1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo trong thơ hàn mặc tử

68 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cảm Hứng Tình Yêu Và Cảm Hứng Tôn Giáo Trong Thơ Hàn Mặc Tử
Tác giả Nguyễn Thị Hải Lý
Trường học Trường Đại Học
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 522,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thơ Hàn Mặc Tử đã đ-ợc nghiên cứu ở nhiều ph-ơng diện khác nhau, ở đây chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu vấn đề: "Cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử".. Vấn đề tình yê

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Hàn Mặc Tử là một g-ơng mặt thơ tiêu biểu của phong trào Thơ mới

Từ tr-ớc đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về Hàn Mặc Tử với những đánh giá khác nhau, thậm chí trái ng-ợc nhau Thế nh-ng đến nay câu hài “H¯n Mặc Tụ anh l¯ ai”? vẫn chưa đ-ợc trả lời một cách đầy đủ, thấu đáo Thơ Hàn Mặc Tử đã đ-ợc nghiên cứu ở nhiều ph-ơng diện khác nhau, ở đây

chúng tôi sẽ đi sâu tìm hiểu vấn đề: "Cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử" Đây là một vấn đề không mới, thế nh-ng đồng

thời ch-a đ-ợc quan tâm nghiên cứu một cách đúng mức Vì vậy, với khoá luận này chúng tôi hy vọng xây dựng một cách cơ bản, khái quát một hệ thống luận điểm để làm rõ thêm vấn đề v¯ gi°i đ²p câu hài “H¯n Mặc Tụ anh l¯ ai?”,

đồng thời nhằm hiểu rõ đặc điểm của cái tôi trữ tình và hệ thống hình t-ợng thế giới trong thơ Hàn Mặc Tử Từ đó nhằm chỉ ra điểm chung, điểm độc đáo của cái tôi Hàn Mặc Tử trong cái tôi Thơ mới nói chung

2 Lịch sử vấn đề

Lịch sử nghiên cứu thơ Hàn Mặc Tử đã trải qua hai phần ba thế kỷ Tìm hiểu thơ Hàn Mặc Tử có hàng trăm công trình lớn nhỏ Có thể chia quá trình nghiên cứu Hàn Mặc Tử thành ba thời kỳ sau:

2.1 Thời kỳ tr-ớc cách mạng tháng tám năm 1945

Năm 1940 Hàn Mặc Tử qua đời tại trại phong Quy Hoà Thời gian sau

khi ông mất ng-ời ta nói nhiều về ông Công trình đầu tiên phải kể đến là Hàn Mặc Tử thân thế và thi văn (1941) của Trần Thanh Mại công trình này Trần

Thanh Mại đi sâu phân tích từng cử chỉ, tính tình của thi sĩ; từng giai đoạn trong cuộc đời và xem đó là những nhân tố ảnh h-ởng đến sáng tác của Hàn Mặc Tử Mặt khác, tác giả còn nhấn mạnh yếu tố quê h-ơng, những giai thoại tình yêu và đặc biệt là ảnh h-ởng của bệnh phong để từ đó giải thích tài năng, thi phẩm của Hàn Mặc Tử Trong công trình của mình, Trần Thanh Mại đã có

Trang 2

đóng góp rất đáng trân trọng ở chỗ ông phát hiện ra vai trò, ảnh h-ởng của

“nhừng giấc chiêm bao” đến s²ng t²c cùa thi nhân, đọng thội ph²t hiện ra hai hình °nh ²m °nh nhất đội thơ H¯n Mặc Tụ l¯ “trăng” v¯ “họn” Tuy nhiên, hạn chế của Trần Thanh Mại là ở chỗ khi giải thích tài năng, thi phẩm của Hàn Mặc Tử ông đã quên mất vai trò chủ thể của ng-ời sáng tác, nói cách khác là ý thức cá nhân trong quá trình sáng tạo của ng-ời nghệ sĩ ở ph-ơng diện tình yêu và tôn giáo Trần Thanh Mại chỉ đ-a ra các giai thoại tình yêu, những bóng dáng giai nhân đi qua đời thi sĩ để nhằm giải thích tài năng, thi phẩm của Hàn Mặc Tử chứ ch-a đi sâu phân tích, tìm hiểu ph-ơng diện tình yêu, tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử

Sau công trình Hàn Mặc Tử thân thế và thi văn của Trần Thanh Mại phải kể đến là Thi nhân Việt Nam của Hoài Thanh, Hoài Chân (1942) Nếu

công trình của Trần Thanh Mại thiên về kiểu phê bình khách quan thì Hoài Thanh, Hoài Chân lại thiên về kiểu phê bình ấn t-ợng chủ quan Bằng những cảm nhận tinh tế, thiên về cảm giác hai nhà nghiên cứu đ-a ra nhiều nhận định

sắc sảo Theo hai ông thơ Đ-ờng Luật cùa thi sĩ “c²i khuôn khồ bõ buốc cùa

luật Đ-ờng có lẽ không tiện sự nảy nở một nguồn thơ rào rạt và lạ lùng nh- nguọn thơ H¯n Mặc Tụ”  23;197  Gái quê “thơ tình nồng nàn, lơi lả, rạo rực,

đầy hình °nh khêu gới”  23;197  Đau th-ơng “mốt trội tình ²i mỡi dững lên

đâu đây”  23;197  , “lội thơ như dính m²u”  23;197  , “đến đây ta đ± ho¯n to¯n

ra khài c²i thế giỡi thữc v¯ c° thế giỡi mống cùa ta”  23;197] Với kiểu phê

bình ấn t-ợng chủ quan tác giả Thi nhân Việt Nam đã đạt đ-ợc những kết quả

b-ớc đầu trong việc chiếm lĩnh giá trị thơ Hàn Mặc Tử Vấn đề tôn giáo, họ có

đề cập v¯ đưa ra mốt sỗ nhận định tiêu biểu như “H¯n Mặc Tụ đ± dững riêng một ngôi đền để thờ chủa”  23; 200  Tuy nhiên, ở công trình này vấn đề cảm hứng tình yêu, tôn giáo không đ-ợc tìm hiểu, nghiên cứu một cách chuyên sâu

Tiếp đến Vũ Ngọc Phan, trong công trình Nhà văn hiện đại (1942) tiếp

Trang 3

trong thơ Hàn Mặc Tử Trong công trình này, Vũ Ngọc Phan đã dung hoà kiểu phê bình khách quan của Trần Thanh Mại và kiểu phê bình ấn t-ợng chủ quan cùa Ho¯i Thanh, Ho¯i Chân Vð Ngóc Phan cho r´ng “ngưội ta thấy bệnh phong đã ảnh h-ởng đến tư tường H¯n Mặc Tụ như thế n¯o”  19; 163  Khi đề cập vấn đề tình yêu ông nõi “c²i quan niệm về tình yêu cùa H¯n Mặc Tụ không đước thanh cao như cùa Thế Lừ”  19; 157 , còn khi viết về tôn giáo trong thơ Tụ theo ông H¯n Mặc Tụ l¯ “ngưội Việt Nam đầu tiên ca ngợi thánh

nừ Đọng trinh Maria v¯ chủa Giêsu b´ng thơ trưỡc nhất” v¯ l¯ ngưội ca tũng chủa vỡi “mốt gióng rất chân th¯nh chàng kh²c n¯o mốt thi sĩ Âu Tây”  19;

165  Với công trình này, Vũ Ngọc Phan vẫn nhìn nhận ở mức độ tác phẩm nhỏ lẻ, cụ thể mà ch-a đi sâu tìm hiểu một cách hệ thống, khái quát

Ngoài ba công trình nghiên cứu trên còn có một số công trình khác d-ới

dạng bài báo nh-: Hàn Mặc Tử (Bích Khê), Những kỷ niệm về Hàn Mặc Tử (Chế Lan Viên), Thơ Hàn Mặc Tử (Trọng Miên), Những kỷ niệm về Hàn Mặc

Tử (Trần Thanh Địch), Thơ của ng-ời (Xuân Diệu) Nhìn chung, các bài báo

viết về Hàn Mặc Tử đều bày tỏ niềm xót th-ơng tr-ớc những bất hạnh đồng thội thể hiện sữ ngới ca khàng định t¯i năng cùa thi nhân: “Mai sau nhừng c²i tầm th-ờng, mực th-ớc kia sẽ biến tan đi, và còn lại của cái thời kỳ này chút gì đ²ng kể đõ l¯ H¯n Mặc Tụ”  23;196 

Tóm lại, tr-ớc năm 1945 thơ Hàn Mặc Tử đã đ-ợc quan tâm nghiên cứu Mỗi công trình, mỗi bài nghiên cứu đạt đ-ợc những thành tựu nhất định,

có ý nghĩa khai phá mở đ-ờng cho hành trình tìm hiểu chiếm lĩnh thơ Hàn Mặc Tử

2.2 Giai đoạn 1945 – 1985

Thời gian này có rất nhiều công trình nghiên cứu về thơ Hàn Mặc Tử

nh-ng tập trung chủ yếu ở miền Nam Tiêu biểu có một số công trình sau: Thi

ảnh khẩu cảm trong thơ Hàn Mặc Tử của Bùi Xuân Bào (Tập san khoa học

nhân văn 1974) Trong công trình nghiên cứu này, tác giả đã đi sâu tìm hiểu những hình ảnh liên quan đến khẩu cảm và những hình ảnh dùng với mọi đề

Trang 4

t¯i “tú trăng, mống, thi hửng, s²ng t³o, thướng đế”.Mặt khác tác giả còn phát hiện trong thơ H¯n Mặc Tụ cõ mốt nguọn đống lữc hai chiều: “Nhận tinh hoa của ngoại giới vào thể xác tâm hồn mình rồi sau đó biến luồng cảm hứng th¯nh thơ” [6; 433] “tận hường nhừng công trình châu b²u cùa Đửc Chủa Trội rồi trút vào linh hồn ng-ời ta những nguồn khoái lạc đê mê nh-ng rất thơm

tho v¯ trong s³ch”(Chơi giữa mùa trăng) Bợi Xuân B¯o cho r´ng “Thướng Đế

đỗi vỡi H¯n Mặc Tụ l¯ nguọn thơ thuần tuý v¯ cao thướng nhất” [6; 435] v¯

“Nhừng gì tươi đẹp nhất trong vð trụ, quý hoá nhất trong tâm linh, huyền bí nhất trong tôn giáo, Hàn Mặc Tử đều đồng hoá vỡi thơ” [6; 435] Cõ thể nõi với công trình này, một lần nữa ng-ời nghiên cứu đi sâu khám phá, chiếm lĩnh giá trị thơ Hàn Mặc Tử ở mặt ảnh h-ởng của hình ảnh khẩu cảm Đồng thời ng-ời nghiên cứu còn trình bày kiến giải của mình về sự bí ẩn, huyền diệu của thơ Hàn Mặc Tử Theo ông sự t-ơng tác giữa hồn thơ và đức tin tôn giáo trong tâm hồn thi nhân đã đ-a đến sự bí hiểm, huyền diệu cho thơ Hàn Mặc Tử Nh- vậy, với công trình này tác giả đã đề cập đến vấn đề tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử ở một chiều kích mới

Trong công trình Đức tin trong hồn thơ Hàn Mặc Tử (báo Nguyệt san

Văn 1971) tác giả Đặng Tiến tiếp tục tìm hiểu vấn đề tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử Đặng Tiến đã chỉ ra bản sắc văn hoá Việt Nam trong đức tin của Hàn Mặc Tử Đây chính là điểm nổi bật của công trình nghiên cứu này

Với công trình Kinh nghiệm thơ và hành trình tinh thần của Hàn Mặc

Tử cùa Vỏ Long Tê (Tập san B.S.E.I 1972) đ± viết: “Ngưội tín hừu công gi²o

ấy về sau khi đã đi trọn đoạn đ-ờng đau th-ơng và có một nhận thức do ân sùng thủc đẩy mỡi trờ th¯nh mốt nh¯ thơ công gi²o”

Sau ba công trình tiêu biểu trên phải kể đến công trình ảnh h-ởng đạo Phật trong thơ Hàn Mặc Tử của Quách Tấn Quách Tấn cho rằng thơ Hàn

Mặc Tử có nhiều bài ảnh h-ởng cả hình thức lẫn tinh thần Phật giáo Ông viết:

“Tụ tìm đ³o, v¯o đ³o - đạo Thiên Chúa cũng nh- đạo Phật chỉ để tìm nguồn

Trang 5

Nh- vậy, có thể thấy rằng giai đoạn này các nhà nghiên cứu đã tiếp cận thơ Hàn Mặc Tử ở một góc nhìn mới, góc nhìn tôn giáo Còn ở ph-ơng diện tình yêu trong thơ Hàn Mặc Tử thì có rất ít công trình nghiên cứu Tuy vậy, có

thể kể đến một số công trình tiêu biểu nh-: Hàn Mặc Tử và Quách Thoại của

Thế Phong (1961) ở công trình này, Thế Phong đã đ-a những giai thoại tình yêu, những mối tình, những Nàng thơ để minh chứng cho câu chuyện tình yêu trong thơ Hàn Mặc Tử Có thể thấy ngay rằng ở công trình này ng-ời nghiên cứu ch-a chú ý đến vấn đề tình yêu ở ph-ơng diện cảm hứng, sáng tạo Ngoài

ra còn một số công trình khác gián tiếp hoặc trực tiếp đề cập đến ph-ơng diện

tình yêu nh-: Đôi nét về Hàn Mặc Tử của Quách Tấn (tạp chí Văn 1/1967), Hàn Mặc Tử, đau th-ơng và sáng tạo của Nguyễn Kim Ch-ơng (Văn học số

20, 1974)

Tóm lại, chúng ta thấy rằng thơ và đời Hàn Mặc Tử đ-ợc nói đến khá nhiều trong giai đoạn này Nh-ng d-ờng nh- càng khám phá thì ng-ời nghiên cứu, ng-ời yêu thơ Hàn Mặc Tử lại thấy mình rơi vào một v-ờn thơ đầy bí hiểm m¯ “c¯ng đi c¯ng ỡn l³nh”

2.3 Giai đoạn từ 1986 đến nay

Đây là giai đoạn không chỉ Hàn Mặc Tử mà nhiều nhà thơ mới khác nh- Xuân Diệu, Huy Cận, Chế Lan Viên, Vũ Hoàng Ch-ơng… đ-ợc nhìn nhận, đánh giá với một không khí cởi mở hơn Giai đoạn này có các công

trình tiêu biểu sau: Hàn Mặc Tử, anh là ai? của Chế Lan Viên (Nhà xuất bản

Văn học 1987) ở công trình này, Chế Lan Viên đã tìm kiếm xác định lại chân dung thơ H¯n Mặc Tụ v¯ để tìm câu tr° lội cho câu hài: “anh l¯ ai?” – câu hỏi đầy ám ảnh Chế Lan Viên phê phán những ý kiến cho rằng thơ Hàn Mặc

Tụ l¯ “tiếng nõi cùa tôn gi²o Thiên chủa gi²o”

Ngoài ra còn một số công trình tiêu biểu sau: Hàn Mặc Tử h-ơng thơm

và mật đắng của Trần Thị Huyền Trang (Nhà xuất bản Hội nhà văn 1991), Vẻ

đẹp kỳ dị của V-ơng Trí Nhàn (1993), Thơ văn Hàn Mặc Tử phê bình và t-ởng niệm của Phan Cự Đệ (Nhà xuất bản giáo dục 1993) Đặc biệt là công

Trang 6

trình Hàn Mặc Tử một t- duy thơ độc đáo của Đỗ Lai Thuý (trích trong Mắt thơ Nhà xuất bản Văn hoá thông tin 2000) ở công trình nghiên cứu này, Đỗ

Lai Thuý tiếp cận thơ Hàn Mặc Tử ở ph-ơng diện mới mẻ, độc đáo là t- duy thơ Từ đó tác giả đ± chỉ ra tư duy thơ H¯n Mặc Tụ l¯ “tư duy thơ tôn gi²o”, công cụ chắp cánh cho thơ Hàn Mặc Tử bay cao

Ngoài ra còn phải kể đến hai công trình nghiên cứu của Nguyễn Bá Tín

(em trai Hàn Mặc Tử): Hàn Mặc Tử anh tôi (Nhà xuất bản Tin, Paris, 1990), Hàn Mặc Tử trong riêng t- (Nhà xuất bản Hội nhà văn 1994)

Giai đoạn này vấn đề tình yêu của Hàn Mặc Tử đ-ợc nói đến khá nhiều:

Tình yêu của Hàn Mặc Tử của Nguyễn Viết Lãm (Nhà xuất bản văn học 1997), Hàn Mặc Tử và những nàng thơ của anh của Trần Thanh Địch (Báo văn nghệ Thành Phố Hồ Chí Minh, 1995), Phan Thiết và sáu Xuân nữ Hàn Mặc Tử yêu của Phạm Xuân Tuyển (1995), Ng-ời tình trong mộng của Hàn Mặc Tử ở Quy Hòa của Nguyễn Thụy Kha (1993) Chúng ta thấy rằng sau

năm 1986 thơ Hàn Mặc Tử đ-ợc nhìn nhận, đánh giá ở nhiều ph-ơng diện hơn với những h-ớng tìm tòi mới Vấn đề tình yêu, tôn giáo đ-ợc nghiên cứu nhiều nh-ng xem ra những ng-ời nghiên cứu còn quá áp đặt, phụ thuộc vào quá nhiều ở những giai thoại, những mối tình của Hàn Mặc Tử ở ngoài đời Từ đó

mà ít đi sâu tìm hiểu trong văn bản trong mạch cấu trúc nội tại của tác phẩm thơ Hàn Mặc Tử

Tóm lại, tròn 65 năm qua (kể từ ngày mất của Hàn Mặc Tử) thơ Hàn Mặc Tử đã khuấy động không khí phê bình văn học ở n-ớc ta Đến nay Hàn Mặc Tụ vẫn l¯ “mốt hiện tướng l³” trong bầu trội thơ Việt Nam v¯ dĩ nhiên vẫn thử thách ng-ời nghiên cứu phê bình chiếm lĩnh, tìm hiểu

Trên đây là sơ l-ợc về quá trình nghiên cứu thơ Hàn Mặc Tử Vấn đề

Cảm hứng tình yêu và tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử ch-a đ-ợc đề cập một

cách thấu đáo Trên cơ sở tiếp thu những công trình nghiên cứu kể trên và dựa vào vốn hiểu biết, cảm nhận của chúng tôi về Hàn Mặc Tử chúng tôi sẽ đi sâu

Trang 7

3 Đối t-ợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Đối t-ợng nghiên cứu của đề tài khoá luận này là: Cảm hứng tình yêu

và cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử

3.2 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu

Khoá luận đi sâu tìm hiểu cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử có sự thống nhất, đối chứng với cảm hứng thiên nhiên, cảm hứng tình yêu, tôn giáo trong cái tôi Thơ mới và cái tôi lãng mạn nói chung Luận văn đi sâu vào tìm hiểu hai ph-ơng diện: Cảm hứng tình yêu, cảm hứng tôn giáo nh-ng bên cạnh đó sẽ nhìn nhận hai ph-ơng diện này trong chỉnh thể, trong mối quan hệ giữa chúng để từ đó chỉ ra độc đáo của cái tôi Hàn Mặc Tử

Các văn bản mà khoá luận sử dụng là:

Quần tiên hội

- Chơi giữa mùa trăng (thơ văn xuôi)

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu vấn đề cảm hứng nghệ thuật trên hai ph-ơng diện là cảm

hứng tình yêu, cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử

Từ chỗ đi vào nghiên cứu hai ph-ơng diện trên nhằm đ-a đến cái nhìn khái quát về cái tôi trữ tình Hàn Mặc Tử, chỉ ra sự khác biệt của Hàn Mặc Tử

Trang 8

với các nhà thơ đ-ơng thời Đồng thời thấy rõ mối quan hệ giữa hai nguồn

cảm hứng này trong hồn thơ Hàn Mặc Tử

5 Ph-ơng pháp nghiên cứu

Khoá luận xuất phát từ cách tiếp cận thi pháp học và phong cách học

đồng thời sử dụng các ph-ơng pháp khác nh-: Thống kê, phân tích - tổng hợp,

đối chiếu, so sánh … để tìm hiểu vấn đề

6 Đóng góp của khoá luận

Có thể xem khoá luận là công trình có tính chất đầu tiên đi sâu tìm hiểu vấn đề cảm hứng tình yêu, tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử một cách hệ thống, toàn diện

7 Cấu trúc khoá luận

Ngoài phần mở đầu và phần kết luận khoá luận gồm ba ch-ơng

Ch-ơng I: Nhìn chung về cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo

trong thơ Hàn Mặc Tử

Ch-ơng II: Cảm hứng tình yêu trong thơ Hàn Mặc Tử

Ch-ơng III: Cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử

Trang 9

Nội dung

Ch-ơng I: Nhìn chung về cảm hứng tình yêu và cảm

hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử

1.1 Giới thuyết khái niệm

Tr-ớc khi đi vào hai ph-ơng diện cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo chúng ta cần phải nhìn nhận vấn đề một cách khái quát Nh- chúng ta đã biết, một trong những nguyên tắc sáng tạo của chủ nghĩa lãng mạn là chối bỏ thực tại Theo đó, cái tôi lãng mạn th-ờng mang đặc điểm: Né tránh thực tại,

đối lập giữa lý trí và tình cảm, đi sâu vào thế giới nội tâm tràn ngập nỗi buồn, cô đơn, thất vọng Bởi vậy cái tôi lãng mạn th-ờng tìm đến thiên nhiên, tình yêu, tôn giáo…để làm chỗ dựa cho mình Thiên nhiên, tình yêu, tôn giáo trở thành nguồn cảm hứng sáng tạo cho nghệ thuật Sáng tạo nghệ thuật không thể không cảm hứng Vậy cảm hứng là gì? Cảm hứng thiên nhiên, tôn giáo, tình yêu là gì? Chúng có ý nghĩa nh- thế nào đối với sáng tác văn học? Trả lời câu hỏi này sẽ giúp ta hiểu hơn về sáng tạo nghệ thuật

Trang 10

đáo Sang văn học hiện đại thế kỷ XX đặc biệt trong thời kỳ 1930 - 1945 với phong trào Thơ mới (1932 - 1945) tình yêu trở thành nguồn cảm hứng chủ

đạo, mãnh liệt nhất góp phần tạo nên diện mạo riêng cho cả nền văn học n-ớc nhà thời kỳ này

1.1.3 Cảm hứng tôn giáo

“Tôn gi²o” theo Tú điển tiếng Việt định nghĩa l¯ “mốt hình th²i ý thửc xã hội gồm những quan điểm dựa trên cơ sở tin và sùng bái những lực l-ợng siêu nhiên, cho rằng lực l-ợng siêu tự nhiên quyết định số phận con ng-ời, con ngưội ph°i phũc tợng v¯ tôn thộ” [20; 976] Nõi mốt c²ch dễ hiểu tôn gi²o l¯ chỗ dựa tinh thần cùa con ngưội Như C²c M²c túng nõi “Tôn gi²o l¯ tiếng thở dài của chúng sinh bị áp bức, là trái tim của thế giới không có trái tim cũng giống nh- nó là tinh thần của những trật tự không có tinh thần Tôn giáo là thuỗc phiện cùa nhân dân” Trong cuốc đội con ngưội thưộng cần mốt chổ dựa, một đức tin để tìm đến và giải toả những v-ớng mắc trong đời sống tinh thần Và đối với nhà thơ nhất lại là nhà thơ lãng mạn thì điều này càng trở nên

Trang 11

luôn mong muốn thoát ly thực tại để đi tìm cuộc sống hạnh phúc nh- mơ -ớc Vì vậy, cái tôi ấy th-ờng tìm đến tôn giáo để giải thoát sự bế tắc của cuộc đời,

để cứu vớt lòng tin của mình ở cuộc đời trần thế Cái tôi ấy hy vọng tôn giáo

sẽ là cứu cánh cho cái tôi bơ vơ cô độc của mình Bên cạnh đặc tr-ng này chúng ta cần l-u ý một trong những dạng thức đặc biệt của cái tôi trữ tình là

sự thống nhất giữa thi nhân và tín đồ Cái tôi ở đây có niềm tin tôn giáo và họ phản ánh đời sống bằng kiểu t- duy khác với t- duy thông th-ờng, đó là t- duy tôn giáo Vì thế, nhà thơ lãng mạn vừa là thi nhân vừa là ng-ời sùng đạo Tôn giáo trở thành đối t-ợng cho những sáng tạo nghệ thuật

Tóm lại, cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo là hai ph-ơng diện, hai nội dung chính mà cái tôi lãng mạn h-ớng đến Tìm hiểu hai ph-ơng diện này chúng ta phần nào định hình đ-ợc đặc tr-ng của hồn thơ lãng mạn

1.2 Nhìn chung về cảm hứng tình yêu và tôn giáo trong Thơ mới 1932 –

Trong đó phải thấy rằng cảm hứng tình yêu là cảm hứng xuyên suốt sâu

đậm nhất trong phong trào Thơ mới Cơ sở xuất hiện của nguồn cảm hứng này, đó chính là sự xâm nhập của nền kinh tế t- bản chủ nghĩa cộng với ảnh h-ởng của văn hoá Ph-ơng Tây đã đ-a đến sự ra đời của cái tôi cá nhân Có thể nói hầu hết các nhà thơ nổi tiếng của phong trào Thơ mới đều là các cây bút viết rất hay về tình yêu, tiêu biểu nh-: Xuân Diệu, Huy Cận, Nguyễn Bính, L-u Trọng L-, Hàn Mặc Tử… Điểm chung của các nhà thơ khi viết về tình yêu là đều bộc lộ một cái tôi chân thành, khát khao yêu và đ-ợc yêu Đó còn

là một cái tôi thiết tha, đắm say với nhiều cung bậc cảm xúc khác nhau, mỗi nh¯ thơ mang đến cho “vưộn hoa” tình yêu mốt hương sắc riêng Nh¯ thơ Xuân Diệu - ông hoàng của thơ tình đ-ợc biết đến với những bài thơ thể hiện

Trang 12

tình yêu rạo rực, đắm say (đó còn là biểu hiện của tình yêu sự sống) và tình yêu cô đơn, đầy hy vọng và thất vọng ở cái tôi Xuân Diệu tồn t³i mốt “tr³ng th²i” m±nh liệt đõ l¯ lòng yêu đội, yêu ngưội v¯ kh²t khao giao c°m vỡi cuốc

đời Nh¯ thơ Huy Cận cðng giỗng Xuân Diệu “đắm đuỗi, say mê” nhưng c²i tôi ấy trong tình yêu cõ phần “kín đ²o, lặng lẽ” hơn Không giống với Xuân Diệu và Huy Cận, nhà thơ Nguyễn Nh-ợc Pháp lại lấy những câu chuyện từ quá khứ để viết về tình yêu Tình yêu trong thơ Nguyễn Nh-ợc Pháp là thứ tình yêu nhẹ nh¯ng, trong trẻo như ký ửc “ng¯y xưa” Còn thi sĩ Nguyễn Bính cho ta c°m nhận “tình yêu đậm đ¯ hương sắc, họn quê kín đáo, thiêng liêng và tình yêu lửa đôi như mốt khủc h²t đẹp, trong trẻo v¯ bi thương”  8; 119 

Viết về tình yêu cái tôi thơ Mới bao giờ cũng khát khao yêu và đ-ợc yêu Cái tôi đó khẳng định sự sống cần tình yêu:

“L¯m sao sóng đưộc m¯ không yêu Không nhớ không thương mọt kÍ n¯o“

đau của một con ng-ời mất mát trong tình yêu, một con ng-ời điên cuồng vì bệnh hoạn Nh-ng v-ợt lên tất cả nỗi đau linh hồn và thể xác, thơ Hàn Mặc Tử

là nguồn sống thiêng liêng nhất, là -ớc ao của một con ng-ời khát khao sống, khát khao yêu Trong đoạn tựa tập "Thơ điên" Hàn Mặc Tử viết rằng: "Tôi đã sống mãnh liệt và đầy đủ, sống bằng tim bằng phổi, bằng máu, bằng lệ bằng hồn Tôi đã phát triển hết cả cảm giác của tình yêu Tôi đã vui, buồn, giận hờn

đến gần đứt sự sống" Thơ tình Hàn Mặc Tử là sự minh chứng cho cách sống

đó, cho hồn thơ đó

Trang 13

phần tạo nên diện mạo riêng cho phong trào Thơ mới Đánh giá về điều này

Hà Minh Đức trong Một thời đại trong thi ca đã nhận định rằng: "Thơ tình của

họ là chứng tích của tuổi trẻ và một thời yêu đ-ơng vẫn còn đó, không già đi vỡi thội gian v¯ cðng không cð trưỡc nhừng đồi thay cùa cuốc đội” [8; 120]

Và thơ Hàn Mặc Tử là một minh chứng tiêu biểu

Bên cạnh cảm hứng tình yêu - cảm hứng xuyên suốt và sâu đậm nhất thì cảm hứng tôn giáo cũng đóng vai trò quan trọng tạo nên diện mạo riêng cho phong trào Thơ mới Tuy nhiên cảm hứng tôn giáo chỉ tồn tại ở một vài hiện t-ợng cá biệt nh- Chế Lan Viên, Huy Cận Chỉ đến Hàn Mặc Tử, tôn giáo mới trở thành một nguồn cảm hứng mãnh liệt góp phần tạo nên sự độc đáo trong những sáng tác của ông

1.3 Nhìn chung về cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử

Hàn Mặc Tử cũng giống với các nhà thơ trong phong trào Thơ mới đều lấy tình yêu, thiên nhiên, tôn giáo làm cảm hứng cho những sáng tác của mình Nh-ng cảm hứng thơ của Hàn Mặc Tử cũng có những đặc điểm riêng Nhìn nhận một cách khái quát nhất cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo trong thơ Hàn Mặc Tử có những điểm nổi bật sau: Tr-ớc tiên chúng ta phải khẳng định rằng cảm hứng tình yêu và cảm hứng tôn giáo là hai nguồn cảm hứng xuyên suốt, chủ đạo trong thơ Hàn Mặc Tử

ở ph-ơng diện cảm hứng tình yêu ta thấy ông vừa có những nét chung với các nhà thơ trong phong trào Thơ mới, vừa có những nét riêng độc đáo của

ông Tình yêu trong thơ Hàn Mặc Tử là tình yêu của một con ng-ời cô độc và

đau th-ơng Là tình yêu của con ng-ời hàng ngày, hàng giờ sống trong sự dày

vò của thể xác lẫn tinh thần Cảm hứng tình yêu trong thơ Hàn Mặc Tử bắt nguồn từ những mối tình thực, đẹp, trong sáng ở cuộc đời nh-ng có khi đ-ợc xây lên bởi sự mộng t-ởng Điều đáng l-u ý hơn cả là dù tình yêu thực hay tình yêu mộng t-ởng đều đ-ợc thi nhân đẩy đến mức "tột cùng" Phải chăng tình yêu đó không chỉ là hiện thân của hạnh phúc mà còn là hiện thân của nỗi

Trang 15

Ch-ơng 2: Cảm hứng tình yêu trong thơ

Hàn Mặc Tử 2.1 Cảm hứng tình yêu – cảm hứng xuyên suốt thơ Hàn Mặc Tử

Nh- chúng ta đã nói ở phần tr-ớc cảm hứng tình yêu là một trong những ph-ơng diện chính của cảm hứng sáng tạo Trong phong trào Thơ mới

1932 – 1945 thì đây là nguồn cảm hứng chủ đạo, mãnh liệt nhất Với Hàn Mặc Tử cũng vậy cảm hứng tình yêu là cảm hứng xuyên suốt, là nguồn thi

hứng bất tận của thi nhân Từ tập thơ đầu tay Lệ Thanh thi tập đến các tập thơ

Gái quê, Đau th-ơng, Xuân nh- ý, Th-ợng thanh khí, Cẩm châu duyên… thi sĩ

luôn lấy tình yêu là nguồn cảm hứng cho mình Tình yêu nh- một dòng sông bất tận t-ơi mát cho nguồn thơ ông Tình yêu với Hàn Mặc Tử không đơn thuần là tình yêu đôi lứa mà sâu sắc, xúc động hơn đó còn là tình đời, tình ng-ời Trong cuộc đời (dẫu rất ngắn ngủi) của mình dù vui, buồn, hạnh phúc,

đau đớn, hy vọng, thất vọng… thì Hàn Mặc Tử luôn sống thực với mình Thơ

ông là tâm hồn ông, là niềm vui khôn xiết, là nỗi đau khôn cùng của ông tr-ớc cuộc đời

Thơ tình Hàn Mặc Tử là thơ của một con ng-ời cô độc và đau th-ơng

Là thơ của một con ng-ời luôn luôn theo đuổi một tình yêu vĩnh cửu, trinh khiết nh-ng lại nhận về mình sự đau th-ơng tuyệt vọng ở thơ Tử niềm hạnh phúc hay nỗi khổ đau đều đ-ợc đẩy đến mức tột cùng Chúng nh- hai thái cực

đối nghịch nhau nh-ng thực chất thống nhất trong hồn thơ lãng mạn Hàn Mặc

Tử Thơ viết về tình yêu của Tử th-ờng đ-ợc lấy cảm hứng từ những mối tình thực ngoài đời (Hoàng Cúc, Mộng Cầm, Mai Đình …) nh-ng có khi đ-ợc tác giả t-ởng t-ợng ra (Ngọc S-ơng, Th-ơng Th-ơng) Nh-ng có thể nói dù thực hay mộng thì đều bộc lộ một cách chân thành, mãnh liệt nhất Tình yêu – vì vậy trở thành nguồn cảm hứng xuyên suốt đời thơ của ông Khi đọc thơ Tử chúng ta thấy ở đó luôn luôn có sự vận động, biến đổi của hồn thơ qua mỗi

chặng đ-ờng thơ Cụ thể là thông qua các tập thơ của Tử từ Gái quê, Đau th-ơng, Xuân nh- ý, Th-ợng thanh khí đến Cẩm châu duyên… Vì thế mà khi

Trang 16

khám phá cảm hứng tình yêu trong thơ Hàn Mặc Tử ngoài việc nhìn nhận một cách tổng thể chúng tôi còn đi vào tìm hiểu từng tập thơ từ đó mà khái quát

đ-ợc đặc điểm của mỗi chặng đ-ờng thơ Việc làm này có thể khiến một số ng-ời e ngại là sẽ chia cắt thơ Hàn Mặc Tử nh-ng theo chúng tôi đây sẽ là con

đ-ờng giải mã thơ ông hiệu quả nhất Đồng thời từ chỗ hiểu sâu mỗi chặng

đ-ờng thơ sẽ giúp chúng ta thấy đ-ợc sự vận động của hồn thơ Hàn Mặc Tử Bằng ph-ơng pháp phân tích, tổng hợp chúng tôi đã có những kết quả nh- sau:

Tập thơ Gái quê (1936) bắt nguồn từ cảm hứng về những mối tình quê Đó là

mối tình thuở ban đầu ở nơi thôn dã vừa trong trẻo vừa thiết tha Và Hàn Mặc

Tử bấy giờ là một chàng trai mang trong mình nhiều khát khao, hy vọng về tình yêu đôi lứa

Sang tập thơ Đau th-ơng cảm hứng sáng tạo của thi nhân bắt nguồn từ nỗi

đau th-ơng, tuyệt vọng trong tình yêu của chính mình Đó là nỗi đau của một con ng-ời bị bệnh tật dày vò, bị tình yêu phụ rẫy Là nỗi đau của một con ng-ời cô

đốc, đau thương “một nỗi đau th-ơng mãnh liệt" khiến "lội thơ như dính m²u” Thơ tình của Tử lúc này vừa tha thiết, mãnh liệt, vừa đau đớn quằn quại Có

thể nói cảm hứng tình yêu trong Đau th-ơng chính là nỗi đau tột cùng đã góp phần tạo nên sắc diện riêng cho Đau th-ơng và thơ Hàn Mặc Tử nói chung

(chúng tôi sẽ làm rõ ở phần sau)

Sau giai đo³n Đau thương thơ cùa H¯n Mặc Tụ đưa ta đến “cỏi xa xôi”

đõ l¯ chỗn “chiêm bao ngo¯i sữ thữc” l¯ chỗn mà con ng-ời đ-ợc giải thoát

khỏi đớn đau, bệnh tật ở Xuân nh- ý, Th-ợng thanh khí, Cẩm châu duyên nỗi

đau không còn là âm h-ởng chủ đạo nữa mà thay vào đó là niềm hân hoan về một tình yêu trong mộng đẹp, thánh thiện đến vô cùng Thi sĩ đã xây cho mình một tình yêu nh- mơ -ớc Phải chăng nỗi đau trong tình yêu quá lớn cùng với nổi đau bệnh tật qu² sửc chịu đững đến mửc “tốt cợng” khiến thi nhân tìm đến chốn chiêm bao ngoài sự thực để quên đi nỗi đau hiện hữu để đ-ợc giải thoát? Nếu vậy thì đó là nguyên nhân khiến Tử theo đuổi tình yêu – một thứ tình

Trang 17

yêu gần như “°o tường” Dưộng như đõ l¯ cuốc tìm kiếm vô vóng cùa mốt con ng-ời luôn muốn sống mãi với cõi đời này

Suốt chặng đ-ờng thơ của mình bao giờ thi sĩ cũng lấy tình yêu làm nguồn thi hứng của mình Đó có thể là tình yêu thực hoặc có thể là tình yêu trọng mộng nh-ng thi nhân lúc nào cũng thiết tha, chân thành Đọc thơ tình của Tử chúng ta thấy đ-ợc những bóng dáng khuynh thi đi vàơ đời thơ ông khá nhiều Đó chính là những ng-ời tình – là đối t-ợng trực tiếp, là nguồn c°m hửng s²ng t³o cùa Tụ đước thi sĩ gói b´ng nhiều c²i tên: “em”, “n¯ng”,

“trăng”… và nhiều khi đ-ợc tác giả gọi bằng tên thật: Hoàng Hoa, Lệ Kiều, Nghệ, Ngọc S-ơng, Thanh Huy, Th-ơng Th-ơng Trong thơ Tử hình ảnh ngưội tình (hình °nh “em”) lúc nào cũng đẹp và đ-ợc thi nhân tạo ra với nhiều cung bậc tình c°m kh²c nhau Hình °nh ‘em” lủc thì gần gði, thân thiết lủc thì

xa vời nh- ảo ảnh Đó là hiện thân của niềm hạnh phúc nh-ng có khi là chứng tích của nỗi đau đớn tột cùng của thi nhân trong tình yêu Đọc thơ tình của Tử

ta còn thấy ở đó không gian tình yêu rất độc đáo Nếu ở Gái quê là không gian của làng quê yên bình thì đến Đau th-ơng không gian nhuốm màu đau th-ơng, không gian của nỗi đau chia lìa tuyệt vọng Không gian đó đến Xuân

nh- ý, Th-ợng thanh khí, Cẩm châu duyên trở thành không gian siêu thoát

mang mầu sắc tôn giáo Nh- vậy, không chỉ cái tôi trữ tình, hình t-ợng trữ tình mà không gian trong thơ Hàn Mặc Tử luôn có sự vận động, biến chuyển

Sự biến chuyển, vận động đó biểu hiện trong toàn bộ chặng đ-ờng thơ và còn thể hiện ngay trong mỗi tập thơ của thi nhân Tóm lại, cảm hứng tình yêu là cảm hứng xuyên suốt, mãnh liệt trong thơ Hàn Mặc Tử Nó là nhân tố góp phần tạo nên sắc diện riêng cho thơ tình Hàn Mặc Tử trong phong trào Thơ mới nói riêng và thơ ca dân tộc nói chung

2.2 Gái quê - cảm hứng về những mối tình quê

Tr-ớc khi đi vào tìm hiểu tập thơ này chúng ta cần điểm qua một số t- liệu quan trọng về tập thơ cũng nh- một số sự kiện trong cuộc đời nhà thơ: Tập thơ xuất bản năm 1936 Thời gian này Hàn Mặc Tử đã có trải nghiệm trong tình

Trang 18

yêu Đó là mối tình với Hoàng Thị Kim Cúc (Hoàng Cúc) – con gái của Giám

đốc sở Đạc điền ở Quy Nhơn (Bình Định) Mối tình đơn ph-ơng với cô gái Hoàng Cúc là mối tình đầu đầy thơ mộng, đẹp đẽ đã ảnh h-ởng rất lớn đến sáng tác của Tử thời kỳ này Tuy nhiên, với những ng-ời nghiên cứu thì việc chỉ dựa vào mối tình này để từ đó phân tích, đánh giá thơ Tử là một việc làm ch-a có tính thuyết phục Vì vậy, bên cạnh sử dụng các cứ liệu của cuộc đời Tử thì cái quan trọng hơn vẫn là văn bản thơ - đây là căn cứ lớn nhất để khám phá, giải mã thơ Tử một cách toàn diện, đầy đủ

Tập thơ Gái quê vẻn vẹn 23 bài và đúng nh- tên gọi của nó tập thơ bắt

nguồn cảm hứng về những mối tình quê Bấy giờ, Hàn Mặc Tử là một chàng trai trẻ đang khao kh²t yêu đương v¯ ch¯ng “âm thầm” gụi tình yêu chân th¯nh, nọng nàn của mình cho ng-ời yêu – cô gái thôn quê dịu dàng trẻ trung:

“Tù giị xuân đi giị h³ vẹ Anh thưồng gði gắm mói tệnh quê“

Mang bên mình “mỗi tình quê” âm thầm thi sĩ th-ờng say s-a tr-ớc mùa xuân Mùa xuân ở đây không chỉ là mùa lễ hội mà có còn là biểu t-ợng của tuổi trẻ, cho sức sống của con ng-ời Bởi vậy, thi sĩ luôn sống trong cảm

xúc say s-a, rạo rực Thi sĩ tự nhận mình: “Ta đang khao kh²t tệnh yêu th-ơng", "Lòng ta rộn rã nỗi yêu th-ơng", "Lòng ta khát miếng chung tình từ lâu“

Nh- đã nói, cảm hứng tình yêu của nhà thơ trong tập thơ này xuất phát

từ những mối tình trong sáng, thiết tha Chủ thể tình yêu xuất hiện với hình

ảnh là chàng trai vừa rung động tr-ớc vẻ đẹp đầy sức sống của thiếu nữ thôn quê vừa khao khát chiếm lĩnh tình yêu:

“Xuân trÍ xuân non xuân lÚch sú Tôi đều nhận thấy trên môi em Làn môi mong mỏng t-ơi nh- máu

б khiễn môi tôi mấp m²y thèm“

Trang 19

Chủ thể tình yêu Hàn Mặc Tử không chỉ khao khát mà còn rộn rã yêu th-ơng bởi ở mùa xuân, “em” xuất hiện:

“L² xuân sọt so³t trong l¯n nắng

Ta ngỡ, em ơi, vạt áo h-ờng Thứ áo ngày xuân em mới mặc LÛng ta rọn r± nõi yêu thương“

(Nắng t-ơi) Không chỉ làn môi t-ơi trẻ mà chiếc áo mùa xuân đầy sức sống của em cũng gợi cho thi sĩ sự khao khát đ-ợc chiếm lĩnh tình yêu Sau này trong bài

Mùa xuân chín thì hình °nh “t¯ ²o biếc” cùa cô thôn nừ l³i mốt lần nừa trờ l³i

và trở thành một hình ảnh nghệ thuật đầy ý vị Có thể nói cảm hứng tình yêu trong Tử thời kỳ này xuất phát từ mối tình quê trong sáng, nh-ng không kém

phần thiết tha, rạo rực Tuy nhiên, trong Gái quê tình yêu của Hàn Mặc Tử

đ-ợc biểu hiện với nhiều cung bậc khác nhau Có lúc sôi nổi, vồn vã có lúc lại mơ màng, ng-ợng ngùng; có lúc xót xa và có lúc gần nh- cuồng điên Đúng vậy tình yêu của Tử lúc thì vồn vã, quấn quýt nh- muốn chiếm lĩnh thật mau thật nhanh:

“LÛng ta d¯o d³t như l¯n sịng

… Mau bay v¯o cuóng hòng ta đây“

Tụ khao kh²t chiếm lĩnh: “Làn môi mong mỏng t-ơi nh- máu / Đã khiến môi tôi mấp máy thèm” Sôi nồi, thiết tha l¯ vậy nhưng cðng cõ lủc c²i

tôi Hàn Mặc Tử trở nên mơ màng đến khó hiểu:

“Ta thÙch ngài mơ dưối góc đa Chờ ng-ời năm ngoái có đi qua Yêu th-ơng níu lại rồi tình tự Tiếng lá vèo bay ta ngỡ là…“

(Mơ)

Trang 20

“ Trưốc sân anh thơ thẩn

Đăm đắm trông nhạn về

… Lòng anh d-ờng đê mê LÛng xuân cỡng n±o nẹ“

(Tình quê) Cảnh và tình ở đây d-ờng nh- cũng đồng cảm với nhau Bài thơ mang phong vị Đ-ờng thi nh-ng không vì thế mà cái tình ở đây kém phần ý vị Mối tình quê đó có lúc đ-ợc đẩy đến mức xót xa:

“Nghe tin em sắp lấy chồng Anh cưồi đ± lắm, anh buàn cỡng ghê“

Trang 21

Em "lấy chọng rọi” em “lở bưỡc sang ngang” đ± chấm dửt ưỡc mơ hy vọng của một đời thi sĩ ở đây, chúng ta không còn bắt gặp tình yêu ban đầu sôi nổi, thiết tha mà ta bắt gặp một tình yêu chua xót, ngậm ngùi Thiết t-ởng

sự phũ phàng kia sẽ giết chết tình yêu trong Tử, nh-ng ng-ợc lại dù bị phũ phàng nh-ng trái tim Tử vẫn cuồng điên:

“Đêm nay ta l³i ph²t điên cuàng Quên cả hổ ng-ơi, c° thén thuàng“

(Tình thu)

Có thể nói Tử vẫn yêu, yêu một tình yêu tuyệt vọng Nh-ng hơn hết Tử hiểu ra cánh cửa hạnh phúc không đến với mình Tử xót xa cho mình:

“Ta lau nưốc mắt, mắt không r²o

Ta lẩy tệnh nương rða biết ly“

(Tình thu)

Từ chỗ xót đau Tử thầm trách ng-ời yêu

“Em ơi em nuốt lời thề Anh lầm anh tưổng g²i quê thật th¯“

(Em sắp lấy chồng) Hai câu thơ vừa có ý trách móc vừa có d- vị xót xa của một mối tình không thành Sau cuộc tình duyên không thành thi sĩ họ Hàn vẫn tự nhận

mình: “Mệnh ơi ta vón kh²ch đa tệnh“, duy chỉ có điều:

“Nhủng mói tệnh ta to¯n nh³t c°

Vì bao mĩ nữ ta đều khinh…“

(Nói chuyện với gái quê) Lúc này thi nhân đã có chút gì đó khinh b³c trong tình c°m vỡi “gái quê” Nhưng đõ l¯ c²i khinh b³c đ²ng yêu cùa mốt con ngưội luôn kh²t khao

đ-ợc yêu

Nh- vậy có thể thấy tình yêu trong thơ Tử có nhiều cung bậc khác nhau Nh-ng nhìn chung, ở tập thơ này tình yêu của Hàn Mặc Tử đ-ợc xuất phát từ những mối tình quê trong sáng, đẹp đẽ Đó là mối tình âm thầm, mãnh

Trang 22

liệt với cô gái thôn quê tràn đầy sức sống Tình yêu trong Tử khởi nguồn từ những mối tình quê, từ khát khao, từ tình yêu thiết tha mãnh liệt của thi sĩ Nh-ng tình yêu trong thơ Tử không phải bao giờ cũng đ-ợc thể hiện trực tiếp

mà có lúc nó đ-ợc thể hiện một cách gián tiếp qua hình t-ợng thiên nhiên Cụ thể l¯ hình °nh “trăng”

“Ô kệa bịng nguyết trần truàng tắm

Lọ c²i khuôn v¯ng dưối đ²y khe“

(Bẽn lẽn) Chúng ta nhận thấy dù cái tình của Hàn Mặc Tử đ-ợc gián tiếp bộc lộ qua hình ảnh thiên nhiên nh-ng không vì thế mà kém phần rạo rực Đúng nh- Ho¯i Thanh nhận xét: “mốt thử tình nọng n¯n, lơi l°, r³o rữc v¯ đầy hình °nh

khêu gới” (Thi nhân Việt Nam)

Có nhiều ng-ời cho rằng đây là những câu thơ đầy tính nhục thể nh-ng theo tôi chúng không đơn thuần là nh- vậy Điều cơ bản là những câu thơ ấy

đã nói lên sự táo bạo của Hàn Mặc Tử, nh-ng cái tài tình hơn ở Hàn Mặc Tử

l¯ “táo bạo đến đâu vẫn còn ý nhị, một lối suồng sã mà không sống s-ợng” (Đức tin trong Hàn Mặc Tử - Đặng Tiến) Cũng cần phải bàn thêm rằng đã có

mốt sỗ ngưội cho r´ng nhừng câu thơ trong b¯i “Bẽn lẽn” l¯ dẫn chửng tiêu biểu cho văn ch-ơng tính dục - đó là những nhận định mà chúng ta cần nhìn

nhận lại Võ Long Tê trong Kinh nghiệm thơ và hành trình tinh thần của Hàn Mặc Tử đ± rất đủng đắn khi lý gi°i r´ng: “Đây l¯ mốt lỗi gi°i to° ẩn ửc b´ng

ngôn tú chử không ph°i l¯ văn chương kích dũc” Thiết nghĩ đây l¯ cơ sờ để chúng ta phần nào lý giải thơ Hàn Mặc Tử và tránh đ-ợc hiện t-ợng đồng nhất

Trang 23

Tóm lại, tình yêu trong Gái quê là tình yêu thiết tha, rạo rực có hy vọng

có thất vọng… là tình yêu rất đời và rất ng-ời Dù có nhiều ý kiến khác nhau nh-ng tình yêu ấy cho chúng ta hiểu phần nào về con ng-ời và hồn thơ Hàn

Mặc Tử Và đặc biệt qua Gái quê chúng ta thấy cảm hứng tình yêu của thơ

H¯n Mặc Tụ xuất ph²t tú nhừng “mỗi tình quê” rất đẹp, trong s²ng Quan trọng hơn ở Hàn Mặc Tử chúng ta nhận thấy cái tình và cái tài đã tạo nên sự thăng hoa, tạo nên cái mà chúng ta gọi l¯ “Thơ tình H¯n Mặc Tụ”

2.3 Thơ điên – Nỗi đau tột cùng của tình yêu

Tr-ớc khi đi vào vấn đề chúng ta cần l-u ý ở thời gian này (1936) Hàn Mặc Tử đã biết mình mắc bệnh phong và ông bắt đầu sống cách ly với mọi ng-ời Cùng với nỗi đau vì bệnh tật, Hàn Mặc Tử lại phải chịu nỗi đau trong tình yêu, đó là mối tình với Mộng Cầm tan vỡ Hai nỗi đau đó tạo nên một khỗi “đau thương” lỡn dưộng như không gì bợ đắp, h¯n gắn nồi Nhưng cõ thể thấy đau th-ơng đi liền với sáng tạo Chính những trải nghiệm trong tình yêu, chính nỗi đau vì bệnh tật đã khiến Hàn Mặc Tử có những vần thơ hay hơn lúc nào hết

Nếu ở Gái quê ta bắt gặp một cái tôi say s-a, rạo rực, cái tôi khát khao chiếm lĩnh tình yêu thì đến Đau th-ơng cái tôi đó đ-ợc phủ lên bằng một nỗi

-u t-, bằng những mặc cảm chia lìa, bằng một nỗi đau quằn quại Và điều đáng

nói hơn cả tình yêu và nỗi đau trong Đau th-ơng khác với các tập thơ khác của

Tử, khác với các thi sĩ đ-ơng thời là nó đ-ợc đẩy đến mửc “tốt cợng” Bời thế, Chu Văn Sơn cho r´ng “Đau thương – thi hóc cùa c²i tốt cợng”

Có thể nói rằng nỗi đau của Tử lúc này không chỉ là nỗi đau mất mát trong tình yêu mà còn là nỗi đau của một ng-ời biết mình bị mắc bệnh hiểm nghèo Vì vậy, cảm hứng tình yêu lúc này gắn chặt giữa một bên là tình yêu

đôi lứa với tình yêu sự sống, yêu cuộc đời Hai ph-ơng diện đó không tách rời nhau và ng-ợc lại gắn chặt, hoà vào nhau tạo nên một cái tôi Hàn Mặc Tử -

đau th-ơng và sáng tạo

Trang 24

Tập thơ Đau th-ơng có 43 bài thơ đ-ợc thi sĩ chia làm ba phần: phần

một: H-ơng thơm, phần hai: Mật đắng, phần ba: Máu cuồng và hồn điên Hoài

Thanh trong Thi nhân Việt Nam nhận xét: “Hương thơm – ta bắt đầu b-ớc

vào một nơi ánh trăng, ánh nắng và cả ng-ời yêu đều muốn b-ớc ra h-ơng khõi, mốt trội tình ²i mỡi dũng lên đâu” Đến “Mật đắng”: “Thất vóng trong tình yêu chuyện ấy trong thơ ta không thiếu gì nh-ng th-ờng là một thứ buồn sầu có thấm thía vẫn dìu dịu Chỉ trong thơ Hàn Mặc Tử mới thấy một nỗi đau thương m±nh liệt như thế Lội thơ như dính m²u” “M²u cuọng v¯ họn điên”:

“mốt ngưội sướng sần vì bệnh hoạn, điên cuồng vì quá đau khổ trong tình yêu”

Những nhận xét đó phần nào giúp ta hình dung đ-ợc cái tôi Hàn Mặc

Tử trong Đau th-ơng Đến đây cảm hứng tình yêu không còn bắt nguồn từ

những mối tình quê trong sáng, thiết tha mà nó bắt nguồn từ nỗi đau đớn của thi nhân Đó là nỗi đau vì tình yêu không thành, là nỗi đau vì bệnh tật giày vò

Tuy nhiên, chúng ta vẫn thấy trong Đau th-ơng, cụ thể là trong phần đầu

“Hương thơm” vẫn còn bõng d²ng cùa mốt c²i tôi r³o rữc, đầy kh²t khao chiếm lĩnh tình yêu Cái tôi đó tr-ớc vẻ đẹp của ng-ời thôn nữ, ng-ời thiếu nữ

“sọt so³t giị trêu t¯ ²o biễc“, “bao cô thôn nủ h²t trên đài“, “Đêm nay trăng đũng tuỏi/ Năm nay em dậy thệ“ thì tự hỏi mình: “L¯m sao không quyễn luyễn“ (Sáng trăng)

Và tr-ớc vẻ đẹp của ng-ời đẹp Tây Thi “Tây Thi n¯ng hỗi bao nhiêu tuổi / VÍ đép mê tơi vẫn nín n¯?“ thì trào dâng khát khao tình tự, ân ái Thi sĩ

say s-a vẻ đẹp:

“Tôi yêu trồi nguyết b³ch Tôi say màu thanh thiên Tôi -ng ả thuyền quyên

ở trong pho tệnh sð“

(Cao hứng)

Trang 25

Thi sĩ thiết tha cầu mong cho thời gian, không gian đừng luân chuyển:

“Tôi l³y muôn vệ tinh tớ nhẽ Xin đừng luân chuyển để thời gian Chậm đi cho kÍ tôi yêu dấu“

Để “vẫn giữ màu t-ơi một mỹ nhân” để sắc đẹp không t¯n phai trưỡc sữ

luân chuyển của thời gian và không gian Nh-ng có điều dù khát khao, dù say s-a rạo rực nh-ng thi sĩ vẫn nhận thức đ-ợc rằng:

“Nhưng c²i gệ thơm đ± tối kẹ Tôi e tình tứ bớt say mê

Không còn ý nhị ban đầu nữa

Sẽ chán ch-ờng v¯ sẻ ch²n chê“

(Tối tân hôn) Hàn Mặc Tử cũng giống nh- những ng-ời đang yêu khác đều chờ đợi

“Tỗi tân hôn” chộ đới giây phủt tình yêu sẽ thăng hoa, nh-ng ông khác với mọi ng-ời ở chỗ ông cầu mong đêm tân hôn đừng đến Bởi thi sĩ sợ tình yêu

sẽ không còn say mê, ý nhị nh- thuở ban đầu ở đây Hàn đã thể hiện sự ng-ỡng vọng một tình yêu trinh khiết và d-ờng nh- ông muốn vĩnh viễn hoá

tình yêu b´ng c²ch cử “sóng trong niẹm thương nhố 𱓠v¯ “m-ờng t-ợng đến giai nhân” (Tỗi tân hôn) Nh-ng rồi cái rạo rực, say s-a đó dần dần đ-ợc phủ

lên mốt m¯u u ²m, suy tư C²i tôi ờ phần “Hương thơm” thể hiện nổi đau th-ơng của mình tr-ớc thực tại:

“Nhủng ng¯y đau khỏ nhuọm buàn thiu Những áng mây lam cuốn dập dìu

Những mảnh nhạc vàng rơi lả tả

Nhủng niẹm run rẩy cởa đêm yêu“

(L-u luyến)

thì thi sĩ H¯n Mặc Tụ: “Anh điên anh nói nh- ng-ời dại

Van l³y không gian xo² nhủng ng¯y“

Trang 26

Nhà thơ muốn xoá nhoà không gian, thời gian, muốn thực tại tan biến

đi bởi lúc này là những chuỗi ngày đau đớn, phũ phàng nhất Và có lẽ vì bệnh tật, vì tình yêu không thành mà ở Hàn Mặc Tử bắt đầu xuất hiện mặc cảm chia lìa, đó là việc thi sĩ tách mình ra ngoài cuộc sống:

“Anh đũng c²ch xa h¯ng thễ giối Lặng nhện trong mọng miếng em cưồi“

đớn tuyệt vọng của nhà thơ tr-ớc hết biểu hiện trong tình yêu Nếu tr-ớc đây

Tử có một tình yêu trong sáng thiết tha thì lúc này Tử nhận về cho mình sự

dang dờ, chia lìa Bây giộ vỡi Tụ chỉ cõ thữc t³i phð ph¯ng: “Họ đã đi rồi khôn níu lại / Tình th-ơng chưa đ±, mễn chưa bưa“ và nỗi mất mát khôn

“Tôi vẫn cÛn đây hay ổ đâu

Ai đem tôi bỏ d-ới trời sâu Sao bông ph-ợng nở trong màu huyết Nhĩ xuóng lÛng tôi nhủng giòt châu“

Đau đớn trong tuyệt vọng, tuyệt vọng trong đau đớn, Hàn Mặc Tử cảm

gi²c mình đang sỗng giừa vðng lầy cô đơn: “Mây vẽ hằng hà sa số lệ/ Là nguồn

Trang 27

“Lòng ta sầu thảm hơn mùa lạnh/ Hơn hết u buồn của gió mây/ Của những tình duyên lở dở/ Của lời rên xiết gió heo may” (Sầu v³n cồ) v¯ Tụ tữ hài lòng mình:

“Thuyẹn anh buông lững lờ trong hiu quạnh Tới em ch-a - đ± tối bễn lÛng em“

(Khói h-ơng tàn) Mất ng-ời yêu rồi Tử đau đớn gọi tên ng-ời yêu:

“Nghế hỗi Nghế muôn năm sầu th°m“

(Muôn năm sầu thảm)

“Lế Kiẹu ơi! Em cÛn giủ ý thơ“

(Tr-ờng t-ơng t-)

Và cũng vì tình yêu tan vỡ mà Tử muốn để lại trong mình dấu tích của

mốt cuốc tình duyên không th¯nh: “X-a thứ gì dính dáng ở đầu môi/ Nay trả

l³i đề tôi l¯m dấu tÙch“ (Dấu tích)

Cùng với nỗi đau trong tình yêu là nỗi đau của một con ng-ời đang hàng ngày hàng giờ phải chứng kiến sự tan rữa của thể xác mình:

“ThÚt da tôi s-ợng sần và tê cứng Tôi đau vệ rờng rộn đễn vô biên“

(Hồn là ai)

Nỗi đau th-ơng vì bệnh tật, vì tình yêu đã tạo nên nỗi đau của sự tuyệt vọng Điều đáng nói là sự tuyệt vọng đó, nỗi đau đớn đó đ-ợc đẩy đến tột cùng D-ờng nh- ở Tử càng đau đớn thì lòng khao khát tình yêu, tình ng-ời, tình đời càng mãnh liệt Vì vậy mà có ý kiến cho rằng ở thơ Tử càng đau đớn thì càng mãnh liệt, càng mãnh liệt thì càng đau đớn Tuy nhiên, nỗi đau th-ơng không giết chết linh hồn Tử, sự tuyệt vọng không giết niềm hy vọng

trong Tử Sự tột cùng của Đau th-ơng chính là ở chỗ đó

Quả thực trong Đau th-ơng không chỉ bộc lộ một cái tôi đau th-ơng mà

còn bộc lộ một cái tôi thiết tha yêu đời, mong muốn níu kéo sự sống Dù bị

ngưội tình phũ rẫy, dợ chịu nổi đau chia lìa “Dẫu đau đớn vì lời phụ rẫy”

nh-ng Hàn Mặc Tử vẫn:

“Trăm năm vẫn mọt lÛng yêu

Và còn yêu mãi rất nhiều em ơi…“

(Muôn năm sầu thảm)

Trang 28

Cái tôi đó chỉ biết đến hiện tại:

“Chì biễt cị đôi ta l¯ đang sóng

Đang cho nhau ngọt ngào và đang mộng

Cố làm ngơ không biết đến thời gian

Mà ngày nào đó vẫn khăng khÙt nhiẹu“

(Muôn năm sầu thảm) Nh-ng lòng thiết tha yêu đời, níu kéo sự sống ấy không để xua tan đ-ợc thực tại của Tử Thực tại của Tử là phải sống xa cách mọi ng-ời, phải đớn đau vì bệnh tật Hàn Mặc Tử dự cảm đ-ợc cái chết đang rập rình mình, dự cảm về

sự chia ly vĩnh viễn với cuộc sống này Thiết tha với cuộc sống nh-ng mỗi ngày trôi đi là cái chết lại tới gần, vì vậy Tử càng đau đớn hơn Đó là nỗi đau của một ng-ời khát khao sống nh-ng lại không đ-ợc sống, khát khao yêu nh-ng chỉ có đau khổ và cô đơn Và vì vậy cuộc sống của ông là cuộc chạy

đua với thời gian, Tử đau đớn nghĩ về cái chết của mình:

“Trồi hỗi bao giồ tôi chễt đi Bao giờ tôi hết đ-ợc yêu vì

Bao giờ mặt nhật tan thành máu

Và khối lòng tôi cứng tợ si“

(Những giọt lệ)

Cưồi như điên sặc sợa c° mời trăng“

Trang 29

Và nỗi đau đớn tuyệt vọng đ-ợc tác giả thể hiện bằng những hình ảnh

“Ta cÛn trệu mễn biễt bao ngưồi

Vẻ đẹp xa hoa của một thời

Đầy lệ, đầy th-ơng, đầy tuyệt vọng

Ôi giồ hấp hói sắp chia phôi“

(Trút linh hồn)

D-ờng nh- đây là lời trăn trối của một con ng-ời sắp đi vào cõi chết, là lời từ biệt của một con chiên sắp lìa đời – vừa xót xa, vừa bi thiết

Nh-ng rồi Tử đau xót nhận ra thực tại của mình:

“Ôi ngông cuàng! ôi rà d³i, rà d³i

Ta đi thuyền trên mặt n-ớc lòng ta

Ôi ngông cuồng! ôi rồ dại, rồ dại

Ta cắm thuyẹn chÙnh giủa vỡng hàn ta!“

(Biển hồn ta)

“Chao ôi! ghê quá trong t- t-ởng

Mọt vỡng cô liêu cỡ v³n đồi“

(Cô liêu)

Trang 30

Đó là một thực tại cô đơn không còn nơi để bấu víu Và phải chăng vì nỗi đau đớn tột cùng đó, Hàn Mặc Tử đã phân thân thành hai nửa hồn/xác

Trong Đau th-ơng đặc biệt trong “M²u cuọng v¯ họn điên”, hình ảnh hồn xuất

hiện nhiều lần trở thành một nỗi ám ảnh, một hình ảnh kỳ dị mang tính nghệ thuật Phải chăng sự phân thân đó là cách để ông thoát khỏi nỗi đau đớn tuyệt vọng, là cách ông chống chọi với bệnh tật với nỗi đau tinh thần Hay sự phân thân đó còn là cách để ông bộc lộ lòng ham sống, khát khao sống tr-ớc cuộc

đời Xét đến cùng đó là ph-ơng cách của nỗi đau tột cùng, là biểu hiện của nỗi

đau tột cùng Nỗi đau của một cái tôi bơ vơ, cô độc trong tình yêu và trong cuộc sống

Tóm lại, Đau th-ơng là tiếng thơ về nỗi đau của sự tuyệt vọng Nó đ-ợc

cất lên bởi một hồn thơ kỳ dị Hàn Mặc Tử vừa đau đớn tuyệt vọng vừa thiết tha yêu đời, vừa thất vọng và hy vọng

Cảm hứng tình yêu trong Đau th-ơng bắt nguồn từ tình yêu con ng-ời,

yêu cuộc sống, nó là sự hoà trộn giữa nỗi đau thể xác và nỗi đau tinh thần Quả đúng nh- nhà nghiên cứu nhận xét: đau th-ơng đi liền với sáng tạo

Nếu không có những trải nghiệm trong tình yêu, nếu không có nỗi dày

Nếu ở Đau th-ơng ta bắt gặp một cái tôi đau th-ơng, tuyệt vọng thì giai

đoạn sau Đau th-ơng với các tập thơ nêu trên nỗi sầu đau dần nguôi ngoai đi

Tuy nhiên ở các tập thơ này vẫn còn đọng lại dấu vết của một hồn thơ bi thiết, khổ đau Thi sĩ vẫn còn xót xa:

“Hôm nay mọt nða trăng thôi Một nửa trăng ai cắn vỡ rồi

Trang 31

Giị l¯m nên tọi buỏi chia phôi“

(Một nửa trăng) Hay: “L¯m sao giết đ-ợc ng-ời trong mộng

Đề tr° thờ duyên kiễp phỡ ph¯ng“

(Lang thang)

và cái tôi đó còn bộc lộ nỗi thiết tha yêu ng-ời

“Tôi ưng qu²! Tôi ưng n¯ng N¯ng xa xăm lắm, ơi n¯ng trăng ơi“

(Ưng trăng)

“N¯ng hỗi n¯ng sao n¯ng chưa thấy đễn“

Ng-ời tình của Tử bấy giờ không phải là Hoàng Cúc, Mộng Cầm, Mai

Đình hay bất kứ ai cũ thể m¯ ngưội tình lủc n¯y l¯ “n¯ng trăng” Tình yêu cùa

Tử lúc này là tình yêu trong t-ởng t-ợng Thi sĩ nh- một ng-ời lãng du đi tìm tình yêu trong cõi mơ

Và đến Cẩm châu duyên thì tình yêu của Tử không còn là những mối

tình quê trong sáng, thiết tha cũng không còn là nỗi đau mất mát chia lìa trong

Đau th-ơng mà là tình yêu trong mộng Tình yêu trong t-ởng t-ợng trong cõi

mộng – nó gắn liền với sự giải thoát

Lúc bấy giờ Hàn Mặc Tử sống cách ly với mọi ng-ời, ông tìm đến tôn giáo để giải thoát, để cứu rỗi linh hồn Th-ơng cảm với cảnh ngộ của Tử, Trần Thanh Địch đã giới thiệu cháu mình là Th-ơng Th-ơng cho Hàn Mặc Tử Quá

đau đớn vì bệnh tật, quá thất vọng trong tình yêu nên khi đ-ợc giới thiệu Th-ơng Th-ơng, khi nhận đ-ợc những lời hỏi han của Th-ơng Th-ơng thì Hàn Mặc Tử nh- một ng-ời ngủ quên đ-ợc đánh thức Th-ơng Th-ơng đã

đánh thức tình yêu trong Tử, đã chắp cánh cho những -ớc mơ hy vọng của Tử Sau khi quen biết Th-ơng Th-ơng qua th- từ, Hàn Mặc Tử đã lao vào viết

Duyên kỳ ngộ và Quần tiên hội. Đó là hai vở kịch kể về mối tình giữa thi sĩ Hàn Mặc Tử và ng-ời đẹp Th-ơng Th-ơng

Trang 32

Thi sĩ nhiều lần gọi tên ng-ời yêu:

“Chiẹu nay t¯n t³ hàn hoa Nhớ Th-ơng Th-ơng quá xót xa tâm bào“

(Nỗi buồn vô duyên) hay “Nưồng trăng, Ôi! ChÙnh l¯ Thương Thương“

Lủc n¯y “n¯ng trăng” không ai kh²c ngo¯i Thương Thương V¯ tú đây ng-ơì tình trong mộng của thi sĩ họ Hàn không phải l¯ “n¯ng trăng” m¯ l¯ mốt ng-ời có tên thật: Th-ơng Th-ơng Hàn Mặc Tử đã xây đắp cho mình một cuộc tình trong mộng vừa trong sáng vừa thánh thiện vô ngần

ở vở kịch thứ nhất: Duyên kỳ ngộ kể về cuộc gặp gỡ giữa thi sĩ và Th-ơng Th-ơng ở chốn n-ớc non thanh tú có mây, chim hót Hai ng-ời gặp

gỡ trong một không gian trinh khiết, trong một khu v-ờn tình yêu rất đẹp đầy

ánh sáng đầy h-ơng thơm Thi sĩ đã dàn dựng cuộc gặp gỡ kỳ lạ giữa mình và Th-ơng Th-ơng bằng trí t-ởng t-ợng của mình Ng-ời và cảnh chìm trong mộng t-ởng, trong thế giới của -ớc mơ ở cảnh n-ớc non thanh tú đó chỉ có hai ng-ời: thi sĩ Hàn Mặc Tử và nàng Th-ơng Th-ơng xinh đẹp Chốn n-ớc non thanh tú ấy chính là cảnh Đào Nguyên ở trần gian Có âm vang của tiếng suối, có tiếng chim hót, có tiếng tiêu tiếng sáo chơi vơi dạt dìu, có mây trắng,

có cây cối đầy sức sống… Đây là nơi gặp gỡ của đôi tình nhân

Đầu tiên Hàn Mặc Tử để cho tiếng suối, chim, tiếng kêu cất lên lời ca của mình Còn chàng trai thì lạc vào cảnh n-ớc non kỳ lạ này Chàng đ-ợc tiếp đón một cách ân cần Tại cảnh n-ớc non thanh tú này chàng thi sĩ gặp ng-ời con gái cũng đang đi dạo trong đó Và ng-ời gặp nhau, hỏi han rồi mới biết:

“Em l¯ trần Thương Thương Ngụ ở bến Tầm D-ơng

Đi tệm ch¯ng thi sỉ trong pho s²ch kim cương“

(Lời của Th-ơng Th-ơng)

Trang 33

Không phải cách âm d-ơng Còn có khi hội ngộ

Em là hoa muôn ph-ơng Anh l¯ mây tũ xũ“

Ng-ời đi tìm nhau và gặp nhau ở chốn Đào Nguyên Hai ng-ời cảm

động tâm sự với nhau Th-ơng Th-ơng thì mê thơ Hàn Mặc Tử, mê chàng thi

nhân “Em mê quá thi nhân Hàn Mặc Tử/ Ng-ời trai tơ thuỳ mị nh- tình duyên“ Còn Hàn Mặc Tử thì yêu Th-ơng Th-ơng mãnh liệt:

“Chì cị em là thơ anh say mãnh liệt Tình anh van nh- luồng gió van lơn Chỉ có em, lòng anh yêu tha thiết Yêu điên cuàng không mọt phớt n¯o hơn“

Nh-ng câu chuyện kết thúc bằng cuộc chia tay xót xa giữa hai ng-ời để lại sự bàng hoàng tê tái cho Th-ơng Th-ơng

Vở kịch thứ hai: Quần tiên hội: thi sĩ Hàn Mặc Tử và Th-ơng Th-ơng

đóng giả thành hai nàng tiên: Huyền Tiên (tức Hàn Mặc Tử), Quỳnh Tiên (tức Th-ơng Th-ơng) nh-ng bị phát hiện phải bổ trốn xuống trần gian Vở kịch này thi sĩ Hàn Mặc Tử viết còn dang dở do gia đình Th-ơng Th-ơng yêu cầu ngừng viết

Nh- vậy cả hai vở kịch đều viết về mối tình với Th-ơng Th-ơng ở vở thứ nhất hai ng-ời gặp gỡ, yêu nhau rồi chia ly Nh-ng ở vở kịch sau hai ng-ời lại tiếp tục đi du ngoạn trên cõi tiên

Có thể thấy rằng đến Duyên kỳ ngộ và Quần tiên hội chúng ta không

còn bắt gặp tình yêu hiện hữu, không còn bắt gặp cái tôi đau th-ơng nữa mà chúng ta bắt gặp tình yêu trong mộng, một cái tôi giải thoát Cái tôi đó bây giờ không quằn quại trong nỗi đau mà phân thân thành hai thực thể xác/hồn Giờ

đây nó tìm đến một thế giới huyễn t-ởng - một thế giới huyền diệu Đó là thế giới chỉ có thiên nhiên trong lành cùng đôi tình nhân Hàn Mặc Tử và Th-ơng Th-ơng đang trao cho nhau những lời yêu ngọt ngào, tình tứ Hoài Thanh cho

Trang 34

rằng: “Đây l¯ mốt giấc mơ tình ái, ngắn ngủi nh-ng xinh t-ơi đặt vào một khung cảnh tuyệt diệu Thi nhân dẫn ta đến một chốn n-ớc non thanh bạch ch a từng in dấu chân ngưội”

Đó là giấc mơ về một tình yêu tinh khiết, thơm tho, không có nỗi đau chia lìa Đó là nỗi khát khao tự giải thoát mình khỏi trần tục khổ đau Giấc mơ

và nỗi khát khao của thi sĩ đã một lần nữa chứng tỏ rằng Hàn Mặc Tử lúc nào cũng thiết tha yêu cuộc đời Và vì vậy, tiếng thơ của Hàn Mặc Tử lúc này gần với tiếng thơ tôn giáo nh-ng tiếng thơ ấy vẫn rất ng-ời, rất đời Và có lẽ chính vì điều đó mà Hàn Mặc Tử – một hồn thơ vừa lạ vừa quen Nh- vậy, từ tình yêu trong cõi thực Hàn Mặc Tử đã đ-a ta đến tình yêu trong cõi mộng Dù thực hay mộng, dù hạnh phúc hay khổ đau thì bao giờ cũng thiết tha yêu và

đ-ợc yêu Cái tôi ấy vừa mang nét chung với cái tôi khác trong thơ mới vừa tạo cho mình nét độc đáo riêng Nét độc đáo riêng chính là ở cái tôi luôn ở hai chiều t-ởng chừng trái ng-ợc nh-ng lại hết sức thống nhất đó là hy vọng - tuyệt vọng, trần tục – siêu thoát… Tóm tại, thông qua tìm hiểu cảm hứng tình yêu chúng ta phần nào xác định đ-ợc cái tôi trữ tình Hàn Mặc Tử, phần nào hiểu hơn hồn thơ Hàn Mặc Tử Và để hiểu rõ hơn chúng ta hãy đi vào tìm hiểu những hình t-ợng hình ảnh nổi bật trong thơ Tử

2.5 Hình ảnh, hình t-ợng nổi bật trong thơ tình Hàn Mặc Tử

2.5.1 Hình ảnh ng-ời tình

Ngoài cuộc đời ng-ời ta bàn tán nhiều đến sáu ng-ời tình đi qua đời Tử: Hoàng Cúc, Mộng Cầm, Mai Đình, Ngọc S-ơng, Thanh Huy và cuối cùng là Th-ơng Th-ơng Những ng-ời này đã đi vào thơ Tử khá nhiều Mối tình với

Hoàng Cúc đ-ợc ghi lại trong Lệ Thanh thi tập và Gái quê; mối tình với Mộng Cầm, Mai Đình, Ngọc S-ơng đ-ợc ghi lại trong tập Đau th-ơng; còn Thanh

Huy đi v¯o thơ Tụ vỡi b¯i thơ “Bửc thư xanh”; cuối cùng là Th-ơng Th-ơng

với tác phẩm Cẩm châu duyên gồm Duyên kỳ ngộ và Quần tiên hội

Hình ảnh ng-ời tình trong thơ Tử đ-ợc biểu hiện d-ới nhiều góc độ

Ngày đăng: 27/07/2021, 15:45

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lại Nguyên Ân, 150 thuật ngữ văn học. Nxb Đại học quốc gia HN 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 150 thuật ngữ văn học
Nhà XB: Nxb Đại học quốc gia HN 1999
2. Huy Cận, Hà Minh Đức (chủ biên), Nhìn lại một cuộc cách mạng trong thơ ca. Nxb HN 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhìn lại một cuộc cách mạng trong thơ ca
Nhà XB: Nxb HN 1993
3. Phan Huy Dũng, Kết cấu thơ trữ tình. Luận án tiến sỹ Ngữ văn, Th- viện ĐH s- phạm I HN,1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết cấu thơ trữ tình
Tác giả: Phan Huy Dũng
Nhà XB: Th- viện ĐH s- phạm I HN
Năm: 1999
4. Phan Cự Đệ, Văn học lãng mạn Việt Nam 1930 - 1945. Nxb Giáo dôc, HN 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn học lãng mạn Việt Nam 1930 - 1945
Nhà XB: Nxb Giáo dôc
5. Phan Cự Đệ (biên soạn), Thơ văn Hàn Mặc Tử phê bình và t-ởng niệm. Nxb Giáo dục, HN 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thơ văn Hàn Mặc Tử phê bình và t-ởng niệm
Nhà XB: Nxb Giáo dục
6. Phan Cự Đệ, Nguyễn Toàn Thắng (tuyển chọn), Hàn Mặc Tử về tác giả và tác phẩm. Nxb Giáo dục, HN 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Mặc Tử về tác giả và tác phẩm
Tác giả: Phan Cự Đệ, Nguyễn Toàn Thắng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2003
7. Phan Cự Đệ, Phong trào Thơ mới. Nxb KHXH, HN 1982 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phong trào Thơ mới
Nhà XB: Nxb KHXH
8. Hà Minh Đức, Một thời đại trong thơ ca. Nxb KHXH, HN 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một thời đại trong thơ ca
Nhà XB: Nxb KHXH
9. S.Freud, Phân tâm học nhập môn. Nxb ĐH Quốc gia, HN 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tâm học nhập môn
Tác giả: S. Freud
Nhà XB: Nxb ĐH Quốc gia
Năm: 2002
10. S.Freud, G.Jung, J.Bellemin... Phân tâm học và văn học nghệ thuật. Nxb VHTT, HN 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tâm học và văn học nghệ thuật
Tác giả: S. Freud, G. Jung, J. Bellemin
Nhà XB: Nxb VHTT
Năm: 2004
11. Lê Bá Hán (chủ biên), Lê Quang H-ng, Chu Văn Sơn, Tinh hoa Thơ mới thẩm bình và suy ngẫm. Nxb Giáo dục 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh hoa Thơ "mới thẩm bình và suy ngẫm
Nhà XB: Nxb Giáo dục 1999
12. Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Huy (đồng chủ biên), Từ điển thuật ngữ Văn học. Nxb Giáo dục 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển thuật ngữ Văn học
Tác giả: Lê Bá Hán, Trần Đình Sử, Nguyễn Khắc Huy
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2004
13. Nguyễn Thái Hoà, Từ điển tu từ, phong cách, thi pháp học. Nxb Giáo dục 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tu từ, phong cách, thi pháp học
Nhà XB: Nxb Giáo dục 2004
14. Kinh thánh Tân -ớc. Nxb Tôn giáo 2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kinh thánh Tân -ớc
Nhà XB: Nxb Tôn giáo 2002
15. Ph-ơng Lựu (chủ biên), Trần Đình Sử, Nguyễn Xuân Nam, Lê Ngọc Trà, Lý luận văn học. Nxb Giáo dục 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận văn học
Nhà XB: Nxb Giáo dục 1997
17. Lữ Huy Nguyên, Hàn Mặc Tử thơ và đời. Nxb Văn học 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Mặc Tử thơ và đời
Tác giả: Lữ Huy Nguyên
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 2004
18. V-ơng Trí Nhàn, Hàn Mặc Tử hôm qua và hôm nay. Nxb Hội nhà v¨n, HN 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Mặc Tử hôm qua và hôm nay
Tác giả: V-ơng Trí Nhàn
Nhà XB: Nxb Hội nhà v¨n
Năm: 1996
19. Vũ Ngọc Phan, Nhà văn hiện đại. Nxb Văn học 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhà văn hiện đại
Tác giả: Vũ Ngọc Phan
Nhà XB: Nxb Văn học
Năm: 1998
20. Hoàng Phê (chủ biên), Bùi Khắc Việt, Chu Bích Thu..., Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học, HN, ĐN 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tõ ®iÓn tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng - Trung tâm từ điển học
21. Thế Phong, Hàn Mặc Tử nhà thơ siêu thoát. Nxb Đồng Nai 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hàn Mặc Tử nhà thơ siêu thoát
Nhà XB: Nxb Đồng Nai 2004

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w