Là những ng-ời thuộc thế hệ đến sau ng-ỡng mộ và cảm phuc tài thơ của ông chúng tôi mong muốn tìm tòi, thể nghiệm những nhận thức của mình về sự nghiếp thơ cùa Chễ Lan Viên; Chủng tôi m³
Trang 1Tr-ờng Đại Học Vinh
Khoa: ngữ văn -*** -
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Thời gian nghệ thuật trong
“Di cảo thơ”
của Chế Lan Viên
chuyên ngành: văn học Việt Nam hiện đại
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Nhiễu
Vinh, Tháng 05/2006
Trang 2Lời cảm ơn
Khoá luận tốt nghiệp đã hoàn thành Tôi xin chân thành cảm ơn thầy Ngô Thái Lễ – ng-ời đã trực tiếp h-ớng dẫn tôi rất tận tình, chu đáo từ lúc tôi nhận
đề tài cho đến khi khoá luận hoàn thành
Tôi xin chân thành cảm ơn ban Chủ nhiệm khoa văn, tổ chuyên ngành văn học Việt Nam hiện đại đã tạo điều kiện và thời gian thuận lợi giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tuy nhiên do hạn chế về nguồn t- liệu cũng nh- khả năng tìm hiểu, nghiên cứu về bản thân nên khoá luận sẽ không tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Kính mong sự chỉ dẫn, góp ý xây dựng của quý thầy cô và các bạn để khoá luận
đ-ợc hoàn thành hơn
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên: Nguyễn Thị Nhiễu
Trang 31.3 Thời gian nghệ thuật đ-ợc cảm nhận nh- một điểm nhìn bao quát trong “Di cảo thơ“ 4
Chương I: Chế Lan Viên và “Di cảo thơ” 12
1.1 Vị trí thơ Chế Lan Viên trong nền văn học Việt Nam hiện đại 12
1.2 Ba tập “Di cảo thơ“ 15 Ch-ơng II: Thời gian nghệ thuật trong thơ và nỗi
ám ảnh về thời gian trong ý thức nhà thơ qua ba
2.1 Giới thuyết khái niệm thời gian nghệ thuật 17
Trang 42.2 Thời gian nghệ thuật trong thơ 18
2.3 Chế Lan Viên với cái nhìn nghệ thuật trong thơ 20
2.4 Thời gian nghệ thuật trong thơ Chế Lan Viên và trong “Di cảo thơ“ 22
2.4.1 Thời gian nghệ thuật trong thơ Chế Lan Viên 22
2.4.2 Thời gian nghệ thuật trong “Di c°o thơ“ 24
Ch-ơng III Biểu hiện thời gian nghệ thuật trong “Di c°o Thơ“
29
3.1 ý thức về sự vận động của thời gian 29
3.2 Các chiếu của thời gian 44
3.3 Cách ứng xử của Chế Lan Viên về thời gian 67
3.3.1 ý thức trách nhiệm với đời với thơ 68
3.3.2 Thái độ với cái chết 72
3.4 Dấu ấn của một cá tính sáng tạo trong biểu hiện về thời gian 76
Trang 5Phần mở đầu
1 Lý do chọn đề tài:
1.1 Chế Lan Viên là một trong những nhà thơ tiêu biểu của Việt Nam thế kỷ
XX :
Chế Lan Viên trực tiếp sống và làm thơ ngay trên mảnh đất có nhiều biến
động giữ dội của lịch sử dân tộc, sáng tác của ông tiêu biểu cho thời đại mình
đang sống Mỗi một chặng đ-ờng lịch sử Chế Lan Viên lại đánh dấu một đỉnh cao trong sự nghiệp thơ của mình Thời kỳ tr-ớc cách mạng tháng tám với tập thơ “Điêu t¯n” (1937) ông đ± gây nên mốt “Niẹm kinh dị” (Ho¯i Thanh) trên thi đàn; Thời kỳ 1945-1985 h¯ng lo³t tập thơ ra đội “ánh s²ng v¯ phợ sa” (1960), “Hoa ng¯y thưộng, Chim b²o b±o” (1967), “Nhừng b¯i thơ đ²nh giặc” (1972) … đã đánh dấu một b-ớc chuyển về t- t-ởng tình cảm tr-ớc những vấn
đề bức thiết của thời đại đặc biết, đễn thội kứ đồi mỡi c²c tập “Di c°o thơ I, II, III” lần lướt xuất hiến năm 1992, 1993, 1996 đ± gây xôn xao dư luận trên văn
đàn, khẳng đình một hồn thơ ch-a bao giờ chịu hạ cánh tr-ớc bất cứ một trở lực cùa cuốc sỗng Ba tập “Di c°o thơ” cõ mốt vị trí đặc biết đước nhiẹu ngưội quan tâm nghiên cứu
Cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Chế Lan Viên gắn liền với sự vận động
và chuyển đổi của lịch sử dân tộc Việt Nam Trên những chặng đ-ờng lịch sử lỡn lao ấy Chễ Lan Viên đ± lần lướt đi tú “Niẹm kinh dị” n¯y đễn “Niẹm kinh dị” kh²c ông đã để lại cho thế hệ độc giả hôm nay và mai sau một khối l-ợng tác phẩm đồ sộ với một phong cách thơ đa dạng và giàu cảm xúc Mặt khác ông còn đóng góp một phần không nhỏ vào việc làm phong phú hồn thơ dân tộc Với một phong cách thơ đa dạng Chế Lan Viên còn để lại hàng nghìn trang
“Di c°o” m¯ trong đõ cõ nhiẹu t²c phẩm gây tiễng vang lỡn, in đậm dấu ấn c² nhân - dấu ấn của một tài năng đầy cá tính sắc sảo trong nền văn học hiện đại Việt Nam
Tú lủc sinh thội đễn lủc sãp đi v¯o “Xử không m¯u” túng ng¯y túng giộ rướt
đuồi vỡi dòng “ thội gian nưỡc xiễt” cùa cuốc đội mệnh, sữ nghiếp thơ cùa ông
Trang 6cũng ch-a bao giờ chịu hạ cánh :
Thôi ta khỏi đếm từng màu hoa một
Ta còn có nó đâu Không phải hoa khuất mà ta khuất
Ta đi vào xứ hoa không màu
(Các mua hoa – Di cảo I) Trong quá trình sáng tác thơ, Chế Lan Viên đi theo một h-ớng rất riêng, không giỗng ai Thơ ông chửa đững nhừng “Nối lữc phi thưộng” vẹ sửc s²ng t³o,
đõ l¯ “Nhừng t°ng băng ngầm” cõ lủc đóc lên ta không dể nhận ngay ra c²i hay cái đẹp mà đôi khi cũng cảm thấy thơ ông đầy mâu thuẫn, phức tạp nh-ng chính
điều đó chúng tôi thấy những trang thơ của ông có sức hấp dẫn kỳ lạ
Cuộc đời và sự nghiệp thơ Chế Lan Viên vẫn là vấn đề hấp dẫn cho không ít ng-ời đọc và các nhà lí luận, phê bình, nghiên cứu văn học đã có nhiều bài báo, tạp chí tuyển tập, công trình nghiên cứu phê bình, tiểu luận, luận án, luận văn viết về sự nghiệp sáng tác của ông với tất cả niềm say mê và ng-ỡng mộ Tiêu biểu nh- những công trình lớn mang tầm cỡ khoa học của Phan C- Đệ, Hà Minh
Đức, Mã Giang Lân, Nguyễn Bá Thành … đó là những công trình hữu hiệu giúp chúng ta khám phá thêm thơ Chế Lan Viên Nh-ng đặc biệt gần đây có một số công trệnh nghiên cửu cùa Đo¯n Tróng Huy “Thội gian nghế thuật thơ Chễ Lan Viên” … và của Nguyễn Bá Thành, Trần Thanh Đạm, Nguyễn Thái Sơn, Phạm Quang Trung, Võ Tấn C-ờng, Vũ Quần Ph-ơng, … Tập trung nghiên cứu về 3 tập “Di c°o thơ” … và qua các b¯i nghiên cửu ta thấy nẽt nồi bật đặc sãc “Di c°o thơ” l¯ thội gian nghế thuật đ± đước c°m nhận như mốt điềm nhện bao qu²t
Là những ng-ời thuộc thế hệ đến sau ng-ỡng mộ và cảm phuc tài thơ của
ông chúng tôi mong muốn tìm tòi, thể nghiệm những nhận thức của mình về sự nghiếp thơ cùa Chễ Lan Viên; Chủng tôi m³nh d³n chón đẹ t¯i “thội gian nghế thuật trong “Di c°o thơ” cùa Chễ Lan Viên” đề nghiên cửu, tệm hiều, hi vóng góp phần nhỏ giúp bạn đọc yêu mến ông hiểu về sự nghiệp thơ của ông hơn Tuy nhiên để khai thác đề tài này là điều không đơn giản, đòi hỏi cần phải có thời gian và sự đầu t- đích đáng
Trang 71.2 Thời gian là yếu tố không thể thiếu trong nghệ thuật thi ca:
Thời gian là một yếu tố đi liền với không gian Thời gian là một phạm trù triết học Mọi sự vật, hiện t-ợng trong cuộc sống kể cả con ng-ời cũng đều tồn tại, vận động và phát triển trong không gian và thời gian nhất định Không có một vật chất nào tồn tại ngoài thời gian, phi thời gian Mọi vật chất đều có thời gian tồn tại riêng Nghệ thuật là một dạng đặc thù, do đó nó cũng tồn tại theo kiểu thời gian đặc thù của nó Thời gian tự nhiên tồn tại một cách tuyến tính còn trong nghệ thuật thời gian đã đ-ợc khúc xạ qua lăng kính chủ quan của tác giả nên thời gian trong tác phẩm nghệ thuật tồn tại nh- nhà văn muốn có, nó không theo quy luật khách quan của tự nhiên nữa Trong tác phẩm thời gian có thể là một đời ng-ời, thậm chí là nhiều đời ng-ời, có khi tác giả đã đi ng-ợc thời gian hoặc chuyển động vô h-ớng trong thời gian Thời gian nghệ thuật là thời gian của thế giới hình t-ợng vì thế nó là hình t-ợng thời gian
Thời gian trở thành một đối t-ợng rất quan trọng trong nghệ thuật, có rất nhiẹu công trệnh nghiên cửu vẹ thội gian Trong cuỗn “Thi ph²p thơ Tỗ Hừu” của giáo s- Trần Đình Sử đã nêu ra một khái niệm mà đ-ợc đông đảo bạn đọc thúa nhận “Thội gian nghế thuật không ph°i chì l¯ quan điềm cùa t²c gi° vẹ thội gian ma là một hình t-ợng thời gian sinh động, gợi cảm, là sự cảm thụ, ý thức về thời gian đựơc dùng là hình thức nghệ thuật để phản ánh hiện thực tổ chức tác phẩm”
ý thức về thời gian là ý thức về sự tồn tại của con ng-ời, phát hiện thời gian giúp ng-ời ta nhận thức sâu hơn về cuộc sống
Nh- vậy, sự cảm thụ về thời gian chiếm vị trí to lớn trong thời gian nghệ thuật, cũng là phần rất quan trọng chi phối thế giới quan của nhà văn, nhà thơ Thời gian trong văn học đ-ợc dùng làm ph-ơng tiện nghệ thuật để phản ánh
đời sống, thể hiện chủ nghĩa t- t-ởng Vì thế mà nó đã rất quan trọng trong việc tạo nên giá trị tác phẩm
Viếc chón đẹ t¯i “thội gian nghế thuật trong ba tập “Di c°o thơ” cùa Chễ Lan Viên” gõp phần l¯m s²ng tà gi² trị cùa t²c phẩm thơ ông
Trang 81.3 Thời gian nghệ thuật đ-ợc cảm nhận nh- một điểm nhìn bao quát
“Di cảo thơ“
Cảm nhận về thời gian là một điều không mới nếu không nói rằng quá quen thuộc Duy chỉ có điều sự nhận thức và ý thức về sự tồn tại của thời gian một cách sâu sắc, trở thành một đề tài sáng tác, trở thành nỗi ám ảnh day dứt trong ý thức của nhà thơ thì không phải bất cứ ai cũng làm đ-ợc, cũng có thể xảy ra nh- Chế Lan Viên cảm nhận về thời gian trong thơ ông không chỉ thể hiện quan niệm về cuộc đời, ý thức về sự tồn tại hữu hạn của bản thân tr-ớc cái vô hạn của thời gian mà còn cảm nhận một cách sâu sắc, một cái nhìn tinh tế, mạnh mẽ, m±nh liết trong “Di c°o thơ” dưộng như luôn có một nỗi ám ảnh về thời gian, về cái quỹ của thời gian, để sống và để viết nó cứ hao với một cách đáng sợ từng giờ từng phút, từng giây Điều đó đã ảnh h-ởng, đã chi phối thời gian đến thế giới quan của ông, đến cách ứng xử của ông tr-ớc cuộc đời, trong mọi mối quan
hệ với cuộc sống Trong giai đoạn éo le nhất của cuộc đời, Chế Lan Viên đã gọi l¯ “h¯nh trệnh đi đễn lò thiêu” tửc l¯ lủc nh¯ thơ đi dần đễn c²i chễt, đỗi mặt vỡi c²i chễt Thội gian trong “Di c°o thơ” không chì l¯ c°m xủc l¯ thi hửng m¯ còn l¯ nhân tỗ kiễn trủc cùa t²c phẩm nghế thuật “Nhện đội b´ng con mãt thội gian” (Đỗ Lai Thuý) … Đối với Chế Lan Viên ta cũng có thể nói nh- thế đ-ợc Thời gian đ± trờ th¯nh: “Tróng t¯i thội gian” … Thội gian trờ th¯nh “Kim chì nam” cho mọi hành động trong cuộc sống của Chế Lan Viên
2 Lịch sử vấn đề
Chế Lan Viên thành công trên cả thơ lẫn văn xuôi, đ-ợc in và xuất bản trong hơn một nửa thế kỷ Nh-ng không phải chỉ có vậy những gì ta biết ta đọc của ông mới chỉ là phần trong số thơ Chế Lan Viên đã viết Sau khi nhà thơ mất, ngay những ng-ời ruột thịt trong gia đình ông cũng bất ngờ bởi số l-ợng thơ Di cảo đồ sộ mà khi còn sống hình nh- ông vẫn giữ kín Mấy trăm bài di cảo, đã hoàn chỉnh hoặc đang ở dạng phác thảo, đ-ợc ông viết trong nhiều năm, khi Chế Lan Viên còn khoẻ mạnh chỉ có trên d-ới hai chục bài đ-ợc ông viết khi nhà thơ biết mình bị trọng bệnh.Sau khi nhà thơ mất 1989 ng-ời bạn đời Vũ Thị Th-ờng
đã góp nhặt và tuyển chọn và đ-ợc nhà xuất bản Thuận Hoà ấn hành trong ba
Trang 9tập “Di c°o thơ” trong ba năm 1992, 1993, 1996 Riêng tập hai đã đ-ợc hội nhà văn trao gi°i thường v¯ t²c phẩm thơ xuất sãc nhất năm 1994 “Di c°o thơ” ra
đời giúp chúng ta hiểu hơn về một hồn thơ Chế Lan Viên, một tài năng nghệ thuật thế kỷ XX – một tài năng đã đạt đ-ợc đỉnh cao ở mọi giai đoạn, đã cống hiễn trón đội cho sữ nghiếp thơ ca Vẹ chất lướng nghế thuật cùa “Di c°o thơ” Nguyển Th²i Sơn đ± viễt rất đủng r´ng : “Cõ nhừng tệnh c°m, nhừng nổi niẹm, nhừng gi² trị nhân văn v¯ nghế thuật m¯ chì đễn khi đóc thơ “Di c°o” cùa ông ta mỡi nhận ra” Như nhiẹu nh¯ văn, nh¯ thơ kh²c, khi qua đội Chễ Lan Viên cõ nhừng s²ng t²c chưa đước công bỗ gói l¯ “Di c°o” Chủng chưa đước công bỗ vệ
lí do:
- Ng-ời viết ch-a có điều kiện hoàn thiện
- Ng-ời viết còn do dự vì ý nghĩa khách quan của sáng tác
- Ng-ời viết coi đó là những sáng tác cho riêng mình hoặc những ng-ời gần gũi mình
Vỡi “Di c°o thơ” giủp chủng ta hiều thêm nhừng phương diến kh²c trong con ngưội nh¯ thơ “Di c°o thơ” đước công bỗ đ± gây mốt tiễng vang lỡn trên làng thơ Việt Nam, và gây sự chú ý đến các nhà nghiên cứu, phê bình văn học Sau khi “Di c°o thơ” công bỗ đ± cõ rất nhiẹu b¯i viễt xoay quanh ba tập “Di c°o thơ” tiêu biều:
1 Đo¯n Tróng Thuự cõ b¯i: “Đóc nhừng trang đề l³i thêm hiều mốt họn thơ
“Di c°o”” (Văn nghế sỗ 11, 13 – 3 - 1993)
2 Trần Thanh Đ³m: “Nhừng vần thơ triễt lỷ cùa Chễ Lan Viên qua nhừng trang “Di c°o” (Văn nghế sỗ 36, 4 - 9 - 1993)
Đây l¯ nhừng b¯i viễt in chung trong “Nhừng vần thơ “Di c°o” in trong cuỗn
“Chễ Lan Viên vẹ t²c gia – tác phẩm (1993)
Ngoài ra còn có những bài viết khác
3 Nguyển B² Th¯nh: “Đóc hai tập di c°o thơ” (T³p chí văn nghế quân đối, 4- 1994)
4 Ph³m Quang Trung: “Đóc Chễ Lan Viên v¯ Di c°o thơ” (T³p chí văn nghệ số 43, 5 – 1995)
Trang 105 Vỏ Tấn Cưộng: “Di c°o thơ Chễ Lan Viên” (Di chủc – thơ về cuộc đời
và nghệ thuật Tạp chí của Việt, số 12, 9- 1995)
6 Nguyển Quỗc Kh²nh: “Di c°o thơ Chễ Lan Viên h¯nh trệnh tệm l³i chính mệnh” (T³p chí văn hóc, sỗ 5, 1999)
7 Vð Quần Phương: “Chễ Lan Viên trong Di c°o thơ” (T¯i năng trÍ, 8 – 1999)
8 Nguyển Lốc: “Chễ Lan Viên v¯ nhừng tệm tòi trong nghế thuật thơ”
9 Ph³m Hồ: “Con đưộng v¯ tầm võc thơ Chễ Lan Viên”
10 Đo¯n Tróng Thùy: “khuynh hưỡng vận đống Chễ Lan Viên sau 1975”
11 Trần M³nh H°o: “Ngưội l¯m vưộn vĩnh cụu”
12 Huứnh Văn Hoa: “Chễ Lan Viên vỡi c²i nhện nghế thuật trong thơ”
13 Ho¯i Anh: “Chễ Lan Viên – Một bản lĩnh, một tâm hồn thơ phong phú,
vẹ thội cùa Chễ Lan Viên qua “Di c°o thơ””
Trong những bài viết trên mỗi tác giả đã có một đánh giá nhận xét rất đáng chú ý về vấn đề này Tiêu biểu ý kiến của tác giả: Huynh Văn Hoa, Vũ Quần Ph-ơng, Nguyễn Bá Thành, Đoàn Trọng Huy
T²c gi° Huứnh Văn Hoa đ± cho r´ng: “Chễ Lan Viên đ± đãp cho mệnh mốt con đ-ờng riêng, không lẫn với bất cứ ai Đây là điều không dễ trong sáng tạo nghệ thuật… ông nhìn cuộc đời từ nhiều phía … ở cái nhìn chiều sâu thời gian là yếu tố quan trọng: Bề dọc thời gian; sông thời gian, chuyến xe thời gian, thời gian xuôi chảy, thời gian n-ớc xiết … nh- cái trục cho sự xuất hiện và sự chiếm lĩnh, nghĩ suy vẹ hiến thữc, vẹ cuốc đội”
“ … Ai ở đời mà không nghĩ về lẽ sống và cái chết Nghĩ về nó cũng là một c²ch tệm ra lẻ sỗng riêng Chễ Lan Viên tữ dặn mệnh: “Đúng tuyết vóng”,
Trang 11“Đúng buọn”, … mà hãy:
- Viết đi ! Viết đi ! Viết ! Viết Thời gian n-ớc xiết
(Thời gian n-ớc xiết)
- Cày đi ! Bừa đi ! Gieo đi !
Sao còn phải chần chừ !
- T²c gi° Đo¯n Tróng Huy: “ L¯ mốt ngưội quan niếm s²ng t²c rỏ rết tú khi cầm bút, Chế Lan Viên có cảm thụ nhạy bén về không gian cũng nh- thời gian Cảm thụ về thời gian là cả một quá trình Từ cảm thụ về thời gian gắn liền với ý thức mới về ý nghĩa cuộc đời, Chế Lan Viên đã xây dựng một hình t-ợng thời gian sinh đống đầy gới c°m, gi¯u suy tư”
“… Chế Lan Viên có quan niệm về thời gian rất độc đáo Thời gian mang tính chất tiêu cữc l¯ đặc trưng cơ b°n cùa trong thơ Chễ Lan Viên “Thội gian cùa h³nh phủc đ± mất, thội gian cùa huự diết đang chộ” ?
Sau 1975 “ Nh¯ thơ nhận thửc l³i sâu sãc vấn đẹ con ngưội v¯ thời gian Chế Lan Viên thấm thía hơn lúc nào hết ý nghĩa thời gian đời ng-ời trong nhừng năm cuỗi đội” (Diển đ¯n văn nghế Viết Nam 10, 11, 12 – 1992)
Thời gian nghệ thuật đậm đặc tâm trạng cảm xúc và suy t- triết luận trong hàng loạt bài thơ những năm 80 “Đẹ tụ; Lỷ do yêu, c¯nh mai trên g²c, thội gian n-ớc xiết, tuổi già làm thơ tứ tuyệt, mùa hoa, lá sen, ng-ời mai sau, thời gian xuôi chảy, các mùa hoa, khách lấy hàng, mua quà, …”
… “Chễ Lan Viên l¯ ngưội cõ c°m quan lịch sụ m³nh mẻ lịch sụ xuyên thấm c²ch nhện thội gian” … “qu² khử hiến t³i tương lai luôn đước đỗi chiễu cặp đôi, cặp ba, có khi đ-ợc xen kẽ đan lồng Chế Lan Viên rất chú trọng khắc hoạ ngày hôm qua trong thơ vỡi biễt mễn yêu trân tróng”
… “Chễ Lan Viên muỗn yêu đội m¯ ph°i thợ ghẽt thội gian nay ông yêu mến thội gian nọng ch²y, như mễn yêu cuốc đội m¯u nhiếm”
- Vũ Quần Ph-ơng: … “ Mổi b¯i thơ như mốt lội nõi cuỗi trưỡc v¯nh mõng ngữa cùa thội gian, không bi quan, không l³c quan m¯ l¯ chiêm nghiếm”…
Trang 12- Nguyển B² Th¯nh: “C°m xủc cùa Chễ Lan Viên vẹ “thội gian sỗng” l¯ định h-ớng lớn nhất cuốn hút t- duy thơ của ông những năm cuối đời …” Nguyển B² Th¯nh đ± đưa ra mốt sỗ kh²i niếm: “H¯nh đống viễt”, “thội gian sỗng” trong viếc khàng định sữ tọn t³i ỷ thửc vẹ thội gian trong “Di c°o thơ” của Chế Lan Viên
“H¯nh đống viễt ờ đây l¯ sữ chỗng chói vỡi “Thội gian nưỡc xiễt” vỡi bếnh tật và buồn đau …”
Còn Vỏ Tấn Cưộng thệ cho r´ng “h¯nh trệnh cùa sữ sỗng đỗi vỡi nh¯ thơ vúa
là tĩnh tại vừa là sự bất an để chạy đua với cái chết … Nhà thơ Chế Lan Viên đã
đi vào h- vô, nh-ng niềm tin mãnh liệt của ông về sự tồn tại và sức mạnh của thơ ca vẫn sỗng m±i trong chủng ta”
Trong lời bàn của mình Võ Tấn C-ờng đã cho ta thấy thời gian sống tồn tại trong ý thức của nhà thơ chứa đựng nhiều mâu thuẫn dằng xé, một cuộc đấu tranh nội tâm, tự chiến đấu và chiến thắng ? Và niềm tin mãnh liệt vào sự tồn tại
và sức mạnh của thơ ca mà Võ Tấn C-ờng đã nhắc tới, phải chăng là ý thức về
“c²i bễn thội gian” m¯ Chễ Lan Viên hay nõi đễn trong thơ ông c²i điềm dúng bất tử của một cuộc hành trình đầy gian nan, và thử thách ấy …
Trên đây là một số ý kiến mà tôi đã thu l-ợm trích dẫn từ các bài viết của các tác giả (… ) vẹ “Di c°o thơ” cùa cỗ nh¯ thơ Chễ Lan Viên Đây chì l¯ nhừng ỷ kiễn cõ thề phũc vũ cho luận văn “thội gian nghệ thuật trong di cảo thơ của Chế Lan Viên” m¯ c² nhân tôi thữc hiến trong kho² luận tỗt nghiếp n¯y Hầu hễt c²c
ý kiến trên mới chỉ dừng lại ở những ý kiến nhận định chung chung chứ ch-a có
ý kiến nào đi sâu nghiên cứu một cách trực tiếp và đầy đủ về vấn đề này Mặc
dù đã có nhiều bài viết nh- của Huỳnh Văn Hoa, Đoàn Trong Huy chúng tôi nhận thấy đã có sự quan tâm nhất định và đã dành cho vấn đề nhiều phát hiện kh² sâu sãc T²c gi° Đo¯n Tróng Huy khàng định: “Chễ Lan Viên thấm thía hơn lúc nào hết ý nghĩa thội gian đội ngưội trong nhừng kh²i niếm “c°m thũ thội gian”, “thội gian cũ thề đội ngưội”, “thội gian vật chất” v¯ nhấn m³nh c¯ng gần cuối đời Chế Lan Viên nh- càng dành cho thời gian nhiều triết luận sâu sắc
Và đặc biệt Đoàn Trọng Huy còn nhấn mạnh chất triết luận truyền thống trong
Trang 13thơ ca Chế Lan Viên vẫn bàn bạc trong những sáng tác giai đoạn trứơc khi nhà thơ ra đi
Dẫn ra những ý kiến trên đây của một số nhà nghiên cứu, chúng tôi không có
ý thống kê lại mọi ý kiến của tất cả những bài viết của các nhà phê bình quan tâm đễn “Di c°o thơ” Mặt kh²c vệ nhiẹu lí do kh²ch quan lẫn chù quan khiễn cho tôi còn bỏ sót nhiều ý kiến quý báu của vấn đề Song tôi cũng sẽ cố gắng hết sức để hoàn thành tốt khoá luận, đây là một vấn đề không dễ, trên thực tế cũng
đã có một vài bài viết về vấn đề này, mà cũng đã có bài thành công Để tránh sự lặp lại trong nghiên cứu tôi sẽ tìm cách tiếp cận đề tài ở một góc độ riêng để đạt
đ-ợc hiệu quả cao nhất Song xuất phát từ tình hình của các tác giả đi tr-ớc lấy
đó làm cơ sở để tham khảo, đồng thời từ tình cảm yêu mến trân trọng nhà thơ Chế Lan Viên, từ cảm nhận trực tiếp về tác phẩm, tôi xin mạnh dạn thực hiện luận văn vỡi đẹ t¯i “thội gian nghế thuật trong “Di c°o thơ” cùa Chễ Lan Viên”
3 Mục tiêu và giới hạn của đề tài:
Trong suốt quá trình sáng tác thơ của Chế Lan Viên, ý thức về thời gian đ-ợc biểu hiện nh- một trục chính đ-ợc xâu chuỗi một cách tinh vi Riêng trong ba tập “Di c°o thơ” c°m gi²c vẹ thội gian đước thề hiến rỏ rết v¯ nồi bật hơn c° Tú những bài thơ sau tập “Điêu T¯n” (Tập thơ “không tên”) nhừng b¯i đăng r°i r²c trên các báo từ 1937-1947 (Tập trung nhiẹu trong “Di c°o I” v¯ “Di c°o II”) đễn những bài thơ sau này đã hoàn chỉnh, đã đăng ở dạng phác thảo … Đều thể hiện những biểu hiện về thời gian một cách sâu sắc mang tính triết luận Xuất phát từ
đõ tôi m³nh d³n thữc hiến luận văn theo đẹ t¯i “Thội gian nghế thuật trong di c°o thơ cùa Chễ Lan Viên” Song vệ dung lướng cho phẽp cùa mốt luận văn tỗt nghiệp và vì trình độ có hạn nên tôi không đủ điều kiện để đi sâu nghiên cứu tất c° nhừng biều hiến thội gian qua “Di c°o thơ” m¯ tôi chì cõ thề đi sâu tệm hiều vấn đẹ “thội gian nghế thuật” trong nhừng b¯i thơ s²ng t²c v¯o nhừng năm 1986; 1987; 1988 là những năm tháng cuối cùng của nhà thơ ở cõi thế, ý thức sâu sắc về cái quý thời gian đang hao vơi với từng khoảnh khắc khi ông đối mặt vỡi “c²i chễt đước b²o trưỡc”
Trang 14Qua viếc tệm hiều “thội gian nghế thuật trong “Di c°o thơ” ta sẻ thấy đước phong cách tho của Chế Lan Viên giai đoạn sau này cả về t- t-ởng lẫn hình thức nghệ thuật… Thời gian quả là đã đi vào tri giác nhà thơ và tạo thành một nét riêng trong “Di c°o thơ” V° l³i xẽt vẹ ho¯n c°nh riêng cùa nh¯ thơ trong nhừng năm tháng khi ông cùng lúc phải chịu đựng những lo âu, đau đớn về chủ quan lẫn khách quan Và chúng ta sẻ thấy thội gian c¯ng h´n nổi trong “Di c°o thơ” nh- một dấu ấn rõ rệt Đó là mục tiêu chính mà luận văn h-ớng tới
4 Ph-ơng pháp nghiên cứu
4.1 Ph-ơng pháp khảo sát thống kê phân loại:
Tiến hành luận văn chúng tôi bắt đầu từ việc thống kê những biểu hiện của thội gian nghế thuật trong “Di c°o thơ” như kh²i niếm thội gian đước ph²t biều thành lời Và từ đó sẽ đi đến những kết luận bổ ích
4.2 Ph-ơng pháp tiếp cận thống kê:
Trứơc sau, Chế Lan Viên là ng-ời có cảm nhân nhạy bén và sâu sắc về thời gian Cảm nhận đó, ý niệm đó, nhận thức đó đ-ợc biểu hiện d-ới nhiều dạng thức ph-ơng pháp mang tính đa dạng, mang tính sáng tạo riêng của nhà thơ Trong “Di c°o thơ” nõ cðng trờ th¯nh hế thỗng ho¯n chình m¯ chủng ta cần tiễp cận khám phá để đ-ợc những tiếp cận sơ bộ về thế giới quan, nhân sinh quan của một tác giả hàng đầu thơ ca Việt Nam hiện đại, một cây bút tài hoa, bút lực dồi dào, trí tuệ uyên bác mà có phần khá phức tạp Do đó tôi sử dụng ph-ơng ph²p n¯y nh´m kh²i qu²t sơ bố c°m nhận vẹ thội gian trong “Di c°o thơ” cùa Chế Lan Viên
4.3 Ph-ơng pháp phân tích miêu tả:
Đây là ph-ơng pháp chính mà tôi sử dụng trong luận văn này, từ việc thống
kê phân loại, chúng tôi sẽ tiến hành phân tích miêu tả từng tiểu loại nhằm chứng minh cụ thể để từ đó rút ra những kết luận khái quát
4.4 Ph-ơng pháp so sánh:
Đặt sữ c°m nhận vẹ thội gian qua “Di c°o thơ” cùa Chễ Lan Viên trong mỗi quan hệ với sự cảm nhần về thời gian ở các giai đoạn tr-ớc của Chế Lan Viên nói riêng và cả một giai đoạn văn học nói chung Đây là một việc làm thú vị,
Trang 15song vì điều kiện thời gian và trình độ có hạn nên không sử dụng ph-ơng pháp này nh- ý muốn
4.5 Thi pháp
Thời gian nghệ thuật là một khái niệm thuộc về thi pháp luận văn của chúng tôi tìm hiểu về thời gian nghệ thuật nh- nghĩa vốn có của nó Thời gian đ-ợc miêu tả, đ-ợc phản ánh, đ-ợc thể hiện trong thơ, chính là thời gian mang tính quan niệm trong trí giác chủ quan của nhà thơ, cho nên nó cũng là công cụ nghệ thuật Mặt khác, tên đề tài còn bao hàm dụng ý tìm hiểu thời gian với t- cách là
ý thức nghệ thuật trong sáng tác thơ ca Tuy nhiên ph-ơng pháp này chỉ sử dụng
ở mức tối thiểu dùng ở các khái niệm thời gian
4.6 Cấu trúc luận văn
Luận văn ngoài phần mở đầu và kết luận, th- mục tham khảo còn có phần nội dung, gồm có 3 ch-ơng:
Ch-ơng I: Chễ Lan Viên v¯ “Di c°o thơ”
Ch-ơng II: Thời gian nghệ thuật trong thơ và nỗi ám ảnh về thời gian trong ý thức của nhà thơ qua ba tập Di cảo
Chương III: Biều hiến thội gian nghế thuật trong ba tập “Di c°o thơ”
Trang 16Phần nội dung
Ch-ơng I: Chế Lan Viên và Di cảo thơ
1.1 Vị trí thơ Chế Lan Viên trong nền văn học Việt Nam hiện đại:
Lịch sử văn học Việt Nam đã từng xuất hiện ít nhất là một đỉnh cao chót vót, cao đến mức mấy chục thế hệ các nhà thơ Việt Nam chạy tiếp sức đến hụt hơi vẫn không tiếp cận đ-ợc ấy là Nguyễn Du, ấy l¯ “Đo³n Trưộng Tân Thanh” Thơ Chế Lan Viên, với độ sâu tầm cao, tầm xa đã đạt đ-ợc, cũng là một đỉnh cao khắc nghiệt đối với những ai muốn vuơn tới
Chế Lan Viên là một g-ơng mặt tiêu biểu của thơ ca Việt Nam, ng-ời đ-ợc
đông đảo bạn đọc công nhận là cây đại thụ của nền văn học Việt Nam thế kỷ
XX Trong tiến trình thơ ca hiện đại Việt Nam hiếm có một nhà thơ nào chiếm lĩnh đ-ợc cả ba đỉnh cao ở ba thời kỳ tiêu biểu nhất nh- nhà thơ Chế Lan Viên – có đ-ợc vị trí đó bởi ông có một phong cách thơ rất độc đáo, rất khác lạ với
đồng nghiệp cùng thời
Đỉnh cao thơ ca của Chế Lan Viên đ-ợc kết dính bởi những hòn đá tảng, là các sáng tác về thơ lẫn văn xuôi đ-ợc in và xuất bản trong nửa thế kỷ Nh-ng không chỉ có vậy Những gì ta biết, ta đọc ở ông chỉ mới là phần nhỏ trong số thơ Chế Lan Viên đã viết Sau khi nhà thơ mất, ngay cả những ng-ời thân trong gia đình ông cũng sửng sốt về số l-ợng thơ ông còn ch-a công bố (…)
Cuộc đời thơ của Chế Lan Viên trải dài theo tiến trình phát triển của lịch sử văn học dân tộc, ông là ng-ời sống và sáng tác vắt qua cái mốc lịch sử của cách mạng tháng tám- 1945 Nằm trong một giai đoạn văn học dân tộc có những b-ớc tiến triển theo yêu cầu, phù hợp với thực tiễn cuộc sống đáp ứng yêu cầu thời đại, nhà thơ Chế Lan Viên có những đóng góp đáng kể góp phần cách tân nền thơ dân tộc, tạo nên diện mạo mới cho thơ ca trong giai đoạn 15 năm tr-ớc cách mạng đến việc xây dựng nền văn học mới sau cách mạng
Trang 17Tr-ớc cách mạng Chế Lan Viên là nhà thơ nổi tiếng và tiêu biểu cua phong tr¯o “thơ mỡi” suỗt thội trÍ ông l³i sỗng gãn bõ vỡi m°nh đất đước coi l¯ trung tâm của V-ơng quốc Chiêm Thành x-a, những dấu tích của một quốc gia phong kiến từng có thời huy hoàng nay đã tàn vong, có thể bắt gặp ở mọi nơi là biểu t-ợng tiêu biểu nhất là Thác Chàm, những công trình kiến trúc độc đáo và vững chắc … Những điều đó gợi nên ở tâm hồn trẻ tuổi vốn giàu trí t-ởng t-ợng, một
sự đồng cảm sâu sắc với số phận của đất n-ớc Chiêm Thành Từ tâm trạng buồn
đau của thế hệ thanh niên sống trong cảnh mất n-ớc đ-ơng thời Tất cả những
điều đó đã đi vào thơ ông trong giai đoạn tr-ớc cách mạng tháng tám 1945 với tập thơ màng manh “Điêu T¯n”
Sau cách mạng Chế Lan Viên nhiệt thành đến với cách mạng hoà quyện tâm hồn thơ của mình vào cuộc sống của nhân dân và của thời đại mới Đây là thời
kứ sôi đống nhất cùa lịch sụ văn hóc: “tất c° mói lĩnh vữc cùa đội sỗng đẹu diển
ra trong điẹu kiến không bệnh thưộng cùa chiễn tranh” … chống Pháp và chống Mỹ… qu² trệnh “nhận đưộng” diển ra gay gãt cùa các nhà thơ mới nói chung và Chế Lan Viên nói riêng gắn với từng b-ớc, từng giai đoạn phát triển của hiện tướng c²ch m³ng Thay đồi tính chất tư tường l¯ mốt điẹu khõ khăn bời “Giang sơn dể đồi, b°n tính khõ chúa” tú chổ: “Ta l¯ ai ? Như ngón giõ siêu hệnh” (Hai câu hỏi – ánh sáng và phù sa), đến khi gặp ánh sáng của Đảng thì nhà thơ đã biết rằng:
Ta là ai ? Khẽ xoay chiều ngọn bấc
Bàn tay ng-ời chắp lại triệu chồi xanh
(Hai câu hỏi - ánh sáng và phù sa) Sau cách mạng, Chế Lan Viên đã cho ra đội tập thơ “Gụi c²c anh” đ²nh dấu mốt mỗc b°n lẹ cùa hai giai đo³n nhưng ph°i đễn “ánh s²ng v¯ phợ sa” Chễ Lan Viên mới thực sự nổi bật với phong cách mới ông đã:
Trong thung lũng đau th-ơng vẫn tìm ra vũ khí
Phá cô đơn “ta“ ho¯ hợp với “người“
(Khi đã có h-ớng rồi – ánh sáng và phù sa)
Trang 18Lủc n¯y Chễ Lan Viên đ± thữc sữ vuớt qua nhừng “nổi đau riêng đề ho¯ nhập vỡi niẹm vui chung” đ± thữc sữ “tú chân trội cùa mốt ngưội đễn chân trội cùa mói ngưội” Nh¯ thơ đ± ho¯n to¯n ho¯ nhập vỡi cuốc sỗng, với thực tại, với nhân dân, với Đảng Chế Lan Viên lúc này đã kết hợp đựơc xúc cảm thơ và ý t-ởng,
đã biết hài hoà cái đẹp của bên ngoài và của tâm hồn để chế tác nên thơ Do vậy, tài năng nghệ thuật thơ của ông có thêm điều kiện để phát huy ảnh h-ởng của thơ ông đối với công chúng trong và ngoài nứơc đều đ-ợc nâng cao ông trở thành trụ cột của nền văn học mới trên nhiều ph-ơng diện: sáng tác, khảo cứu, phê bình văn học … chỉ tính riêng tác phẩm, trong hơn 50 năm sáng tác ông đã cống hiến vào nền thơ chung của dân tộc 14 tập thơ, trong đó có những tập thơ
đạt giải th-ởng lớn của hội nhà văn dân tộc Việt Nam ghi nhận công lao to lớn của ông, thành công ấy không phải bất cứ nhà thơ nào cũng có đựơc Chế Lan Viên đã đ-ợc đ-a lên vị trí hàng đầu những nhà thơ tiêu biểu của thơ ca Việt Nam sau 1945
Đến thời kỳ sau 1975 Chế Lan Viên là đại biểu -u tú cho dòng văn học cách m³ng sau 1975 vỡi c²c tập thơ: “H¯i theo mợa” (1977); “Hoa trên đ²” (1984);
“Ta gụi cho mệnh” (1986) v¯ đặc biết l¯ nhừng b¯i thơ in trong ba tập “Di c°o thơ” (1992, 1993, 1996), ông l³i thề hiến thêm sữ phong phủ trong phong c²ch nghệ thuật của mình Tuy nhiên ông vẫn viết về cuộc chiến tranh chống Mỹ nh-ng chủ yếu là lắng sâu vào nỗi suy t- về cuộc đời, thế sự con ng-ời Với một phong cách thơ ngày càng mang đậm tính chất triết luận, hình thức câu thơ văn xuôi, trí t-ởng t-ợng phong phú, cảm xúc mãnh liệt, và sau này Chế Lan Viên vẫn nhất quán một hồn thơ triết luận nh-ng chất trữ tình đã hoà quyện đậm nét hơn Thơ ông ở giai đoạn này mang chiều sâu một nhân cách ngày càng tha thiết với cuộc đời với nghệ thuật Do đó thơ Chế Lan Viên sau 1975 mang vẻ
đẹp thẩm mỹ mới, thơ ông giai đoạn này mang đại diện cho dàn đồng ca về thế
sự của thơ ca Việt Nam sau 1975 Bằng một tâm hồn trác tuyệt Chế Lan Viên đã
đõng gõp đước mốt diến tích không nhà, l¯m cho “tr²i đất rống thêm ra” vỡi những cống hiến trên của ông, ông xứng đáng là một cây đại thụ trong nền văn học n-ớc nhà
Trang 19đ-ợc viết trong các cuốn tập, trong sổ tay và ở cả những mảnh giấy rời khổ nhỏ
Ông viết vội đến mức có những chữ phải khó khăn lắm mới luận ra đ-ợc Tất cả nhừng b¯i “Di c°o thơ” đõ đ± đước ngưội b³n đội, b³n văn thân thiễt Vð Thị Th-ờng góp nhặt tuyển chọn và đ-ợc nhà xuất bản Thuận Hoà ấn hành thành ba tập: Tập 1 – 1992; Tập 2 – 1993; Tập 3 – 1996 Ba tập với 567 bài thơ ở dạng hoàn chỉnh và phác thảo, mà phần lớn đ-ợc sáng tác trong hai năm 1987 – 1988 (287 bài) Đây là những năm cuối đời những năm nhà thơ phải đối diện trữc tiễp vỡi thội gian gấp g²p cùa mốt cỏi trần thễ Ba tập “Di c°o” ra đội t³o nên một dư luận sôi nồi Tuy nhiên sữ xuất hiến cùa “Di c°o thơ” cùa Chễ Lan Viên đ± t³o ra mốt sữ thật l¯ “Di c°o thơ” đ± t³o nên gi² trị tồng thề vướt trối của tập thơ trong năm 1993 nói lên tính nhất quán trong toàn bộ sự nghiệp thơ
ca của nhà thơ lớn Chế Lan Viên; “Do đõ cần đữơc đ²nh dấu b´ng gi°i thường quỗc gia” (Trích “Thông b²o vẹ gi°i thường hối nh¯ văn Viết Nam 1994” cùa ban chấp hành hội nhà văn Việt Nam ngày 25 – 9 – 1994)
Đóc c²c tập “Di c°o thơ” chủng ta như đước biễt thêm mốt thễ giỡi kh²c nừa của Chế Lan Viên Đây chính là thơ bổ sung thế giới bổ sung vào đời thơ Chế Lan Viên Chúng ta sẽ còn tốn nhiều bút mực về các thi phẩm này Thời gian vừa qua, giới thơ, giới phê bình ch-a dành cho nó, một sự quan tâm xứng đáng
Có nhiều băn khoăn vì sao một khỗi lướng thơ “Di c°o” đọ số như vậy m¯ không đ-ợc in ra lúc nhà thơ còn sống Điều này chúng tôi đã nhất trí với ý kiến của Phạm Quang Trung cho rằng do 3 nguyên nhân sau:
- Ng-ời viết ch-a có điều kiện hoàn thiện
- Ng-ời viết còn do dự vì ý nghĩa khách quan của sáng tác
Trang 20- Ng-ời viết coi đó là những sáng tác của riêng mình, hoặc những ng-ời gần gũi với riêng mình
“Di c°o thơ” xẽt cho cợng vẫn n´m trong m³ch thỗng nhất cùa đội thơ họn thơ Chễ Lan Viên Tuy nhiên, “cõ nhừng tệnh c°m, nhừng nổi niẹm, nhừng gi² trị nhân văn v¯ nghế thuật m¯ chì khi đóc “Di c°o” cùa ông ta mỡi nhận ra” Nguyễn Thái Sơn
“Di c°o thơ” cõ 32 b¯i đước viễt trong thội kệ 1937 – 1947 Một số bài bắc cầu qua hai giai đoạn tr-ớc và sau 1975, tập rỗng phần nhiều là những bài sáng tác vào những năm cuối đời 1986 – 1987 với 1988 Đây là những năm mà Chế Lan Viên nghĩ nhiều đến cái chết, ông nh- tìm thấy cái chêt và chạy đua với nó Qu° vậy trong “Di c°o thơ” phần lỡn l¯ ông viễt cho riêng mệnh Tuy nhiên, vẹ kết cấu bài có thể chia hoàn chỉnh, đôi câu, đôi đoạn còn non lép hoặc trùng chất liệu với các bài khác nh-ng chủ đề, ý tứ đã rõ và chúng nh- có riêng một giọng thơ, một cách nói, cái cách nói nh- đang chuyện trò, đang lập luận, bình
dị, bình dân Hình ảnh ngôn ngữ nh- còn mang bụi bặm phố ph-ờng, t-ơi roi rói màu sắc thật của đời, phập phồng hơi thở cuộc sống
Dĩ nhiên, đã làm thơ tức là có nhu cầu bộc lộ t- t-ởng và tình cảm với ng-ời khác Vậy xét cho cùng tiếng thơ của ông cất lên t-ởng chỉ cho mình nh-ng thực chất cũng là những thông điệp của nhà thơ gửi đến cho độc giả Tiếng thơ của
ông trong Di cảo là những tiếng lòng trung thành và chân thực đến mức muốn
“lốn tr²i tâm họn mệnh” ra cợng b³n đóc Vệ vậy l¯ mốt sinh viên cõ điẹu kiến học tập và nghiên cứu về tác giả Chế Lan Viên, khi cầm trên tay ba tập “Di c°o thơ” tôi không khài ngở ng¯ng v¯ xủc đống sâu sãc, v¯ tôi đ± m³nh d³n chón đẹ t¯i nghiên cửu l¯ “Thội gian nghế thuật trong Di c°o thơ cùa Chễ Lan Viên”
Trang 21Ch-ơng II:
Thời gian nghệ thuật trong thơ và nỗi ám ảnh về thời gian trong ý thức của nhà thơ qua ba tập
“Di cảo thơ”
2.1 Giới thuyết khái niệm về Thời gian nghệ thuật
Hình thức nội tại của hình t-ợng nghệ thuật thể hiện tính chỉnh thể của nó Cũng nh- không gian nghệ thuật, sự miêu tả, trần thuật trong văn học nghệ thuật bao giờ cũng xuất phát từ một điểm nhìn nhất định trong thời gian và cái đ-ợc trần thuật bao giờ cũng diễn ra trong thời gian đ-ợc biết qua thời gian trần thuật
Sự phối hợp của hai yếu tố thời gian này tạo thành Thời gian nghệ thuật khác với thời gian khách quan đ-ợc đo bằng đồng hồ và lịch, thời gian nghệ thuật có thể
đảo ng-ợc, quay về quá khứ, có thể bay tới t-ơng lai xa xôi; có thể dồn nén một khoảng thời gian dài trong chốc lát, lại có thể kéo dài cái chốc lát thành vô tận Thời gian nghệ thuật đ-ợc đo bằng nhiều th-ớc đo khác nhau, bằng sự lặp lại
đều đặn của các hiện t-ợng đời sống đ-ợc ý thức: sự sống, cái chết, gặp gỡ chia tay, mùa này, mùa khác… tạo nên nhịp điệu trong tác phẩm Nh- vậy thời gian nghệ thuật gắn liền với tổ chức bên trong của hình t-ơng nghệ thuật Khi nào ngòi bút nghệ sỹ chạy theo diễn biến sự kiện thì thời gian trôi nhanh, khi nào dừng lại miêu tả chi tiết thì thời gian chậm lại
Thời gian nghệ thuật thể hiện sự tự cảm thấy của con ng-ời trong thế giới, có thời gian nghệ thuật không tách rời với chuỗi biến cố cốt truyện nh- cổ tích, có thời gian nghệ thuật xây dựng trên dòng tâm trạng và ý thức nh- tiểu thuyết, có tác phẩm dừng lại chủ yếu trong quá khứ, khép kín trong t-ơng lai, có thời gian nghế thuật “trôi” trong c²c diển biến sinh hoạt, có thời gian nghệ thuật gắn với c²c vận đống cùa thội đ³i lịch sụ, l³i cõ thội gian nghế thuật cõ tính “vĩnh cụu”
đứng ngoài thời gian nh- thần thoại Thời gian nghệ thuật phản ánh sự cảm thụ thời gian của con ng-ời trong từng thời kì lịch sử, từng giai đoạn phát triển, nó
Trang 22cũng thể hiện sự cảm thụ độc đáo của tác giả về ph-ơng thức tồn tại của con ng-ời trong thế giới Trong thế giới nghệ thuật, thời gian nghệ thuật xuất hiện nh- một hệ quy chiếu có tính tiêu đề đ-ợc dấu kín để miêu tả đời sống trong tác phẩm, cho thấy đặc điểm t- duy của tác giả gắn với ph-ơng thức, ph-ơng tiện thể hiện, mỗi thể loại văn học có kiểu thời gian nghệ thuật riêng
Phạm trù thời gian nghệ thuật cung cấp một cơ sở để phân tích cấu trúc bên trong của hình t-ợng văn học, cũng nh- nghiên cứu loại hình các hiện t-ợng nghệ thuật trong lịch sử
Theo quan niệm của Ăngghen thì thời gian là hình thức tồn tại của vật chất
“Nhừng hệnh thửc cơ b°n cùa mói tọn t³i l¯ không gian v¯ thội gian, tọn t³i ngoài thời gian cũng vô lý như tọn t³i ngo¯i không gian”
Khái niệm thời gian là một phạm trù triết học Thời gian cùng với không gian
là hình thức tồn tại của vật chất, không có gì tồn tại ngoài không gian và thời gian Và nó là thời gian khách quan có một tịnh chất rất đặc biệt đó là quy luật chỉ sự vận động theo một chiều: quá khứ – hiện tại – t-ơng lai Con ng-ời đã nhận thức đ-ợc tính chất đặc biệt đó của thời gian từ rất xa x-a Nh-ng trong văn học thì thời gian nó lại đ-ợc tái tạo lại mang tính chất chủ quan của tác giả, thời gian trong văn học nó đ-ợc diễn ra theo mạch cảm xúc của tác giả, đó là thời gian tâm lý Cho nên chiều của nó không phải là một chiều của tuyến tính
mà nó là đa chiều Từ hiện tại nhìn về quá khứ và t-ơng lai đ-ợc diễn ra d-ới t- duy của tác giả
2.2 Thời gian nghệ thuật trong thơ:
Văn học nghệ thuật với tính đặc thù của nó, từ bao đời đã trở thành nghệ thuật thời gian Thời gian nghệ thuật là thời gian mà ta có thể nghiệm đ-ợc trong tác phẩm nghệ thuật với độ dài của nó, với nhịp độ nhanh hay chậm, với chiều thời gian là hiện tại, quá khứ hay t-ơng lai Thời gian nghệ thuật là hình t-ợng nghệ thuật, sản phẩm sáng tạo của tác giả bằng các ph-ơng tiện nghệ thuật nhằm làm cho ng-ời đọc cảm nhận đ-ợc sự hồi hộp đợi chờ, hoặc thanh thản vô t- hay đắm chìm vào quá khứ Ng-ời nghệ sỹ có thể chọn điểm bắt đầu
và kết thúc, có thể nhanh hay chậm, có thể kể xuôi hay kể ng-ợc, có thể chọn
Trang 23điểm nhìn từ quá khứ, hiện tại, t-ơng lai, có thể chọn một khoảnh khắc hay một cuộc đời Thời gian thể hiện ý thức sáng tạo của nghệ thuật và là đối t-ợng, là chủ thể, là công cụ miêu tả, là sự ý thức và cảm giác về sự vận động và thay đổi của thế giới trong các hình thức đa dạng của thời gian Vì vậy mà thiếu đi sự cảm thụ, t-ởng t-ợng của ng-ời đọc thì thời gian nghệ thuật không xuất hiện Thời gian trong văn học nó có thể kéo dài hay làm dừng lại một giây phút để ng-ời ta cảm thấy mối liên hệ của thực tại xảy ra trong một khoảnh khắc, nghệ thuật có thể dồn nén trăm năm, nghìn năm vào một giờ để cho thấy các vận
động chậm chạp mà đời ng-ời không cảm thấy đ-ợc Nghệ thuật có thể đ-a ta vào chuỗi các sự biến đổi dồn dập, để ta thấy cái nhịp bão táp đổi thay của cuộc
đời, nó lại có thể làm thời gian đồng hiện, cho ta thấy cùng một lúc cái hôm qua,
và ngày mai trong ngày hôm nay
Nh- vậy, thời gian tồn tại theo quy luật riêng nh-ng khi đi vào tri giác của con ng-ời nó lại hết sức chủ quan Tuỳ theo quan niệm của mỗi thời đại, mỗi chủ thể mà cảm nhận về thời gian sẽ khác nhau Ví dụ quan niệm triết học cổ Ph-ơng Đông với cảm nhận thời gian tuần hoàn, là rất khác với triết học hiện sinh Ph-ơng Tây ở cái nhìn phi lý, hỗn tạp về thời gian, lại khác triết học duy vật biện chứng với quan niệm thời gian vận động trong mối quan hệ qua lại giữa
ba chiều: quá khứ – hiện tại – t-ơng lai
Cảm giác thời gian, sự cảm nhận thời gian không phải chỉ là cảm giác mới
mẻ của con ng-ời và văn học hiện đại Có sự nhận thức, ý thức đ-ợc về sự tồn tại của thời gian thì sẽ có đ-ợc cảm giác thời gian Song để trở thành đề tài sáng tác, trở thành nỗi ám ảnh dai dẳng trong ý thức của nhà thơ thì không phải bất
cứ nhà thơ nào cũng xảy ra Cảm giác thời gian, đó là thời gian khách quan đã
đ-ợc ý thức, thời gian mang dấu ấn tâm trạng, có tính độc đáo, tính không lặp lại Nó không chỉ thể hiện quan niệm của nhà thơ về thời gian, mà còn thể hiện quan niệm về cuộc đời, ý thức về bản thân Có đ-ợc sự nhận thức, ý thức về sự tồn tại của thời gian thì sẽ có đ-ợc cảm giác về thời gian Song để trở thành đề tài sáng tác, sự ám ảnh trong sáng tạo, trong ý thức của nhà thơ thì không phải nhà thơ nào cũng có đ-ợc nh- Chế Lan Viên
Trang 242.3 Chế Lan Viên với cái nhìn nghệ thuật trong thơ:
Chế Lan Viên là nhà thơ mà tài năng phát triển rất sớm, từ tác phẩm đầu tay viết lúc ch-a đầy 18 tuổi đến những tác phẩm sau này Chế Lan Viên đều h-ớng
về những vấn đề rất lớn của đời sống con ng-ời mang ý nghĩa triết học sâu xa hoặc những đề tài liên quan đến vận mệnh của một ng-ời, một dân tộc
Chế Lan Viên chinh phục ng-ời đọc bằng một trí tuệ thông minh, bằng một cái nhìn sắc sảo Thế giới thơ ông là một thế giới đa dạng, muôn màu, nhiều biến hoá Nhà thơ biết tìm tòi và giữ cho mình một phong cách, biết chỗ đi và chỗ đến của nghệ thuật Hơn nửa thế kỷ làm thơ, Chế Lan Viên đã đắp cho mình một con đ-ờng riêng, không lẫn với bất cứ ai Đây là điều không dễ trong sáng tạo nghệ thuật ông đến với ng-ời đọc bằng nẻo đi riêng, độc đáo và đầy cá tính Cái đẹp của thơ ông đ-ợc chế tác từ những rung cảm tế nhị, kết hợp với chiều sâu của sự suy nghĩ
Để hiểu Chế Lan Viên không gì hơn là tìm hiểu xem cái nghệ thuật của ông trong việc chiếm lĩnh và chiêm nghiệm hiện thực Mỗi nghệ sỹ đều có cái nhìn riêng về cuộc sống, cái nhìn đó chính là t- duy nghệ thuật, quy định việc lựa chọn, đánh giá các thi liệu đ-ợc lựa chọn sử dụng Chế Lan Viên cũng thế sau nhiều năm sáng tác, ông đã bộc lộ quan niệm của mình về cách nhìn:
- Phát giác sự việc ở bề ch-a thấy
ở cái bề sâu, ở cái bề sau, ở cái bề xa
(Những bài thơ đánh giặc)
Nhìn cuộc đời từ phía d-ới, phía trên, phía sau, phía tr-ớc:
- Cái kết tinh của một vần thơ và muối bể
Muối lắng ở ô nề và thơ đọng ở bề sâu
(Đối thoại mới)
- Trang giấy, ngọn đèn và anh … Tất cả phải lấy mình ra che chở
Từ sâu thẳm đời mình, sâu thẳm tận cùng sâu
(Bố ba “Di c°o thơ” tập 1)
Trang 25- Nghệ sỹ là ng-ời nào biết gián cánh họ với ta bằng tác phẩm
Đem tất cả cái Bên Trong tạo thành hình thức Bên Ngoài
(T³o ho² t³o hệnh, “Di c°o thơ” tập 2)
Đối với Chế Lan Viên, sự vật chỉ có thể phát hiện đ-ợc toàn bộ bản chất, nếu
nó đ-ợc nhìn từ bề sâu, từ bên dưỡi, tú phía sau, tú bên trong “Khai quật c²c tầng sâu ăn v¯o mợi hương trầm tích” l¯ c²i nhện qu²n xuyễn trong thơ Chễ Lan Viên Thơ ông không nghiêng về miêu tả bề mặt hiện t-ợng, hay giải thích hiện thực Mọi đề tài đ-ợc ông chiếu sáng từ chiều sâu qua những phía đối lập nhân quả ông phân tích và bình luận trực tiếp những hình ảnh đ-ợc sử dụng chất liệu hiện thực nơi thơ ông trong nhiều tr-ờng hợp đ-ợc sử dụng nh- để bồi đắp, chứng minh cho tứ thơ, cho mạch suy t-ởng hơn là lấy nó làm điểm tựa cảm xúc Ngay những tr-ờng hợp tứ thơ bắt nguồn từ điểm cụ thể của cuộc sống, có
xu h-ớng vuơn lên để bắt kịp vào nhiều liên t-ởng, nghĩ suy về con ng-ời, về cuốc đội “Chuổi thơ anh Trổi”, “Thỗng kê ờ ga Yên Viên”, “Giõ mợa Đông Bãc” … “Th²p Bayon bỗn mặt” l¯ những ví dụ tiêu biểu
Thơ Chế Lan Viên vận động, biến đổi qua nhiều giai đoạn nh-ng vẫn định hình những nét riêng thể hiện rõ cá tính sáng tạo, chất trí tuệ, vẻ đẹp triết lý trong thơ Chế Lan Viên, là một nét đẹp đặc sắc nhất mà ông đã góp cho nền thơ hiện đ³i Nhiẹu nh¯ nghiên cửu đ± gặp nhau ờ nhận xẽt n¯y: “Đóc thơ Chễ Lan Viên chúng ta th-ờng gặp những câu thơ có tính chất châm ngôn, tính chất triết lí” (Nguyển Lốc) “Trong thội sữ cùa mệnh, Chễ Lan Viên kễt hớp đước õc kh²i qu²t v¯ õc phân tích” (Nguyển Xuân Nam)
Chế Lan Viên là nhà thơ biết khai thác triệt để năng l-ợng trí tụê trong sáng tạo thơ, một lĩnh vực gắn với thế giới cảm xúc Điều này khiến cho thơ ông luôn v-ơn qua cái cụ thể – cảm tính để mở ra những chiều sâu, đạt đến những tầm cao mới Ông quan niếm: “Thơ không chì đưa ru m¯ còn thửc tình v¯ cho đễn sau này, khi đã cao tuổi, ao -ớc của ông vẫn là những chiếc lá thơm hái lúc về gi¯, nhừng chiễc l² c¯ hương tư tường”
Thơ Chế Lan Viên, chất trí tuệ quả là chiếm một vai trò lớn Ngay đầu đề nhiẹu b¯i thơ Chễ Lan Viên cðng đ± thề hiến vai trò cùa tư tường: “Nghĩ vẹ
Trang 26thơ”, “Nghĩ vẹ nghẹ, nghĩ …” “ý nghĩ mợa xuân”, “Suy nghĩ 1966”, “Nghĩ suy 68” …
Cùng với cảm xúc và nhiều khi đóng vai trò lớn hơn cả cảm xúc, nhất là những bài thơ dài, t- duy và trí tuệ hiện diện ở mọi cấp độ thơ: từ cách cấu từ, triển khai ý thơ, cấu trúc bài thơ cho đến câu chữ
Sử dụng phép đối lập - t-ơng phản là một thao tác quen thuộc trong t- duy thơ Chế Lan Viên Đối t-ợng thẩm mỹ không chỉ đ-ợc nhìn, đ-ợc cảm, mà còn
đ-ợc lật trở, xem xét các khía cạnh, đặt nó trong các mối t-ơng quan, các nhà phê bệnh đẹu chủ đễn đặc điềm phong c²ch n¯y cùa Chễ Lan Viên: “Hệnh thửc cơ bản phổ biến trong t- duy nghệ thuật của Chế Lan Viên là sự đối lập Đối lập trong Chế Lan Viên đã nắm bắt một quy luật quan trọng của cuộc sống cũng như sữ thường thửc nghế thuật” (Nguyển Văn H³nh)
Chất triết lý đ-ợc thể hiện uyển chuyển và tự nhiên trong thơ Chế Lan Viên Trong những bài thơ dài mang tính chính luận, thơ h-ớng về nhiều triết lý
có ý nghĩa nhân b°n, sỗng còn “Diết Mỳ l¯ cao c° cùa tệnh yêu”, “khẩu sủng trưộng cùa ta ơi, khẩu sủng rất thân tệnh”, “C²i hầm chông nhân đ³o” Suy ngẫm
về lẽ đời, triết lý trong thơ ông lại trở về với những chủ đề sinh tồn vĩnh cửu của thời gian: Tình yêu và sự sống, cô đơn và hoà hợp, sống chết, niềm vui, nỗi buồn của kiếp ng-ời
Trong phong cách nghệ thuật của Chế Lan Viên thời gian là một yếu tố quan tróng “Bề thội gian”, “Sông thội gian”, “Chuyễn xe thội gian”, “Thội gian xuôi ch°y”, “Thội gian nưỡc xiễt” … nh- cái trục cho sự xuất hiện về sự chiếm lĩnh, nghĩ suy về hiện thực, về cuộc đời Điều này khác với thơ Tố Hữu do cái nhìn vật thể, nhà thơ th-ờng chọn số không gian nhất định để xây dựng t- t-ởng thơ của mình Từ cái nhìn ấy, Chế Lan Viên cấu tạo hình t-ợng thơ theo h-ớng đa chiều, đa tuyến nhiều tầng, nhiều nghĩa, trùng điệp, đan chéo, đối lập, bổ sung,
đầy biến hoá
2.4 Thời gian nghệ thuật thơ Chế Lan Viên và trong “Di cảo thơ“:
2.4.1 Thời gian nghệ thuật thơ Chế Lan Viên:
Trang 27Là ng-ời quan niệm sáng tác rõ rệt từ khi cầm bút, Chế Lan Viên có cảm thụ nhạy bén về không gian cũng nh- về thời gian Cảm thụ thời gian là một quá trình Từ cảm thụ thời gian gắn liền với ý thức mới về ý nghĩa cuộc đời Chế Lan Viên đã xây dựng một hình t-ợng thời gian sinh động, đầy gợi cảm, giàu suy t- Thơ tr-ớc 1945, mà đỉnh cao là thơ mới với sự thức tỉnh cá nhân mạnh mẽ, chứa đựng hầu hết thời gian đời ng-ời Thời gian ấy có tính khép kín, tách biệt với thời gian lịch sử xã hội Tuy mang những sắc thái khác nhau nh-ng thực chất đó là thời gian tâm trạng trôi chảy trong cảm xúc cá nhân
Có một khuynh h-ớng thoát li đi vào quá vãng xa xăm, nói cách khác, đi tìm thội gian đ± mất Thễ Lừ mơ m¯ng “Trăm năm theo dỏi ²ng mây trôi” Xuân Diếu đ± túng thi vị qu² khử, túng “Mơ xưa” Đõ đẹu là cách phủ nhận hiện tại Trong con mắt nhiều nhà thơ, thời gian không ủng hộ ai, không mang nhân
tố tích cực mà ng-ợc lại Xuân Diệu nghĩ nhiều đến sự tàn phá của thời gian đến t²c h³i cùa ngón giõ thội gian “Không ngỡt thồi” mang đễn c²i gi¯ v¯ c²i chết Nh-ng gần nh- có nét đối lập với Chế Lan Viên, cảm quan thời gian không siêu thực mà trái lại rất trần thế Qua hai câu:
Mau với chứ, vội vàng lên với chứ
Em ơi em, tình non sắp già rồi
đã thấy ở đây đòi hỏi hạnh phúc trong hiện thực, thoáng có màu sắc của chủ nghĩa hiến sinh Câu thơ “Tỗc đố” thề hiến nhịp sỗng gấp g²p trong khao kh²t h-ởng thụ
Chế Lan Viên có quan niệm thời gian độc đáo Thời gian mang bản chất tiêu cữc l¯ đặc trưng cơ b°n trong thơ Chễ Lan Viên: “Thội gian cùa h³nh phủc
đã mất, thội gian cùa huự diết đang chộ”
Từ sau 1945 cách mạng đã đổi đời thơ và đảo ng-ợc cảm nhận thời gian của nhà thơ Xuất hiện dần một thời gian nghệ thuật mới trong thơ đó là thời gian hiện thực Thời gian sự kiện Thời gian lịch sử xuất hiện mang kích th-ớc vĩ mô,
đặc biết trong thội chỗng Mỳ Thội gian đ± đi nhừng bưỡc cữc lỡn “xưa”, “nay”,
“đội tôi”, “mưội lăm năm”, “Trận đ²nh thễ kự”, “Tiễng h²t 4000 năm”, “V³n ng¯y chõi lói mặt trội diết Mỳ”…Thời gian lịch sử tích tụ nh- tác nhân tích cực
Trang 28là hình t-ợng đặc tr-ng, thắm đ-ợm cảm quan lịch sử mới của nghệ sỹ Thời gian cá nhân đ-ợc thể hiện gắn liền với thời gian lích sử xã hội, mang thời gian lịch sử xã hội, không còn sự tách rời, biệt lập nh- x-a kia
Con ng-ời sống với cộng đồng Đời sống cá nhân nằm trong sự nghiệp của nhân dân, đất n-ớc Bản thân Chế Lan Viên, nhà thơ thấm thía sự thật ấy và trải nghiếm sâu sãc cuốc chiễn đấu “Ph² vở cô đơn” đề đ³t tỡi “Ta ho¯ nhập vỡi ngưội” chặng đưộng sau 1975, nh¯ thơ nhận thửc l³i sâu sãc vấn đẹ con ngưội
và thời gian Chế Lan Viên thấm thía hơn lúc nào hết ý nghĩa thời gian đời ng-ời trong những năm cuối đời
Thời gian nghệ thuật đậm đặc tâm trạng, cảm xúc triết luận trong hàng loạt b¯i thơ nhiẹu năm 1980: “Đẹ tú”, “Lỷ do yêu”, “C¯nh mai trên g²c”, “Thội gian nưỡc xiễt”, “Tuồi gi¯ l¯m thơ tử tuyết”, “Mợa hoa”, “L² sen”, “Ngưội mai sau”,
“Thội gian xuôi ch°y”, “C²c mợa hoa” …
2.4.2 Thời gian nghệ thuật trong “Di c°o thơ“:
Sự cảm thụ thời gian gắn liền với ý thức về ý nghĩa của cuộc đời, với quan niệm về thế giới và lịch sử, với -ớc mơ lí t-ởng và năng lực hoạt động của con ng-ời Một cuộc đời có thể trôi nhanh nh- giấc mộng, một phút chờ đợi có thể dài nh- trăm năm, có thể say s-a quên năm tháng, có ng-ời mãi mãi thiếu thời gian
Nhìn chung, ý thức về thời gian là ý thức về sự tồn tại của con ng-ời, phát hiện về thời gian giúp ng-ời ta nhận thức sâu hơn về cuộc sống Điều này ta dễ d¯ng nhận ra ờ trong “Di c°o thơ” cùa Chễ Lan Viên Thội gian ờ “Di c°o thơ” chẳng những đ-ợc sử dụng nh- một công cụ nghệ thuật mà còn đ-ợc nhận thức nh- một đối t-ợng để phản ánh, nh- một đề tài riêng biệt Chế Lan Viên đã thể hiến trong “Di c°o thơ” mốt c²i nhện, mốt c°m nhận vẹ thội gian rất m±nh liết, tinh tế và sâu sắc, nh- một ám ảnh không nguôi Nó hằn lên trong ý thức của nhà thơ nh- một lực l-ợng đầy sức mạnh Có thể làm cuộc đời kết thúc mà cũng
cõ thề l¯m vð trũ sinh sôi Nõi thội gian trong “Di c°o thơ” l¯ dòng thội gian l-ỡng tính vừa tích cực vừa tiêu cực; Nó biểu hiện trong thơ Chế Lan Viên rất
Trang 29nhiều dáng vẻ, nhiều sắc thái vô cùng phong phú và sinh động Nhà thơ phát biểu cảm nhận của mình về thời gian hoặc trực tiếp hoặc trình bày gián tiếp Trong qu² trệnh tệm đóc, tham kh°o, chủng tôi đ± thỗng kê trong “Di c°o thơ” tần sỗ xuất hiến c²c tú chì sữ biều hiến cùa kh²i niếm thời gian là rất cao Tôi tạm chia ra thành hai dạng thức: Biểu hiện trực tiếp và biểu hiện gián tiếp Biều hiến trữc tiễp l¯ chính nõ, chủng tôi đ± thỗng kê trong c° ba tập “Di c°o thơ” đ± xuất hiến hơn 60 lần tú “Thội gian” xuất hiến trờ đi trờ l³i Tuy nhiên nó
đ-ợc gợi lên với nhiều dáng vẻ khác nhau, tuỳ theo từng hoàn cảnh cụ thể, tâm tr³ng cũ thề cùa chù thề trừ tệnh Khi nõ l¯ “Sõng thội gian”, lủc nõ l¯ “Bề thội gian”, lủc nõ l¯ “Bễn thội gian”, “Th³ch nhð thội gian”, “Dòng thội gian”, “Thội gian xa”, “Tróng t¯i thội gian”, hoặc thậm chí l¯ “Giặc dừ thội gian” … Các khái niếm n¯y trờ đi trờ l³i nhiẹu lần trong “Di c°o thơ” t³o cho ngưội đóc mốt ấn t-ợng khó quên về sự có mặt, sự tồn tại rất có ý nghĩa về thời gian trong ý thức của nhà thơ
Hơn thế nữa, thời gian còn xuất hiện trong trạng thái vận động liên tục Từ
“Thội gian” khi xuất hiến thưộng kèm vỡi nhừng đống tú m³nh “Thội gian ch³y”, “Thội gian ợa”, “Thội gian tất bật”, “Thội gian nưỡc xiễt”, “Thội gian xuôi ch°y”, “Thội gian dương c²nh rống”, “Thội gian ch°y xiễt”, “Thội gian thồi bay”, “Thội gian nghiễn”, “Thội gian rụa trôi”, “Thội gian gặm, thội gian xo² nho¯”, “Thội gian thuận ho²”, dừ d´n v¯ khãc nghiết l¯ thội gian dọn anh
đễn chân tưộng “Thội gian giễt” …
Có thể nhận thấy: trong cảm nhận cùa chù thề trừ tệnh dòng thội gian “đ´ng
đảng”, “trăm năm” ấy vô cợng khãc nghiết, khãc nghiết đễn “không chịu nồi” khiễn cho anh ph°i “gỏ v¯o thội gian” “đ²nh cộ vỡi thội gian” Thội gian lủc l¯
“Tróng t¯i” lủc l¯ “Giặc dừ” lủc l¯ mốt c²i gệ cũ thề, rất gần, lúc lại rất xa thậm chí “Vô thuự, vô chung, vô cợng”
Qua sữ thỗng kê c²c kiều xuất hiến cùa tú “Thội gian” trên chủng ta cõ thề thấy ý thức của nhà thơ về thời gian rất mạnh mẽ, phức tạp, đa dạng, nhiều sắc thái Thời gian có mặt trong tồn tại khách quan đã đi vào ý thức chủ quan của nhà thơ nh- sinh thể vô cùng đa dạng có mối liên quan chặt chẽ, tác động rất lớn
Trang 30tới ph-ơng châm ứng xử đến quan điểm chung của nhà thơ, có thể nói Chế Lan Viên nh- đã tìm thấy sự phù hợp, mối t-ơng quan chặt chẽ giữa thời gian và cái tôi c² nhân cùa mệnh, c° giai đo³n thơ trưỡc sau c²ch m³ng, c²i “tôi” phửc t³p, tinh vi, vô cùng đa dạng và giàu cảm xúc tr-ớc thơ và đời
Ngoài ra tần số xuất hiện của các từ ngữ khác chỉ khái niệm thời gian một cách trực tiếp cũng khá nhiều, khá dày đặc, chúng tôi thấy xuất hiện các từ
“năm th²ng”, “th²ng ng¯y”, “th²ng năm”, “muôn thuờ”, “nghện thuờ”, “cỏi trưộng sinh”, “bất diết”, “bất trờ” hoặc cõ khi cũ thề hơn “mốt cuốc đội”, “nụa thễ kỳ”, “ba trăm năm trưỡc”, “tuồi s²u tư”, “ba v³n s²u nghện đêm” hoặc cõ khi thội gian hiến hừu trong thơ chì l¯ mốt “đêm”, “ng¯y”, “s²ng”, “chiẹu”, “tỗi”,
“ban mai”, “ho¯ng hôn” hoặc thậm chí l¯ mốt “phủt”, “giộ khãc”, “kho°nh khãc”
Tóm lại, chỉ dừng lại ở việc thống kê các khái niệm chỉ thời gian, chúng tôi cũng nhận thấy một điều hết sức thú vị là: sự có mặt, sự tồn tại thời gian trong ý thức nhà thơ vô cùng sinh động, phong phú và rất có ý nghĩa D-ờng nh- có sức m³nh chi phỗi mói quan niếm vẹ cuốc đội, vẹ lịch sụ, vẹ “thội gian” sỗng cùa nhà thơ
Tuy nhiên tất cả chỉ mới là những dạng biểu hiện trực tiếp của khái niệm thời gian mà chúng tôi có thể khảo sát, thống kê đ-ợc t-ơng đối đầy đủ Riêng các dạng biểu hiện gián tiếp của thời gian thì chúng tôi không có điều kiện để thống
kê đ-ợc đầy đủ bằng biểu hiện trực tiếp bởi một điều dễ hiểu và dễ thông cảm, nễu như d³ng biều hiến trữc tiễp cùa thội gian trong “Di c°o” đ± phong phủ v¯ phức tạp nh- vậy, thì những biểu hiện gián tiếp của nó lại càng đa dạng và khó lòng thống kê cho hết đ-ợc Vì vậy mà tôi xin đ-a ra một số dẫn chứng tiêu biểu
ở phần phân tích miêu tả Và thiết t-ởng việc thống kê trên đây có thể giúp chủng ta đi đễn kễt luận sơ bố vẹ sữ c°m nhận thội gian trong “Di c°o thơ” Chễ Lan Viên
Thời gian đ-ợc ý thức trong chủ quan của nhà thơ là một thời gian có phạm
vi rất rộng, đồng thời lại bó hẹp trong phạm vi cá nhân thời gian đời ng-ời Nói như thễ cõ nghĩa l¯ trong “Di c°o thơ” ta vẫn bãt gặp ờ mốt sỗ b¯i thơ: Thội gian
Trang 31lịch sử của cả một đất n-ớc, dân tộc Song chủ yếu ý thức về thời gian ở đây là một tâm trạng cá nhân cụ thể Đó là sự ý thức, sự cảm nhận của nghệ sỹ tài hoa, trí tuệ, đầy trách nhiệm với đời, với mình Hơn nữa sự ý thức đó lại càng đ-ợc hồi thúc dục dã trong một nhu cầu khiển thiết vội vã của một ng-ời sắp phải đi
xa, ý thức này tồn tại trong chủ quan của nhà thơ nh- một nỗi ám ảnh đeo bám dai dẳng trong từng suy nghĩ, việc làm của ông ở mọi lúc, mọi nơi nhất là nhừng b¯i thơ ờ giai đo³n sau n¯y, khi nh¯ thơ gi²p mặt vỡi “c²i chễt đ± đước tiên lướng”, ỷ thửc đõ ng¯y c¯ng trở nên rõ rệt, mãnh liệt, mạnh mẽ hơn lúc nào hết D-ờng nh- nhà thơ tranh thủ từng giây, từng phút, thậm chí từng khoảnh khãc “giừa hai chỡp mãt” đề sỗng v¯ viễt tất yễu mốt ỷ thửc vẹ thội gian khãc nghiệt, khít khao nh- thế, sẽ đ-a đến một ph-ơng châm ứng xử riêng biệt, in
đậm dấu ấn của tâm trạng, nghĩ suy của nhà thơ, tr-ớc đời, tr-ớc ng-ời, tr-ớc thơ và tr-ớc ngày rời khỏi cõi thế Dễ hiểu vì sao có một cái nhìn đa diện, đa chiẹu thấu suỗt sâu sãc v¯ tinh tễ trong “Di c°o thơ”, v¯ tất c° dẫn đễn mốt sự phản ứng một ph-ơng châm sống trong thế giới quan và nhân sinh quan của nhà thơ Đặc biết trong ho¯n c°nh riêng cùa ỷ thửc thội gian ờ “Di c°o thơ” Chễ Lan Viên có nhiều điều cần phải bàn Đây là sự nhận thức, là sự cảm nhận thời gian của một thế giới thơ vào loại hàng đầu nền thơ ca Việt Nam hiện đại, một trí tuệ uyên bác, một phong cách thơ tài ba một nhân cách đáng kính trọng Và nổi bật hơn cả là tâm huyết một đời Chế Lan Viên dành cho đời, cho thơ, cho nghề
Ba tập “Di c°o thơ” đ± thề hiến mốt cách rõ nét cái thời gian ông đối diện với cái chết, thời gian sống gấp gáp, sống vội vã của ông Do đó mà chúng ta cảm nhận c²i thội gian đõ cùa ông qua ba tập “Di c°o”, không tr²nh khài sữ bợi ngợi xủc đống Qua ba tập “Di c°o” khi nhện vẹ chất lướng nghệ thuật thi ca, Nguyễn Th²i Sơn đ± viễt đủng r´ng: “Cõ nhừng tệnh c°m, nhừng nổi niẹm, nhừng gi² trị nhân văn v¯ nghế thuật m¯ chì đễn khi đóc thơ “Di c°o” cùa ông ta mỡi nhận ra” Qua di c°o thơ sẻ giủp ta cõ dịp hiều thêm, hiều rỏ nhừng phương diến kh²c trong con ng-ời nhà thơ Nếu so với thơ - tác phẩm đã in với Di cảo thơ thì qua
Di cảo thơ ta nhận ra: diện mạo thơ, chân dung thơ Chế Lan Viên tr-ớc đây sắc sảo đến mấy, thần sắc đến mấy cũng chỉ mới ở trên một mặt phẳng; còn thơ
Trang 32ch-a in và thơ in sau khi ông mất đã tạo nên một diện mạo có chiều kích khác
Đõ l¯ “Phợ điêu”, l¯ “tướng tròn”, l¯ “tướng đ¯i”
Tuy nhiên, chủng ta sẻ tệm hiều thội gian nghế thuật trong “Di c°o thơ” cùa Chế Lan Viên theo một h-ớng cho phép, phù hợp và cân đối hài hoà với những sáng tác tr-ớc đây của ông
Trang 33Ch-ơng III
Biểu hiện thời gian nghệ thuật trong “Di cảo thơ”
3.1 ý thức về sự vận động của thời gian
Cuộc sống luôn vận động, luôn nằm trong dòng chảy tuyến tính của thời gian Nh-ng khi thời gian đã trở thành một đối t-ợng của nghệ thuật, d-ới lăng kính chủ quan của các nhà văn thì thời gian không nh- nó vốn có nữa mà trở thành một đối t-ợng nh- các nhà văn muốn có Tr-ớc khi đi vào ý thức về sự vận đống cùa thội gian trong “Di c°o thơ”, chủng tôi xin nõi qua về ý thức thời gian vận động trong một số những quan niệm khác nhau về thời gian
Không phải đến văn học hiện đại, đến tác giả Chế Lan Viên, thời gian mới đi vào tri giác, nhận thức của con ng-ời Mà từ thời Trung Cổ quan niệm của con ng-ời về thời gian l¯ “thội gian vð trũ tuần ho¯n, mốt thội gian vĩnh viển đước tính b´ng v³n năm, v³n đội, nghện thu Kim Cồ” (Trần Đệnh Sụ – thi pháp thơ
Tố Hữu)
Chính vì thế mà ta có thể nói rằng, trong văn học Cổ thời gian không đ-ợc nhìn nhận nh- một sự tồn tại khách quan có quá trình hình thành, biến đổi và phát triển Ng-ời ta chỉ thấy thời gian trong cảnh tang th-ơng, biến ảo trong thời tiết bốn mùa, trong nỗi niềm hoài cổ Nói nh- vậy, tức là văn học thời trung
đại không tạo ra đ-ợc cảm giác về thời gian vận động
Thời hiện đại, khi triết học hiện sinh Ph-ơng Tây có một cái nhìn phi lý về thời gian và cuộc đời thì lúc này thời gian không đ-ợc nhìn, không đựơc cảm nhận trong sự vận động của quy luật khách quan, mà chỉ là mớ hỗn lỗn chứa đầy
sự phi lý, không thể lý giải nổi
Chủ nghĩa Mac – Lênin quan niệm thời gian vận động phát triển trong t-ơng quan ba chiều: quá khứ – hiện tại – t-ơng lai (dĩ nhiên ranh giới giữa các chiếu chỉ là t-ơng đối) con ng-ời làm chủ là con ng-ời nắm vững đ-ợc quy luật, phục vụ xã hội và cuộc sống bản thân
Trang 34Là nhà thơ nằm trong dòng văn học hiện đại, Chế Lan Viên không thể nằm ngoài luồng t- t-ởng quan niệm về thời gian của thời đại đ-ợc Điều đó đã thể hiến rỏ trong nhừng s²ng t²c cùa ông, đặc biết l¯ trong ba tập “Di c°o thơ”
“Di c°o thơ” cùa Chễ Lan Viên đ± khãc ho³ đước dòng thội gian vận đống mang nhịp sống của cuộc đời, nhất là trong những năm tháng cuối đời, nó tập trung rõ nhất ở cảm nhận về thời gian của cá nhân, thời gian đời ng-ời Chế Lan Viên đã có một cái nhìn về thời gian mang cảm quan mới với những biểu hiện
đa dạng, phong phú, linh hoạt, năng động, giàu tâm trạng, khát vọng và suy tường triễt lỷ Trong “Di c°o thơ” chù thề trừ tệnh đ± luôn c°m nhận, nhận thửc
đ-ợc rất rõ dòng chảy của thời gian ý thức về thời gian hiện hữu trong hầu hết các bài thơ ở giai đoạn cuối đời Thời gian đ-ợc cảm nhận trong dòng chảy trôi vận động:
Sóng thời gian trôi chảy bến ngày xanh
(Khúc ca chiều) Hoặc:
Tháng ngày đang chảy xuôi
(Giặc cỏ - Di cảo III)
Thời gian đến, thời gian đi hoảng hốt
(Mỗi lần hoa - cảo III) Cách cảm nhận thời gian luôn trong sự vận động, đổi thay Tóm lại, không phải đến nhà thơ Chế Lan Viên mới có quan niệm nh- vậy, mà tr-ớc Chế Lan Viên h¯ng ng¯n năm Lỷ B³ch đ± nõi trong mốt b¯i thơ “Mội rướu” vệ dòng Ho¯ng H¯ như thội gian mốt đi không trờ l³i “Quân duy kiễn Ho¯ng H¯ chi thuự thiến thướng lưu Bọng lai đ²o tẩu bất phũc họi” (Tương Tiễn Tụu)
Thội gian không chì vận đống trôi ch°y bệnh thưộng m¯ cõ lủc “Thội gian ọ
ọ nưỡc xiễt” (Ng¯y trỗng không - Di c°o III) Khiễn cho nh¯ thơ ph°i “ho°ng hỗt”
Trang 35Trong mốt b¯i thơ kh²c nh¯ thơ nhện như mốt chuyễn xe: “Xe vẫn ch³y, nghện đội chì vãng anh thôi”
Có thể nói, ý tứ coi thời gian nh- dòng n-ớc chảy trôi vô định là từ mà nhà thơ Chế Lan Viên đã vận dụng đ-ợc từ thơ cổ Nói nh- thế không có nghĩa đó là một sự rập khuôn không sáng tạo Nếu so sánh dòng Hoàng Hà rất chung chung mang tính ưỡc lế kia thệ nhừng “sõng”, “sông”, nhừng “bề”, nhừng “m³ch ch°y của thời gian trong thơ Chế Lan Viên sinh động phong phú và cụ thể hơn nhiều Nhanh nhạy, năng động là một đặc điểm khác của cảm nhận thời gian Chế Lan Viên
Thông th-ờng cảm nhận về thời gian bao giờ cũng bắt đầu từ việc ngắm nhìn ngoại cảnh có cảm giác ngoại cảnh đ-a đến cảm nhận về thời gian, trong ý thức của nhà thơ, th-ờng là những khung cảnh trầm lặng, nhạt nhoà bởi đêm tối, bóng tối tràn lan Bao trùm cả thế giới và thấm đẫm trong hồn thi nhân dấu ấn cùa mốt kho°nh khãc thội gian thê hương v¯ buọn b±: đêm tỗi trờ th¯nh “đêm phợ du” trong c°m nhận cùa nh¯ thơ Đối với Chế Lan Viên, tất cả sẽ chìm vào bóng tối, dù đó là một bản nhạc hay, hay một gian hoa giấy rực hồng
ấy là mùa hoa giấy rực hồng sáp vào đêm
Nh- lần cuối môi hôn và cháy đỏ
Uy nghi, uy nghi giàn hoa đi vào bóng tối
Hoà âm vang dội
(Nhạc 2 - “Di c°o thơ”III)
Đỗi vỡi nh¯ thơ thội gian “vô thuự, vô chung” Ngay c° mợa thu, mợa m¯ nhà thơ -a thích nhất cũng cảm nhận qua hình ảnh tháp Điêu Tàn ảm đạm, thê h-ơng:
Ai t-ởng tới ! còn đâu ai t-ởng tới
Tháp Điêu Tàn trong lúc gió thu về
(Thu về - “Di c°o thơ” tập II)
Trang 36Từ đó chủ thể trữ tình từ trong sâu thẳm ý thức, đã xem cuộc đời nh- một tối mơ dài ảo não:
Thuyền hồn đã ngừng trôi trên bể mộng
Ng-ời trong mơ phút chốc biến theo đêm
Và nhà thơ cho mình là:
Ta cũng là ng-ời trong giấc mộng
Mà cuộc đời là một tối mơ dài
(Mơ - “Di c°o thơ” tập II)
và chính sự cảm nhận ấy đã đ-a đến cho thi sỹ tre tuổi một lối sống:
Nửa kiếp quay cuồng, vài ba dấu bụi
Thôi đắn đo chi, đời run hoan lạc
Nay gió cát, mai lại về gió cát
Ta là ai ? Ng-ời thấy đó là ai
(Ta là ai - “Di c°o thơ” tập II)
Một câu hỏi nhức nhối muốn dõi sâu cái nhìn thời gian để kiếm tìm cái ta b°n thề trong cỏi siêu hệnh c²t bũi, khi m¯ nh¯ thơ đ± “biễt trưỡc” rất rỏ r´ng thời gian rồi sẽ trôi đi và tàn phá tất cả với một tốc độ không quá lớn, nh-ng hậu qu° cùa nõ thệ thật kinh ho¯ng “Thội gian sẻ giễt chễt nhừng gệ ngưội sinh
trường” (Ng¯y cùa chủa - “Di c°o thơ” tập III) hoặc “Vễt thương không cõ đ²y/ nhưng rọi đội lấp ngay” (Chộ anh ra đơệ, “Di c°o thơ” tập III) Nh-ng cái hậu quả biểu hiện lớn nhất nằm kia sừng sững, nó chính là cái tháp Điêu Tàn d-ới trăng mờ rệu rã, tháp Châm Đá về gĩ vãng mờ xa
Tr-ớc sau Chế Lan Viên vẫn là ng-ời bám rất sát vào dòng chảy sôi động của thời gian, của cuộc sống Trong ý thức của nhà thơ có một điều không thể nguôi quên đó la: Thời gian đang vận động, thời gian đang trôi đi Nhìn chung nhừng b¯i thơ viễt ờ giai đo³n sau cùa bố ba “Di c°o” chiễm sỗ lướng v¯ dung
Trang 37l-ợng lớn hơn ở giai đoạn tr-ớc Sự biểu hiện của ý thức về dòng chảy của thời gian cũng rõ rệt, phong phú hơn có thể nhận thấy về tần số xuất hiện của các từ chỉ thời gian cũng cao hơn tr-ớc (Dù là trực tiếp hay gián tiếp) ý thức về thời gian trở đi trở lại nh- một nỗi ám ảnh trong những bài thơ ở giai đoạn này Chúng ta bãt gặp ờ “Di c°o thơ” cõ nhừng b¯i thơ trữc tiễp trệnh b¯y quan niếm của tác giả về thời gian:
Thời gian thạch nhũ Thời gian và n-ớc lũ Thời gian triệu năm cho Uranium phóng xạ hóa ra chì
Thời gian n-ớc xiết
(Thời gian n-ớc xiết - “Di c°o thơ” tập I)
Thời gian đ-ợc nói đến ở đây là dòng thời gian khách quan chảy, vận động theo quy luật tự nhiên - thời gian triệu năm, thời gian thạch nhũ Đó là một dòng ch°y dừ dối, m±nh liết “thội gian ọ ọ nưỡc xiễt” cõ sửc cuỗn trôi, dội đồi cả tạo vật, vũ trụ trong một tốc độ đáng sợ
Dòng thời gian ấy là dòng thời gian chảy trôi, vận động theo một h-ớng, thuận chiều theo quy luật khách quan Vì vậy có một lúc trong nỗi nhớ khắc khoải khôn nguôi về quá khứ, về kỷ niệm tuổi thơ x-a, về mái nhà cha mẹ Nhà thơ vẫn phải thừa nhận dù trong ngậm ngùi:
Thời gian không thể hoá thành dòng sông cháy ng-ợc
(Một thời - những năm 87, 88 - Di cảo II)
Và cũng chính dòng thời gian ấy, đ-ợc gọi lên trong thơ với nhiều tên gọi khác nhau, mang những giáng vẻ khác nhau, song tất cả đều rất sinh động trong b¯i thơ “Qu° b¯ng v¯ng”, nõ đước nh¯ thơ gói l¯ “Con sông thội gian lặng yên v¯ tất bật” hoặc trong b¯i “Mặt rở” thội gian l³i đước nh¯ thơ gói b´ng: “…bến thội gian” Hệnh °nh đõ đù diển t° dòng ch°y âm thầm v¯ m³nh mẻ cùa thội gian Cðng vỡi hệnh °nh “tr²i b¯ng v¯ng” v¯ cðng qua hệnh °nh “tr²i b¯ng chín
Trang 38rũng” đõ, nh¯ thơ đ± đưa ra mốt ỷ niếmvẹ thội gian hễt sưc sâu sãc: Cử lặng thầm từng bưỡc chân đi, m¯ thội gian băng qua t³o vật, vð trũ mốt c²ch “tất bật”, “ọ ọ nưỡc xiễt” v¯ đề l³i nhừng dấu ấn không thề xo² nho¯
Còn ờ trong b¯i: “Ng¯y n¯o viếc ấy” (“Di c°o thơ” tập 3) thội gian l³i đước nhà thơ gọi tên bằng những danh từ đa dạng, phong phú hơn nhiều
ồ ồ cũng thời gian
Mà ri rỉ triệu năm im lìm thạch nhũ cũng thời gian
Dòng thời gian vận động thật mạnh mẽ, đã đ-ợc hiện lên vô cùng sinh động Hoặc nõ l¯ dòng “V³n kự, vô thuự, vô chung, vô cợng” l±nh đ³m thộ ơ vỡi tất cả:
Thời gian sẽ giết chết tất cả những gì ng-ời sinh tr-ởng
(Ngày của chúa – “Di c°o thơ” tập 3)
Hoặc:
Vết th-ơng không có đáy Nh-ng rồi đời lấp ngay
(Chờ anh ra đi – “Di c°o thơ” tập 3)
Tức là sự huỷ diệt của nó có thể thắng v-ợt cả chúa trời, th-ợng đế, hoặc nó
cõ thề lấp chệm tất c° nhừng “vễt thương” m¯ tường r´ng không bao giộ lấp l²p, phai nhoà đuợc Đó là sức mạnh vô cùng của thời gian Hoặc thời gian – nó có thề l¯ mốt dòng ch°y hiẹn l¯nh, mang tính chất tích cữc, giủp “thuần ho² nhừng dòng phún th³ch”, “nhừng nủi lụa đ± tãt ba triếu năm trưỡc” (Ho° Dếm Sơn) v¯ cðng cõ khi giừa dòng thội gian đang “ọ ọ nưỡc xiễt” l³i “Cộ v¯ng lẫn trỗng thủc” (Ng¯y trỗng không), hoặc cõ khi thội gian sẻ l¯m “Thanh lóc nổi đau”,
“l¯m l¯nh vễt thương” đề “trong vãt trong veo mốt tiễng đ¯n bầu” (Đ¯n bầu) hoặc làm cho trai hình thành viên ngọc, làm gió đọng nên trầm …
Qua mốt sỗ b¯i thơ trên ta cðng đ± thấy trong “Di c°o thơ” dưỡi lăng kính chủ quan của nhà thơ thời gian khách quan đã đ-ợc cảm nhận vô cùng sâu sắc,
Trang 39rõ rệt, đa dạng, đầy đủ mọi sắc thái, dáng vẻ,… Song cảm nhận chung nhất về thời gian trong ý thức của nhà thơ chủ yếu vẫn là một dòng chảy động, theo quy luật của tự nhiên vốn có Đó là quan niệm thiết thực và đúng đăn theo quan điểm của triết học duy vật biện chứng – thời gian khách quan: Một đi không trở lại bao giờ:
Thời gian không thể hoá thành dòng sông chảy ng-ợc
(Một thời – “Di c°o thơ” tập 2)
Thời gian đang chảy xuôi
(Giặc cỏ – “Di c°o thơ” tập 3) Hoặc thời gian nh- một chuyến xe luôn vận động:
Xe vẫn chạy nghìn đời chỉ vắng anh thôi
Hoặc như trong b¯i “Đuồi nhau” nh¯ thơ nõi vẹ sữ vận đống cùa thội gian rất hình t-ợng và cụ thể:
Ngày và đêm nh- đôi trai gái ấy
Đánh vành xe mặt trăng, vành xe mặt trời chúng đuổi theo nhau
Trong trí tường tướng cùa nh¯ thơ, ng¯y v¯ đêm cõ thề xem như mốt “đơn vị” chỉ thời gian đã đ-ợc cảm nhận thật sinh động và cụ thể Cái tuần tự ngày –
đêm luôn gắn với mặt trăng, mặt trời đã đ-ợc nhà thơ thổi vào linh hồn ng-ời qua hệnh °nh so s²nh “Đôi trai g²i” – rõ ràng nhà thơ đã ý thức rất sâu sắc về thời gian Dòng thời gian trôi đi nh- thể chơi đùa mà rất có thể làm tiêu huỷ cái quỳ thội gian đội ngưội ít ài “Khi đ± kiết sửc rọi chủng còn muôn thuờ đuồi theo nhau” giừa dòng thội gian kh²ch quan “muôn thuờ”, “vô cợng”, “vô h³n”
ấy, thời gian của đời ng-ời mới ngắn ngủi làm sao:
T-ởng đi ngàn năm không cùng Thế mà chốc lát ta đã tr-ớc nấm mồ đào sẵn
(Xe tang qua nhà - “Di c°o thơ” tập III)
Trang 40Chế Lan Viên nhìn thời gian trôi nh- một chuyến xe:
Chuyến xe sau không còn anh nữa
Xe vẫn chạy nghìn đời chỉ vắng anh thôi
(Chuyến xe – “Di c°o thơ” tập II) Trong c°m nhận cùa nh¯ thơ, thội gian l¯ vô cợng C²i kho°ng “trăm năm”,
“ba v³n s²u ng¯n ng¯y” cùa mốt con ngưội thật chật hép l¯m sao Thội gian như một đại d-ơng lớn mênh mông mà con ng-ời nh- một con cá bơi lẻ loi và bé nhỏ … “Ngưội bơi trong dòng thội gian như c²” (Vẻ c²), rọi nh¯ thơ còn hệnh dung đời ng-ời đi qua thời gian khách quan còn giống nh- một chuyến xe
“nhừng chuyễn xe không cõ khử họi” (Chuyễn xe)
Chính vì nhận thức đ-ợc quy luật đó, nên trong ý th-c nhà thơ thời gian dù vô hình vẫn đ-ợc cảm nhận và tri giác hết sức rõ rệt:
Cái Individu anh có ba chiều không gian, một chiều n-ớc chảy Tất cả những gì mất đi là mất trong chiếu ấy
…
Cái chiếu h- huyễn ấy
Nó mới thật là anh đấy ! Thời gian
(Và chiếu th- từ)
C²i chiễu “hư huyển” hễt sửc trúu tướng ấy l³i đước cũ thề ho² v¯ trờ nên rất
dễ cảm nhận trong sự chiêm nghiệm còn - mất cùa đội ngưội Chì “mốt chiẹu” thời gian ấy xem ra hết sức trừu t-ợng, khó nắm bắt lại là yếu tố quan trọng, quyễt định tất c° Cõ lẻ vệ vậy m¯ nhân vật trừ tệnh trong “Di c°o thơ” luôn ỷ thửc sâu sãc vẹ kho°ng thội gian hừu h³n đội ngưội Như trong “Lế Ngóc” t²c giả viết:
Số ngày cho anh trên trái đất có nhiều đâu
Hoặc: Hàng triệu năm anh đi qua trái đất có một lần