1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát cấu trúc thành ngữ tiếng việt

84 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 642,11 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

v.v… Nh- vậy, có thể khẳng định rằng các bài viết này đã góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt một cách cụ thể, rõ ràng và có cơ sở hơn, bên cạnh đó việc phân biệt thành ngữ

Trang 1

lời cảm ơn

Tr-ớc hết em xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo

TS Hoàng Trọng Canh, ng-ời đã trực tiếp h-ớng dẫn em trong quá trình nghiên cứu và thực hiện khoá luận này

Qua đây em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với các thầy cô giáo trong

tổ ngôn ngữ đã quan tâm động viên, giúp đỡ em hoàn thành khoá luận

Cuối cùng em xin đ-ợc cảm ơn sự săn sóc, động viên, giúp đỡ chân tình của gia đình, bạn bè sinh viên để em có thể hoàn thành khoá luận này

Vinh, tháng 5 năm 2006

Sinh viên: Lê Thị Hải Vân

tr-ờng đại học vinh

KHOA NGữ VăN

-  -

khảo sát cấu trúc thành ngữ tiếng việt

tóm tắt khoá luận tốt nghiệp đại học

Chuyên ngành: Ngôn ngữ

Sinh viên thực hiện: Lê Thị Hải Vân

Lớp : 43B2 - Ngữ văn

Vinh - 2006

Trang 2

mục lục

Trang

2.1 Khảo sát, thống kê phân loại thành ngữ tiếng Việt về mặt cấu trúc 26

2.2 Vai trò, ý nghĩa của các kiểu cấu trúc 45

3.1 Khảo sát và phân loại tính chất điệp và đối trong thành ngữ tiếng Việt 51

Trang 3

Th- mục tài liệu tham khảo và khảo sát 83

mở đầu

1 lý do chọn đề tài

Ngôn ngữ của một dân tộc vừa là ph-ơng tiện giao tiếp quan trọng nhất vừa là công cụ để phán ánh t- duy Ngoài ra ngôn ngữ còn có chức năng tàng trữ, l-u giữ những tinh hoa, tri thức, bản sắc văn hoá của dân tộc

Thành ngữ là một đơn vị ngôn ngữ đặc biệt Trong sự phát triển chung cửa ngôn ngữ dân tộc, thành ngữ đã đ-ợc hình thành từ lời nói trong giao tiếp hàng ngày, đ-ợc gọt giũa chắt lọc, trau chuốt dần dần thành tổ hợp từ cố định

mà l-u truyền từ đời này qua đời khác, đ-ợc nhân dân ta sử dụng nh- một công cụ giao tiếp hiệu quả đặc biệt Có thể nói, sự phát triển của thành ngữ tiếng Việt là một trong những cách tốt nhất để bổ sung cho vốn từ của một dân tộc, cũng có nghĩa là thành ngữ đã góp phần làm giàu, làm đẹp cho tiếng Việt trên nhiều mặt

Tuy nhiên có một thực tế cần thấy rằng: lâu nay thành ngữ vẫn đ-ợc xem l¯ mốt lo³i đơn vị tụ vứng Nhưng trong tụ vứng, “tụ” l³i chiếm vai trò chủ đạo, có số l-ợng vô cùng lớn Do đó các nhà ngôn ngữ học, các giáo trình ngôn ngử thưộng chỉ tập trung nghiên cữu “tụ” m¯ ít chũ ý th¯nh ngử, hoặc nếu có nhắc đến thành ngữ thì chỉ là để so sánh, -u ái lắm là dành một mục hoặc một ch-ơng nhỏ Trong mấy thập kỷ gần đây, thành ngữ đã đ-ợc quan tâm và chú trọng nhiều hơn, đã không còn bị xếp đồng đẳng với từ nữa mà đã

đ-ợc xem là đơn vị định danh bậc hai Thế nh-ng thành ngữ tiếng Việt vẫn còn nhiều vấn đề ch-a đ-ợc nghiên cứu Sự quan tâm nhiều nhất, có hiệu quả nhất của các nhà nghiên cứu dành cho thành ngữ có lẽ là những công trình s-u tập và biên soạn từ điển thành ngữ và từ điển giải thích thành ngữ tiếng Việt ra đời ngày càng nhiều Gần đây nhất, đó là sự ra đời của cuốn sách:

“Th¯nh ngử hóc tiếng Việt” cða gi²o sư tiến sĩ Hoàng Văn Hành Có thể nói

đây là một dấu mốc quan trọng nhất trong tiến trình nghiên cứu thành ngữ

Trang 4

tiếng Việt Thành ngữ tiếng Việt đã đ-ợc tác giả tách ra khỏi từ vựng học, xem là một ngành độc lập - thành ngữ học, trở thành một phân môn của ngôn ngữ học ở chuyên khảo này, tác giả đi vào phân loại thành ngữ chủ yếu dựa vào cấu trúc thành ngữ đối xứng và phi đối xứng, vào ph-ơng thức cấu tạo nghĩa (thành ngữ ẩn dụ, so sánh), sau đó đi sâu vào cơ cấu nội dung và hình thức của các kiểu loại Tuy nhiên tác giả ch-a đi vào nghiên cứu các kiểu cấu tạo của thành ngữ Do đó có thể nói từ tr-ớc đến nay, việc đi sâu vào nghiên cứu cấu tạo của thành ngữ, vấn đề điệp - đối trong các thành ngữ còn là vấn

đề bỏ ngỏ cần đ-ợc tiếp tục khảo sát, nghiên cứu

Thành ngữ là cụm từ cố định điều đó đã đ-ợc khẳng định, nh-ng việc

đi vào thống kê, phân loại, tìm hiểu cấu tạo cụ thể của thành ngữ ở ph-ơng diện này hầu nh- ch-a đ-ợc quan tâm, đề cập đến

Tính chất điệp và đối nh- là một đặc tr-ng của thành ngữ, là hai tính chất chi phối toàn bộ cấu trúc thành ngữ Thành ngữ tiếng Việt hài hòa, dễ thuộc, dễ sử dụng chính là do tính chất điệp và đối này quy định Nghiên cứu vấn đề này của thành ngữ là một công việc vô cùng khó khăn nh-ng cũng

đầy thú vị Đã có khá nhiều bài viết đề cập đến vấn đề này nh- những nhận xét chung, nh-ng ch-a có bài viết nào có đ-ợc sự khái quát, khảo sát, thống

kê và đi sâu để tìm hiểu một cách cụ thể, tổng quát nhất tính chất này trong thành ngữ tiếng Việt

Do đó với khóa luận nhỏ này, chúng tôi mong muốn sẽ có thể đi sâu khảo sát, thống kê và tìm hiểu vấn đề cấu trúc và tính chất điệp đối trong thành ngữ tiếng Việt, từ đó mà lý giải vai trò của nó Góp phần khẳng định

đặc điểm cấu tạo và vai trò của thành ngữ trong kho tàng ngôn ngữ dân tộc nói riêng và trong kho tàng văn hóa dân tộc nói chung

2 lịch sử vấn đề

Thành ngữ tiếng Việt là di sản văn hóa vô cùng quý báu của dân tộc,

là nơi biểu hiện tập trung nhất, cô đọng nhất lời ăn, tiếng nói , cách cảm cách nghĩ của dân tộc Thành ngữ biểu hiện trí thông minh, óc sáng tạo, lời nói tài

Trang 5

tình của nhân dân lao động Nói cách khác, thành ngữ đã thể hiện phong tục, tập quán, lối sống, cách ứng xử của từng dân tộc

Vai trò v¯ vị trí cða th¯nh ngử tiếng Việt l¯ như thế, nhưng “sỗ phận” cða th¯nh ngử thì thật “lận đận” Để được xem l¯ mốt bố môn khoa hóc về ngôn ngữ độc lập nh- ý kiến đề nghị của giáo s- Hoàng Văn Hành, thành ngữ tiếng Việt là đối t-ợng đã phải trải qua cả một quãng đ-ờng dài nghiên cứu

Ngành thành ngữ học xuất hiện đầu tiên trên thế giới vào đầu thế kỷ XX,

và Charle Bally đ-ợc xem là ng-ời đặt cơ sở khoa học cho sự cần thiết phải nghiên cứu những cụm từ cố định trong ngôn ngữ - đó chính là thành ngữ

ở Việt Nam đây là một bộ môn khoa học còn non trẻ Quá trình tìm tòi nghiên cữu th¯nh ngử đ± diễn ra kh² “chậm ch³p”, với nhửng b¯i viết lÍ tÍ, rải rác, sau đó là những ch-ơng, phần trong các sách ngôn ngữ Phải sau một thời gian dài thành ngữ tiếng Việt mới thật sự đ-ợc quan tâm đến nh- một bộ môn riêng, một đối t-ợng nghiên cứu riêng, với sự xuất hiện của những bài viết, của những tiểu luận khoa học, và đặc biệt là những chuyên khảo lớn của các nhà ngôn ngữ học

Sau đây có thể khái quát lại quá trình phát triển của bô môn khoa học

Những công trình s-u tập, biên soạn từ điển đã manh nha cho việc nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt Đầu tiên đó là sự xuất hiện ngẫu nhiên của thành ngữ bên cạnh tục ngữ Các tác giả biên soạn từ điển đã dùng thành ngữ vào cuối mục từ để minh họa cho việc dùng từ trong từ điển tiếng Việt Và

Trang 6

cùng với nó, b-ớc đầu thành ngữ, đã đ-ợc giải thích, thu thập và làm rõ với một số l-ợng t-ơng đối lớn Và cũng từ đây, thành ngữ đã bắt đầu đ-ợc chú ý

và nghiên cứu, s-u tập…

Trong các công trình nghiên cứu ngôn ngữ tác phẩm văn học, đặc biệt

là trong các sách s-u tập văn học dân gian, thành ngữ đã đ-ợc khảo sát và

đ-ợc chú ý đến ngày một nhiều hơn

T²c phẩm, công trình nghiên cữu th¯nh ngử đầu tiên ờ nước ta l¯ : “Về túc ngử v¯ ca dao” cða Ph³m Quựnh (1921) Cùng với ca dao v¯ túc ngử, thành ngữ đã đ-ợc nhắc đến trong sự đối chiếu và so sánh

Với công trình: “Nhửng so s²nh trong tiếng An Nam” (1925) nh¯ ngôn ngữ học ng-ời Pháp V.Barbier là ng-ời n-ớc ngoài đầu tiên nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt

Tập sách đ-ợc coi là hợp tuyển đầu tiên có chứa một số l-ợng thành ngữ lớn l¯ cuỗn: “Túc ngử v¯ phong dao” cða Ôn Như Nguyễn Văn Ngóc (1928) Tuy nhiên ở tập sách này, tác giả ch-a có đ-ợc sự phân biệt giữa các loại ngữ cố

định, đặc biệt là sự phân biệt giữa tục ngữ và thành ngữ tiếng Việt Do đó, thành ngữ đã đ-ợc s-u tập và đ-a vào lẫn lộn với các loại ngữ cố định khác

Sau Cách mạng tháng Tám thành ngữ đã đ-ợc chú trọng nhiều hơn do công việc giảng dạy, cũng nh- những đòi hỏi về nghiên cứu … Cũng từ đây thành ngữ mới có đ-ợc sự so sánh, phân biệt khá rạch ròi với tục ngữ và các ngữ cố định khác

Từ 1970, việc nghiên cứu thành ngữ mới thật sự có đ-ợc cơ sở khoa học thật sự

b Sau 1970

Sau một thời gian dài của những tìm tòi, khảo nghiệm ban đầu, đến lúc

này công việc tìm hiểu, nghiên cứu thành ngữ mới thật sự bắt đầu Thành ngữ

đã trở thành một đối t-ợng nghiên cứu khoa học thực sự, độc lập

Đầu tiên là sự xuất hiện của khá nhiều bài viết về thành ngữ tiếng Việt trên các tạp chí ngôn ngữ :

Trang 7

Cù Đình Tũ : “Họ Chð Tịch dùng th¯nh ngử, túc ngử ”, T³p chí Ngôn ngử, sỗ 2/1970 Nguyễn Văn Mệnh : “Bước đầu tìm hiểu sãc th²i tu tụ cða th¯nh ngử tiếng Việt ” T³p chí Ngôn ngử, sỗ 2/1971 Nguyễn Văn Mệnh :

“Về ranh giới giửa th¯nh ngử v¯ túc ngử”, T³p chí Ngôn ngữ số 3/1971 Cù

Đình Tũ : “Gõp ý kiến về phân biệt th¯nh ngử với túc ngử”, T³p chí Ngôn ngử, sỗ 1/1973 Nguyễn Thanh Giang : “Về kh²i niệm th¯nh ngử tiếng Việt”, T³p chí ngôn ngử, sỗ 3, 1975 Nguyễn Đữc Dân : “Ngử nghĩa cða th¯nh ngử

và tục ngữ, sự sừ dúng”, T³p chí Ngôn ngử, sỗ 3/1986 Nguyễn Văn Mệnh :

“Gõp phần x²c định kh²i niệm th¯nh ngử ,túc ngử”, T³p chí Ngôn ngử, sỗ 3/1986 Ho¯ng Văn H¯nh: “Về tính biểu trưng cða th¯nh ngử trong tiếng Việt”, Văn hõa dân gian, sỗ1/1987

v.v…

Nh- vậy, có thể khẳng định rằng các bài viết này đã góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt một cách cụ thể, rõ ràng và có cơ sở hơn, bên cạnh đó việc phân biệt thành ngữ với tục ngữ cũng đã chỉ ra đ-ợc những đặc tr-ng cơ bản của thành ngữ tiếng Việt Một số bài viết khác lại đi vào những khía cạnh nhỏ trong ngữ nghĩa, trong cấu trúc của thành ngữ Nh-ng nhìn chung do dung l-ợng hạn hẹp, cho nên những bài viết này th-ờng chỉ có ý nghĩa tham khảo là nhiều, mà ch-a góp ích đ-ợc nhiều cho công việc giảng dạy và nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt trên bình diện rộng lớn

Năm 1979, sứ ra đội cða cuỗn tụ điển : “Th¯nh ngử tiếng Việt” cða Nguyễn Lực, L-ơng Văn Đang đ-ợc xem nh- mốc quan trọng nhất trong tiến trình nghiên cứu, tìm hiểu, s-u tầm thành ngữ tiếng Việt Mặc dù, cuốn sách

đã không thể bao quát hết một khối l-ợng lớn thành ngữ tiếng Việt nh-ng nó

đã trở thành tài liệu bổ ích, là căn cứ, cơ sở cho việc nghiên cứu, tìm hiểu thành ngữ một cách khoa học và chuyên sâu hơn Cuốn sách đã s-u tập đ-ợc hơn 3000 thành ngữ tiếng Việt Nói chung đây là những thành ngữ quen thuộc, hay dùng, và gần gũi với đời sống nhân dân Ch-ơng mở đầu tác giả đã khái quát rõ tình hình nghiên cứu, s-u tập thành ngữ tiếng Việt

Trang 8

Trong một số giáo trình, sách ngôn ngữ học các tác giả cũng đã đề cập

đến vấn đề thành ngữ ở những mức độ và những ph-ơng diện khác nhau:

“Vấn đề cấu t³o tụ tiếng Việt hiện đ³i” (Họ Lê) (1976); “ Tụ v¯ vỗn tụ hiện đ³i”(Nguyễn Văn Tu) (1976); “Tụ v¯ nhận diện tụ tiếng Việt” (Nguyễn Thiện Gi²p) (1996); “Tụ vứng ngử nghĩa tiếng Việt” (Đổ Hửu Châu) (1996);

“ Tụ vứng hóc tiếng Việt” (Nguyễn Thiện Gi²p) (1998)

vv…

Trong đó đáng l-u ý nhất là hai cuốn:

-“Tụ v¯ vỗn tụ tiếng Việt hiện đ³i” ở cuốn sách này tác giả đã dùng cả ch-ơng 7 để khảo sát những vấn đề về cụm từ cố định (Thành ngữ) Tác giả đã nêu lên khái niệm thành ngữ tiếng Việt, và đã căn cứ vào kết cấu ngữ pháp để chia thành ngữ làm hai loại chính là: câu đơn giản và câu phức hợp, sau đó lại tiếp tục chia nhỏ ra thành các tiểu loại Nh- vậy ở đây tác giả đã khẳng định thành ngữ là đơn vị câu, phần lớn là những câu rút gọn Tuy nhiên trong thực tế thành ngữ chỉ là những cụm từ cố định

-“Tụ vứng hóc tiếng Việt”.Trong ch-ơng 1 tác giả đã dành dung l-ợng

số trang khá lớn cho thành ngữ tiếng Việt [77-86] Tác giả đã nêu khái niệm thành ngữ tiếng Việt, phân loại thành ngữ - đây là vấn đề mà tác giả đi sâu nghiên cứu nhất Tác giả đã phân loại thành ngữ gồm: thành ngữ hòa kết và thành ngữ hợp kết Bên cạnh đó tác giả cũng đi vào phân biệt ngữ định danh

và cụm từ tự do Trong quá trình phân biệt này, tác giả đã chỉ ra đ-ợc nhiều

đặc tr-ng ở thành ngữ tiếng Việt về cấu tạo cũng nh- ngữ nghĩa

Cũng năm 1998, một cuốn từ điển giải thích thành ngữ đã ra đời, đó là cuỗn: “Tụ điển gi°i thích th¯nh ngử tiếng Việt” (Nguyễn Như ý chủ biên, viện ngôn ngữ học thuộc trung tâm khoa học xã hội và nhân văn quốc gia, NXBGD,1998) Trên cơ sở kế thừa, chọn lọc, phát triển, tổng hợp những kết quả mà các tác giá đi tr-ớc đã đạt đ-ợc, cuốn sách đã thu thập đ-ợc một khối l-ợng lớn thành ngữ tiếng Việt gồm hơn 3000 thành ngữ (Tuy nhiên đây cũng mới chỉ là những thành ngữ tiếng Việt thông dụng nhất) Đặc biệt sau

Trang 9

mỗi thành ngữ luôn có sự chú thích và lý giải rõ ràng Tác giả còn đ-a ra rất nhiều dẫn chứng đã trích dẫn, sử dụng thành ngữ một cách có hiệu quả

Gần đây nhất, sứ xuất hiện cða cuỗn s²ch: “Th¯nh ngử hóc tiếng Việt ” của giáo s- tiến sĩ Hoàng Văn Hành, là kết quả sau bao năm tìm tòi, say mê

và nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt của tác giả, là chuyên khảo mà tác giả đã

ấp ủ từ lâu Sau những bài viết lẻ tẻ về thành ngữ tiếng Việt của mình trên các tạp chí Ngôn ngữ, cuốn sách đã đi sâu vào nghiên cứu, tìm hiểu thành ngữ tiếng Việt trên cả ph-ơng diện cấu trúc và ngữ nghĩa Đặc biệt là sự phân loại thành ngữ tiếng Việt dựa trên ph-ơng thức tạo nghĩa và cấu trúc đối xứng Từ

đó ông đã xem mỗi tiểu loại là một nội dung vấn đề để khảo sát, và cứ theo cách l-ỡng phân này ông liên tục phân thành những tiểu loại nhỏ hơn để tiếp tục đi vào khảo sát.Trong ch-ơng 5, tác giả đã đi vào khảo sát giá trị và nghệ thuật sử dụng thành ngữ, và ch-ơng 6: Thành ngữ từ góc nhìn của văn hóa học, và cuối cùng là phần s-u tập cung cấp một tài liệu cơ sở về vốn thành ngữ tiếng Việt đã đ-ợc sắp xếp vào hệ thống Tuy nhiên tất cả những vấn đề này chủ ý của tác giả là không đ-a ra những kêt luận, những điều khẳng định cuối cùng về các kiến giải khoa học của mình, mà chỉ muốn bỏ ngỏ, nh-ờng chỗ cho những nghiên cứu tiếp theo, những h-ớng quan tâm mới

Cõ thể nõi “Th¯nh ngử hóc tiếng Việt ” cða gi²o sư Ho¯ng Văn H¯nh

là một công trình nghiên cứu và s-u tập thành ngữ tiếng Việt quy mô nhất lần

đầu tiên có mặt ở n-ớc ta, mà mục đích cuối cùng là nhằm đặt nhiệm vụ xây dựng một bộ môn độc lập của ngôn ngữ học là thành ngữ học

Nh- vậy, quá trình khởi x-ớng, manh nha tìm tòi, s-u tập, nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt là cả một chặng đ-ờng dài Từ đó để có thể nhận ra đ-ợc những khó khăn, thách thức trong việc nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt

Tr-ớc hết xét về mặt đối t-ợng nghiên cứu: thành ngữ là một hiện t-ợng phức tạp, một đối t-ợng ngôn ngữ đa diện Mặc dù có một cấu trúc khá bền vững, nh-ng thành ngữ lại không có sự đồng nhất về hình thái, nội dung, chức năng của một đơn vị ngôn ngữ , ng-ợc lại thành ngữ là một đối t-ợng có

sự giao thoa với nhiều đơn vị ngôn ngữ khác nh-: tục ngữ, từ, ca dao, cụm từ

Trang 10

khó khăn trong việc xác định đối t-ợng cho thật chính xác Điều đó đòi hỏi các nhà ngôn ngữ phải đ-a ra đ-ợc những chí tiêu cụ thể, có cơ sở khoa học nhất định cho việc xác định và phân xuất thành ngữ tiếng Việt

Nh- vây, về cấp độ của thành ngữ, các nhà nghiên cứu đã không có

Trên cơ sở tiếp thu những kinh nghiệm và kết quả nghiên cứu của những ng-ời đi tr-ớc, ở khóa luận này, chúng tôi sẽ đi sâu vào hai vấn đề của cấu trúc thành ngữ tiếng Việt là:

- Trên cơ sở xác định thành ngữ tiếng Việt là những cụm từ cố định, để

từ đó đi vào khảo sát , phân loaị, thống kê các kiểu cấu tạo

- Khảo sát tính chất điệp và đối trong cấu tạo của thành ngữ tiếng Việt Khóa luận sẽ đi vào khảo sát, phân loại và thống kê tính chất này trong thành ngữ tiếng Việt

Để từ đó nêu lên vai trò, ý nghĩa của những đặc điểm cấu tạo này đối với bản thân thành ngữ cũng nh- vai trò, ý nhĩa của nó trong sử dụng thành ngữ tiếng Việt

3 đối t-ợng và phạm vi nghiên cứU

- Đối t-ợng: thực hiện đề tài này chúng tôi đã khảo sát thành ngữ trong

hai cuốn từ điển:

Trang 11

+ “Tụ điển th¯nh ngử tiếng Việt” (Nguyễn Lức, Lương Văn Đang) [6]

+ “Tụ điển gi°i thích th¯nh ngử tiếng Việt” Nguyễn Như ý – chủ biên) [32]

- Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu cấu trúc của thành ngữ về cấu tạo ngữ pháp và tính chất điệp đối của thành ngữ

b Ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp

Chúng tôi sử dụng ph-ơng pháp này nhằm khái quát hóa, cụ thể hóa từng vấn đề, từ đó đ-a ra những nhận xét, đánh giá xác thực có cơ sở khoa học đúng đắn về vai trò của tính chất điệp, đối ; về đặc thù cấu trúc của thành ngữ tiếng Việt trong sử dụng

Ngoài hai ph-ơng pháp chủ yếu trên, tùy theo từng vấn đề đang xét mà chúng tôi đã phối hợp nhiều ph-ơng pháp khác nhau, nh- ph-ơng pháp so sánh, đối chiếu…

5 cái mới của vấn đề

Đây là đề tài đầu tiên đi vào nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt trên bình diện cấu trúc, cụ thể là trên cơ sở xem xét thành ngữ tiếng Việt là những cụm

từ cố định (Ngữ cố định) Đây là vấn đề thú vị, tuy nhiên nó ch-a đ-ợc nghiên cứu một cách kỹ k-ỡng, cũng chính là một trong những đặc điểm cơ bản của thành ngữ tiếng Việt về cấu tạo ngữ pháp

ở nội dung thứ hai của đề tài, chúng tôi sẽ đi vào tính chất điệp và đối của thành ngữ tiếng Việt, nh-ng không dừng lại ở mức độ khái quát mà sẽ đi sâu vào khảo sát, thống kê, phân loại thành ngữ tiếng Việt trên bình diện tính chất điệp

Trang 12

và đối xét về mặt ngữ âm và ngữ nghĩa Cuối cùng nhấn mạnh vai trò, ý nghĩa của hai tính chất này đối với cấu trúc thành ngữ , cũng nh- hiệu quả về sử dụng

6 kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và khảo sát, phần nội dung của khoá luận bao gồm ba ch-ơng:

Ch-ơng1: Những giới thuyết chung liên quan đến đề tài

Ch-ơng2: Đặc điểm cấu trúc của thành ngữ tiếng Việt

Ch-ơng3: Tính chất điệp và đối của thành ngữ tiếng Việt

Trang 13

Ch-ơng1 những giới thuyết chung liên quan đến đề tài

1.1 KHáI NIệM THàNH NGữ TIếNG VIệT

1.1.1 Định nghĩa

Thành ngữ là một bộ phận quan trọng trong vốn từ của một ngôn ngữ Tiếng Việt có một khối l-ợng thành ngữ rất lớn, phong phú và đa dạng Thành ngữ tiếng Việt đã giới thiệu một cách cô đọng, cụ thể, sinh động một hình

ảnh, một hiện t-ợng, một trạng thái, một tính cách…của tự nhiên, xã hội và con ng-ời Do đó có thể nói: kho tàng thành ngữ tiếng Việt là di sản văn hóa vô cùng quý báu của dân tộc

Xung quanh vấn đề khái niệm thành ngữ tiếng Việt đã có nhiều ý kiến khác nhau:

Tác giả Nguyễn Văn Tu đ± x²c lập: “Th¯nh ngử l¯ cúm tụ cỗ định m¯ các từ trong đó đã mất đi tính độc lập đến một trình độ cao về nghĩa, kết hợp làm thành một khối vững chắc, hoàn chỉnh Nghĩa của chúng không phải là nghĩa của từng thành tố tạo ra Có thể có tính hình t-ợng hoặc cũng có thể không cõ.” [30-189]

Củng quan điiểm trên, t²c gi° Đ²i Xuân Ninh trong cuỗn: “Ho³t đống cða tụ tiếng Việt” củng đưa ra định nghĩa: “Th¯nh ngử l¯ mốt cúm tụ cỗ định

mà các yếu tố tạo thành đã mất đi tính độc lập ở cái mức nào đó, và kết hợp l³i th¯nh mốt khỗi tương đỗi vửng chãc v¯ ho¯n chỉnh.” [25-23]

Tác giả Nguyễn Văn Mệnh, trong khi so sánh thành ngữ và tục ngữ củng đ± khàng định: “Mổi th¯nh ngử chỉ l¯ mốt cúm tụ, chưa ph°i l¯ mốt câu ho¯n chỉnh.”[22-12]

Tác gi° Nguyễn Thiện Gi²p củng cho r´ng: “Th¯nh ngử n´m trong kết cấu.”(Tiếng kết hợp với tiếng sẻ t³o th¯nh nhửng đơn vị cao hơn - gọi chung l¯ kết cấu) Củng t²c gi° n¯y trong: “Tụ vứng hóc tiếng Việt ” khi b¯n về

Trang 14

th¯nh ngử củng đ± đưa ra nhận định: “Th¯nh ngữ là những cụm từ cố định vừa

có tính hoàn chỉnh về nghĩa, vừa có tính gợi cảm…bên cạnh nội dung trí tuệ, các th¯nh ngử bao giộ củng kèm theo sãc th²i bình gi², c°m xũc nhất định.” [9-12]

T²c gi°: “Th¯nh ngử tiếng Việt” cho r´ng: “Th¯nh ngử tiếng Việt phổ biến thuốc lo³i cúm tụ cỗ định.”; về mặt nghĩa l¯ nghĩa bõng: “Nghĩa bõng l¯ b°n chất cða th¯nh ngử.”; về mặt chữc năng: “Th¯nh ngử l¯ mốt cúm tụ cỗ

định có giá trị t-ơng đ-ơng nh- từ Khi thành ngữ đ-ợc sử dụng nh- một mệnh đề, một ngữ cố định nào đó trong câu phức hợp thì nó có giá trị nh- một cum c-v ” [6-9]

T²c gi°: “Tụ điển thuật ngử văn hóc” (Lê B² H²n – chủ biên) đã đ-a

ra định nghĩa về th¯nh ngử tiếng Việt l¯: “Đo³n câu, cúm tụ cõ sản tương đỗi

cố định bền vững không nhằm diễn trọn một ý…mà nhằm thể hiện một quan niệm d-ới một hình thức sinh động, hấp dẫn…Dù ngắn hay dài, xét về nội dung ý nghĩa cũng nh- về chức năng ngữ pháp thành ngữ cũng chỉ t-ơng

đ-ơng nh- từ, nh-ng là từ đã đ-ợc tô điểm và nhấn mạnh nghĩa bằng sự diễn

đạt sinh đống, cõ nghệ thuật.” [12-249]

T²c gi° Nguyễn Lức, Lương Văn Đang trong :“Tụ điển th¯nh ngử tiếng Việt” củng đ± khàng định: “Th¯nh ngử củng l¯ nhửng cúm tụ cỗ định, hoặc những ngữ cố định có nội dung ngữ nghĩa sâu rộng…nó đã giữ đ-ợc nhiều khái niệm thuộc về truyền thống Những khái niệm này đã phán ánh

đ-ợc nhiều mặt tri thức về giới tự nhiên và đời sống xã hội của các thời đại đã s°n sinh ra nõ trên đất nước Việt Nam.” [6-7]

Tác giả Nguyễn Văn Tu lại có một cách nhìn nhận khác về thành ngữ tiếng Việt Theo t²c gi° thì: “Nhửng th¯nh ngử tiếng Việt phần lớn l¯ nhửng câu rút gọn, hoặc đủ các thành phần chủ yếu, thứ yếu hoặc một vài thành phần Phần lớn thành ngữ đ-ợc cấu tạo bởi bốn thực từ, cũng có một số thành ngữ trên bốn thực tụ.” [30-76]

T²c gi° Dương Qu°ng H¯m trong: “Việt Nam văn hóc sừ yếu” (1943) trong khi so s²nh th¯nh ngử v¯ túc ngử củng đ± khàng định: “Th¯nh ngử l¯

Trang 15

những lời nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn đạt một ý gì hoặc một trạng thái gì cho có màu mè.” Tụ đõ t²c gi° mờ rống thêm: nối dung cða th¯nh ngử l¯ nội dung của những khái niệm Thành ngữ là một hiện t-ợng, hình thức phát triển của từ ngữ là từ ghép, từ láy, là cụm từ cấu tạo thành lời nói hay, bóng bẩy, màu mè Giới hạn thấp nhất của thành ngữ là từ ghép, giới hạn thấp nhất của thành ngữ là câu

Tuy có nhiều cách hiểu khác nhau, nh-ng chung quy lại, từ tr-ớc đến nay các nhà nghiên cứu vẫn thống nhất với nhau về một khái niệm thành ngữ tiếng Việt có thể chấp nhận đ-ợc nhất:

- Về hình thức: mỗi thành ngữ là một cụm từ cố định có kết cấu bền vững và t-ơng đối chặt chẽ, đã lập thành sẵn trong kho tàng ngôn ngữ và đ-ợc xã hội quen dùng nh- một thực từ

- Về nội dung: thành ngữ đã giới thiệu một cách cô đọng, cụ thể , sinh

động một hình ảnh, một hiện t-ợng, một trạng thái, một tâm lý, một tính cách…của tự nhiên, xã hội và con ng-ời

- Về sử dụng: thành ngữ dù dài hay ngắn chúng đều đ-ợc sử dụng t-ơng đ-ơng với từ

1.1.2 Phân biệt thành ngữ với tục ngữ

Lúc đầu do ch-a có những tiêu chí để xác định thành ngữ do đó những ng-ời s-u tập tục ngữ đã vô tình s-u tập cả thành ngữ và xem đó là tục ngữ Dần dần thành ngữ tiếng Việt đ-ợc quan tâm, đ-ợc tìm tòi và nghiên cứu Từ

đó ng-ời ta mới có sự tách bạch giữa thành ngữ và tục ngữ Cũng từ đây rất nhiều bài viết đã đi sâu vào vấn đề này, thậm chí trong những chuyên khảo, những tiểu luận nhỏ, những bài viết trên các tạp chí Ngôn ngữ các nhà nghiên cứu đã đi vào phân biệt thành ngữ và tục ngữ để từ đó đ-a ra các khái niệm và

đặc tr-ng riêng của thành ngữ tiếng Việt

Tác giả D-ơng Quảng Hàm đã có sự so sánh thành ngữ và tục ngữ trong: “Việt Nam văn hóc sừ yếu”: “Mốt câu túc ngử tứ nõ ph°i cõ mốt ý nghĩa đầy đủ, hoặc khuyên răn, hoặc chỉ bảo điều gì, còn thành ngữ chỉ là

Trang 16

những lời nói có sẵn để ta tiện dùng mà diễn đạt một ý gì hoặc tả một trạng th²i gì cho cõ m¯u mè.”

Tác giả Nguyễn Văn Mệnh đã có rất nhiều bài viết về thành ngữ tiếng Việt trên c²c t³p chí Ngôn ngử Đặc biệt l¯ b¯i viết: “ Về ranh giới giửa th¯nh ngữ v¯ túc ngử ”[22] , cùng với c²c công trình nghiên cữu về th¯nh ngử kh²c tác giả đã có sự phân biệt khá cụ thể về thành ngữ và tục ngữ:

- Về nối dung: “Th¯nh ngử giới thiệu mốt hình °nh, mốt hiện tượng, mốt tr³ng th²i, mốt tính c²ch, mốt th²i đố.”; còn “Túc ngữ thì khác hẳn, nó không chí dừng lại ở mức độ giới thiệu một hình ảnh, một hiện t-ợng nh- thành ngữ mà đi đến một nhận định cụ thể, một kết luận chắc chắn, một kinh nghiêm sâu sãc, mốt lội khuyên răn, mốt b¯i hóc về tư tường, đ³o đữc.”

-Về hình thức: “Mổi th¯nh ngử chỉ l¯ mốt cúm tụ, chưa ph°i l¯ mốt câu ho¯n chỉnh Túc ngử thì kh²c hàn, mổi túc ngử tỗi thiểu l¯ mốt câu.” [22-12]

Tuy nhiên những tiêu chí trên đây không có tính chất khu biệt cao, do

đó ch-a thật sự thuyết phục

Cù Đình Tú cũng là một tác giả đã có khá nhiều bài viết nói về khái niệm thành ngữ tiếng Việt Trong việc phân biệt thành ngữ và tục ngữ , ở bài viết:

“Gõp ý kiến về phân biệt th¯nh ngử với túc ngử”[31] Trong b¯i viết n¯y t²c gi° cũng đã đ-a ra những tiêu chí nhất định để phân biệt thành ngữ với tục ngữ:

- Về chức năng: Sự khác nhau cơ bản giữa thành ngữ và tục ngữ là ở sự khác nhau về chức năng Thành ngữ là những đơn vị có sẵn, mang chức năng

định danh Về mặt này, thành ngữ là những đơn vị t-ơng đ-ơng từ; còn tục ngữ cũng nh- các sáng tạo khác của dân gian nh- ca dao, truyện cổ tích…đều

Trang 17

T²c gi° Nguyễn Thiện Gi²p trong khi khàng định: “Th¯nh ngử n´m trong kết cấu”, thì đọng thội t²c gi° củng khàng định: “Th¯nh ngử l¯ nhửng đơn vị trung gian giữa một bên là các ngữ và một bên là các quán ngữ và tục ngữ Tính chất trung gian này thể hiện ở chỗ: Thành ngữ cũng là đơn vị định danh, cũng là tên gọi của mỗi sự vật hiện tượng, l¯ sứ thể hiện mốt kh²i niệm.” [10-12]

Giáo s- tiến sĩ Hoàng Văn Hành là ng-ời đã bỏ ra rất nhiều công sức

và tâm huyết để nghiên cứu, tìm hiểu thành ngữ tiếng Việt Gần đây nhất, năm 2004, t²c gi° đ± cho ra đội chuyên kh°o: “Th¯nh ngử hóc tiếng Việt” Cõ thể nói đây là công trình đầu tiên đã nghiên cứu về thành ngữ trên một quy mô lớn và ở một bình diện chuyên sâu nhất kể từ tr-ớc đến nay Tr-ớc khi đi vào tìm hiểu về nội dung ngữ nghĩa, cấu tạo và phân loại thành ngữ tác giả đã

đi vào phân biệt th¯nh ngử với túc ngử Theo t²c gi° thì th¯nh ngử l¯: “mốt loại tổ hợp từ cố định, bền vững về hình thái, cấu trúc; hoàn chỉnh, bóng bẩy

về ý nghĩa, đ-ợc sử dụng rộng rãi trong giao tiếp hằng ngày, đặc biệt là trong khẩu ngử.” [13-27] Từ đó tác giả đã kết luận rằng: thành ngữ tuy có nhiều nét t-ơng đồng với tục ngữ nh-: tính bền vững về cấu tạo, tính bóng bẩy về ý nghĩa…Nh-ng lai khác tục ngữ về bản chất, sự khác biệt ấy thể hiện ở chỗ:

“Th¯nh ngử l¯ nhửng tồ hợp tụ “đặc biệt”, biểu thị nhửng kh²i niệm một cách bóng bẩy, còn tục ngữ là những câu-ngôn bản đặc biệt, biểu thị những phán

đo²n mốt c²ch nghệ thuật.” [13-27]

Tác giả đã đ-a ra những đặc tr-ng dùng làm tiêu chí để phân biệt thành ngữ với tục ngữ:

- Đặc tr-ng về hình thái cấu trúc, có vần điệu, có điệp đối : thành ngữ

là tổ hợp từ cố định (Hoặc kết cấu c-v), quan hệ hình thái Còn tục ngữ là câu (phát ngôn) cố định (cả đơn và phức), quan hệ cú pháp

- Về chức năng biểu hiện nghĩa định danh:

+ Thành ngữ định danh sự vật, hiện t-ợng, quá trình…

+Tuc ngữ định danh sự kiện, sự tình, trạng huống…

- Về chức năng biểu hiện hình thái nhận thức:

Trang 18

+ Thành ngữ biểu hiện khái niệm bằng hình ảnh biểu tr-ng

+ Tục ngữ biểu thị phán đoán bằng hình t-ợng biểu tr-ng

1.2 Khái quát về cụm từ cố định( ngữ cố định)

Đỗ Hữu Châu - “Tụ vứng ngử nghĩa tiếng Việt ”- NX GD ,1999) [4-71]

Nh- vậy, so với cụm từ tự do thì sự khác biệt cơ bản nhất của cụm từ

cố định là về hình thức của nó (các từ tạo nên nó, trật tự và quan hệ giữa các từ) là cố định

Không chỉ khác với cụm từ tự do mà ngữ cố định (cụm từ cố định) còn

có sự khác nhau cơ bản với tục ngữ: trong khi ngữ cố định có tính chất t-ơng

đ-ơng với từ thì tục ngữ lại là những đơn vị t-ơng đ-ơng với câu Trong khi ý nghĩa của ngữ cố định (dù hình thức có t-ơng đ-ơng với câu) t-ơng đ-ơng với nghĩa của cụm từ thì nghĩa của tục ngữ là một phán đoán, một sự đánh giá,

Trang 19

một sự khẳng định về một chân lý, một lẽ th-ờng đối với một nền văn hóa nào

đó- nghĩa là một t- t-ởng hoàn chỉnh

Ngữ cố định có tính chất chặt chẽ, cố định Tuy nhiên trong hành chức khi vào trong câu văn, câu thơ cụ thể, chúng vẫn có sự biến đổi Sự biến đổi n¯y đa d³ng hơn, “tứ do ” hơn c²c biến thể cða tụ phữc:

tr-ờng nghĩa hoặc đồng nghĩa:

Chó ngáp phải ruồi -> Chó đớp phải ruồi

Vong ân bội nghĩa -> Vong ơn bội nghĩa

Giá trị ngữ nghĩa của ngữ cố định: ngữ cố định có cấu trúc ngữ nghĩa t-ơng đ-ơng với cấu trúc ngữ nghĩa của cụm từ tự do, có nghĩa là ý nghĩa của ngữ cố định có thể truyền đạt thành một cụm từ tự do trong đó có một từ trung tâm, hoặc một cụm từ trung tâm và những thành phần phụ bổ sung cho ý nghĩa của thành phần trung tâm những sắc thái phụ ý nghĩa của thành phần trung tâm cũng là ý nghĩa nòng cốt của ngữ cố định, quy định phạm vi biểu vật (hay là tr-ờng nghĩa ) của ngữ đó

Dựa vào giá trị ngữ nghĩa của ngữ cố định mà chúng ta có :

- Những ngữ cố định mà từ trung tâm nằm ngay trong ngữ thì đồng nghĩa một cách hiển nhiên với từ có sẵn:

Dốt có chuôi

Dốt có đuôi

Dốt đặc cán mai

Dốt nh- bò

Trang 20

Hồn xiêu phách lạc

Thần hồn nát thần tính

Hồn vía lên mây

Phách lạc hồn xiêu

- Những ngữ cố định mà thành phần trung tâm đ-ợc suy ra không phải

là một từ mà là một cụm từ thì không đồng nghĩa với một từ sẵn có nào cả

Ôm cây đợi thỏ

Đầu đuôi xuôi ng-ợc

Anh hùng rơm

Đời cua cua máy, đời cáy cáy đào

Có thể tóm tắt những đặc điểm của ngữ cố định về mặt ngữ nghĩa gồm:

- Tính biểu tr-ng: các ngữ cố định là những bức tranh thu nhỏ về

những vật thực, việc thực cụ thể, riêng lẻ đ-ợc nâng lên để nói về cái

phổ biến, khái quát, trừu t-ợng

- Tính dân tộc: thể hiện tr-ớc hết ở các tài liệu, tức là các vật thực, việc thực…mà ngữ cố định dùng làm biểu tr-ng cho nội dung của chúng Ngoài ra tính dân tộc của ngữ cố định còn thể hiện ở chính nội dung của nó

- Tính hình t-ợng và tính cụ thể: tính hình t-ợng của thành ngữ là kết quả tất yếu của tính biểu tr-ng Mặt khác, mặc dù có ý nghĩa phổ biến, khái quát song các ngữ cố định không phải có thể dùng cho bất cứ sự vật hiện t-ợng nào miễn là nó có tính chất hay đặc điểm mà ngữ biểu thị

- Tính biểu thái: các ngữ cố định th-ờng làm theo thái độ, cảm xúc, sự

đánh giá có thể nói lên hoặc lòng kính trọng, hoặc sự -u ái, hoặc sự xót th-ơng, hoặc sự không tán thành, hoặc lòng khinh bỉ, thái độ chê bai, sự phủ

định… của chúng ta đối với ng-ời, vật hay việc đ-ợc nói tới

1.2.2 Phân loại ngữ cố định (cụm từ cố định)

Có thể phân chia các ngữ cố định tiếng Việt (cụm từ cố định ) về hình thức theo các kết cấu cú pháp gốc của chúng Loaị trừ các ngữ cố định gốc Hán thì các ngữ cố định tiếng Việt đ-ợc phân thành hai loại lớn:

Trang 21

- Ngữ cố định có kết cấu c-v

- Ngữ cố định có kết cấu c-p

Các ngữ cố định có kết câú c-p lại có thể chia nhỏ căn cứ vào thành phần trung tâm:

+ Ngữ cố định có kết cấu cụm danh từ c- p

Màn trời chiếu đất

Đồng quà tấm bánh

Quê cha đất tổ

Tòa ngang dãy dọc

Sở dĩ chúng tôi khảo sát ngữ cố định (cụm từ cố định ) vì hầu hết ý kiến của các nhà nghiên cứu thành ngữ tiếng Việt đều thống nhất rằng: thành ngữ là những cụm từ cố định Do đó những đặc tr-ng về ngữ nghĩa, về cấu tạo của ngữ cố định chính là những đặc tr-ng cơ bản của thành ngữ tiếng Việt Nắm rõ những đặc tr-ng này chúng tôi sẽ có cơ sở để khảo sát, phân loại thành ngữ tiếng Việt

Trang 22

1.3 Điệp và đối

1.3.1 Điệp

Theo “Tụ điển tiếng Việt” thì điệp l¯: “cõ sứ lặp l³i về mặt ngôn ngử”

Điệp là một biện pháp nghệ thuật đ-ợc sử dụng phổ biến dùng để khắc sâu một từ ngữ, một âm điệu, một hình ảnh nào đó vào tâm trí ng-ời đọc, đồng thời nó tạo ra sự liên t-ởng so sánh và mang tính gợi cảm lớn

Nét nổi bật của điệp chính là sự lặp lại, sự nhắc lại có ý thức của tác giả nhằm một mục đích nhất định nào đó Sự lặp lại này có thể là một lần hoặc nhiều lần, có thể lặp lại phụ âm đầu, lặp vần, lặp tiếng, lặp từ, lặp cụm từ, hoặc lặp câu…Đây là sự lặp lại có dụng ý, có tính nghệ thuật

Điệp gồm những hình thức sau đây:

- Điệp từ: là hình thức trùng điệp bằng cách lặp lại cùng một từ, có khi

từ đó chỉ một âm tiết, hoặc vài ba âm tiết:

+ Tím mà tím mặt

I(Thành ngữ)

+ Đi đâu mà vội mà vàng

Mà vấp phải đá mà quàng phải dây

(Ca dao)

+ Đoàn kết, đoàn kết, đại đoàn kết

Thành công, thành công, đại thành công

(Hồ Chí Minh)

- Điệp cụm từ: lặp lại cùng một cụm từ:

Anh đi đấy, anh về đâu

Cánh buồm nâu, cánh buồm nâu, cánh buồm…

Trang 23

- Điệp cú pháp: sự lặp lại về kết cấu:

Tôi muốn tắt nắng đi Cho màu đừng nhạt mất Tôi muốn buộc gió lại Cho h-ơng đừng bay đi

(Xuân Diệu)

- Điệp vần: tạo ra sự trùng điệp về âm h-ởng bằng cách lặp lại những

âm tiết có phần vần giống nhau:

Lá bàng đang đỏ ngọn cây

Sếu giang mang lạnh đang bay ngang trời

(Tố Hữu)

- Điệp thanh: sự lặp lại thanh điệu th-ờng là cùng thuộc nhóm bằng hay

cùng thuộc nhóm trắc nhằm mục đích tăng tính tạo hình và diễn cảm của câu thơ

+ S-ơng n-ơng theo trăng ngừng l-ng trời

T-ơng t- nâng lòng lên chơi vơi

(Xuân Diệu)

+ Tài cao phân thấp chí khí uất

Giang hồ mê chơi quên quê h-ơng

(Tản Đà)

- Ngoài ra chúng ta còn có hình thức điệp nghĩa: đó là hình thức dùng các

từ đồng nghĩa, gần nghĩa, hoặc dùng các từ điệp

Bữa đực bữa cái

Ăn to nói lớn

Sức dài vai rộng

Nh- vậy điệp không chỉ đơn thuần là sự lặp lại, mà điều cốt yếu là thông qua sự lặp lại đó để nhằm chuyển tải nội dung, t- t-ởng góp phần tạo nên âm h-ởng hài hòa, tăng thêm l-ợng nghĩa, gợi lên những cảm xúc trong lòng ng-ời

Trang 24

1.3.2 Đối

“Tụ điển tiếng Việt ” định nghĩa: “ Đỗi l¯ sứ cân xững với nhau về nối dung, giống nhau về từ loại, trái nhau về thanh điệu bằng trắc và đ-ợc đặt ở thế trên d-ới ứng với nhau thành từng cặp để tạo nên một giá trị tục ngữ từ nhất định”

Nh- vậy, đối không chỉ bao gồm sự t-ơng phản, sự đối ứng hoặc cân

đối nhau mà còn bao gồm cả những cái tồn tại trong thể bổ sung cho nhau

Đứng từ góc độ quan hệ giữa cái biểu hiện và cái đ-ợc biểu hiện ta có thể thấy sự đối ứng của ngôn ngữ đ-ợc thể hiện qua mặt âm thanh và ý nghĩa của các đơn vị ngôn ngữ Đứng ở góc độ xem xét ngôn ngữ là một hệ thống cấu trúc, trong đó có các yếu tố tồn tại theo thứ bậc thì ta thấy đối thể hiện ở bậc từ, cụm từ và câu Tuy nhiên trong thực tế lại có rất nhiều kiểu đối, gồm:

đối vần, đối thanh, đối tiếng, đối từ, đối ngữ, đối câu…trong đó nổi bật nhất là: đối thanh, đối từ, đối cụm từ, đối câu

- Đối thanh: tr-ớc hết là đối thanh điệu Các thanh điệu trong tiếng Việt ngoài sự đối lập với nhau về đ-ờng nét còn đối lập nhau về âm vực:

+ Âm vực: -> Âm vực cao: thanh trắc, thanh ngã, thanh không dấu

-> Âm vực thấp: thanh nặng, thanh huyền, thanh hỏi

+ Đ-ờng nét: -> Bằng phẳng: không dấu, thanh huyền

-> Không bằng phẳng: thanh ngã, thanh hỏi, thanh nặng, thanh sắc

Trang 25

Xa rồi bóng dáng yêu th-ơng cũ

Nhàn nhạt ngàn xa buồn cô liêu

Đồng thời đem đến khả năng tạo hình, mô phỏng âm thanh, diễn tả

những sắc thái khác nhau của tình cảm, đem lại cho ng-ời đọc vẻ đẹp của sự

đối xứng

- Đối từ: gồm đối thực từ với nhau:

+ Đối từ Thuần Việt – Thuần Việt

+ Đối từ Hán Việt – Hán Việt

+ Đối từ láy – từ láy

+ Đối từ ghép - từ ghép

Trong đối thực từ các từ cùng từ loại đi sóng đôi với nhau

Xét về cách thức đối, gồm:

+ Đối trực tiếp

+ Đối gián tiếp

Nh- vậy, điệp và đối đã góp phần tạo ra sự giàu có về âm thanh và ý nghĩa, sự hài hòa giữa nội dung và hình thức, góp phần làm giàu đẹp ngôn ngữ của dân tộc

Trang 26

Ch-ơng 2 cấu trúc thành ngữ tiếng Việt

2.1 khảo sát, thống kê, phân loại thành ngữ tiếng Việt về mặt cấu trúc

Dựa vào các kết cấu cú pháp gốc của thành ngữ tiếng Việt, chúng tôi đã tiến hành khảo sát, thông kê và phân loại thành ngữ tiếng Việt về mặt cấu trúc hình thức, bao gồm hai loại lớn:

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm c-v

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm c-p

2.1.1.Thành ngữ có kết cấu là cụm c-v

Quan hệ giữa c và v (gọi tắt là quan hệ chủ-vị) Đây là mối quan hệ gữa các từ chỉ cái đ-ợc nói đến với từ nêu đặc tr-ng mà ng-ời ta muốn nói lên về cái đã nêu nh- một dấu hiệu miêu tả nó trong t- duy

Đặc điểm chung của cum c-v trong thành ngữ:

- Là cụm từ có hai trung tâm đều là thực từ, mà giữa hai trung tâm

đó có quan hệ c-v nh-ng ch-a thành câu

Trang 27

Vì giặc Nhật với giặc Tây bạo tàn

Khiến ta n-ớc mất nhà tan

vn

Trẻ em cũng phải cơ hàn xót xa

(Hồ Chí Minh)

Kh°o s²t 3242 th¯nh ngử tiếng Việt trong: “Tụ điển gi°i thích th¯nh

ngữ tiếng Việt ” [33], ta cõ: 626 th¯nh ngử cõ cấu t³o l¯ cúm c-v, chiếm: 19,3

%

Nh- vậy so với thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-p thì số l-ợng thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-v ít hơn nhiều Điều này cũng dễ hiểu vì nghĩa của thành ngữ th-ờng là định danh sự vật, hiện t-ợng, quá trình, tính chất…Trong khi đó, nghĩa của một kết cấu c-v lại định danh sự kiện, sự tình hay trạng huống Một lý do khác nữa là nghĩa của một kết cấu c-v th-ờng

là nghĩa đen (một nghĩa), tuy nhiên nghĩa của thành ngữ luôn luôn là nghĩa biểu tr-ng (nghĩa bóng) Do đó đối với những thành ngữ có kết cấu là cụm c-v

để tạo ra nghĩa biểu tr-ng, phổ biến thì ng-ời ta phải dùng phép ẩn dụ hóa (tức là hiểu theo nghĩa rộng) Vì vậy, thành ngữ tuy có kết cấu c-v nh-ng tính chất ngữ nghĩa lại là nghĩa định danh

Ông ăn chả bà ăn nem

Đ-ời -ơi giữ ống

Gái đĩ già mồm

Gà trống nuôi con

Trong gi²o trình: “Tụ v¯ vỗn tụ tiếng Việt hiện đ³i”[30] t²c gi° củng

đã căn cứ vào cách kết cấu ngữ pháp của thành ngữ tiếng Việt mà chia thành ngữ làm hai loại lớn:

Trang 28

- Câu đơn giản

- Câu phức hợp

Trong đó theo tác giả thì thành ngữ có kết cấu là cụm c-v là cụm từ đơn gồm đủ hai thành phần chủ yếu (có thể thêm thành phần thứ yếu) là câu đơn giản, với mô hình:

CN + VN +TrN/ TN

Tuy nhiên hầu hết ý kiến đều cho rằng thành ngữ tiếng Việt không phải

là câu, mặc dù có một số l-ợng lớn thành ngữ có kết cấu là một c-v, thành ngữ chỉ là những đơn vị t-ơng đ-ơng với từ

Nh- vậy, xét về mặt cấu trúc, chúng ta đã có những thành ngữ đ-ợc tạo nên bằng những kết cấu chủ- vị, với những đặc tr-ng sau:

- Chủ ngữ: dù là ở thành ngữ có cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn hay cụm

Ngựa xéo voi dày

+ Xét về cấu tạo: là một từ hoặc một cụm c-p,hoặc một cụm c-v

Một từ:

Vợ đẹp con khôn Vật đổi sao dời

Trang 29

- Vị ngữ: dù là thành ngữ có cấu tạo theo kiểu cụm từ đơn hay cụm từ liên hợp thì vị ngữ:

Dùi đục chấm mắm cáy

- Trong cấu tạo của thành ngữ tiếng Việt là cụm c-v ta thấy vai trò quan trọng của vị từ trong quan hệ với những tham tố quây xung quanh nó, đặc biệt

là vị ngữ Xét theo quan điểm của ngữ pháp học thì vị từ là trung tâm của vị ngữ, và tùy thuộc vào bản chất của vị từ (là động từ hay tính từ ) mà kết cấu của vị ngữ sẽ có những dạng khác nhau, cho ta những dạng thành ngữ khác nhau:

+ Vị từ là từ biểu thị hành động, ta có dạng thành ngữ tiếng Việt sau:

Trang 30

Ngựa xéo voi dày

Miệng nói tay làm

+ Thành ngữ có kết cấu cụm c-v ngoài hai thành phần là chủ ngữ và vị ngữ còn có các thành phần phụ khác nh-: bổ ngữ, đinh ngữ

Ông/ ăn chả bà/ ăn nem

Ngựa non/ háu đá

Thành ngữ tiếng Việt là những cụm từ, trong đó có loại cụm từ đơn và loại cụm từ liên hợp Do đó đối với những thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-v chúng tôi cũng chia thành hai loại lớn:

- Thành ngữ có cấu tạo cụm c-v là cụm từ đơn

- Thành ngữ có cấu tạo cụm c-v là cụm từ liên hợp

Qua sự thống kê, khảo sát cấu trúc thành ngữ tiếng Việt, chúng tôi có bảng thống kê:

Bảng 1: Cấu trúc của thành ngữ tiếng Việt

2.1.1.1 Thành ngữ có cấu tạo c-v là cụm từ đơn

Đó là loại thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo chỉ gồm một cụm c-v

Trang 31

Khảo sát 626 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-v, thì có:329 thành ngữ là cụm từ đơn, chiếm: 52,6 %

Gậy ông đập l-ng ông

Hùm mọc cánh

Trứng khôn hơn vịt

Cáy vào hang cua

Loại thành ngữ này, thành phần chủ ngữ phần lớn là một cụm c-p (chủ yếu là cụm danh từ); thành phần vị ngữ, phần lớn cũng là một cụm c-p

(trong đó cụm động từ chiếm một số l-ợng lớn)

2.1.1.2 Thành ngữ có cấu tạo c-v là cụm từ liên hợp (c-v + c-v)

Thành ngữ cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp là thành ngữ có hai kết cấu trung tâm trở lên, ở đây kết cấu trung tâm là kết cấu c-v

Khảo sát 626 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-v , thì có:297 thành ngữ là cụm từ liên hợp, chiếm: 47,4%

Máu chảy đầu rơi

Mẹ hát con khen hay

Ma đ-a lối quỷ dẫn đ-ờng

Trang 32

Nh- vậy, xét về mặt cấu tạo thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-v không có gì phức tạp mà sự phức tạp và đa dạng nằm ở thành ngữ tiếng Việt

có kết cấu là cụm c-p mà chúng tôi sẽ khảo sát và phân loại ở phần d-ới đây

2.1.2 Thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm từ c-p

Một vài khái quát về cụm từ c-p:

Quan hệ c-p là quan hệ giữa hai hoặc lớn hơn hai từ, trong đó một từ giữ vai trò thành tố chính về ngữ pháp, các từ kia giữ vai trò phụ thuộc vào thành tố chính về mặt ngữ pháp Trong cụm từ c-p, chức vụ ngữ pháp của thành tố chính quyết định chức vụ ngữ pháp của toàn cụm từ, vì vậy thành tố chính có t- cách đại diện cho toàn cụm từ trong mối liên hệ với các thành tố khác nằm ngoài cụm từ đang xét Vai trò ngữ pháp của các thành tố phụ bộc

lộ qua khả năng chi phối chúng của thành tố chính Do đó, thông th-ờng có thể xác định đ-ợc vai trò của thành tố phụ ngay cả khi toàn cụm từ ch-a tham gia vào việc tạo lập câu Nh- vậy đây là quan hệ c-p về mặt ngữ pháp, trong

đó thành tố chính là chỗ dựa, là phần cần thiết của tổ chức cụm từ Tuy nhiên,

Trang 33

thông th-ờng về mặt ngữ nghĩa thì thành tố phụ lại tỏ ra quan trọng hơn thành tố chính vì nó th-ờng mang những thông tin quan trọng trong nhiệm vụ giao tiếp

Cụm từ c-p th-ờng đ-ợc gọi tên theo từ loại của thành tố chính trong cụm

từ Trong tiếng Việt chúng ta có thể bắt gặp những loại cụm từ c-p sau đây:

+ Cụm từ c-p có danh từ làm thành tố chính -> Cụm danh từ

Hai chúng tôi đây

Trong năm loại cụm từ nêu trên thì cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ là những cụm từ có cấu tạo đa dạng, có số l-ợng phong phú hơn hẳn

Mỗi loại cụm từ thông th-ờng đều bao gồm ba bộ phận:

- Phần phụ tr-ớc: đứng tr-ớc thành tố chính

- Phần phụ sau: đứng sau thành tố chính

- Phần trung tâm: chứa thành tố chính

Mỗi bộ phận có thể chứa từ một đến nhiều yếu tố, mỗi yếu tố đ-ợc gọi

là một thành tố Một cụm từ gồm đầy đủ cả ba bộ phận trên đ-ợc xem là một cụm từ đầy đủ Trong hoạt động của mình, các cụm từ không nhất thiết phải

Trang 34

là cụm từ đầy đủ mà nó có thể có nhiều biến dạng cần thiết trên cơ sở của dạng đầy đủ

Thành ngữ có cấu tạo là cụm từ c-p cũng có đầy đủ các loại cụm từ đã nêu trên, những số l-ợng nhiều nhất vẫn là cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ

Khảo sát 3242 thành ngữ tiếng Việt thì có:2616 thành ngữ có kết cấu là cụm từ c-p, chiếm: 80,7 %

Nh- vậy, so với thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-v thì thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-p chiếm số l-ợng lớn hơn, da dạng và phức tạp hơn

Bảng 3: Thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm c-p

Cụm từ Cụm danh từ Cụm động từ Cụm tính từ Cụm số từ Tổng

Sau đây, chúng tôi sẽ đi vào từng loại cụm từ cụ thể:

2.1.2.1 Thành ngữ có cấu tạo c-p là cụm danh từ

Cụm danh từ là tổ hợp từ không có quan hệ từ đứng tr-ớc, có quan hệ c-p giữa thành tố chính và thành tố phụ, thành tố chính là danh từ

Khảo sát 2616 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm từ c-p, thì có:636 thành ngữ là cụm danh từ, chiếm:24,3 %

Trong loại thành ngữ này chúng tôi tiếp tục phân loại thành hai loại lớn:

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ đơn

- Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ liên hợp

a Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ đơn

Đây là loại thành ngữ tiếng Việt có quan hệ chính- phụ giữa các yếu tố cấu thành, trong đó yếu tố đóng vai trò trung tâm là danh từ, cấu tạo chỉ gồm một cụm c-p

Trang 35

Khảo sát 636 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu cụm danh từ, thì có:85 thành ngữ có cấu tạo là cụm từ đơn, chiếm:13,4 %

Lòng phiếu mẫu

Mắt cú vọ

S- tử Hà Đông

Nh- đã nói ở trên, cụm danh từ th-ờng có thể ở dạng đầy đủ với đủ ba

bộ phận chính: phần phụ tr-ớc, phần phụ sau, phần trung tâm những cũng có thể ở dạng khiểm khuyết đi một bộ phận nào đó Tuy nhiên, so với cụm từ liên hợp thì cụm từ đơn do có -u thế hơn là chỉ có một vế, do đó số l-ợng từ nhiều hơn nên th-ờng là cụm từ ở dạng đầy đủ hơn, phần phụ sau phong phú hơn

+ Về mặt từ loại: tại vị trí này chúng ta có thể bắt gặp rất nhiều từ loại khác nhau: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, kết từ…

Trang 36

Màu mỡ rêu cua

Anh hùng rơm

Chấy rận nh- sung

+ Về mặt cấu tạo: các thực từ có thể tự mình làm thành tố phụ, nh-ng

chúng cũng có thể kết hợp với nhau, hoặc với các từ khác (h- từ) để là thành những cụm từ đảm nhiệm vai trò thành tố phụ

Chạch trong giỏ cua

Thế nh- chẻ tre

Bạn nối khố

- Phần phụ tr-ớc: không xuất hiện

Nh- vậy, những thành ngữ tiếng Việt là cụm danh từ là cụm từ đơn

chiếm số l-ợng không nhiều, đi sâu vào mặt cấu tạo cũng không có gì phức tạp, chỉ có phần phụ sau là khá phong phú, đa dạng

b Thành ngữ có cấu tạo là cụm danh từ liên hợp (c-p + c-p)

Đây là loại thành ngữ tiếng Việt gồm có hai cụm từ chính phụ (c-p) liên kết lại, hai cụm từ chính phụ này đều là cụm danh từ

Túi giá áo cơm

Am thanh cảnh vắng

Trứng gà trứng vịt

Khảo sát 636 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu cụm c-p là cụm danh từ,

thì có:551 thành ngữ có cấu tạo theo kiểu cụm từ liên hợp, chiếm: 86,6 %

Về mặt cấu tạo, khác với cụm từ đơn ở trên, ở đây chúng ta sẽ bắt gặp

hai thành phần trung tâm và hai thành phần phụ sau trong một thành ngữ

- Phần trung tâm: gồm hai trung tâm trong một thành ngữ, đều là danh

từ (chủ yếu là danh từ chỉ vật, sự vật)

Chó mái chim mồi

Lều tranh vách đất

- Phần phụ sau: th-ờng đơn giản hơn phần phụ sau của cụm từ đơn, điều n¯y được lý gi°i l¯ do sứ “tiết kiệm”, sứ h³n định về mặt sỗ lượng về sỗ lượng

Trang 37

từ trong mỗi thành ngữ và sự ràng buộc của tính chất điệp, đối Thành ngữ tiếng Việt chủ yếu là thành ngữ bốn âm tiết, do đó phần phụ sau th-ờng chỉ là một từ Tuy nhiên phần phụ sau cũng có thể là một tổ hợp từ – tức là một kiến trúc chứa thực từ nêu đặc tr-ng miêu tả ( loại biệt, chuyên biệt hóa)

Tai trời vách đất

đ-ợc tách ra, trong đó có một yếu tố bị mờ nghĩa, song nhìn vào toàn bộ thành ngữ chúng ta vẫn hiểu đ-ợc ý nghĩa của yếu tố bị mờ nghĩa đó

Chồng chung vợ chạ

Chăn đơn gối chiếc

+ Nghĩa của các yếu tố không hề liên quan đến nhau, nhằm chỉ những

đặc điểm, tính chất cho những đối t-ợng khác nhau, tuy nhiên chúng đều hội nghĩa, tăng c-ờng về mặt ý nghĩa cho thành ngữ

Chó mái chim mồi

Chân chỉ hạt bột

Chân đồng vai sắt

Cây cao bóng cả

- Phần phụ tr-ớc: không xuất hiện

Nh- vậy, có thể thấy cấu trúc của thành ngữ tiếng Việt đã mang những

đặc tr-ng riêng biệt so với các đơn vị khác

Trang 38

Bảng 4: Thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm danh từ

Cụm từ Cụm danh từ đơn Cụm danh từ liên hợp Tổng

2.1.2.2 Thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ

Cụm động từ là những tổ hợp từ không có quan hệ từ đứng đầu, có quan

hệ chính phụ giữa thành tố chính và thành tố phụ, thành tố chính là động từ

Khảo sát 2616 thành ngữ tiếng Việt có kết cấu cụm c-p, thì có tới:1366 thành ngữ tiếng Việt là cụm động từ, chiếm: 52,2 %,

Nh- vậy, so với thành ngữ tiếng Việt có kết cấu là cụm c-p thì thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ chiếm một số l-ợng lớn

ở thành ngữ loại này chúng tôi cũng chia làm hai loại lớn:

a Thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ đơn

Những thành ngữ tiếng Việt này có cấu tạo gồm: một trung tâm và một thành phần phụ sau ( phần phụ tr-ớc không xuất hiện)

Khảo sát 1366 thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm động từ, thì có:

364 thành ngữ có cấu tạo là cụm từ đơn, chiếm: 26,6 %

- Phần trung tâm: là động từ, xét về cấu tạo thì thành phần trung tâm có thể là một động từ hoặc một chuỗi động từ

Trang 39

ở phần trung tâm là một chuỗi động từ ( th-ờng là hai động từ) thì việc xác định động từ nào là trung tâm cũng còn phụ thuộc nhiều vào hoàn cảnh sử dúng.Trong ví dú (1) ta thấy hai đống tụ “chết” v¯ “mất” cõ thể cõ nhửng quan hệ nh- sau:

-> Bình đẳng: Chết (và) mất xác

-> Trội nghĩa: -> Chết mất xác (chỉ cái chết)

-> Chết mất xác (th-ờng là câu chửi để chỉ

sự vắng mặt của đối t-ợng, ví dụ: Mày chết mất xác ở đâu giờ mới về)

Ví dú (2) v¯ ví dú (3), dễ d¯ng nhận thấy đống tụ trung tâm l¯: “ăn”,

“ờ” (ờ đây chỉ cõ hiện tượng trối nghĩa, không cõ hiện tượng bình đẳng)

Hầu hết những động từ làm thành tố trung tâm ở đây đều là những động

từ có ý nghĩa từ vựng đầy đủ, chúng là những động từ độc lập, có thể tự mình làm thành tố chính mà không cần tới những yếu tố khác đi kèm để bổ sung

- Phần phụ sau: th-ờng là một tổ hợp từ bao gồm các phụ từ, quan hệ từ…kết hợp với các thực từ; hoặc là chỉ có các thực từ kết hợp với nhau

Nuốt không trôi

C-ời nh- nắc nẻ Ngồi lên l-ng cọp C-ớp cơm chim

Cùng một động từ làm thành tố trung tâm, nh-ng có thể xuất hiện nhiều thành phần phụ khác nhau ở những thành ngữ khác nhau Chính điều này đã tạo nên sự phong phú, đa dạng của thành ngữ tiếng Việt

Nhớ nh- in

Nhớ nh- chôn vào ruột C-ời vào mũi

C-ời ra n-ớc mắt C-ời nh- phá

Sứ xuất hiện cða quan hệ tụ “như” l¯ rất lớn, kèm theo sau nõ luôn l¯

các thực từ xuất hiện với sự chi phối của thành tố trung tâm

Trang 40

b Thành ngữ có cấu tạo là cụm động từ liên hợp

Đây là loại thành ngữ tiếng Việt gồm có hai thành phần trung tâm do động

từ đảm nhiệm; một hoặc hai thành phần phụ tr-ớc và hai thành phần phụ sau

Khảo sát 1366 thành ngữ tiếng Việt có cấu tạo là cụm động từ, thì có tới:1002 thành ngữ có cấu tạo là cụm từ liên hợp, chiếm: 73,4 %

đó là những h- từ

Thấy ng-ời ta ăn khoai cũng vác mai đi đào

Trông mặt mà bắt hình dong

Vắt mũi chả đủ đút miệng

- Phần phụ sau: so với cụm từ đơn thì phần phụ sau ở cụm từ liên hợp

đơn giản hơn, th-ờng chỉ bao gồm một thực từ (phần nhiều là danh từ), tuy nhiên vẫn có khi là một tổ hợp từ (các thực từ kết hợp vơi nhau, hoặc các thực

từ kết hợp với h- từ)

Khuấy n-ớc chọc trời

Lấp biển vá trời

Đuổi hùm cửa tr-ớc r-ớc sói cửa sau

Sống vô gia c- chết vô địa táng

Ngày đăng: 27/07/2021, 15:51

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đào Duy Anh, Truyện Kiều, NXB Nghệ Tĩnh, 1985 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Truyện Kiều
Nhà XB: NXB Nghệ Tĩnh
2. Diệp Quang Ban, Ngữ pháp tiếng Việt, NXBGD, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngữ pháp tiếng Việt
Nhà XB: NXBGD
3. Nguyễn Phan Cảnh, Ngôn ngữ thơ, NXBVHTT, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngôn ngữ thơ
Nhà XB: NXBVHTT
4. Đỗ Hữu Châu, Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt, NXBGD, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng ngữ nghĩa tiếng Việt
Nhà XB: NXBGD
7. NXBCT Quốc Gia, Hồ Chí Minh toàn tập, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hồ Chí Minh toàn tập
Nhà XB: NXBCT Quốc Gia
8. Nhiều tác Giả, Vẻ đẹp văn thơ Chủ Tịch Hồ Chí Minh, NXBGD, HN, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vẻ đẹp văn thơ Chủ Tịch Hồ Chí Minh
Nhà XB: NXBGD
9. Nguyễn Thiện Giáp, Từ vựng học tiếng Việt, NXBGD, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ vựng học tiếng Việt
Nhà XB: NXBGD
10. Nguyễn Thiện Giáp, Từ và nhận diện từ, NXBKHXH, HN,1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ và nhận diện từ
Nhà XB: NXBKHXH
11. Nguyễn Thiện Giáp, Về khái niệm thành ngữ tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3/1975 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về khái niệm thành ngữ tiếng Việt
12. Lê Bá Hán, Từ điển thành ngữ văn học, NXBĐHQG, HN, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thành ngữ văn học
Nhà XB: NXBĐHQG
13. Hoàng Văn Hành, Thành ngữ học tiếng Việt, NXBKHXH, HN, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ học tiếng Việt
Nhà XB: NXBKHXH
14. Hoàng Văn Hành, Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ, NXBKHXH, HN, 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kể chuyện thành ngữ, tục ngữ
Nhà XB: NXBKHXH
15. Hoàng Văn Hành, Thành ngữ trong tiếng Việt, Văn hóa dân gian, sè1/1987 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thành ngữ trong tiếng Việt
16. Hoàng Văn Hành, Suy nghĩ về cách dùng thành ngữ qua văn thơ của Hồ Chủ Tịch, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3/1973 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Suy nghĩ về cách dùng thành ngữ qua văn thơ của Hồ Chủ Tịch
18. Nguyễn Xuân Kính, Thi pháp ca dao, NXBHKXH, 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thi pháp ca dao
Nhà XB: NXBHKXH
19. Đinh Trọng Lạc, 99 ph-ơng tiện và biện pháp tục ngữ từ tiếng Việt, NXBGD, 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 99 ph-ơng tiện và biện pháp tục ngữ từ tiếng Việt
Nhà XB: NXBGD
20. Đinh Trọng Lạc, Phong cách học tiếng Việt, NXBGD, 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong cách học tiếng Việt
Nhà XB: NXBGD
21. Hồ Lê, Vấn đề cấu tạo từ tiếng Việt hiện đại, NXBHN, 1976 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề cấu tạo từ tiếng Việt hiện đại
Nhà XB: NXBHN
22. Nguyễn Văn Mệnh, Ranh giới giừa thành ngữ và tục ngữ, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3/1972 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ranh giới giừa thành ngữ và tục ngữ
23. Nguyễn Văn Mệnh, Vài suy nghĩ góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt, Tạp chí Ngôn ngữ, số 3/1986 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vài suy nghĩ góp phần xác định khái niệm thành ngữ tiếng Việt

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w