Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hưng Yên
Trang 1lời nói đầu
1 Tính cấp thiết của đề tài:
Có thể khẳng định rằng, sau hơn một thập niên thực hiện công cuộc
đổi mới, cùng với khu vực kinh tế quốc doanh khu vực kinh tế ngoài quốcdoanh đã có những bớc phát triển nhanh chóng và ngày càng khẳng định đ-
ợc vị trí và vai trò của mình trong nền kinh tế, hàng năm khu vực kinh tếngoài quốc doanh đóng góp khoảng 60% - 65% vào GDP, 40% - 45% chongân sách nhà nớc và thu hút hơn 80% lao động cho xã hội
Nhờ có chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần, DNNQD mớithực sự có điều kiện để phát huy lợi thế của mình trong cơ chế mới Với đặc
điểm hoạt động linh hoạt, năng động và có tính tự chủ cao DNNQD đãnhanh chóng hoà nhập với kinh tế thị trờng, tạo ra nhiều sản phẩm cho xãhội, góp phần kiềm chế lạm phát, giảm tỷ lệ thất nghiệp và là đối tác cạnhtranh sôi động với DNNN, góp phần tích cực vào sự phồn vinh của đất nớc
Vai trò và vị trí quan trọng của DNNQD đòi hỏi phải có cơ chế vàchính sách thích hợp tạo điều kiện cho DNNQD phát huy mạnh mẽ mọitiềm năng, thế mạnh của mình Trên thực tế, trong những năm gần đây nhậnthức đợc tiềm năng to lớn của DNNQD các NHTM đã đẩy mạnh hoạt độngcho vay đối với các doanh nghiệp này tạo điều kiện cho doanh nghiệp pháttriển và mở rộng hoạt động kinh doanh của Ngân hàng góp phần vào sựphát triển chung của toàn bộ nền kinh tế
Tuy nhiên, trong thời gian thực tập tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnhHng Yên em nhận thấy rằng hoạt động cho vay đối với DNNQD cha tơngxứng với nhu cầu vốn thực tế của các doanh nghiệp này Vì vậy sau một
thời gian nghiên cứu nắm bắt tình hình thực tế em đã lựa chọn đề tài “Giải pháp mở rộng cho vay đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên” với mong muốn góp một phần nhỏ
bé kiến thức của mình vào việc tìm ra các giải pháp để mở rộng cho vay đốivới DNNQD tại chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên Nội dung đề tài làmột vấn đề rộng và phức tạp vì vậy chuyên đề này sẽ không tránh khỏinhững khiếm khuyết Em mong nhận đợc sự giúp đỡ của các thầy cô, củaban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh HngYên, đồng thời em cũng mong nhận đợc những đóng góp của các bạn sinhviên để bài viết của em đợc hoàn thiện và có thực tiễn hơn
Trang 2Chơng 1 DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH và vai trò của tín dụng ngân hàng đối với
DOANH NGHIệP NGOàI QUốC DOANH
1.1 DNNQD trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam 1.1.1 Khái niệm, phân loại, đặc điểm và vai trò của DNNQD trong nền kinh tế thị trờng ở Việt Nam.
1.1.1.1 Khái niệm về DNNQD:
Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, đợc đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
DNNQD là một bộ phận của nền kinh tế, lấy sở hữu t nhân làm nền tảng, đợc tồn tại lâu dài, đợc bình đẳng trớc pháp luật và có tính sinh lợi hợp pháp chủ động trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ của pháp luật.
Xuất pháp từ hình thức sở hữu của DNNQD, Nhà nớc không cấp vốnhoạt động cũng nh không tái cấp vốn mà vốn hoạt động của DNNQD là vốn
do t nhân bỏ ra hay một nhóm các thành viên là các tổ chức, cá nhân góp
Trang 3lại Số tiền này nhiều hay ít phụ thuộc vào qui mô ngành nghề, lĩnh vực sảnxuất kinh doanh theo quy định của pháp luật (đựơc quy định trong luậtdoanh nghiệp) Mặt khác, trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mình,DNNQD phải chịu trách nhiệm hữu hạn, vô hạn hay hỗn hợp cả vô hạn vàhữu hạn Điều đó tuỳ thuộc vào đặc trng của từng loại hình sản xuất kinhdoanh của DNNQD mà các cá nhân, tổ chức tham gia trong đó.
1.1.1.2 Phân loại DNNQD:
* Nếu căn cứ vào mức độ trách nhiệm trong hoạt động sản xuất kinhdoanh thì DNNQD bao gồm các doanh nghiệp chiụ trách nhiệm hữu hạn(công ty TNHH, công ty cổ phần, hợp tác xã…), các doanh nghiệp chịutrách nhiệm hỗn hợp (công ty hợp vốn đơn giản là công ty trong đó có mộtthành viên nhận vốn chịu trách nhiệm vô hạn còn các thành viên góp vốnkhác chịu trách nhiệm hữu hạn trên phần vốn đóng góp mà thôi)
* Nếu chia theo tính chất sở hữu vốn, DNNQD bao gồm các loạihình doanh nghiệp sở hữu một chủ (doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH 1thành viên), sở hữu nhiều chủ (công ty cổ phần, công ty TNHH có từ 2thành viên trở lên, hợp tác xã )
Tuy nhiên dù phân loại theo hình thức nào thì DNNQD cũng baogồm các loại hình sau: Doanh nghiệp t nhân, công ty TNHH, công ty cổphần, hợp tác xã
- Doanh nghiệp t nhân: Điều 99 luật doanh nghiệp quy định “Doanhnghiệp t nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu tráchnhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp
- Công ty TNHH: là doanh nghiệp gồm không quá 50 thành viêngóp vốn thành lập, thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và cácnghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã cam kếtgóp vào doanh nghiệp
- Công ty cổ phần: là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ đợc hìnhthành từ nhiều phần vốn góp bằng nhau gọi là cổ phần, ngời sở hữu cổ phầngọi là cổ đông, cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và các nghĩa
vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanhnghiệp
- Hợp tác xã: là tổ chức kinh tế tự chủ do những ngời lao động có nhucầu, có lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định
Trang 4của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và từng xã viên nhằm giúpnhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ
và cải thiện đời sống, góp phần phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
1.1.1.3 Đặc điểm của DNNQD ở Việt Nam:
Bắt đầu hình thành và phát triển từ năm 1986 cho đến nay, trải quamột giai đoạn hơn mời năm các DNNQD nớc ta có những đặc điểm sau:
* Quy mô vốn nhỏ bé:
Nền kinh tế Việt Nam vẫn là một nền kinh tế chậm phát triển, không
có sự năng động do đó khẳ năng tích luỹ vốn nội bộ rất thấp Ngời dân vẫncha có thói quen để đồng tiền nhàn rỗi của mình có thể sinh lời bằng cách
đầu t vào sản xuất kinh doanh, mà chỉ gửi tiền tiết kiệm vào Ngân hànghoặc giữ tiền ở nhà Các DNNQD dựa trên sở hữu t nhân về t liệu sản xuấtnên nguồn vốn mang tính chất nhỏ hẹp, mặt khác thâm niên tồn tại cha lâunên cha có điều kện để tích luỹ vốn Nguồn vốn hoạt động chủ yếu là đivay từ bạn bè, vay t nhân, vay Ngân hàng và các TCTD khác Song do uytín của các DNNQD cha cao nên việc vay vốn gặp rất nhiều khó khăn, mặc
dù đã có nhiều văn bản của chính phủ, NHNN quy định về việc mở rộngcho vay đối với khu vực này Hầu hết các DNNQD có quy mô vừa và nhỏ(theo Nghị định số 90/2001/NĐ - CP của Chính Phủ định nghĩa thì doanhnghiệp vừa và nhỏ là cơ sở sản xuất kinh doanh theo pháp luật hiện hành, cóvốn đăng ký không qúa 10 tỷ đồng hoặc số lao động trung bình hàng nămkhông quá 300 ngời) Thực tế số DNNQD có số vốn sử dụng dới 10 tỷ đồngchiếm 70%, bình quân số vốn thực tế sử dụng 1 DNNQD là 4,7 tỷ đồng, lao
động bình quân của DNNQD là 36 ngời Mức trang bị tài sản trên 1 lao
động chỉ có 44,7 triệu đồng Lợng vốn tự có của các doanh nghiệp chỉ đápứng từ 30% đến 40% yêu cầu
Vấn đề thiếu vốn cho quá trình sản xuất kinh doanh kéo theo các đặc
điểm về trình độ công nghệ lạc hậu, môi trờng kinh doanh không thuận lợi
* Trình độ kỹ thuật công nghệ sản xuất lạc hậu:
Do quy mô vốn hạn chế cùng với việc thiếu thông tin về công nghệ,
sự hạn chế trong việc áp dụng công nghệ tiên tiến dẫn đến trình độ côngnghệ của các DNNQD nhìn chung là không đồng bộ Hầu hết là các thiết bị
đều cũ kỹ, lạc hậu, phần lớn là máy cũ tân trang lại, tuổi của các máy mócthiết vào khoảng 20 tuổi Theo số liệu điều tra của viện quản lý kinh doanhtrung ơng năm 2003 thì chỉ có 25% doanh nghiệp sử dụng công ngệ tơng
đối hiện đại, 38,5% doanh nghiệp sử dụng công nghệ cổ truyền, 36,5%
Trang 5doanh nghiệp kết hợp cả công nghệ cổ truyền và hiện đại Do trình độ côngnghệ quyết định đến năng suất lao động và chất lợng sản phẩm nên sảnphẩm của DNNQD làm ra có sức cạnh tranh kém trên thị trờng.
* Môi trờng sản xuất kinh doanh không thuận lợi, thị trờng tiêu thụ
sản phẩm nhỏ bé, bấp bênh:
Kể từ năm 1986 cho tới nay hàng loạt các chính sách, chủ trơng liênquan đến phát triển DNNQD đã đợc ban hành tạo ra cơ sở pháp lí cho cácDNNQD hoạt động nh luật công ty, luật doanh nghiệp t nhân năm 1990;luật doanh nghiệp năm 2000 Nhng để tạo hành lang pháp lý đầy đủ chokinh doanh thì vẫn còn thiếu nh luật chống độc quyền, luật doanh nghiệpvừa và nhỏ
Mặc dù quyền bình đẳng pháp lí giữa DNNN và DNNQD đã đợcthừa nhận nhng trong các chính sách kinh tế, điều này vẫn cha nhất quán,
đặc biệt trong chính sách thuế, tín dụng, vốn, mặt bằng
Một khó khăn lớn của các DNNQD là thị trờng tiêu thụ nhỏ hẹpkhông ổn định, mặc dù thị trờng trong nớc có nhu cầu khá lớn, nhng do vốn
đầu t ban đầu ít, công nghệ sản xuất lạc hậu nên sản phẩm của DNNQDlàm ra có sức cạnh tranh kém ngoại trừ một số mặt hàng truyền thống có uytín Cùng với đó là sự cạnh tranh khốc liệt của hàng ngoại nhập tràn lan,hàng nhập lậu với giá rẻ Mặt khác, các doanh nghiệp ít có sự giao lu trênthị trờng quốc tế, thiếu hiểu biết về công nghệ mới, về kiến thức kinh doanh
và pháp luật quốc tế dẫn tới nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ phá sản
* Trình độ quản lý kinh doanh kém đặc biệt là trình độ yếu kém
trong việc lập kế hoạch tài chính, năng lực của ngời lao động thấp.
Việc lập kế hoạch tài chính, xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh
có hiệu quả phụ thuộc và nhiều nhân tố: trình độ, kinh nghiệm quản lý kinhdoanh, khả năng dự đoán về sự biến động của ngành, của nền kinh tế Ng-
ời chủ của các DNNQD đặc biệt là các doanh nghiệp vừa và nhỏ chủ yếuquản trị bằng kinh nghiệm, theo cách suy nghĩ hiểu biết riêng của mình.Nhiều ngời trong số họ cha qua đào tạo trờng lớp nên ít am hiểu về phápluật, yếu kém về năng lực và kiến thức vì vậy rất khó khăn trong việc lập kếhoạch tài chính, xây dựng các phơng án sản xuất kinh doanh khả thi, trongkhi thói quen sử dụng các dịch vụ t vấn mang tính chuyên nghiệp cha hìnhthành
Trang 6Các sổ sách kế toán của DNNQD thờng quá đơn giản, không cậpnhật, không đầy đủ và không chính xác Do vậy, việc đánh giá các doanhnghiệp (để Ngân hàng quyết định cho vay) thực sự khó khăn đối với Ngânhàng, nhất là hiện nay sổ sách của các doanh nghiệp hầu hết đều cha đợckiểm toán.
Thêm vào đó đội ngũ lao động trong các DNNQD nói chung đều có
kỹ năng thấp, rất ít đợc qua đào tạo, hầu hết là lao động phổ thông Điềunày cũng là đặc điểm chung của đội ngũ lao động ở nớc ta ảnh hởng khôngnhỏ đến hiệu quả sản xuất kinh doanh
Các đặc điểm trên đây chính là những yếu tố tiềm ẩn gây rủi ro choNgân hàng khi cho vay, vì thế để có thể tiếp cận đợc vốn tín dụng DNNQDcần khắc phục những nhợc điểm và phát huy những lợi thế của mình Cũng
nh Ngân hàng khi cho vay cần thẩm định khách hàng một cách kỹ lỡng, tvấn cho khách hàng nhằm tránh các thiệt hại có thể xảy ra
1.1.1.4 Vai trò của các DNNQD trong tiến trình đổi mới.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ra đời và phát triển trong nền kinh
tế thị trờng, các DNNQD chủ yếu có quy mô vừa và nhỏ nên rất linh hoạt,nhạy bén thích ứng nhanh chóng với sự biến động của thị trờng Nó huy
động tối đa nguồn vốn trong dân c để phát triển kinh tế đất nớc Với tính tựchủ và khả năng thích nghi cao, DNNQD đóng một vai trò không thể thiếu
đợc trong nền kinh tế, thể hiện qua các mặt sau:
* DNNQD góp phần thu hút tối đa mọi nguồn vốn trong dân, giải
quyết nạn thất nghiệp tạo ra sự phát triển cân đối trong nền kinh tế.
- Trình độ lực lợng sản xuất của nớc ta còn thấp, trong khi tiềmnăng phát triển còn lớn song khả năng khai thác còn hạn chế Sự độc chiếmcủa hình thức sở hữu Nhà nớc và tập thể không cho phép khai thác nhữngtiềm năng lớn đó của đất nớc, do đó vẫn còn một lợng vốn lớn còn nằmtrong dân c Chỉ có con đờng phát triển DNNQD mới có thể khai thácchúng
- DNNQD tham gia vào hầu hết các ngành kinh tế từ công nghiệp,thơng mại đến dịch vụ, với đặc tính nhạy bén, tổ chức gọn nhẹ nên đã thuhút đợc rất nhiều lao động có trình độ khác nhau Đặc biệt trong quá trìnhcải cách các DNNN đã nảy sinh một số vấn đề nh thất nghiệp, sự bỏ ngỏmột số ngành kinh tế và khu vực do nhà nớc không đủ sức đảm trách hoặckhông có tầm quan trọng sống còn Chính các DNNQD với đặc tính củamình sẽ tạo ra công ăn việc làm giải quyết các vấn đề thất nghiệp, điều tiết
Trang 7lực lợng phân giải trên các khu vực còn nhiều khoảng trống góp phần dãncách, điều hoà nhu cầu lao động Sự hoạt động đa dạng trên nghiều ngànhnghề của các DNNQD đã tạo ra sự phát triển cân đối cho nền kinh tế.
* DNNQD phát triển tạo thêm nguồn thu cho ngân sách Nhà nớc.
Với đặc điểm là đợc tổ chức gọn nhẹ, ít nhân công, dây chuyền côngnghệ đơn giản, có mối quan hệ sẵn có về cung cấp nguyên vật liệu và tiêuthụ sản phẩm nên DNNQD có đặc điểm nổi bật là năng động, linh hoạt thay
đổi nhanh mặt hàng và phơng hớng kinh doanh, Do vậy các DNNQD đápứng khá nhanh nhậy các nhu cầu phong phú, đa dạng của thị trờng, từ đótạo ra ngày càng nhiều lợi nhuận đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngânsách Nhà nớc Trên thực tế DNNQD đóng góp mỗi năm khoảng 40% -45% vào ngân sách Nhà nớc
* DNNQD tạo ra nhiều hàng hoá cho tiêu dùng và cho xuất khẩu.
Theo chiến lợc phát triển hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu của Đảng
và Nhà nớc ta, DNNQD với sự đa dạng về quy mô, ngành nghề và hình thứckinh doanh đã khơi dậy tiềm năng to lớn trong dân để phát triển sản xuất,thu hút vốn, kỹ thuật công nghệ của nớc ngoài tạo ra ngày càng nhiều sảnphẩm phục vụ cho tiêu dùng và cho xuất khẩu Đặc biệt là sự khôi phục củacác làng nghề truyền thống ở nông thôn đã làm ra các sản phẩm có giá trịxuất khẩu đóng góp phần quan trọng vào việc nâng cao đời sống cho dân c
ở nông thôn
* DNNQD có tác dụng quan trọng đối với quá trình CNH - HĐH
và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở nớc ta.
Quá trình phát triển DNNQD cũng là quá trình cải tiến máy mócthiết bị, nâng cao năng lực sản xuất và chất lợng sản phẩm để đáp ứng nhucầu thị trờng, đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến đổi mới công nghệ, làmcho quá trình CNH - HĐH đất nớc không chỉ diễn ra theo chiều rộng mà cả
ở chiều sâu Mặt khác, sự phục hồi các làng nghề ở một số vùng quê đãthúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
* DNNQD phát triển góp phần tạo ra môi trờng cạnh tranh thúc
đẩy phát triển kinh tế.
Với sự đa dạng về lĩnh vực hoạt động, DNNQD đã tạo nên môi trờngcạnh tranh trong nền kinh tế với các DNNN Theo quy luật thì cạnh tranh sẽ
là điểm khởi đầu của sự phát triển DNNQD có tác dụng thúc đẩy sự pháttriển của DNNN, bù đắp những lỗ hổng do khu vực này tạo ra Đặc biệt nó
Trang 8có vai trò quan trọng trong việc chống lại xu thế độc quyền đang tác độnglàm trì trệ, cản trở nền kinh tế phát triển Việc phát triển DNNQD tạo ramột sức ép lớn đối với DNNN trên cơ sở đó tạo ra hàng hoá, dịch vụ ngàycàng phong phú đa dạng, chất lợng cao hơn Khi đó khách hàng sẽ có điềukiện lựa chọn sản phẩm hàng hoá mà mình a thích Bằng con đờng đó đãbuộc DNNN phải quan tâm nhiều hơn đến vấn đề nâng cao hiệu quả, cảitiến chất lợng sản phẩm, và đây sẽ trở thành định hớng cơ bản cho sự pháttriển của bản thân các doanh nghiệp này, từ đó thúc đẩy nền kinh tế pháttriển.
* DNNQD góp phần tạo ra thị trờng vốn rộng lớn cho Ngân hàng.
Sự xuất hiện và phát triển của các DNNQD đã tạo ra một nhómkhách hàng thờng xuyên cho Ngân hàng Với tốc độ phát triển nhanh chóngcả về quy mô và chất lợng các DNNQD đã tạo ra một nhu cầu lớn cho Ngânhàng cả về vốn, thanh toán và các dịch vụ qua Ngân hàng Điều này tạo
điều kiện cho Ngân hàng ngày càng phát triển Nh chúng ta biết, hoạt độngNgân hàng phụ thuộc rất lớn vào nền kinh tế quốc dân mà trong đóDNNQD chiếm một tỷ lệ đáng kể do vậy, trong tơng lai DNNQD sẽ là thịtrờng đầy triển vọng của ngành Ngân hàng
Nhận thức đợc vai trò to lớn của DNNQD, Nhà nớc ta đã khuyếnkhích và tạo môi trờng ngày càng thuận lợi cho khu vực này Sau khi quốchội thông qua luật công ty và luật doanh nghiệp t nhân tháng 12/1990DNNQD đã có sự phát triển nhanh chóng và đã đạt đợc những kết quả nhất
định, phát huy tính tích cực trong việc huy động vốn, giải quyết việc làm,tạo sự năng động trong kinh doanh và thoả mãn nhu cầu thị trờng Một kếtquả nổi bật là các DNNQD tăng lên nhanh chóng, tăng mức nộp ngân sách
và thu nhập khá cao Đạt đợc những điều đó lá nhờ những điều kiện kháthuận lợi nh cơ chế chính sách của Nhà nớc luôn khuyến khích, hỗ trợ cho
sự ra đời và hoạt động của DNNQD Nhà nớc cũng luôn cố gắng tạo ra môitrờng pháp lý bình đẳng, tự chủ trong kinh doanh để các doanh nghiệp này
có điều kiện vơn lên Hơn nữa, lực lợng lao động Việt Nam dồi dào, luônsẵn sàng đáp ứng yêu cầu của thành phần kinh tế này
1.1.2 Thuận lợi và khó khăn của DNNQD trong quá trình đổi mới.
Trang 9dụng các nguồn lực của nền kinh tế nh: lao động và vốn Môi trờng pháp lý
sẽ ngày càng đợc khai thông để tạo điều kiện tối đa cho khu vực này pháttriển; bên cạnh đó Nhà nớc có những chính sách u đãi cho khu vực này nhmiễn giảm thuế trong những năm đầu đối với những lĩnh vực đợc khuyếnkhích phát triển, giảm giá thuê đất Nh vậy, các DNNQD sẽ có rất nhiều
điều kiện thuận lợi để phát triển Nhà nớc đã ban hành luật doanh nghiệp tnhân, luật công ty và luật doanh nghiệp trong đó công nhận quyền bình
đẳng của chúng với các hình thức kinh tế khác trớc pháp luật Đặc biệt, đốivới ngành Ngân hàng, cơ chế cho vay đối với DNNQD đã thông thoánghơn: thủ tục cho vay đơn giản hơn, nếu phơng án sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp khả thi thì có thể sử dụng chính số vật t hàng hoá hình thành
từ vốn vay làm tài sản bảo đảm; các hình thức cho vay phong phú hơn phùhợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của từng doanh nghiệp
* Cơ sở hạ tầng của nền kinh tế: hệ thống giao thông, hệ thốngthông tin liên lạc, khoa học kỹ thuật công nghệ phát triển đã thúc đẩy sựphát triển mạnh mẽ của các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và cácDNNQD nói riêng Với sự hình thành và đi vào hoạt động của thị trờng chứngkhoán đã tạo điều kiện thuận lợi cho các công ty cổ phần thu hút vốn; là cơ sở
để thúc đẩy các doanh nghiệp Việt Nam làm ăn lành mạnh, có hiệu quả
* Môi trờng tài nguyên còn rất nhiều tiềm năng phù hợp với đặc
điểm của các DNNQD Lực lợng lao động dồi dào và tiền công thấp là mộtthuận lợi cho sự phát triển của các DNNQD Thị trờng trong nớc trongnhững năm gần đây đã phát triển mạnh mẽ cả về chất lợng và số lợng, tuynhiên các chủng loại hàng hoá vẫn cha đáp ứng đủ nhu cầu của ngời tiêudùng, nên đây là những tiềm năng để các DNNQD xâm nhập Ngoài ra thịtrờng quốc tế còn cha có các mặt hàng đặc thù của Việt Nam, điều nàycũng tạo ra thị trờng đầu ra lý tởng cho các DNNQD
* DNNQD bao gồm phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ, cácdoanh nghiệp này có những thuận lợi riêng nh: dễ triển khai hoạt động, linhhoạt, dễ thích ứng, quay vòng nhanh, chi phí gián tiếp thấp, tận dụng đợccác nguồn vốn nhỏ
Mặc dù có những thuận lợi nh vậy, nhng DNNQD cũng gặp phảikhông ít những khó khăn
1.1.2.2 Khó khăn:
* Sự non nớt về kinh nghiệm quản lý, thông tin yếu kém Vì mớikhẳng định sự tồn tại trong nền kinh tế thị trờng nên kinh nghiệm thơng tr-
Trang 10ờng của các DNNQD còn rất ít, đặc biệt là trên thơng trờng quốc tế Điềunày làm cho doanh nghiệp còn lúng túng trong việc chiếm lĩnh thị trờng,thất bại trong cạnh tranh, thậm chí bị lừa đảo Trình độ quản lý và thông tin
là những yếu tố kỹ thuật, đòi hỏi phải luôn cập nhật, tuy vậy ở các DNNQDnhững yếu tố này vẫn cha đạt yêu cầu để có thể giúp các doanh nghiệp
đứng vững và phát triển trên thị trờng
* Thiếu vốn là một trong những căn bệnh kinh niên của các nớc
đang phát triển, vốn là một trong những yếu tố đầu vào vô cùng quan trọng,quyết định đối với sự hình thành, tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp,quyết định tới phạm vi ngành nghề kinh doanh, quy mô hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Có thể ví vốn là một nguồn thức ăn để nuôisống doanh nghiệp Một doanh nghiệp thiếu vốn nh một cơ thể thiếu dinhdỡng, tê liệt, không thể hoạt động gì đợc Tình trạng thiếu vốn là do nớc ta
đang trong giai đoạn CNH - HđH Các nguồn vốn lớn tập trung vào cáccông trình trọng điểm của quốc gia, cơ sở hạ tầng cần phải tập trung xâydựng vẫn còn nhiều, tích luỹ từ nội bộ còn ít, số vốn có đợc thì nằm ứ đọngtrong dân c vì thị trờng tài chính cha phát triển
* Một trong những quy luật khắc nghiệt của kinh tế thị trờng là quyluật cạnh tranh Quy luật này sẽ loại bỏ những doanh nghiệp làm ăn kém,không hiệu quả, thiếu năng động, non nớt trên thị trờng Trong bối cảnh củanền kinh tế thị trờng DNNQD không chỉ cạnh tranh lẫn nhau, mà còn phảicạnh tranh với các DNNN có sự hỗ trợ của Nhà nớc, cạnh tranh với cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài mạnh hơn về nhiều mặt
* DNNQD chủ yếu là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tuy nhiều về sốlợng nhng lại bị hạn chế về quy mô và ngành nghề kinh doanh Cơ cấu kinh
tế mất cân đối của khối kinh tế ngoài quốc doanh là sản phẩm trực tiếp củacấu trúc thị trờng có tính độc quyền Hầu hết các doanh nghiệp này hoạt
động trong các lĩnh vực thơng mại dịch vụ, chế biến lơng thực thực phẩm,cha đến 4% hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp Doanh nghiệp vừa vànhỏ chiếm tới 70% trong tổng số các doanh nghiệp Chỉ có khoảng 1/3 sốdoanh nghiệp nhỏ vay đợc vốn của Ngân hàng Trớc mắt do các doanhnghiệp nhỏ cha đầu t vào sản xuất, nên không tạo ra đợc năng lực cải tiếncông nghệ nội sinh và kéo theo nhu cầu đầu t lớn Chỉ có cải tiến áp dụngcông nghệ mới mới đem lại cơ hội đầu t nhờ hạ giá thành, kéo dài chu kỳsống của sản phẩm hay tạo ra sản phẩm mới
Trang 11Nắm giữ khoảng gần 30% tổng tài sản của xã hội, nhận đợc khoảng35% trong tổng số mức tín dụng của các NHTM, DNNQD đã chứng tỏ hiệuquả việc sử dụng vốn bằng việc đóng góp 40% - 45% vào Ngân sách Nhà n-
ớc Với sự phát triển năng động trong các năm qua, nếu giảm bớt các cảntrở về thể chế, DNNQD sẽ nổi nên là khách hàng quan trọng với nhu cầuvốn lớn trong thời gian tới
ợc dùng vào việc mua sắm tài sản cố định cho doanh nghiệp, một phầndùng làm vốn lu động phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài vốn điều lệ, các doanh nghiệp còn có thể có các quỹ dự trữ nh:quỹ phát triển kỹ thuật, quỹ khấu hao tài sản cố định, quỹ bảo toàn vốn, quỹphúc lợi
Nguồn vốn tự có phản ánh sức mạnh tài chính của các doanh nghiệp,phản ánh khả năng chống đỡ với các rủi ro trên thị trờng, là cơ sở rất quantrọng để thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển
1.1.3.2 Nguồn vốn đi vay:
Doanh nghiệp có thể vay từ bạn hàng qua hình thức tín dụng thơngmại hay vay Ngân hàng qua hình thức tín dụng Ngân hàng
* Tín dụng thơng mại.
Trang 12Các doanh nghiệp khai thác nguồn vốn tín dụng thơng mại haynguồn vốn tín dụng ngời cung cấp Nguồn vốn này đợc khai thác tự nhiêntrong quan hệ mua bán chịu hay mua bán trả góp Nguồn vốn tín dụng th-
ơng mại có ảnh hởng hết sức to lớn không chỉ đối với các doanh nghiệp màcòn đối với toàn bộ nền kinh tế Tín dụng thơng mại là một phơng thức tàitrợ tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh Mặt khác nó còn tạo ra khả năng
mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh, thúc đẩy sự lu thông của hànghoá Các điều kiện ràng buộc cụ thể có thể đợc ấn định khi hai bên ký kếthợp đồng mua bán Tuy vậy, đây chỉ là một nguồn vốn ngắn hạn và sẽ gặprủi ro khi quy mô tài trợ vợt quá giới hạn an toàn
* Tín dụng Ngân hàng.
Các Ngân hàng có thể đáp ứng nhu cầu vốn tức thời cho các doanhnghiệp với thời hạn có thể từ vày ngày cho đến vài năm, với lợng vốn theonhu cầu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp có thể vayngắn hạn (dới 1 năm), vay trung hạn (từ 1 đến 5 năm), vay dài hạn (trên 5năm) với những mức lãi suất Ngân hàng và những điều kiện ràng buộc khácnhau Hiện nay ở Việt Nam thị trờng tài chính cha hoàn chỉnh, việc thu hútvốn từ thị trờng này là cha phổ biến thì tín dụng Ngân hàng là một hìnhthức huy động vốn phổ biến của các doanh nghiệp Nó có tác dụng to lớn
đối với cả ngời đi vay và ngời cho vay Nó có những đặc điểm tiến bộ và cóvai trò thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp nói chung và cácDNNQD nói riêng:
- Việc sử dụng tín dụng Ngân hàng sẽ giúp doanh nghiệp chia sẻbớt rủi ro cho Ngân hàng
- Sử dụng tín dụng Ngân hàng không làm chia sẻ quyền lực của
ng-ời chủ doanh nghiệp
- Tiền lãi vay đợc tính trong chi phí hợp lý do vậy sẽ giảm đợc thuếcho doanh nghiệp
1.2 tín dụng ngân hàng đối với các DNNQD
1.2.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng.
Sự phân công lao động xã hội tạo điều kiện cho xã hội đẩy mạnh sứcsản xuất của mình, làm cho khối lợng hàng hoá tăng lên, nhu cầu trao đổi
và sản xuất hàng hoá ngày càng đợc mở rộng, theo đó nhu cầu về tiền cũngtăng lên Hơn nữa, khi nền kinh tế phát triển nhu cầu tiết kiệm và đầu ttăng, trong xã hội sẽ xuất hiện các chủ thể làm ăn có hiệu quả, có nhu cầu
Trang 13vay vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đồng thời có những chủ thể tạmthời thừa vốn Tín dụng ra đời đã giải quyết đợc quan hệ cung cầu về vốntrong nền kinh tế Các chủ thể kinh tế có thể trực tiếp gặp nhau, hoặc thôngqua thị trờng tài chính, nhng chủ yếu là gián tiếp qua các trung gian tàichính, đặc biệt là NHTM.
NHTM là một tổ chức kinh doanh tiền tệ và hoạt động chủ yếu và ờng xuyên đó là huy động tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả (vốn và lãi), sau đó sử dụng số tiền huy động đợc để cho vay, thanh toán, chiết khấu nhằm mục đích sinh lợi.
th-Nh vậy ta thấy rằng Ngân hàng là trung gian thanh toán, trung giantín dụng của nền kinh tế Hoạt động tín dụng là hoạt động chủ yếu đem lạilợi nhuận cho Ngân hàng
Tín dụng Ngân hàng là một giao dịch về tài sản giữa bên cho vay (Ngân hàng) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô
điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Từ khái niệm trên ta suy ra các đặc trng của tín dụng Ngân hàng:
- Tín dụng là sự cung cấp một lợng giá trị trên cơ sở lòng tin, ở đâyngời cho vay tin tởng ngời đi vay sử dụng vốn vay có hiệu quả sau một thờigian nhất định và do đó có khả năng trả đợc nợ Từ đặc trng này ta thấy sựtín nhiệm là điều kiện cần thiết để phát sinh quan hệ tín dụng Để có đợclòng tin về khách hàng, Ngân hàng luôn thẩm định đánh giá khách hàng tr-
ớc khi cho vay Nếu khâu này đợc thực hiện một cách khách quan, chínhxác thì việc cho vay của ngân hàng có thể mở rộng đợc mà ít gặp phải rủiro
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị có thời hạn Đặc
tr-ng này của tín dụtr-ng xuất phát từ tính chuyển nhợtr-ng tạm thời Nh vậy, để
đảm bảo thu hồi nợ đúng hạn Ngân hàng phải định kỳ hạn nợ một cách phùhợp với đối tợng vay
- Tín dụng là sự chuyển nhợng một lợng giá trị trên nguyên tắchoàn trả cả gốc và lãi Đây là thuộc tính riêng có của tín dụng Vì vốn đểcho vay của Ngân hàng chủ yếu là vốn huy động từ những ngời tạm thờithừa vốn, nên trong một thời gian nhất định Ngân hàng phải trả lại cho ngời
ký thác Mặt khác, Ngân hàng cần phải có nguồn để bù đắp chi phí hoạt
Trang 14động nh khấu hao tài sản cố định, trả lơng cán bộ công nhân viên, chi phívăn phòng phẩm Nên ngời vay ngoài việc trả nợ gốc còn phải trả choNgân hàng một khoản lãi Đây là nguồn thu nhập chính của Ngân hàng, làcơ sở để Ngân hàng tồn tại và phát triển.
1.2.2 Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với DNNQD:
Tín dụng Ngân hàng có vai trò rất to lớn đối với toàn bộ nền kinh tếnói chung và nhất là đối với các DNNQD Vai trò đó thể hiện là:
Thứ nhất, tín dụng Ngân hàng tạo điều kiện ra đời các tổ chức kinh
tế công, thơng nghiệp và dịch vụ ngoài quốc doanh Các tổ chức kinh tế nàybuổi đầu gặp nhiều khó khăn về vốn kinh doanh, về hạch toán kế toán trongkinh doanh, cũng nh trong mối quan hệ bạn hàng với nhau, trong đó sựthiếu thốn về vốn hoạt động và sự yếu kém về hạch toán kế toán nổi lênhàng đầu Về phơng diện này, tín dụng ngân hàng sẽ là công cụ tài trợ đắclực trong việc tạo lập cơ sở vật chất cũng nh vốn lu động trong hoạt độngsản xuất và lu thông của họ Thông qua quan hệ tín dụng, Ngân hàng sẽgiúp cho các tổ chức kinh tế này nâng dần trình độ hạch toán kế toán thống
kê của họ Bởi vì hầu hết các tổ chức kinh tế không tự mình hạch toán,thống kê đợc quá trình kinh doanh, sẽ không thực hiện đợc một cách đầy đủnghĩa vụ đối với Nhà nớc cũng nh thiếu những điều kiện cần thiết để vayvốn Ngân hàng
Thứ hai, tín dụng Ngân hàng có vai trò trong việc tạo điều kiện phát
triển ngành nghề mới trong khu vực kinh tế ngoài quốc doanh Việc pháttriển từ nhu cầu sản xuất và tiêu dùng từng lĩnh vực kinh tế, từng chủ doanhnghiệp rất khó có thể thông hiểu một cách rộng khắp nhu cầu của thị trờng.Thông qua hoạt động cấp tín dụng, hệ thống Ngân hàng có khả năng thấy
đợc nhu cầu của sản xuất và tiêu dùng hiện tại cũng nh tơng lai, cùng vớinguồn vốn của mình, tín dụng Ngân hàng sẽ thúc đẩy sự ra đời nhữngngành nghề mới, đáp ứng cho yêu cầu phát triển ngày càng đi lên của nềnkinh tế
Thứ ba, tín dụng Ngân hàng trở thành đòn bẩy kinh tế quan trọng
giúp nhà sản xuất kinh doanh thực hiện đêù đặn quá trình tái sản xuất, ứngdụng khoa học kỹ thuật mới, phục vụ thị hiếu của ngời tiêu dùng cũng nh
đòi hỏi khắt khe của ngời sản xuất
Thứ t, tín dụng Ngân hàng có vai trò tích cực trong việc hạn chế, xoá
bỏ tệ nạn cho vay nặng lãi góp phần tích cực vào việc xây dựng, bổ sunghoàn thiện cơ chế quản lý tài chính, thúc đẩy DNNQD phát triển
Trang 15Nhận thức đợc tầm quan trọng của tín dụng Ngân hàng đối vớiDNNQD, Đảng và Nhà nớc ta đã có hàng loạt chính sách khuyến khích lĩnhvực tín dụng này, hệ thống Ngân hàng đã có những thay đổi căn bản tạo sựbình đẳng trong việc cho vay giữa các thành phần kinh tế.
1.2.3 Các hình thức cho vay:
Theo điều 3 của quy chế cho vay của các TCTD quy định: “cho vay
là một hình thức cấp tín dụng, theo đó TCTD giao cho khác hàng vay một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc hoàn trả cả gốc và lãi”.
Hoạt động cho vay của Ngân hàng đối với các DNNQD có nhiềuhình thức:
* Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:
- Cho vay công và thơng nghiệp, dịch vụ
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay tiêu dùng
* Căn cứ vào thời hạn vay vốn:
- Cho vay ngắn hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn dới 12 tháng
đợc sử dụng vốn để bù đắp sự thiếu hụt vốn lu động của các doanh nghiệp
Đối với các NHTM, loại hình cho vay này thờng chiếm tỷ trọng cao
- Cho vay trung hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn từ 1 năm đến
5 năm, chủ yếu đợc sử dụng để đầu t mua sắm tài sản cố định, cải tiến hoặc
đổi mới thiết bị, công nghệ, mở rộng sản xuất kinh doanh, xây dựng các dự
án mới có quy mô nhỏ và thời gian thu hồi vốn nhanh
- Cho vay dài hạn: Là loại hình cho vay có thời hạn trên 5 năm, chủyếu là để đáp ứng nhu cầu dài hạn nh: xây dựng nhà ở, đầu t các thiết bị,phơng tiện vận tải có quy mô lớn, xây dựng các xí nghiệp mới
* Căn cứ vào tính chất bảo đảm:
- Cho vay có bảo đảm: Loại hình cho vay này đợc Ngân hàng cungứng vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc phải có sự bảo lãnh của bênthứ ba Việc bảo đảm này sẽ là căn cứ pháp lý để Ngân hàng có thêm mộtnguồn thu nợ thứ hai bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
- Cho vay không có bảo đảm: Đó là các khoản cho vay tín nhiệm,các khoản cho vay mà không có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh củabên thứ ba, việc cho vay này chủ yếu dựa vào uy tín của khách hàng màkhông cần có điều kiện bổ sung ở nớc ta hình thức cho vay này chủ yếu áp
Trang 16dụng đối với DNNN, việc áp dụng hình thức này đối với DNNQD cha đợcrộng rãi.
* Căn cứ vào phơng pháp cấp tiền vay:
- Phơng thức cho vay từng lần: Là phơng thức cho vay mà mỗi lầnvay vốn, khách hàng và Ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn cần thiết
và ký kết hợp động tín dụng Phơng thức này đợc áp dụng đối với nhữngkhách hàng có nhu cầu vay vốn không thờng xuyên; cho vay vốn lu động,cho vay bù đắp thiếu hụt tài chính tạm thời
- Phơng thức cho vay theo hạn mức tín dụng: Khách hàng và Ngânhàng thoả thuận một hạn mức tín dụng đợc duy trì trong một thời gian nhất
định Trong thời gian duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng đợc rút vốn phùhợp với tiến độ và yêu cầu sử dụng vốn thực tế nhng phải đảm bảo không đ-
ợc vợt quá hạn mức tín dụng đã ký kết Mỗi lần rút vốn khách hàng phải lậpgiấy nhận nợ Phơng thức này đợc áp dụng với những khách hàng có nhucầu vay vốn thờng xuyên hay khách hàng có đặc điểm sản xuất kinh doanh,luân chuyển vốn không phù hợp với phơng thức cho vay từng lần
1.2.4 Các nhân tố ảnh hởng tới việc mở rộng cho vay đối với DNNQD
Mở rộng cho vay đối với DNNQD không có nghĩa là tăng khối lợngcho vay, mà mở rộng cho vay phải luôn gắn liền với nâng cao chất lợng chovay Có nhiều nhân tố tác động đến việc mở rộng cho vay đối với DNNQDcủa các Ngân hàng, trong đó có thể chia thành 2 nhóm sau:
1.2.4.1 Các nhân tố khách quan:
Nhóm này thờng gồm: tình trạng của nền kinh tế, tình trạng xã hội và
hệ thống pháp luật Đó là những nhân tố ảnh hởng mạnh mẽ tới hoạt động chovay đối với các thành phần kinh tế nói chung và đối với DNNQD nói riêng
* Nhân tố kinh tế.
Chúng ta biết rằng nền kinh tế là một hệ thống bao gồm nhiều hoạt
động kinh tế có quan hệ biện chứng, ràng buộc lẫn nhau nên bất kỳ một sựbiến động của hoạt động kinh tế nào đó cũng gây ảnh hởng cho hoạt độngsản xuất kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm của các ngành, lĩnh vực còn lại.Hơn nữa, hoạt động của các NHTM đợc coi nh “chiếc cầu nối” giữa cáclĩnh vực khác nhau của nền kinh tế Vì vậy sự ổn định hay bất ổn định, sự
tăng trởng nhanh hay chậm của nền kinh tế sẽ tác động mạnh mẽ đến
“chiếc cầu nối” đặc biệt là hoạt động cho vay của Ngân hàng
Trang 17- Các biến số kinh tế vĩ mô nh lạm phát, khủng hoảng sẽ ảnh hởnglớn đến quy mô tín dụng và chất lợng tín dụng Một nền kinh tế ổn định, tỷ
lệ lạm phát vừa phải sẽ hấp dẫn đầu t Lúc đó nhu cầu vay vốn sẽ tăng lên
để mở rộng sản xuất kinh doanh nhằm kiếm thêm lợi nhuận do vậy hoạt
động cho vay của Ngân hàng có điều kiện để mở rộng Ngợc lại, nếu nềnkinh tế không ổn định, tỷ lệ lạm phát tăng cao thì doanh nghiệp sẽ rất khókhăn trong việc kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình vì vậy thờng có xuhớng “co cụm” hoạt động và do vậy làm giảm khả năng mở rộng cho vaycủa Ngân hàng
- Chu kỳ kinh tế có tác động không nhỏ tới hoạt động cho vay: nếunền kinh tế đang ở chu kỳ tăng trởng, nhu cầu tiêu dùng tăng cao kéo theonhu cầu đầu t mở rộng sản xuất cũng tăng cao do vậy làm tăng khả năng
mở rộng cho vay của Ngân hàng Ngợc lại, nếu nền kinh tế đang ở chu kỳsuy thoái, sản xuất vợt quá nhu cầu của nền kinh tế dẫn tới sự đình trệ trongsản xuất kinh doanh, hàng tồn kho lớn buộc các doanh nghiệp phải thu hẹpsản xuất do vậy làm giảm khả năng mở rộng cho vay của Ngân hàng Mặtkhác, khi nền kinh tế suy thoái các doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trongviệc tiêu thụ sản phẩm do vậy không có nguồn để trả nợ Ngân hàng và làm
ảnh hởng tới chất lợng tín dụng
* Nhân tố xã hội.
Các nhân tố xã hội ở đây bao gồm: niềm tin tởng lẫn nhau, tình hình
an ninh trật tự và an toàn xã hội, trình độ dân trí
- Quan hệ tín dụng giữa Ngân hàng và khách hàng dựa trên cơ sởniềm tin Đối với khách hàng nào hoạt động kinh doanh hiệu quả, có uy tínvới Ngân hàng thì đợc u đãi trong quan hệ cho vay Nếu Ngân hàng nàohoạt động an toàn, hiệu quả, nhanh chóng đáp ứng nhu cầu đa dạng củakhách hàng thì sẽ đợc khách hàng lựa chọn Ngợc lại, nếu khách hàngkhông tin tởng vào hoạt động của Ngân hàng thì sẽ không quan hệ vớiNgân hàng và nếu Ngân hàng không tin vào uy tín cũng nh năng lực tàichính của khách hàng sẽ không cho khách hàng vay
- Ngoài ra, an ninh trật tự xã hội cũng có có ảnh hởng trực tiếp đếnhoạt động cho vay của Ngân hàng Thật vậy nếu một nơi nào mà an ninhtrật tự không đảm bảo, an toàn xã hội kém sẽ gây ra tâm lý không yên tâmcho các chủ đầu t và các chủ đầu t cũng không đầu t vào những nơi nh thế
Do vậy, nhu cầu vay vốn cũng hạn chế, làm thu hẹp tín dụng của ngân
Trang 18hàng Ngợc lại, nơi nào có trật tự an ninh tốt, ít trộm cớp và tệ nạn xã hộithì sẽ an toàn cho hoạt dộng đầu t.
- Nếu nh trình độ dân trí thấp, ngời dân sẽ không hiểu biết về cáchoạt động của Ngân hàng, không biết các thủ tục khi vay vốn và họ sẽ vayvốn chủ yếu từ thị trơng tài chính - tiền tệ trực tiếp và nó cũng là một nhân
tố làm thu hẹp trị trờng tín dụng của Ngân hàng
* Nhân tố pháp lý.
Trong nền kinh tế thị trờng, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tựchủ về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh nhng phải đảm bảo trong khuônkhổ pháp luật Hoạt động tín dụng của Ngân hàng cũng vậy, phải tuân theoquy định của NHNN, luật các TCTD, luật dân sự và các qui định khác Nếunhững quy định của pháp luật không rõ ràng, không đồng bộ, không ổn
định, không kịp thời và có nhiều “kẽ hở” thì sẽ rất khó khăn cho Ngân hàngtrong các hoạt động nói chung và hoạt động cho vay nói riêng Ngợc lại,những văn bản pháp luật, những qui định rõ ràng sẽ là hành lang pháp lývững chắc, góp phần vào việc tạo ra môi trờng cạnh tranh lành mạnh giữacác Ngân hàng; tạo cơ sở pháp lý để Ngân hàng giải quyết các khiếu nại, tốcáo khi có tranh chấp xảy ra đảm bảo an toàn cho tài sản và quyền lợi củaNgân hàng
Việc mở rộng cho vay đối với các thành phần kinh tế nói chung vàDNNQD nói riêng không chỉ chịu tác động của các nhân tố khách quan màcòn chịu ảnh hởng của các nhân tố chủ quan từ phía Ngân hàng và kháchhàng nh: chính sách tín dụng, thông tin tín dụng, chất lợng nhân sự, cơ sởvật chất thiết bị của Ngân hàng, tình hình huy động vốn, công tác tổ chứccủa Ngân hàng, thực trạng của chính các DNNQD
1.2.4.2 Các nhân tố chủ quan:
* Nguồn vốn huy động của Ngân hàng.
Ngân hàng là một trung gian tài chính trong nền kinh tế, thực hiệnphơng châm “huy động để cho vay” Do vậy, nếu Ngân hàng không huy
động đợc hay không huy động đủ vốn thì không thể có hoạt động cho vay.Nguồn vốn huy động đợc càng lớn, càng đa dạng thì càng tạo điều kiện chohoạt động cho vay phát triển Nguồn vốn huy động phải chiếm tỷ trọngkhoảng 70% - 80% tổng nguồn vốn của Ngân hàng
Do đó, việc mở rộng vốn huy động của Ngân hàng là tiền đề để mởrộng cho vay đối với các DNNQD
Trang 19* Chính sách tín dụng.
Chính sách tín dụng là một hệ thống các biện pháp liên quan đếnviệc khuyếch trơng hoặc hạn chế tín dụng nhằm đạt đợc các mục tiêu củangân hàng trong từng thời kỳ
Chính sách tín dụng bao gồm các yếu tố: đối tợng khách hàng có thểvay vốn; nguyên tắc và điều kiện vay vốn; phơng thức cho vay; căn cứ xác
định mức tiền vay; căn cứ xác định thời hạn và thể loại cho vay, Tất cảnhững yếu tố đó tác động trực tiếp, mạnh mẽ đến việc mở rộng cho vay củaNgân hàng Nếu nh tất cả các yếu tố của chính sách tín dụng đúng đắn, hợp
lý, linh hoạt và đáp ứng đợc nhu cầu đa dạng và phức tạp của khách hàngthì Ngân hàng đó sẽ thành công trong việc mở rộng cho vay, đảm bảo chấtlợng các khoản vay Nếu các yếu tố của chính sách cho vay cứng nhắc,không hợp lý, không đáp ứng đợc các mong muốn, đòi hỏi của khách hàngthì sẽ rất khó khăn để các Ngân hàng có thể mở rộng cho vay
Trong cơ chế thị trờng, sự cạnh tranh gay gắt giữa các Ngân hàngtrong việc thu hút khách hàng thì việc đề ra một chính sách tín dụng đúng
đắn là rất quan trọng Đặc điểm các khách hàng của Ngân hàng là rất dễthay đổi, rất dễ bị lôi kéo Chỉ cần các Ngân hàng khác tạo ra sự thuận lợihơn cho khách hàng trong việc vay, trả nợ; lãi suất vay thấp hơn; các hìnhthức cho vay phong phú hơn thì khách hàng sẽ đến với Ngân hàng đóngay lập tức Do đó các Ngân hàng phải căn cứ vào mục tiêu của mìnhtrong từng thời kỳ khác nhau để xây dựng đợc một chính sách tín dụng
đúng đắn
* Thông tin tín dụng.
Thông tin tín dụng bao gồm:
- Thông tin phi tài chính: t cách pháp nhân, uy tín, năng lực quản
lý, năng lực sản xuất kinh doanh, quan hệ xã hội
- Thông tin gián tiếp: tình hình kinh tế xã hội, thông tin về xu hớngphát triển và khả năng cạnh tranh của ngành nghề
- Thông tin tài chính của khách hàng, khả năng tài chính, kết quảkinh doanh trong quá khứ, công nợ, nhu cầu vốn hợp lý, hiệu quả sản xuấtkinh doanh của phơng án, khả năng trả nợ, giá trị tài sản thế chấp
Trong nền kinh tế thị trờng, ai nắm bắt đợc thông tin chính xác, kịpthời hơn thì ngời đó sẽ thắng trong cạnh tranh Trong hoạt động tín dụng,Ngân hàng đầu t chủ yếu dựa vào niềm tin Lòng tin có chính xác hay
Trang 20không phụ thuộc vào chất lợng thông tin có đợc Nếu thông tin tín dụngchính xác và kịp thời sẽ giúp Ngân hàng lựa chọn đúng khách hàng để mởrộng cho vay, đồng thời phát hiện những sai phạm trong quá trình kháchhàng sử dụng vốn vay từ đó giảm thiểu các rủi ro và nâng cao chất lợng tíndụng Ngợc lại, nếu thông tin tín dụng không chính xác hoặc không kịp thời
sẽ dẫn đến việc Ngân hàng lựa chọn sai khách hàng (khách hàng lừa đảohoặc không có khả năng hoàn trả nợ); hoặc bỏ sót những dự án có tính khảthi từ đó hạn chế khả năng mở rộng cho vay; hoặc phát hiện không kịp thờinhững sai phạm trong quá trình khách hàng sử dụng vốn vay dẫn đến việckhách hàng không có khả năng hoàn trả nợ hay trả nợ không đúng hạn từ
đó làm giảm chất lợng tín dụng
* Công tác tổ chức của ngân hàng.
Nếu công tác tổ chức của Ngân hàng đợc cụ thể hoá và sắp xếp mộtcách khoa học, không bị chồng chéo, có mối quan hệ chặt chẽ giữa cácphòng ban trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc tín dụng thì sẽ là cơ sở để pháttriển hoạt động cho vay một cách lành mạnh, hiệu quả an toàn Ngợc lại,nếu công tác tổ chức không khoa học sẽ ảnh hởng tới thời gian ra quyết
định cho vay và có thể dẫn tới mất cơ hội mở rộng cho vay; sự phân côngkhông rõ ràng, không hợp lý, chồng chéo lên nhau khiến cho cán bộ tíndụng ỷ lại, thiếu trách nhiệm với công việc từ đó làm hạn chế việc mở rộngcho vay
* Chất lợng nhân sự và cơ sở vật chất thiết bị.
- Chất lợng nhân sự đó chính là trình độ nghiệp vụ, khả năng giaotiếp, marketing, trình độ ngoại ngữ, vi tính, sự nhiệt tình trong công việccủa ngời cán bộ Dới con mắt khách hàng, cán bộ Nngân hàng chính là hình
ảnh của Ngân hàng Nếu khách giao tiếp với cán bộ Ngân hàng họ cảm thấyyên tâm, hài lòng thì họ sẽ tìm đến với Ngân hàng đó
- Cơ sở vật chất của Ngân hàng tạo ra sự bề thế của Ngân hàng, tạo
ra sự yên tâm cho khách hàng Một Ngân hàng sử dụng công nghệ hiện đại,
đợc trang bị các phơng tiện kỹ thuật tiên tiến, chất lợng cao sẽ tạo điều kiện
đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch đem lại sự tiện lợi tối
đa cho ngân hàng Đó là tiền đề để Ngân hàng thu hút thêm khách hàng,
mở rộng cho vay Sự hỗ trợ của các phơng tiện kỹ thuật hiện đại còn giúpcho việc thu thập thông tin nhanh chóng, chính xác, công tác lập kế hoạchxây dựng chính sách tín dụng có hiệu quả hơn
* Hoạt động kiểm soát nội bộ.
Trang 21Kiểm soát nội bộ là kiểm tra việc thực hiện và chấp hành các chínhsách tín dụng và các thủ tục liên quan đến các khoản cho vay Đây là biệnpháp hữu hiệu giúp ban lãnh đạo Ngân hàng có đợc thông tin chính xác vềtình trạng kinh doanh nhằm duy trì có hiệu quả các hoạt động kinh doanh
đang đợc xúc tiến phù hợp với các chính sách, thực hiện thành công mụctiêu đề ra
* Nguyên nhân từ phía khách hàng.
- Đông cơ đầu t: Động cơ đầu t của khách hàng bắt nguồn từ lợinhuận Lợi nhuận do đầu t mang lại càng cao thì nhu cầu đầu t càng lớn.Tuy nhiên, động cơ đầu t của khách hàng có đợc thực hiện hay không cònphụ thuộc vào vốn đầu t Trong khi đó các phơng án, dự án đòi hỏi khối l-ợng vốn lớn mà chỉ một mình khách hàng sẽ khó thực hiện đợc Điều nàytạo điều kiện cho các NHTM tham gia đầu t vốn vào doanh nghiệp Nh vậy,
động cơ đầu t của khách hàng quyết định việc mở rộng cho vay của Ngânhàng Nhu cầu đầu t càng lớn thì Ngân hàng càng có điều kiện mở rộng tíndụng và ngợc lại
- Năng lực của khách hàng: Năng lực của khách hàng đợc hiểu làkhả năng của doanh nghiệp trong việc đáp ứng các điều kiện tín dụng
Theo quy định của thống đốc NHNN Việt Nam và hớng dẫn củaNHNo&PTNT Việt Nam, khách hàng vay vốn phải có đủ 5 điều kiện sau
+ Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịutrách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
+ Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp
+ Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết + Có dự án đầu t, phơng án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi và
Nh vậy có rất nhiều nhân tố tác động đến việc mở rộng cho vay đốivới DNNQD của Ngân hàng, mỗi nhân tố có mức độ tác động khác nhautuỳ theo tính chất và thời gian của hoạt động cho vay Vấn đề đặt ra là ngời
Trang 22điều hành NHTM phải nắm vững và kiểm soát sự tác động của các nhân tố
đó trong quá trình mở rộng và nâng cao chất lợng cho vay
Sau khi tìm hiểu về DNNQD và hoạt động cho vay của Ngân hàngchúng ta thấy rằng nếu nh DNNQD là một phần vô cùng quan trọng trongcơ cấu các thành phần kinh tế của một nền kinh tế, có vai trò thúc đẩy mạnh
mẽ sự phát triển của nền kinh tế thì hoạt động cho vay của Ngân hàng lại là
điều kiện cần để cho DNNQD chứng tỏ vai trò của mình Chính vì vậy thúc
đẩy mối quan hệ tín dụng của Ngân hàng đối với DNNQD là trách nhiệmlớn lao của Nhà nớc, của DNNQD và đặc biệt là của Ngân hàng
1.2.5 Sự cần thiết phải mở rộng cho vay đối với DNNQD ở nớc ta
DNNQD đối đầu với những khó khăn: ra đời trong điều kiện cơ sởvật chất nghèo nàn, kỹ thuật công nghệ lạc hậu, trình độ quản lý cha caonếu không nói là yếu kém Nhng khó khăn lớn của các DNNQD đó là vấn
đề vốn cho đầu t sản xuất kinh doanh Vậy vốn của các DNNQD lấy từ cácnguồn nào là hiệu quả nhất Đây là một vấn đề mà DNNQD đang hết sứcquan tâm
ở nớc ta, DNNQD có một vai trò to lớn và phải đợc khuyến khíchphát triển Trong việc thực hiện đờng lối phát triển của Đảng và Nhà nớc,DNNQD góp phần thúc đẩy lực lợng sản xuất phát triển, khai thác tiềmnăng kinh tế, tạo ra và thúc đẩy cạnh tranh lành mạnh giữa các thành phầnkinh tế Vì vậy, DNNQD thờng khai thác tối đa mọi khả năng của mình vềvốn, sức lao động, trí tuệ để phục vụ sản xuất kinh doanh, đem lại lợi nhuậncao nhất Tuy nhiên, hầu hết các DNNQD có quy mô vừa và nhỏ, có tính tựchủ và năng động cao, vì vậy để dễ thích nghi với thay đổi của thị trờng, cókhả năng linh hoạt thay hớng sản xuất, thay đổi công nghệ để hạ giá thànhsản phẩm, đem lại hiệu quả cao
Từ những vấn đề nêu trên, DNNQD cần đợc tiếp tục phát triển và trởthành một đối trọng với kinh tế quốc doanh, thúc đẩy DNNN sớm có nhữngchuyển biến tích cực phù hợp với xu thế của nền kinh tế, thúc đẩy nền kinh
tế Việt Nam ngày càng phát triển
Với ngành Ngân hàng, DNNQD là nhóm khách hàng lớn và quantrọng trên các nghiệp vụ nh huy động vốn, sử dụng và phát triển dịch vụNgân hàng Đại bộ phận tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng là từ các thànhphần dân c trong xã hội, đây là nguồn vốn có tính chất ổn định cao đối vớiNgân hàng Mặt khác nhu cầu sử dụng vốn của các DNNQD là rất lớn, đốivới doanh nghiệp thì vốn tự có của họ rất nhỏ, phần lớn DNNQD phải sử
Trang 23dụng vốn vay để hoạt động Không những thế, DNNQD phát triển sẽ tạo ramối quan hệ mua bán, chi trả lớn, tài khoản mở tại Ngân hàng sẽ ngày mộttăng và kéo theo các hoạt động dịch vụ khác của Ngân hàng phát triển Điềunày có nghĩa là sự phát triển DNNQD kéo theo sự phát triển của NHTM.
Trong tơng lai DNNQD sẽ chiếm một vị trí quan trọng trong nềnkinh tế, do vậy việc mở rộng hoạt động cho vay đối với DNNQD sẽ là mộtchiến lợc phát triển của Ngân hàng
Tóm lại, chơng 1 của chuyên đề đã khái quát toàn bộ cơ sở lý luận
về DNNQD và tín dụng Ngân hàng Từ khái niệm và vài trò của DNNQD;khái niệm tín dụng Ngân hàng ta thấy đợc vai trò của tín dụng Ngân hàng
đối với sự phát triển của DNNQD cũng nh những nhân tố tác động tới việc
mở rộng cho vay đối với DNNQD Đây là cơ sở cho việc phân tích và đánhgiá thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNQD tại chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Hng Yên ở chơng tiếp theo
Trang 24Chơng 2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với DNNQD tại
chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên
I khái quát về chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên.
1 Sơ lợc về lịch sử hình thành.
Cùng với việc tái lập tỉnh(1997) hệ thống Ngân hàng tỉnh Hng Yêncũng đợc thành lập và đi vào hoạt động Ngân hàng Nhà nớc thực hiện chứcnăng quản lý Nhà nớc, các Ngân hàng Thơng Mại làm nhiệm vụ kinh doanhtiền tệ gồm: Chi nhánh NHNo, Ngân hàng Công Thơng, Ngân hàng Đầu t
và phát triển, ngoài ra trên địa bàn còn có 45 quỹ tín dụng nhân dân đợcthành lập ở các xã, phờng trong tỉnh cũng tham gia kinh doanh tiền tệ cùngvới hệ thống các NHTM
Chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên là đơn vị thành viên củaNHNo&PTNT Việt Nam Từ khi đi vào hoạt động NHNo tỉnh Hng Yênkhông ngngc mở rộng mạng lới và đổi mới cơ chế nghiệp vụ theo cơ chế thị
trờng, thực hiện phơng châm: Tăng c“ ờng huy động vốn để không ngừng mở rộng cho vay đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cấp thiết, hợp lý cho các
đối tợng, các thành phần kinh tế Trong đó u tiên các đối tợng thực hiện chuyển đổi cơ cấu sản xuất trong nông nghiệp, các đối tợng mua sắm, áp dụng khoa học công nghệ mới trong sản xuất nông nghiệp”
2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên
Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà NHNo&PTNT Việt Nam giao, chinhánh đã đặc biệt quan tâm công tác tổ chức đào tạo, đến cuối năm 2005tổng biên chế là 397 cán bộ công nhân viên với mạng lới hoạt động gồm
mộ trụ sở văn phòng tỉnh và 10 Ngân hàng cơ sở ( Ngân hàng cấp II ) đợcthành lập và hoạt động trên 10 huyện, thị xã trong tỉnh, ngoài ra còn 12Ngân hàng cấp III trực thuộc các Ngân hàng cơ sở hoạt động theo các cụmdân c Ngoài ra toàn chi nhánh tổ chức hơn 420 tổ cho vay lu động và gần1.300 tổ tín chấp , tơng hỗ làm vệ tinh đã nối dài cánh tay của NHNo xuốngnông thôn
Phòng tín dụng
Phòng thẩm
định Phòng
tin học
Trang 253 Một số tình hình hoạt động kinh doanh của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên
Là một chi nhánh còn non trẻ trong hệ thống NHNo&PTNT ViệtNam, ngay từ khi thành lập chi nhánh tỉnh Hng Yên đã đối mặt với không ítkhó khăn do việc tách tỉnh, kinh nghiệm cũng nh vấn đề tổ chức còn kém.Trong những năm gần đây chi nhánh cũng phải đơng đầu với không ít khókhăn do những biến động về kinh tế, chính trị trên thế giới (chiến tranh tạiIraq, dịch bệnh SARS hồi cuối năm 2003; giá dầu tăng lên mức kỷ lục trongnăm 2004 ); những biến động trong nớc (giá sắt thép, giá phân bón liên tụctăng cao; tỷ giá biến động phức tạp ) và trong tỉnh đó là: Hưng Yờn phảiđối mặt với sự cạnh tranh mạnh mẽ của cỏc tỉnh vốn cú nền kinh tế
đó phỏt triển đi trước, trong khi Hưng Yờn cũn là một tỉnh nghốo,mới được tỏi lập, tài nguyờn khoỏng sản khụng cú, kờt cấu hạ tầngnội tỉnh kộm phỏt triển Những biến động trên ảnh hởng trực tiếp tiếp tớihoạt động kinh doanh của các khách hàng của chi nhánh do vậy ảnh hởngkhông nhỏ tới hoạt động cho vay của chi nhánh
Tuy nhiên, bên cạnh đó thì cũng có thuận lợi là đơn vị mới thành lậpnên trong quá trình hoạt động chi nhánh có thể rút ra những bài học kinhnghiệm từ các Ngân hàng khác, chắt lọc đợc thành công để học tập
Nhận thức đợc những khó khăn cũng nh thuận lợi ngay từ khi đi vàohoạt động, với những định hớng đúng và giải pháp điều hành năng độngcủa Ban Lãnh Đạo NHNo&PTNT tỉnh, Giám đốc các NHNo cơ sở và sựủng hộ của các cấp các ngành đặc biệt là sự chỉ đạo của NHNo tỉnh cũng
nh sự nỗ lực của đội ngũ cán bộ trong toàn hệ thống, hoạt động kinh doanh
Trang 26của NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên, năm 2005 tiếp tục phát triển ốn định,toàn diện, tăng trởng vững chắc hơn.
3.1 Công tác huy động vốn.
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM đợc thực hiện thông qua hành vi
mở tài khoản để thực hiện thanh toán cho khách hàng, hoặc huy động cácloại tiền gửi có kỳ hạn, hoặc phát hành giấy tờ có giá Đây là nguồn vốnchủ yếu để Ngân hàng kinh doanh
Đợc xác định là một chi nhánh phát triển tơng đối ổn định trongtoàn hệ thống, NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên đã đạt đợc sự tăng trởng mạnh
mẽ về nguồn vốn huy động
Cùng với việc phát huy thế mạnh về mạng lới, chi nhánh NHNo tỉnhHng Yên nhng năm qua đã có những thay đổi căn bản về phong cách giaodịch, thay đổi căn bản về việc vận dụng lãi suất huy động
Thông qua việc quy định lãi suất cơ bản của Ngân hàng Trung Ương
để quy định mức lãi suất cho từng loại, từng thời gian, từng đối tợng, từng
địa phơng, hoặc địa bàn và từng mức tiền gửi đồng thời cũng có những quy
định linh hoạt trong việc áp dụng các phơng thức trả lãi nhằm mục tiêu huy
động tối đa nguồn vốn nhàn dỗi trong dân c và các tổ chức kinh tế Phấn
đấu tăng trởng nguồn vốn để chủ động cho vay góp phần phát triển kinh tếtrong tỉnh nói chung và phát triển sản suất nông nghiệp và kinh tế nôngthôn nói riêng ( kết quả huy động và tốc độ tăng trởng đợc phản ánh quabiểu sau đây:
Nguồn vốn của chi nhánh NHNo tỉnh H ng Yên ( 2003 – 2004 – 2005 2004 – 2004 – 2005 2005 )
( Nguồn báo cáo hàng năm của chi nhánh NHNo tỉnh Hng Yên )
Đơn vị: Tỷ đồng
Biểu đồ: Nguồn vốn huy động
Chỉ tiêu 2003 NămTH2004 So sánh+;- năm 2003 2004 NămTH2005 So sánh+;- năm 2004Tổng nguồn vốn 1,201,214 1,252,289 51,075 1,252,289 1,683,693 431,404 Trong đó:
Trang 27nhanh Số d tiền gửi tiết kiệm đến cuối năm 2005 đạt 1,259,199 tỷ đồngtăng so với năm 2004 là 296,569 tỷ đồng.
Trong nguồn vốn huy động tại địa phơng thì nguồn vốn huy độngthông qua hình thức tiết kiệm luôn luôn chiếm vị trí cao và ổng định trongcác loại nguồn vốn
Huy động vốn để có nguồn cho vay là một chức năng quan trọng đốivới hoạt động Ngân hàng, đặc biệt khi ngân hàng chuyển sang hoạt độngtheo cơ chế thị trờng thì ngời quản lý ngân hàng không thể không quan tâmvấn đề huy động vốn, ngời quản lý cũng nh tất cả những cán bộ làm côngtác ở ngân hàng thơng mại phải biết khai thác nguồn vốn đó ở đâu? Vớikhối lợng bao nhiêu và gía cả nh thế nào? Đặc biệt là vấn đề giá cả họ phảibiết mua vào với giá bao nhiêu để bán ra trên thị trờng mà ngời mua chấpnhận đợc, ngoài việc tác động trở lại nền kinh tế phát triển đó là quá trìnhthu hồi vốn mà trong đó có cả phần lợi nhuận để duy trì sự tồn tại và pháttriển của chính bản thân ngân hàng Chi nhánh NHNo tỉnh Hng Yên trongnhững năm qua đã và đang thực hiện nh vậy Kết quả là nguồn vốn huy
động ngày càng tăng, nâng cao tính chủ động để mở rộng cho vay góp phầnthúc đẩy mạnh mẽ quá trình phát triển kinh tế nói chung và kinh tế nôngnghiệp nông thôn nói riêng trên địa bàn tỉnh Hng Yên
* Nhận xét về công tác huy động vốn.
- Kết quả:
+ Nguồn vốn huy động tăng lên qua các năm
+ Cơ cấu vốn về thời hạn và loại tiền ngày càng hợp lý hơn
và phát triển hoạt động của bản thân ngành Mục tiêu phục vụ tác động thúc
đẩy nền kinh tế phát triển có ý nghĩa cả trớc mắt và lâu dài Khi mà nềnkinh tế càng phát triển thì hoạt động của ngân hàng càng đợc mở rộng Giữahai mục tiêu này có mối quan hệ biện chứng với nhau, nó vừa là tiền đề vừa
Trang 28là động lực thúc đẩy lẫn nhau cùng phát triển mà trong đó nền kinh tế phát
triển giữ vai trò nền tảng cho hoạt động Ngân hàng phát triển Chi nhánh
NHNo&PTNT Tỉnh Hng Yên trong những năm qua đã chú trọng cả hai
mục tiêu và hàng năm cùng với sự phát triển kinh tế trong tỉnh, khối lợng
tín dụng cũng đợc chú ý tăng trởng đáng kể vừa hoàn thành nhiệm vụ kinh
doanh của ngàng vừa góp phần thúc đẩy kinh tế tăng trởng
Những năm qua tín dụng của chi nhánh NHNo tỉnh Hng Yên đã tậptrung chủ yếu cho sản xuất nông nghiệp và kinh tế nông thôn, đối tợng chủ
yếu là hộ sản xuất nông nghiệp với hai ngành chính là hộ chăn nuôi, trồng
trọt và hộ kinh doanh dịch vụ phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, với sản
phẩm chính vẫn là các loại cho vay ứng trớc ( ngắn hạn và trung hạn truyền
thống ) Nh chúng ta biết sử dụng vốn là khâu cuối cùng quyết định hiệu
quả kinh doanh của Ngân hàng Chỉ có sử dụng vốn có hiệu quả mới thúc
đẩy đợc công tác huy động vốn Nắm bắt đợc điều này, trong những năm
qua, chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên đã có những bớc phát triển
tăng cờng hiệu quả sử dụng vốn năm sau cao hơn năm trớc.Các nguồn vốn
để cho vay bao gồm ba nguồn vốn chính đó là nguồn vốn tự huy động,
nguồn vốn uỷ thác và nguồn vốn cho vay ngân hàng cấp trên Kết quả và tỷ
trọng đợc thể hiện qua biểu dới đây:
Chỉ tiêu
Sosánh
2003 TH 2004 +;- năm
+;- năm2004Tổng d nợ: 1,068,459 1,127,967 59,508 1,127,967 1,499,694 371,727Trong đó
Trang 29Qua biểu trên ta thấy, cho vay ngành NHNo hàng năm luôn chiếm
tỷ lệ bình quân trên 85% tổng d nợ, trong đó d nợ cho vay ngắn hạn đợcgiảm dần và tỷ trọng cho vay trung và dài hạn tăng dần Chi nhánhNHNo&PTNT Hng Yên đã tích cực mở rộng tín dụng đặc biệt đối vớingàng nông nghiệp, nông thôn Qua biểu trên ta thấy ty lệ và tốc độ cho vaykinh tế hộ sản xuất nông nghiệp và nông thôn luôn chiếm u thế và có thểnói là bao trùm toàn bộ hoạt động của chi nhánh NHNo&PTNT tỉnh HngYên Bên cạnh đó doanh nghiệp Nhà nớc hoạt động trên lĩnh vực nôngnghiệp có d nợ thấp, đặc biệt là kinh tế tập thể không có d nợ
Cũng nh nhiều Ngân hàng khác hoạt động sử dụng vốn của chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Hng Yên chủ yếu là hoạt động tín dụng, trong đó hoạt
động cho vay chiếm tỷ trọng lớn Hoạt động cho vay mang lại nguồn thulớn nhất cho chi nhánh, do đó nếu mở rộng cho vay và tăng cờng các biệnpháp phòng ngừa, hạn chế rủi ro thì sẽ là tiền đề tạo ra hiệu quả hoạt độngcủa Ngân hàng
Theo dõi bảng số liệu trên, ta thấy hoạt động tín dụng của chi nhánhNHNo&PTNT tỉnh Hng Yên đạt kết quả khá tốt Doanh số cho vay, thu nợ
và tổng d nợ không ngừng tăng trong ba năm liên tiếp, trong đó năm 2005tăng mạnh nhất
Có thể thấy từ năm 2003 - 2005 d nợ ngắn hạn liên tục tăng qua cácnăm đặc biệt là năm 2005
Hiệu quả sử dụng vốn
Đơn vị: tỷ đồng
2.Tổng vốn huy động 1,201,214 1,252,289 1,683,6933.Tổng d nợ/Tổng vốn huy
(Nguồn: báo cáo hoạt động kinh doanh các năm 2003 – 2004 – 2005 2005)
Nhìn vào bảng trên ta thấy: hiệu quả sử dụng vốn huy động củaNHNo tỉnh Hng Yên khá cao, tổng d nợ/ tổng vốn huy động đều ở mức
>50%
Qua những phân tích nêu trên ta có thể đa ra nhận xét về hoạt độngcho vay nh sau:
Trang 30- Cơ cấu d nợ về thời hạn đợc điều chỉnh hợp lý theo định hớng củaNHNo&PTNT Việt Nam (tỷ lệ d nợ trụng dài hạn là 45%).
- Chi nhánh đáp ứng tốt các yêu cầu về tín dụng của khách hànghoạt động trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp
- Chi nhánh đã thực hiện tốt công tác mở rộng quy mô cho vay
- Nợ quá hạn đã phát sinh
- Hiệu quả sử dụng vốn huy động khá cao
3.3 Tình hình hoạ đông kinh doanh của NHNo tỉnh H ng Yên trong năm 2005 vừa qua.
Sau đây tôi xin trình bày cụ thể tình hình hoạt động của NHNo tỉnhHng Yên trong năm 2005 Trớc hết chúng ta sẽ tìm hiểu sơ qua về tình hìnhkinh tế xã hội địa phơng năm 2005 ảnh hởng đến hoạt động của ngân hàng
Năm 2005, mặc dù phải đối đầu với nhiều khó khăn và thách thức,nền kinh tế tỉnh Hng Yên vẫn thu đợc kết quả khá toàn diện trên các lĩnhvực: Tốc độ tăng trởng kinh tế (GDP) đạt 12,9%; Giá trị sản xuất nôngnghiệp và thuỷ sản tăng 4,7%; giá trị SXCN tăng 30%; Giá trị các ngànhdịch vụ tăng 17%; kim ngạch xuất khẩu đạt 210,5 triệu USD; thu ngân sách
đạt 1.250 tỷ đồng; GDP bình quân đầu ngời đạt 550USD; cơ cấu kinh tếtiếp tục chuyển dịch theo hớng tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ,năm 2005 tỷ trọng :
- Nông nghiệp 30,5%
- Công nghiệp xây dựng 38%
- Dịch vụ 31,5%
Đa số các chỉ tiêu đều đạt và vợt kế hoạch đề ra
Bên cạnh những thuận lợi nói trên trong năm qua do những biến độngbất thờng về giá cả trong nớc và quốc tế, chỉ số giá cả tăng 8,4%; giá vàng,giá xăng dầu tăng cao nhất từ trớc đến nay, dịch cúm gia cầm bùng phát trởlại và có nguy cơ lây nhiễm sang ngời, tình hình thiên tai diễn biến phứctạp đã ảnh hởng không nhỏ đến quá trình sản xuất kinh doanh của cácdoanh nghiệp và ảnh hởng đến tâm lý của ngời gửi tiền
Tình hình trên phần nào ảnh hởng đến hoạt động kinh doanh củaNHNo&PTNT tỉnh Hng Yên
*Kết quả hoạt động kinh doanh năm 2005
Trang 31Nhận thức đợc những thuận lợi khó khăn ngay từ đầu năm, với những
định hớng đúng và giải pháp điều hành năng động sáng tạo của Ban lãnh
đạo NHNo&PTNT tỉnh, Giám đốc các NHNo cơ sở và sự ủng hộ các cấp
các ngành đặc biệt là sự chỉ đạo của NHNN tỉnh cũng nh sự nỗ lực của đội
ngũ cán bộ trong toàn bộ hệ thống, hoạt động kinh doanh của
NHNo&PTNT tỉnh Hng Yên năm qua tiếp tục phát triển ổn định, toàn diện,
tăng trởng vững chắc hơn Kết quả thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch nh sau:
STT Chỉ tiêu Kế hoạch Thực hiện Tăng(+),giảm(-) %
* Cơ cấu nguồn vốn theo loaị nguồn
- Tiền gửi của khách hàng: 1.259,2 tỷ, tăng 296,5 tỷ ( tăng 30,8% )
so với đầu năm và chiếm tỷ trọng74,8% trong tổng nguồn vốn ( các NH
trên địa bàn tỷ trọng này chỉ chiếm khoảng 60% )
Trong đó:
+ Tiền gửi không kỳ hạn: 289,5 tỷ ( giảm 4% ) so với đầu năm và
chiếm tỷ trọng 23% nguồn tiền gửi của khách hàng
+ Tiền gửi kỳ hạn dới 12 tháng : 251,1 tỷ ( tăng 43% ) so đầu năm
và chiếm tỷ trọng 20% nguồn tiền gửi khách hàng
+ Tiền gửi kỳ hạn từ 12 tháng đến < 24 tháng : 497,4 tỷ ( tăng
51% ) so đầu năm và chiếm tỷ trọng 39,5% nguồn tiền gửi của khách hàng
+ Tiển gửi kỳ hạn từ 24 tháng trở lên : 221,1 tỷ ( tăng 41% ) so
đầu năm và chiếm tỷ trọng 17,5% nguồn tiền gửi khách hàng
- Nguồn vốn vay NHNo&PTNT Việt Nam : 292,7 tỷ đồng, tăng
155,3 tỷ ( tăng 112,9% ) so với đầu năm
- Nguồn vốn uỷ thác đầu t:131,7 tỷ, giảm 20,4 tỷ (giảm 13,4% ) so
với đầu năm
Trang 32* Cơ cấu nguồn vốn theo loại ngoại tệ
- Nguồn vốn nội tệ đạt : 1119,2 tỷ , tăng 243,2 tỷ ( tăng 27,7% ) so
đầu năm, chiếm tỷ trọng 88,9% tổng nguồn huy động
- Nguồn vốn ngoại tệ quy đổi VNĐ đạt : 139,9 tỷ, tăng 53,3 tỷ( tăng 61,5%) so đầu năm và chiếm tỷ trọng 11,1% tổng nguồn huy động
*Nguồn vốn huy động từ dân c đạt 921,4 tỷ, tăng 302,8 tỷ (tăng48,9%) so với năm 2004 , tiền gửi dân c chiếm 73,2% trên tổng nguồn huy
động, vợt 3,2% KH tỷ lệ TW giao
Trong đó nguồn huy động từ dân c nội tệ( VNĐ) đạt : 783,7 tỷ ,tăng249,6 tỷ ( tăng 46,7%) so đầu năm ; nguồn huy động từ dân c bằng ngoaị tệquy đổi VNĐ : 137,6 tỷ, tăng 53,1 tỷ ( tăng 62,9%) so đầu năm
đời sống kết quả d nợ tín dụng trong năm tăng trởng khá
Tổng d nợ cho vay đến 31/12/2005 đạt 1.499,7 tỷ tăng 371,7 tỷ ( tăng33%) so với đầu năm, đạt 100% kế hoạch TW giao
* D nợ cho vay theo loại tiền tệ
- D nợ cho vay VNĐ : 1.455,5 tỷ, tăng 363,2 tỷ( tăng 33,2%) so với
đầu năm và chiếm tỷ trọng 97% d nợ cho vay
- Dự nợ cho vay ngoại tệ quy đổi VNĐ : 44,2 tỷ, tăng 8,5 tỷ ( tăng24%) so với đầu năm và chiếm tỷ trọng 3% d nợ cho vay
* D nợ theo thời gian cho vay
Trang 33- Doanh nghiệp Nhà nớc đạt 36,6 tỷ, giảm 55,3 tỷ đồng ( giảm60,2% ) so năm 2004
- Doanh nghiệp ngoài quốc doanh d nợ 332,7 tỷ , tăng 140,9 tỷ
đồng ( tăng 73,5% ) so năm 2004
- Hợp tác xã các loại số d nợ đạt 45 triệu, giảm 532 triệu so năm 2004
- D nợ cho vay hộ sản xuất 1.130,2 tỷ đồng, tăng 286,7 tỷ ( tăng34% ) so đầu năm và chiếm tỷ trọng 75,4% d nợ cho vay, ( đầu năm là 74,7%)
* Nợ xấu:
Cùng với việc mở rộng khối lợng tín dụng, NHNo&PTNT tỉnh HngYên đặc biệt coi trọng chất lợng tín dụng, tăng cờng công tác kiểm tra giámsát, chấp hành tốt quy trình tín dụng; Chi nhánh đã tổ chức kiểm tra, rà soátviệc thực hiện phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro theo quyết định 165/QĐ-HĐQT để làm rõ chất lợng tín dụng Đến 31/12/2005 nợ xấu toàn chinhánh là 57,9 tỷ đồng, chiếm tỷ lệ 3,8% trên tổng d nợ (KH < 5%)
3.3.3 Các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ
3.3.3.1 Thanh toán quốc tế
Tổng doanh số thanh toán quốc tế là 4,532 ngàn USD, giảm 2.314ngàn USD ( giảm 33,8% ) so với năm 2004, số món thanh toán là 72 món( trong đó 46 món thanh toán bằng TT, số tiền 1,954 ngàn USD; 25 mónthanh toán bằng L/C, số tiền 2,550 ngàn USD ; 4 món thanh toán nhờthu, số tiền 27,335 ngàn USD ), giảm so với năm 2004 là 28 món
Phí thanh toán quốc tế ớc thu đợc 10,181USD ( tơng đơng với 162triệu VND
3.3.3.2 Mua bán ngoại tệ, vàng bạc
Về cơ bản, hoạt động mua bán ngoại tệ đã đáp ứng đợc nhu cầuthanh toán hàng nhập của khách hàng và hoạt động kinh doanh có hiệu quả.Tổng doanh số mua ngoại tệ quy USD đạt 11,410 ngàn USD và 236 kgvàng; tổng doanh số bán ngoại tệ quy USD là 11,138 ngàn USD và 235,7kgvàng
3.3.3.3 Dịch vụ chi trả kiều hối
Cùng với việc mở rộng hoạt động kinh doanh ngoại tệ, các chi nhánh
đã bố trí cán bộ tiếp thị đến tận xã, phờng, thị trấn để tuyên truyền dịch vụchuyển tiền nhanh góp phần thu hút khách hàng thanh toán chi trả kiều hốingày một tăng thông qua mạng lới chuyển tiền nhanh của WU và qua mạng
Trang 34thanh toán quốc tế Tổng số món chi trả là 6.611 món, tăng 1.321 món sovới năm 2004; tônge doanh số chi trả quy đổi USD là 8,800 ngàn USD, tăng2,285 ngàn USD ( tăng 35% ) so với năm 2004.
3.3.4 Hoạt động kế toán thanh toán- Ngân quỹ.
3.3.4.1 Hoạt động kế toán thanh toán
Hầu hết các chi nhánh đã có chuyển biến rõ rệt về việc chú trọngnâng cao chất lợng phục vụ khách hàng trong thanh toán chuyển tiền, chínhvì vậy công tác thanh toán mỗi năm một tăng cả về số món cũng nh giá trịchuyển tiền Trong năm tổng số món thanh toán qua hệ thống chuyển tiền
điện tử nội ngoại tỉnh là: 40.790 món đi và 41.125 món chuyển tiền đến.Trong đó nội tỉnh 41.421 món ( cả đi và đến ), ngoại tỉnh 40.503 món ( cả
đi và đến ) Tổng doanh số thanh toán đi là 7.332.536 tỷ, doanh số thanhtoán chuyển tiền đến là 6.932.794 tỷ
3.3.4.2 Công tác kho quỹ:
Mặc dù khối lợng thu chi tiêng mặt ngày càng lớn, năm 2005 khối ợng thu, chi tiền mặt đều tăng 9% so với năm 2004, nhng chi nhánh vẫnlàm tốt công tác an toàn kho quỹ, thực hiện thu, chi chính xác, nhanhchóng, kịp thời,đáp ứng đầy đủ nhu cầu chi trả cho khách hàng, nhất là hệthống kho bạc toàn tỉnh
l-Tổng số thu tiền mặt nội tệ và ngoại tệ quy đổi là 7.164 tỷ Trong đóthu tiền mặt nội tệ là 6.805 tỷ, thu tiền mặt ngoại tệ quy đổi VNĐ là 359 tỷ
Tổng số chi tiền mặt nội tệ và ngoại tệ quy đổi là 7.159 tỷ Trong đóchi tiền mặt nội tệ là 6.801 tỷ, chi tiền mặt ngoại tệ quy đổi VNĐ là 358 tỷ
đồng
Trong năm thực hiện trả lại tiền thừa cho khách hàng là 201 triệu
đồng với tổng số món là 484 món, phát hiện thu giữ 86 triệu đồng tiền giảcác loại
Công tác an toàn kho quỹ luôn đợc coi trọng; các phơng tiện công cụ
hỗ trợ trong công tác bảo vệ an toàn kho quỹ đợc trang bị bổ xung đầy đủ
3.3.5 Trích lập quỹ dự phòng, xử lý rủi ro và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro.
3.3.5.1 Trích lập quỹ dự phòng và xử lý rủi ro
- Số d quỹ dự phòng rủi ro đầu năm: 12.395 tr.đ
- Số đã trích dự phòng rủi ro vào năm 2005: 16.965 tr.đ
- Xử lý rủi ro trong năm 2005: 308 tr.đ
Trang 35- Trích lập dự phòng rủi ro theo phân loại nợ: 29.052trđ
- Nguồn dự phòng rủi ro đã chuyển về TW đến 31/12/2005:29.052trđ
3.3.5.2 Thu nợ xử lý rủi ro năm 2005: 545trđ
3.3.6 Kết quả tài chính
Trong thu nội bảng đạt:215,3 tỷ, tăng 95,6 tỷ đồng ( tăng 79,8% ) sonăm 2004, trong đó thu lãi từ hoạt động tín dụng là 203,8 tỷ đồng, chiếm94,7% trong tổng thu, thu dịch vụ 3,5 tỷ đồng chiếm 3,7% tổng thu nhậpròng
3.3.7.1 Triển khai ứng dụng tại chi nhánh
Đã tiếp nhận và triển khai các chơng trình ứng dụng của NHNo ViệtNam đến các chi nhánh NHNo cấp II, cấp III, phòng giao dịch theo đúng kếhoạch, đáp ứng kịp thời các thay đổi về cơ chế quản lý, chơng trình thôngtin báo cáo
Thiết kế và triển khai một số chơng trình con nhằm đáp ứng kịp thờinhu cầu hệ thống kế toán cũng nh công tác thống kê Tổ chức kiểm tra dữliệu tập trung của tất cả các chi nhánh NHNo cấp II, cấp III trong toàn tỉnh,với nội dung chính là: Kiểm tra chấp hành quy trình hạch toán phân loại nợ,kiểm tra điều kiện an toàn thông tin cho chi nhánh và chỉnh sửa số liệu đảmbảo dữ liệu đủ , kịp thời và chính xác chuẩn bị điều kiện tiếp nhận chơngtrình mới theo dự án của WB
3.3.7.2 Công tác tiếp nhận thiết bị , bảo d ỡng thiếp bị
Đã tiếp nhận đủ số lợng thiết bị theo thông báo là 45 máy tính PC, 10Rouster, 01 Acceserver Hiện nay tại NHNo tỉnh chính thức sử dụng mạngWAN giữa tỉnh và huyện, toàn tỉnh có 209 máy trạm, 13 máy chủ đợc bố trí