PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 đã kết thúc hoàn toàn thắnglợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta, tạo nên bước ngoặt vĩ đại
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG HỒ CHÍ MINH
KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
TIỂU LUẬN MÔN: LỊCH SỬ ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM
TÊN CHỦ ĐỀ: Trên cơ sở vận dụng đường lối kháng chiến chống đếquốc Mỹ xâm lược, anh chị hãy đề xuất một số giải pháp vận dụng vàoquá trình giải quyết xung đột chủ quyền biển đảo hiện nay
Họ và tên sinh viên
Trang 2DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
- ASEAN: Association of Southeast Asian Nations - Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
Trang 3DANH MỤC HÌNH ẢNH Hình 2.1: Tàu Trung Quốc hung hãn phun vòi rồng vào tàu Việt Nam
Hình 2.2: Đảo Phú Lâm thuộc quần đảo Hoàng Sa Việt Nam nhưng từng bị
Trung Quốc chiếm đóng và cải tạo phi pháp
Trang 4MỤC LỤC Lời cám ơn
Phần mở đầu
NỘI DUNG
1.Cuộc kháng chiến chống Đế quốc Mỹ
1.1 Đường lối lãnh đạo trong giai đoạn 1954-1964 1
1.1.1 Bối cảnh lịch sử 1
1.1.2 Quá trình hình thành,nội dung đường lối 1
1.2 Đường lối lãnh đạo trong giai đoạn 1965-1975 3
1.2.1 Bối cảnh lịch sử 3
1.2.2 Quá trình hình thành, nội dung đường lối……… 4
2.Thực trạng quá trình giải quyết xung đột biển đảo hiện nay 6
2.1 Thành tựu 8
2.2 Hạn chế 10
Nhận xét 11
3.Liên hệ thực tế 11
4.Kết luận 13
LỜI CÁM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cám ơn đến cô Ngô Thị Kim Liên – giảng viên đại học Ngân Hàng thành phố Hồ Chí Minh, người đã trực tiếp giảng dạy và hướng dẫn cho em trong bộ môn lịch sử Đảng Cộng Sản Việt Nam, tạo cơ hội cho em được tìm hiểu một cách sâu hơn về lịch sử dân tộc và cung cấp kiến thức,hướng dẫn cách thức trình bày giúp em hoàn thành đề tài tiểu luận
Vì thời gian cũng như kiến thức còn hạn chế nên bài tiểu luận của em sẽ không thể tránh khỏi những thiếu xót Rất mong nhận được sự góp ý từ cô để đề tài tiểu luận của em trở nên hoàn thiện hơn Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên thực hiện
Trang 5PHẦN MỞ ĐẦU 1.Lý do chọn đề tài
Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân 1975 đã kết thúc hoàn toàn thắnglợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước của nhân dân ta, tạo nên bước ngoặt
vĩ đại trong lịch sử dân tộc, mở ra kỷ nguyên mới - kỷ nguyên độc lập, tự do, cảnước đi lên chủ nghĩa xã hội Thắng lợi đó bắt nguồn từ nhiều yếu tố, trong đóyếu tố quyết định nhất là nhờ có sự lãnh đạo đúng đắn, sáng tạo của Đảng, pháthuy cao độ nghệ thuật quân sự độc đáo và sức mạng của đoàn kết của Việt Nam.Trong bối cảnh hiện nay, khi vấn đề xung đột chủ quyền biển đảo đang ngàymột trở nên căng thẳng, thì nhiệm vụ phòng thủ, bảo vệ đất nước, nhất là an ninhtrên biển ở Việt Nam đã trở thành nhiệm vụ vô cùng khó khăn thách thức Đểhoàn thành thắng lợi nhiệm vụ chiến lược này chúng ta phải tin tưởng vào đườnglối lãnh đạo của đảng và biết linh hoạt vận dụng những bài học kinh nghiệm rút
ra từ sự thắng lợi kháng chiến chống Mỹ vào quá trình giải quyết xung đột chủquyền biển đảo hiện nay Vì vậy, em nhận thấy đây là một đề tài thú vị và vôcùng cần thiết để nghiên cứu trong bối cảnh hiện nay
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài được nghiên cứu nhằm mục đích hiểu rõ về đường lối lãnh đạo của đảngtrong cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ, từ đó rút ra những bài học kinhnghiệm đúng đắn để vận dụng vào việc giải quyết vấn đề xung đột chủ quyền ởbiển Đông hiện nay
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
Phân tích đường lối lãnh đạo của Đảng trong giai đoạn 1954-1975 và rút ra kinhnghiệm vận dụng vào giải quyết vấn đề xung đột chủ quyền biển đảo hiện nay
4 Phuơng pháp nghiên cứu
Trang 6Phương pháp đọc sách và tài liệu: dựa vào một số bài tiểu luận để biết được cấutrúc, cách trình bày của một đề tài tiểu luận và đọc giáo trình lịch sử đảng Cộngsản Việt Nam, cùng một số bài báo điện tử,…
Trang 7NỘI DUNG 1.Cuộc kháng chiến chống đế quốc Mỹ
1.1Đường lối lành đạo của Đảng giai đoạn 1954-1964
1.1.1Bối cảnh tình hình sau Hiệp định Giơnevơ năm 1954
Sau hiệp định Giơnevơ, cách mạng Việt Nam có nhiều thuận lợi mới nhưng
cũng phải đối mặt với rất nhiều khó khăn thách thức:
Thuận lợi: Hệ thống xã hội chủ nghĩa tiếp tục lớn mạnh cả về mọi mặt nhất
là của Liên Xô; Phong trào giải phóng dân tộc tiếp tục phát triển ở châu Á, châuPhi và Mỹ La Tinh; phong trào hòa bình dân chủ lên cao ở các nước tư bản;Miền Bắc được hoàn toàn giải phóng, làm căn cứ địa chung cho cả nước., Thế vàlực của cách mạng Việt Nam đã lớn mạnh hơn sau chín năm kháng chiến; ý chí
độc lập thống nhất tổ quốc của nhân dân từ Bắc chí Nam dâng cao mạnh mẽ Khó khăn: Đế quốc Mỹ có tiềm lực kinh tế, quân sự hùng mạnh, có âm mưu
bá chủ thế giới với các chiến lược toàn cầu phản cách mạng.Thế giới bước vàothời kỳ chiến tranh lạnh, chạy đua vũ trang giữa hai phe xã hội chủ nghĩa và tưbản chủ nghĩa; xuất hiện bất đồng trong hệ thống xã hội chủ nghĩa nhất là giữaLiên Xô và Trung Quốc; Nước ta bị chia làm hai miền, kinh tế miền Bắc nghèonàn, lạc hậu ,miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới của Mỹ và Mỹ trở thành kẻ
thù trực tiếp của nhân dân ta
Một đảng lãnh đạo hai cuộc cách mạng khác nhau ở hai miền đất nước cóchế độ chính trị khác nhau là đặc điểm lớn nhất của cách mạng Việt Nam sautháng 7/1954 Đó là cơ sở để Đảng phân tích hoạch định đường lối chiến lượcchung cho cách mạng cả nước trong giai đoạn mới
Trang 81.1.2Quá trình hình thành, nội dung đường lối kháng chiến chống Mỹ
Yêu cầu bức thiết đặt ra cho Đảng ta sau tháng 7-1954 là phải đề ra đượcđường lối đúng đắn, vừa phù hợp với tình hình mỗi miền, tình hình cả nước, vừaphù hợp với xu thế chung của thời đại Qua nhiều lần họp hội nghị trung ươngĐảng, Đại hội lần thứ ba của đảng (5-10/9/1960) đã hoàn chỉnh đường lối chiếnlược chung của cách mạng Việt Nam trong giai đoạn 1954-1964, đó là:
1
Trang 9Nhiệm vụ chung: Tăng cường đoàn kết toàn dân, kiên quyết đấu tranh giữ
vững hòa bình, đẩy mạnh cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc, cách mạngdân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam, xây dựng nước Việt Nam hòa bình,thống nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần tăng cường phe xã hội chủnghĩa và bảo vệ hòa bình ở Đông Nam Á và thế giới
Nhiệm vụ chiến lược: Một là, tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền
Bắc:Chủ tịch Hồ Chí Minh nêu những nhiệm vụ trước mắt của ta là kiên quyếtthi hành hiệp định đình chiến, khôi phục kinh tế (khôi phục và nâng cao sản xuấtnông nghiệp; đẩy mạnh phát triển công nghiệp; cải cách ruộng đất; ), phát triểnvăn hoá giáo dục, cũng cố quốc phòng (xây dựng lực lượng quân đội, công annhân dân, ) nhằm cũng cố hòa bình, thực hiện thống nhất, độc lập và dân chủ
trong cả nước”.Về đối ngoại, người nêu lên chính sách của Đảng và nhà nước ta
là tán thành 5 nguyên tắc chung sống hòa bình, lấy đó làm cơ sở để xây dựng vàphát triển mối quan hệ với các nước láng giềng Lào, Miên và các nước ĐôngNam Á khác Với nước Pháp, cố gắng lập lại mối quan hệ kinh tế và văn hóatrên nguyên tắc bình đẳng, hai bên đều có lợi, đoàn kết với nhân dân Pháp và
nhân dân yêu chuộng hòa bình trên thế giới.Hai là, giải phóng miền Nam khỏi
ách thống trị của đế quốc Mỹ và bọn tay sai, thực hiện thống nhất nhà nước,hoàn thành độc lập và dân chủ trong cả nước: Nhân dân ta ở miền Nam, dướiánh sáng nghị quyết trung ương 15 (1/1959), và nghị quyết đại hội toàn quốc lầnthứ ba (9/1960) của đảng, đã đẩy mạnh cuộc đấu tranh chính trị cùng cuộc đấutranh vũ trang, tiến công địch trên cả hai mặt trận chính trị, quân sự và đã giànhđược thắng lợi ngày càng to lớn
Mục tiêu chiến lược: “nhiệm vụ cách mạng ở miền Bắc và ở miền Nam
thuộc hai chiến lược khác nhau, mỗi nhiệm vụ nhằm giải quyết yêu cầu cụ thểmỗi miền trong hoàn cảnh đất nước bị chia cắt và giải quyết mâu thuẫn chung
2
Trang 10của cả nước giữa nhân dân ta với đế quốc Mỹ, bọn tay sai của Mỹ Thực hiệnmục tiêu chung là hòa bình thống nhất tổ quốc
Mối quan hệ của cách mạng hai miền: Hai nhiệm vụ chiến lược có quan hệ
mật thiết với nhau và có tác dụng thúc đẩy lẫn nhau
Vai trò, nhiệm vụ của cách mạng mỗi miền đối với cách mạng cả nước:
Cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc có nhiệm vụ xây dựng tiềm lực và bảo
vệ căn cứ địa của cả nước, hậu thuẫn cho cách mạng miền Nam, chuẩn bị cho cảnước đi lên chủ nghĩa xã hội về sau, nên giữ vai trò quyết định nhất đối với sựphát triển của toàn bộ cách mạng Việt Nam và đối với sự nghiệp thống nhất nướcnhà Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam giữ vai trò quyết địnhtrực tiếp đối với sự nghiệp giải phóng miền Nam khỏi ách thống trị của đế quốc
Mỹ và bè lũ tay sai, thực hiện hòa bình thống nhất nước nhà, hoàn thành cáchmạng dân tộc, dân chủ nhân dân trong cả nước
Con đường thống nhất đất nước: Trong khi tiến hành đồng thời hai chiến
lược cách mạng, Đảng kiên trì con đường hòa bình thống nhất theo tinh thầnHiệp nghị Giơnevơ, sẵn sàng thực hiện hiệp thương tổng tuyển cử hòa bìnhthống nhất Việt Nam, vì đó là con đường tránh được sự hao tổn xương máu chodân tộc ta và phù hợp với xu hướng chung của thế giới Đồng thời phải luônnâng cao cảnh giác, sẵn sàng đối phó với mọi tình thế Nếu đế quốc Mỹ và bọntay sai của chúng liều lĩnh gây ra chiến tranh xâm lược miền Bắc, thì nhân dân
cả nước ta sẽ kiên quyết đứng dậy đánh bại chúng, hoàn thành độc lập và thốngnhất Tổ quốc”
1.2Đường lối lành đạo của Đảng giai đoạn (1965-1975)
Trang 11trang đặc biệt Mỹ bắt đầu tiến hành cuộc chiên tranh cục bộ với quy mô lớn,đồng thời dùng không quân, hải quân phá hoại miền Bắc Trước tình hình đó, đểtiến hành cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trên phạm vi cả nước
Thuận lợi: Khi bước vào cuộc kháng chiến chống Mỹ, cách mạng thế giớiđang ở thế tiến công Kế hoạch năm 5 lần thứ nhất ở miền Bắc đã đạt và vượtcác mục tiêu về kinh tế, văn hóa Ở miền Nam, từ năm 1963 cuộc đấu tranh củaquân dân ta đã có bước phát triển mới Ba công cụ của chiến tranh đặc biệt (ngụyquân, ngụy quyền và ấp chiến lược và đô thị) đều bị quân ta tấn công liên tục.Đến năm 1965, chiến lược chiến tranh đặc biệt của Mỹ đã bị phá sản
Khó khăn: Sự bất đồng giữa Liên Xô và Trung Quốc ngày càng gay gắt,không có lợi cho cách mạng Việt Nam Mỹ mở cuộc chiến tranh cục bộ ồ ạt đưaquân viễn chinh Mỹ và các nước chư hầu vào trực tiếp xâm lược miền Nam làmcho tương quan lực lượng bất lợi cho ta
1.2.2Quá trình hình thành, nội dung của đường lối
Khi đế quốc Mỹ tiến hành chiến lược chiến tranh đặc biệt ở miền Nam, cáchội nghị trung ương năm 1961 và 1962 đã nêu chủ trương giữ vững và phát triểnthế tiến công mà ta đã giành được sau cuộc “đồng khởi” năm 1960, đưa cáchmạng Việt Nam từ khởi nghĩa từng phần phát triển thành chiến tranh cách mạngtrên quy mô toàn miền Kết hợp khởi nghĩa của quần chúng với chiến tranh cáchmạng, giữ vững và đẩy mạnh đấu tranh chính trị, đồng thời phát triển đấu tranh
vũ trang nhanh lên một bước ngang tầm với đấu tranh chính trị
Trước hành động gây chiến tranh cục bộ ở miền Nam và tiến hành chiếntranh phá hoại ra miền Bắc của Mỹ, hội nghị trung ương lần thứ 11 (3/1965) vàlần thứ 12 (12/1965) đã đề ra đường lối:
4
Trang 12Về nhận định tình hình và chủ trương chiến lược: phân tích tình hình
chiến tranh cục bộ tìm ra điểm yếu của địch, trung ương đảng quyết định phátđộng cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước trong toàn quốc
Quyết tâm và mục tiêu chiến lược: kiên quyết đánh bại cuộc chiến tranh
xâm lược của đế quốc Mỹ trong bất kỳ tình huống nào để bảo vệ miền Bắc, giảiphóng miền Nam, hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trong cảnước tiến tới hòa bình thống nhất
Phương châm chỉ đạo chiến lược: tiếp tục và đẩy mạnh cuộc chiến tranh
chống chiến tranh phá hoại của Mỹ ở miền Bắc, thực hiện kháng chiến lâu dài,dựa vào sức mình là chính, càng đánh càng mạnh, tập trung lực lượng cả haimiền để mở những cuộc tiến công lớn, tranh thủ thời cơ giành thắng lợi trongthời gian ngắn trên chiến trường miền Nam
Phương châm đấu tranh: Kết hợp đấu tranh quân sự và đấu tranh chính trị
song song, đẩy mạnh đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị, binhvận Vận dụng phương châm đấu tranh phù hợp với đặc điểm từng vùng chiếnlược: rừng núi, đồng bằng, thành thị
Nhiệm vụ và mối quan hệ giữa cuộc chiến đấu ở hai miền: miền nam là
tiền tuyến lớn, miền Bắc là hậu phương lớn Hai nhiệm vụ trên không thể táchrời, gắn bó mật thiết với nhau
Hội nghị lần thứ 11: Chủ trương tiếp tục xây dựng miền Bắc thành một hậuphương lớn với định hướng xã hội chủ nghĩa trong điều kiện có chiến tranh, giúpcho miền bắc có những chuyển hưởng kịp thời về mọi mặt, vừa bảo vệ phát triểnmiền Bắc vừa chi viện cho miền Nam Hội nghị lần thứ 12: phân tích một cáchkhoa học so sánh lực lượng giữa ta và địch, vạch ra nhiệm vụ cụ thể cho cáchmạng hai miền, nêu cao ý chí tự lực tự cường và ra sức tranh thủ sự ủng hộ củabạn bè quốc tế, lên giành thắng lợi
5
Trang 13Cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước thắng lợi là một cái kết thành công mĩmãn cho quá trình đấu tranh biết bao hi sinh mất mát của dân tộc Việt Nam, khéplại thời kì mất nước tối tăm cùng khổ,mở ra cho đất nước ánh sáng độc lập tự do.Thành công ấy đến từ nhiều nhân tố nhưng nhân tố quan trọng nhất chính là nhờđường lối lãnh đạo tài ba, sáng suốt của Đảng và chủ tịch Hồ Chí Minh Đếnngày nay, trong thời bình, những bài học kinh nghiệm từ cuộc cách mạng ấy vẫnluôn được Đảng ta ghi nhớ và vận dụng vào quá trình xây dựng, phát triển đấtnước, đặc biệt là trong việc giải quyết vấn đề xung đột chủ quyền biển đảo hiệnnay
2.Thực trạng quá trình giải quyết xung đột biển đảo hiện nay
Việt Nam là quốc gia ven biển, với đường bờ biển dài trên 3260km, trải dài
từ Bắc chí Nam Theo Công ước của Liên hợp quốc về luật biển năm 1982, nước
ta có diện tích biển hơn 1 triệu km2 gồm hơn 3000 hòn đảo lớn nhỏ, và hai quầnđảo lớn Hoàng Sa và Trường Sa, có vị trí đặc biệt quan trọng như một tuyếnphòng thủ tiền tiêu để bảo vệ sườn Đông đất nước; Một số đảo ven bờ có vị tríquan trọng được sử dụng làm các điểm cơ sở ven bờ lục địa Việt Nam, từ đó xácđịnh vùng nội thủy, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế vàthềm lục địa làm cơ sở pháp lý để xác định chủ quyền, quyền chủ quyền vàquyền tài phán quốc gia trên biển 2 Không chỉ có vị trí chiến lược, biển, đảoViệt Nam còn đóng vai trò trọng yếu về chính trị, kinh tế, quốc phòng, an sinh,
và đối ngoại của đất nước Vì lẽ đó, biển đảo chính là một phần lãnh thổ thiêngliêng, máu thịt, không thể tách rời quá trình phát triển và bảo vệ tổ quốc Nênviệc bảo vệ vững chắc, toàn vẹn chủ quyền biển, đảo của Việt Nam luôn lànhiệm vụ hàng đầu của toàn Đảng, toàn dân, đã là người Việt Nam thì phải ra
sức gìn giữ mãnh đất máu mà cha ông để lại
Hiện nay, vấn đề tranh chấp chủ quyền trên biển Đông diễn biến ngày càngcăng thẳng và gay gắt, đây cũng là khu vực cạnh tranh chiến lược giữa một số
6
Trang 14nước lớn Trong số các chủ thể tranh chấp ở biển Đông, Trung Quốc là nước cótham vọng lớn nhất Cụ thể là Trung quốc nhiều lần bằng nhiều hình thức khácnhau, công khai xâm phạm nghiêm trọng đến chủ quyền biền, đảo của Việt Nam,đặc biệt là hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Trung quốc đang quản lí bấthợp pháp, tăng cường bành chướng xâm chiếm hai quần đảo này bằng việc rasức hiện thực hoá yêu sách đường chín đoạn (đường lưỡi bò) và hợp thức hoábiển Đông bằng một loạt động thái: sử sụng vũ lực để kiểm soát và chiếm đóngtrái phép các đảo đá trên biển Đông, một trong số đó là trận dùng tàu chiếnchiếm đảo Gạc Ma, Cô Lin, Len Đao ( 14/3/1988) thuộc Trường Sa 3; Hạ đặttrái phép giàn khoan Hải Dương- 981 trong vùng đặc quyền kinh tế và thềm lụcđịa của Việt Nam
(2/5/2014), liên tục có những hành vi gây hấn, khiêu khích như mở bạt che pháo
để uy hiếp, sử dụng vòi rồng tấn công tàu của Việt Nam, sẵn sàng đâm húc gây
hư hỏng cho tàu Việt Nam và làm bị thương một số kiểm ngư viên và ngư dânViệt Nam 4; Ngang nhiên công bố thành lập quận đảo “Tây Sa” và “Nam Sa”thuộc “ thành phố Tam Sa” để quản lý Hoàng Sa và Trường Sa của Việt Nam(11/2007) 5 ; Trung Quốc gửi công hàm lên Liên Hợp Quốc vu cáo Việt Nam
sử dụng vũ lực “xâm lược” và “chiếm đóng” bất hợp pháp các đảo, đá trên biểnĐông, yêu cầu Việt Nam rút toàn bộ người và thiết bị ra khỏi các đảo, đá ấy(17/4/2020) 6; Xây dựng cải tạo nhiều đảo, bãi đá ngầm của Việt Nam thànhđảo nhân tạo để phục vụ mục đích chính trị, quân sự, khẳng định chủ quyền bấthợp pháp như đảo Gạc Ma, bãi Đá Chữ Thập, bãi Đá Xu Bi tính đến năm 2018,tổng diện tích bồi đắp các đảo hoàn toàn nhân tạo trên các đá ngầm thuộc quầnđảo Trường Sa mà Trung Quốc chiếm đóng đã lên tới khoảng 13,21 km2 8…
7