Nó nghiên cứu những mối liên quan giữa những tính chất vĩ mô của một hệ vật chất nh- nhiệt độ, áp suất, thể tích...với những tính chất và định luật chuyển động của các phân tử cấu tạo nê
Trang 1Mở đầu Vật lí phân tử và nhiệt học (VLPT - NH) là bộ môn nghiên cứu những hiện t-ợng nhiệt trên cơ sở hiểu biết về cấu tạo của các chất Nó nghiên cứu những mối liên quan giữa những tính chất vĩ mô của một hệ vật chất nh- nhiệt độ, áp suất, thể tích với những tính chất và định luật chuyển
động của các phân tử cấu tạo nên nó Nội dung của VLPT - NH gồm hai nhóm vấn đề chính:
- Nhóm 1: các hiện t-ợng và quá trình nhiệt xác định theo quan điểm vĩ mô và quan điểm vi mô (đi sâu vào cấu trúc phân tử và giải thích bản chất các hiện t-ợng mà cốt lõi là thuyết động học phân tử)
- Nhóm 2: gồm các quá trình biến đổi năng l-ợng trong lĩnh vực Nhiệt
động lực học
ở ch-ơng trình Vật lí trung học phổ thông (THPT) hiện hành, VLPT -
NH đ-ợc đ-a vào giảng dạy ở phần cuối của Vật lí lớp 10 và phần đầu của Vật lí lớp 11 Do hạn chế về mặt thời gian VLPT - NH chỉ đ-ợc đề cập đến một cách cơ bản về lí thuyết, còn bài tập để khắc sâu vận dụng kiến thức thì khá ít vì thế học sinh th-ờng gặp phải khó khăn, lúng túng khi giải quyết các bài tập VLPT - NH Đây là một phần học quan trọng, giúp học sinh mở rộng tầm hiểu biết của mình về thế giới vi mô, các dạng vật chất, giáo dục học sinh quan điểm dùng cấu trúc cơ chế - cấu trúc vi mô để giải thích các hiện t-ợng vĩ mô Đặc biệt đây là nội dung không thể thiếu trong các đề thi chọn học sinh giỏi các cấp
Với vai trò quan trọng của bộ môn và để có thêm một tài liệu tham khảo
bổ ích cho giáo viên - học sinh đang dạy và học ở các lớp chuyên - chọn, những học sinh muốn tự học sâu thêm về môn Vật lí, thực hành luyện tập bản thân tôi tuy là một sinh viên nh-ng với lòng đam mê bộ môn này, vì
vậy tôi mạnh dạn tìm hiểu đề tài " Hệ thống lý thuyết và bài tập bồi d-ỡng học sinh giỏi Vật lí phần Vật lí phân tử và nhiệt học"
Nội dung của đề tài bao gồm các vấn đề sau:
Trang 2A - hệ thống lí thuyết
I Ph-ơng trình trạng thái của khí lí t-ởng
II Ph-ơng trình cơ bản của khí lí t-ởng
III Nguyên lí I nhiệt động lực học
IV Nguyên lí II nhiệt động lực học
Dạng 3: Tính công, độ biến thiên nội năng và nhiệt l-ợng
Dạng 4: Tính hiệu suất của chu trình
III Bài tập luyện tập
Là một sinh viên nên có hạn chế về trình độ cũng nh- thời gian nghiên cứu, lại ch-a có nhiều kinh nghiệm trong nghiên cứu khoa học Vì vậy luận văn này chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót, mong đ-ợc sự giúp đỡ và góp ý của thầy giáo, cô giáo cùng các bạn sinh viên để đề tài đ-ợc hoàn chỉnh hơn Nhân đây tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo và các bạn sinh viên đã quan tâm đóng góp nhiều ý kiến quý báu trong quá trình hoàn thành luận văn này
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo Thạc sỹ Đỗ Văn Toán - ng-ời trực tiếp h-ớng dẫn, đã hết lòng giúp đỡ để luận văn này hoàn
thành đúng thời hạn và có chất l-ợng
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3R = 8,31J/mol.độ nếu đơn vị của p, V lần l-ợt là N/m2 và m3
R = 8,2.10-2at.l/mol.độ nếu đơn vị của p, V lần l-ợt là at và l
T là nhiệt độ tuyệt đối, đơn vị: K
a) Định luật Bôilơ - Mariốt - quá trình đẳng nhiệt
Nếu T = const thì pV = const (3)
b) Định luật Saclơ - quá trình dẳng tích
Nếu V = const thì
T
p
= const (4) c) Định luật Gay - Luyxắc - quá trình đẳng áp
Trang 4Nếu p = const thì
T
V = const (5) d) Quá trình politropic (quá trình đa biến) thuận nghịch của khí lí t-ởng
Là quá trình biến đổi trong đó nhiệt dung riêng của chất khí là không đổi:
C =
ΔT
ΔQ = const (6) Ph-ơng trình: pVn = const (7)
C C v
p
(10) là chỉ số đa biến
C = n = 1 ph-ơng trình pV = const Quá trình đẳng nhiệt
Trang 6p = p = n0Wd
3
2
Ph-ơng trình cơ bản của thuyết động học chất khí
III Nguyên lý I nhiệt động lực học
U < 0: nội năng của hệ giảm
2 Biểu thức của độ biến thiên nội năng và nhiệt l-ợng
- Độ biến thiên nội năng:
U = 2i RT = CVT (18) i = 3 khí đơn nguyên tử
i = 5 khí l-ỡng nguyên tử
- Nhiệt l-ợng: Q = CT (19)
+ quá trình đẳng tích C = CV = 2i R (20)
Trang 7Đẳng tích
2 1 2
1
T
T p
Đẳng áp
2 1 2
1
T
T V
Aη
1
2 1 1
Trong đó: Q 1: là nhiệt l-ợng vật nhận đ-ợc từ nguồn nóng
Q 2: là nhiệt l-ợng vật nhả cho nguồn lạnh
TT
1
2 1
2
Trang 8b phân loại bài tập
I bài tập định tính
Bài 1 Một hệ khí lí t-ởng ở trạng thái A, thực hiện 4 quá trình biểu diễn
bởi bốn đ-ờng aa, Ab, Ac, Ad (hình vẽ)
a) Hãy chỉ rõ quá trình nào là đẳng nhiệt,
đẳng áp, đẳng tích, đoạn nhiệt?
b) Xét dấu của độ biến thiên nội năng trong
mỗi quá trình
c) Cho hệ thực hiện một quá trình dãn nở
bé biểu diễn bằng đoạn AB Bốn đ-ờng trên chia mặt phẳng pV thành ba miền
1, 2, 3 Để quá trình AB nhả nhiệt điểm B phải nằm trong miền nào?
a) Trong hệ toạ độ p-V nh- hình vẽ:
- Quá trình aa có ph-ơng trình p = const aa là quá trình đẳng áp
- Quá trình Ad có ph-ơng trình V = const Ad là quá trình đẳng tích Xét ph-ơng trình của quá trình đẳng nhiệt và quá trình đoạn nhiệt trong hệ toạ độ p-V
Quá trình đẳng nhiệt pV = const p =
V const
Quá trình đoạn nhiệt pV = const p = γ
V const
Hai quá trình Ab, Ac có V tăng nh- nhau, p giảm nh-ng ở quá trình Ac áp suất giảm nhanh hơn quá trình Ab quá trình Ab là quá trình đẳng nhiệt, quá trình Ac là quá trình đoạn nhiệt
Trang 9- Quá trình Ab có T = const U2 = 0
- Quá trình Ac có T 1
V = const Vc > VA TA > Tc U3 = CV(Tc - TA) < 0
- Quá trình Ad có
T
V
= const p A > pd TA > Td U4 = CV(Td - TA) < 0
c) Xét sự trao đổi nhiệt của các quá trình:
- Quá trình aa: p = const Q1 = Cp T = CP(Ta - TA) > 0
- Quá trình Ab: T = const Q2 = RTAln
A
b V
V > 0 (vì Vb > VA)
- Quá trình Ac: Q3 = 0
- Quá trình Ad: V = const Q4 = U4 = CV(Td - TA) < 0
Đ-ờng đoạn nhiệt Ac chia mặt phẳng pV thành hai miền, miền phía trên (chứa miền 1, 2) Q > 0: hệ nhận nhiệt, miền phía d-ới (chứa miền 3)
Q < 0: hệ nhả nhiệt Vậy để quá trình AB nhả nhiệt điểm B nằm trong miền 3
Bài 2: Khi chế tạo những chiếc phễu để rót chất lỏng vào chai, ng-ời ta
th-ờng làm những chiếc gân nổi chạy dọc theo mặt ngoài của cuống phễu Các gân này có tác dụng gì? Nó liên quan nh- thế nào đến định luật Bôilơ - Mariôt?
Giải:
Tr-ớc khi rót chất lỏng vào, trong chai đã chứa sẵn một l-ợng không khí nào đó Khi rót chất lỏng vào, thể tích chứa khí trong chai sẽ bị thu hẹp lại do chất lỏng chiếm chỗ Nếu coi quá trình rót là chậm, sự biến đổi trạng thái của khí trong chai là đẳng nhiệt thì theo định luật Bôilơ - Mariôt khi thể tích giảm thì áp suất tăng Nếu miệng chai bị bịt kín thì không khí trong chai sẽ nén dần lại dẫn đến gây ra áp suất lớn lên thành chai và miệng chai làm cản trở quá trình rót Khi cuống phễu có gân nổi, không khí trong chai sẽ bị đẩy ra ngoài dọc theo các khe hở do các gân tạo ra với miệng chai nên áp suất khí sẽ không gây cản trở quá trình rót
Trang 10Bài 3: Một hệ khí lí t-ởng biến đổi theo
chu trình đ-ợc biểu diễn trong hệ toạ độ p - T
nh- hình vẽ Hãy vẽ các đồ thị biểu diễn chu
trình này trong hệ toạ độ p - V, V - T
Xét chu trình trong hệ toạ độ p - T
- Quá trình 1 - 2 có p = const hay
- Quá trình 3-1 có T = const hay pV = const
Từ các lí luận trên ta vẽ đ-ợc đồ thị của chu trình trong hệ toạ độ p - V và
V - T:
Bài 4: Trạng thái của cùng một l-ợng khí
đ-ợc biểu thị bởi những điểm 1, 2, 3 trên đồ thị
p - T nh- hình vẽ Khi đun nóng khí thay đổi
A
B
C
T0 Hình 8
Trang 11Khi bóng rơi xuống va chạm với đất một phần cơ năng của bóng mất đi
do va chạm Mặt khác trong quá trình chuyển động trong không khí bóng va chạm với các phân tử không khí làm cho cả bóng và không khí nóng lên Một phần cơ năng chuyển thành nội năng của hệ
Đặt cơ năng của bóng nơi bắt đầu rơi và nơi lên cao nhất sau va chạm là
W1, W2 Ta có: W2 < W1
mgh2 < mgh1
h2 < h1 b) Do hệ là kín nên theo nguyên lí I Q = A + U = 0
Độ tăng nội năng của hệ: U = - A = mg(h1 - h2)
Trang 12
T0, áp suất p0 Ng-ời ta hạ nhiệt độ của bình 1 xuống T1 = T0/2, nâng nhiệt độ bình 2 lên T2 = 1,5T0, nâng nhiệt độ bình 3 lên T3 = 2T0 Hỏi áp suất khí trong bình tăng hay giảm bao nhiêu lần?
V 6p
Lúc sau bình 1 chứa n1 mol khí ở áp suất p và nhiệt độ T0/2 nên n1 =
0 RT 2pV
T-ơng tự n2 =
0 R.1,5T
p.2V
=
0 3RT
4pV
; n3 =
0 2RT 3pV
Mặt khác n = n1 + n2 + n3
0
0 RT
V 6p =
0 RT
2pV +
0 3RT
4pV +
0 2RT 3pV
Trang 13
0
0 RT
V 6p =
0 RT
pV(2 +
Bài 2 Không khí chứa trong một ống nghiệm hình trụ đặt thẳng đứng ngăn
cách với bên ngoài bằng một cột thuỷ ngân Ban đầu thuỷ ngân đầy tới miệng ống và có chiều cao h = 75cm, cột không khí
trong ống có chiều cao L = 100cm ở nhiệt độ t0
= 270 C Biết áp suất khí quyển p0 = 75 cmHg
Hỏi phải nung nóng không khí trong ống đến
nhiệt độ nào để thuỷ ngân trong ống có thể tràn
T
Vp
= 2
2 2
T
Vp
2
T
x)Sx)(75(175
Ta có đ-ờng biểu diễn của y theo x là
một parabol, bề lõm h-ớng xuống, toạ độ
Trang 14T2 = Tmax = 312,5K hay t2 = 39,50C
Nh- vậy đầu tiên ta tăng nhiệt độ chất khí từ 270C đến 39,50C, lúc đó chiều cao của cột thuỷ ngân h sẽ giảm từ 75cm xuống 50cm (đỉnh của parabol) Sau đó giảm nhiệt độ, chiều cao cột thuỷ ngân h giảm cho tới khi tràn hết ra ngoài
Vậy nhiệt độ khí trong ống đ-ợc nung nóng tối đa đến 39,50C thì sau đó thuỷ ngân trong ống sẽ tràn hết ra ngoài
Bài 3 Hai bình thể tích giống nhau, thông với nhau bằng ống có khoá, ban
đầu đóng Khoá chỉ mở nếu p1 = p2 + 105Pa, p1là áp suất khí trong bình 1, p2 là
áp suất khí trong bình 2 Ban đầu bình 1 chứa khí ở áp suất p0 = 0,8.105Pa và nhiệt độ 270C, trong bình 2 là chân không Ng-ời ta đun đều hai bình từ nhiệt
độ 270C đến 2270C
a) Tới nhiệt độ nào thì khoá mở?
b) Tính áp suất cuối cùng của mỗi khí trong bình
Giải:
Theo đề bài khoá mở khi p1 = pm = 105 Pa
Cho tới khi khoá mở khí trong bình bị nung nóng đẳng tích nên:
10
= 375K
Khi nhiệt độ là 375K, khoá mở làm một l-ợng khí lọt sang bình 2, áp suất bình 1 giảm đến khi p = p1 - p2 < 105Pa thì khoá lại đóng Tiếp tục đun thì áp suất p1 tăng, khoá lại mở Có thể coi nh- khoá giữ cho chênh lệch áp suất giữa hai bình nhỏ hơn 105Pa
Tới nhiệt độ 2270C = 500K thì áp suất trong bình 2 là p và áp suất trong bình 1 là p + p
Gọi n là số mol khí ban đầu, n1, n2 là số mol khí trong bình 1, 2 lúc sau áp dụng ph-ơng trình Mendeleev - Clapeyron:
p0V = nRT0 n =
0
0
RTVp
Trang 1510.2ba
pV = n2RT n2 =
RT pV
(p + p)V = n1RT n1 =
RT
Δp)V (p
=
RT
Δp)V (p
+ RT
pV
p =
2
1
(0
0
T
T p
- p) =
2
1
(300
500
áp suất cuối cùng của bình 1 p1 = p + p = 13,3.104Pa
áp suất cuối cùng của bình 2 p2 = p = 3,3.104Pa
Bài 4 Một mol khí lí t-ởng thực hiện quá trình dãn nở từ trạng thái A
sang trạng thái B có đồ thị p - V nh- hình vẽ
Biết p1 = 3.105 Pa, p2 = 105Pa
V1 = 10l, V2 = 20l
a) Biểu diễn quá trình trên đồ thị T - p và T -V
b) Tính nhiệt độ cực đại của quá trình
c) Vẽ các đ-ờng đẳng nhiệt vào đồ thị đã cho
Hình 9
Trang 16(- 2.102(12,5.10-3)2 + 5.12,5.10-3) = 376,1K = Tm §Ønh cña parabol T = f(p) øng víi :
p = 6
10.2.2
10 10 10
10 20
Trang 17Bài 5 Trong một xilanh kín hai đầu đặt thẳng đứng có một pittông nặng
di động đ-ợc ở phía trên và d-ới pittông có hai l-ợng khí nh- nhau và cùng loại Khi nhiệt độ là T, thể tích l-ợng khí phía trên pittông là V1 lớn gấp n lần thể tích l-ợng khí phía d-ới pittông là V2 Hỏi nếu tăng nhiệt độ của khí lên k lần thì tỉ số hai thể tích ấy bằng bao nhiêu, và ở tr-ờng hợp nào thì tỉ số hai thể tích ấy bằng n’ Xét tr-ờng hợp:
nhiệt độ T nên p1V1 = p2V2 với p1, p2 là áp suất
chất khí ở hai phần xilanh: np1 = p2 (2)
Khi nhiệt độ T’ ta có t-ơng tự: n’p’1 = p’2 (3)
Vì pittông cân bằng nên:
(p1 - p2)S = (p’1 – p’2)S = P (4) với P là trọng l-ợng của pittông
Từ (2), (3), (4) ta có: (1 - n)p1 = (1 - n’)p’
1 (5)
Từ (1), (5), (6) rút ra: T’ =
)nn(1
)n(1n
2
'
2 '
(6)
Trang 18Bài 1: Một bình có dung tích 10 lít chứa 1 mol khí hêli ở áp suất 2,5 atm
Tính động năng trung bình và vận tốc trung bình của phân tử khí trong bình
WV
3 5
10 023 , 6 1 2
10 10 10 013 , 1 5 , 2
10 4
10 023 , 6 10 3 , 6 2
Bài 2: Khối l-ợng phân tử H2 là m = 3,3.10-24g Biết rằng trong 1 giây, có
N = 1023 phân tử H2 với vận tốc v = 1000m/s đập vào 1cm2 thành bình theo ph-ơng nghiêng 300 với thành bình Tìm áp suất khí lên thành bình
Trang 19Giải:
Một phân tử H2 có khối l-ợng m và vận tốc v va chạm đàn
hồi với thành bình theo ph-ơng nghiêng góc với pháp tuyến
của thành bình thì sẽ bật trở lại với cùng vận tốc v nh-ng đối
xứng với ph-ơng chuyển động ban đầu qua pháp tuyến (hình
vẽ)
Độ biến thiên xung l-ợng của phân tử:
p = 2mv cos áp suất p tác dụng lên thành bình chính bằng độ biến thiên xung l-ợng của các phân tử khí va chạm lên một đơn vị diện tích thành bình trong một đơn vị thời gian:
p = np với n - số phân tử đập vào S trong thời gian t
p =
tS
NΔ
Δ 2mv cos
p =
1.10.1
bài 3: ở nhiệt độ nào động năng trung bình của chuyển động tịnh tiến của
nguyên tử hêli đủ lớn để thắng đ-ợc lực hút của Trái đất và thoát ra khỏi ảnh h-ởng của lực hút Trái đất Giải bài toán t-ơng tự đối với nguyên tử hêli ở Mặt trăng Biết vận tốc vũ trụ cấp 2 đối với Trái đất là v2Đ = 11,2km/s và đối với Mặt trăng là v2T = 2,4km/s
Trang 20) 10 2 , 11 (
4
= 20.000K T-ơng tự nhiệt độ để nguyên tử hêli thoát ra khỏi ảnh h-ởng của lực hút của Mặt trăng là:
) 10 4 , 2 (
4
T = 900K
Trang 21Dạng 3: Xác định công, độ biến thiên nội năng, nhiệt l-ợng Ph-ơng pháp giải:
- Xác định các thông số trạng thái hoặc mối liên hệ giữa chúng
- áp dụng các công thức tính công, độ biến thiên nội năng và nhiệt l-ợng trong mỗi quá trình cụ thể
- áp dụng biểu thức của nguyên lý I: Q = A + U
Bài tập ví dụ:
Bài 1 Một hệ khí lí t-ởng ở nhiệt độ T1 đ-ợc làm lạnh đẳng tích tới áp suất
p2 = p1/2 Sau đó cho dãn đẳng áp sao cho nhiệt độ của nó ở trạng thái cuối bằng nhiệt độ ở trạng thái đầu Vẽ các quá trình trên giản đồ p - V Tìm:
a) Nhiệt l-ợng Q mà khí hấp thụ
2nRT1
Trang 22Nhiệt l-ợng mà khí hấp thụ:
Công mà khí thực hiện: A = A23 =
2nRT1
Độ biến thiên nội năng: U = U12 + U23 = 0
Nhận xét: Bài toán này có thể giải nhanh hơn bằng cách nhận xét: vì T1 =
T3 mà độ biến thiên nội năng không phụ thuộc vào quá trình biến đổi mà phụ thuộc vào hiệu nhiệt độ nên U13 = 0 Khi đó theo nguyên lí I nhiệt l-ợng mà
khí hấp thụ bằng tổng công mà khí thực hiện: Q = A = A23 =
2
nRT1
Bài 2 Trong một xilanh thẳng đứng đ-ợc đóng kín ở phía d-ới Pittông có
khối l-ợng m và diện tích S có chứa 1 mol khí lí t-ởng Ban đầu pittông đứng cân bằng, nhiệt độ của khí là T1, áp suất khí quyển p0 Kéo
pittông đi lên rất chậm sao cho nhiệt độ không thay đổi Tính
công cần thiết để kéo pittông trong hai tr-ờng hợp:
a) Khi pittông lên cao h
b) Khi tăng thể tích khí lên gấp đôi
RT p
RT
0 + Sh Công cần thực hiện: A = A1 + A2 - A3
Hình 14
Trang 23 A = mgh + p0Sh - RTln(1 +
RT
mgh Shp0
) b) Công thực hiện để tăng thể tích khí lên gấp đôi:
RT
0 h1 =
mgSp
RT
mgSp
RT
0 – RTln2
A = RT(1 - ln2)
Bài 3 Một xilanh đặt cố định nằm ngang cách nhiệt với môi tr-ờng
ngoài Xilanh đ-ợc chia làm hai phần bởi một pittông Phần xilanh bên trái chứa 1 mol khí lí t-ởng đơn nguyên tử Phần bên phải là chân không, trong phần này có một lò xo có độ cứng k gắn vào pittông và thành xilanh Ban đầu pittông đ-ợc giữ ở vị trí lò xo không biến dạng, khi này khí có áp suất p1, nhiệt độ T1 Sau đó thả pittông, khi pittông nằm cân bằng khí có áp suất p2, nhiệt độ T2 có thể tích tăng gấp đôi so với ban đầu Tính p2, T2