Bài tập 4: Viết bài văn so sánh - Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản: Các cụ ưa những màu đỏ choét, ta lại ưa những màu xanh nhạt...các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya, ta nao[r]
Trang 1Tiết 42 : LUYỆN TẬP THAO TÁC LẬP
LUẬN SO SÁNH
GV :Vi Xuân Hải
Trang 2I ÔN TẬP KIẾN THỨC
- So sánh là làm sáng tỏ đối tượng đang nghiên
cứu trong tương quan với đối tượng khác.
- So sánh tương đồng là tìm những điểm
chung giữa hai đối tượng.( vd tr 79)
- So sánh tương phản là so sánh để thấy
những điểm khác nhau giữa hai đối tượng.( vd
tr 80)
Trang 3II:LUYỆN TẬP
1.Bài tập 1
Tìm hiểu tâm trạng của nhân vật trữ tình (khi về thăm quê) trong hai bài thơ:
- “Khi đi trẻ, lúc về già, Giọng quê vẫn thế, tóc đà khác bao.
Trẻ con nhìn lạ không chào Hỏi rằng khách ở chốn nào lại chơi”
( Hạ Tri Chương)
- “Trở lại An Nhơn tuổi lớn rồi Bạn chơi ngày nhỏ chẳng còn ai Nền nhà nay dựng cơ quan mới Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi người”
(Chế Lan Viên)
Trang 4* Điểm giống nhau:
a Cả hai tác giả đều rời quê hương ra đi lúc còn trẻ và trở về lúc tuổi đã cao:
-“Khi đi trẻ, lúc về già”
(Hạ Tri Chương)
“Trở lại An Nhơn tuổi lớn rồi”
(Chế Lan Viên)
Trang 5Khi trở về, cả hai đều trở thành “ người xa lạ” ngay chính trên quê hương mình.
+ Hỏi rằng khách ở
chốn nào lại
chơi( HTT)
-> vì không ai còn nhận
ra mình.
+ Chẳng lẽ thăm quê lại hỏi người(CLV)
-> vì quê hương đã biến đổi sau chiến tranh
không còn cảnh cũ, người xưa.
Trang 6bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
* Điểm khác nhau:
=> Hạ Tri Chương sống trước Chế Lan Viên hơn một nghìn năm nhưng giữa hai người vẫn có nét tương đồng , đó là khoảnh khắc giật mình tiếc nuối, bâng khuâng khi trở về thăm quê
Trang 7Yêu cầu thực hành:
Viết một đoạn văn (khoảng 200 chữ) về một trong hai ý thơ trên
0 10
Trang 8Cả hai nhà thơ đều có sự cảm nhận giống nhau khi về thăm lại quê hương Đó là sự cảm nhận về thời gian và tuổi tác Thời gian trôi đi không bao giờ trở lại Nó kéo theo bao
sự thay đổi Sự vật biến đổi Con người già nua Cả hai nhà thơ đều bắt nguồn từ quy luật
ấy Giọng thơ cũng giống nhau, có nỗi buồn man mác trước cảnh cũ người xưa Hẳn là cả hai đều bỡ ngỡ Có cái gì gợi nhớ đến bâng khuâng.
Gợi ý cho đoạn 1, ý 1:
Trang 92 Bài tập 2:
- Học và trồng cây cũng có ích như nhau:
+ Học: mang lại tri thức để thực hành vào đời sống.
+ Trồng cây: cho hoa quả, cho môi trường trong sạch, điều hoà khí hậu.
- Học và trồng cây đều cần phải có thời gian:
+ Học: Tiếp thu từ đơn giản đến phức tạp, từ dễ đến khó để tiến
bộ, dần sẽ thành người có học vấn.
+ Trồng cây: thì phải khó nhọc chăm sóc khi cây còn non Đến khi cây đơm hoa kết trái thì thu hoạch từ ít đến nhiều, không
nên nôn nóngmùa sau nhiều hơn mùa trước
- Nhưng học và trồng cây cũng có điểm khác nhau: là trồng
cây thì tăng thu nhập về kinh tế, còn học tập thì trưởng thành
về trí tuệ.
Trang 10TỰ TÌNH (Bài 1)
Tiếng gà văng vẳng gáy trên bom,
Oán hận trông ra khắp mọi chòm
Mõ thảm không khua mà cũng cốc
Chuông chùa chẳng đánh cớ sao om?
Trước nghe những tiếng thêm rền rĩ,
Sau giận vì duyên để mõm mòm
Tài tử giai nhân ai đó tá?
Thân này đâu để chịu già tom!
(Hồ Xuân Hương)
CHIỀU HÔM NHỚ NHÀ
Trời chiều bảng lãng bóng hoàng hôn, Tiếng ốc xa đưa vẳng trống dồn
Gác mái ngư ông về viễn phố
Gõ sừng mục tử lại cô thôn
Ngàn mai gió cuốn chim bay mỏi, Dặm liễu sương sa khách bước dồn
Kẻ chốn Chương Đài người lữ thứ, Lấy ai mà kể nỗi hàn ôn?
(Bà Huyện Thanh Quan)
So sánh ngôn ngữ thơ trong hai bài thơ
Trang 11So sánh ngôn ngữ của hai bài thơ:
* Hai bài thơ đều có kết cấu giống nhau:
- Thể loại: thất ngôn bát cú ĐL
- Ngôn ngữ: có niêm luật, có đối.
* Sự khác biệt:
- Thơ HXH: dùng ngôn ngữ nôm na hằng
ngày (văng vẳng, mõ thảm, chuông sầu, rền
rĩ, chòm, om, mõm mòm ).
- Thơ BHTQ dùng nhiều từ Hán Việt ( ngư
ông , mục tử Hoàng Hôn, ngư ông, viễn phố, ,
cô thôn, Chương Đài, lữ thứ, hàn ôn, …,…)
Trang 12* Sự khác biệt:
- Thơ HXH: dùng ngôn ngữ nôm na hằng ngày (văng vẳng, mõ thảm, chuông sầu, rền rĩ, chòm, om, mõm mòm )
- Thơ BHTQ dùng nhiều từ Hán Việt ( ngư ông , mục tử Hoàng Hôn, ngư ông, viễn phố, , cô thôn, Chương Đài, lữ thứ, hàn
ôn, …,…)
- Về thi liệu:
+ Thơ Bà Huyện Thanh Quan: dùng nhiều thi liệu của văn chương cổ điển (Chương Đài, ngàn mai, dặm liễu)
+ Thơ Hồ Xuân Hương: ít dùng
- Sự khác nhau đó tạo ra sự khác nhau về phong cách:
+ Một phong cách gần gũi, bình dân, dù xót xa nhưng vẫn tinh nghịch, hiểm hóc + Một phong cách trang nhã, đài các, là
tiếng nói của văn nhân trí thức thượng lưu
Trang 134 Bài tập 4: Viết bài văn so sánh
- Tham khảo đoạn văn so sánh tương phản:
Các cụ ưa những màu đỏ choét, ta lại ưa những màu xanh
nhạt các cụ bâng khuâng vì tiếng trùng đêm khuya, ta nao nao vì tiếng gà lúc đúng ngọ Nhìn một cô gái ngây thơ, xinh xắn, các cụ coi như đã làm một việc tội lỗi; ta thì cho mát mẻ như đứng trước một cánh đồng xanh Cái ái tình của các cụ thì chỉ là sự hôn nhân, nhưng đối với ta thì trăm hình muôn trạng: cái tình say đắm, cái tình thoảng qua, cái tình gần gũi, cái tình
xa xôi ,cái tình trong giây phút, cái tình ngàn thu ( Lưu
Trọng Lư ).
Trang 14HƯỚNG DẪN ĐỌC THÊM:
“Một phương diện của thiên tài Nguyễn Du: Từ Hải”
Ý chính của bài: Hoài Thanh đã so sánh nhân vật Từ Hải của Thanh Tâm Tài Nhân với nhân vật Từ Hải của Nguyễn Du
Trang 15- Nắm được cách so sánh tương đồng và so sánh tương phản
- Biết cách viết đoạn văn có sử dụng thao tác lập luận so sánh.
Trang 16- Đọc bài Đọc thêm
- Viết các đoạn văn trong các bài tập còn lại
- Chuẩn bị bài học tiếp theo:
Luyện tập vận dụng kết hợp các thao tác lập luận so sánh và phân tích