1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Mối quan hệ giữa cảnh và tình qua nghệ thuật thể hiện tâm lí các nhân vật kim trọng và thuý kiều trong truyện kiều của nguyễn du

54 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Mối Quan Hệ Giữa Cảnh Và Tình Qua Nghệ Thuật Thể Hiện Tâm Lý Các Nhân Vật Kim Trọng Và Thúy Kiều Trong Truyện Kiều Của Nguyễn Du
Tác giả Nguyễn Trọng Dương
Người hướng dẫn TS. Trương Xuân Tiếu, ThS. Lê Văn Minh
Trường học Đại học Vinh
Chuyên ngành Văn học Việt Nam trung đại
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2006
Thành phố Vinh
Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 461,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

của khung cảnh thiên nhiên đặc biệt phù hợp với yêu cầu biểu hiện tâm t- tình cảm con ng-ời đứng tr-ớc tình yêu lứa đôi – Vỡi “Truyến Kiẹu”, vÍ đẹp của thiên nhiên chân thực sống động d-

Trang 1

tr-ờng đại học vinh khoa: ngữ văn

-  -

nguyễn trọng d-ơng

mối quan hệ giữa “cảnh” và “tình” qua nghệ thuật thể

hiện tâm lý các nhân vật kim trọng và thuý kiều trong

“truyện kiều” của nguyễn du

khoá luận tốt nghiệp đại học

chuyên ngành : văn học Việt Nam trung đại

Giáo viên h-ớng dẫn: ThS Lê Văn Minh

Vinh - 2006

Trang 2

Lời cảm ơn

Để hoàn thành khoá luận này, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, chúng tôi còn đ-ợc sự h-ớng dẫn nhiệt tình, chu đáo và có ph-ơng pháp của thầy giáo TS Tr-ơng Xuân Tiếu, sự góp ý chân thành của các thầy giáo, cô giáo, Sự động viên khích lệ của ng-ời thân và bạn bè

Qua đây cho phép tôi đ-ợc bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo cô giáo, ng-ời thân và ban bè

Vinh, tháng 5 năm 2006

Nguyễn Trọng D-ơng

Trang 3

mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Từ khi ra đội cho đễn nay, “Truyến Kiẹu” luôn luôn đ± l¯m xủc đống bao tâm họn đốc gi° Viết Nam “Truyến Kiẹu” trờ th¯nh “mõn ăn tinh thần” cùa đông đ°o quần chủng nhân dân v¯ đước coi như “vúa l¯ kinh, vúa l¯ truyện, vừa là thánh th- phúc âm của cả một dân tốc” (Ph³m Quứnh)

“Truyến Kiẹu” trưộng tọn bất tụ cợng tên tuồi cùa đ³i thi h¯o Nguyển

Du Đóc “Truyến Kiẹu” không ai l¯ không c°m nhận đước c²i hay, c²i đặc sắc cùa nõ Nhưng đề hiều hễt c²i hay, c²i đép cùa t²c phẩm “Truyến Kiẹu” lại là điều vô cùng khó khăn

Một trong những đặc tr-ng cơ bản của nghệ thuật văn học trung đại là lấy c°nh t° tệnh Vỡi Nguyển Du bủt ph²p “t° c°nh ngũ tệnh” đ± trờ th¯nh đình cao đặc sắc trọn vẹn trong cái nhìn biện chứng, thống nhất giữa không gian ngoại cảnh và nội tâm nhân vật Nó trở thành một ph-ơng tiện đắc lực để thể hiện tâm trạng nhân vật

“Truyến Kiẹu” luôn l¯ đẹ t¯i phong phủ v¯ đa d³ng mang tầm cở kh²i quát rộng lớn nhất đến những đề tài cụ thể sinh động

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về Truyện Kiều Về nội dung t- t-ởng, về nghệ thuật, sức sống của Truyện Kiều trong độc giả, ảnh h-ởng của văn học dân gian đối với Truyện Kiều, thi pháp Truyện Kiều … Viết Truyến Kiẹu, Nguyển Du dữa v¯o t²c phẩm “Kim Vân Kiẹu Truyến” cùa Thanh Tâm tài nhân Nh-ng Nguyễn Du không chỉ đổi mới về thể loại, ngôn ngữ, mà kể cả cách kể và cách thể hiện đặc biệt là bút pháp tả cảnh ngụ tình

Tuy đã có nhiều công trình nghiên cứu về Truyện Kiều song ch-a có

đề tài nào đi sâu nghiên cứu một cách cụ thể vấn đề cảnh và tình trong Truyện Kiều Với mong muốn đ-ợc khám phá tìm hiểu thế giới nghệ thuật cùa “Truyến Kiẹu” đề cõ thề phần n¯o hiều hơn vẹ ngòi bủt cùa Nguyển Du, gõp phần soi s²ng mốt phương diến cơ b°n cùa thễ giỡi nghế thuật “Truyến

Trang 4

2 Mục đích nghiên cứu

Nhiệm vụ khoa học đặt ra khi giải quyết vấn đề này là phải đi sâu nghiên cửu nghế thuật miêu t° tâm lỷ nhân vật vỡi bủt ph²p “t° c°nh ngũ tệnh” đọng thội nghiên cửu tâm lỷ nhân vật qua mỗi quan hế giừa c°nh v¯ tình như thễ n¯o? Trong sỗ c²c truyến nôm thệ “Truyến Kiẹu” đước chón hóc

ở tr-ờng phổ thông với việc trích dẫn nhiều đoạn nhất, việc đi sâu nghiên cứu nhằm mục đích thiết thực là để dạy và học tốt hơn một kiệt tác văn học Việt Nam trung đại

3 Lịch sử vấn đề

“Truyến Kiẹu” đ± thu hủt đước sữ nghiên cửu cùa rất nhiẹu nh¯ khoa học Ng-ời ta đã khẳng định giá trị tác phẩm trên rất nhiều bình diện: Từ nội dung đễn nghế thuật Tuy nhiên c²c công trệnh nghiên cửu vẹ vấn đẹ “c°nh” v¯ “tệnh” trong truyến Kiẹu chưa nhiẹu Trong quá trình tập hợp tài liệu để thực hiện đề tài, chúng tôi thấy ít có công trình nào nghiên cứu đầy đủ ở lĩnh vực này, đặc biệt là nghiên cứu thành đối t-ợng riêng Rải rác trong một số tác phẩm có đề cập đến vấn đề cảnh và tình, tuy nhiên nó ch-a đ-ợc đặt thành một hệ thống Chúng tôi xin điểm lại một số ý kiến sau:

Đặng Thanh Lê trong gi²o trệnh “Văn hóc Viết Nam nụa cuỗi thễ kự XVIII nụa đầu thễ kự XIX” đ± viễt: “Trệnh b¯y môi trưộng ho³t đống cùa nhân vật, Nguyễn Du chú trọng môi tr-ờng thiên nhiên nhiều hơn môi tr-ờng xã hội Nguyễn Du sử dụng hình t-ợng thiên nhiên làm nền cho sự hoạt động

và sự phát triển của tính cách nhân vật

Nhìn lại văn học cổ Việt Nam, ta thấy hình t-ợng thiên nhiên chủ yếu gắn bó với tác phẩm trữ tình hơn là tác phẩm tự sự Ca dao, thơ đ-ờng luật, khúc ngâm song thất lục bát, khác với truyện kể dân gian và văn xuôi chữ Hán – miêu tả thiên nhiên khá nhiều

Bản chất trữ tình của thiên nhiên qua cảm hứng, qua cái nhìn của

đưộng lỗi “t° c°nh ngũ tệnh” đ± ph²t huy rữc rở qua những nhân vật có đời

Trang 5

của khung cảnh thiên nhiên đặc biệt phù hợp với yêu cầu biểu hiện tâm t- tình cảm con ng-ời đứng tr-ớc tình yêu lứa đôi – Vỡi “Truyến Kiẹu”, vÍ

đẹp của thiên nhiên chân thực sống động d-ới ngòi bút Nguyễn Du, hài hoà tuyệt diệu với nội tâm nhân vật trong tình yêu quê h-ơng xứ sở, trong tình yêu lãng mạn, cũng nh- trong nhiều khía cạnh tâm lý phong phú đa dạng kh²c khi con ngưội đỗi diến vỡi cuốc sỗng” [4;200]

ở đây Đặng Thanh Lê đ± đẹ cập đễn bủt ph²p “t° c°nh ngũ tệnh” cùa Nguyển Du trong “Truyến Kiẹu” song còn ờ mửc đố kh²i qu²t chung Ngo¯i

ra Đặng Thanh Lê chỉ mới đề cập đến việc Nguyễn Du sử dụng thiên nhiên nh- một hình thái ngôn ngữ nghệ thuật để miêu tả tâm hồn con ng-ời và ng-ợc lại, tâm hồn con ng-ời soi bóng qua hình t-ợng thiên nhiên

Cợng quan điềm trên, Nguyển Lốc trong gi²o trệnh “Văn hóc Viết Nam nửa cuối thế kỷ XVIII – hễt thễ kự XIX” viễt: “Trong “Truyến Kiẹu” Nguyễn Du không phải chỉ kể lại diễn biến câu truyện, của sự việc, của hành

động mà rất chú trọng nội tâm của nhân vật Nhà thơ có nhiều cách biểu hiện nối tâm Thiên nhiên nhiẹu khi cðng l¯ biều tướng cùa tâm tr³ng” [5;417] Rỏ ràng ở đây Nguyễn Lộc chỉ mới nói khái quát một cách chung về việc Nguyễn Du sử dụng thiên nhiên để diễn tả nội tâm nhân vật

Phan Ngóc trong cuỗn “ Tệm hiều phong c²ch Nguyển Du trong

“Truyến Kiẹu” đ± b¯n đễn nghế thuật miêu t° thiên nhiên trong “Truyến Kiẹu” cùa Nguyển Du, đọng thội nh¯ nghiên cửu cõ sữ so s²nh đỗi chiếu với t²c phẩm “Kim Vân Kiẹu truyến” cùa Thanh Tâm t¯i nhân Phan Ngóc đ± viễt: “Vệ lo tệm tiễng nõi cùa nối tâm, cho nên ông bắt buốc ph°i chủ ỷ đễn một tiếng nói nữa, góp phần hết sức đắc lực vào việc bộc lộ nội tâm, đó là tiễng nõi cùa thiên nhiên” [9;181] Phan Ngoc còn đi vào nghiên cứu sự phân

bỗ v¯ chửc năng cùa ngôn ngừ thiên nhiên trong “Truyến Kiẹu” Phan Ngóc

đ± đẹ cập đễn ba chửc năng cùa ngôn ngừ thiên nhiên trong “Truyến Kiẹu”:

“Chửc năng đầu tiên l¯ nõi lên sữ thay đồi cùa tâm tr³ng, tính l-u chuyển của

đội sỗng nối tâm cùa con ngưội” [9;183]

Trang 6

“Chửc năng thử hai cùa ngôn ngừ thiên nhiên l¯ nõi lên tiễng nõi ly biệt, nhớ , lo lắng, đợi chờ… mỗi lần ly biệt hai ng-ời sẽ đối diện với hai tình huống mới mà t-ơng lai ch-a biết ra sao, cho nên trong tình huống khó nói n¯y thiên nhiên xuất hiến” [9;184]

“Chửc năng thử ba cùa thiên nhiên l¯ nhắc nhỡ qu² khử…” [9;185] Phan Ngọc đã đề cập đến mối quan hệ giữa thiên nhiên và tâm trạng con ng-ời, đồng thời đi sâu phân tích vai trò của ngôn ngữ thiên nhiên nh-ng ở một tầm khái quát cao mà ch-a đi vào phân tích cụ thể

Trần Đệnh Sụ trong cuỗn “Thi ph²p Truyến Kiẹu” đ± nõi đễn chất thơ trong Truyến Kiẹu: “Trưỡc hễt l¯ chất thơ ờ c°nh vật, c°nh vật l¯ phương tiến nội tâm hoá, phải nói rằng tác giả Thanh Tâm tài nhân rất ít chú ý tới cảnh vật… ở đây Thanh Tâm tài nhân thuần tuý kể việc, hầu nh- không quan tâm

đến cảnh, đến ng-ời, đến cảm giác của con ng-ời Trái lại Nguyễn Du đã sáng tạo ra cảnh mùa xuân, cảnh chơi xuân (Đoạn chị em Thuý Kiều đi chơi tiết thanh minh) Nguyễn Du đã thổi hồn vào trong cảnh, làm cho cảnh có tệnh” [10;216]

“Cợng vỡi t° c°nh l¯ t° tệnh Tệnh thấm trong c°nh, c°nh quyến v¯o tình Tình cảnh giao hoà là truyền thống lớn của thơ ca cổ điển Việt Nam Nguyễn Du đã hấp thụ truyền thống đó để tạo ra chất thơ cho tác phẩm của mệnh” [10;219]

Trần Đệnh Sụ đ± nêu lên bủt ph²p “t° c°nh ngũ tệnh” cùa Nguyển Du

mà cụ thể là cảnh và tình, tuy nhiên ở đây tác giả đề cập đến ở mức độ với những nét chấm phá tài năng nghệ thuật của Nguyễn Du Tiếp tục sự chú ý về vấn đẹ “c°nh” v¯ “tệnh” trong “Truyến Kiẹu” cùa nhừng nh¯ khoa hóc đi tr-ớc, trong khoá luận, với khả năng trình độ một sinh viên, chúng tôi mạnh d³n tiễp tũc đi sâu nghiên cửu mỗi quan hế giừa “c°nh” v¯ “tệnh” trong Truyện Kiều và xin giới hạn với các nhân vật chính diện là Kim Trọng và Thuý Kiều

Trang 7

4 Ph-ơng pháp nghiên cứu:

Truyến Kiẹu sụ dũng bủt ph²p “t° c°nh ngũ tệnh” đ³t đễn trệnh đố đình cao, nên trong khi nghiên cứu chúng tôi không tách tác phẩm ra khỏi hệ thống mà xem xét nó trong mối quan hệ biện chứng với các tác phẩm tr-ớc

đó và đ-ơng thời để thấy đ-ợc ngòi bút bậc thầy của Nguyễn Du

Để đạt đ-ợc mục đích và giải quyết những nhiệm vụ mà khoá luận đặt

ra chúng tôi áp dụng một hệ thống ph-ơng pháp, trong đó các ph-ơng pháp phối hợp với nhau, hỗ trợ cho nhau, đồng thời kiểm tra lẫn nhau để khẳng

định kết quả nghiên cứu

- Ph-ơng pháp thống kê những câu thơ tả cảnh và tình đối với việc thể hiện tâm trạng nhân vật Thuý Kiều và Kim Trọng

- Ph-ơng pháp phân tích tổng hợp để thấy đ-ợc mối quan hệ giữa cảnh

và tình khi nói về hai nhân vật Kim Trọng và Thuý Kiều

Trong quá trình nghiên cứu, chúng tôi sẻ tham khảo công trình nghiên cửu vẹ “Truyến Kiẹu” cùa mốt sỗ t²c gi° như : Đ¯o Duy Anh, Phan Ngóc, Nguyễn Lộc, Đặng Thanh Lê, Trần Đình Sử, Tr-ơng Xuân Tiếu…

5 Phạm vi nghiên cứu

Khi nghiên cửu mỗi quan hế giừa “c°nh” v¯ “tệnh” trong “Truyến Kiẹu”, chủng tôi dữa v¯o t²c phẩm “Truyến Kiẹu” do gi²o sư Nguyển Th³ch Giang khảo đính và chú giải của của Nhà xuất bản Giáo dục, H 1996

“C°nh” v¯ “tệnh” trong “Truyến Kiẹu” l¯ mốt đẹ t¯i không chì hấp dẫn

đối với giới phê bình văn học, mà còn hấp dẫn với chúng tôi – những sinh viên mới b-ớc đầu chập chững trên con đ-ờng tập d-ợt nghiên cứu khoa học Tuy nhiên đi sâu tệm hiều vấn đẹ “tệnh” v¯ “c°nh” trong “Truyến Kiẹu” không phải là công việc đơn giản dễ dàng Do điều kiện thời gian eo hẹp, năng lực bản thân có hạn, khoá luận của chúng tôi không khám phá hết mọi phương diến thuốc vấn đẹ “tệnh” v¯ “c°nh” trong “Truyến Kiẹu”, m¯ chì đi sâu khám phá vấn đẹ “tệnh” v¯ “c°nh” qua viếc thề hiến tâm tr³ng hai nhân vật “Thuỷ Kiẹu” v¯ “Kim Tróng”

Trang 8

6 Bố cục khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, nội dung chính của khoá luận

đ-ợc khai thác trong hai ch-ơng

Ch-ơng I: Mỗi quan hế giừa “c°nh” v¯ “tệnh” – một đặc tr-ng thi

pháp văn học trung đại

Ch-ơng II: Mỗi quan hế giừa “c°nh” v¯ “tệnh” trong “Truyến Kiẹu”

của Nguyễn Du

Trang 9

phần nội dung Ch-ơng I:

Mối quan hệ giữa cảnh và tình – một đặc tr-ng thi pháp nghệ thuật trong văn học Việt Nam trung đại

1.1 Cảnh (thiên nhiên) là một đối t-ợng miêu tả của văn học Việt Nam trung đại

Thiên nhiên vốn là nguồn đề tài, nguồn cảm hứng vô tận của các thi nhân ở Ph-ơng Đông, từ xa x-a, thiên nhiên là nơi giải thoát mọi nỗi phiền muộn cho con ng-ời trong cuộc đời trần thế Nó vừa chi phối, vừa tác động

đến cuộc sống con ng-ời và đ-ợc xem là một nguyên tắc để nhận thức và lý gi°i nhừng vấn đẹ cùa cuốc sỗng “Thiên nhiên hớp nhất”, “Thiên nhiên tương dừ”, “Thiên nhiên c°m ửng”, (trội v¯ ngưội l¯ mốt, trội v¯ ng-ời cùng sinh ra, trời với ng-ời có quan hệ mật thiết với nhau) Ng-ời Ph-ơng Đông quan niếm mổi con ngưội, mổi sữ vật l¯ mốt “tiều vð trũ”, trong lòng “đ³i vð trũ” Triễt hóc Phương Đông xem vð trũ cðng cõ linh họn v¯ chì khi n¯o linh hồn của con ng-ời nhập đ-ợc vào linh hồn của vũ trụ, lúc ấy mới đạt đ-ợc sự siêu thoát vĩnh hằng Với quan niệm ấy, trong văn học Ph-ơng Đông, thiên nhiên vừa là hiện thực khách quan, vừa là thế giới tinh thần của con ng-ời

Theo từ điển Tiếng Việt, thiên nhiên đ-ợc quan niếm “l¯ tồng thề nõi chung những gì tồn tại xung quanh con ng-ời mà không phải do con ng-ời t³o ra” Vỡi c²ch hiều n¯y, thiên nhiên đước nêu ờ bệnh diến bao qu²t, rống lớn nhất Nghĩa là những gì tồn tại ngoài con ng-ời Nếu ở Ph-ơng Tây, thiên nhiên tồn tại bên ngoài, tách biệt với con ng-ời, thì trong tâm thức Ph-ơng Đông thiên nhiên bao giờ cũng gần gũi, thân thuộc và thấm đẫm tình ng-ời Cũng chính vì vậy trong nghệ thuật Ph-ơng Tây, thiên nhiên th-ờng chỉ là đối t-ợng phản ánh của ng-ời nghệ sỹ, thì ở Ph-ơng Đông, nhất là trong văn học trung đại, thiên nhiên là đối t-ợng để con ng-ời tìm tòi, suy

Trang 10

trung đại R.Tagore đã từng khẳng định sự hoà hợp giữa con ng-ời và thiên nhiên nh- mốt nhu cầu không thề thiễu “Ngưội nghế sỳ vúa chù, v¯ l¯ nô lế

đọng thội vúa l¯ ngưội tệnh cùa thiên nhiên nừa”

Văn học Việt Nam trung đại nói riêng và văn học Ph-ơng Đông nói chung đều lấy thiên nhiên là đối t-ợng miêu tả và đều có những điểm chung

Đó là thiên nhiên tĩnh lặng, hài hoà với cuộc sống của con ng-ời, thiên nhiên

và con ng-ời gần nh- là một thể thống nhất hoà quyện vào nhau, cùng tồn tại Con ng-ời th-ờng gửi gắm những tâm sự của mình vào thiên nhiên, là nơi

để con ng-ời giãi bày nỗi lòng của mình và mỗi khi con ng-ời mang nỗi buồn thì th-ờng tìm đến với thiên nhiên (cỏ cây, hoa lá, chim muông) Kể cả lúc tâm trạng của con ng-ời có niềm vui cũng đều lấy thiên nhiên để chia sẻ

Từ đó ta thấy thiên nhiên là đối t-ợng đóng vai trò quan trọng đối với con ng-ời và trở thành đối t-ợng miêu tả của văn học trung đại nói chung và văn học trung đại Việt Nam nói riêng

Trong văn học Trung Quốc thời trung đại thiên nhiên là một đề tài quen thuộc và gắn liền với những tên tuổi lớn nh- Lý Bạch, Đỗ Phủ…

Thiên nhiên trong thơ Lý Bạch không chỉ đ-ợc khắc hoạ thông qua sự lĩnh hội, thẩm mỹ của nhà thơ, mà còn là ng-ời bạn tâm tình của nhà thơ Thiên nhiên trong thơ Lý Bạch trở thành ng-ời bạn tri âm, tri kỷ, là nơi để nhà thơ gửi gắm bầu tâm sự của mình

Sau Lý Bạch - Đổ Phù l¯ nh¯ thơ đước tôn l¯ “thi th²nh” Thiên nhiên trong thơ ông không phải là âm h-ởng chủ đạo, nh-ng Đỗ Phủ đ-ợc xem là bậc thầy của thơ tả cảnh thiên nhiên Hình ảnh thiên nhiên trong thơ Đỗ Phủ suy đến cùng là dáng dấp, hình ảnh con ng-ời yêu cuộc sống, có tâm hồn tinh tế nhạy cảm Đỗ Phủ đã m-ợn hình ảnh thiên nhiên để nói lên tâm sự của mình

B¯i thơ “Thu hửng” (sỗ 1) khi mỡi đóc lên ta thấy như mốt b¯i thơ t° cảnh, nh-ng suy đến cùng và đặt nó vào trong hoàn cảnh nhà thơ lúc đó thì

đây không phải là bài thơ tả cảnh đơn thuần, mà nhà thơ đã m-ợn cảnh thiên

Trang 11

nhiên mùa thu để nói lên tâm trạng nỗi lòng của mình khi nhớ về quê h-ơng Thiên nhiên trong bài thơ đã nhuốm màu tâm trạng

“L²c đ²c rụng phong h³t mõc sa Ngàn non hiu hắt khí thu loà L-ng trời sóng rợn lòng sông thẳm Mặt đất mây đùn cửa ải xa

Khóm cúc tuôn thêm dòng lệ cũ Con thuyền buộc chặt mối tình nhà Lạnh lùng dục kẻ tay giao th-ớc Th¯nh B³ch, ch¯y vang bõng ²o t¯“

(Nguyễn Công Trứ dịch) Trong văn học trung đại Việt Nam nói đến thiên nhiên là nói đến ng-ời bạn để tác giả tâm sự gửi gắm tình cảm của mình Thiên nhiên trở thành đối t-ợng sáng tạo thi ca của các tác giả, là ph-ơng tiện để các tác giả gửi gắm tâm trạng con ng-ời Tác giả sử dụng thiên nhiên để diễn tả tâm trạng v¯ đõ l¯ bủt ph²p “t° c°nh ngũ tệnh” Chủng ta không thề không nhắc

đến Nguyễn Trãi, Nguyễn Du, Hồ Xuân H-ơng, Nguyễn Khuyến, Tú X-ơng…

1.2 Trong thơ và nhất là trong truyện thơ trung đại Việt Nam có các nhà thơ th-ờng tả cảnh ngụ tình (bút pháp tả cảnh ngụ tình)

Thiên nhiên d-ới ngòi bút của các tác giả không đơn thuần chỉ là thiên nhiên vốn có, mà còn có hình bóng của thi nhân Các tác giả sử dụng thiên nhiên nh- một thủ pháp nghệ thuật đắc lực để diễn tả tâm trạng con ng-ời

Nguyễn Trãi đ-ợc xem là ng-ời mở đ-ờng cho văn học trung đại Việt Nam phát triển, và ng-ời ta th-ờng gọi ông là nhà thơ của thiên nhiên Với nhiệm vụ xã hội, Nguyễn Trãi đã làm đầy đủ và hết sức mình Vì thế Nguyễn Trãi muốn gửi gắm tâm sự qua t cảm thông qua thiên nhiên Hồn thơ Nguyễn Trãi đến với thiên nhiên trong mọi hoàn cảnh: thời chiến, thời bình, lúc buồn, lúc vui, lúc bận rộn, lúc th- giãn…Trong bất cứ hoàn cảnh nào tâm hồn nhà

Trang 12

thơ cũng rộng mở đón nhận thiên nhiên Các thi nhân x-a th-ờng đến với thiên nhiên bằng bút pháp đề vịnh ở b¯i thơ nôm mờ đầu b´ng câu “Rổi, hõng m²t thuở ng¯y trưộng” (B²o kính c°nh giỡi-số3) Nguyễn Trãi lại thiên

về bút pháp miêu tả Tác giả đã đón nhận cảnh vật với nhiều giác quan thị giác, thính giác, khứu giác, và cả sự liên t-ởng nữa Thiên nhiên qua các giác quan của thi sĩ trở nên sinh động, đáng yêu và đầy sức sống mà cội nguồn sâu xa là lòng yêu đời, yêu cuộc sống của tác giả Cảnh vật thanh bình, yên vui bời sữ thanh th°n đang xâm chiễm tâm họn nh¯ thơ Âm thanh “lao xao chớ c²” dối tú phía làng chài hay chính tác giả đang rộn rã niềm vui tr-ớc c°nh “dân gi¯u đù” v¯ tiễng cầm ve giăng giài ph°i chăng l¯ khủc nh³c lòng

đ-ợc tấu lên? Những hình ảnh thiên nhiên trong thơ Nguyễn Trãi vừa cao xa nh-ng lại vừa thật gần gũi với con ng-ời Đó là cây cải, cây cà, cây mồng tơi, cây rau muống…

Sau Nguyễn Trãi xuất hiện đại thi hào dân tộc Nguyễn Du Có thể nói r´ng Nguyển Du l¯ mốt thiên t¯i miêu t° thiên nhiên Trong “Truyến Kiẹu”

có 222 câu thơ tả cảnh thiên nhiên và cái khác lạ với các nhà thơ cùng thời hay sau ông là cách sử dụng thiên nhiên độc đáo mà không có ai làm đ-ợc Thiên nhiên trong thơ Nguyễn Du mang dáng dấp cổ điển, ảnh h-ởng nhiều thiên nhiên trong thơ Trung Quốc Mọi ph-ơng thức này của nó nói lên sự thay đổi tâm trạng, tính l-u chuyền đội sỗng cùa con ngưội Trong “Truyến Kiẹu” thiên nhiên mờ đầu b´ng mốt buồi s²ng mợa xuân “cà non xanh tận chân trội” v¯ khi tâm tr³ng cùa con ngưội thay đồi thệ thiên nhiên cðng thay

đồi Thiên nhiên trong “Truyến Kiẹu” đước bốc lố theo nguyên tắc mà tác giả

Trang 13

phũ ngâm ” đ± nhuỗm đẫm m¯u sắc tâm tr³ng T²c gi° đ± dợng thiên nhiên nh- một ph-ơng tiện nghệ thuật đắc lực để biểu hiện, để giải bày tâm trạng nhân vật trữ tình

Trong văn học Việt Nam trung đại, Hồ Xuân H-ơng là nhà thơ độc

đáo Bà là một nhà thơ trào phúng đả kích những mặt trái của xã hội, và bênh vực cho ng-ời phụ nữ Đồng thời bà còn là nhà thơ trữ tình mà biểu hiện tr-ớc hết là lòng yêu mến thiên nhiên Cảnh trong thơ Hồ Xuân H-ơng không có cái màu phơn phớt nhạt nhoà nh- trong tranh thuỷ mặc Nó không -a những nét buồn của buổi chiều tà, không chỉ là cảnh sắc thiên nhiên đơn thuần mà đằng sau hình ảnh thiên nhiên ấy là nỗi lòng, là tâm trạng của nhà thơ, những tâm sự sâu kín về số phận và cuộc đời bất hạnh của nhà thơ nói riêng và của ng-ời phụ nữ trong xã hội cũ nói chung

Nh- vậy yếu tố thiên nhiên trong thơ Hồ Xuân H-ơng vừa là cảm xúc, vừa là ph-ơng tiện bộc lộ nỗi lòng, tâm trạng của mình

Có thể nói Văn học trung đại Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỷ XVIII – nửa đầu thế kỷ XIX Với đề tài thiên nhiên nó không còn mang tính rập khuôn công thức nh- thơ vịnh thiên nhiên giai đoạn tr-ớc, mà trăm hình nghìn vẻ, mỗi nhà thơ có một cách nhìn riêng Thiên nhiên đ-ợc nhìn ngắm qua con mắt của thi nhân để biểu hiện tâm trạng của nhà thơ Và nó là một ph-ơng tiện nghệ thuật để diễn tả rõ nét tâm trạng của con ng-ời

1.3 Mỗi quan hệ giữa cảnh và tình rất là khăng khít gắn bó Cảnh

Cảnh có khi khăng khít với tâm trạng con ng-ời, để làm nổi bật tâm trạng con ng-ời, thông qua cảnh vật để gợi mở tâm trạng Trăng là hình ảnh

Trang 14

đẹp nhất của cảnh Hình ảnh của trăng dễ đi vào thơ ca, ca dao với nhiều ý nghĩa và chức năng của nó

Trong “Truyến Kiẹu” Nguyển Du đ± miêu t° hệnh °nh vầng trăng thề hiện rất nhiều tâm trạng khác nhau: Đó là một vầng trăng huyền diệu, chứng kiến mối tình của đôi lứa Kim – Kiều

Hình ảnh vầng trăng sáng đẹp giữa bầu trời đêm xuân, hình ảnh vầng trăng ở đây tăng thêm vẻ đẹp thơ mộng của tình yêu và và vầng trăng ở đây như mốt “Ngưội b³n không lội” hễt sửc đọng c°m vỡi tâm tr³ng Kim – Kiều

Nh-ng có khi vầng trăng lại đ-ợc Nguyễn Du miêu tả để nói lên tình

ly biệt, tâm trạng và sự cô đơn lẻ loi

“Vầng trăng ai xẻ làm đôi Nừa in gỗi chiếc nừa soi dặm trưộng“

Nguyễn Du đã tìm thấy cái nghịch lý của trăng trong nỗi cô đơn Trăng với Thuý Kiều và Thúc Sinh xa cách là nửa vầng trăng thôi Mỗi ng-ời chỉ có một nửa vầng trăng khuyết Cảnh vật và con ng-ời trong

“Truyến Kiẹu” luôn tương ửng, thỗng nhất Thiên nhiên ờ đây thấm đẫm tâm trạng con ng-ời

Trong “Chinh phũ ngâm” cùa Đặng Trần Côn Thiên nhiên v¯ con ng-ời luôn gắn bó khăng khít với nhau, cảnh gắn với tâm trạng của nhân vật Thiên nhiên là ngôn ngữ nói hộ nỗi lòng của ng-ời chinh phụ trong buổi tiễn

đ-a chồng ra trận, trong nỗi mong ngóng nơi cuối trời…Cảnh và ng-ời luôn

đan cài với nhau, cảnh không đơn thuần là cảnh, mà đã nhuốm lên đó bao nỗi niềm của ng-ời chinh phụ

Trong “Truyến Kiẹu” cùa Nguyển Du cảnh là cái nền để trên đó tác giả thề hiến tâm tr³ng cùa mổi nhân vật Thiên nhiên trong “Truyến Kiẹu” luôn xuất hiện đúng lúc để nói hộ lòng ng-ời những điều thầm kín, là nơi để con ng-ời giải bày và thể hiện nỗi lòng của mình Cảnh là ph-ơng tiện để bộc lộ tình

Trang 15

và cảnh góp phần đắc lực vào việc thể hiện nội tâm của nhân vật Mỗi khi tâm trạng có nhiều điều khó bộc lộ, thì thiên nhiên xuất hiện để nói hộ lòng ng-ời

Đoạn thơ Kiều gặp Kim Trọng cho đến khi Kim Trọng dọn sang nhà trọ, Nguyễn Du miêu tả trong 224 câu, mà đã có 60 câu tả thiên nhiên, thiên nhiên xuất hiện dồn dập để nói hộ tâm trạng của đôi trai gái trong mối tình đầu

Để thể hiện tâm trạng bơ vơ của Thuý Kiều ở lầu Ng-ng Bíc, bằng bút pháp tả cảnh ngụ tình, Nguyễn Du đã khắc hoạ tâm trạng cô đơn, nỗi nhớ cha mẹ và ng-ời yêu của Thuý Kiều qua khung cảnh thiên nhiên xa lạ ở lầu Ng-ng Bích

Cảnh nh- là một thứ ngôn ngữ để bộc lộ nội tâm theo nguyên tắc mà Nguyễn Du đã nêu:

“C°nh n¯o c°nh chàng đeo sầu,

Ng-ời buồn cảnh có vui đâu bao giộ“

Khi đước c°m nhận qua tệnh c°m cùa con ngưội như trong “Chinh phũ ngâm”, cðng vệ mang sẵn nổi sầu thương nhỡ ngưội chinh phu m¯ ngưội chinh phụ đã nhìn khung cảnh buổi chiều với nhiều màu sắc u ám

“H³t sương phð búi chim gù Sâu t-ờng kêu vẳng, chuông chùa nên khơi Vài tiếng dế nguyệt soi tr-ớc ốc,

Một hàng tiêu giõ thỗc ngo¯i hiên“

Hoặc trong “Bích câu kứ ngố” cðng bốc lố tâm tr³ng cùa con ngưội

“Buọn trong dẫy phỗ Ho¯nh Dương Cảnh buồm phấp phới, hạt s-ơng đậm đà Buồn trông theo dẫy Tô Khê

Chim kêu búi rậm, trâu về đọng không“

Chính vì nhận thấy sự liên quan chặt chẽ giữa tình và cảnh, Bà Huyện Thanh Quan đãtả cảnh có vũ trụ, có tuần hoàn, có non n-ớc vô tri, vô giác qua tình cảm của bản thân mình

Đá vẫn trơ gan cùng tuế nguyệt, N-ớc còn cau mặt với tang thương“

Trang 16

Và cuối cùng bà đã thốt ra để làm duyên, hơn là tỏ vẻ ngạc nhiên

“Ô hay c°nh củng ưu ngưội nhỉ, C°nh đấy ngưội đây luỗng đo³n trưộng“

Đi vào nghệ thuật, thiên nhiên không những chỉ tái hiện nh- khách thể,

mà thiên nhiên đ-ợc miêu tả trong mối quan hệ với con ng-ời Thiên nhiên khúc xạ qua tâm hồn con ng-ời, thiên nhiên xuất hiện nh- một biểu hiện tâm trạng của con ng-ời Đặc biẹt nó đ-ợc coi nh- là một ph-ơng tiện nghệ thuật

để diễn tả rõ nét tâm trạng con ng-ời Cảnh để bộc lộ tình Điều này thể hiện qua một số tác phẩm, nhất là truyện thơ và một số khúc ngâm

1.4 Một số tác phẩm văn học trung đại rất chú ý thể hiện mối quan

hệ giữa c°nh v¯ tình: “Chinh phụ ngâm“ của Đặng Trần Côn, Truyện

“Hoa Tiên“ của Nguyễn Huy Tự, “Truyện Kiều“ của Nguyễn Du

Thiên nhiên trong Chinh phũ ngâm” cùa Đặng Trần Côn đước nhện b´ng con mắt “tâm tr³ng”, l¯ “ngo³i c°nh” nhưng cðng chính l¯ “tâm c°nh”

Đến với khúc ngâm, ng-ời đọc th-ờng bắt gặp hình ảnh con ng-ời nhỏ nhoi, lạc lỏng chìm đắm trong thiên nhiên Đó là bức tranh thiên nhiên xanh rờn cây lá trong buổi biệt li, cái thiên nhiên bao la của sự trông ngóng vô bờ, cùa ngưội vớ vỡi nhừng lần tệm chọng, hay l¯ bửc tranh “tử vóng” khi n¯ng

đứng trên lầu phóng tầm mắt xa xăm tìm chồng Tiếng nói thiên nhiên ở đây trở thành tiếng nói nội tâm, tiếng nhạc lòng của ng-ời vợ trẻ

Cảnh có lúc hiện ra rất hắt hiu thể hiện nỗi cô đơn của ng-ời chinh phụ

“Giõ mây thồi không đưộng họng tiện, Xõt cỏi ngo¯i tuyết quyến mưa sa“

Hay là:

Trang 17

Nàng so sánh cuộc sống chim muông, hoa cỏ với thân phận mình N¯ng xem chim uyên, chim ẽn l¯ lo¯i chim sỗng kễt đôi chung thuự “B³c đầu không nở đôi đưộng rẻ nhau” v¯ đ± rủt ra kễt luận:

“ấy loài vật tình duyên còn thế, Sao kiếp ngưội nỡ để đấy đây“

Trong t²c phẩm “Chinh phũ ngâm”, Đặng Trần Côn đ± cất công xây dựng một hệ thống ngôn ngữ thiên nhiên đặc sắc và tài tình Thiên nhiên đã góp phần đắc lực cho việc thể hiện tâm trạng nhân vật

Đặng Trần Côn là ng-ời đầu tiên biến thiên nhiên thành một thứ ngôn ngữ nghệ thuật đặc sắc để diễn tả tâm trạng của nhân vật Thiên nhiên và con ng-ời hoà quyện lẫn nhau Chúng ta có thể khẳng định một cách tổng quát Ngôn ngữ thiên nhiên là một phạm trù nghệ thuật có tính lịch sử,và bị quy

định bởi nội tâm nhân vật

Ng-ời ta bắt gặp hình ảnh ng-ời chinh phu trên đ-ờng ra trận với biết bao bịn rịn, nhớ th-ơng:

“Cùng trông l³i m¯ cùng chàng thấy, Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu

Ngàn dâu xanh ngắt một màu, Lòng ch¯ng ý thiếp ai sầu hơn ai“

Thiên nhiên ở đây đã nhuốm màu tâm trạng của con ng-ời Hình ảnh

“ng¯n dâu xanh” gới lên sữ nhỡ thương, lưu luyễn nhưng không chì cõ ngưội vớ

mà cả ng-ời chồng nữa Sự l-u luyến của chàng cũng v-ợt qua cái mức độ th-ờng tình Vì thế, Nàng trở về với nỗi đơn chiếc, lẻ loi nơi chốn cô phòng

Thiên nhiên trong “Chinh phũ ngâm” cðng chính l¯ tiễng lòng thầm kín của con ng-ời Cảnh vật gợi lên nỗi niềm trong con ng-ời, ng-ợc lại tâm trạng của con ng-ời cũng nhuốm lên cảnh vật

“Sương như bũa, bồ mòn gỗc liễu Tuyết dưộng cưa, xÍ héo c¯nh ngô“

Trang 18

Mùa đông lạnh lẽo, khắc nghiệt đã làm cho cảnh vật tàn phai, sức tán ph² cùa “tuyễt”, “sương” thật ghê gỡm, thiên nhiên ng¯y c¯ng “mòn”, “hẽo”

cứ mai một và chết dần theo thời gian Đó là một thực tế trong con mắt ng-ời chinh phụ, hay cũng chính là tâm trạng trong con ng-ời lúc này

Đặc biết, trong đo³n trích “Trông bỗn bẹ”- đó là bốn bức tranh thiên nhiên – cũng là bốn nét tâm trạng trống trải, ngao ngán, bi th-ơng, thất vọng khi lòng ng-ời soi vào tấm g-ơng phong cảnh và biện pháp tả cảnh ngụ tình của Đặng Trần Côn đạt đến trình độ hoàn hảo ở đây, tác giả tả cảnh là

để tả tình Cảnh thiên nhiên gắn bó với tâm trạng ng-ời chinh phụ xa chồng Giữa cảnh vật và con ng-ời có sự thống nhất t-ơng ứng với nhau Nỗi buồn của ng-ời thiếu phụ lan toả sang cả cảnh vật Vì thế nhìn vào đâu Nàng cũng thấy một bức tranh thiên nhiên tiêu sơ, hoang vắng để rồi Nàng lại bị chính cảnh vật ấy tác động trở lại với một nỗi buồn đau khôn tả

“C°nh buọn ngưội thiết tha lòng“

Thiên nhiên đã từng là ng-ời bạn sẻ chia nỗi niềm cùng ng-ời chinh phụ Thiên nhiên với nhân vật luôn gắn bó, hoà quyện lẫn nhau Thiên nhiên nói hộ lòng ng-ời chinh phụ trong buổi tiễn đ-a chồng ra trận, trong nỗi mong ngóng…Cảnh và ng-ời luôn đan cài vào nhau Cảnh không đơn thuần

là cảnh mà đã nhuốm lên đó bao nỗi niềm của ng-ời chinh phụ

Thiên nhiên và con ng-ời luôn gắn bó, hoà quyện với nhau Từ xa x-a trong những bài ca dao quen thuộc cũng chan chứa tình cảm con ng-ời, cảnh

đ-ợc nhìn qua tâm trạng của nhân vật

Trong “Truyến Kiẹu”, ngo¯i thù ph°p miêu t° trữc tiễp tâm tr³ng nhân vật thông qua những lời độc thoại nội tâm, Nguyễn Du còn thể hiện tâm trạng của nhân vật qua bút pháp miêu tả thiên nhiên Vì vậy thiên nhiên trong

“Truyến Kiẹu” l¯ thiên nhiên cùa tâm tr³ng, thiên nhiên trừ tệnh, biễt đau khổ, vui buồn, băn khoăn day dứt cùng nhân vật

Trang 19

Khi sử dụng hình ảnh thiên nhiên để thể hiện tâm trạng nhân vật Nguyễn Du đã ý thức đ-ợc rằng, thiên nhiên là một dạng thức tồn tại của con ng-ời, gắn bó với con ng-ời:

“C°nh n¯o c°nh chàng đeo sầu, Ngưội buọn c°nh cõ vui đâu bao giộ“

Cảnh vật thiên nhiên đã trở thành cái nền của cuộc sống, có sự tổng hớp h¯i ho¯ v¯ kín đ²o vỡi tâm tr³ng Trong “Truyến Kiẹu”, Kiẹu là nhân vật

đối diện với thiên nhiên nhiều nhất Những lúc ấy thiên nhiên dồn tất cả cho Kiều để thể hiện tâm trạng Tác giả sử dụng thiên nhiên nh- một ph-ơng tiện

đề miêu t° nối tâm, ph°n ²nh tâm tr³ng Điẹu n¯y ho¯n to¯n đỗi lập vỡi “Kim Vân Kiều truyến” cùa Thanh Tâm t¯i nhân Trong suỗt to¯n bố “Kim Vân Kiẹu truyến” không cõ mốt câu n¯o nõi vẹ thiên nhiên, t²c gi° đ± g³t bà đi yếu tố thiên nhiên.Nguợc lại Nguyễn Du sử dụng thiên nhiên nh- một ph-ơng tiện nghệ thuật đắc lực để bộc lộ tâm trạng nhân vật Hình ảnh thiên nhiên xuất hiến trong “Truyến Kiẹu” cõ khi thề hiến tâm tr³ng r³o rữc, vui vÍ của nhân vật, có khi đó là tiếng nói li biệt, nhớ mong, lo lắng, đợi chờ

Khi Thúc Sinh từ biệt Thuý Kiều ta thấy thiên nhiên đã giúp đoạn thơ tả cuộc chia li n¯y trờ th¯nh mốt “thiên phủ biết li” (Vð Trinh) Tất c° nhừng hình ảnh thiên nhiên đều mang đậm dấu ấn tâm trạng con ng-ời Sự quyến luyến, hụt hẫng, tâm trạng cô đơn, buồn tê tái của Kiều, những dự cảm của cuộc chia ly không có ngày gặp lại đều đ-ợc tác giả thể hiện rõ nét bằng bút ph²p t° c°nh ngũ tệnh Trong “Truyến Kiẹu” Nguyển Du còn sụ dũng thiên nhiên để gợi nhớ đến quá khứ của nhân vật Nguyễn Du đã sử dụng thiên nhiên để bổ sung và nói hộ lòng ng-ời, để thể hiện những sắc thái tình cảm,

sự biến đổi và phát triển tâm lý một cách linh hoạt của nhân vật

Như trên đ± nõi, so vỡi t²c gi° cùa “Truyến Kiẹu” thệ t²c gi° cùa “Kim Vân Kiẹu truyến” rất ít chủ ỷ tỡi c°nh vật Trong họi mốt cùa “Kim Vân Kiẹu truyến” t²c gi° viễt: “Mốt hôm thanh minh cợng em trai V-ơng Quan,

em gái Thuý Vân dạo chơi khắp chốn, bỗng nhiên đến bên cạnh một khe

Trang 20

nưỡc ch°y, nhện thấy mốt ngôi mố đắp cao nên mỡi hài Vương Quan” Ơ đây tác giả thuấn tuý kể việc mà, hầu nh- không quan tâm tới tả cảnh, tả ng-ời.Trái lại, Nguyễn Du đã sáng tạo ra cảnh mùa xuân, cảnh chơi xuân và thổi hồn vào trong cảnh, làm cho cảnh có tình

“Ng¯y xuân con én đưa thoi“ (39) Thiều quang chín chục đã ngoài sáu m-ơi

Cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bônh hoa

Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sữa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngụa xe nh- n-ớc áo quần nh- nêm

Lần xem phong cảnh co bề thanh

Nao nao dòng n-ớc uốn quanh

Sè sè nấm đấ bên đ-ờng,

Dàu dàu ngọn cỏ nữa vàng nữa xanh

R´ng: “Sao trong tiết thanh minh“(59)

Trong “Truyến Kiẹu” cợng vỡi t° c°nh l¯ t° tệnh, tình thấm trong cảnh, cảnh quyện với tình Đây cũng là truyền thống của thơ ca Trung Quốc và thơ

Trang 21

Nguyễn Du, sử dụng hình t-ợng thiên nhiên làm nền cho sự hoạt động

và sự phát triển tính cách của nhân vật D-ới ngòi bút thiên tài của Nguyễn

Du thiên nhiên đã hài hoà tuyệt diệu với nội tâm của nhân vật Thiên nhiên trong “Truyến Kiẹu” không ph°i l¯ kh²ch thề đi bên c³nh con ngưội m¯ ờ

đây thiên nhiên là tâm hồn con ng-ời, thiên nhiên trở thành một hình thái ngôn ngữ nghệ thuật để miêu tả tâm hồn con ng-ời và tân hồn con ng-ời soi bóng qua hình t-ợng thiên nhiên

Trong truyến “Hoa Tiên” cùa Nguyển Huy Tữ, t²c gi° đ± sụ dũng khung cảnh thiên nhiên làm tôn thêm vẻ đẹp thơ mộng của mối tình giữa Dao Tiên và L-ơng Sinh ở đây hình ảnh vầng trăng quen thuộc lại xuất hiện khi nõi đễn tệnh yêu lửa đôi Trong truyến “Hoa Tiên” ta thấy cõ sữ gặp gở vỡi t²c gi° cùa “Truyến Kiẹu” đõ l¯ viếc miêu t° vầng trăng vằng vặc, một vầng trăng lung linh huyền diệu chứng kiến và chia sẻ cùng con ng-ời, hình ảnh vầng trăng nh- cùng đồng lòng và trở thành ng-ời bạn của đôi trai gái trong đêm thề nguyền

Hoa lay trúc động mơ chừng, Lần trong cửa tía, vội ngừng gác son

Tiêu đâu rũ ph-ợng véo von, Một xoan nh- gợi n-ớc non mấy niềm

Phất phơ tơ liễu buông rèm, Nừa sân lê lựu bõng thiềm xế ngang“

Trang 22

Ch-ơng II Mối quan hệ giữa “cảnh” và “tình”

trong truyện Kiều của Nguyễn Du

Một trong những thủ ph²p nghế thuật cùa Nguyển Du khi viễt “Truyến Kiẹu” l¯ phỗi hớp mỗi quan hế giừa viếc miêu t° c°nh thiên nhiên v¯ miêu t° tâm trạng nhân vật Ngoài biện pháp miêu tả trực tiếp tâm trạng nhân vật thông qua những lời độc thoại nội tâm, Nguyễn Du còn thể hiện tâm trạng nhân vật thông qua các đoạn thơ miêu tả thiên nhiên Vì vậy thiên nhiên trong Truyến Kiẹu l¯ thiên nhiên cùa tâm tr³ng, l¯ “ngo³i c°nh” nhưng cðng l¯ “tâm c°nh”, thiên nhiên trừ tệnh, thề hiến đau khồ, vui buọn, băn khoăn day dứt của nhân vật

Khi sử dụng hình ảnh thiên nhiên để thể hiện tâm trạng nhân vật, Nguyễn Du ý thức đ-ợc rằng thiên nhiên là một dạng tồn tại của con ng-ời, gắn bó với con ng-ời:

“C°nh n¯o c°nh chàng đeo sầu Ngưội buọn c°nh cõ vui đâu bao giộ“

Cảnh vật thiên nhiên đã trở thành cái nền của cuộc sống, có sự tổng hợp hài hoà và kín đáo với tâm trạng

2.1 Những đoạn thơ trong truyện Kiều đ-ợc Nguyễn Du diễn đạt trên mối quan hệ giữa “c°nh v¯ tình“ (liên quan đến hai nhân vật Kim Trọng và Thuý Kiều)

Trang 23

Cỏ non xanh tận chân trời,

Cành lê trắng điểm một vài bônh hoa

Thanh minh trong tiết tháng ba,

Lễ là tảo mộ hội là đạp thanh

Gần xa nô nức yến anh,

Chị em sắm sữa bộ hành chơi xuân

Dập dìu tài tử giai nhân,

Ngụa xe nh- n-ớc áo quần nh- nêm

Lần xem phong cảnh co bề thanh

Nao nao dòng n-ớc uốn quanh

Sè sè nấm đấ bên đ-ờng,

Dàu dàu ngọn cỏ nữa vàng nữa xanh

Đến câu 59: R´ng: “Sao trong tiết thanh minh“

Trong đoạn thơ trên tác giả miêu tả cảnh mùa xuân và sự xuất hiện của các nhân vật chính diện ở đoạn thơ này có hai cảnh mùa xuân Một cảnh sáng xuân và một cảnh chiều xuân Hai cảnh này làm nền cho sự xuất hiện của chị em Thuý Kiều (điều này chúng tôi sẽ phân tích rõ ở ch-ơng 2)

- Từ câu 95 “ Lầm rầm khấn v²i nhà to,

Sụp ngồi đặt cỏ tr-ớc mồ b-ớc ra

Một vùng có ấy bóng tà,

Đến câu 98 “…Gió hiu hiu thồi mốt v¯ bông lau“

Trang 24

Tác giả đã tả sắc cỏ trong ánh nắng chiều tà ở đây vì tình mà tả cảnh Cảnh ảm đạm tô đậm thêm nỗi buồn trong lòng Thuý Kiều khi Nàng khóc

Đạm Tiên

- Từ câu thơ 119 “…Mốt lội nõi chừa kịp thưa“,

Phút đâu trận gió cuốn cờ đến ngay

ào ào đổ lộc rung cây, Ơ trong d-ờng có h-ơng bay ít nhiều

Dè chừng ngọn gió lần theo,

Đến câu thơ 124 “…Dấu d¯y tụng bước in riêu s¯nh s¯nh“

Đoạn thơ miêu tả hình ảnh Thuý Kiều khấn cúng tr-ớc mộ Đạm Tiên làm cho linh hồn của Đạm Tiên có sự giao cảm với ng-ời đang sống

- Hai câu thơ “…Dưới cầu nước ch°y trong veo“,

Bên cầu tơ liễu bõng chiều thướt tha“,

T²c gi° đ± sụ dũng rất th¯nh công bủt ph²p “t° c°nh ngð tệnh” thề hiến tình yêu của Thuý Kiều và Kim Trọng

Từ câu 173 “…G-ơng nga chênh chếch dòm song“

Vàng gieo ngấn n-ớc cây lồng bóng sân

Hải d-ờng lả ngọn đông lân, Giọt s-ơng gieo nặng cành xuân la đà

Một mình lặng ngắm bóng nga,

Đến câu 178 “…Rốn đưộng gần với nổi xa bội bội“

Đoạn thơ nói lên tâm trạng của Thuý Kiều nghĩ về Kim Trọng và Đạm Tiên sau một ngày chơi tiết thanh minh

- Từ câu 259 “…Bâng khuâng nhớ c°nh nhớ ngưội“

Nhớ nơi kỳ ngộ vội dời chân đi

Một vùng cỏ mọc xanh rì,

Trang 25

Gió chiều nh- dục cơn sầu,

Vi lô hiu hắt nh- màu khơi trêu

Nghề riêng nhớ ít t-ởng nhiều

Xăm xăm đè nẻo Lam Kiều lần sang

Thâm nghiêm kín cổng cao t-ờng, Cạn dòng lá thắm dứt đ-ờng chim xanh

Lơ thơ tơ liễu buông mành, Con oanh học nói trên cành mỉa mai

Mấy lần cửa đóng then cài,

Đầy thềm hoa rụng biết ng-ời ở đâu?

Tần ngần đứng suốt giờ lâu

Đến câu 274 “…D³o quanh chợt thấy m²i quanh cõ nh¯“

Đoạn thơ này miêu tả nỗi nhớ của Kim Trọng đối với Thuỳ Kiều sau lần gặp đầu tiên bằng bút pháp nghệ thuật tả cảnh ngụ tình

- Từ câu 365 “…Sông tương mốt gi°i nông rộ“

Bên trông đầu nọ bên chờ cuối kia

Một t-ờng tuyết chở s-ơng che, Tin xuân đâu dễ đi về cho năng

Lần lần ngày gió đêm trăng,

Đến câu 370 “…Thưa họng rậm lũc đ± chụng xuân qua“

Đây là đoạn thơ thể hiên sự luân chuyển của thời gian Qua đó thể hiện nỗi lòng của Thuý Kiều đợi chờ Kim Trọng

Đoạn thơ từ câu 449 “…Vầng trăng v´ng vặc giửa trội“

Đinh ninh hai mặt một lời song song

Tóc tơ căn vặn tấc lòng, Trăm năm tạc một chữ đồng đến x-ơng

Trang 26

Chén hà sánh giọng quỳnh t-ơng,

Đến câu 454 “…D±i l¯ hương lốn bình gương bõng lọng“

Đây là một trong những đoạn thơ tả cảnh tả tình đẹp nhất trong

“Truyên Kiẹu” khi nõi đễn mỗi tệnh Kim – Kiều

Đoạn thơ từ câu 559 “…Dùng d´ng chưa nỡ rội tay“

Vầng đông trông đã đứng ngay nóc nhà

Ngại ngùng một b-ớc một xa, Một lời trân trọng châu sa mấy hàng

Buộc yên quảy gánh vội vàng, Mối sầu sẻ nửa b-ớc đ-ờng chia hai

Buồn trông phong cảng quê ng-ời,

Đầu cành quyên nhặt cuối trời nhạn th-a

Não ng-ời cữ gió tuần m-a,

Đến câu thơ 569 “…Mốt ng¯y nặng g²nh tương tư mốt ng¯y“

Đoạn thơ tả cảnh cuộc chia ly giữa Thuý Kiều và Kim Trọng, nỗi buồn tràn ngập trong lòng hai ng-ời khi Kim Trọng về Liêu D-ơng hộ tang chú

Từ câu thơ 777 “…Xiết bao kể nổi th°m sầu“

Khắc canh đã giục nam lâu mấy hồi

Kiệu hoa đâu đã đến ngoài, Quản huyền đâu đã giục ng-ời sinh li

Đau lòng kẻ ở ng-ời đi,

Lệ rơi thấm đá, tơ chia rũ tằm

Trời hôm mây kéo tối sầm,

Đến câu thơ 784 “…Dầu dầu ngón cà đến đầm c¯nh sương“

Đây là những tâm sự của Thuý Kiều với cha mẹ, gia đình tr-ớc khi lên

Trang 27

Bạc phau cầu giá đen rầm ngàn mây

Vi lô san sát hơi may, Một trời thu để riêng ai một ng-ời

Giặm khuya ngắt tạnh mù khơi, Thấy trăng mà thẹn những lời non sông!

Rừng thu tầng biếc xen hồng,

Đến câu thơ 918 “…Nghe nhi chim nhấc tấm lòng thần hôn“

- Nỗi nhớ nhà và nhớ ng-ời yêu của Thuý Kiều (đây là lần thứ nhất Thuý Kiều nhớ Kim Trọng khi xa quê.)

Từ câu thơ 1030 “…Trên đầu cõ bõng mặt trội r³ng soi“

Vẻ non xa tấm trăng gần ở chung

Bốn bề bát ngát xa trông, Cát vàng còn nọ bụi hồng dặm kia

Bẽ bàng mây sớm đèn khuya,

Đến câu thơ 1038 “…ầm ầm tiếng sóng kêu quanh ghế ngọi“

Đoạn thơ này Nguyễn Du miêu tả nỗi nhớ của Thuý Kiều đối với ng-ời yêu, với cha mẹ khi nàng trú tại lầu Ng-ng Bích.(lần thứ 2 Thuý Kiều nhớ Kim Trọng)

Từ câu thơ 1119 “…Đêm thu khắc lậu canh t¯n“

Gió thu trút lá trăng ngàn ngậm g-ơng

Lối mòn cỏ nhợt màu s-ơng

Lòng quê đi một b-ớc đ-ờng một đau

Tiếng gà xao xác gáy mau,

Đến câu 1124 “…Tiếng ngưội đâu đõ m²i sau dậy d¯ng“

Đây là đoạn thơ tả cảnh Thuý Kiều trốn theo Sở Khanh tai lầu Ng-ng Bích

Ngày đăng: 27/07/2021, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh, “Tụ điển Truyện Kiều“ Nxb KHXH, Hà Nội 1974 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tụ điển Truyện Kiều“
Nhà XB: Nxb KHXH
2. Nguyễn Thạch Giang “Truyện Kiều “ Nguyễn Du“ Nxb hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Truyện Kiều “ Nguyễn Du“
Nhà XB: Nxb hà Nội
3. Đặng Thanh Lê “Gi°ng văn Truyện Kiều“, Nxb Giáo dục Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Gi°ng văn Truyện Kiều“
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội 2001
4. Đặng Thanh Lê “Văn hóc Việt Nam nừa cuỗi thế kỷ XVIII nừa đầu thÕ kû XIX“, Nxb KHXH, 1990 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóc Việt Nam nừa cuỗi thế kỷ XVIII nừa đầu thÕ kû XIX“
Nhà XB: Nxb KHXH
5. Nguyễn Lộc “Văn hóc Việt Nam nừa cuỗi thế kỷ XVIII hết thế kỷ XIX, Nxb Giáo dục, Hà Nội 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóc Việt Nam nừa cuỗi thế kỷ XVIII hết thế kỷ XIX
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Nhiều tác giả, “Nguyễn Du về t²c gia v¯ t²c phẩm“, Nxb Giáo dục Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguyễn Du về t²c gia v¯ t²c phẩm“
Nhà XB: Nxb Giáo dục Hà Nội 1998
7. Nhiều tác giả, “Gi°ng văn văn hóc Việt Nam“ Nxb GD, Hà Nội 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Gi°ng văn văn hóc Việt Nam“
Nhà XB: Nxb GD
8. Đinh Gia Khánh (Chủ biên), “Văn hóc Việt Nam thế kỷ X nừa đầu thÕ kû XVIII”, Nxb Gi²o dòc 1991 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn hóc Việt Nam thế kỷ X nừa đầu thÕ kû XVIII
Nhà XB: Nxb Gi²o dòc 1991
9. Phan Ngọc, “Tìm hiểu phong c²ch Nguyễn Du trong Truyên Kiều“ Nxb Thanh niên, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tìm hiểu phong c²ch Nguyễn Du trong Truyên Kiều“
Nhà XB: Nxb Thanh niên
10. Trần Đình Sử, “Thi ph²p Truyện Kiều“, Nxb Giáo dục 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thi ph²p Truyện Kiều“
Nhà XB: Nxb Giáo dục 2002
11. Trần Đình Sử, “Thi ph²p văn hóc trung đ³i Việt Nam“, Nxb Đại học Quốc gia, hà Nội, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thi ph²p văn hóc trung đ³i Việt Nam“
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
12. Phạm Đan Quế “Về nhửng thð pháp nghệ thuật trong văn ch-ơng Truyện Kiều“, Nxb Giáo dục, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Về nhửng thð pháp nghệ thuật trong văn ch-ơng Truyện Kiều“
Nhà XB: Nxb Giáo dục
14. Trần Đình Sử, “Đóc văn, hóc văn“ Nxb Giáo dục 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Đóc văn, hóc văn“
Nhà XB: Nxb Giáo dục 2003
15. Phê bình, bình luận văn học “Nguyễn Du“ tập I Nxb văn nghệ TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguyễn Du“
Nhà XB: Nxb văn nghệ TP Hồ Chí Minh
16. Phê bình, bình luận văn học “Nguyễn Du“ tập II Nxb văn nghệ TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nguyễn Du“
Nhà XB: Nxb văn nghệ TP Hồ Chí Minh

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w