Hàng hóa có xuất xứ Vì mục đích của Hiệp định này, hàng hóa được coi là có xuất xứ của một Bên nếu hàng hóa đó: a có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại Bên đó như được qu
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN ASEAN-NHẬT BẢN 4
1.1 Khái niệm cơ bản 4
1.1.1 Xuất xứ hàng hóa 4
1.1.2 Quy tắc xuất xứ 5
1.1.3 Giấy chứng nhận xuất xứ 7
1.2 Khái quát về quy tắc xuất xứ trong hiệp định AJCEP 8
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG QUY TẮC XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ VÀ THỦ TỤC CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ C/O 10
2.1 Nội dung quy tắc xuất xứ 10
2.2 Thủ tục cấp C/O 22
2.2.1 Cơ quan đầu mối 22
2.2.2 Quy trình xin cấp giấy chứng nhận xuất xứ CO form AJ cho hàng hóa xuất khẩu đi Nhật Bản 23
2.2.3 Từ chối cấp C/O 25
2.2.4 Thu hồi C/O đã cấp 26
2.2.5 Lệ phí cấp C/O 26
CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ CÁC QUY TẮC XUẤT XỨ TRONG AJCEP VÀ THỰC TIỄN ÁP DỤNG 27
3.1 So sánh các quy tắc xuất xứ trong AJCEP và các hiệp định khác 27
3.2 Thực tiễn tình hình xin cấp và sử dụng C/O form AJ tại Việt Nam 30
KẾT LUẬN 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 34
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC ST
T
1 Nguyễn Thảo Linh 151110429 Chương 3 - Phần 3.2 Thực tiễn tình
hình xin cấp và sử dụng C/O form
AJ tại Việt NamThuyết trình
2 Nguyễn Quỳnh Như
3 Đặng Diệu Quỳnh 1611110493 Chương 1: các khái niệm cơ bản
và giới thiệu về hiệp định đối tác toàn diện ASEAN-Nhật BảnTổng hợp bài
4 Nguyễn Thị Trinh 1511110871 Chương 2 – Phần 2.2 Thủ tục cấp
C/OThuyết trình
5 Nguyễn Thế Trung 1511110878 Chương 2 – Phần 2.1.Nội dung
quy tắc xuất xứ trong Hiệp địnhQuan hệ đối tác kinh tế toàn diệnAJCEP
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Hiệp định về quan hệ đối tác toàn diện giứa các quốc gia Đông Nam Á và Nhật Bản(AJCEP) ra đời với mong muốn tăng cường quan hệ dựa trên sự tin cậy và tín nhiệm lẫnnhau trong nhiều lĩnh vực không chỉ trong chính trị và kinh tế, mà còn trong các lĩnh vựcvăn hóa và xã hội giữa ASEAN và Nhật Bản Với niềm tin rẳng một quan hệ đối tác kinh
tế toàn diện giữa ASEAN và Nhật Bản sẽ thúc đẩy quan hệ kinh tế, tạo ra một thị trườngrộng lớn và hiệu quả hơn với nhiều cơ hội hơn và hiệu quả kinh tế lớn hơn nhờ tăng quy
mô, và tăng cường tính hấp dẫn đối với các nguồn vốn và nhân lực có trình độ cao, vì lợiích của cả hai bên
Bên cạnh đó, các bên thừa nhận rằng những nỗ lực trên nhiều mặt trong quan hệsong phương và khu vực trên nhằm thúc đẩy hợp tác kinh tế giữa các Quốc gia thành viênASEAN và Nhật Bản sẽ tạo thuận lợi cho việc hình thành quan hệ đối tác kinh tế toàndiện này, góp phần hỗ trợ cho quá trình hội nhập và hợp nhất kinh tế trong ASEAN
Trong Hiệp định AJCEP, các bên đã nhất trí với nhau về các điều khoản chính baogồm: Thương mại hàng hóa, Quy tắc xuất xứ, Các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm
và kiểm dịch động vật, Các tiêu chuẩn quy chuẩn kĩ thuật và quy trình đánh giá sự phùhợp, Thương mại dịch vụ, Đầu tư, Giải quyết tranh chấp Ở bài tiểu luận này, nhóm chúng
em chọn đi sâu vào phân tích và nghiên cứu về Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định AJCEP
để mọi người có cái nhìn tổng thể về các quy định xuất xứ cũng như các đặc ân khi thamgia vào Hiệp định này
Đề tài tiểu luận của chúng em mang tên “Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện ASEAN- Nhật Bản (AJCEP)” được chia thành 3 phần chính:
Chương 1: Các khái niệm cơ bản và giới thiệu về Hiệp định đối tác toàn diệnASEAN-Nhật Bản
Chương 2: Nội dung quy tắc xác định xuất xứ và thủ tục cấp C/O
Chương 3: Đánh giá các quy tắc xuất xứ trong AJCEP và thực tiễn áp dụng
Trang 4CHƯƠNG 1: CÁC KHÁI NIỆM CƠ BẢN VÀ GIỚI THIỆU VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI
TÁC TOÀN DIỆN ASEAN-NHẬT BẢN 1.1 Khái niệm cơ bản
1.1.1 Xuất xứ hàng hóa
Khái niệm
Theo khoản 14 điều 3 luật Thương Mai Việt Nam làm rõ:
“Xuất xứ hàng hóa là nước hoặc vùng lãnh thổ nơi sản xuất ra toàn bộ hàng hóahoặc nơi thực hiện công đoạn chế biến cơ bản cuối cùng đối với hàng hóa trong trườnghợp có nhiều nước hoặc vùng lãnh thổ tham gia vào quá trình sản xuất ra hàng hóa đó.”Xuất xứ hàng hóa là một thuật ngữ kinh tế chỉ nguồn gốc quốc gia hoặc vùng lãnhthổ sản xuất ra toàn bộ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn gia công cuối cùng (trongtrường hợp có nhiều quốc gia tham gia sản xuất)
Vai trò của xuất xứ hàng hóa
- Thực thi phòng vệ và các chính sách thương mại Ví dụ: Áp thuế chống bán phágiá đối với một số hàng hóa xuất xứ từ một số quốc gia cụ thể
- Thống kê thương mại: thu thập thông tin về xuất nhập khẩu hàng hóa để có nhữngchính sách thương mại phù hợp
- Nhãn mác hàng hóa: Một số quốc gia có quy định chặt chẽ việc ghi xuất xứ hànghóa trên bao bì Ví dụ Australia quy định về nguồn gốc xuất xứ và hàng lượng khu vựccủa hàng hóa như bên dưới
- Mua sắm công: Trong các Hiệp định, thuật ngữ “Mua sắm của Chính phủ”(Government Procurement) hoặc “Mua sắm công” (Public Procurement) được sử dụng đểnói đến quá trình một cơ quan mua sắm sử dụng hoặc mua hàng hóa, dịch vụ để phục vụmục đích công mà không nhằm:
(i) Bán hay bán lại mang tính thương mại
Trang 5(ii) Sử dụng để sản xuất hoặc cung ứng hàng hóa, dịch vụ vì mục đích bán hay bánlại mang tính thương mại Tại Việt Nam, quá trình này thường được gọi là “đấu thầu”.
- Xác định thuế ưu đãi: Dựa vào xuất xứ hàng hóa để xác định xem hàng hóa đó cóđược hưởng ưu đãi về thuế quan hay các ưu đãi khác không Các sản phẩm có nguồn gốcxuất xứ khác nhau sẽ được hưởng các mức thuế nhập khẩu ưu đãi khác nhau
1.1.2 Quy tắc xuất xứ
Khái niệm
Theo định nghĩa của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), Quy tắc xuất xứ là tậphợp các tiêu chí cần thiết nhằm đảm bảo xác định được nguồn gốc quốc tịch của hànghóa Theo định nghĩa ngày càng trở nên phổ biến trong các Hiệp định Thương mại Tự do(FTA) trên toàn cầu, trong đó có các FTA mà Việt Nam là thành viên, quy tắc xuất xứ ưuđãi (Preferential ROO) là tập hợp các tiêu chí được thiết kế nhằm đảm bảo hàng hóa đóđược hưởng ưu đãi thuế quan FTA nếu tuân thủ các quy định về xuất xứ áp dụng với hànghóa trong FTA đó
Các loại quy tắc xuất xứ đều dựa trên hai tiêu chí xác định nguồn gốc hàng hóa: tiêuchí xuất xứ thuần túy (Wholly Obtained) và tiêu chí chuyển đổi cơ bản (SubstantialTransformation)
– Tiêu chí xuất xứ thuần túy quy định hàng hóa sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ mộtnước thành viên xuất khẩu duy nhất (xuất xứ nội địa hoàn toàn) được xác định có xuất xứ.– Tiêu chí chuyển đổi cơ bản xác định hàng hóa xuất xứ trong trường hợp quá trìnhchuyển đổi xảy ra tại một quốc gia hoặc khu vực Việc xác định nguồn gốc khá phức tạp
vì các bộ phận, phụ tùng của sản phẩm sản xuất tại nhiều quốc gia hoặc có nguyên vậtliệu đầu vào không rõ xuất xứ
Vai trò
Trang 6Các khu vực thương mại tự do được kỳ vọng sẽ thúc đẩy tự do hóa thương mại bằngcách cắt giảm thuế đối với những mặt hàng xuất xứ từ các nước thành viên Tuy nhiên tự
do hóa không diễn ra tự động vì việc cắt giảm thuế còn phụ thuộc vào việc đáp ứng cácquy tắc xuất xứ Quy tắc xuất xứ (ROO) áp dụng cho hàng nhập khẩu nhằm các mục đíchsau:
– Xác định hàng hoá nhập khẩu thuộc diện được hưởng ưu đãi thương mại (như ưuđãi thuế quan, các biện pháp phi thuế quan…);
– Để thực thi các biện pháp hoặc công cụ thương mại, như thuế chống bán phá giá,thuế đối kháng, biện pháp tự vệ… (đối với hàng hoá có xuất xứ từ một số nước nhất định
là đối tượng của các biện pháp và công cụ thương mại này);
– Để phục vụ công tác thống kê thương mại (như xác định lượng nhập khẩu và trịgiá nhập khẩu từ từng nguồn khác nhau);
– Để phục vụ việc thực thi các quy định pháp luật về nhãn và ghi nhãn hàng hoá;
– Để phục vụ các hoạt động mua sắm của chính phủ theo quy định của pháp luậtquốc gia đó và pháp luật quốc tế
Quy tắc xuất xứ nhằm xác định sự hợp lệ của hàng nhập khẩu để được hưởng mứcthuế ưu đãi Nếu không có quy tắc xuất xứ, hiện tượng thương mại chệch hướng (tradedeflection) sẽ rất khó ngăn chặn được khi hàng hóa nhập khẩu từ các nước không thamgia FTA sẽ vào khu vực FTA thông qua nước thành viên áp dụng mức thuế thấp nhất đốivới hàng hóa nhập khẩu từ các nước không tham gia FTA
Quy tắc xuất xứ không chỉ là một công cụ kỹ thuật để thực thi FTA mà còn là mộtcông cụ chính sách thương mại Tuy nhiên, điều này có thể làm tăng chi phí tuân thủ màcác doanh nghiệp phải gánh chịu dưới hình thức giấy tờ và chi phí kế toán
Trang 71.1.3 Giấy chứng nhận xuất xứ
Giấy chứng nhận xuất xứ (tiếng Anh: Certificate of Origin, thường viết tắt là C/O) làmột tài liệu sử dụng trong thương mại quốc tế nhằm xác định quốc gia xuất xứ của hànghóa
Ý nghĩa:
– Chứng nhận xuất xứ hàng hóa đặc biệt quan trọng trong việc phân loại hàng hóatheo quy định hải quan của nước nhập khẩu, vì vậy sẽ quyết định đến thuế suất thuế nhậpkhẩu hàng hóa
– Với chủ hàng nhập khẩu: C/O hợp lệ sẽ giúp bạn được hưởng ưu đãi về thuế nhậpkhẩu Cũng vì vậy mà quy định kiểm tra của hải quan rất kỹ đối với những lô hàng cóC/O
– Về mặt quản lý Nhà nước: C/O có một số vai trò liên quan đến chính sách chốngphá giá, trợ giá, thống kê thương mại và duy trì hệ thống hạn ngạch
Một số mẫu C/O điển hình:
C/O mẫu A (Mẫu C/O ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam)
CO form B (Mẫu C/O không ưu đãi dùng cho hàng xuất khẩu của Việt Nam)
C/O mẫu D (các nước trong khối ASEAN)
C/O mẫu E (ASEAN - Trung Quốc)
C/O form EAV (Việt Nam - Liên minh Kinh tế Á – Âu)
C/O mẫu AK (ASEAN - Hàn Quốc),
C/O mẫu KV (Việt Nam - Hàn Quốc)
C/O mẫu AJ (ASEAN - Nhật Bản)
Trang 8C/O mẫu VJ (Việt nam - Nhật Bản)
C/O mẫu AI (ASEAN - Ấn Độ)
C/O mẫu AANZ (ASEAN - Australia - New Zealand)
C/O mẫu VC (Việt Nam - Chile)
C/O mẫu S (Việt Nam - Lào; Việt Nam - Campuchia)
1.2 Khái quát về quy tắc xuất xứ trong hiệp định AJCEP
ASEAN và Nhật Bản đã ký Hiệp định về Quan hệ Đối tác Kinh tế Toàn diện(AJCEP) vào tháng 4 năm 2008 Đây là thoả thuận toàn diện trong nhiều lĩnh vực, baogồm thương mại hàng hóa, dịch vụ, đầu tư và hợp tác kinh tế Hiệp định AJCEP cũng sẽtăng cường các quan hệ kinh tế giữa ASEAN và Nhật Bản và tạo ra một thị trường lớnhơn, hiệu quả hơn với nhiều cơ hội hơn trong khu vực
Thỏa thuận này có hiệu lực từ ngày 1/12/2008 Đến tháng 7 năm 2009, các nướcBrunei, Lào, Malaysia, Myanmar, Singapore, Thái Lan, Việt Nam và Nhật Bản đã thôngqua Hiệp định AJCEP Một số nét chính của hiệp định này như sau:
– Tiến tới thành lập một khu vực mậu dịch tự do với ASEAN với mục tiêu biếnASEAN thành một khu vực sản xuất chung của Nhật Bản, tạo chuỗi liên kết các khu vựcsản xuất của Nhật Bản giữa các nước ASEAN
– Tiến hành đàm phán để đạt được lợi ích ở từng lĩnh vực cụ thể
– Tự do hoá 90% kim ngạch trong vòng 10 năm (kim ngạch nhập khẩu từ Nhật Bảnnăm 2006)
– Nhật Bản loại trừ các mặt hàng tập trung chủ yếu vào các sản phẩm nông nghiệp.– Danh mục xoá bỏ thuế quan: Việt Nam cam kết xoá bỏ thuế quan đối với 62,2% sốdòng thuế trong vòng 10 năm, trong đó xoá bỏ thuế quan ngay khi Hiệp định có hiệu lựcđối với 26,3% dòng thuế và xoá bỏ thuế quan sau 10 năm thực hiện Hiệp định (năm 2018)
Trang 9đối với 33,8% dòng thuế Vào năm 2023 và 2024 (sau 15 năm và 16 năm thực hiện Hiệpđịnh) cam kết xoá bỏ 25,7% và 0,7% số dòng thuế tương ứng.
AJCEP được đánh giá là một trong những Hiệp định có độ khó nhất định về quy tắcxuất xứ so với các FTA ASEAN đã ký với các đối tác 100% C/O mẫu AJ được cấp bởiASEAN và Nhật Bản là C/O bản giấy
Trang 10CHƯƠNG 2: NỘI DUNG QUY TẮC XÁC ĐỊNH XUẤT XỨ VÀ THỦ TỤC CẤP
GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ C/O 2.1 Nội dung quy tắc xuất xứ trong Hiệp định Quan hệ đối tác kinh tế toàn diện AJCEP
Quy tắc xuất xứ được quy định tại chương 3 Hiệp định Quan hệ đối tác kinh tếtoàn diện AJCEP, trong đó đưa ra những quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa như sau:
Quy tắc 1: Các điều kiện để xác định xuất xứ
Điều 24 Hàng hóa có xuất xứ Vì mục đích của Hiệp định này, hàng hóa được coi là có xuất xứ của một Bên nếu hàng hóa đó:
a) có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại Bên đó như được quy định tại Điều 25;
(b) đáp ứng các quy định tại Điều 26 trong trường hợp sử dụng nguyên vật liệu không có xuất xứ; hoặc
(c) được sản xuất toàn bộ tại nước thành viên đó từ các nguyên vật liệu có xuất xứ của một hay nhiều Bên,
Quy tắc 2: xuất xứ thuần túy
“WO” hay còn gọi là “Xuất xứ thuần túy” là một trong những tiêu chí cơ bản vàquan trọng được sử dụng để xác định xuất xứ của hàng hóa WO là tiêu chí chặt nhất sovới tất cả các tiêu chí còn lại trong hệ thống quy tắc xuất xứ Với thực tiễn thương mạiquốc tế như hiện nay, không có nhiều các sản phẩm đáp ứng tiêu chí này WO được hiểu
là hàng hóa thu được toàn bộ trong phạm vi lãnh thổ của Bên thành viên xuất khẩu hoặcđược sản xuất hoàn toàn từ nguyên liệu có xuất xứ thuần túy của Bên thành viên xuấtkhẩu đó Động vật sống (con gà, con bò, ) được sinh ra và nuôi dưỡng trong phạm vilãnh thổ Việt Nam được coi là có xuất xứ thuần túy Việt Nam Cụ thể quy định này tronghiệp định AJCEP như sau:
Trang 11Điều 25 Hàng hóa có xuất xứ thuần túy
Theo điểm (a) của Điều 24, các sản phẩm liệt kê dưới đây được xem là có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại một Bên:
(a) Cây trồng và các sản phẩm từ cây trồng được trồng và thu hoạch, hái, thu nhặt hoặc thu lượm tại nước thành viên đó;
Ghi chú: Trong phạm vi đoạn này, “cây trồng” nghĩa là tất cả các loại thực vật, bao gồm quả, hoa, rau cỏ, cây cối, rong biển, nấm và thực vật sống.
(b) Động vật sống được sinh ra và nuôi dưỡng tại Bên đó;
Ghi chú: Trong phạm vi đoạn (b) và (c), “động vật sống” nghĩa là tất cả các loại động vật sống, bao gồm động vật có vú, chim, cá, động vật giáp xác, động vật thân mềm, loài bò sát, vi khuẩn và vi rút
(c) Các sản phẩm thu được từ động vật sống tại Bên đó;
(d) Sản phẩm thu được từ săn bắn, đặt bẫy, đánh bắt, thu lượm hoặc săn bắt tại nước thành viên đó;
(e) Khoáng sản và các chất sản sinh tự nhiên khác không bao gồm trong các điểm
từ (a) đến (d), được chiết xuất hoặc lấy ra từ đất, biển, đáy biển hoặc dưới đáy biển của Bên đó; (f) Sản phẩm đánh bắt từ biển, đáy biển hoặc dưới đáy biển bên ngoài lãnh hải của Bên đó, với điều kiện là Bên đó có quyền khai thác vùng biển, đáy biển và dưới đáy biển đó theo pháp luật của Bên đó và theo pháp luật quốc tế;
Ghi chú: Không một quy định nào trong Hiệp định này ảnh hưởng đến quyền và nghĩa vụ của các Bên theo pháp luật quốc tế, kể cả theo Công ước Liên hợp quốc về Luật biển
(g) Sản phẩm đánh bắt và các sản phẩm biển khác lấy từ bên ngoài lãnh hải bằng tàu của Bên đó;
Trang 12(h) Sản phẩm được chế biến và/hoặc được sản xuất ngay trên tàu chế biến của Bên có chỉ từ các sản phẩm đã nêu tại điểm (g);
(i) Các vật phẩm được thu lượm ở nước thành viên đó nhưng không còn thực hiện được chức năng ban đầu hoặc không thể sửa chữa hay khôi phục được và chỉ có thể vứt
bỏ, lấy làm phụ tùng hoặc làm nguyên liệu thô, hoặc sử dụng vào mục đích tái chế; (j) Phế thải và phế liệu có nguồn gốc từ quá trình sản xuất hoặc gia công tại Bên
đó, bao gồm cả việc khai thác mỏ, trồng trọt, chế tạo, tinh chế, thiêu đốt và xử lý chất thải; hoặc có nguồn gốc từ việc tiêu dùng tại nước thành viên đó, và chỉ có thể vứt bỏ hoặc dùng làm nguyên liệu thô; và
(k) Hàng hoá thu được hoặc được sản xuất tại Bên đó từ các hàng hoá được quy định từ điểm (a) đến điểm (j) của điều này;
Quy tắc 3: xuất xứ không thuần túy
Hay còn gọi là tiêu chí PE PE có nghĩa là được sản xuất toàn bộ từ nguyên liệu “cóxuất xứ”
Điều 26 Hàng hóa có xuất xứ không thuần túy
1 Theo điểm (b) của Điều 24, một hàng hóa, ngoại trừ những hàng hoá quy định tại khoản 2 dưới đây, được coi là có xuất xứ tại một nước thành viên nếu :
(a) hàng hoá đó có hàm lượng giá trị khu vực (sau đây gọi tắt là “RVC”) không dưới 40% tính theo công thức quy định tại Điều 27, và công đoạn sản xuất cuối cùng được thực hiện tại Bên đó; hoặc
(b) tất cả nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hoá
đó trải qua quá trình thay đổi phân loại hàng hoá (sau đây gọi tắt là “CTC”) ở cấp 4 số (chuyển đổi nhóm) thuộc Hệ thống Hài hoà
Trang 13Ghi chú: Trong phạm vi đoạn này, hệ thống Hài hòa cũng chính là hệ thống được
sử dụng cho các Quy tắc sản phẩm cụ thể nêu tại Phụ lục 2
Người xuất khẩu của mỗi Bên sẽ được phép lựa chọn áp dụng tiêu chí (a) hoặc (b)
để xác định xuất xứ của hàng hóa.
2 Trong những điều kiện đã quy định tại đoạn 1, một hàng hoá thuộc danh mục Quy tắc sản phẩm cụ thể sẽ có xuất xứ nếu đáp ứng các quy tắc sản phẩm cụ thể quy định tại Phụ lục 2 Trường hợp một quy tắc sản phẩm cụ thể quy định việc lựa chọn áp dụng một trong các tiêu chí như RVC, CTC, công đoạn gia công hoặc chế biến cụ thể, hoặc sự kết hợp các tiêu chí này, người xuất khẩu của mỗi Bên được lựa chọn một tiêu chí phù hợp để xác định xuất xứ hàng hóa
3 Để áp dụng đoạn 1 (a) và các quy tắc sản phẩm cụ thể liên quan được quy định tại Phụ lục 2 về tiêu chí RVC cụ thể, hàm lượng RVC của một sản phẩm tính theo công thức quy định tại Điều 27, không được nhỏ hơn tỷ lệ phần trăm cụ thể quy định cho sản phẩm đó
4 Để áp dụng đoạn 1 (b) và các quy tắc sản phẩm cụ thể liên quan được quy định tại Phụ lục 2, tiêu chí CTC hoặc tiêu chí công đoạn gia công hoặc chế biến hàng hoá chỉ
áp dụng đối với nguyên vật liệu không có xuất xứ
5 Trong phạm vi của Chương này, Phụ lục 3 sẽ được áp dụng.
Trong quy định trên có nêu ra khái niệm hàm lượng khu vực (RVC) và Chuyển đổi
mã số HS của hàng hóa (CTC), hai khái niệm này được giải thích rõ hơn trong phạm vihiệp định này
► Hàm lượng giá trị khu vực (RVC)
RVC (Regional Value Content), đó là Hàm lượng Giá trị Khu vực FTA, là mộtngưỡng (tính theo tỷ lệ phần trăm) mà hàng hóa phải đạt được đủ để coi là có xuất xứ.Ngưỡng này có thể khác nhau tùy vào từng FTA, tùy vào quy tắc cụ thể mặt hàng (PSR)
Trang 14áp dụng cho từng mã HS khác nhau Ngưỡng phổ biến trong hầu hết các FTA trên toàncầu là 40% Theo quy định tại hiệp định AJCEP:
Điều 27 Tính hàm lượng giá trị khu vực
1 Vì mục đích tính RVC của một hàng hóa, công thức sau sẽ được sử dụng:
RVC ¿FOB−VNM
FOB ×100 %
2 Trong phạm vi của Điều này:
(a) “FOB”, trừ định nghĩa nêu tại khoản 3, là giá trị hàng hoá đã giao qua mạn tàu bao gồm cả chi phí vận tải hàng hóa từ nhà sản xuất tới cảng hoặc địa điểm cuối cùng để chất hàng lên tầu;
(b) “RVC” là RVC của một sản phẩm, được thể hiện bằng tỷ lệ phần trăm; và (c) “VNM” là giá trị nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng trong quá trình sản xuất hàng hóa
3 FOB được đề cập tại khoản 2 (a) sẽ là:
(a) giá mua sản phẩm đầu tiên người mua trả cho nhà sản xuất, trong trường hợp
có trị giá FOB của sản phẩm nhưng không được biết và không thể xác định được; hoặc (b) được xác định từ Điều từ 1 đến 8 của Hiệp định về Trị giá Hải quan, trong trường hợp không có trị giá FOB của sản phẩm
4 Nhằm áp dụng khoản 1 của điều này, giá trị của nguyên vật liệu không có xuất
xứ sử dụng trong quá trình sản xuất ra sản phẩm tại một Bên:
(a) được xác định theo Hiệp định về Trị giá Hải quan và sẽ bao gồm cước vận tải, phí bảo hiểm, và trong một số trường hợp nếu phù hợp sẽ bao gồm cả phí đóng gói và tất
Trang 15cả các chi phí khác phát sinh trong quá trình vận chuyển nguyên vật liệu đến cảng nhập khẩu của Bên nơi đặt nhà máy sản xuất sản phẩm; hoặc
(b) nếu giá trị nguyên liệu không được biết và không thể xác định được, giá trị này
sẽ là giá mua đầu tiên tại Bên đó nhưng có thể không bao gồm các chi phí phát sinh tại nước thành viên đó trong quá trình vận chuyển nguyên liệu từ kho hàng của nhà cung cấp tới nơi sản xuất như cước vận tải, phí bảo hiểm, phí đóng gói cũng như tất cả các chi phí có thể xác định khác phát sinh tại Bên đó.
5 Nhằm áp dụng khoản 1 của điều này, giá trị VNM của một hàng hóa sẽ không bao gồm giá trị của nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất nguyên liệu có xuất xứ (để sản xuất ra hàng hóa) của Bên đó
6 Nhằm áp dụng khoản 3 (b) hoặc khoản 4 (a) của điều này quy định về việc áp dụng Hiệp định Trị giá Hải quan để xác định giá trị của một hàng hóa hoặc giá trị của nguyên vật liệu không có xuất xứ, Hiệp định về Trị giá Hải quan sẽ được áp dụng với sửa đổi phù hợp đối với những giao dịch trong nước hoặc đối với các trường hợp không có giao dịch trong nước về hàng hoá hoặc nguyên vật liệu không có xuất xứ
► Chuyển đổi mã hàng hóa – CTC
CTC (Chuyển đổi mã số HS của hàng hóa) là tiêu chí xuất xứ ngày càng trở nên phổbiến trong các FTA, được hiểu một cách đơn giản là “mã HS của thành phẩm phải khác
mã HS của các nguyên liệu đầu vào ở cấp 2 số, 4 số hoặc 6 số tùy vào Quy tắc cụ thể mặthàng (PSR) áp dụng cho thành phẩm đó CTC bao gồm CC (Change in Chapter – Chuyểnđổi Chương); CTH (Change in Tariff Heading – Chuyển đổi Nhóm) và CTSH (Change inTariff Sub-Heading – Chuyển đổi Phân nhóm) Chuyển đổi Chương (CC) là cấp độ chặtnhất của CTC Chuyển đổi Nhóm (CTH) là cấp độ vừa phải Chuyển đổi Phân nhóm(CTSH) là cấp độ lỏng nhất của CTC
Theo phụ lục 2 của hiệp định AJCEP thì:
Trang 16Vì mục đích của các quy tắc cụ thể của sản phẩm được nêu trong Phụ lục này, thuậtngữ:
(a) “RVC 40%” có nghĩa là hàng hóa có hàm lượng giá trị khu vực, được tính theocông thức quy định tại Điều 27, không ít hơn bốn mươi (40) phần trăm và quy trình sảnxuất cuối cùng được thực hiện trong MỘT BÊN;
Ghi chú: Theo mục đích của Phụ lục này, đoạn 2 (a) Điều 27 sẽ được áp dụng (b) “CC” biểu thị sự thay đổi của chương, nhóm hoặc phân nhóm từ bất kỳ chươngnào khác Điều này có nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụngtrong sản xuất hàng hóa đã trải qua một sự thay đổi trong phân loại thuế quan ở mức 2chữ số (tức là một sự thay đổi trong chương) của HS;
(c) “CTH” biểu thị sự thay đổi của chương, nhóm hoặc phân nhóm từ bất kỳ nhómnào khác Điều này có nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụngtrong sản xuất hàng hóa đã trải qua một sự thay đổi trong phân loại thuế quan ở cấp 4 chữ
số (tức là thay đổi trong nhóm) của HS;
(d) “CTSH” biểu thị sự thay đổi của chương, nhóm hoặc phân nhóm từ bất kỳ phânnhóm nào khác Điều này có nghĩa là tất cả các nguyên liệu không có xuất xứ được sửdụng trong sản xuất hàng hóa đã trải qua một sự thay đổi trong phân loại thuế quan ở cấp
6 chữ số (tức là thay đổi phân nhóm) của HS; và
(e) "WO" có nghĩa là hàng hóa được lấy toàn bộ hoặc sản xuất hoàn toàn trong mộtBên theo quy định tại Điều 2
Quy tắc 4: quy tắc tối thiểu (de diminish)
De Minimis là được hiểu là “tỷ lệ không đáng kể nguyên vật liệu không đáp ứng tiêuchí CTC” nhưng thành phẩm vẫn được coi là có xuất xứ nếu tỷ lệ đó không vượt quángưỡng X% hoặc trị giá hoặc trọng lượng của thành phẩm Tỷ lệ được tính bằng trọng
Trang 17lượng hoặc trị giá của nguyên vật liệu không đáp ứng tiêu chí CTC chia cho tổng trọnglượng hoặc trị giá FOB của thành phẩm có sử dụng nguyên vật liệu đó.
Điều 28 Quy tắc tối thiểu
1 Một hàng hóa không đáp ứng quy định tại khoản 1 (b), Điều 26 hoặc tiêu chí CTC quy định trong Phụ lục 2 được coi là hàng hoá có xuất xứ của một Bên nếu:
(a) Đối với hàng hóa thuộc các chương 16, 19, 20, 22, 23, từ chương 28 đến chương
49, và từ chương 64 đến chương 97 thuộc Hệ thống Hài hoà, tổng giá trị của nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ CTC đó không vượt quá mười (10) phần trăm của tổng giá trị FOB của hàng hóa; (b) Đối với hàng hóa thuộc các chương 18 và 21 thuộc Hệ thống Hài hoà, tổng giá trị của nguyên liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ CTC đó không vượt quá mười (10) phần trăm hoặc bảy phần trăm của tổng giá trị FOB của hàng hóa, như quy định tại Phụ lục 2; hoặc
(c) Đối với hàng hóa thuộc các chương 50 đến chương 63 trong Danh mục mã HS, trọng lượng của tất cả các nguyên vật liệu không có xuất xứ được sử dụng để sản xuất ra hàng hóa không đạt tiêu chí xuất xứ CTC đó không vượt quá mười (10) phần trăm của tổng trọng lượng hàng hóa; Với điều kiện hàng hóa phải đáp ứng tất cả các tiêu chí khác quy định trong Chương này để được công nhận là hàng hoá có xuất xứ Ghi chú: Trong phạm vi của khoản này, khoản 2 (a), Điều 27 sẽ được áp dụng
2 Tuy nhiên, giá trị của nguyên vật liệu không có xuất xứ quy định tại khoản 1 điều này sẽ được tính vào giá trị nguyên liệu không có xuất xứ khi áp dụng tiêu chí RVC.
Quy tắc 5: cộng gộp
Có 3 hình thức cộng gộp cơ bản:
(i) Cộng gộp thông thường (Accumulation): Đây là hình thức cộng gộp ápdụng trong tất cả các FTA Việt Nam là thành viên Đây cũng là hình thức cộng gộp phổ