Ngày soạn: 17/10/2013 Ngày dạy: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013 Nhóm trình độ lớp1 Nhóm trình độ lớp 2 Moân Toán Tập đọc Baøi Luyeän taäp Baø chaùu tiết 1 I.Yeâu caàu: - Làm được các p[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/10/2013
Ngày dạy: Thứ hai ngày 28 tháng 10 năm 2013
Nhóm trình độ l p1 Nhóm trình độ lớ ớ 2p Môn
Bài
Toán Luyện tập
Tập đọc Bà cháu (tiết 1)I.Yêu cầu: - Làm được các phép trừ trong pham vi các số đã học.Biết
biểu thị tình huống trong hình bằng phép tính thích hợp -Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài vănvới giọng kể nhẹ nhàng
-Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàngbạc, châu báu (trả lời được các câu hỏi)
*GDBVMT
2 Học sinh: Sách Tiếng việt
III.Lên lớp:
1 Giới thiệu bài:
Hátkiểm tra bài tập ở nhà -Gọi 2 em đọc bài “Bưu thiếp” và trả lời câu hỏi về nội dung
bài
-Nhận xét, cho điểm
2 Phát triển bài
-Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Hướng dẫn làm cá nhân; giúp HS yếu tính lứu ýviết thẳng cột (Làm vào vở, HS yếu làm SGK)
Bài tập 2: Hướng dẫn làm cá nhân; giúp HS yếu (Viết kếtquả vào SGK)
Bài tập 3: Hướng dẫn làm cá nhân; giúp HS yếu so sánh(Điền kết quả sánh vào SGK)
Bài tập 4: Hướng dẫn làm cá nhân; giúp HS yếu nêu bài toánvới nhiều bài toán và phép tính phù hợp (Nêu bài toán vàviết phép tính thích hợp.)
Bài tập 5: Hướng dẫn làm cá nhân (HS khá, giỏi làm vào SGK.)
Luyện đọc đoạn 1-2
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài, giọng kể chậm rãi, tình cảm.Giọng cô tiên dịu dàng, giọng cháu kiên quyết
-Kết hợp luyện phát âm từ khó : làng, vất vả, giàu sang, nảymầm, màu nhiệm, …
- GV gọi HS đọc đoạn-HS ngắt nhịp các câu trong SGK
-Ba bà cháu/ rau cháo nuôi nhau,/ tuy vất vả/ nhưng cảnhnhà/ lúc nào cũng đầm ấm./
-Hạt đào …… nảy mầm./ ra lá,/ đơm hoa,/ kết bao …., trái bạc./-Nhận xét
-Hoạt động 2: Trò chơi “Ai nhanh hơn”
GV chia 2 đội mỗi đội 3 em, nêu cách chơi (tiếp sức),Hướng dẫn chơi
Tìm hiểu đoạn 1-2
-Gia đình bé có những ai?
-Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu ra sao?-Tuy sống vất vả nhưng không khí gia đình như thế nào?3
Trang 2-Cô tiên cho hai anh em vật gì?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
-Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển rất nhanh?-Cây đào này có gì đặc biệt
3 Kết luận: Nhận xét tiết học, làm bài tập trong vở bài tập Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều gì? Cuộc sống của hai anh
em ra sao? Chúng ta sẽ tìm hiểu qua tiết 2
Nhóm trình độ l p1 Nhóm trình độ lớ ớ 2p Môn
Bài Học vần Bài 42: ưu-ươu (tiết 1) Tập đọc Bà cháu (tiết 2)
I.Yêu cầu: Đọc được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao, từ và câu ứng dụng
Viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: hổ, báo, gấu, hươu, voi
-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài vănvới giọng kể nhẹ nhàng
-Hiểu nội dung: Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàngbạc,châu báu (trả lời được các câu hỏi)
Gọi 2 em đọc đoạn 1-2
-Nhận xét, cho điểm
2 Phát triển bài
-Hoạt động 1: Nhận diện vần
+ ưu:
Vần ưu được tạo nên từ ư và u So sánh ưu với iu Chỉnh sửa
Hướng dẫn đánh vần: ư –u – ưu
Viết bảng: lựu Hướng dẫn đánh vần lờ –ưu – nặng – lựu;
Chỉnh sửa
Giới thiệu tranh rút từ khóa, ghi: trái lựu Giải nghĩa, chỉnhsửa
Gv chỉ bất kỳ + ươu: Hướng dẫn tương tựHướng dẫn so sánh ươu và ưu
* Thư giãn
Luyện đọc đoạn 3-4
-Giáo viên đọc mẫu đoạn 3-4
-Phát âm từ khó: màu nhiệm, ruộng vườn
-Hướng dẫn ngắt giọng
+Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay … vào lòng.//
Trang 3GV viết mẫu hướng dẫn quy trình, nhận xét chỉnh sửa -Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên giàu có?
(Cảm thấy ngày càng buồn bã.)-Hai anh em xin cô tiên điều gì?
-Hai anh em cần gì và không cần gì?
(Xin cho bà sống lại
-Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có )-Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc từ ứng dụng
GV ghi từ, yêu cầu đọc thầm tìm vần mới học
Giải nghĩa từ, đọc mẫu
GV Nhận xét
Luyện đọc lại
-Nhận xét, tuyên dương
3 Kết luận: HS đọc lại bài GV nhận xét Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì? (Tình cảm là
thứ của cải quý nhất Vàng bạc không quý bằng tình cảm.)-Giáo dục tư tưởng: Tình cảm quý giá hơn vàng bạc
- Về đọc bài
- GV nhận xét tiết học Nhóm trình độ l p1 Nhóm trình độ lớ ớ 2p Môn
Bài Học vần Bài 42: ưu-ươu (tiết 2) Toán Luyện tập
I.Yêu cầu: Đọc được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao, từ và câu ứng dụng
Viết được ưu, ươu, trái lựu, hươu sao
- Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề : hổ, báo, gấu, hươu,voi
-Thuộc bảng 11 trừ đi một số-Thực hiện được phép trừ dạng 51 – 15-Biết tìm số hạng của một tổng
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
II Chuẩn bị: Bộ đồ dùng, Tranh minh họa phần luyện nói 1 Giáo viên: Bài tập 1
2 Học sinh: Sách, nháp, bảng con
III Lên lớp
1 Giới thiệu bài:
Hát
HS đọc bài cũ, viết bảng con: diều sáo, yêu quý
-Gọi 1 em đđọc thuộc bảng trừ 11 trừ đi một số
-Nhận xét, cho điểm
2 Phát triển bài
Trang 4Luyện đọc bài tiết 1 chỉnh sửaYêu cầu quan sát tranh câu ứng dụng Chỉnh sửa-Yêu cầutìm vần trong câu.
Đọc mẫu, hướng dẫn đọc câu, chỉnh sửa
* Thư giãn
-Nhẩm và ghi ngay kết quảvào SGK-HS nêu miệng kết quả
-Nhận xét, cho điểm
-Hoạt động 2: Luyện viết
Hướng dẫn HS viết giúp HS yếu, chỉnh sửa
SGK-Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
-Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chụcthẳng cột với chục
-HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
-Nhận xét -Hoạt động 3: Luyện nói
Tranh vẽ gì?
Những con vật này sống ở đâu?
Con nào ăn cỏ?
Con nào thích ăn mật ong?
Muốn tìm một số hạng trong một tổng em làm sao?
-Lấy tổng trừ đi một số hạng
-HS lên làm, lớp làm bảng con-Nhận xét
3 Kết luận: HS đọc bài trên bảng, SGK-Làm bài tập trong vở bài tập,
chuẩn bị bài tiếp theo
Nhận xét tiết học
Xem lại cách giải toán có lời văn
Nhận xét tiết học
Ngày soạn: 17/10/2013
Ngày dạy: Thứ ba ngày 29 tháng 10 năm 2013
Nhóm trình độ l p1 Nhóm trình độ lớ ớ 2p Môn
Bài Toán Số 0 trong phép trừ Chính tả: (Tập chép) Bà cháu
I.Yêu cầu : - Biết vai trò của số 0 trong phép trừ : số 0 là kết quả của
phép trừ 2 số = nhau, 1 số trừ đi 0 thì = chính nó, biết thựchiện phép trừ có số 0; biết viết phép tính thích hợp với tìnhhuống trong hình vẽ
-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn trích trongbài Bà cháu
-Làm được Bài tập 2; Bài tập 3; Bài tập 4 a
2 Học sinh: Vở chính tả, bảng con, vở bài tập
Trang 5III.Lên lớp :
1 Giới thiệu bài:
HátKiểm tra bài tập ở nhà, HS đọc bảng trừ trong phạm vi 5 Kiểm tra các từ học sinh mắc lỗi ở tiết học trước Giáo viên
đọc 3 em lên bảng viết: kiến, con công, nước non
- Lớp viết bảng con
Hướng dẫn quan sát tranh nêu bài toán
1 con vịt bớt 1con vịt còn mấy con vịt?
Viết bảng 1- 1= 0
b Giới thiệu 3 -3= 0 tương tự
1 số trừ đi số đó thì = 0
c Giới thiệu 4 – 0 =4
Hướng dẫn quan sát tranh nêu bài toán
4 Hình vuông bớt 0 hình vuông còn mấy hình vuông
Viết bảng 4- 0 =4
d Giới thiệu 5 -0 =5 tương tự
1 số trừ đi 0 = chính số đó
Hướng dẫn tập chép
-Giáo viên đọc mẫu đoạn văn
- GV hỏi+Đoạn văn ở phần nào của câu chuyện?
+Câu chuyện kết thúc ra sao?
+Tìm lời nói của hai anh em trong đoạn?
Hướng dẫn trình bày
-Đoạn văn có mấy câu?
-Lời nói của hai anh em được viết với dấu câu nào?
-Giáo viên kết luận:
c/ Hướng dẫn viết từ khó
-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó
-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng
d/ Chép bài
-Theo dõi, nhắc nhở cách viết và trình bày
-Soát lỗi Chấm vở, nhận xét
-Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1: Hướng dẫn làm cá nhân; giúp HS yếu Viết vàoSGK
Bài tập 2: Hướng dẫn làm cá nhân; giúp HS yếuLàm vào vở, HS yếu làm SGK HS khá, giỏi làm hết
Bài tập 3: Hướng dẫn làm cả lớp; giúp HS yếu nêu bài toán
HS nêu bài toán viết phép tính thích hợp
Bài tập
Bài 2 : SGK-Nhận xét chốt lại lời giải đúng
* g: gừ, gờ, gở, gỡ, ga, gà, gá, gả, …
* gh: ghi, ghì, ghê, ghế, ghé, …
Bài 3a: SGK-Ghi bảng: gh + e,ê, i
-Ghi bảng: g + a.ă, â, o, ô, ơ, u, ư
3 Kết luận: HS đọc lại bài: 1 -1= 0; 3 -3= 0; 4 -0 =4; 5 -0 =5
Nhận xét tiết học- chuẩn bị bài tiếp theo Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tập chép và làm bài tậpđúng
Trang 6Nhóm trình độ lớp1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài Học vần Bài 43: Ôn tập (tiết 1) Toán 12 trừ đi một số 12-8
I.Yêu cầu: - Đọc được các vần có kết thúc là u/o, từ ngữ và câu ứng
dụng từ bài 38 - 43
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng
-Nghe hiểu và kể lại một đoạn câu chuyện theo tranh“ Sóivà Cừu” HS khá, giỏi kể được 2-3 đoạn
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8 ,lập được bảng 12trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
II Chuẩn bị: Bảng ôn, tranh truyện kể 1 Giáo viên : 1 bó1 chục que tính và 2 que rời
2 Học sinh : Sách, vở bài tập, bảng con, nháp
2 em lên bảng tính x Lớp bảng con
-Nhận xét, cho điểm
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn ôn các vần vừa học
Kẻ bảng ôn lên bảng
GV chỉ chữ
Ghép âm thành vần
Giới thiệu phép trừ 12 - 8a/ Nêu vấn đề :Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính.Hỏi còn lạibao nhiêu que tính?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta làm thế nào?
-Giáo viên viết bảng: 12 - 8b/ Tìm kết quả
-Còn lại bao nhiêu que tính?
-Em làm như thế nào?
c/ Đặt tính và tính
-Vậy còn lại mấy que tính?
- Vậy 12 – 8 = ? Viết bảng: 12 – 8 = 4
-Bảng công thức 12 trừ đi một số
Trang 7Giải nghĩa từViết mẫu nêu quy trình viết Nhận xét - chỉnh sửa.
-Vì sao 3 + 9 = 9 + 3?
Bài 2 : Tính -Nhận xétBài 3: HS thảo luận nhóm làm vào phiếu
Bài 4: SGK -Bài toán cho biết gì?
-Bài toán yêu cầu tìm gì?
- Tóm tắt
Vở xanh và đỏ : 12 quyển
Vở đỏ : 6 quyển
Vở xanh : … quyển?
- HS giải vở-Nhận xét vở
3 Kết luận: HS đọc lại toàn bài GV nhận xét Đọc bảng trừ 12 trừ đi một số
-Nhận xét tiết học
Nhóm trình độ l p1 Nhóm trình độ lớ ớ 2p Môn
Bài
Học vần Bài 43: Ôn tập (tiết 2)
Kể chuyện Bà cháu I.Yêu cầu : - Đọc được các vần có kết thúc là u/o, từ ngữ và câu ứng
dụng từ bài 38 - 43
- Viết được các vần, từ ngữ ứng dụng
-Nghe hiểu và kể lại một đoạn câu chuyện theo tranh “Sóivà Cừu” HS khá, giỏi kể được 2-3 đoạn
-Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Bà cháu
Hà-Nhận xét
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Luyện đọc
Yệu cầu HS đọc bài tiết 1, chỉnh sửa Kể từng đoạn.+ GV treo tranh 1 và gợi ý câu hỏi
Trang 8Yệu cầu quan sát tranh câu ứng dụng, hướng dẫn đọc, chỉnhsửa.
Khuyến khích đọc trơn, đọc mẫu
-Trong tranh vẽ những nhân vật nào?
-Bức tranh vẽ ngôi nhà trông như thế nào?
-Cuộc sống của ba bà cháu ra sao?
-Ai đưa cho hai anh em hột đào?
-Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
Tranh 2, tranh 3 gợi ý tương tự-Hoạt động 2: Luyện viết
Viết bài vào vở tập viết: cá sấu, kỳ diệu
Quan sát nhắc nhở HS
Kể toàn bộ chuyện
-Giáo viên gọi HS kể-Gọi 2 em kể toàn bộ chuyện
-Nhận xét
-Hoạt động 3: Kể chuyện
GV kể 2 lần
Hướng dẫn kể theo từng tranh
Ý nghĩa: Sói chủ quan kêu căng nên đền tội Cừu bình tĩnh, thông minh nên thoát nạn
3 Kết luận: HS đocï lại bài, về nhà đọc bài chuẩn bị bài tiếp theo
- Nhận xét tiết học Khi kể chuyện phải chú ý điều gì?- Nhận xét tiết học
- Vềø kể lại chuyện cho gia đình nghe
Nhóm trình độ lớp1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài
Tự nhiên và Xã hội
I.Yêu cầu: - Kể được với các bạn về ông, bà, ba, me, anh, chị, em ruột
trong gia đình của mình, yêu quý gia đình
- HS khá, giỏi vẽ được tranh giới thiệu về gia đình mình
- Kể được một số công việc thường ngày của từng ngườitrong gia đình
- Biết được các thành viên trong gia đình cần cùng nhau chiasẻ công việc nhà
2.Học sinh: Sách Tự nhiên và Xã hộiIII.Lên lớp :
Hãy kể các bộ phận bên ngoài của cơ thể? Cơ thể chúng tagồm có mấy phần?
Ta nhận biết thế giới xung quanh bằng các bộ phận nào của
cơ thể?
-Chúng ta cần ăn uống và vận động như thế nào để khoẻmạnh và chóng lớn?
-Tại sao phải ăn uống sạch sẽ?
-Làm thế nào để phòng bệnh giun?
-Nhận xét
Trang 9Giới thiệu bài, ghi tựa Giới thiệu bài, ghi tựa
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Làm việc với SGK
Mục tiêu: Gia đình là tổ ấm của emBước 1 gợi ý gia đình Lan có những ai? Lan và những ngườitrong gia đình đang làm gì?
gia đình Minh gồm những ai? Minh và những người trong giađình đang làm gì?
Bước 2 Làm việc cả lớp+ Mỗi người đều có bố mẹ và những người thân khác: anh, chị…mọi người sống chung trong một ngôi nhà gọi là gia đình…
Làm việc theo nhóm
Mục tiêu: Nhận biết những người trong gia đình bạn Mai vàviệc làm của từng người
A/ Hoạt động nhóm:
-Trực quan: Hình 1.2.3.4.5
a/ Thảo luận nêu câu hỏi
-GV quan sát theo dõi từng nhóm giúp đỡ
-Chia nhóm tập đặt các câu hỏi
-Thảo luận nêu các câu hỏi
-Nêu đúng các câu hỏi của từng hình thì được ghi điểm.-Đại diện các nhóm lên trình bày
-Nhóm khác góp ý bổ sung
-Nhận xét
b/ Làm việc cả lớp trả lời câu hỏi-GV gọi đại diện nhóm lên trình bày
-GV kết luận:
-Hoạt động 2: Kể về tổ ấm của em
Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình của mình Yêu cầu kể về những người trong gia đình emTheo dõi- giúp HS
Công việc thường ngày của những người trong gia đình.Mục tiêu: Chia sẻ với các bạn trong lớp về người thân vàviệc làm của từng người trong gia đình của mình
-GV yêu cầu HS nhớ lại những việc làm thường ngày củatừng thành viên trong gia đình
- GV ghi bảng-GV nhận xét
-Gợi mở: Vào những lúc nhàn rỗi, các thành viên trong giađình em có những hoạt động giải trí gì?
Kết luận: Mỗi người đều có 1 gia đình Tham gia công việcgia đình là bổn phận và trách nhiệm của từng người…
-Hoạt động 3: Đóng vai
Bước 1 Nêu tình huống1: Một hôm mẹ đi chợ về tay xáchnhiều thứ Em sẽ làm gì lúc đó?
Tình huống 2: Bà của Lan hôm nay bị mệt Nếu là lan em sẽlàm gì, hay nói gì để bà vui?
Trang 10Theo dõi- giúp đỡ HS.
Bước 2 Thu kết quả thảo luận, khen những em làm việc tíchcực, mạnh dạn, là những bạn đóng vai
3 Kết luận: Hát bài: “Cháu yêu bà”
-HS khá, giỏi vẽ được tranh giới thiệu về gia đình mình Để xây dựng gia đình vui vẻ hạnh phúc em cần làm gì?-Giáo dục tư tưởng
- Học bài
-Nhận xét tiết học Nhóm trình độ lớp1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài
Hát nhạc Đàn gà con
Hát nhạc Cộc cách tùng cheng
I.Yêu cầu: - Biết hát theo giai điệu với lời 1 của bài
- Biết hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
-Biết tên một số nhạc cụ gõ dân tộc: sênh, thanh la, mõ, trống
-Biết hát theo giai điệu và lời ca
-Biết gõ đệm theo tiết tấu lời ca-Tham gia trò chơi
II Chuẩn bị: Tập hát chuẩn xác bài “Đàn gà con”
-Chép lời ca vào bảng phụ
-Nhạc cụ, băng nhạc
Tập hát chuẩn xác bài Cộc cách tùng cheng-Chép lời ca vào bảng phụ
-Nhạc cụ, băng nhạc
III.Lên lớp:
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn HS hát
GV hát mẫuHướng dẫn đọc lời ca, nhận xét sửa
Hướng dẫn HS hát GV nhận xét
Dạy bài hát “Cộc cách tùng cheng”
Cho HS đọc thuộc lời bài hát
Dạy HS hát từng câu
-Hoạt động 2: Hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát
GV làm mẫu nhận xét
Trò chơi với bài hát “Cộc cách tùng cheng”
Chia nhóm, mỗi nhóm tượng trưng cho một nhạc cụ gõ Các nhóm hát lần lượt từng câu (theo tên nhạc cụ) Khi hát đến câu”Nghe sênh thanh la mõ trống” thì tất cả cùng hát, rồi nói” Cộc-cách –tùng –cheng”
3 Kết luận: HS hát kết hợp vỗ tay đệm theo Vài HS lên trình bày trước
Trang 11Ngày soạn: 18/10/2013
Ngày dạy: Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2013
Nhóm trình độ lớp1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài
Toán Luyện tập
Tập đọc Cây xoài của ông emI.Yêu cầu : Thực hiện được phép trừ 2 số = nhau và phép trừ 1 số với 0;
biết làm tính trừ trong phạm vi các số đã học -Biết nghỉ hơi sau các dấu câu; bước đầu biết đọc bài vănvới giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
-Hiểu nội dung: Tả cây xoài ông trồng và tình cảm thươngnhớ ông của 2 mẹ con bạn nhỏ (trả lời được câu hỏi)
dung bài
-Nhận cho điểm
2 Phát triển bài:
-Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
Bài tập 1: Nêu yêu cầu, hướng dẫn làm SGK(HS làm SGK (cột 1,2,3), nêu kết quả HS khá giỏi làm hết.)Bài tập 2: Nêu yêu cầu hướng dẫn làm bảng con
(HS làm bảng con, vài HS lên bảng lớp.)
Luyện đọc
-Giáo viên đọc mẫu toàn bài (tình cảm, nhẹ nhàng)-Luyện đọc từ khó: lẫm chẫm, đu đưa, xoài tượng, nếphương
-Hướng dẫn luyện đọc câu :-Mùa xoài nào,/ mẹ em … to nhất/ bày lên bàn thờ ông.//-Aên quả xoài cát chín/ trảy từ cây của ông em trồng,/ kèmvới xôi nếp hương/ thì đối với em/ không thứ quà gì ngonbằng.//
- GV giảng thêm+ xoài cát: tên một loại xoài rất thơm ngon, ngọt
+Xôi nếp hương: xôi nấu từ một loại gạo rất thơm
Đọc trong nhóm
-Hoạt động 2: Bài tập 3: Nêu yêu, hướng dẫn làm vở(nêu yêu cầu hướng
dẫn nêu bài toán, ghi phép tính (HS làm vở, HS yếu làm
Tìm hiểu bài
-Cây xoài của ông trồng thuộc loại xoài gì? Xoài cát
Trang 12SGK (cột 1,2) HS khá giỏi làm hết.)Bài tập 4: Trò chơi tiếp sức Chia 2 nhóm thi tiếp sức GVnhận xét khen.
HS lần lượt trả lời các câu hỏi cuối bài
-GV nhận xét
-Hoạt động 3: Bài tập 5: Hướng dẫn quan sát hình vẽ, gợi ý nêu bài toán
Nêu bài toán ghi phép tính SGK HS khá giỏi làm hết Luyện đọc lại
3 Kết luận: Nhận xét tiết học-làm bài tập về nhà Bài văn nói lên điều gì?
Nhận xét tiết học Nhóm trình độ lớp1 Nhóm trình độ lớp 2 Môn
Bài
Học vần Bài 44: on, an (tiết 1)
Toán
32 - 8I.Yêu cầu : - Đọc được on, an, mẹ con, nhà sàn, từ và câu ứng dụng
- Viết được on, an, mẹ con, nhà sàn
-Luyện nói từ 2 - 3 câu theo chủ đề: Bé và bè bạn
-Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 32 – 8
-Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 32 – 8 -Biết tìm số hạng của một tổng
II Chuẩn bị: Bộ đồ dùng, Tranh minh họa phần từ khóa 1.Giáo viên: 3 bó 1 chục que tính và 2 que tính rời, bảng gài
2.Học sinh: Sách, que tính, vở
III.Lên lớp :
1 Giới thiệu bài:
Hát
HS đọc bài cũ, viết bảng con: ao bèo, cá sấu - Gọi 1 HS lên đặt tính và tính: 12 - 8
- Gọi 2 HS đọc bảng trừ: 12 trừ đi một số
Vần on được tạo nên từ o và n So sánh on với oi Chỉnh sửa
Hướng dẫn đánh vần: o –n – on
Viết bảng con Hướng dẫn đánh vần cờ –on – con; Chỉnhsửa
Giới thiệu tranh rút từ khóa, ghi: mẹ con Giải nghĩa, chỉnhsửa
GV chỉ bất kỳ
+ an: Hướng dẫn tương tựHướng dẫn so sánh an và on
Phép trừ 32 - 8a/ Nêu vấn đề:
-Bài toán: Có 32 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính?
-Có bao nhiêu que tính? bớt đi bao nhiêu que?
-Để biết còn lại bao nhiêu que tính em phải làm gì?
Trang 13* Thư giãn -Vậy 32 que tính bớt 8 que tính còn mấy que tính?
c/ Đặt tính và thực hiện
- GV nhận xét
-Vậy 32 – 8 = ?-Viết bảng: Vậy 32 – 8 = 24-Hoạt động 2: Hướng dẫn viết bảng con
GV viết mẫu hướng dẫn quy trình, nhận xét chỉnh sửa
Luyện tập
Bài 1: SGK- 1 HS đọc yêu cầu
- Tính từ phải sang trái
- 1 HS lên làm bài thứ nhất, lớp làm vào SGK-Đại diện HS của 2 tổ lên bảng thi đua làm.Lớp làm vàoSGK
GV sửa bài – tuyên dươngBài 2: SGK
- Đặt tính rồi tính ta đặt tính như thế nào?
- Muốn tìm hiệu em làm như thế nào?
- Ta đặt tính dọc-Lấy số bị trừ trừ đi số trừ
- HS lên bảng làm Lớp làm bảng con
- 1 HS đọc đề
- GV nhận xét sửa saiBài 3:
GV hỏi:
- Bài toán cho biết gì?
- Bài toán hỏi gì?
- Muốn biết Hòa còn lại bao nhiêu nhãn vở ta làm sao?
- GV vừa hỏi vừa tóm tắt-GV chấm vở và nhận xét vở-Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc từ ứng dụng
GV ghi yêu cầu đọc thầm tìm vần mới học
Giải nghĩa từ, đọc mẫu
GV Nhận xét
Bài 4: Yêu cầu gì? Câu a
-x là gì trong phép tính cộng?
-Muốn tìm số hạng chưa biết em làm như thế nào? 2 HS lên làm, mỗi dãy bàn làm bảng con 1 bài
- GV sửa sai
- Học cách đặt tính và tính 32 – 8