Nam nhằm bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học, khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống đã chính thức đ-ợc công nhận từ năm 1986 với diện tích ban đầu là 5.000 ha Năm 1997, UBND tỉnh Nghệ An đã phê duyệt kế hoạch đầu t- thành lập Khu BTTN Pù Huống với diện tích 50.075 ha(Ban Quản lý Khu BTTN Pù Huống, 2003) Đến năm 2002, Ban quản lý Khu BTTN Pù Huống đ-ợc thành lập Điều này cũng phù hợp với chiến l-ợc xây dựng hệ thống các khu bảo tồn Bắc Trung Bộ thành một vành đai phía Tây nhằm mục đích bảo vệ môi tr-ờng và bảo tồn diện tích rừng tự nhiên sẵn có Hiện tại, khu vực núi Pù Huống còn bảo tồn đ-ợc khoảng 36.458 ha diện tích rừng với các kiểu rừng nhiệt đới lá rộng th-ờng xanh và á nhiệt đới hỗn giao lá rộng với lá kim Đây là những kiểu rừng đang bị suy thoái nghiêm trọng ở Bắc Trung Bộ Khu BTTN Pù Huống hiện đã đ-ợc đ-a vào danh lục đề xuất các
Trang 5- 5 -
khu rừng đặc dụng của Việt Nam đến năm 2010 Vì vậy, nghiên cứu đa dạng sinh học đã trở thành một trong những nhiệm vụ quan trọng ở đây Những nghiên cứu ban đầu về động vật có x-ơng sống đã chứng tỏ Khu BTTN Pù Huống có tiềm năng đa dạng sinh học lớn với những loài thú đã đ-ợc ghi nhận nh- voi, hổ, bò tót, các loài gấu, báo, khỉ hầu, tê tê và các loài chim đặc hữu nh- gà lôi, gà tiền [2] Đó cũng là các loài có tầm quan trọng quốc tế về bảo tồn
Tuy nhiên, khu hệ động vật khu Bắc Tr-ờng Sơn trong đó có Chim còn
ít đ-ợc nghiên cứu, đặc biệt là tại Khu BTTN Pù Huống Một số tác giả tr-ớc
đây đã công bố các nghiên cứu về khu hệ chim Bắc Tr-ờng Sơn, nh-ng tại Khu BTTN Pù Huống cho đến nay ch-a có nghiên cứu nào đ-ợc công bố chính thức ngoài những số liệu ban đầu của dự án đầu t- xây dựng Khu Bảo tồn này
Với tính chất đa dạng của khu hệ động vật Khu BTTN Pù Huống trong
đó có Chim và yêu cầu bảo vệ các vùng rừng tại đây, việc tiến hành nghiên cứu và bảo tồn đa dạng sinh học khu hệ chim Khu BTTN Pù Huống đã trở thành một yêu cầu cấp thiết Để góp phần phục vụ mục tiêu chung đó, chúng
tôi đã tiến hành đề tài ‘‘Nghiên cứu tài nguyên đa dạng sinh học chim Khu Bảo tồn Thiên nhiên Pù Huống, tỉnh Nghệ An’’ nhằm mục đích góp phần
bổ sung sự hiểu biết tính đa dạng sinh học khu hệ chim, đồng thời là cơ sở cho công tác quản lý, bảo tồn và phát triển bền vững nguồn tài nguyên thiên nhiên này ở Khu bảo tồn
Nội dung nghiên cứu của đề tài:
1 Thu thập số liệu và đánh giá tiềm năng về ĐDSH khu hệ chim Khu BTTN Pù Huống
2 Làm rõ mức độ phong phú về tài nguyên ĐDSH chim Khu BTTN Pù Huống với một số khu bảo tồn khu vực Bắc Tr-ờng Sơn
3 Đánh giá hiện trạng khu hệ chim và thực trạng về hoạt động quản lý
và bảo vệ nguồn lợi tài nguyên sinh học vùng nghiên cứu
Trang 6- 6 -
4 Đề xuất một số giải pháp về bảo tồn khu hệ chim Khu Bảo tồn
ý nghĩa khoa học và thực tiễn:
1 Bổ sung t- liệu về thành phần loài và phân bố khu hệ chim Khu BTTN Pù Huống
2 Cung cấp thêm t- liệu về sự phong phú, hiện trạng của khu hệ chim trong vùng, đặc biệt là các loài có tầm quan trọng đối với Việt Nam và quốc
Suốt khoảng thời gian sau đó, các nghiên cứu về chim ở Việt Nam chỉ
đ-ợc thực hiện bởi ng-ời n-ớc ngoài trên cả vùng Đông D-ơng Trong số các nghiên cứu đó có thể kể đến nghiên cứu của M E Oustalet và R Germain,
1905 - 1907 với công trình "Danh sách chim miền Nam Nam Bộ" ở miền Bắc
Trang 7Trong khoảng thời gian từ năm 1926 đến 1945 đã có các công trình nghiên cứu của Delacour và nhiều tác giả khác đ-ợc tiến hành tại các tỉnh miền Bắc và vùng Đông Bắc nh- ở Hà Tây, Hà Nội và một số nơi ở đồng bằng Bắc Bộ Trong đó đáng chú ý là các kết quả nghiên cứu về sinh học sinh thái của một số loài chim ở Lào Cai (Sa Pa, Fan Si Pan), Lạng Sơn, Vĩnh Phúc (Vĩnh Yên, Tam Đảo) và Bắc Cạn
Nh- vậy, trong suốt khoảng thời gian này, những nghiên cứu về chim ở n-ớc ta đ-ợc thực hiện do các tác giả n-ớc ngoài và chủ yếu đ-ợc tiến hành trên cả vùng Đông D-ơng Khoảng thời gian sau đó (1945 – 1954), công tác nghiên cứu chim bị gián đoạn và chỉ đ-ợc thực hiện trở lại từ sau năm 1957
Bắt đầu từ thời kỳ này, các tác giả Việt Nam đã có điều kiện để tiến hành công tác điều tra nghiên cứu và đã có nhiều công trình đ-ợc công bố Năm 1961, tác giả Võ Quý, Trần Gia Huấn khảo sát điều tra khu hệ chim vùng Chi nê tỉnh Hoà Bình đã thống kê đ-ợc 137 loài chim và chỉ ra sự phân
bố của các loài theo sinh cảnh [22] Võ Quý (1962, 1966); Võ Quý, Đỗ Ngọc Quang (1965); Võ Quý, Anorova (1967) và một số công trình của các tác giả
Trang 81974, tác giả Đỗ Ngọc Quang và cộng sự đã tổng kết điều tra chim tại các địa
điểm khác nhau ở tỉnh Quảng Ninh, kết quả bao gồm 258 loài thuộc 53 họ, 19
bộ Cùng trong thời gian này, Auezov E M và cộng sự đã phát hiện ra vùng
di trú mới cho loài Mòng bể relict (Larus relictus) khi tiến hành điều tra một
số loài chim ven biển tại các tỉnh Quảng Ninh, Thái Bình [19]
Trong thời gian này cần phải kể đến các kết quả nghiên cứu chim ở miền bắc Việt Nam trong Ch-ơng trình điều tra cơ bản các tỉnh miền Bắc Việt Nam do Uỷ ban khoa học và kỹ thuật Nhà n-ớc (tr-ớc đây) chủ trì cùng phối hợp với các viện nghiên cứu khác trong n-ớc Trong thời gian này còn có công trình nghiên cứu khu hệ chim miền Bắc Việt Nam (Võ Quý, 1966)
Sau năm 1975, các nghiên cứu về chim ở n-ớc ta mới thực sự đ-ợc đẩy mạnh, nhất là ở vùng Tây Nguyên và các tỉnh phía nam với hàng loạt các công trình nghiên cứu về điều tra cơ bản tài nguyên thiên nhiên trong đó có khu hệ chim của nhiều vùng đ-ợc công bố d-ới các hình thức khác nhau ở trong và ngoài n-ớc
Trong thời gian này phải kể đến các nghiên cứu chim đã đ-ợc tiến hành
ở các tỉnh Tây Nguyên thông qua Ch-ơng trình Điều tra đa dạng sinh học các tỉnh vùng Tây Nguyên (từ 1980 – 1988), ch-ơng trình nghiên cứu hệ sinh thái rừng nhiệt đới Kon Hà Nừng, Tây Nguyên (1981-1988) [13], và nhiều Ch-ơng trình Nhà n-ớc khác đã đ-ợc tiến hành trong thời gian này ở nhiều vùng khác nhau trong cả n-ớc
Bắt đầu từ năm 1990, các dự án nghiên cứu thành lập các VQG và Khu BTTN đ-ợc triển khai mạnh hơn, với nhiều công trình đ-ợc công bố nh- công trình nghiên cứu b-ớc đầu về chim di c- ở khu bảo vệ Xuân Thủy Năm 1994,
Trang 9- 9 -
các tác giả Lê Đình Thuỷ, Lê Xuân Cảnh, Lê Diên Dực đã có công trình
nghiên cứu về việc tính số l-ợng loài cò trắng (Egretta garzetta) và loài cốc
đen (Phalacrocorax niger) ở sân chim Bạc Liêu, tỉnh Minh Hải [31] Lê Đình
Thủy và cộng sự (1996) nghiên cứu về các loài chim di c- ở đồng bằng sông Hồng và bảo vệ động vật vùng ven biển sông Hồng (1997) [33]
Bên cạnh đó là nhiều nghiên cứu khác về chim đ-ợc công bố nh- danh lục chim VQG Cát Bà, khu hệ chim VQG Tam Đảo [13], xác định quần thể chim di trú ở Thái Bình, Nam Định; vùng chim ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng [20], kết quả khảo sát chim vùng Đồng Sơn, Kỳ Th-ợng, Hoành Bồ thuộc Quảng Ninh Nhiều kết quả điều tra nghiên cứu về động vật và chim
đ-ợc tiến hành tại nhiều nơi trong cả n-ớc, nhất là vùng Trung Bộ Việt Nam
và Tây Nguyên bởi các cán bộ của Viện sinh thái và tài nguyên sinh vật phối với các tổ chức quốc tế nh- BirdLife, FFI, WWF, Frontier v.v với nhiều công trình đ-ợc công bố ở trong và ngoài n-ớc
Tiếp theo đó, đã có nhiều cuộc điều tra đ-ợc tiến hành từ năm 2000 đến
2003 nh- nghiên cứu chim vùng núi cao Tây Côn Lĩnh (2001) trong khuôn khổ hợp tác giữa Viện Sinh thái và Tài nguyên Sinh vật với Bảo tàng Lịch sử
Tự nhiên Hoa Kỳ, kết quả đã ghi nhận 112 loài [19]
Năm 2002, Lê Mạnh Hùng công bố kết quả nghiên cứu b-ớc đầu thành phần loài chim của khu đề xuất bảo tồn thiên nhiên Văn Bàn, tỉnh Lào Cai với
156 loài thuộc 34 họ, 10 bộ và sự phân bố của các loài theo sinh cảnh [21]
Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu tiếp theo của các tác giả nh- Lê Đình Thuỷ (2002) về sự đa dạng của khu hệ chim n-ớc và chim n-ớc
di c- ở vùng đồng bằng sông Hồng và Khu hệ chim khu vực rừng Chạm Chu (huyện Hàm Yên và Chiêm Hóa) tỉnh Tuyên Quang (2003) Cùng thời gian
đó, có nhiều công trình nghiên cứu khác đ-ợc tiến hành nh- của tác giả Nguyễn Cử (2003) về tài nguyên chim và vấn đề quản lý, bảo tồn đa dạng sinh học ở VQG Ba Bể, Khu BTTN Na Hang và vùng phụ cận [17]
Trang 10Cũng trong thời gian trên, Sách chim Việt Nam tập I và II đ-ợc xuất bản (Võ Quý, 1975, 1981) [25, 27], và danh lục chim Việt Nam (Võ Quý, Nguyễn
Cử, 1995) [28]; Nguyễn Cử và cộng sự, 2000 [16] Các loài chim bị đe doạ ở mức độ khác nhau tại Việt Nam đ-ợc mô tả trong sách đỏ Việt Nam (1992, 2000) [3], sách đỏ chim thế giới (2000), sách đỏ chim Châu á (2001) [4]; Chim Việt Nam (Stepanian, 1995)
1.1.2 L-ợc sử nghiên cứu chim vùng Bắc Trung Bộ
Nghiên cứu chim ở khu vực Bắc Trung Bộ cũng đ-ợc tiến hành từ rất lâu cùng với các nghiên cứu chim ở Việt Nam và vùng Đông D-ơng Khu vực rừng núi thấp Trung Bộ đ-ợc xem là một trong 3 vùng chim đặc hữu ở Việt Nam và là quê h-ơng của các loài trong giống Lophura ở vùng Đông D-ơng (Delacour, 1977) [15] Những nghiên cứu ở đây đ-ợc tiến hành chủ yếu nhằm
đánh giá tính đa dạng tài nguyên nói chung và đa dạng sinh học chim của các Khu BTTN và VQG của Vũ Văn Dũng và J MacKinnon (1994) [29] Eames
J C., Lambert F R và Nguyễn Cử (1994) [29] Riêng ở KBTTN Pù Mát, có các nghiên cứu của nhiều tác giả nh- Kemp N., Lê Mộng Chẩn và M Dilger (1995); Tr-ơng Văn Lã, Timmins R J (1998), Round P D (1998, 1999) [7] Kết quả đã thống kê đ-ợc 295 loài chim và đ-a ra một số dẫn liệu sinh học về các loài chim quý hiếm Nh- đã nói trên, khu hệ chim các vùng chim đặc hữu thuộc vùng địa hình núi thấp Trung bộ đ-ợc điều tra nghiên cứu nhiều trong thời gian từ 1988 – 1996 với sự tham gia của các cán bộ Viện Sinh thái và tài nguyên sinh vật với tổ chức bảo vệ chim quốc tế (BirdLife International) ở
Trang 11Kết quả của các công trình nghiên cứu đ-ợc công bố trong các Luận chứng Kinh tế Kỹ thuật xây dựng các Khu BTTN, VQG và trong các tạp chí, thông báo khoa học
Riêng ở Khu BTTN Pù Huống, cho đến nay mới chỉ có nghiên cứu của
dự án đầu t- xây dựng KBT đ-ợc thực hiện bởi Nguyễn Cử và cộng sự (2002) [2], trong đó đã thống kê đ-ợc 176 loài chim thuộc 44 họ, 14 bộ và cho đến nay ch-a có thêm nghiên cứu nào về chim đ-ợc thực hiện tại đây
1.2 Điều kiện tự nhiên khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
1.2.1 Vị trí địa lý và địa hình
Vị trí địa lý:
Khu BTTN Pù Huống nằm ở phía Bắc của dải Tr-ờng Sơn, có toạ độ địa
lý 19015’ – 19029’ vĩ độ Bắc, 104013’ – 105016’ kinh độ Đông, nằm trong địa giới hành chính của 12 xã thuộc 5 huyện:
- Huyện Quế Phong: xã Cắm Muộn, Quang Phong
- Huyện Quỳ Châu: xã Châu Hoàn, Diễn Lãm
- Huyện Quỳ Hợp: xã Châu Thành, Châu C-ờng, Châu Thái
- Huyện T-ơng D-ơng: xã Nga My, Yên Hoà, Yên Tĩnh, Hữu Khuông
- Huyện Con Cuông: xã Bình Chuẩn
Địa hình:
Trang 12- 12 -
Khu BTTN Pù Huống có địa hình đồi núi dốc và hiểm trở Kiểu địa hình phổ biến là các ngọn núi trải dài 43 km chạy theo h-ớng tây bắc - đông nam
và 20- 23 km theo h-ớng đông bắc – tây nam tiếp tục cánh cung Pù Hoạt
Kiểu địa hình này hình thành nên ranh giới giữa các huyện Quế Phong, Quỳ Châu và Quỳ Hợp về phía đông bắc và các huyện T-ơng D-ơng, Con Cuông về phía tây nam
Độ cao trong vùng dao động trong khoảng từ 200 đến 1.447 m Điểm cao nhất trong khu bảo tồn là đỉnh Phu Lon (1.447 m) nằm ở phần cuối phía tây bắc của dãy núi Ngoài ra còn có đỉnh Pù Huống (1.200m) và các đỉnh khác có độ cao từ 1.311 – 1.148, 1.125m Địa hình chia cắt mạnh và sâu tạo nên nhiều dòng suối dốc và hiểm trở nh- Nậm Quang, Nậm G-ơm, Huổi Bô, Huổi Khi, Huổi Nây ở phía Bắc và Nậm Líp, Nậm Chao, Huổi Kít, Nậm Ngàn, Nậm Chon, Huổi ôn ở phía Nam Dải núi chính vừa là đầu nguồn của sông Cả và sông Hiếu, vừa tạo nên sự khác biệt về khí hậu ở hai phía núi Trong vùng chủ yếu là núi đất, có một phần nhỏ núi đá vôi xen kẽ Các dãy núi cũng hình thành đ-ờng phân thuỷ của sông Hiếu về phía bắc và sông Cả
về phía nam Sông Hiếu nhập vào sông Cả ở phần nam của tỉnh Nghệ An tạo nên phần l-u vực chính sông Cả và đổ ra cửa biển gần thành phố Vinh
Trang 13H×nh 1 Khu b¶o tån thiªn nhiªn Pï Huèng
I, II, III: C¸c tuyÕn ®iÒu tra chÝnh
Trang 14- 14 -
1.2.2 Khí hậu thuỷ văn và thổ nh-ỡng
Khu BTTN Pù Huống thuộc vào miền khí hậu Tr-ờng sơn Bắc nh-ng mang tính đặc thù riêng Khí hậu ở đây không những phân hoá theo độ cao từ 200m – 600m mà còn phân hoá do ảnh h-ởng yếu dần của gió mùa Đông Bắc
ở phía s-ờn Bắc, còn s-ờn Nam lại chịu ảnh h-ởng của vùng khô hạn điển hình M-ờng Xén – Kỳ Sơn Chính sự mạnh lên của gió mùa Tây Nam và sự suy yếu của gió mùa Đông Bắc khi tới Pù Huống đã tạo nên những nét riêng cho vùng (Bảng 1)
Bảng 1 Một số chỉ số khí hậu vùng nghiên cứu
Chỉ số khí hậu
(trung bình năm)
Quỳ Châu
Quỳ Hợp
Tây Hiếu
T-ơng D-ơng
Con Cuông
Khu BTTN Pù Huống hiện có hai kiểu rừng chính nh- sau:
+ Rừng nhiệt đới m-a ẩm lá rộng th-ờng xanh
Kiểu rừng này phân bố ở độ cao từ 200m đến 800 – 900m, các họ thực vật -u thế là họ Re (Lauraceae), họ dẻ (Fagaceae), họ 3 mảnh vỏ (Euphorbiaceae), họ Đậu (Fabaceae), họ Cà phê (Rubiaceae), họ Dầu (Dipterocarpaceae)
+ Rừng kín th-ờng xanh á nhiệt đới
Phân bố ở độ cao trên 900m tạo thành một giải dọc theo giông núi từ Pù Huống tới Pu Lon và một phần nhỏ trên núi Phu Chay Ngô ở phía nam Kiểu
Trang 15- 15 -
rừng này chỉ chiếm 10% diện tích và có 2 loài thực vật hạt trần điển hình là
Pơmu Fokienia hodginsii và Sa mộc Cunninghamia lanceslota, tuy nhiên 2
loài này chỉ tập trung ở đỉnh Phu Lon thuộc phía Bắc khu bảo tồn ở đai cao trên 1.100m Ngoài ra cũng có một số loài hạt trần khác là Thông tre
Podocarpus neriifolius và Kim giao lá bầu Podocarpus wallichi Phía Nam
giông núi là rừng á nhiệt đới điển hình với các loài Dẻ lá tre Quecus
bambuscafolia, Chè béo Annesla temstroemiodes Thạch đảm Tutcheria multisepala …
Ngoài ra trong khu bảo tồn còn có một số kiểu rừng phụ nh-:
+ Kiểu rừng lùn
Kiểu phụ này chiếm một diện tích rất nhỏ ở đỉnh Phu Lon trên độ cao
1.500m với các loại cây điển hình là Đỗ quyên Rhododendron arboreum,
Rhododendron fleuryii, Sơn liễu Clethra spp., Truông treo Enkianthus sp.,
Chè Thea sống cùng với Sặt gai, Nam chúc Lyonia ovaolifolia Tầng rừngnày
chỉ cao 4,6m, đ-ờng kính không đáng kể, đất có tầng mùn dày ch-a phân hoá Luôn có mây che phủ và ẩm -ớt
+ Kiểu rừng tre nứa
Rừng tre nứa có ở độ cao d-ới 800m và phân bố thánh đám rộng 150 –
300 ha rải rác khắp 2 s-ờn núi, chiếm diện tích 3.336 ha (6,69%) diện tích khu bảo tồn (10% diện tích rừng tự nhiên còn lại) Trong kiểu rừng này vẫn còn tồn tại một số loài thân gỗ rải rác nh- Ràng ràng, Hu đay, Bời lời, Côm, Lòng mang…
+ Kiểu phụ rừng núi đá
Chiếm khoảng 850 ha, phân bố ở phía Nam khu bảo tồn thuộc địa phận xã Bình Chuẩn, Nam Thái Kiểu rừng này hầu nh- còn nguyên vẹn và hiểm
trở, trong đó còn bảo tồn các loài nh- Nghiến Burretiondendron tonkinensis, Mun Diospyros saletti, Sến Madhuca pasquiera, Trâm núi, Gội núi, Lòng mang trâu Pterospermun venustum…
Trang 16kê đ-ợc 612 loài thực vật bậc cao thuộc 117 họ, 342 chi [2]
Bảng 2 Thành phần loài thực vật Khu BTTN Pù Huống
Khu hệ thực vật Pù Huống ngoài yếu tố chủ yếu là khu hệ bản địa và
đặc hữu ‘‘Bắc Việt Nam - Nam Trung Hoa’’ với các họ ưu thế là họ Dẻ, Long não, Đậu, Xoan, Bồ Hòn, Trám còn có các yếu tố Vân Nam, Quý Châu với các đại diện là họ Thích, Nhài, Hồ Đào, Đỗ Quyên và yếu tố xích kim Miến
Điện có các loài thuộc họ Bàng, họ Bằng Lăng, họ Gạo [2]
Trong tổng số 612 loài đã đ-ợc ghi nhận có 33 loài đ-ợc xếp vào Sách
đỏ, đây là các loài quý hiếm đặc tr-ng cho mẫu rừng Bắc trung Bộ Pù Huống cũng là nơi bảo tồn các loài cây gỗ quý hiếm, điển hình của Bắc trung Bộ nh-
gụ, pơ mu, sa mộc, sến mật, táu mật, chò chỉ, lim, giổi [2]
- Khu hệ động vật:
Cho đến nay, những khảo sát ban đầu đã thống kê đ-ợc tại KBTTN Pù Huống có 219 loài động vật có x-ơng sống thuộc 88 họ, 26 bộ nh- sau [2]:
Trang 17Hiện tại, khu bảo tồn Pù Huống có nhiều loài thú lớn và quý hiếm đang
đ-ợc bảo vệ nh- Bò tót Bos gaurus, Voi Elephas maximus, các loài linh
tr-ởng Primates (8 loài, kể cả phân loài là 11, chiếm 50% số loài linh tr-ởng của cả n-ớc)
Trong số 63 loài thú thì có nhiều loài tiêu biểu cho Khu Bảo tồn Pù
Huống nh- V-ợn đen, Voọc xám Trachypithecus phayrei, Tê tê Manus
pentadactyla, Culi lớn Nycticebus coucang, Culi bé Nycticebus pigmaneus,
Gấu ngựa Selenarctos thibetanus, Gấu chó Helarctos malayanus, họ Mèo (Felidae) có 5 loài (Báo lửa Felis temmincki, Mèo rừng Felis bengalensis, Báo hoa mai Panthera pardus, Hổ Panthera tigris, Báo gấm Neofelis nebulosa), Sơn d-ơng Capricornis sumatraensis, Chồn dơi Cynocephalus variegatus
Ngoài ra ở đây có loài Sao la Pseudoryx nghetinhensis, là loài thú quý
hiếm, nhiều x-ơng sọ và sừng đ-ợc l-u lại trong nhà ng-ời dân
Đặc biệt có 176 loài chim đ-ợc phát hiện tại Khu BTTN, có nhiều loài
đáng chú ý nh- Trĩ sao Rheinartia ocellata, Gà lôi trắng Lophura nycthemera,
Gà tiền mặt vàng Polypectron bicalcaratum, Diều hoa Miến Điện Spilornis
cheela, Cu xanh mỏ quặp Treron curvirostra, Cao cát Anthococeros malabaricus, Hồng hoàng Buceros bicornis, Niệc nâu Anorrhinus tickelli …
Trong tổng số 219 loài động vật có x-ơng sống đã đ-ợc ghi nhận có 45 loài đ-ợc ghi vào sách đỏ Việt Nam bao gồm 24 loài thú, 10 loài chim, 10 loài
bò sát và 1 loài l-ỡng c- [2]
Trang 18- Khu vực bản C-ớm, xã Diễn Lãm, huyện Quỳ Châu
- Khu vực bản Khì, xã Châu C-ờng, huyện Quỳ Hợp
- Khu vực bản Tạ, xã Quang Phong, huyện Quế Phong
Tham khảo các tài liệu nghiên cứu đã công bố về chim vùng Bắc Trung
Bộ và nhiều tài liệu liên quan
2.3 Ph-ơng pháp
2.3.1 Sử dụng l-ới mờ
L-ới mờ (l-ới nhện) th-ờng có chiều cao 4 m, chiều dài có thể thay đổi
từ 4m, 6m, 12m Mắt l-ới có kích th-ớc 2 x 2 cm
L-ới mờ đ-ợc sử dụng
để phát hiện các loài chim
có kích th-ớc nhỏ, sống và
kiếm ăn trong các bụi rậm
hay trên mặt đất, di chuyển
nhanh và khó quan sát
Trang 19- 19 -
- Đặt l-ới: khi đặt l-ới cần tìm vị trí thích hợp, nh- chỗ giao nhau giữa vùng sáng và vùng tối Thời gian giăng l-ới tốt nhất là vào buổi sáng và buổi chiều Không giăng l-ới vào lúc m-a to Hàng ngày sau khi kết thúc lần kiểm tra cuối cùng thì cuốn l-ới lại (dồn các nấc từ d-ới lên trên cùng) để tránh bị thú nhỏ làm hỏng l-ới hoặc tránh dơi, côn trùng bị dính l-ới
- Kiểm tra l-ới: l-ới đ-ợc kiểm tra sau khi đặt từ 1,5 - 2 giờ, đối với l-ới nhỏ 0,5 - 1 giờ Khi kiểm tra cần vệ sinh l-ới: nhặt lá khô, gỡ côn trùng nhỏ bị dính l-ới
2.3.2 Điều tra theo tuyến
Các tuyến điều tra cụ thể tại các địa điểm nh- sau (hình 2):
A Khu vực khe Nhạp, khe Phẹp, xã Diễn Lãm, huyện Quỳ Châu:
Tuyến 1: điều tra quanh khu vực bản C-ớm với các sinh cảnh vùng cửa
rừng và cây trồng; làng bản, khu dân c- (gồm hệ thống sông suối, ruộng lúa, v-ờn và các khu vực nhà dân nằm đan xen)
Tuyến 2: từ khe Nhạp (19022’373’’ N - 104055’732’’ E, độ cao 389m) đến khe Phẹp (19022’530’’ N - 104055’622’’ E, độ cao 399m) Chiều dài tuyến
710 mét Tuyến điều tra này bao gồm các loại sinh cảnh nh- rừng ven sông suối, trảng trống cây bụi thứ sinh tiếp giáp với vùng cửa rừng
Tuyến 3: giông Phà L-ờn từ toạ độ 19022’301’’ N - 104055’813’’ E, độ cao 400m đến toạ độ 19022’512’’ N - 104056’037’’ E, độ cao 542m Chiều dài tuyến 740 mét Dọc theo giông Phà L-ờn là các sinh cảnh rừng thứ sinh cây gỗ lớn, bên cạnh đó còn có các vùng rừng th-a, trảng trống
Tuyến 4: dốc khe Phẹp, từ toạ độ 19022’530’’ N - 104055’622’’ E, độ cao 399m đến độ cao 515m, toạ độ 19022’418’’ N - 104055’465’’ E Chiều dài tuyến 350 mét
B Khu vực khe Cô, xã Châu C-ờng, huyện Quỳ Hợp:
Trang 20- 20 -
Tuyến 5: từ khe Cô, toạ độ 19019’30,8’’ N - 104059’46,4’’ E, độ cao 390m
đến lán Đội (19019’089’’ N - 104059’467’’ E, độ cao 554m) Chiều dài tuyến 1000 mét
Tuyến 6: dọc theo khe Cô (19019’24,8’’ N - 104059’44,9’’E, độ cao 360m)
và lên giông đến toạ độ 19019’31,9’’ N - 104059’25,2’’ E, độ cao 554m Chiều dài tuyến 1.200 mét
Tuyến 7: giông Hà Nà, từ toạ độ 19019’30,8’’ N - 104059’46,4’’ E, độ cao 390m đến toạ độ 19019’16,7’’ N - 105000’03,5’’ E, độ cao 451m Chiều dài tuyến 500 mét
C Khu vực khe Bô, xã Diễn Lãm, huyện Quỳ Châu
Tuyến 8: Lên dông theo h-ớng Tây tới độ cao 730 mét so với mực n-ớc
biển Chiều dài tuyến 350 mét
Tuyến 9: Dọc theo khe Bô với các sinh cảnh rừng ven sông suối; sinh
cảnh rừng thứ sinh, xen kẽ có các loại cây bụi Chiều dài tuyến 750 mét
D Vùng rừng thuộc khe Ton và khe Phạt, xã Quang Phong, huyện Quế
Phong
Tuyến 10: từ dốc Tạ (19028’57,2’’ N - 104051’41,6’’ E, độ cao 825m) đến khe Huổi Lắc (19027’567’’ N - 104051’449’’ E, độ cao 450m) Chiều dài tuyến 1.500 mét
Tuyến 11: dọc theo khe Huổi Lắc (19027’567’’ N - 104051’449’’ E, độ cao 450m) đến khe Ton (19026’567’’ N - 104050’489’’ E, độ cao 531m) Chiều dài tuyến 450 mét
Trang 22- 22 -
2.3.3 Ghi nhận và định loại
- Điều tra và nhận dạng chim ở thực địa theo các ph-ơng pháp thông th-ờng: sử dụng ống nhòm có độ phóng đại lớn khi quan sát; xác định các loài bằng tiếng hót, tiếng kêu (sử dụng máy ghi âm)
- Định loại vật mẫu chim thu đ-ợc trong vùng nghiên cứu (sử dụng l-ới
mờ để bắt và thả chim sau khi đ-ợc định loại), thu thập các số liệu phục vụ việc định loại chim
- Sử dụng các hình vẽ, ảnh chụp đã có trong các sách h-ớng dẫn quan sát chim trong tự nhiên
- Quan sát chim theo tuyến và điểm điều tra: Ph-ơng pháp đếm chim theo tuyến cho phép điều tra đ-ợc vùng rộng hơn và ghi nhận đ-ợc nhiều loài chim hơn, ít bị ghi nhận lặp lại nhiều lần một cá thể và là ph-ơng pháp tốt đối với việc ghi nhận các loài di chuyển nhiều, dễ nhận dạng và loài dễ bị đánh
động Trong khi đó ph-ơng pháp đếm chim theo điểm thì dễ bắt gặp các loài sống lẩn lút hơn, có nhiều thời gian hơn để xác định các loài theo các dấu hiệu
đã ghi nhận
- Ph-ơng pháp lập danh lục Mackinnon [37]: là ph-ơng pháp tính toán độ phong phú t-ơng đối của loài trong từng khu vực và sinh cảnh sống của chim bằng cách lập các phiếu ghi nhận chim trên mỗi tuyến điều tra Mỗi loài chỉ
đ-ợc tính một lần trong cùng một phiếu Tại vùng nghiên cứu chúng tôi xác
định mỗi phiếu phải ghi nhận đ-ợc 10 loài (theo ph-ơng pháp này, số loài cho mỗi phiếu đ-ợc xác định tuỳ thuộc mật độ chim vùng điều tra) Số liệu chi tiết
về kết quả điều tra theo tuyến đ-ợc nêu ở phần phụ lục 1
- Đánh giá hiện trạng các loài trong tự nhiên theo Sách Đỏ Việt Nam, cùng với việc xác định mức độ đe doạ chung đến tài nguyên đa dạng sinh học
và khu hệ chim của vùng nghiên cứu
Trang 23- 23 -
2.3.4 Điều tra phỏng vấn thợ săn, dân địa ph-ơng
Điều tra phỏng vấn thợ săn, dân địa ph-ơng đ-ợc lặp lại nhiều lần bằng các đặc điểm nhận dạng có kèm theo ph-ơng tiện hỗ trợ (tranh, ảnh màu) và lựa chọn thông tin về những loài đáng tin cậy
2.3.5 Những hạn chế trong quá trình điều tra:
Việc ghi nhận các loài trong tự nhiên chịu ảnh h-ởng của rất nhiều yếu tố nh- điều kiện thời tiết, điều tra không thể tiến hành trong điều kiện trời m-a hoặc có nhiều s-ơng mù Điều kiện địa hình dốc và hiểm trở cũng là một yếu
tố ảnh h-ởng đến quá trình điều tra do ảnh h-ởng đến việc di chuyển từ vùng rừng này sang vùng rừng khác và mất nhiều thời gian cho việc di chuyển, quan sát và ghi nhận chim
Ch-ơng 3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Khu hệ chim khu bảo tồn thiên nhiên Pù Huống
Dựa vào hệ thống của Võ Quý, Nguyễn Cử (1995) và Nguyễn Cử và cộng sự (2000), thành phần loài chim ở Khu BTTN Pù Huống đựơc sắp xếp nh- sau (bảng 4):
Trang 24B¶ng 4 Thµnh phÇn loµi, ph©n bè vµ t×nh tr¹ng khu hÖ chim KBTTN Pï Huèng
Ghi chó: 1 = rõng thø sinh; 2 = rõng phôc håi; 3 = rõng ven s«ng suèi; 4 = tr¶ng trèng c©y bôi; 5 = vïng cöa rõng, c©y
trång; 6 = khu d©n c- I = tÇng cá quyÕt; II = tÇng c©y bôi; III = tÇng d-íi t¸n; IV = tÇng t¸n; V = tÇng v-ît t¸n; R = hiÕm; T = bÞ ®e do¹; VU = SÏ nguy cÊp; NT = s¾p bÞ ®e do¹; LR = Ýt nguy cÊp
6 ¦ng NhËt b¶n Accipiter gularis Temminck et
Trang 2512 Gµ l«i tr¾ng Lophura nycthemera Linnaeus,
13 Gµ tiÒn mÆt vµng Polyplectron bicalcaratum
IV COLUMBIFORMES Bé Bå c©u
4- COLUMBIDAE Hä Bå c©u
17 Cu xanh má quÆp Treron curvirostra Hodgson,
Trang 26(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
23 Tu hó Eudynamys scolopacea Cabanis et Heine,
26 B×m bÞp nhá Centropus bengalensis Gmelin,
VI STRIGIFORMES Bé Có
6 - STRIGIDAE Hä Có mÌo
27 Có mÌo latus¬ Otus spilocephalus Rickett, 1900 + + +
29 Có vä Glaucidium cuculoides Ripley, 1948 + + + + +
30 Có vä mÆt tr¾ng Glaucidium brodiei Burton,
31 Có vä l-ng n©u Ninox scutulata Hume, 1876 +
VII CAPRIMULGIFORMES Bé Có muçi
7 CAPRIMULGIDAE Hä Có muçi
32 Có muçi ®u«i dµi Caprimulgus macrurus Peale,
VIII APODIFORMES Bé YÕn
8- HEMIPROCNIDAE Hä YÕn mµo
IX TROGONIFORMES Bé Nuèc
Trang 2737 Bồng chanh tai xanh Alcedo meninting Baker,
38 Bồng chanh đỏ Ceyx erithacus Linnaeus, 1758 + + +
Trang 2848 Cu rèc ®Çu ®en Megalaima australis Blyth,
14- PICIDAE Hä Gâ kiÕn
50 Gâ kiÕn nhá ®Çu x¸m Picoides canicapillus La
16- PITTIDAE Hä §u«i côt
17- HIRUNDINIDAE Hä Nh¹n
56 Nh¹n bông x¸m Hirundo daurica Hodgson,
Trang 29(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
18- MOTACILLIDAE Họ Chìa vôi
19- CAMPEPHAGIDAE Họ Ph-ờng chèo
59 Ph-ờng chèo xám nhỏ Coracina polioptera
62 Ph-ờng chèo đen Hemipus picatus Sykes, 1832
63 Ph-ờng chèo nâu Tephrodornis gularis
Kinnean, 1925
20- PYCNONOTIDAE Họ Chào mào
64 Chào mào vàng đầu đen Pycnonotus atriceps
66 Bông lau đít đỏ Pycnonotus aurigaster
67 Cành cạch lớn Criniger pallidus Oustales, 1896 + + + + +
68 Cành cạch nhỏ Hypsipetes propinquus Oustales,
69 Cành cạch đen Hypsipetes madagascariensis
Gmelin, 1788
Trang 30(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
21- IRENIDAE Hä Chim xanh
70 Chim xanh h«ng vµng Chloropsis hardwickei
77 ChÝch chße löa Copsychus malabaricus Baker,
Trang 3192 ChÝch b«ng ®Çu vµng Orthotomus cucullatus
Jerdon et Blyth, 1861
93 ChÝch ®u«i dµi Orthotomus sutorius La Touche,
Trang 32(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
94 ChÝch b«ng c¸nh vµng Orthotomus atrogularis
Hume, 1874
96 ChÝch mµy lín Phylloscopus inornatus Blyth,
1842
97 ChÝch Ph-¬ng b¾c Phylloscopus borealis
Blasius, 1858
26- MUSCICAPIDAE Hä §íp ruåi
98 §íp ruåi n©u Muscicapa dauurica Pallas, 1811 + + + + + +
99 §íp ruåi xanh x¸m Muscicapa thalassina
100 §íp ruåi vµng Ficedula zanthopygia Hay, 1844 + + + +
101 §íp ruåi H¶i Nam Niltava hainana O Grant,
28- SITTIDAE Hä TrÌo c©y
29- DICAEIDAE Hä Chim s©u
105 Chim s©u bông v¹ch Dicaeum chrysorrheum
Trang 33115 S¸o ®en, S¸o má ngµ Acridotheres cristatellus
Trang 34(1) (2) (3) (4) (5) (6) (7) (8) (9) (10) (11) (12) (13) (14) (15)
34- ORIOLIDAE Hä Vµng anh
35- DICRURIDAE Hä ChÌo bÎo
119 ChÌo bÎo x¸m Dicrurus leucophaeus Stuart
120 ChÌo bÎo má qu¹ Dicrurus annectans Hodgson,
121 ChÌo bÎo rõng Dicrurus aeneus Vieillot, 1817 + + + + +
122 ChÌo bÎo bêm Dicrurus hottentottus Linnaeus,
127 Choµng cho¹c x¸m Dendrocitta formosae Elyth,
Trang 3535
-3.1.2 CÊu tróc ph©n lo¹i häc
Sù ®a d¹ng vÒ cÊu tróc thµnh phÇn loµi ë Khu BTTN Pï Huèng ®-îc thÓ
hiÖn trong b¶ng sau:
B¶ng 5 TËp hîp c¸c nhãm chim ë Khu BTTN Pï Huèng
Tæng
sè loµi
sè gièng
1 loµi
2 loµi
3 loµi
4 loµi
5 loµi
6 loµi
Trang 36Trong số các họ còn lại, có 4 họ (10,81%) có 4 giống; 8 họ (21,62%) có
3 giống; 4 họ (10,81%) có 2 giống là họ Ardeidae, họ Picidae, họ Irenidae và
họ Turdidae Số họ chỉ có 1 giống chiếm tỉ lệ rất lớn là 18 họ (48,65%)
- Xét về giống:
Bộ Sẻ có 48 giống (55,8%), tiếp đến là bộ Cu cu và bộ Sả có 7 giống (8,14%), bộ Gà có 5 giống (5,81%), bộ Cắt và bộ Bồ câu cùng có 4 giống
Trang 37- Xét về loài:
Các bộ có sự đa dạng về số loài cũng khác nhau: bộ Sẻ có 78 loài (60,5%); bộ Sả 10 loài (7,75%); bộ Cu cu 8 loài (6,2%), bộ Gõ Kiến 7 loài (5,43%), bộ Cắt và bộ Gà 6 loài (4,65%), bộ Cú mèo 5 loài (3,88%); các bộ còn lại chỉ gặp 1 đến 4 loài
Nh- vậy, bộ Sẻ là bộ đa dạng nhất cả về số họ, số giống và số loài trong
số các bộ đã ghi nhận đ-ợc tại Khu BTTN Pù Huống
Chỉ số đa dạng của bộ là 3,08 họ/bộ Trong đó 1 bộ (8,33%) có 23 họ, 1
bộ (8,33%) có 3 họ, 1 bộ (8,33%) có 2 họ và 9 bộ (75%) có 1 họ
Chỉ số đa dạng họ là 3,49 loài/họ Trong đó 12 họ (32,43%) có 1 loài, 5
họ (13,51%) có 2 loài, 3 họ (8,11%) có 3 loài, 4 họ (10,81%) có 4 loài, 5 họ (13,51%) có 5 loài, 4 họ (10,81%) có 6 loài, 2 họ (5,41%) có 8 loài và 1 họ (2,7%) có 11 loài
3.1.3 Những loài bổ sung cho Khu bảo tồn
Trong 129 loài đ-ợc ghi nhận có 66 loài (51,16%) trùng với kết quả
điều tra của Nguyễn Cử (2000) [2], còn lại 63 loài (48,84%) là mới đ-ợc phát hiện ở đây
Kết quả điều tra
Nguyễn Cử (2000) Tác giả (2004) Số loài trùng lặp
Số loài mới phát hiện
Nh- vậy, quá trình điều tra đã bổ sung cho danh sách chim của KBTTN
Pù Huống 63 loài, nâng tổng số loài hiện biết của khu bảo tồn lên 239 loài
Trang 385 Đại bàng mã lai Ictinaetus malayensis
7 Gà so họng hung Arborophila rufogularis
8 Gà so họng trắng Arborophila brunneopectus
11 Cu xanh mỏ quặp Treron curvirostra
12 Gầm ghì l-ng nâu Ducula badia
21 Cú mèo latusơ Otus spilocephalus
22 Cú mèo khoang cổ Otus lempiji
23 Cú vọ mặt trắng Glaucidium brodiei
25 Bồng chanh rừng Alcedo hercules
27 Bồng chanh tai xanh Alcedo meninting
32 Cu rốc đầu đỏ Megalaima asiatic
34 Gõ kiến nhỏ đầu xám Picoides canicapillus
35 Mỏ rộng xanh Psarisomus dalhousiae
36 Nhạn bụng vằn Hirundo striolata
37 Ph-ờng chèo xám nhỏ Coracina polioptera
38 Ph-ờng chèo xám Coracina melaschistos
Trang 3939
-39 Ph-ờng chèo đen Hemipus picatus
40 Chào mào vàng đầu đen Pycnonotus atriceps
41 Bông lau đít đỏ Pycnonotus aurigaster
42 Cành cạch đen Hypsipetes madagascariensis
43 Chim xanh Nam Bộ Chloropsis cochinchinensis
44 Chim xanh trán vàng Chloropsis aurifons
45 Bách thanh mày trắng Lanius cristatus
46 Chích chòe n-ớc đầu trắng Enicurus leschenaulti
47 Họa mi đất mỏ dài Pomatorhinus hypoleucos
48 Kh-ớu mỏ dài Jabouilleia danjoui
49 Kh-ớu bụi đầu đen Stachyris nigriceps
50 Lách tách họng vạch Alcippe cinereiceps
51 Chích mỏ rộng Acrocephalus aedon
52 Chích bông đầu vàng Orthotomus cucullatus
53 Chích đuôi dài Orthotomus sutorius
54 Chích bông cánh vàng Orthotomus atrogularis
56 Chích mày lớn Phylloscopus inornatus
58 Đớp ruồi đuôi trắng Niltava concreta
59 Hút mật họng tím Nectarinia jugularis
61 Chèo bẻo mỏ quạ Dicrurus annectans
62 Chèo bẻo cờ đuôi bằng Dicrurus remifer
63 Choàng choạc xám Dendrocitta formosae
3.1.4 So sánh mức độ đa dạng về thành phần loài giữa Khu BTTN
Pù Huống với một số khu vực lân cận
Mức độ đa dạng về thành phần loài chim giữa Khu BTTN Pù Huống với các khu vực lân cận nh- sau:
Bảng 7 So sánh mức độ đa dạng về thành phần loài chim giữa Khu BTTN
Trang 4040
-So sánh thành phần các taxon của khu hệ chim Pù Huống với các KBT
và VQG lân cận cùng nằm trong khu vực địa lý Bắc Trung Bộ cho thấy khu hệ chim ở Khu BTTN Pù Huống kém đa dạng về số l-ợng bộ, họ, loài so với khu
hệ chim ở VQG Pù Mát, Khu BTTN Kẻ Gỗ và VQG Vũ Quang Về số l-ợng loài trên 1.000 ha thì ở Khu BTTN Pù Huống chỉ lớn hơn so với VQG Pù Mát
Về diện tích vùng nghiêm ngặt, Khu BTTN Pù Huống chỉ đứng sau VQG Pù Mát, còn lại các khu vực khác đều có diện tích bé hơn Khu BTTN Pù Huống Tuy nhiên, VQG Pù Mát và VQG Vũ Quang có độ cao lớn hơn (Pù Mát: 1.841m; Vũ Quang: 2.300m) so với Khu BTTN Pù Huống (1.447m), do
đó sẽ có những loài chim ở những vùng rừng lùn lớn hơn Bên cạnh đó, đối với các hoạt động nghiên cứu, cụ thể là các nghiên cứu về chim thì tại Khu BTTN
Pù Huống còn ch-a đ-ợc nhiều Cho đến nay, ch-a có một công trình nghiên cứu về chim nào đ-ợc công bố chính thức tại đây, ngoài công bố trong báo cáo dự án khả thi đầu t- xây dựng Khu BTTN Pù Huống năm 2002 [2] Trong khi đó ở các khu vực khác, những nghiên cứu về chim đã đ-ợc tiến hành một cách kỹ l-ỡng hơn Vì vậy, đây là điểm hạn chế trong vấn đề đánh giá tính đa dạng khu hệ chim ở đây Tuy nhiên, với sự bổ sung 63/129 loài đ-ợc ghi nhận cho khu bảo tồn thì tính đa dạng về khu hệ chim ở Khu BTTN Pù Huống là khá cao