Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, em đã tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, sinh thái học của loài cây Kim ngân Lonicera japonica Thunb tại huyện Vị
Trang 1GIÀNG HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC, SINH THÁI HỌC
CỦA LOÀI CÂY KIM NGÂN (LONICERA JAPONICA THUMB)
TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2GIÀNG HỒNG SƠN
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM NÔNG SINH HỌC, SINH THÁI HỌC
CỦA LOÀI CÂY KIM NGÂN (LONICERA JAPONICA THUMB)
TẠI HUYỆN VỊ XUYÊN, TỈNH HÀ GIANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo: Chính quy Chuyên ngành: Nông lâm kết
Khóa học: 2016 - 2020
hợp
Giáo viên hướng dẫn: ThS Phạm Đức Chính
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thântôi Các số liệu nghiên cứu và kết quả nghiên cứu này đều được tiến hành điềutra, đo đếm, thu thập trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan và chưatừng được công bố trong bất kì nghiên cứu nào
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 6 năm 2020
XÁC NHẬN CỦA GIÁO VIÊN CHẤM PHẢN BIỆN Giáo viên chấm phản
biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót sau khi hội đồng chấm yêu cầu! (Ký,
ghi rõ họ tên)
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian 4 năm, em được học tập tại trường Đại học Nông Lâm
- Đại học Thái Nguyên Trong suốt thời gian qua, em cũng như các bạn sinh viên khác luôn nhận được sự quan tâm dạy bảo tận tình của thầy cô giáo
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp đại học, em đã tiến hành thực hiện
đề tài “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, sinh thái học của loài cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang” Với sự hướng dẫn của thầy giáo Ths Phạm Đức Chính Nhân dịp
này, em xin trân trọng cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, BCN khoa Lâm nghiệp,Ban giám hiệu nhà trường và đặc biệt thầy giáo hướng dẫn Để có
được kết quả báo cáo này, em xin bày tỏ lòng cảm ơn tới cán bộ và người dânđịa phương nơi em thực tập, đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đề tài
Đây là công trình nghiên cứu khoa học của cá nhân em, mặc dù đã rất
cố gắng nhưng do kinh nghiệm, thời gian cũng như trình độ của bản thân cònhạn chế Vì vậy, đề tài không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rấtmong nhận được sự phê bình, đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để khóaluận này được hoàn thiện hơn
Em xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 29 tháng 6 năm 2020
Sinh viên
GIANG HỒNG SƠN
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN v
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN vii
Phần 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu 2
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa về thực tiễn trong sản xuất 3
Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Cơ sở sinh học 4
2.1.2 Cơ sở bảo tồn 4
2.2 Thông tin về cây Kim ngân 5
2.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 9
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới 9
2.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam 13
2.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu 17
2.4.1 Điều kiện tự nhiên 17
2.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 19
2.4.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Vị Xuyên 22
Trang 6Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU 24
3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 24
3.2 Nội dung nghiên cứu 24
3.3 Phương pháp nghiên cứu 24
3.3.1 Phương pháp kế thừa 24
3.3.2 Phương pháp điều tra, đánh giá giá trị sử dụng, đặc điểm gây trồng, thu hái cây Kim ngân 24
3.3.3 Phương pháp nghiên cứu các đặc điển nông sinh học, sinh thái học 26
3.3.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu 27
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 30
4.1 Giá trị sử dụng, đặc điểm gây trồng và thu hái Kim ngân 30
4.1.1 Kết quả điều tra đánh giá giá trị sử dụng và thu hái Kim ngân thông qua phỏng vấn 30
4.1.2 Đặc điểm gây trồng 34
4.2 Đặc điểm nông sinh học và sinh thái học loài Kim ngân 37
4.2.1 Đặc điểm hình thái 37
4.2.2 Đặc điểm sinh thái của loài Kim ngân 40
4.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang 47
4.3.1 Một số giải pháp về bảo tồn 47
4.3.2 Giải pháp phát triển 48
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến Nghị 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO 51 PHỤ LỤC
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHÓA LUẬN
Bảng 4.1 Kết quả điều tra về mục đích thu hái Kim ngân 30
Bảng 4.2 Kết quả điều tra về bộ phận sử dụng của Kim ngân 31
Bảng 4.3: Kết quả điều tra về mùa thu hái Kim ngân 32
Bảng 4.4 Kết quả điều tra về thời điểm thu hái Kim ngân 33
Bảng 4.5 Kết quả điều tra về phương thức trồng Kim ngân 34
Bảng 4.6 Kết quả điều tra về kỹ thuật trồng Kim ngân 35
Bảng 4.7 Kết quả đo đường kính cổ rễ thân cây Kim ngân 37
Bảng 4.8 Kết quả đo trung bình của 270 lá 38
Bảng 4.9 Công thức tổ thành tầng cây gỗ lâm phần có Kim ngân phân bố 40
Bảng 4.10 Tái sinh Kim ngân ngoài tự nhiên 42
Bảng 4.11 Độ tàn che trong OTC nơi Kim ngân phân bố 43
Bảng 4.12 Đặc điểm đất dưới tán rừng tự nhiên nơi loài Kim ngân phân bố tại Vị Xuyên 44
Bảng 4.13 Kết qủa điều phân bố Kim ngân theo tuyến 45
Bảng 4.14 Tổng hợp các kiểu trạng thái rừng/sinh cảnh gặp trên tuyến điều tra .46
Bảng 4.15 Đặc điểm phân bố Kim ngân theo trạng thái/sinh cảnh 46
Phụ lục 01: Mẫu biểu phỏng vấn về giá trị sử dụng, đặc điểm gây trồng 1
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHÓA LUẬN
Hình 2.1 Cây Kim ngân 6
Hình 4.1 Kết quả phỏng vấn về mục đích thu hái Kim ngân 30
Hình 4.2: Kết quả phỏng vấn về bộ phận sử dụng Kim ngân 32
Hình 4.3: Kết quả phỏng vần về mùa thu hái Kim ngân 33
Hình 4.4: Kết quả phỏng vấn về mùa thu hái Kim ngân 34
Hình 4.5 Kết quả phỏng vấn về phương thức trồng Kim ngân 35
Hình 4.6 Kết quả phỏng vần về kỹ thuật trồng Kim ngân 36
Hình 4.7: Đường kính cổ rễ Kim ngân 37
Hình 4.8: Đo kích thước lá Kim ngân 38
Hình 4.9 Hoa Kim ngân 39
Hình 4.10 Hình ảnh quả Kim ngân 40
Hình 4.11 Kết quả về đặc điểm phân bố Kim ngân 47
Trang 9DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG KHÓA LUẬN
FAO Hvn
D 0.0
OTC ODB UICN CR EN VU
UNCED
WB NTM HTX GACP PRA
Trang 10Phần 1
MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề
Một trong những vai trò quan trọng của hệ thực vật là nguồn dược liệuquý giá cho con người Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), năm
1985 đã ước tính, trong số 250.000 loài thực vật đã biết trên thế giới, có tới30.000 loài sử dụng làm thuốc ở các mức độ khác nhau
Ở Việt Nam, theo kết quả điều tra của Viện Dược liệu – Bộ Y tế, đếncuối năm 2005 đã biết có 3.948 loài cây thuốc, thuộc 263 họ thực vật và Nấmvới nhiều công dụng khác nhau Trong đó nhiều loài trong số này đã và đangđược người dân các vùng miền núi khai thác và sử dụng, đặc biệt là người dânđồng bào dân tộc thiểu số
Theo kết quả điều tra ban đầu, tỉnh Hà Giang có trên 1.100 loài cây dượcliệu trong tổng số hơn 5000 loài cây dược liệu của cả nước; được đánh giá làvùng trọng điểm về đa dạng cây dược liệu quý, có giá trị kinh tế cao và làvùng trọng điểm của nước ta để phát triển cây dược liệu gắn với phát triển dulịch sinh thái vùng cao
Vị xuyên là một huyện miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam, nằm baoquanh thành phố Hà Giang Huyện Vị Xuyên nằm ở tọa độ địa lý 22°35′ đến23°30′ vĩ độ Băc, 104°45′ đến 105°10′ độ kinh Đông Trung tâm huyện lị cáchthành phố Hà Giang 20km về phía nam Phía bắc giáp huyện Quản Bạ, phíatây giáp huyện Ma li pho tỉnh Vân Nam (Trung Quốc) và huyện Hoàng SuPhì, phía nam giáp huyện Bắc Quang, phía đông giáp thành phố Hà Giang vàhuyện Na Hang (Tuyên Quang) Với tổng diện tích tự nhiên gần 148 nghìn ha,diện tích rừng và đất lâm nghiệp gần 121 nghìn ha Trong đó, diện tích đất córừng là trên 100.616 ha Do dân số sống ở nông thôn còn đông, cuộc sốngngười dân còn nhiều khó khăn, trình độ
Trang 11dân trí chưa thật sự cao vì vậy cuộc sống của họ thường xuyên lệ thuộc vàorừng như: khai thác gỗ và lâm sản ngoài gỗ để đáp ứng nhu cầu cuộc sống của
họ Mặt khác do nhu cầu thị trường về các sản phẩm từ rừng ngày càng caocông tác quản lý chưa chặt chẽ làm ảnh hưởng không nhỏ đến đa dạng sinhhọc, dẫn đến nhiều loài thực vật quý hiếm, có giá trị đang đứng trước nguy cơtuyệt chủng cao, thậm chí một số loài không còn khả năng tái tạo
Cây Kim Ngân còn gọi là dây Nhẫn đông, Boóc Kim ngân, là một loàithực vật có tại Vị Xuyên và được sử dụng làm dược liệu tương đối phổ biến,
có tác dụng: Thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt, lở ngứa, dị ứng, ; CâyKim ngân dễ dàng thích nghi trong điều kiện môi trường sống dù có khắcnghiệt, có thể trồng xen kẽ với một số loại cây ăn quả Trồng Kim ngân vớidiện tích lớn sẽ tạo nhiều công ăn việc làm, sử dụng được nhiều lao độngtham gia khai trồng, chăm sóc, thu hoạch, chế biến, tiêu thụ Hơn nữa cũnggóp phần xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu nhập cho cư dân địa phương.Tuy nhiên nguồn giống của loài cây này chưa đảm bảo cả về số lượng vàchất lượng Do vậy, việc phát triển vùng nguyên liệu tại đây cho ngành dượccòn gặp rất nhiều khó khăn Đứng trước tình hình đó việc tiến hành nhữngnghiên cứu về các đặc điểm nông sinh học, sinh thái học của các loài thực vật
từ đó làm cơ sở để nghiên cứu sâu hơn và đề xuất một số biện pháp nhằm bảotồn và nhân giống là rất cần thiết
Xuất phát từ thực tiễn trên tôi đã tiến hành lựa chọn đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, sinh thái học của loài cây Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang”.
1.2 Mục tiêu
- Đánh giá được đặc điểm nông sinh học của cây Kim Ngân tại huyện VịXuyên, tỉnh Hà Giang
Trang 12- Đánh giá được đặc điểm sinh thái học của cây Kim Ngân tại huyện vị xuyên, tỉnh Hà Giang.
- Đề xuất được một số giải pháp cơ bản nhằm bảo tồn và phát triển cây Kim Ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
1.3 Ý nghĩa của đề tài
1.3.2 Ý nghĩa về thực tiễn trong sản xuất
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là cơ sở cho việc xây dựng các biện phápbảo tồn và phát triển cây Kim ngân một cách hợp lý Việc nghiên cứu về đặcđiểm nông sinh học, sinh vật học loài cây Kim ngân tại khu vực nghiên cứu sẽ là
cơ sở cho việc áp dụng các biện pháp kỹ thuật gây trồng hợp lý loài cây này
Trang 13Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Cơ sở sinh học
Hiện nay trên thế giới cũng như ở Việt Nam sự đa dạng sinh học về cácloài sinh vật ngày càng suy giảm làm cho số lượng của chúng giảm đi từngngày đặc biệt là các loài thực vật quý hiếm Quá trình đô thị hóa, ô nhiễm môitrường, chặt phá rừng làm cho nhiều hệ sinh thái và môi trường sống ngàycàng thu hẹp về diện tích, nhiều Taxon loài và dưới loài đang đứng trước nguy
cơ bị tuyệt chủng trong tương lai gần Do vậy việc nghiên cứu đặc điểm sinhhọc của loài là vô cùng quan trọng và cần thiết để hiểu rõ hơn về đặc tính củaloài, từ đó đưa ra các biện pháp tác động phù hợp nhằm bảo vệ và sử dụnghợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên, ngăn ngừa suy thoái các loài, ngăn ngừa
ô nhiễm môi trường,… làm cơ sở khoa học xây dựng mối quan hệ giữa conngười và thế giới tự nhiên
2.1.2 Cơ sở bảo tồn
Hiện nay số lượng các loài động, thực vật đang bị suy giảm mạnh làmảnh hưởng lớn đến sự đa dạng sinh học, sự sống của các loài động, thực vậtđang bị đe dọa nghiêm trọng Vấn đề cấp thiết đặt ra là phải phân cấp và đánhgiá từng loài động, thực vật ở từng mức độ nghiêm trọng khác nhau để từ đó
đề xuất các biện pháp nhằm bảo tồn một cách có hiệu quả nhất
Dựa trên các tiêu chuẩn đánh giá tình trạng các loài của IUCN, Chínhphủ Việt Nam đã công bố sách đỏ Việt Nam (2007) để hướng dẫn, thúc đẩycông tác bảo vệ tài nguyên sinh vật thiên nhiên Các loài được xếp vào 9 bậctheo các tiêu chí về mức độ đe dọa tuyệt chủng: Tốc độ suy thoái, kích thướcquần thể, Phạm vi phân bố và mức độ phân tách quần thể và khu phân bố
Trang 14Căn cứ vào phân cấp bảo tồn loài và đa dạng sinh học, có rất nhiều loàithực vật được xếp vào cấp bảo tồn CR, EN và VU cần được bảo tồn, nhằm gìngiữ nguồn gen quý giá cho thành phần đa dạng sinh học ở Việt Nam nói riêng
và thế giới nói chung Một trong những loài thực vật cần được bảo tồn và
nhân rộng là loài Kim ngân (Lonicera japonica Thunb) Đó là cơ sở khoa học
giúp tôi tiến hành nghiên cứu và thực hiện khóa luận
Đối với bất kì công tác bảo tồn một loài động, thực vật nào đó thì việctiến hành tìm hiểu tình hình phân bố, hiện trạng nơi phân bố là điều hết sứccấp thiết Tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang tôi tiến hành tìm hiểu và nghiên
cứu đặc điểm nông sinh học, sinh thái học của loài Kim ngân (Lonicera japonica Thunb).
2.2 Thông tin về cây Kim ngân
Cây Kim ngân còn có các tên gọi khác như Nhẫn đông, Ngân hoa,
Song hoa, Nhị hoa, Boóc kim ngần (Tày), Chừa giang khằm (Thái) Kim
ngân có tên Khoa học là Lonicera japonica Thunb (Võ Văn Chi, 1997).
- Đặc điểm thực vật học: Kim ngân thuộc họ Kim ngân
(Caprifoliaceae) Dây leo bằng thân quấn phân cành nhiều Lá mọc đối, hìnhtrái xoan cỡ 3 - 7 x 2 - 3 cm, không lông, mặt trên nhẵn bóng, mặt dưới hơinhạt màu Cụm hoa xim mọc từng đôi từ kẽ lá, tập trung ở đầu cành, cuống lárất ngắn, lá bắc dạng lá Hoa hình ống màu trắng sau ngả vàng nhạt, có mùithơm, dài 3 - 4 cm, đài nhỏ Cánh hoa 5 chỉ có 2 cánh hợp thành 1 môi cánhhoa ngắn hơn nhiều so với ống hoa Nhị 5, nhị nhỏ, vòi nhụy dài hơn nhị Quảhình trứng dài 0,5 - 0,6 mm có 1 hạt nhỏ (Võ Văn Chi, 1997)
- Đặc điểm nông sinh học: Kim ngân thường mọc hoang ở những vùng
rừng núi, ưa ẩm và ưa sáng Kim ngân thích nghi với điều kiện khí hậu và đấtđai khác nhau, thường phân bố ở miền núi, trung du và đồng bằng và ở nơi mát, cây sinh trưởng nhanh, còn ở những vùng nóng (34oC - 37oC) cây phát
Trang 15triển chậm Đất trồng Kim ngân cần thoát nước và màu mỡ (Võ Văn Chi, 1997; Lê Trần Đức, 1997).
- Phân bố: Kim ngân mọc hoang hay được trồng nhiều ở các tỉnh Hà
Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Lào Cai, Ninh Bình,… (Võ VănChi, 1997)
Hình 2.1 Cây Kim ngân
Giá trị của Kim ngân: Ở Việt Nam từ lâu con người đã biết đến và sử
dụng cây Kim ngân để làm thuốc Họ cho rằng cây Kim ngân có tác dụng:Thanh nhiệt, giải độc, chữa mụn nhọt, lở ngứa, dị ứng… Người dân thường sửdụng chủ yếu là hoa, ngoài ra còn lấy cành và lá để đun nước tắm (Lê TrầnĐức, 1997) Năm 1967, Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An và Bùi Chí Hiếu (Hộinghị thuốc năm lần thứ 4, Hà Nội) đã báo cáo nước sắc kim ngân có khả năngngăn chặn choán phản vệ trên chuột lang : Trên chuột lang được uống kimngân, số lượng và chất lượng tế bào hạt (mastocytes) ở mạng treo chuột ítthay đổi, lượng histamin ở phổi chuột lang bị choáng phản vệ cao gấp rưỡi sovới chuột lang bình thường hay đã được uống kim ngân trước khi gây choángphản vệ Độ độc : các tác giả trên (Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An và Bùi ChíHiếu) còn cho biết chuột nhắc trắng uống liên tục trong 7 ngày với liều gấp
150 lần điều trị cho người chuột vẫn sống bình thường, giải phẫu các bộ phậnkhông thay đổi gì đặc biệt
Trang 16Kim ngân là một vị thuốc kinh nghiệm trong nhân dân, dùng chữa mụnnhọt, rôm sảy, lên đậu, lên sởi, tả lỵ, giang mai Một số nơi nhân dân dùng phanước uống thay nước chè Theo các tài liệu cổ : Kim ngân vị ngọt, tính hàn(lạnh), không độc, vào 4 kinh phế, vị, tâm và tỳ Có năng lực thanh nhiệt giảiđộc, dùng chữa sốt, mụn nhọt, tả lỵ, giang mai Uống lâu nhẹ người tăng tuổithọ Nhưng những người tỳ vị như hàn không có nhiệt độc không nên dùng.Trên thực tế lâm sàng, kim ngân thường được dùng riêng hay phối hợp vớinhiều vị thuốc khác chữa mụn nhọt, mẩn ngứa, sốt nóng, sốt rét, tả lỵ Gầnđây trên cơ sở thực nghiệm, kim ngân được mở rộng chữa có kết quả một sốtrường hợp viêm mũi dị ứng, thấp khớp và một số trừơng hợp dị ứng khác(Đỗ Tất Lợi và Nguyễn Năng An, 1967), (Bùi Thị Ngọc Thực, 2004).
Tác dụng kháng sinh: Một vài nghiên cứu cho thấy trong nước sắc hoa
kim ngân có tác dụng kháng khuẩn đối với tụ cầu khuẩn, vi khuẩn thươnghàn, trùng lỵ Shiga
Tác dụng trên đường huyết: Một số nhà khoa học Trung Quốc đã thử
nghiệm cho thỏ uống nước sắc hoa kim ngân Kết quả là những con thỏ uốngnước sắc có lượng đường huyết cao hơn hẳn và kéo dài 5 – 6 giờ mới trở lạibình thường so với những con không uống
Tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ: Năm 1966, giáo sư Đỗ Tất Lợi
và các cộng sự đã nghiên cứu trên chuột lang và chỉ ra rằng nước sắc kimngân có tác dụng ngăn chặn choáng phản vệ
Không độc tố: Cùng nghiên cứu về tác dụng của kim ngân hoa, giáo sư
Đỗ Tất Lợi cho biết, kim ngân hoa không có độc tố Ông và các cộng sự đãcho chuột thực nghiệm uống rất nhiều nước sắc kim ngân hoa với hàm lượnggấp 150 lần so với liều điều trị cho người Kết quả, khi giải phẫu cơ thể chuột,ông và mọi người nhận thấy các bộ phận đều bình thường
Trang 17Do đó, kim ngân hoa được sử dụng điều trị các chứng bệnh như: Rốiloạn tiêu hóa bao gồm: đau và sưng (viêm) ruột non, viêm ruột và kiết lỵ;Nhiễm trùng đường hô hấp trên bao gồm: cảm lạnh, cúm, viêm phổi; Nhiễmkhuẩn; Sưng não (viêm não); Sốt; Vết loét; Giang mai.
Ngoài ra, cây Kim ngân còn được sử dụng để chữa các chứng rối loạnnước tiểu, đau đầu, đái tháo đường, viêm khớp dạng thấp và ung thư Một sốngười sử dụng cây kim ngân để tăng tiết mồ hôi, làm thuốc nhuận tràng,chống ngộ độc, ngừa thai, thoa lên da để điều trị viêm, ngứa và diệt vi trùng.(Đỗ Tất Lợi, 1991), (Đỗ Tất Lợi, Nguyễn Năng An, 1967) (Bùi Thị NgọcThực, 2004)
Một số tồn tại, khó khăn:
Cây Kim ngân chủ yếu được trồng với quy mô nhỏ lẻ, sản xuất chủ yếudựa vào kinh nghiệm, chưa áp dụng được những kỹ thuật từ khâu chọn giống,chăm sóc, thu hái, bảo quản, đánh giá chất lượng sản phẩm, thị trường bấpbênh Chưa xây dựng được mối liên kết giữa các chuỗi giá trị trong sản xuất
và tiêu thụ sản phẩm trong sản xuất
Người sản xuất chưa được đào tạo các kỹ thuật mới một cách hệ thống,toàn diện, chưa có cách tiếp cận linh hoạt với nền kinh tế thị trường, côngnghệ nhân giống và nuôi trồng dược liệu sạch
Chưa xây dựng được các cơ sở tư vấn chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vàcung cấp giống dược liệu đảm bảo chất lượng, phù hợp với nhu cầu thịtrường, dẫn đến hiệu quả sản xuất thấp
Chưa gắn kết ngành sản xuất dược liệu với các ngành khác như vớicông thương (sản xuất thiết bị chế biến, xuất khẩu sản phẩm), ngành dịch vụ
kĩ thuật (cung ứng các loại vật tư, thiết bị kĩ thuật, dịch vụ tư vấn kĩ thuật),ngành văn hóa du lịch (du lịch sinh thái, tuyên truyền quảng bá sản phẩm, tiêuthụ sản phẩm)
Trang 18Điều kiện kinh tế của người dân còn khó khăn, chính sách hỗ trợ nhànước còn hạn hẹp, người dân khó có thể sản xuất dược liệu nếu không có sựliên kết, đầu tư, kích cầu của doanh nghiệp, không có sự liên kết chuỗi giá trịtrong sản xuất.
Tóm lại: Cây dược liệu nói chung và cây Kim ngân nói riêng có vai trò
rất quan trọng đối với người dân miền núi sống ở gần rừng và trong rừng khuvực vùng núi phía Bắc Ở một số địa phương, trong đó có huyện Vị Xuyên,tỉnh Hà Giang, cây dược liệu là nguồn thu nhập chủ yếu để nâng cao đời sống,góp phần xoá đói giảm nghèo cho người dân Phát triển dược liệu dưới tánrừng tự nhiên nói chung và đối với cây Kim ngân nói riêng vừa tăng thêm thunhập vừa bảo vệ được tầng cây gỗ của rừng, đồng thời bảo vệ được môitrường sống cho loài người Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu còn tản mạnchưa tập trung và chưa hệ thống, chủ yếu tập trung thống kê, phân loại; một
số công trình khác cũng chỉ tập trung nghiên cứu về nhân giống, điều kiện gâytrồng Hầu như có rất ít nghiên cứu về chọn giống cây Kim ngân Vì thế chưathể phát triển loài cây này trên quy mô lớn Để thực hiện tốt đề tài bảo tồn vàphát triển cây Kim ngân cần thiết phải đánh giá được thực trạng và kỹ thuậtnhân giống của loài dược liệu hiện nay để làm cơ sở xây dựng và phát triểncông nghệ nhân giống chất lượng cao, sạch bệnh trên quy mô công nghiệp đápứng nhu cầu về giống của địa phương nhằm phát triển kinh tế - xã hội khu vựcmiền núi phía Bắc và phát triển sản xuất hàng hoá phục vụ nhu cầu trongnước và xuất khẩu
2.3 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
2.3.1 Những nghiên cứu trên thế giới
2.3.1.1 Các nghiên cứu về sinh học
Các nghiên cứu về sinh học và sinh thái học nhằm mục đích tìm hiểu sâusắc hơn về mỗi quan hệ giữa các loài thực vật với nhau và giữa chúng với điều
Trang 19kiện nơi mọc, các phương pháp nghiên cứu đã được trình bày trong ”Thựcnghiệm sinh thái học” của Stephen, D Warattenand, Gary L A ry (1980), W.Lacher (1987) các tác giả đã chỉ rõ sự thích nghi các loài với các điều kiệndinh dưỡng, khoáng, ánh sáng, chế độ nhiệt, độ ẩm và nhịp điệu khí hậu.Shelford (1911,1972) đã nói về “Quy luật giới hạn sinh thái” Sự ảnh hưởngcủa các yếu tố sinh thái lên sinh vật rất đa dạng, không chỉ phụ thuộc vào tínhchất các yếu tố sinh thái mà còn phụ thuộc về cường độ của chúng Đối vớimỗi sinh vật chỉ thích ứng với một giới hạn tác động nhất định, đặc biệt là cácyếu tố sinh thái vô sinh Sự tăng hay giảm cường độ tác động của yếu tố rangoài giới hạn thích hợp của cơ thể sẽ làm giảm khả năng sống và hoạt độngcủa sinh vật Khi cường độ tác động đạt tới ngưỡng cao nhất hoặc thấp nhất sovới khả năng chịu đựng của cơ thể sinh vật sẽ không tồn tại được.
2.3.1.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây dược liệu
Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), khoảng 80% dân số thế giới sửdụng thảo dược làm thuốc chăm sóc sức khỏe ban đầu Dự báo nhu cầu dượcliệu để sản xuất thuốc trong các năm tới sẽ tiếp tục tăng, phù hợp với xuhướng sử dụng thuốc và thực phẩm chức năng có nguồn gốc thiên nhiên trongviệc phòng và chữa bệnh ở nhiều nước như Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản,
Mỹ, các nước EU, … Sử dụng nguồn dược liệu để chiết xuất các hoạt chấtmới tạo ra những thuốc mới với chi phí nghiên cứu phát triển kinh tế hơn rấtnhiều so với việc nghiên cứu bào chế thành công một thuốc hóa dược mới
Dược liệu có giá trị kinh tế to lớn hơn bất kỳ cây lương thực, thực phẩmnào Theo thống kê của WHO, những năm gần đây, nhiều công ty, nhà sảnxuất đã có hướng đi mới là sản xuất các thuốc bổ trợ, các thực phẩm chứcnăng, mỹ phẩm, hương liệu… từ dược liệu Chính vì vậy, dược liệu đã vàđang mang lại nguồn lợi lớn cho nền kinh tế ngoài việc cung cấp nguyên liệucho sản xuất thuốc
Trang 20Dự báo nhu cầu dược liệu để sản xuất thuốc trong các năm tới sẽ tiếptục tăng, phù hợp với xu hướng sử dụng thuốc và thực phẩm chức năng cónguồn gốc thiên nhiên trong việc phòng và chữa bệnh ở nhiều nước nhưTrung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Mỹ, các nước EU, … Sử dụng nguồn dượcliệu để chiết xuất các hoạt chất mới tạo ra những thuốc mới với chi phí nghiêncứu phát triển kinh tế hơn rất nhiều so với việc nghiên cứu bào chế thành côngmột thuốc hóa dược mới (WHO, 2010).
Nhận thức được tầm quan trọng của dược liệu, Hội nghị môi trường vàphát triển của Liên hợp quốc (UNCED) năm 1992 đã thông qua Đề tài nghị sự
21 đã xác định vài trò quan trọng của cây dược liệu, góp phần bảo vệ môitrường sinh thái và là nguồn nuôi sống người dân miền núi Do đó các tổ chứcthế giới như FAO, UNCED, WB, v.v… đã xây dựng nhiều đề tài, giúp cácnước bảo tồn, nuôi trồng và khai thác cây dược liệu theo hướng phát triển bềnvững, tạo nguồn thu nhập, nâng cao đời sống kinh tế, đảm bảo an ninh lươngthực, ổn định xã hội cho người dân miền núi
Từ những nhận thức về tầm quan trọng của dược liệu, Chiến lược bảotồn, khai thác và phát triển cây cây dược liệu đã được thực hiện ở nhiều Quốcgia (FAO, 2000) Tuy nhiên, vẫn còn nhiều vần để cần giải quyết như nguồngen chưa được đánh giá, tuyển chọn, thiếu quy trình công nghệ nhân giốnghiệu quả; quy trình nhân giống còn ở quy mô nhỏ; thiếu quy trình nuôi trồnghoặc quy trình công nghệ sản xuất ở quy mô nhỏ, thiếu nguồn cây giống, hạtgiống tốt
2.3.1.3 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây Kim ngân
Kim ngân có tên khoa học Lonicera japonica Thunb Họ Kim ngân
(Caprifoliaceae) trên thế giới có 16 chi và 400 loài, phân bố chủ yếu ở bán cầuBắc, số ít loài ở Đông Nam Á, châu Úc và Nam Mỹ Cây Kim Ngân phân bốchủ yếu ở các nước như: Trung Quốc, Triều Tiên, Nhật Bản (Thomas,
Trang 212006) Cây dạng dây leo, thân to bằng chiếc đũa dài tới 9-10m, có nhiều cành,lúc non màu xanh, khi già màu đỏ nâu Lá chủ yếu mọc đối không có lá kèm
và có thể thường xanh hay sớm rụng Hoa mẫu 5 mọc thành xim 2 hoa ở kẽ lá,tràng dài 2-3cm, đường kính ống tràng phía trên 3mm, đường kính phía dưới1,5mm, nhiều lông Bầu nhẵn Quả mọng hình cầu màu đen
Hoa Kim ngân chứa một flavonoid là scolymosid lonicerin và một sốcarotenoid (S caroten, cryptoxanthin, auroxanthin) Ở Trung Quốc, Kim ngânđược dùng từ lâu đời như một loại thuốc hạ sốt, làm dễ tiêu và trị lỵ Hoa phơikhô dùng để lợi tiểu Ngoài ra, Kim ngân còn có tác dụng cải thiện chuyểnhoá chất béo trong bệnh tăng lipid máu, sau khi uống thuốc các ester tronghuyết thanh sẽ giảm Nước cất nụ hoa Kim ngân (Kim ngân hoa) được dùngtiêm để điều trị bệnh nhiễm khuẩn (Thomas, 2006); Shang et al., 2011) Kimngân có thể được nhân giống hữu tính bằng hạt, hoặc vô tính bằng giâm hom,nuôi cấy mô tế bào
Trên thế giới có khá nhiều công trình nghiên cứu về hoạt chất của Kimngân Tuy nhiên nghiên cứu về nhân giống, bảo tồn và phát triển loài vẫn còn
ít được công bố Một số nghiên cứu tiêu biểu như Jiang et al., (2012) đã nhângiống Kim ngân sử dụng các đoạn cành nhánh làm vật liệu nuôi cấy trong môi
trường WPM Trong 5 loài Kim ngân, loài Lonicera japonica Thunb cho tỷ lệ tái sinh chồi cao nhất: 3,4 chồi/đoạn Ảnh hưởng của nồng độ 2.0 mg/l IBA +
2.5 mg/l IAA cho kết quả ra rễ tốt nhất 95% Lin et al., (2012) đã nghiên cứu
so sánh đặc điểm hình thái nguồn gen kim ngân để phục vụ chọn giống Kimngân có dược liệu hoa to, nặng Guo et al., (2007) đã nghiên cứu ảnh hưởngcủa ABT1 và NAA đến ra rễ hom giâm thân bánh tẻ kim ngân Đoạn homthân được nhúng vào ABT1 (150 mg/L) trong 30 phút cho kết quả ra rễ tốtnhất Lan et al., (2006) đã tiến hành thí nghiệm và tìm được nồng độ 100 mg/lIBA nhúng trong 30 phút hoặc NAA 75 mg/l trong 40 phút cho tỷ lệ hom ra rễcao nhất
Trang 222.3.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
2.3.2.1 Các nghiên cứu về sinh học
Khi nghiên cứu hình thái các loài trong cuốn “Thực vật rừng” của Lê
Mộng Chân (2000) Tóm tắt khái niệm và ý nghĩa của việc nghiên cứu sinhthái thực vật là nghiên cứu tác động qua lại giữa thực vật với ngoại cảnh Mỗiloài cây sống trên mặt đất đều trải qua quá trình thích ứng và tiến hóa lâu dài,
ở điều kiện sống khác nhau các loài thực vật thích ứng và hình thành các đặctính sinh thái riêng, dần dần những đặc tính được di truyền trở thành nhu cầucủa cây đối với hoàn cảnh
Con người tìm hiểu đặc tính sinh thái của loài cây để gây trồng, chămsóc, nuôi dưỡng đồng thời sử dụng và bảo tồn các loài cây đúng lúc, đúngchỗ, lợi dụng các đặc tính ấy để cải tạo tự nhiên và môi trường
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của loài hết sức cần thiết và quan trọng,đây là cơ sở khoa học cho việc bảo vệ và sử dụng hợp lý nguồn tài nguyênthiên nhiên nhằm ngăn ngừa suy thoái các loài quý hiếm và cũng là cơ sởkhoa học xây dựng mối quan hệ giữa con người và thế giới tự nhiên
2.3.2.2 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây dược liệu
Nghiên cứu về cây dược liệu phục vụ bảo tồn và phát triển nguồn dượcliệu ở các tỉnh vùng núi nước ta đã được tiến hành từ những năm 1968 – 1975(thực hiện chỉ thị 210/TTg – VG của Hội đồng chính phủ về công tác dược liệu,năm 1966) Qua đó, Viện dược liệu Viện Sinh thái tài nguyên sinh vật, ViệnKhoa học Lâm nghiệp Việt Nam, v.v… đã phối hợp với ngành địa phương tiếnhành điều tra cơ bản nguồn cây dược liệu ở tỉnh Hà Giang, Cao Bằng, Lạng Sơn,Bắc Giang, v.v Tại Hà Giang, kết quả điều tra bước đầu cho thấy Hà Giang cónguồn cây dược liệu đặc biệt phong phú, với nhiều loại cây quý như Ngũ gia bìgai, Cầu tích, Hà thủ ô đỏ, Đẳng sâm, Tục đoạn, Bách bộ, v.v… Các loài câythuốc của vùng rất phong phú với 665 loại thuộc 159 họ
Trang 23thực vật và nấm lớn có công dụng làm thuốc; xác định được danh mục 30 loàidược liệu có giá trị sử dụng phổ biến; 26 loài cây quý hiếm có nguy cơ tuyệtchủng cần bảo vệ.
Theo kết quả điều tra đánh giá tại một số vùng trong cả nước, nuôitrồng sản xuất dược liệu nói chung, cây thuốc nói riêng có thể thu nhận trên
100 triệu đồng/ha Phát triển trồng cây thuốc đã giúp cho nhiều vùng nôngthôn, miền núi xóa đói giảm nghèo, phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội
và bảo vệ môi trường Cây thuốc tồn tại cùng với thế hệ sinh thái rừng, nôngnghiệp và nông thôn, lại có mối tương quan chặt chẽ giữa đa dạng sinh họccây thuốc và đa dạng văn hóa, y học cổ truyền, là nét văn hóa đặc sắc củacộng đồng các dân tộc Việt Nam
Một số đề tài dự án các cấp nhân giống và nuôi trồng thử nghiệm một
số cây dược liệu đã được tiến hành ở nước ta, như dự án: “Hoàn thiện quy
trình nhân giống và trồng thử nghiệm cây dược liệu Hà thủ ô đỏ (Polygonum multiflorum), cây Thảo quả (Anoetochilus) tại Phú Yên” giai đoạn 2014-2016.
Dự án: “Nghiên cứu xây dựng và hoàn thiện quy trình nhân giống một số loàidược liệu và xây dựng mô hình sản xuất giống để xây dựng vùng trồng dượcliệu trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” giai đoạn 2015-2017.Dự án: “Xây dựng môhình ứng dụng công nghệ nuôi cấy mô tế bào thực vật nhân giống Thảo
quả(Anoectochilus setaceus) và Lan Thạch hộc tía (Dendrobium officinale
Kimura et Migo) tại Hải Phòng” giai đoạn 2016-2018 Một số nhiệm vụ khaithác phát triển nguồn gen cây Khôi tía, Hà thủ ô đỏ, Đẳng sâm, Đinh lăng,Hoàng tinh hoa đỏ, Hoàng tinh hoa trắng, v.v Các nhiệm vụ này tập trung vàoxây dựng được quy trình nhân giống bằng giâm hom hoặc sản xuất cây giống
từ hạt, xây dựng mô hình trồng, thu hái và sơ chế, chế biến Nhìn chung, cácnhiệm vụ đã được thực hiện chưa quan tâm đến tuyển chọn, chọn lọc nguồngen tốt có năng suất, chất lượng cao, xây dựng vườn giống gốc tại
Trang 24vùng sinh thái bản địa để cung cấp nguồn giống chất lượng cao cho sản xuấttại vùng miền núi nước ta Vì vậy, các nhiệm vụ sau khi kết thúc, nguồn gen
đã bị thất thoát, chết dần do không được bảo tồn trong vườn giống, phát triểnnhân giống và mở rộng vùng sản xuất sau đó Đồng thời các nhiệm vụ chưađầu tư cho xây dựng quy trình nhân giống ở quy mô công nghiệp, sử dụng giáthể siêu nhẹ, giúp cho cây giống có tỷ lệ sống cao Nguồn giống cung cấp chosản xuất còn hạn chế, chưa ban hành được tiêu chuẩn cây giống và giống gốccho các loài cây dược liệu
Hiện nay trên địa bàn các tỉnh miền núi có các Trung tâm nhân giống vànuôi trồng một số cây dược liệu Để phát triển cây dược liệu có giá trị kinh tếcao với quy mô lớn, không chỉ cần nguồn giống chất lượng cao, mà cả sốlượng lớn cho nuôi trồng Nhu cầu về giống cây dược liệu trên địa bàn cáctỉnh là rất lớn, trong khi khả năng sản xuất và cung ứng cây giống còn rất hạnchế, chủ yếu là sản xuất theo phương pháp truyền thống và nhập khẩu giống.Quy trình trồng trọt và thu hái chưa hoàn chỉnh
Tại Hà Giang tổng diện tích cây dược liệu trên toàn tỉnh là 10.727 ha,phân bố ở hầu hết các huyện Trong đó, tiểu vùng núi cao phía Bắc có diệntích là 3.021 ha, chiếm tỷ lệ 28,1%; tiểu vùng núi đất phía Tây đạt diện tích4.478 ha, chiếm tỷ lệ 41,8% và tiểu vùng thấp có diện tích 3.224 ha, chiếm tỷ
lệ 30% Cây dược liệu được trồng gồm 13 loài chính: Thảo quả, Hương thảo,Hồi, Quế, Ấu tẩu, Ý dĩ, Gừng, Nghệ, Lá khôi, Đỗ trọng, Óc chó, Sa nhân,giảo cổ lam Hà Giang có tổng số 1.101 loài cây thuốc, có 894 loài mọc hoàntoàn tự nhiên, 111 loài hoàn toàn trồng trọt và 96 loài vừa được trồng trọt vừamọc tự nhiên Cũng như hiện trạng chung ở cả nước, hệ thống bảo tồn ở HàGiang chủ yếu là hình thức bảo tồn nguyên vị (in situ) tại các khu bảo tồnthiên nhiên Mặc dù không có vườn quốc gia nhưng Hà Giang có hệ thống cáckhu bảo tồn thiên nhiên khá đa dạng, chủ yếu phân bố ở các vùng núi cao
Trang 252.3.2.3 Tình hình nghiên cứu bảo tồn và phát triển cây Kim ngân
Kim ngân được nhân giống hữu tính hoặc vô tính bằng hạt, giâm hom
và nuôi cấy mô tế bào Loài đã được nghiên cứu bảo tồn và phát triển ở nước
ta Một số nghiên cứu đã được công bố về nhân giống Kim ngân ở nước ta.Hoàng Thị Thùy Dương (2015) Nghiên cứu đăc điểm sinh thái và kỹ thuật
nhân giống loài cây Kim ngân rừng (Lonicera bournei Hemsl ex Forb &
Hemsl.) tại khu bảo tồn thiên nhiên Phia Oắc - Phia Đén, tỉnh Cao Bằng.Nghiên cứu đã chỉ ra rằng: Chất kích thích ra rễ có ảnh hưởng rõ rệt đến quátrình hình thành mô sẹo của hom cây Kim ngân rừng (IAA 750 ppm) có tỷ lệ
số hom ra mô sẹo cao nhất đạt 91,11% Nồng độ NAA 750 ppm cho tỷ lệ sốhom sống cao nhất Tỷ lệ ra rễ cao nhất ở công thức (IBA 1000 ppm) 46,67%
Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân giống vô tính cây Kim
ngân (Lonicera japonica Thunb.) đã chỉ ra thời vụ giâm cành tốt nhất là 15/8,
cành bánh tẻ giâm trên nền cát có thời gian nảy mầm và ra rễ nhanh, tỷ lệ nảymầm và ra rễ và tỷ lệ sống cao nhất (Trần Danh Việt, 2006)
Đề tài "Khai thác và phát triển các nguồn gen dược liệu Kim ngân hoa,
Huyền sâm" do Viện Y học cổ truyền Quân đội tiến hành trong thời gian từ năm
2011 – 2015 đã nghiên cứu xây dựng được các quy trình nhân giống, trồng, chămsóc, thu hoạch và sơ chế Kim ngân hoa Đã nghiên cứu xây dựng được Tiêuchuẩn dược liệu sạch Kim ngân hoa trồng theo tiêu chuẩn GACP: Kết quả địnhtính so sánh sắc ký đồ của dược liệu trồng theo GACP và dược liệu trên thịtrường thấy rằng cả 2 mẫu đều có vết của acid chlorogenic và có các vết cơ bảngiống nhau Định lượng chất chiết được trong ethanol 96 % và hàm lượng trongcác mẫu kim ngân hoa trên thị trường trung bình là 33,4 % và các mẫu trồng theoGACP trung bình là 35,6 % Định lượng acid chlorogenic, kết quả là: Mẫu trồngtheo GACP 2,56 % và mẫu kim ngân hoa trên thị trường 2,14 % Tuy nhiên,nghiên cứu chưa tiến hành chọn giống, xây dựng vườn giống gốc và bảo tồnphục vụ phát triển vì vậy nguồn gen đang bị mất đi
Trang 262.4 Tổng quan khu vực nghiên cứu
2.4.1 Điều kiện tự nhiên
2.4.1.1 Vị trí địa lý
Vị Xuyên là một huyện miền núi biên giới phía Bắc Việt Nam, nằm baoquanh thành phố Hà Giang Huyện Vị Xuyên nằm ở tọa độ địa lý 22°35′ đến23°30′05″ vĩ độ Băc, 104°45 đến 105°10′ độ kinh Đông
Phía bắc giáp huyện Quản Bạ, phía tây giáp huyện Malipho, tỉnh VânNam (Trung Quốc) và huyện Hoàng Su Phì, phía nam giáp huyện Bắc Quang,phía đông giáp thành phố Hà Giang và huyện Na Hang (Tuyên Quang)
Trung tâm huyện lỵ là Thị trấn Vị Xuyên, nằm cách thị xã Hà Giang 20
km về phía Nam, cách thủ đô Hà Nội 265 km về phía Bắc Huyện Vị Xuyênnằm gần như ở trung tâm của tỉnh Hà Giang, là nơi chuyển tiếp từ vùng caonúi đá phía bắc và vùng núi thấp phía nam, có diện tích rộng lớn gần như ômgọn thành phố Hà Giang và quốc lộ 2 chạy từ cửa khẩu Thanh Thủy qua địabàn huyện dài 30 km, có đường biên giới quốc gia với Trung Quốc chiều dài32,6 km Với vị trí địa lý như vậy cho phép huyện Vị Xuyên trở thành đầumối giao lưu kinh tế - xã hội với các địa phương khác trong tỉnh, trong cảnước và với Trung Quốc Đồng thời còn có vị trí chính trị, an ninh quốcphòng quan trọng của tỉnh Hà Giang và khu vực biên giới phía bắc Tổ quốc
2.4.1.2 Địa hình
Địa hình huyện Vị Xuyên khá phức tạp, phần lớn là đồi núi thấp, sườnthoải xen kẽ những thung lũng tạo thành những cánh đồng rộng lớn cùng với
hệ thống những sông suối, ao hồ, thích hợp cho việc phát triển nông nghiệp
Độ cao trung bình từ 300 – 400m so với mặt nước biển, phía Tây có núi TâyCôn Lĩnh cao 2.419m, sông Lô chảy qua địa phận huyện với chiều dài 70km
có diện tích lưu vực khoảng 8.700km2
Trang 272.4.1.3 Khí hậu, thời tiết
Vị Xuyên nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm, chịu ảnhhưởng trực tiếp gió Tây Nam về mùa hạ và gió mùa Đông Bắc về mùa đông.Nhiệt độ bình quân năm từ 18 – 25oC, tháng nóng nhất là tháng 7 - 8, nhiệt độthấp nhất 5 - 8oC tập trung vào tháng 1- 2 mùa này thường có sương muối, khíhậu trong năm chia làm 2 mùa rõ rệt
Mùa mưa từ tháng 4 - 9, lượng mưa bình quân năm 2000mm/năm, tậptrung vào tháng 7, 8, 9 chiếm 15 - 20% lượng mưa năm Độ ẩm không khíbình quân cả năm khoảng 84% Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, độ
ẩm trung bình giảm khá mạnh chỉ còn khoảng 68%
2.4.1.4 Thủy văn
Vị Xuyên là đầu nguồn của Sông Lô trên lãnh thổ Việt Nam, sông bắtnguồn từ Vân Nam - Trung Quốc và chảy vào địa phận Hà Giang tại xã ThanhThủy (Vị Xuyên), sông chảy theo hướng Bắc - Nam, đoạn sông chảy qua địabàn huyện dài 70 km; diện tích lưu vực khoảng 8700km2, có chế độ thủy chếphức tạp và khác biệt lớn giữa mùa khô và mùa mưa Huyện Vị Xuyên còn lànơi bắt nguồn của sông Chảy, Sông Miện chảy qua Thuận Hòa và sông NậmĐiêng chảy qua Minh Tân Hệ thống suối, ao hồ khá phát triển đã đáp ứngnhu cầu xây dựng thủy điện nhỏ, sản xuất và sinh hoạt Tuy nhiên, vào mùakhô nhiều nơi bị thiếu nước nghiêm trọng, nhất là các xã vùng cao
2.4.1.5 Tài nguyên cây thuốc
Tổng số có 1.101 loài cây thuốc được ghi nhận có ở Hà Giang, thuộcthuộc 8 ngành thực vật là Ngành Thông đất (Lycopodiophyta), Ngành Quyết
lá thông (Psilophyta), Ngành cỏ tháp bút (Equisetophyta), Ngành Dương xỉ(Polypodiophyta), Ngành Thông (Pinophyta), Ngành Tuế (Cycadophyta),Ngành Dây gắm (Gnetophyta), Ngành Ngọc lan (Magnoliophyta), 184 họ,
662 chi thực vật
Trong các loài cây thuốc này, có 894 loài mọc hoàn toàn trong tự nhiên,
111 loài hoàn toàn trồng trọt và 96 loài vừa được trồng trọt vừa mọc tự nhiên
Trang 282.4.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.4.2.1 Dân số
Huyện Vị Xuyên có dân số 122.350 người (năm 2018) Vị Xuyên là nơisinh sống của 19 dân tộc gồm: Tày, Dao, Kinh, Nùng…Trong đó người Tàychiếm đa số
2.4.2.2 Tiềm năng kinh tế
Do địa hình tương đối bằng phẳng và lượng mưa nhiều nên Vị Xuyênrất thích hợp cho các loại cây công nghiệp phát triển, đặc biệt là cây chè VịXuyên là địa phương có diện tích chè lớn nhất tỉnh Hà Giang, ngoài chè, VịXuyên còn trồng các loại cây như: thảo quả, cam, quýt, lạc, đậu tương, ngô,khoai, su hào, bắp cải, súp lơ, cà chua… và chăn nuôi trâu, bò, dê, lợn, giacầm Mặc dù là huyện vùng cao, diện tích cho trồng trọt ít nhưng huyện VịXuyên cũng đã đạt được tổng sản lượng lương thực khoảng 53.403,8 tấn (năm2014), giữ vững được an ninh lương thực Bên cạch đó, nhờ có của khẩuThanh Thủy nên cũng đã có một số cơ sở công nghiệp tại huyện được xâydựng như nhà máy lắp ráp ô tô, khung xe máy, quy hoạch khu công nghiệp
"Làng Vàng" trên địa phận Thôn Vàng xã Đạo Đức khai thác mỏ chì, kẽm tại
Na Sơn xã Tùng Bá, mỏ sắt tại Thuận Hòa Đầu năm 2008, tỉnh Hà Giangcũng vừa quyết định xây dựng nhà máy thủy điện Nậm Ngần, tại suối NậmNgần thuộc xã Thượng Sơn
2.4.2.3 Sản xuất nông – lâm nghiệp
Trong những năm qua, được sự quan tâm đầu tư của Trung ương, củatỉnh, cùng với sự chỉ đạo sâu sát của huyện đối với nông nghiệp, nông thôn vànông dân, Chương trình xây dựng NTM đã đạt được những kết quả bước đầu.Khu vực nông thôn Vị Xuyên có tới trên 90% dân số và lao động Lĩnh vựcnông nghiệp nông thôn của huyện đã thu được những kết quả khá tích cực:Tổng sản lượng lương thực có hạt đến năm 2013 đạt trên 53.403,8 tấn, tỷ
Trang 29trọng ngành nông, lâm nghiệp chiếm 29,43% tổng giá trị nền kinh tế toànhuyện; bình quân lương thực đầu người đạt 516 kg góp phần đảm bảo an ninhlương thực Công tác ứng dụng khoa học kỹ thuật trong trong lĩnh vực nôngnghiệp được chú trọng, đặc biệt kỹ thuật thâm canh ngày càng được nâng cao;các chương trình, dự án được tập trung đầu tư vào nông, lâm nghiệp Nhiềudoanh nghiệp, các làng nghề đã và đang đầu tư phát triển, chế biến vào lĩnhvực nông, lâm nghiệp; toàn huyện hiện có: 104 HTX, trong đó có 13 hợp tác
xã hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, 15 trang trại; kết cấu hạ tầng đượctăng cường, nhiều công trình phục vụ nông nghiệp, nông thôn được đầu tưxây dựng Các hoạt động văn hoá - văn nghệ, thể dục - thể thao ngày càngđược đẩy mạnh; chất lượng giáo dục, y tế được nâng lên; công tác giảmnghèo, giải quyết việc làm, xoá nhà tạm đạt kết quả khá; hệ thống chính trịtiếp tục được củng cố; an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội nông thôn đượcđảm bảo Ngoài ra, công tác đào tạo, dạy nghề và tạo việc làm cho người laođộng ở nông thôn được chú trọng phát triển đã góp phần xóa đói giảm nghèotrên địa bàn của huyện…
Tuy nhiên trong lĩnh vực nông nghiệp nông thôn, huyện còn bộc lộ một
số tồn tại, hạn chế đó là: Công tác quy hoạch và quản lý quy hoạch thiếuđồng bộ; quản lý, khai thác tài nguyên đạt kết quả chưa cao; chuyển dịch cơcấu kinh tế, cơ cấu lao động còn chậm; tỷ lệ lao động được đào tạo đạt thấp,kinh tế hàng hoá phát triển chưa mạnh; việc ứng dụng tiến bộ khoa học kỹthuật vào sản xuất còn hạn chế; thu nhập bình quân đầu người còn thấp, tỷ lệ
hộ nghèo, hộ cận nghèo còn cao (hộ nghèo 4.577 hộ chiếm 19,74%, cậnnghèo 4.276 hộ); hệ thống đường giao thông nông thôn, giao thông nội đồng,thuỷ lợi, trường học, điểm bưu điện, trạm y tế, cơ sở vật chất về văn hóa - thểthao, chợ nông thôn chưa đáp ứng được yêu cầu của cuộc sống; việc giữ gìnphát huy các giá trị văn hoá truyền thống trong các cộng đồng dân cư còn
Trang 30nhiều hạn chế; chất lượng làng văn hoá, giáo dục - đào tạo, chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân một số mặt chưa đạt kết quả tốt.
2.4.2.4 Y tế - Giáo dục
* Y tế: Trên địa bàn có 1 Bệnh viện đa khoa huyện với quy mô 100giường bệnh đặt tại thị trấn Vị Xuyên Ngoài ra có 02 Trung tâm y tế dựphòng Nhìn chung, các trang thiết bị, dụng cụ y tế được nâng cấp khá tốt.Hiện nay, 100% số xã và thị trấn có trạm xá và cán bộ y tế phục vụ khám vàđiều trị tại địa phương Công tác chăm sóc sức khỏe cho bà mẹ và trẻ emđược quan tâm; tỷ lệ trẻ được tiêm, uống đầy đủ loại vắc xin hàng năm đạttrên 96%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng giảm Thực hiện tốt công tác dân số, kếhoạch hóa gia đình, góp phần giảm tỷ lệ gia tăng tự nhiên
* Giáo dục và đạo tạo: Quy mô mạng lưới trường lớp học được mởrộng và phát triển ở tất cả các cấp học Toàn huyện hiện có 80 đơn vị trườnghọc, tăng thêm 8 trường so với năm 2005; có 1 trường Trung học cơ sở, 5trường Tiểu học và 4 trường Mầm non đạt tiêu chuẩn quốc gia Quy mô, chấtlượng giáo dục đã có bước phát triển theo chiều sâu Tỷ lệ huy động trẻ đếntrường ở các cấp học, bậc học ngày càng tăng: trẻ từ 3 đến 5 tuổi đi mẫu giáođạt 92,5% tăng 20% so với năm 2000; trẻ từ 6 đến 14 tuổi đến trường đạtluôn đạt trên 99% Tỷ lệ chuyển cấp ở bậc Tiểu học và Trung học cơ sở trên93%, tỷ lệ tốt nghiệp Trung học phổ thông trên 76% Năm 2003 huyện đượccông nhận đạt phổ cập Trung học cơ sở Trung tâm học tập cộng đồng đượcthành lập ở 24 xã, Thị trấn; Hội Khuyến học được thành lập từ huyện đến xãhoạt động có hiệu quả, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
Đến năm 2014 đã có 10/10 xã được công nhận xóa mù chữ, phổ cậptiểu học và trung học cơ sở (Nguồn: UBND huyện Vị Xuyên 2014)
Trang 312.4.2.5 Giao thông
Vị Xuyên có gần 30 km đường Quốc lộ 2 chạy qua địa phận huyện, tạođiều kiện cho thông thương và giao lưu hàng hoá với các vùng miền Các xã,thị trấn đều có đường ôtô về đến trung tâm 100% các xã, thị trấn có điện lướiquốc gia, số hộ có điện chiếm trên 70%, tỷ lệ phủ sóng truyền hình đạt 90%.Huyện cũng là nơi có sông Lô chảy qua, và cũng là nơi có cửa khẩu ThanhThủy đi sang Vân Nam, Trung Quốc
2.4.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội của Vị Xuyên
2.4.3.1 Thuận lợi
Vị trí địa lý của các xã cách xa thị trấn dưới 20 km và cách trung tâmthành phố Hà Giang 30 km Do vậy có nhiều lợi thế để phát triển kinh tếNông Lâm nghiệp, thương mại Du lịch, Công nghiệp, Tiểu thủ Công nghiệp;thuận lợi cho việc mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa với các xã trong huyện,giữa huyện với các Huyện khác trong tỉnh
Điều kiện địa hình, khí hậu, thủy văn thích hợp cho sinh trưởng và pháttriển nhiều loài cây trồng Lâm nghiệp Diện tích đất Lâm nghiệp quy hoạchcho trồng rừng sản xuất phân bố đều khắp 10 xã, thị trấn trong huyện Đây làtiềm năng lớn và có nhiều lợi thế cho phát triển trồng rừng nguyên liệu vớicác loài cây mọc nhanh, cho năng xuất cao Do vậy cần được đầu tư pháttriển Nguồn nhân lực dồi dào, là động lực để thúc đẩy phát triển sản xuấtNông Lâm nói chung và sản xuất nguyên liệu nói riêng, là cơ hội để thu hútvào các hoạt động sản xuất Lâm nghiệp
Nhận thức của nhân dân về chính sách, dự án phát triển Lâm nghiệp đãđược nâng cao, nhân dân đã quan tâm chú trọng đến việc đầu tư trồng và bảo vệrừng Các chính sách, các dự án đầu tư (Dự án 327, Dự án 661, chương trình135 ) đã thực sự khuyến khích người dân tham gia vào công tác phát triển vốnrừng, hạn chế những tác động ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên rừng
Trang 322.4.3.2 Khó khăn
Là vùng núi cao địa hình bị chia cắt phức tạp, hiện tượng suy thoái đất
do xói mòn, rửa trôi, bạc màu diễn ra mạnh Rừng tự nhiên chủ yếu là rừngnghèo, rừng phục hồi và rừng trên núi đá chiếm tỷ lệ cao nên tăng trưởng vềtrữ lượng và cơ cấu loài thấp; chất lượng rừng chưa cao
Dân số đông, nhưng mật độ dân số phân bố không đồng đều Đời sốngnhân gặp nhiều khó khăn Một số xã có hệ thống đường giao thông xuống cấp,trình độ dân trí còn thấp, thông tin tuyên truyền chưa đầy đủ nên nhận thứccủa đồng bào còn nhiều hạn chế
Cơ cấu kinh tế đã có sự chuyển dịch, nhưng Nông Lâm nghiệp vẫn làngành sản xuất chính Vì vậy, trong quy hoạch đất đai bị chi phối bởi quanđiểm ưu tiên cho trồng cây lương thực và chăn nuôi, trồng cây Lâm nghiệpchưa được chú trọng Tiềm năng và thế mạnh về Lâm nghiệp chưa được pháthuy đúng, hiệu quả thu nhập từ sản xuất Lâm nghiệp còn thấp, thiếu vốn, kỹthuật đầu tư trông Lâm nghiệp
Đối với những thay đổi về môi trường do thiên tai gây ra: cũng nhưnhiều nơi khác huyện Vị Xuyên thường xuyên xuất hiện nhiều kiểu thời tiếtcực đoan: mưa đá, lũ quét, lũ ống, những hiện tượng đó hầu như năm nàocũng xảy ra nhưng với mức độ khác nhau và thường để lại những hậu quảnhư: thiệt hại về nhà cửa, con người, rau màu, môi trường, đôi khi còn phátsinh những dịch bệnh Bên cạnh đó, về mùa khô là tình trạng thiếu nước sinhhoạt ở vùng cao; về mùa mưa ngập úng ở một số xã ven sống suối, sạt lở đất ởvùng núi đất và ven tuyến QL2 chạy qua huyện Những thiệt hại do hạn hán,mưa lớn và gió lốc đến phát triển nông – lâm nghiệp, nhà cửa, tài sản và conngười của huyện hàng năm là rất lớn
Trang 33Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cây Kim ngân(Lonicera japonica Thunb) tại
huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Phạm vị nghiên cứu: Đề tài tập trung vào điều tra, đánh giá giá trị sử
dụng, đặc điểm gây trồng và nghiên cứu đặc điểm nông sinh học, sinh vật họccủa loài cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
- Thời gian nghiên cứu: Từ ngày 01/1/2020 - 30/5/2020.
3.2 Nội dung nghiên cứu
(i) Điều tra, đánh giá giá trị sử dụng, đặc điểm gây trồng của cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, Hà Giang
(ii) Nghiên cứu các đặc điểm nông sinh học, sinh thái học của cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
(iii) Đề xuất một số giải pháp nhằm bảo tồn và phát triển cây Kim ngân tại huyện Vị Xuyên, tỉnh Hà Giang
3.3 Phương pháp nghiên cứu
3.3.2 Phương pháp điều tra, đánh giá giá trị sử dụng, đặc điểm gây trồng, thu hái cây Kim ngân
Sử dụng phương pháp điều tra nhanh nông thôn RRA (Rapid RuralAppraisal) để thu thập thông tin từ các địa bàn các xã có phân bố loài Kimngân để khoanh vùng và tiến hành điều tra khảo sát
Trang 34Sử dụng bộ công cụ phỏng vấn người cung cấp thông tin, phỏng vấnnhóm người dân, đi lát cắt Các mẫu biểu phỏng vấn được soạn thảo theo chủ
đề về sinh thái loài, đặc điểm phân bố, gây trồng, kỹ thuật trồng (trồng, chămsóc, bón phân), sinh trưởng và giá trị sử dụng (theo phụ lục 01) Từ nhữngthông tin thu thập được sẽ tiến hành khảo sát thực địa để điều tra thu thậpmẫu, thu thập thông tin về hình thức gây trồng Kim ngân trên từng địaphương, từng khu vực và theo từng dân tộc khác nhau
Để thu tập thông tin về giá trị sử dụng Kim ngân tại Vị Xuyên đề tài đãtiến hành phỏng vấn người dân và cán bộ địa phương Thông tin cơ bản về vềđối tượng phỏng vấn được tổng hợp ở bảng sau:
Bảng 3.1 Thông tin cơ bản về đối tượng phỏng vấn Thông tin
Thông tin
chung
Trình độ
Dân tộc
Trang 363.3.3 Phương pháp nghiên cứu các đặc điển nông sinh học, sinh thái học
- Kế thừa các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan về đặc điểm nông sinh học, sinh thái học của cây Kim ngân
- Phương pháp điều tra thực địa kết hợp nghiên cứu đặc điểm hình thái,sinh thái của cây Kim ngân: Tiếp cận thông tin thông qua cán bộ hạt kiểmlâm, cán bộ khuyến nông xã, cán bộ phụ trách nông lâm nghiệp và
người dân địa phương ở các vùng đại diện trong huyện, đồng thời kế thừa cáctài liệu đã có về các loài cây dược liệu kết hợp với điều tra ngoài thực địa theoOTC để từ đó xác định vùng phân bố của cây Kim ngân
- Dụng cụ hỗ trợ: Máy GPS, máy ảnh, Thước dây, Thước kẹp kính, Thước đo cao, dao, bảng biểu lập sẵn,
- Xác định vị trí nơi có cây Kim ngân phân bố để điều tra các đặcđiểm lâm học của loài Với mỗi khu rừng có Kim ngân phân bố tiến hành lập
3 OTC tương ứng với 3 vị trí: chân, sườn, đỉnh với diện tích là 1000m2/ OTC.Trong mỗi OTC tiến hành thu thập các thông tin như sau:
- Xác định một số đặc điểm sinh thái: độ cao so với mực nước biển, vị
trí phân bố hoặc gây trồng (chân, sườn, đỉnh) độ dốc, hướng dốc
- Đối với thân: đo đếm chỉ tiêu đường kính cổ rễ (D0.0) của toàn bộ cáthể cây Kim ngân trong OTC để xác định hình thái thân, mô tả màu sắc, mùi
vị của thân (nếu có)
- Đối với lá: trên mỗi OTC chọn ngẫu nhiên một cây có đường kínhtrung bình, trên cây ngắt ngẫu nhiên 30 lá ở các vị trí khác nhau tiến hành đođếm các chỉ tiêu: Chiều dài, chiều rộng lá, chiều dài cuống lá Mô tả về các bộphân phụ, màu sắc, mùi vị của lá
- Đối với hoa và quả: Mô tả chi tiết cấu tạo hoa, quả và hạt nếu có
- Xác định tổ thành tầng cây gỗ trong OTC: Đo đếm các chỉ tiêu
Trang 38trong OTC bằng thước kẹp kính, thước dây và thước đo caoBurnley/Haga/Thước xào Đồng thời mỗi OTC lập 5 ô dạng bản (ODB) diệntích 25m2 ở 4 góc và giữa OTC để xác định số lượng, chiều cao, nguồn gốc vàchất lượng cây tái sinh dưới rừng.
- Cây tái sinh: Những cây có chiều dài thân dưới 1m được coi là cây táisinh Chiều dài thân cây được do bằng thước cầm tay Chất lượng sinh trưởngcủa cây được phân thành 3 cấp: Tốt, Trung bình và xấu Trong đó: Cây Tốt lànhững cây có thân và nhánh phát triển tốt, lá xanh tươi, không bị sâu bệnh.Cây trung bình là những cây thân cành, lá kém hơn cây tốt Cây xấu là nhữngcây còi cọc, bị sâu bệnh nhưng không chết
- Xác định độ tàn che các OTC nơi Kim ngân rừng phân bố: Tại cácODB sử dụng phần mềm GLAMA new GapLightAnalysis Mobile
- Tại dạng lập địa có cây Kim ngân phân bố đào 01 phẫu diện đất, mô
tả và đánh giá mẫu tại các tầng đất A0 (6 - 9 cm), A1 (9 - 15 cm), A2 (15 –
30 cm), B1 ( 30 – 74 cm) và B2 (75 – 125 cm)
- Xác định đặc điểm phân bố: tại mỗi khu vực điều tra tiến hành lập 2tuyến điều tra (tổng cộng 6 tuyến) đi qua các trạng thái sinh cảnh khác nhau(vườn nhà, tràng cỏ, nương rẫy, rừng trồng, rừng tự nhiên, ) để xác định đặcđiểm phân bố của Kim ngân Ghi lại số cây/khóm Kim ngân trên mỗi tuyến đi
và trên mỗi trạng thái sinh cảnh
3.3.4 Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu
Số liệu được xử lý bằng phần mềm Excel và SPSS 20.0
* Đặc điểm hình thái cây Kim ngân
- Tổng hợp các biểu điều tra và mô tả chi tiết về các đặc điểm các bộ phận của loài Kim ngân
- Tính trị số trung bình của các cá thể Kim ngân theo phương pháp bình
Trang 39quân cộng Các chỉ tiêu cần tính: Hvn(cm), Hlá(cm).
* Đặc điểm cấu trúc rừng
Đặc điểm cấu trúc rừng có loài Kim ngân phân bố được điều tra trên ôtiêu chuẩn đại diện điển hình cho từng trạng thái rừng, độ cao, độ tàn che Cácđặc điểm cấu trúc rừng bao gồm:, cấu trúc mật độ, tổ thành cây gỗ, tổ thànhcây tái sinh, thành phần loài cây đi kèm, mật độ tái sinh
Cấu trúc mật độ: được tính bằng số cây được xác định trên một haCông thức xác định mật độ như sau:
N/haTrong đó: n: Số lượng cá thể của loài hoặc tổng số cá thể trong ÔTC
S: Diện tích ÔTC (m2)Cấu trúc tổ thành: những loài có số cá thể không nhỏ hơn số cá thể bìnhquân của một loài trong ô tiêu chuẩn thì được tham gia vào công thức tổthành Hệ số tổ thành của các loài được tính theo hệ số phần mười của sốlượng cá thể loài đó so với tổng số cá thể trong ô tiêu chuẩn
Xác định tỷ lệ phần trăm của loài tính theo công thức:
ni% =Trong đó: ni% là tỷ lệ phần trăm số cá thể của loài i
Xác định tiết diện ngang của loài được tính theo công thức:
Gi% =Trong đó: Gi% là tỷ lệ phần trăm tiết diện ngang của loài i
∑ gi là tổng tiết diện ngang của loài i
G là tổng tiết diện ngang của tất cả cá thể
Trang 40Xác định công thức tổ thành của loài được tính theo công thức:
IV% =Nếu: IV% 5% thì loài đó được tham gia vào công thức tổ thành
IV% < 5% thì loài đó không được tham gia vào công thức tổ thành và được tính là các loài khác