1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Tài liệu C V NhanThan-tội phạm học doc

58 790 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nhân Thân Người phạm tội
Trường học Trường Đại Học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Tội phạm học
Thể loại Chương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đặc điểm của nhân thân con người có thể được chia thành 3 nhóm sau:Các đặc điểm xã hội - nhân khẩu: Gồm giới tính, tuổi, trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình .... Đặc điểm đạo đức -

Trang 1

CHƯƠNG V NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI

I KHÁI NIỆM NHÂN THÂN NGƯỜI PHẠM TỘI

Trang 2

1.1 KHÁI NIỆM NHÂN THÂN CON NGƯỜI

Trang 3

Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, nhân thân con người là sản

phẩm của thời đại, được quy định bởi những điều kiện lịch sử cụ thể của

hiện thực xã hội

Mác viết: " Bản chất của con người

không phải là cái gì trừu tượng sẵn có của từng cá nhân riêng biệt, trong tính hiện thực của nó, bản chất của con

người thực tế là tổng hòa của tất cả

Trang 4

Con người luôn sống trong một môi trường (gia đình, bạn bè, xã hội…) nhất định nên luôn chịu sự tác động của tất cả các yếu tố bên ngoài môi trường sống: Các điều kiện kinh tế, văn hoá, truyền thống, tín ngưỡng…

Các yếu tố này đều ảnh hưởng đến quá trình hình thành nhân thân (nhân cách) con người

Trang 5

Nhân thân con người là

tổng hợp các đặc điểm, dấu hiệu thể hiện bản chất con

người trong các mối quan hệ

xã hội.

Trang 6

Các đặc điểm của nhân thân con người có thể được chia thành 3 nhóm sau:

Các đặc điểm xã hội - nhân khẩu: Gồm

giới tính, tuổi, trình độ học vấn, hoàn cảnh gia đình

Vai trò xã hội của cá nhân (các hoạt động chủ yếu của người đó) Nó phụ thuộc vào

vị trí của người đó trong hệ thống các

quan hệ xã hội đang tồn tại Vai trò xã hội của cá nhân trong xã hội chủ yếu do pháp luật quy định và luôn thay đổi dưới tác

động của nhiều yếu tố trong đó có mong muốn và sự lựa chọn của chính cá nhân

Trang 7

Đặc điểm đạo đức - tâm lí phản

ánh quan hệ của người đó đối với các giá trị xã hội với vai trò xã hội

mà người đó thực hiện Đặc điểm này luôn thay đổi theo những điều kiện của môi trường (Nhà nước,

xã hội, những người xung

quanh )và giữa chúng có mối

quan hệ tác động qua lại biện

Trang 8

2 Nhân thân người phạm tội

Nhân thân người phạm tội là

một trường hợp của nhân thân con người nói chung: Nhân

thân của những người đã thực hiện hành vi phạm tội.

Trang 9

Người phạm tội

+

=

Trang 10

Tính chất, mức độ nguy hiểm cho

xã hội của hành vi phạm tội

không chỉ được xác định thông

qua khách thể của tội phạm, mức

độ của hậu quả thiệt hại…mà còn được xác định thông qua các đặc điểm nhân thân của con người

đó: Đạo đức, phẩm chất, động cơ, mục đích…

Trang 11

Các đặc điểm của nhân thân có

thể được chia thành các đặc điểm tích cực (nhân thân tốt) và các đặc điểm tiêu cực (nhân thân xấu)

Chính các đặc điểm nhân thân xấu

là nguyên nhân dẫn đến việc

người đó có những hành vi vi

phạm pháp luật và hành vi phạm

tội.

Trang 12

Nhìn chung (nhất là đối với tội phạm

cố ý) những đặc điểm nhân thân xấu được hình thành trước thời điểm thực hiện tội phạm

Điều này rất có ý nghĩa để chúng ta áp dụng các biện pháp phòng ngừa sớm:

Áp dụng những biện pháp tác động

hành chính - tư pháp đối với người vi phạm nhằm ngăn chặn khả năng dẫn tới việc thực hiện hành vi phạm tội.

Trang 14

3 Phân biệt khái niệm nhân thân người phạm tội với một số khái niệm có liên quan.

Trang 15

3.1 Phân biệt khái niệm nhân thân người phạm tội với các khái niệm nhân thân bị can,

nhân thân bị cáo.

Trang 16

Bị can là người bị cơ quan có thẩm quyền khởi tố về hình sự

để tiến hành điều tra.

Bị cáo là người có quyết định truy tố của Viện kiểm sát và

quyết định đưa vụ án ra xét xử của Toà án.

Trang 17

Cùng một “chủ thể” nhưng ở các giai đoạn tố tụng khác nhau nên có tên gọi khác nhau và có quyền và nghĩa vụ khác nhau Vì vậy, khái

niệm nhân thân bị can, nhân thân

bị cáo cũng không trùng với khái

niệm nhân thân người phạm tội,

nghĩa là chúng có nội dung gắn

liền với địa vị tố tụng trong các giai đoạn khác nhau của vụ án hình sự.

Trang 18

3.2 Phân biệt khái niệm nhân thân người phạm tội với khái niệm chủ thể của tội

phạm.

Chủ thể

tội phạm

Có NLTNHS

Đạt độ tuổi nhất định

Tổng hợp những đặc điểm, những dấu hiệu

Nhân thân

người PT =

Trang 19

định các mức độ tuổi phổ biến của độ tuổi người

phạm tội Từ đó có những biện pháp phòng ngừa tội phạm cho từng nhóm độ tuổi khác nhau.

Trang 20

Xem xét tổng hợp những dấu hiệu lí trí, ý chí và đạo đức, tinh thần…(Hệ tư

tưởng, thái độ của người phạm tội)

Để xác định nguyên nhân

và biện pháp phòng ngừa

Trang 21

Khái niệm nhân thân người phạm tội bao hàm nhiều dấu hiệu, đặc điểm

mà không thuộc dấu hiệu pháp lí

của khái niệm chủ thể tội phạm.

xã hội của người đó, thái độ của

người đó đối với các giá trị xã hội

đang tồn tại, thái độ của người

phạm tội đối với chính bản thân

mình.

Trang 22

3.3 Phân biệt nhân thân người phạm tội từ góc độ tội phạm học và từ góc độ luật hình sự

a Từ góc độ LHS: Nhân thân người phạm tội trong luật hình sự được hiểu là

tổng hợp những đặc điểm riêng biệt

của người phạm tội có ý nghĩa đối với việc giải quyết đúng đắn vấn đề trách nhiệm hình sự của họ

Trang 23

Các đặc điểm về nhân thân là dấu hiệu định tội như: Quốc tịch (Đ 78); Giới tính (Điều

111); Quan hệ gia đình (Điều 150 BLHS) ;

Các đặc điểm về nhân thân là dấu hiệu định khung trong CTTP tăng nặng hoặc giảm nhẹ như đặc điểm tái phạm nguy hiểm (điểm c

khoản 2 Đ 138); phạm tội nhiều lần (điểm a khoản 2 Đ 116) ;

Các đặc điểm về nhân thân là tình tiết tăng nặng hoặc giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

như phạm tội nhiều lần, tái phạm, tái phạm nguy hiểm (điểm g khoản 1 Đ 48); phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm

Trang 24

b Từ góc độ Tội phạm học: Nghiên cứu nhân thân người phạm nhằm: Làm sáng tỏ nguyên nhân thực

hiện hành vi phạm tội thông qua

Trang 25

4 Ý nghĩa của việc nghiên cứu

nhân thân người phạm tội

Việc nghiên cứu nhân thân người phạm tội có ý nghĩa quan trọng

đối với việc xác định nguyên nhân của tội phạm Nguyên nhân thực hiện tội phạm là sự tương tác

giữa những phẩm chất tâm lí tiêu cực của con người với môi

Trang 26

5 Các mức độ nghiên cứu nhân thân người

phạm tội:

Nghiên cứu nhân thân người phạm tội cụ thể: Nhằm phục vụ quá trình điều tra, xét xử vụ án hình sự; hoạt động cải tạo phạm nhân và

phòng ngừa riêng biệt đối với người phạm tội

cụ thể.

Nghiên cứu nhân thân người phạm tội theo

mức độ nhóm và mức độ khái quát: Nhằm đưa

ra những biện pháp đấu tranh phù hợp với các nhóm người phạm tội: Người CTN phạm tội,

người phạm tội là nữ giới, người phạm tội là người có chức vụ, người phạm tội có tính chất chuyên nghiệp, người phạm tội lần đầu, người

Trang 27

II Mối quan hệ giữa đặc điểm

xã hội và sinh học trong nhân thân người phạm tội

Nguồn gốc:

1 Các học thuyết sinh học

quyết định

Trang 28

Johann Kaspar Lavater (1741-1801) người thuỵ điển

Trang 29

Franz Joseph Gall (1758-1828)

Trang 30

Johann Kaspar Spurzheim (1776-1832) Người Đức

Trang 32

Charles Robert Darwin(1809-1882)

Trang 33

Tội phạm là bẩm sinh, không phải là được tạo ra và những người bẩm sinh đó có thể

được nhận ra bởi những đặc điểm bất thường về thể chất

Trang 34

c Thuyết xã hội quyết định Adolphe Quételet

Nhà toán học Bỉ

Trang 35

Luật sư người Pháp André Michel Guerry (1802 - 1866)

Trang 36

Hai ông đã có kết luận rằng xã hội có tác động rất lớn đến việc hình thành tội phạm

Trang 37

Gabriel Tarde (1843 – 1904).

Trang 38

Các băng nhóm giết người và trộm cắp khét tiếng bắt đầu được hình thành khi những đứa trẻ bị bỏ rơi trên các quảng trường công cộng hoặc các ngã tư

Bất kể chúng nhỏ hay lớn, những đám trẻ cướp đường, những kẻ giống như những đàn chim sẻ, kết bạn với nhau, lúc đầu để cướp bóc, và sau đó là trộm cắp, bởi vì sự thiếu giáo dục và thiếu thức ăn ở nhà chúng

Trang 39

Émile Durkheim

Trang 40

Émile Durkheim Viết về mối quan hệ

giữa tội phạm và các nhân tố xã hội thế

kỉ XIX

Trang 41

Như vậy các trường phái tiếp

cận sinh học và xã hội học cho

ta thấy sự tác động qua lại giữa yếu tố sinh học và yếu tố xã hội

Trang 42

M ối quan hệ giữa yếu tố xã hội với yếu tố

sinh học thể hiện như sau:

Môi trường xã hội có vai trò quan trọng trong việc tác động đến các yếu tố sinh học (nhất

là tâm lí, tính cách, khí chất ) để hình thành nhân cách của con người (nhân cách tốt và nhân cách xấu)

Sự không hoàn thiện về thể chất và tinh thần (nhất là mắc các bệnh thần kinh) sẽ làm cho người đó không nhận thức đúng các giá trị đạo đức, xã hội Điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện hành vi phạm tội.

Trang 43

III Các dấu hiệu, đặc điểm

đặc trưng của nhân thân

Trang 44

Nhóm dấu hiệu xã hội - nhân khẩu:

Trang 45

Giới tính:

Giới tính có tác động đến việc thực hiện một số nhóm, loại tội Thông

thường nữ giới ít phạm tội hơn nam giới, nhưng trong một số trường hợp thì nữ giới lại phạm tội nhiều hơn và nguy hiểm hơn nam giới.

Trang 47

Trình độ học vấn:

Nghiên cứu trình độ học vấn cho thấy ảnh hưởng của việc nhận thức các giá trị đạo đức, xã hội, pháp luật đến việc phạm tội

Trang 48

Nghề nghiệp

Nghề nghiệp cũng tác động không

nhỏ đến việc phạm tội Đó chính là sự lợi dụng nghề nghiệp để thực hiện

hành vi phạm tội Nghiên cứu đặc điểm này giúp chúng ta đánh giá được nghề nghiệp đặc trưng nào hay dẫn đến việc phạm tội để từ đó xây dựng các biện

pháp phòng ngừa đối với từng loại

nghề nghiệp nhất định.

Trang 49

Vai trò xã hội

Vai trò xã hội có vai trò đặc biệt quan

trọng trong việc phạm tội Nhiều người lợi dụng địa vị của mình trong xã hội để phạm tội nhất là các tội phạm chức vụ

Trang 50

Hoàn cảnh gia đình

Hoàn cảnh gia đình có ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành phẩm chất tâm lí tiêu cực, nhất là đối với người chưa

thành niên Những gia đình quá nuông chiều con; thiếu sự quan tâm chăm sóc con; quá nghiêm khắc với con; gia đình không hoàn thiện; gia đình có người

thân phạm pháp… là những điều kiện tốt cho sự hình thành phẩm chất tâm lí tiêu cực

Trang 52

2 Nhóm dấu hiệu đạo đức, tâm

lí xã hội

Trang 53

Là dấu hiệu nói lên quan điểm, quan

niệm, thái độ của con người đối với

các chuẩn mực đạo đức, xã hội và mức

độ nhận thức các chuẩn mực giá trị

này Ví dụ đối với nghĩa vụ công dân,

đối với Tổ quốc, đối với lao động, pháp luật, đối với gia đình, đối với người

xung quanh và đối với chính bản thân Những quan điểm, quan niệm này ảnh hưởng rất lớn đến việc phạm tội.

Trang 54

3 Nhóm dấu hiệu pháp luật hình sự Tính chất của hành vi phạm tội

Động cơ, mục đích phạm tội

Phạm tội có tổ chức

Phạm tội có tính chat chuyên nghiệp, Phạm tội lần đầu, tái phạm, tái phạm nguy hiểm

Các tình tiết giảm nhẹ và tăng nặng trách nhiệm hình sự khác (Điều 46 và Điều 48 BLHS).

Trang 55

IV Phân loại người phạm tội

Nghiên cứu về tội phạm, tuỳ theo mục đích nghiên cứu mà chúng ta có thể phân loại người phạm tội theo các đặc điểm nhân

thân nào đó để đánh giá ảnh hưởng của

các đặc điểm nhân thân này

Trang 56

Ví dụ: Muốn nghiên cứu ảnh hưởng của

nghề nghiệp tác động đến tội phạm, chúng

ta có thể phân loại người phạm tội theo

nghề nghiệp:

Những người không có nghề nghiệp

Những người có nghề nghiệp không ổn

định

Những người có nghề nghiệp ổn định

Trang 57

Ví dụ: Muốn nghiên cứu ảnh hưởng của trình độ văn hoá tác động đến tội phạm, chúng ta có thể phân loại người phạm tội thành các nhóm:

Mù chữ

Tiểu học

Trung học cơ sở

Trung học phổ thông

Trung học chuyên nghiệp

Đại học và sau đại học

Ngày đăng: 21/12/2013, 20:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành tội phạm - Tài liệu C V NhanThan-tội phạm học doc
Hình th ành tội phạm (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w