Đâychính là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế và cũng chính là nguyênnhân mà Việt Nam, Lào và một số các Quốc gia đã cùng tham gia cộng đồng Asean.Việc gia nhập Asean
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA KINH TẾ & KINH DOANH QUỐC TẾ
BỘ MÔN: KINH TẾ KHU VỰC VÀ ASEAN
Đề tài thảo luận: Kinh tế Lào
Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Thùy Dương Nhóm thực hiện : Nhóm 9
Năm học: 2020-2021
Trang 2MỤC LỤC
A PHẦN MỞ ĐẦU 3
1 Lời cam đoan 3
2 Lời cảm ơn 3
B PHẦN NỘI DUNG 5
Phần I Tổng quan về Asean và kinh tế Asean 5
1 Tổng quan về Asean 5
2 Cộng đồng kinh tế Asean 6
Phần II: Tổng quan về đất nước Lào 7
1 Tổng quan về đất nước, con người, lịch sử 7
2 Điều kiện tự nhiên 8
3 Điều kiện văn hóa - xã hội 9
Phần III: Thực trạng kinh tế Lào 11
1 Tình hình kinh tế Lào 11
2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với nền kinh tế Lào 16
Phần IV: Hợp tác kinh tế của Việt Nam với Lào 19
1 Quan hệ kinh tế Việt Nam- Lào 19
2 Triển vọng, cơ hội hợp tác trong tương lai 26
C PHẦN KẾT LUẬN 32
Trang 3A PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lời cam đoan.
Chúng tôi xin cam đoan nội dung của bài thảo luận này hoàn toàn được hìnhthành và phát triển từ chính các thành viên trong nhóm, được thực hiện trên cơ sởnghiên cứu lý thuyết, nghiên cứu khảo sát tình hình thực tiễn, dưới sự hướng dẫn khoahọc của cô Nguyễn Thùy Dương
2 Lời cảm ơn.
Xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Thùy Dương đã truyền dạy những kiến thứcquý báu trong chương trình học, đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ kinh nghiệm cho bàithảo luận được hoàn thành thuận lợi
Trang 4Lời mở đầu
Trong bối cảnh tình hình quốc tế khu vực nhiều biến động, thách thức đặt ra đối vớimỗi quốc gia đều lớn, việc các nền kinh tế liên kết, hợp tác với nhau đóng vai trò vôcùng quan trọng, mang ý nghĩa sống còn của mỗi quốc gia Để không bị rơi vào tìnhtrạng với nền kinh tế lạc hậu, kém phát triển không thể không nhắc tới hội nhập quốc tế,đây là một quá trình tất yếu, có lịch sử phát triển lâu dài và có nguồn gốc, bản chất xãhội của lao động và sự phát triển văn minh của quan hệ giữa con người với con người.Trong xã hội, con người muốn tồn tại và phát triển phải có mối liên kết chặt chẽ vớinhau Rộng hơn, ở phạm vi quốc tế, một quốc gia muốn phát triển phải liên kết với cácquốc gia khác Ngày nay một thế giới hiện đại, sự phát triển của kinh tế thị trường đòihỏi các quốc gia phải mở rộng thị trường, hình thành thị trường khu vực và quốc tế Đâychính là động lực chủ yếu thúc đẩy quá trình hội nhập quốc tế và cũng chính là nguyênnhân mà Việt Nam, Lào và một số các Quốc gia đã cùng tham gia cộng đồng Asean.Việc gia nhập Asean đã đem lại cho Viê ̣t Nam - Lào nhiều lợi ích quan trọng, thiết thực,tham gia Asean giúp chúng ta hội nhập quốc tế sâu rộng hơn, huy động các nguồn lựcphục vụ phát triển và nâng cao sức mạnh tổng hợp Và để hiểu rõ hơn về mối quan hệ và
sự hợp tác kinh tế của các nước trong Asean nhóm đã tiến hành nghiên cứu đề tài “kinh
tế Việt Nam-Lào” để có thể giúp các bạn hiểu một cách rõ nhất về sự liên kết kinh tế của
2 nước thông qua các mặt thương mại, đầu tư, lao động cũng như hiểu được ra ý nghĩa,giá trị của quá trình hội nhập và sự liên kết kinh tế này Trong quá trình nghiên cứukhông thể tránh được những sai xót, nhóm mong muốn nhận được sự đóng góp của cô
và các bạn để bài có thể hoàn thiện hơn
Trang 5 Mục tiêu
Tuyên bố ASEAN (hay còn gọi là Tuyên bố Băng-cốc) năm 1967 nêu rõ mục tiêu và
mục đích của ASEAN như sau:
- Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hóa trong khu vực thôngqua những sáng kiến chung trên tinh thần bình đẳng và hợp tác nhằm củng cố nền tảngcho một cộng đồng thịnh vượng và hòa bình của các quốc gia Đông Nam Á
- Thúc đẩy hòa bình và ổn định khu vực thông qua tôn trọng công lý và pháp quyềntrong mối quan hệ giữa các quốc gia trong khu vực và tuân thủ các nguyên tắc của Hiếnchương Liên Hợp Quốc;
- Thúc đẩy hợp tác tích cực và hỗ trợ lẫn nhau về các vấn đề cùng quan tâm trong cáclĩnh vực kinh tế, xã hội, văn hóa, kỹ thuật, khoa học và hành chính;
- Hỗ trợ lẫn nhau dưới các hình thức đào tạo và cơ sở vật chất phục vụ nghiên cứu trongcác lĩnh vực giáo dục, chuyên môn, kỹ thuật và hành chính;
- Hợp tác hiệu quả hơn nhằm sử dụng tốt hơn ngành nông nghiệp và công nghiệp mởrộng thương mại, bao gồm việc nghiên cứu các vấn đề liên quan đến thương mại hànghóa quốc tế, cải thiện các phương tiện giao thông, liên lạc, nâng cao chất lượng cuộcsống của người dân;
Trang 6- Thúc đẩy nghiên cứu về Đông Nam Á và duy trì hợp tác chặt chẽ cùng có lợi với các
tổ chức quốc tế và khu vực có tôn chỉ và mục đích tương tự, và tìm kiếm các phươngthức để có thể hợp tác chặt chẽ hơn gữa các tổ chức này
Các mốc phát triển chính của ASEAN
8/8/1967 ASEAN chính thức được thành lập với 5 thành viên
2/1976 Hội nghị Cấp cao ASEAN đầu tiên được tổ chức
1/1984 Bru-nây gia nhập ASEAN
1994 Lập Diễn đàn khu vực ASEAN (ARF)
1/1992 Ký Hiệp định khung về tăng cường hợp tác kinh tế ASEAN và Thỏa
thuận về Khu vực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA)
7/1995 Việt Nam gia nhập ASEAN
7/1997 Lào và Myanmar gia nhập ASEAN
12/1997 Hội nghị Cấp cao ASEAN+3 đầu tiên được tổ chức
4/1999 Campuchia chính thức gia nhập ASEAN, đưa ASEAN trở thành
một tổ chức khu vực gồm 10 thành viên Ðông-Nam Á
12/2005 Hội nghị Cấp cao Ðông Á (EAS) đầu tiên được tổ chức với sự tham
gia của lãnh đạo các nước ASEAN, Trung Quốc, Nhật Bản, HànQuốc, Ấn Ðộ, Ốt-xtrây-li-a và Niu Di-lân
11/2007 Hiến chương ASEAN ra đời
31/12/2015 Cộng đồng ASEAN chính thức thành lập
2 Cộng đồng kinh tế Asean
Cộng đồng Kinh tế ASEAN được thành lập là để thực hiện mục tiêu cuối cùng của hộinhập kinh tế trong "Tầm nhìn ASEAN 2020", nhằm hình thành một khu vực kinh tếASEAN ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh tranh cao, trong đó hàng hóa, dịch
vụ, đầu tư sẽ được chu chuyển tự do và vốn được lưu chuyển tự do hơn, kinh tế pháttriển đồng đều, đói nghèo và chênh lệch kinh tế - xã hội được giảm bớt vào năm 2020
Kế hoạch trung hạn 6 năm lần thứ hai của ASEAN (2004-2010) - Chương trình Hànhđộng Vientian đã xác định rõ hơn mục đích của AEC là: tăng cường năng lực cạnh tranhthông qua hội nhập nhanh hơn, nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế củaASEAN
Tại Hội nghị Cấp cao ASEAN lần thứ 14 tổ chức vào tháng 2 năm 2009 tại Thái Lan,các Nhà Lãnh đạo đã đưa ra Tuyên bố Cha-am Hua Hin về Lộ trình xây dựng Cộngđồng ASEAN (2009-2015) với 3 trụ cột chính là: Cộng đồng Kinh tế
Trang 7Phần II: Tổng quan về đất nước Lào
1 Tổng quan về đất nước, con người, lịch sử
+ Đơn vị tiền tệ: Kíp (kip)
+ Tôn giáo: Đạo Phật chiếm đến 85% dân số
+ Ngôn ngữ: tiếng Lào
+ Thể chế nhà nước: Lào đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển chế độ dân chủnhân dân, tạo tiền đề từng bước tiến lên Chủ nghĩa xã hội
b Lịch sử
+ Vào thế kỷ 14 (năm 1353), vua Phạ-ngừm thống nhất các tiểu vương quốc (Hủa-phăn,Viêng-chăn, Mương-phương, Chăm-pa-sắc ) thành Vương quốc Lạn-xạng (Triệu Voi).Sau khi thống nhất, Vua Phạ-ngừm đã xây dựng chế độ phong kiến tập trung, mở ra thời
kỳ rực rỡ nhất của lịch sử phong kiến Lào
+ Giữa thế kỷ 16 (năm 1556), Vua Xệt-thả-thi-lạt đã rời đô từ Luông-pha-bang vềViêng-chăn
+ Thời kỳ 1559-1571, Vương quốc Lạn-xạng bị Miến Điện xâm lược ba lần Năm 1581Vương quốc Lạn-xạng giành lại được độc lập
+ Dưới thời Vua Xu-li-nha Vông-xả, đất nước Lạn-xạng được khôi phục về mọi mặt.Tuy nhiên, sau khi Vua Xu-li-nha Vông-xả mất, năm 1713, Vương quốc Lạn-xạng bịchia thành 03 Vương quốc nhỏ là: Luông-pha-bang, Viêng-chăn, Chăm-pa-sắc
+ Năm 1778-1779, Xiêm xâm lược biến các vương quốc Lạn-xạng thành thuộc địa.Nhân dân các dân tộc Lào dưới sự lãnh đạo của Vua A-nụ đã liên tục vùng lên chống lại
sự thống trị của vương quốc Xiêm
+ Năm 1893, thực dân Pháp xâm chiếm Lào
Trang 8+ Ngày 12-10-1945, nước Lào độc lập.
+ Đầu năm 1946, thực dân Pháp quay lại xâm lược Lào
+ Tháng 7-1954, Pháp ký Hiệp định Geneva công nhận nền độc lập của Lào
+ Từ năm 1955, Mỹ gây chiến tranh chống lại nhân dân Lào
+ Ngày 21-2-1973, Hiệp định Vientiane lập lại hòa bình và thực hiện hòa hợp dân tộc ởLào được ký kết giữa Mặt trận yêu nước Lào và phái hữu Vientiane
+ Ngày 2-12-1975, Đại hội Đại biểu Nhân dân Lào họp ở Vientiane tuyên bố thành lậpnước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào
+ Ngày 18- 22/01/2016 Lào đã tổ chức thành công Đại hội lần thứ X Đảng Nhân dânCách mạng Lào ; 08-10/6/2016 bầu cử Quốc hội khóa VIII và Hội đồng nhân dân cấptỉnh (20/3/2016), Đại hội lần thứ X Mặt trận Lào xây dựng đất nước
+ Những năm gần đây Lào tâp trung xây dựng đất nước
c Con người
- Dân số hiện tại của Lào là 7.326.810 người (số liệu ngày 26/08/2020) theo Liên hợpquốc
- Dân tộc: Lào có 49 dân tộc, có những dân tộc gồm nhiều nhánh tộc và được chia thành
04 nhóm ngôn ngữ: nhóm ngôn ngữ Lào-Thái, nhóm ngôn ngữ Mon-Khơ Me, nhómngôn ngữ Mông-Dao, nhóm ngôn ngữ Hán-Tây Tạng
- Dân số Lào chiếm 0,09% dấn số thế giới, Lào đứng thế 105 trên thế giới trong bảngxếp hạng dân số quốc gia và vùng lãnh thổ
- Mật độ dân số của Lào là 32 người trên mỗi kilômét vuông tính đến 26/08/2020 Mật
độ dân số được tính bằng cách lấy dân số của Lào chia cho tổng diện tích đất của đấtnước Tổng tuổi thọ (cả hai giới tính) ở Lào là 67,7 tuổi
2 Điều kiện tự nhiên
- Vị trí địa lý : Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào là một quốc gia với đất liền bao quanhtại khu vực Đông Nam Á, không tiếp giáp với biển Phía Tây bắc giáp với Trung Quốc
và Myanmar; phía đông tiếp giáp với Việt Nam; phía nam tiếp giáp với Campuchia vàphía tây tiếp giáp với Thái Lan
- Địa hình: chủ yếu là đồi núi và cao nguyên chiếm đến 90% diện tích Các dãy núi tậptrung ở phía bắc và cao nguyên trải dài từ bắc xuống nam với nền khí hậu nhiệt đới giómùa
Trang 9- Tài nguyên thiên nhiên: Lào sở hữu những nguồn tài nguyên quan trọng, cho phép khaithác các lĩnh vực thủy điện, mỏ và các vùng đất nông nghiệp (trồng cây cao su, bạchđàn, sắn, mía, trầm hương…).
- Sông Mê Công với nhiều phụ lưu (17 nhánh) thu hút nguồn nước mưa dồi dào, vừa lànguồn cung cấp nước tưới, vừa là nguồn thuỷ năng giàu có của Lào
- Phần lớn diện tích đất đai của Lào được phủ bởi rừng rậm, rừng thông, rừng gỗ tếch vàđồng cỏ nhiệt đới, nơi cư trú với nhiều loại động vật từ chim đến lợn rừng, hươu nai,gấu, bò tót, trâu rừng, voi, tê giác một sừng…
- Do tiềm năng thủy điện rất lớn nên Lào tập trung phát triển thuỷ điện để có điện xuấtkhẩu, chủ yếu sang Thái Lan và phục vụ nhu cầu trong nước Hiện nay Lào mới xâydựng được một số nhà máy trong đó có thuỷ điện Nậm Ngừm với tổng công suất 210
MW nằm ở phía bắc Viêng Chăn Lào dự kiến tăng cường khai thác nguồn tài nguyênnày và sẽ tiếp tục xây dựng thêm các nhà máy thuỷ điện trên sông Mê Công và các phụlưu của nó
3 Điều kiện văn hóa - xã hội
a) Văn hóa
Phật giáo Thượng toạ bộ có ảnh hưởng chi phối trong văn hoá Lào, được phản ánhtrên khắp đất nước từ ngôn ngữ trong chùa và trong mỹ thuật, văn học, nghệ thuật trìnhdiễn Nhiều yếu tố trong văn hoá Lào có trước khi Phật giáo truyền đến, chẳng hạn như
âm nhạc Lào do nhạc cụ dân tộc là khèn chi phối, nó có nguồn gốc từ thời tiền sử Tiếngkhèn theo truyền thống đi kèm với người hát theo phong cách dân gian lam Trong cácphong cách lam, lam saravane có lẽ được phổ biến nhất
b) Chính trị
Lào là một nhà nước xã hội chủ nghĩa công khai tán thành chủ nghĩa cộng sản Chínhđảng hợp pháp duy nhất là Đảng Nhân dân Cách mạng Lào Nguyên thủ quốc gia là chủtịch nước, người này đồng thời là tổng bí thư của Đảng Nhân dân Cách mạng Lào Thủtướng là một thành viên trong Bộ Chính trị Đảng Nhân dân Cách mạng Lào Các chínhsách của chính phủ được Đảng xác định thông qua Bộ Chính trị gồm 11 thành viên và
Ủy ban Trung ương Đảng gồm 61 thành viên Các quyết định quan trọng của chính phủ
do Hội đồng Bộ trưởng xem xét Việt Nam duy trì ảnh hưởng đáng kể đến Bộ Chính trịĐảng Nhân dân Cách mạng Lào
Trang 10Hiến pháp đầu tiên của Lào được ban hành vào ngày 11 tháng 5 năm 1947, trong đótuyên bố Lào là một nhà nước độc lập trong Liên hiệp Pháp Hiến pháp sửa đổi vào ngày
11 tháng 5 năm 1957 bỏ qua đề cập đến Liên hiệp Pháp, song vẫn còn quan hệ mật thiết
về giáo dục, y tế, kỹ thuật với cường quốc thực dân cũ Văn kiện năm 1957 bị bãi bỏvào ngày 3 tháng 12 năm 1975, khi thành lập chế độ mới theo chủ nghĩa cộng sản Mộthiến pháp mới được thông qua vào năm 1991, trong đó xác định "vai trò lãnh đạo" củaĐảng Nhân dân Cách mạng Lào
Cuộc bầu cử quốc hội 1992 bầu ra 85 đại biểu, số đại biểu tăng lên 99 vào năm 1997,
115 vào năm 2006 và 132 vào năm 2011
c) Ngoại giao
Sau khi Pathet Lào tiếp quản vào tháng 12 năm 1975, được đặc trưng bởi một tư thếthù địch đối với phương Tây, với chính phủ Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào quan hệchặt chẽ với khối Xô Viết, duy trì mối quan hệ chặt chẽ với Liên Xô và phụ thuộc nhiềuvào Liên Xô trong hầu hết các hỗ trợ nước ngoài Lào cũng duy trì "mối quan hệ đặcbiệt" với Việt Nam và chính thức hóa một hiệp ước hữu nghị và hợp tác năm 1977 tạo racăng thẳng với Trung Quốc
Với sự sụp đổ của Liên Xô và với sự giảm khả năng hỗ trợ của Việt Nam, Lào đã tìmcách cải thiện quan hệ với các nước láng giềng khu vực và đã thoát khỏi cô lập quốc tếthông qua quan hệ được cải thiện và mở rộng với các quốc gia khác như Pakistan, ẢRập Saudi, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Úc, Pháp, Nhật Bản và Thụy Điển Quan hệthương mại giữa Lào với Hoa Kỳ đã được bình thường hóa vào năm 2004 Lào được kếtnạp vào Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) vào tháng 7 năm 1997 và nộpđơn xin gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới năm 1998 Năm 2005, Lào đã tham dự
lễ khai mạc Hội nghị thượng đỉnh Đông Á
Trang 11Phần III: Thực trạng kinh tế Lào
1 Tình hình kinh tế Lào
Năm 2017, Lào xếp thứ 110/135 nền kinh tế về chỉ số cạnh tranh toàn cầu Lào vẫn
là một trong những nước nghèo nhất Đông Nam Á
GDP: là 16,85 tỷ USD vào năm 2017, tăng 6,63% so với năm 2016
GDP bình quân đầu người là 2.457 USD/người vào năm 2017 Tốc độ tăng trưởngđạt 5% so với năm 2016
Tỷ lệ thất nghiệp: năm 2017, có 4,7 triệu dân số trong độ tuổi lao động, tỷ lệ thấtnghiệp năm 2017 là 0,67%, tăng 0,01% so với năm 2016
Tỷ lệ lạm phát: luôn ở mức thấp hơn tốc độ tăng trưởng đạt 6,9% trong năm 2016 và
kể từ 2/2016 tỷ lệ lạm phát luôn ở mức thấp hơn 2%
Cơ cấu ngành của Lào: Nông nghiệp, chiếm 41,% chủ yếu là trồng lúa chi phối nềnkinh tế Một số ngành xuất khẩu có giá trị cao của nông nghiệp như: cao su, gỗ còn bấpbênh, phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc Công nghiệp, chiếm 22,6% được đầu tưphát triển nhưng chưa mang tính sâu rộng Các ngành công nghiệp chủ yếu là khaikhoáng, chế biến nông, lâm sản, thủy điện và vật liệu xây dựng Các ngành công nghiệpmang tính chuyên môn hóa về kỹ thuật như cơ khí chế tạo, điện tử gia dụng, viễnthông, còn phát triển chậm phụ thuộc vào đầu tư nước ngoài Dịch vụ, chiếm 35,9%,chủ yếu là về du lịch, là ngành kinh tế phát triển nhanh nhất và đóng vai trò quan trọngtrong nền kinh tế Lào
Thương mại, chủ yếu diễn ra với các nước láng giềng đặc biệt là Trung Quốc, ViệtNam, Thái Lan Lào chủ yếu xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp, khoáng sản và điện
và nhập khẩu máy móc, linh kiện, phương tiện giao thông, nhiên liệu
Trang 12Thị trường xuất khẩu chính: Trung Quốc, Thái Lan, Ấn Độ, Nhật Bản, Hoa Kỳ,Đức, Việt Nam.
Nhập khẩu:
Đến năm 2017 Lào nhập khẩu 1,94 tỷ USD.
Hàng hóa nhập khẩu chính là: Máy móc thiết bị, xe tải chở hàng, nhiên liệu chocông nghiệp, hàng tiêu dùng, tuabin thủy lực,
Thị trường nhập khẩu hàng đầu là Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, Việt Nam, HànQuốc, Indonesia, Singapore, Australia và Hong Kong
Thương mại dịch vụ:
Thương mại dịch vụ ở Lào chủ yếu phát triển trong lĩnh vực dịch vụ du lịch, vì Lào
là một trong những quốc gia có nhiều danh lam thắng cảnh đẹp, nhiều điểm đến nổitiếng
Những năm gần đây, ngành công nghiệp “không khói” đã mang lại kết quả tích cựccho nền kinh tế đất nước Triệu Voi Đến năm 2018 đã có hơn 4,1 triệu lượt du kháchquốc tế đến Lào, tăng 8,2% so với năm 2017
Để đạt được kết quả tích cực này, Chính phủ Lào đã có nhiều chính sách đặc biệtnhằm đẩy mạnh sự phát triển của ngành du lịch
Các chính sách thương mại của Lào:
Hiện trạng về các công cụ thuế quan của Lào: Lào sửa đổi các mức thuế suất, bìnhthường trong 6 mức là (5%,10%,15%,20%,30% và 40%), mức tối thiểu (5% - 10%) đốivới nguyên liệu nhập khẩu và sản phẩm nông nghiệp
Hiện trạng về các công cụ phi thuế quan của Lào: các hình thức hạn chế nhập khẩuđịnh lượng bao gồm: cấm xuất khẩu, nhập khẩu, hạn ngạch nhập khẩu, xuất khẩu vàgiấy phép xuất khẩu Hỗ trợ tín dụng xuất khẩu, hỗ trợ xúc tiến thương mại
Còn về cấp giấy phép xuất khẩu có hai hình thức như: giấy phép xuất, nhập khẩu tựđộng và giấy phép xuất khẩu nhập khẩu không tự động
Trang 13Để lập một doanh nghiệp ở Lào cần thực hiện 8 thủ tục, mất 103 ngày và chi phí hết16,54% tổng sản phẩm quốc nội trên mỗi đầu người.
● Thủ tục đầu tư rườm rà và thời gian phê duyệt không đúng như trong luật định
● Chính sách luật pháp vẫn còn lỏng lẻo, các cán bộ Nhà nước, hải quan vẫn chưathực sự kiên quyết đối phó với tình trạng buôn lậu qua biên giới
● Quy định vẫn còn chồng chéo, phát sinh nhiều thủ tục hành chính chưa phù hợpvới đặc thù của hoạt động thương mại qua biên giới
● Các quy định pháp luật để hạn chế đầu tư vào khai khoáng các tài nguyên thiênnhiên của quốc gia Lào
Chính sách bảo vệ nhà đầu tư:
● Nhận được sự bảo vệ cho khoản đầu tư của mình dưới sự bảo hộ của pháp luậtLào
● Visa nhập cảnh nhiều lần cho nhà đầu tư và gia đình của họ
● Nhận được bảo hộ sở hữu trí tuệ theo pháp luật Lào
● Chuyển lợi nhuận, vốn và thu nhập khác sau khi thanh toán đầy đủ các loại thuế
và lệ phí theo quy định của pháp luật Lào
● Mở tài khoản ngoại tệ với các ngân hàng nằm tại Lào
Vị trí địa lý, cơ sở vật chất cho đầu tư:
Lào là quốc gia nằm sâu trong nội địa và không có cảng biển Mặc dù tốc độ tăngtrưởng cao nhưng Lào vẫn còn là một nước với cơ sở hạ tầng lạc hậu Hệ thống đường
bộ mặc dù đã được cải tạo nhưng vẫn còn đi lại khó khăn, hệ thống liên lạc viễn thôngtrong nước và quốc tế còn giới hạn, điện sinh hoạt chỉ mới có ở một số khu vực đô thị,viễn thông đường dây trong và nước hạn chế
Khả năng tiếp cận các nguồn lực:
Nguồn vốn: Khả năng tiếp cận nguồn vốn của các SME (doanh nghiệp vừa và nhỏ)
còn gặp nhiều khó khăn do các ngân hàng yêu cầu một số bước buộc các doanh nghiệpnhỏ phải vay vốn từ các định chế tài chính vi mô, thậm chí họ có thể phải trả các mức lãisuất cao hơn
Trang 14Khuyến khích lĩnh vực doanh nghiệp xây dựng một hiệp hội về vốn vay nhằm giúpcác doanh nghiệp mới thành lập tiếp cận nhiều nguồn tài chính khác nhau để mở rộnghoạt động kinh doanh của họ.
Nguồn lao động, cơ sở vật chất: Lào có nguồn lao động dồi dào, giá rẻ Nhờ đó khả
năng tiếp cận nguồn lao động rất lớn Tuy nhiên chất lượng lao động ở đây tương đốithấp, tính kỷ luật không cao Cơ sở vật chất vẫn còn kém phát triển
Khoa học công nghệ: Lào là một quốc gia kém phát triển, khoa học công nghệ cũng
vì thế còn lạc hậu, chưa thể bắt kịp với thế giới Công nghệ chưa phát triển cũng là yếu
tố tác động không nhỏ đến quyết định của các nhà đầu tư nước ngoài khi muốn xâmnhập vào thị trường Lào
Đối tác đầu tư:
Trung Quốc: Trung Quốc đứng đầu danh sách các nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tạiLào vào lĩnh vực khai thác mỏ, ngành thủy điện, vào lĩnh vực nông nghiệp
Nhật Bản: Các công ty Nhật hiện đã và đang đầu tư 101 dự án tại Lào, trở thànhnước đầu tư lớn thứ 14 trong 52 quốc gia đầu tư kinh doanh tại Lào Nhiều công ty Nhậtquan tâm kinh doanh tại Lào trong lĩnh vực nông nghiệp, công nghiệp, thủ công mỹnghệ và dịch vụ
Úc: xếp thứ 15 trong số 53 nước đầu tư tại Lào Các lĩnh vực đầu tư chủ yếu baogồm ngân hàng, khai khoáng và dịch vụ khai thác khoáng sản
Hàn Quốc: năm 2017 có hơn 100 công ty Hàn Quốc bày tỏ quan tâm đến việc mởrộng kinh doanh ở nước ngoài nhưng chỉ có 30 công ty đầu tư tại Lào do kinh tế HànQuốc tăng trưởng chậm cộng với lo ngại về thị trường còn khá nhỏ ở Lào
Lĩnh vực đầu tư của Lào:
Lào nhận đầu tư của các doanh nghiệp Việt Nam và các quốc gia khác trong lĩnh vựckinh tế như nông nghiệp, công nghiệp, thủ công nghiệp, viễn thông, thủy điện, chế biến
gỗ, khai khoáng, thương mại, khách sạn - nhà hàng, ngân hàng,
Môi trường đầu tư:
Theo Forbes, nguyên nhân của thứ hạng không tốt của Lào so với các quốc gia trongkhu vực là do cơ chế lạc hậu, thiếu thốn cơ sở hạ tầng, hạn chế về thông tin đầu tư gâyhoài nghi cho các nhà đầu tư mới về khả năng thành công của dự án Sự thiếu nhất quán
và rườm rà về thủ tục hành chính cùng với các lỗ hổng trong cơ chế đầu tư khi có nhiềuquy định thiếu rõ ràng hoặc mâu thuẫn với nhau, sự vận dụng cứng nhắc, thiếu linh hoạt
Trang 15trong cấp phép cũng là trở ngại đối với các nhà đầu tư Bên cạnh đó,cơ sở hạ tầng hạnchế, khoa học kĩ thuật chỉ mới đang dần được chú trọng trong sản xuất, tài nguyên nhânlực của Lào cũng có chất lượng không cao, đặc biệt là lao động công nghiệp có tay nghềyếu, thiếu tính sáng tạo, vì vậy không đáp ứng được tiêu chuẩn của các nhà đầu tư nướcngoài Các nhà đầu tư tiềm năng vẫn chưa tự tin tưởng thị trường Lào, năm 2018 Lào đã
tổ chức rất nhiều hoạt động trao đổi xúc tiến đầu tư tại nhiều quốc gia trên khắp thế giới,nhưng kết quả thu được vẫn chỉ là những thỏa thuận hợp tác xã hội và khảo sát thịtrường
Trên thực tế, những năm gần đây Chính phủ Lào đã thực hiện nhiều giải pháp nhưthành lập Ủy ban phụ trách Xúc tiến đầu tư, trực tiếp giải quyết các yếu tố trở ngại phátsinh trong quá trình đầu tư, điều chỉnh hệ thống tài chính, thực hiện thu ngân sách qua
hệ thống điện tử, đấu tranh mạnh mẽ với tham nhũng, nâng cao tính minh bạch trongquản lý hành chính công Cùng với đó các đặc khu kinh tế được xây dựng liên tục, cáckhu thương mại vừa và nhỏ xuất hiện trên toàn quốc, tổ chức tập huấn nâng cao taynghề lao động Những năm trở lại đây, ngoài Thái Lan là nhà đầu tư quen thuộc, TrungQuốc đang đẩy mạnh đầu tư đa lĩnh vực vào Lào và vươn lên trở thành nhà đầu tư số 1tại nước này Hợp tác Lào Trung đang được Chính phủ hai nước mở rộng liên tục bằngnhững siêu dự án,trong lĩnh vực giao thông vận tải, nông nghiệp, xuất khẩu,hàng hóa, dulịch… Đứng sau Trung Quốc và Thái Lan, Việt Nam là nhà đầu tư lớn thứ 3 tại Lào, tuynhiên chủ yếu những doanh nghiệp vừa và nhỏ và lượng đông đảo lao động tự do
c) Lao động
Dân số hiện tại của Lào là 6.886.464 người (49 dân tộc) vào ngày 07/11/2017 theo
số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc, chiếm 0,09% dân số thế giới, đứng thứ 105 trongbảng xếp hạng dân số các nước và vùng lãnh thổ
Mật độ dân số của Lào là 30 người/km2 Với tổng diện tích là 230.612 km2, 42%dân số sống ở thành thị (2.892.315 người vào năm 2017) Độ tuổi trung bình ở Lào là 22tuổi
Cơ cấu lao động:
Phân bổ lao động của nước Lào không đồng đều: Ngành nông nghiệp chiếm 73%,ngành công nghiệp chiếm 6%, ngành dịch vụ chiếm 21%
Tính chất, đặc điểm của lao động Lào:
Trang 16Nguồn lao động Lào chủ yếu là lao động trẻ, dồi dào, lực lượng lao động chiếm69% dân số, cần cù chịu khó làm việc, tuy nhiên đa số lao động đều canh tác nôngnghiệp, chủ yếu sản xuất lương thực, vẫn còn tập quán du canh du cư, đốt phá rừng làmnương rẫy.
Việc ứng dụng công nghệ kỹ thuật vào sản xuất còn hạn chế do dân trí thấp, chỉkhoảng 30% lao động được tiếp cận với khoa học công nghệ
Do hạ tầng còn yếu kém và tính chất của nền sản xuất còn nhỏ lẻ, lạc hậu gây ảnhhưởng lớn đến sự phân công lao động trong xã hội chỉ bó hẹp trong phạm vi nông hộ,cụm bản, tự cung tự cấp
Lực lượng lao động dần chuyển sang ngành dịch vụ
Tuy nhiên, tính theo sức mua tương đương năm 2011, năng suất lao động củaViệt Nam năm 2017 chỉ bằng 93,2% của Lào Như vậy với điều kiện kỹ thuật còn hạnchế, Lào đã cố gắng phát triển và có thành tựu nhất định trong khối ASEAN
2 Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với nền kinh tế Lào
a Thuận lợi
Nông – lâm nghiệp là ngành kinh tế chủ chốt và chiếm vị trí quan trọng số trongnền kinh tế Lào, cũng là ngành tạo ra phần lớn nhất trong tổng giá trị GDP của Lào hiệnnay Lào là một đất nước nông – lâm nghiệp, có thế mạnh về phát triển trồng trọt vàchăn nuôi và khai thác lâm sản do diện tích đất, rừng khá lớn trên bình quân đầu người
Vì vậy phát triển nông – lâm nghiệp và trang trại ở Lào là một trong những hoạt độngkinh tế nổi bật, là ưu tiên chiến lược trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội củaChính phủ Lào trong thời gian qua
Lào có nguồn tài nguyên rừng và khoáng sản được thiên nhiên ban tặng ngoài ra còn
có hệ thống sông có độ dốc khá lớn và diện tích đất tự nhiên rộng so với dân số Đây làcác điểm thuận lợi để Lào có thể khai thác các ngành công nghiệp mũi nhọn của mình làkhai thác tài nguyên khoáng sản, phát triển thủy điện và đẩy mạnh công nghiệp chế biến Thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), và hội nhập kinh tế quốc tế thành công làmục tiêu phát triển trước mắt cũng như lâu dài với Lào Trong điều kiện nguồn vốntrong nước còn nhiều hạn chế, trình độ khoa học và công nghệ chưa phát triển, nguồnnhân lực còn yếu kém thì FDI là một trong những động lực quan trọng nhất giúp kinh tếLào từng bước xây dựng cơ sở hạ tầng, kinh tế - xã hội, tiếp thu kiến thức về khoa học,
Trang 17công nghệ, hoàn thiện kỹ năng quản lý và góp phần đào tạo nguồn nhân lực ngày càng
có chất lượng cao
Lào có nền văn hóa lâu đời và có nhiều giá trị truyền thống đặc sắc nên đã trở thànhmột địa điểm thu hút khách du lịch thuận lợi cho quá trình phát triển kinh tế dịch vụ tạiLào
là địa bàn cư trú của một số đồng bào dân tộc thiểu số thuộc nhóm ngôn ngữ Môn –Khơme với phương thức canh tác lạc hậu, tập quán sinh hoạt cổ xưa, rất khó hòa nhậpvới đời sống xã hội hiện đại
Lào mặc dù có tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao trong những năm gần đây tuynhiên cán cân thương mại của Lào luôn ở mức thâm hụt vì các nguyên nhân khách quan,trong đó chủ yếu do nền sản xuất hàng hóa chưa phát triển, nguồn cung cấp hàng hóacòn hạn chế Bài toán nhập siêu của Lào vẫn chưa có lời giải thỏa đáng do nền sản xuấtcủa Lào đang ở trình độ thấp nên mọi thứ máy móc, thiết bị, phương tiện, nguyên vậtliệu chủ yếu, thậm chí hàng tiêu dùng, đều phải nhập khẩu
Ngân sách của Lào chưa bao giờ đạt được mức cân bằng, trái lại thường xuyên thâmhụt do tình trạng thu ngân sách tăng thấp, bội chi ngân sách lớn Tình trạng thu không
đủ, bỏ sót nguồn thu hay thu mà không nộp ngân sách là tình trạng khá phổ biến ở Lào.Điều này cũng cho thấy hệ thống thu thuế và kỷ luật ngân sách hiện nay ở Lào còn nhiềubất cập
Trước sự phát triển của các ngành công nghiệp và dịch vụ, Lào cần phải đối phó vớicác hậu quả tai hại do việc khai thác, tàn phá môi trường tự nhiên, nếu không có chiếnlược lựa chọn đúng đắn và khôn ngoan, đi kèm với các biện pháp giám sát chặt chẽ.Minh chứng rõ ràng cho hậu quả mà Lào phải gánh chịu chính là sự giảm sụt số lượng