1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu chương 6: Giả thuyết-Chứng minh-Bác bỏ và ngụy biện pptx

19 1,5K 18
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giả thuyết-Chứng minh-Bác bỏ và ngụy biện
Trường học University of Science
Chuyên ngành Philosophy
Thể loại Tài liệu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hanoi
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 1,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chứng minh là thao tác lôgic dùng để lập luận tinh chân thực của phán đoán nào đó nhờ các phán đoán chân thực khác có mối liên hệ hữu cơ với phán đoán ấy.. 2 - Các thành phần của chứn

Trang 1

Chuong V1

Gi tht - Ching mi ~ Bic vi Ney if

I- GIẢ THUYÉT

1- Giả thuyết là gì?

Giả thuyết là một quá trình tư tưởng bao gồm

việc xây dựng các giả định về nguyên nhân của các hiện tượng cần nghiên cứu và việc

chứng minh các giả định đó

2- Đặc điểm của giả thuyết ;

- Gia thuyét thuéng duoc hiéu là những giả

định được đưa ra để giải thích nguyên nhân của các sự kiện hay quá trình mà chung ta

- Gia thuyét khéng don thuan chi la mét sự giả

định mà nó còn là một sự tìm kiếm, suy đoán khoa học có cơ sở lôgic

Trang 2

Giữa giả thuyết khoa học và những giả định

đơn giản có sự khác nhau như sau:

“a x Phai giai

Gia thuyét

a £È MT thích được

phải là một oe i

CAU nguyên nhân

sự giải thích ` HỆ

SỈ ead =e của sự kiện

day du nhat ty

về nguyên Nó số x

Š ey hoan canh co

nhan sv kién ,„ Ä

ĐÃ liên quan đến được nghiên Ai bế

i sự xuât hiện

của sự kiện

3- Đặc trưng của giả thuyết

Không được

mâu thuẫn

lôgic với những quy luật cơ bản của khoa học, với hệ thông

tri thức khoa học đã có

- Giả thuyết là một hình thức phát triển của tri

thức,

- Giả thuyết là điểm khởi đầu của mọi nghiên

cứu khoa học

- Giả thuyết là một quá trình nhận thức khoa

học rất phức tạp,

- Không phải giả thuyết nào cũng trở thành

4 - Xây dựng giả thuyêt

Trang 3

4.1- Phát hiện tình huống có vấn đề

- Đây là giai đoạn đầu tiên của quá trinh xây

dựng giả thuyết khoa học

- Giai đoạn khoa học phát hiện ra sự kiện mà

nguyên nhân xuất hiện của chúng tạm thời

chưa được giải thích bằng các lý thuyết đã có

4.2- Nghiên cứu toàn cảnh tình huống có

vấn đề

Tiến hành thu thập, xử lý thông tin để nghiên

cứu toàn diện, tổng thể các hoàn cảnh có liên

quan đến hiện tượng cần nghiên cứu.

Trang 4

4.3 - Đưa ra giả thuyết

Việc đưa ra giả thuyết cần phải có các yếu tố

sau đây tham gia:

+ Các hệ thông lý thuyết nền tảng đã có về lĩnh

vực đối tượng được nghiên cứu

+ Các tri thức kinh nghiệm, các thực nghiệm

khoa học cho phép ta đưa ra những dự đoán

về giả thuyết

4.4 - Những nguyên tắc chủ yếu của việc

kiểm tra gia thuyết

- Giả thuyết phải nhất trí hoặc ít ra là phải phù hợp với tất cả các sự kiện mà nó đề cập

- Trên cơ sở so sánh các hệ quả này với thực

tế sẽ cho phép ta đánh giá về độ tin cậy của giả thuyết

- Giả thuyết được đưa ra giải thích một loạt sự

kiện Giả thuyết tốt hơn là giả thuyết giải thích một cách đồng nhất với số lớn những sự kiện

đó

Trang 5

- Để giải thích một loạt những sự kiện gắn bó

với nhau, phải nêu lên càng ít giả thuyết càng

tốt và mối liên hệ của chúng càng chặt chẽ

5 - Các phương pháp xác nhận giả thuyêt

5.1- Phương pháp xác nhận trực tiếp

- Phương pháp này người ta nghiên cứu trực

tiếp các yếu tố có liên quan mật thiết với giả thuyết về hiện tượng cần nghiên cứu

5.2- Phương pháp xác định tính chân thực của giả thuyêt thông qua xác nhận tính chân thực của những hệ quả rút ra từ giả thuyêt đo

Trang 6

- Từ giả thuyết => các hệ quả Chứng minh

tính đúng đắn của các hệ quả này => đi đến khẳng định tính đúng đắn của giả thuyết

5.3 - Phương pháp xác nhận gián tiếp

- Phương pháp này còn có tên gọi khác là phương pháp loại trừ

+ Thống kê tất cả các giả thuyết có thể có

- Phải có phương pháp để loại trừ tất cả những

giả thuyết không đúng, còn lại duy nhất một giả thuyết đúng

6 - Bác bỏ giả thuyết

Để bác bỏ một giả thuyết khoa học chỉ cần

chứng minh một hệ quả của nó là sai lầm

Trang 7

II - CHỨNG MINH

1 - Chứng minh là gì?

Chứng minh là thao tác lôgic dùng để lập luận

tinh chân thực của phán đoán nào đó nhờ các

phán đoán chân thực khác có mối liên hệ hữu

cơ với phán đoán ấy

2 - Các thành phần của chứng minh

Là phán đoán mà tính chân thực của nó cân

phải chứng minh và trả lời câu hỏi: Chứng

minh cái gì 2

b - Luận cứ

- Là các luận điểm lý luận khoa học hay thực tế chân thực dùng để chứng minh luận đề Luận

cứ trả lời câu hỏi: Dùng cái gì để chứng minh?

Trang 8

c - Luận chứng (lập luận)

- Là mối liên hệ lôgic giữa luận cứ và luận đề

Luận chứng trả lời cho câu hỏi: Chứng minh

như thế nào?

3- Các quy tắc của chứng minh

3.1- Quy tắc đối với luận đề

Quy tắc 1: Luận đề phải rõ ràng, xác thực

Ví dụ :Hãy chứng minh rằng: “Giai cấp công

nhân là giai cấp bị bóc lột

Luận đề này không thể chứng minh được, vì

nó khá mơ hồ : Giai cấp công nhân dưới chế

độ nào 2

Quy tắc 2: Luận đề phải nhất quán trong suốt

quá trình chứng minh

Nếu luận đề bị thay đổi thì nhiệm vụ chứng

minh không hoàn thành, tức là luận đề được

xác định ban đầu thì không chứng minh một

luận đề khác.

Trang 9

3.2- Quy tắc đôi với luận cứ

Quy tắc 1: Luận cứ phải chân thật, không mâu

thuẫn nhau

Quy tắc 2: Luận cứ phải là lý do đầy đủ của

luận đề

Luận cứ sẽ không có giá trị chứng minh nêu nó

không có mỗi liên hệ trực tiếp với luận đề,

3.3- Quy tắc đôi với luận chứng

Quy tắc 1: Luận chứng không được luần quần

Nghĩa là không được lây luận cứ để chứng

minh cho luận đề, rồi lại lẫy luận đề chứng

minh cho luận cứ;

Quy tắc 2: Luận chứng phải đúng quy tắc lôgic

Trang 10

4 - Phân loại chứng minh

4.1 - Chứng minh trực tiếp

Chứng minh trực tiếp là chứng minh trong đó

tính chân thực của luận đề được trực tiếp rút

ra từ các luận cứ

Ví_du:Từ các luận cứ : - Tứ giác ABCD là một hình thoi - Hai đường chéo của nó : AC = BD Ta khẳng

định (chứng minh) được rằng tứ giác ABCD là hình

4.2 - Chứng minh gián tiép

Chứng minh gián tiếp là chứng minh trong đó

tính chân thực của luận đề được rút ra trên cơ

sở lập luận tính giả dối của phản luận đề

a- Chứng minh phản chứng

Chứng minh phản chứng là chứng minh trong đó tính

đúng đắn của luận đề được khẳng định bằng cách

khẳng định tính sai lầm của mệnh đề mâu thuẫn với

luận đề

b- Chứng minh loại trừ (lựa chọn)

Trang 11

Chứng minh loại trừ là chứng minh bằng cách

loại trừ các trường hợp sai lầm để đi đến

khẳng định tính chân thực của trường hợp duy

nhất là luận đề

ll - BAC BO

1- Bác bỏ là gì? -

Bác bỏ là thao tác lôgic nhằm xác lập tính giả

dối hay tính không có căn cứ của luận đề, luận

cứ hoặc chỉ ra sai lầm của quá trình chứng minh

Trang 12

2 - Cách thức bác bỏ

2.1- Bác bỏ luận đề

a - Bác bỏ luận đề bằng cách nêu ra các

luận chứng trái ngược

Muỗn bác bỏ luận để thì phải đưa ra các cứ

liệu khoa học mâu thuẫn với luận đề

b- Bác bỏ luận đề bằng cách chứng minh tính giả dối hệ quả rút ra từ luận đề

Giả định luận đề là chân thật, từ đó rút ra các

hệ quả của nó Nếu hệ quả rút ra là, mâu thuẫn

với các luận điểm chân thật đã được chứng

minh hay với hiện thực thì luận để bị bác bỏ

c - Bác bó luận đê thông qua chứng minh

phản luận dé

Luận đề biểu thị là a thì phản luận đề là -a

Chứng minh là chân thực Nếu là chân thực

thì a là giả dối

2.2 - Bác bỏ luân cứ

Trang 13

Bác bỏ luận cứ bằng cách vạch ra luận cứ là

giả dối, mâu thuẫn, chưa được chứng minh về tính chân thật, hoặc không phải là lý do đầy đủ

của luận đề

2.3 — Bac bỏ luận chứng (lập luận)

Bác bỏ luận chứng là vạch rõ quá trình chứng minh vi phạm các quy luật và quy tắc lôgic, nghĩa là không bào đảm điều kiện suy luận

đúng đắn

IV - NGUY BIỆN

1- Nguy biện là gì?

Nguy biện là quá trình tư duy cố tình phạm sai lầm lôgic nhằm đánh tráo, mạo nhận tư tưởng

giả dối là chân thực hay tư tưởng chân thực là giả dối

2 - Những hình thức ngụy biện điền hình

Trang 14

2.1- Nguy biện đối với luận đề

a) Định nghĩa sai

Là kiểu nguy biện mà trong luận đề có sự đánh tráo khái niệm bằng cách dùng từ đồng âm

khác nghĩa, lẫn lộn nghĩa tuyệt đối và nghĩa

tương đôi

Một anh học trò đến hàng cơm mượn một cái vac roi dem bán mat Bi người chủ đòi, anh ta bèn đi

khất, xin để cho vài bữa nữa Nhưng rồi mãi mãi vẫn chẳng

thấy anh ta trả, nhà hàng đành phải kiện lên quan Quan cho

đòi người học trò đến hỏi Anh ta thưa rằng :

- Tôi mượn bác có một vạc mà đã trả đến hai cò rồi Bác ấy

còn đòi gì nữa?

Nha hàng cãi :

- Nguyên vạc của tôi là vạc đồng kia mà

Người học trò liền đáp :

- Thì cò của tôi đâu phải là cò ở trong nhà !

(Dẫn theo [9], tr.172)

Anh học trò đã ngụy biện bằng cách đánh tráo khái niệm “cái vac” (cái chảo lớn) với “con vạc” (một thứ chim chân cao thuộc

loại cò) và “đồng” (ruộng) với “đồng” (kim loại), làm cho chủ

nhà hàng lúng túng Anh học trò kia quả thật láu lỉnh!

Trang 15

b) Đánh tráo luận đề

Là kiểu nguy biện bằng cách thay đổi luận đề

đang tranh luận bằng một luận đề khác

Ví dụ : Một người tự kiểm điểm về những sai phạm của mình, nhưng suốt từ đầu đến cuối

của bản tự kiểm điểm, anh ta chỉ trình bày

hoàn cảnh khách quan và những khó khăn mọi

mặt của bản thân, của gia đình

c) Luận đê mơ hỗ

Là kiểu nguy biện mà luận đề có nghĩa không

rõ ràng, có thể giải thích theo cách này hoặc

cách khác

2.2 - Nguy biện đối với luận cứ

a) Luận cứ giả dối

Trang 16

Đây là kiểu nguy biện, mà trong đó luận cứ được bịa đặt, hay không xác định

b) Luận cứ chưa được chứng minh

Đây là kiểu nguy biện trong đó luận cứ dựa trên tin đồn hay dư luận quần chúng, tức những luận cứ chưa được chứng minh

c) Luận cứ dựa vào quyên lực

Đây là kiểu nguy biện trong đó bạo lực, uy quyền chính trị hoặc là tôn giáo, được dùng

làm luận cứ để suy ra luận đề

d) Luận cứ dựa vào tư cách cá nhân

Đây là kiểu nguy biện mà trong đó luận cứ để

chứng minh chính là ý kiến của những người

có tên tuổi, được nhiều người nễ trọng.

Trang 17

2.3 - Nguy biện với luận chứng

a) Lập luận ngoài luận đề

Đây là kiểu nguy biện mà trong đó cố ý chứng minh những điều nằm ngoài luận đề, chứ không chứng minh chính luận đề

b) Lập luận không chỉ ra đúng hay sai

Đây là kiểu nguy biện trong đó diễn đạt lấp lửng để trỗn tránh

c) Đồng nhất toàn thể với thành phần và ngược lại

Đây là kiểu nguy biện mà trong đó cố tình

không phân biệt cái riêng với cái chung

d) Luận chứng vòng quanh

Trang 18

Đây là kiểu nguy biện mà trong đó kết luận được rút ra từ tiền đề, nhưng tiền đề thì lại

được suy ra từ chính kết luận

e) Luận chứng nhân - quả sai

Đây là kiểu nguy biện do khái quát hoá vội vàng: “sau cái đó là do cái đó”, trong khi giữa

sự việc trước với sự việc sau không hề có

quan hệ lôgic gì cả

ƒ) Lập luận ba đoạn không theo quy tặc

3- Nguyên tắc giải quyết nguy biện

Một là, là làm ngược lại với phản bác nguy

biện

Hai là, đưa suy luận về đúng quy luật lôgic

của nó

Trang 19

Thứ nhất, nếu nhà nguy biện đánh tráo luận

dé thi ta xác định lại luận đề

Thứ hai, nếu nhà nguy biện dùng từ đồng âm

khác nghĩa hay đồng nghĩa khác âm, thì ta xác định lại ý nghĩa của các từ trong từng trường

hợp cụ thể

Thứ ba, nếu nhà nguy biện đồng nhất hoặc

tách rời cái toàn thể với cái bộ phận, thì ta phải

tách ra hoặc thông nhất chúng lại

Thứ tư, nếu nhà nguy biện nhân mạnh mặt này thì ta nhấn mạnh mặt kia Còn đối với cách hành văn mập mờ, ta phải đáp lại bằng cách phân biệt các khái niệm, các thuộc tính trong những tương quan nhất định cho thật rõ ràng

và hợp quy luật lôgic

Thứ năm, nếu nhà nguy biện gom nhiều vân

đề làm một thì ta phải phân biệt thật rõ ràng,

tức khắc và ngay từ đầu từng vấn đề một

Thứ sáu, nếu nhà nguy biện xác định nhân quả sai do khái quát hoá vội vàng hai sự kiện không có liên hệ với nhau, thì ta xác định lại mối liên hệ nhân quả của từng sự vật hiện tượng cho đúng với bản chất và mối liên hệ

của chúng.

Ngày đăng: 21/12/2013, 20:15

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w