Từ tháng 4 năm 2016, bệnh xá thú y chính thức đưa vào hoạt độngkhám chữa bệnh cho động vật cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnhlân cận, mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng bệnh x
Trang 1DƯƠNG THỊ TỐT
Tên chuyên đề :
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
2016 - 2020
Thái Nguyên, năm 2020
Trang 2DƯƠNG THỊ TỐT
Tên chuyên đề :
“THỰC HIỆN QUY TRÌNH CHĂM SÓC, NUÔI DƯỠNG, CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHO CHÓ TẠI BỆNH XÁ THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TS Phạm Diệu Thùy
Trang 4và rèn luyện tại trường.
Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới:
Ban Giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa và các thầy, cô giáo,cán bộ khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đãtạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành quá trình học tập và nghiên cứu
Ban lãnh đạo, các anh chị trong bệnh xá Thú y, khoa Chăn nuôi Thú y
đã tạo điều kiện, giúp đỡ em trong quá trình thực tập
Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS Phạm Diệu Thùy đã trực tiếp giúp đỡ, hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này.
Em xin cảm ơn thầy giáo Ths Nguyễn Văn Lương đã tạo điều kiện
giúp đỡ em trong quá trình thực tập, đồng cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè
đã giúp đỡ, động viên, khích lệ em hoàn thiện khóa luận tốt nghiệp này
Cuối cùng em xin kính chúc các thầy giáo, cô giáo trong khoa Chănnuôi thú y luôn luôn mạnh khỏe, hạnh phúc và đạt được nhiều thành côngtrong giảng dạy và nghiên cứu
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Dương Thị Tốt
Trang 5Bảng 4.7 Kết quả điều trị một số bệnh đường tiêu hóa 51
Bảng 4.8 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa
bệnh tại bệnh xá Thú y (tháng 5/2019 - 11/2019) 53
Bảng 4.9 Kết quả điều trị một số bệnh đường hô hấp cho chó đến
khám tại bệnh xá Thú y 54
Trang 6Thị xã
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề 1
1.2.1 Mục tiêu 1
1.2.2 Yêu cầu 2
Phần 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 3
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập 3
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 3
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 5
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp 7
2.1.4 Mô tả sơ lược về bệnh xá thú y cộng đồng 10
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước 11
2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó 11
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó 20
2.2.3 Các chỉ tiêu lâm sàng chính của chó 23
2.3 Một số bệnh thường gặp ở chó 27
2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa 27
2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục 31
2.3.4 Bệnh Ký sinh trùng 35
2.3.5 Bệnh về hệ thần kinh, vận động 36
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH 40 3.1 Đối tượng 40
3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 40
3.3 Nội dung thực hiện 40
Trang 83.4 Các chỉ tiêu và phương pháp thực hiện 40
3.4.1 Các chỉ tiêu theo dõi 40
3.4.2 Phương pháp theo dõi (hoặc thu thập thông tin) 40
3.4.3 Phương pháp chẩn đoán bệnh 41
3.4.4 Công thức tính toán 42
Phần 4: KẾT QUẢ VÀ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ 43
4.1 Thực hiện chăm sóc và vệ sinh phòng bệnh cho chó tại bệnh xá thú y 43
4.2 Tình hình chó đến tiêm phòng vắc xin tại bệnh xá thú y 44
4.3 Tình hình chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 45
4.4 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 47
4.4.1 Tình hình mắc bệnh ngoài da ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá 47
4.4.2 Kết quả điều trị bệnh ngoài da cho chó đến khám tại bệnh xá Thú y 48
4.5 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 49
4.5.1 Tình hình mắc bệnh đường tiêu hóa 49
4.5.2 Kết quả điều trị bệnh đường tiêu hóa ở chó 51
4.6 Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh đường hô hấp ở chó đến khám chữa bệnh tại bệnh xá Thú y 52
4.6.1 Tình hình mắc bệnh đường hô hấp ở chó 52
4.6.2 Kết quả điều trị bệnh đường hô hấp cho chó tại bệnh xá Thú y 53
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 55
5.1 Kết luận 55
5.2 Đề nghị 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 1
Trang 9và giống chó ở Việt Nam ngày càng đa dạng phong phú Bên cạnh đó, việcnuôi dưỡng và chăm sóc sao cho những chú chó cưng được khỏe mạnh cũng
là mối quan tâm của chủ nuôi Mặc dù, đã có vắc xin phòng bệnh, thuốc điềutrị nhưng bệnh trên chó vẫn xảy ra và ngày càng có những diễn biến phức tạp
Bệnh xá Thú y trường Đại học Nông Lâm được xây dựng từ tháng 7năm 2014 nhằm phục vụ cho công tác thực hành, thực tập của sinh viên trongkhoa Từ tháng 4 năm 2016, bệnh xá thú y chính thức đưa vào hoạt độngkhám chữa bệnh cho động vật cảnh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và các tỉnhlân cận, mặc dù mới đi vào hoạt động nhưng bệnh xá Thú y, khoa Chăn nuôiThú y đã được chủ các thú cưng biết đến và đưa thú cưng vào chăm sóc, khámchữa bệnh tại đây ngày một đông
Xuất phát từ tình hình thực tế trên, được sự đồng ý của BCN khoa, cô
giáo hướng dẫn và cơ sở thực tập em tiến hành thực hiện chuyên đề: “Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng, chẩn đoán và điều trị bệnh cho chó tại bệnh xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu của chuyên đề
1.2.1 Mục tiêu
- Xác định được tình hình nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại bệnh
xá Thú y, trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Trang 10- Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho chó khi đến khám và chữabệnh tại bệnh xá.
1.2.2 Yêu cầu
- Làm quen với công tác khám chữa bệnh tại bệnh xá
- Biết cách chăm sóc, nuôi dưỡng, vệ sinh phòng bệnh cho chó khám chữa bệnh tại bệnh xá
- Xác định được tỷ lệ nhiễm các bệnh trên chó đến khám tại bệnh xá
- Biết cách chẩn đoán, phòng và trị bệnh cho chó khi đến khám tại bệnh xá.
Trang 11Phần 2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Điều kiện cơ sở nơi thực tập
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Bệnh xá Thú y khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, cáchtrung tâm thành phố khoảng 6 km về phía Tây Ranh giới của bệnh xá đượcxác định như sau:
- Phía Nam giáp với khu Nuôi trồng thủy sản
- Phía Tây giáp với khoa Chăn nuôi Thú y
- Phía Bắc giáp với Trại gia cầm của khoa Chăn nuôi Thú y
- Phía Đông giáp với khu hoa viên cây cảnh khoa Chăn nuôi Thú y
2.1.1.2 Điều kiện khí hậu
Bệnh xá Thú y khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đại học Nông Lâm TháiNguyên nằm trên địa bàn xã Quyết Thắng, thành phố Thái Nguyên, do đó khíhậu của bệnh xá Thú y mang tính chất đặc trưng của tỉnh Thái Nguyên, đó làkhí hậu nhiệt đới gió mùa, thời tiết chia làm 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đôngsong chủ yếu là hai mùa chính: mùa mưa và mùa khô
Mùa mưa kéo dài từ tháng 5 10, nhiệt độ trung bình dao động từ 25
-300C, ẩm độ trung bình từ 80 - 85%, lượng mưa trung bình là 160mm/thángtập trung chủ yếu vào các tháng 5, 6, 7, 8 Với khí hậu như vậy trong chănnuôi cần chú ý tới công tác phòng chống dịch bệnh cho đàn vật nuôi
Mùa khô kéo dài từ cuối tháng 10 đến tháng 4 năm sau Trong cáctháng này khí hậu lạnh và khô, nhiệt độ dao động từ 12 - 260C, độ ẩm từ 70 -80% Về mùa đông còn có gió mùa đông bắc gây rét và có sương muối ảnhhưởng xấu đến cây trồng và vật nuôi
Trang 122.1.1.3 Điều kiện đất đai
Thành phố Thái Nguyên là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Thái Nguyên,trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học - kỹ thuật, y tế, dulịch, dịch vụ của tỉnh Thái Nguyên và vùng trung du miền núi phía Bắc, cáchthủ đô Hà Nội 80 km, có tổng diện tích tự nhiên là 18.970,48 ha
- Phía Bắc giáp huyện Đồng Hỷ và huyện Phú Lương
- Phía Đông giáp thành phố Sông Công
- Phía Tây giáp huyện Đại Từ
- Phía Nam giáp thị xã Phổ Yên và huyện Phú Bình
Thành phố Thái Nguyên có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng và phong phú
* Tài nguyên đất: so với diện tích đất tự nhiên thì tổng diện tích đất phù
sa không được bồi hàng năm với độ trung tính ít chua là 3.12,35 ha, chiếm17,65% so với tổng diện tích tự nhiên; đất phù sa không được bồi hàng năm
có 100,19 ha, chiếm 0,75% tổng diện tích đất tự nhiên được phân bổ chủ yếu
ở phường Phú Xá; đất phù sa ít được bồi hàng năm trung tính ít chua có379,84 ha, chiếm 2,35% tổng diện tích đất tự nhiên; đất bạc màu phát triểntrên phù sa cũ có sản lượng ferelit trên nền cơ giới nhẹ có 271,3 ha, chiếm1,53%; đất bạc màu phát triển trên nền phù sa có sản lượng feralit trên nền cơgiới nặng có 545,6 ha, chiếm 3,08%
* Tài nguyên rừng: rừng ở Thái Nguyên chủ yếu là rừng nhân tạo vàrừng trồng theo chương trình 237, rừng trồng theo chương chình PAM, vùng chèTân Cương cùng các loại cây trồng của nhân dân như cây nhãn, vải, quýt,
chanh,… Cây lương thực chủ yếu là cây lúa nước, ngô, đậu, thích hợp pháttriển ở những vùng đất bằng trên các loại đất phù sa, đất mới phát triển, đấttrung tính ít chua
Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 12,9 km2, trong đó:
Trang 13- Diện tích đất trồng lúa và hoa màu: 794 ha.
- Diện tích đất lâm nghiệp: 321 ha
- Diện tích đất chuyên dùng: 178 ha
Diện tích đất của xã Quyết Thắng lớn, trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độdốc lớn, thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém, dẫn đến năngsuất cây trồng thấp, việc canh tác gặp nhiều khó khăn Cùng với sự gia tăng dân
số, xây dựng cơ sở hạ tầng, … diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa có xuhướng ngày một giảm, gây khó khăn trong phát triển chăn nuôi Chính vì thế,trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và chănnuôi để nâng cao hiệu quả kinh tế sản xuất ngành nông nghiệp
2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội
2.1.2.1 Tình hình xã hội
- Dân cư: Thành phố Thái nguyên có tổng dân số là 317.580 người
trong đó xã Quyết Thắng có tổng dân số là 12.833 người với hơn 3000 hộ.Quyết Thắng là xã nằm trên địa bàn thành phố Thái Nguyên có rất nhiều dântộc sinh sống, dân số chủ yếu là dân tộc Kinh, Tày, Nùng, Sán Dìu,…
- Y tế: Thành phố Thái Nguyên là trung tâm y tế của vùng trung du
miền núi Bắc Bộ với nhiều bệnh viện lớn có trình độ chuyên môn cao, và nhiềutrung tâm khám chữa bệnh tư nhân Trạm y tế xã Quyết Thắng mới
được khánh thành và hoạt động từ tháng 6/2009 với nhiều trang thiết bị hiệnđại; là nơi thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho người dân,đặc biệt là người già, phụ nữ và trẻ em
- Giáo dục: Thành phố Thái Nguyên là nơi tập trung rất nhiều các trường đại
học, cao đẳng chuyên nghiệp và các trường trung cấp dạy nghề, viện nghiên cứa khoa học,… và địa bàn xã Quyết Thắng là nơi tập trung nhiều trường học lớn của tỉnh như: Đại học Thái Nguyên, Đại học Kinh tế và Quản Trị Kinh Doanh, Đại học Khoa học, Đại học Công nghệ thông tin và truyền thông, Đại học Nông
Trang 14Lâm, trường trung học phổ thông vùng cao Việt Bắc,… cùng các trường trunghọc cơ sở và trường tiểu học khác Đây là điều kiện thuận lợi giúp cho trình
độ dân trí của người dân được nâng lên rõ rệt, chất lượng dạy và học ngàycàng được nâng cao Trong những năm vừa qua, xã đã hoàn thành chươngtrình giáo dục phổ cập trung học cơ sở
- An ninh chính trị: xã có dân cư phân bố không đồng đều, gây ra
không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội Khu vực các nhàmáy, trường học, trung tâm tập trung đông dân cư, nhiều cư dân từ nhiều nơi đến
cư trú, học tập và làm việc nên việc quản lý xã hội ở đây khá phức tạp
2.1.2.2 Tình hình kinh tế
Thành phố Thái Nguyên nằm trong vùng phát triển kinh tế năng độngcủa tỉnh Thái Nguyên (bao gồm TP Sông Công và TX Phổ Yên), là trung tâmcông nghiệp lâu đời, có tài nguyên khoáng sản đa dạng, phong phú, có điềukiện khí hậu thuận lợi cho phát triển tập đoàn cây rừng, cây công nghiệp, cây
ăn quả và vật nuôi Có tiềm năng lớn để phát triển du lịch với Hồ Núi Cốc, ditích lịch sử cách mạng, có khu gang thép Thái Nguyên - cái nôi của ngànhthép Việt Nam
Đặc biệt, Thái Nguyên có nhiều khả năng phát triển nông - lâm nghiệp,
có vùng chè nổi tiếng, đứng thứ hai trong cả nước về diện tích trồng chè TháiNguyên cũng có nhiều loại khoáng sản như: than, sắt, đá, vôi, cát, sỏi Trong đó, than được đánh giá là có trữ lượng lớn thứ hai trong cả nước, sau Quảng Ninh.
Trên địa bàn thành phố có nhiều cơ sở sản xuất công nghiệp về khaikhoáng, luyện kim, cơ khí, vật liêu xây dựng, hàng tiêu dùng… Khu GangThép Thái Nguyên được xây dựng từ những năm 60 là nơi sản xuất thép từquặng duy nhất tại Việt Nam và hiện đang được tiếp tục đầu tư chiều sâu đểphát triển Có nhiều nhà máy Xi măng công suất lớn đã và đang được tiếnhành xây dựng
Trang 15Về sản xuất nông nghiệp: Khoảng 80% số hộ dân sản xuất nông nghiệp
với sự kết hợp hài hòa giữa 2 ngành trồng trọt và chăn nuôi
Về lâm nghiệp: Xã tiến hành việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất
trống đồi trọc Hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồitrọc của xã Đã có một phần diện tích đến tuổi được khai thác
Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm
việc làm và góp phần tăng thu nhập cho người dân
Nhìn chung, kinh tế của xã đang trên đà phát triển Tuy nhiên, quy môsản xuất còn nhỏ, chưa có sự quy hoạch chi tiết Theo thống kê, đối với hộ sảnxuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 500 kg/người/năm; tổngthu nhập bình quân trên 950.000 đồng/người/tháng Chăn nuôi với quy mônhỏ mang tính chất tận dụng là chủ yếu Xã đang chủ trương xây dựng môhình chăn nuôi với quy mô lớn, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêudùng Đời sống văn hóa, tinh thần của nhân dân trong những năm gần đâyđược nâng lên rõ rệt Hệ thống điện nước được nâng cấp, cung cấp tới tất cảcác hộ dân Đường giao thông được bê tông hóa tới từng ngõ xóm Nhận thức
và trình độ dân trí của người dân được nâng cao Các tệ nạn xã hội được đẩylùi, chương trình kế hoạch hóa gia đình được đẩy mạnh Hầu hết các hộ giađình đều có phương tiện nghe nhìn như: tivi, đài, báo,… Đây là điều kiệnthuận lợi để người dân nắm bắt kịp thời những chủ trương đường lối chínhsách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, các thông tin khoa học kỹ thuật đểphục vụ đời sống sinh hoạt hàng ngày
2.1.3 Tình hình sản xuất nông nghiệp
2.1.3.1 Ngành trồng trọt
Trồng trọt đóng vai trò chủ đạo và là nguồn thu chủ yếu của nhân dân
xã Quyết Thắng Vì vậy, ngành trồng trọt được người dân đặc biệt quan tâm
và phát triển Với diện tích đất trồng lúa và hoa màu lớn, đây là điều kiện
Trang 16thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp Để nâng cao năng suất và thu nhập,người dân nơi đây đã thực hiện thâm canh tăng vụ (2 vụ/năm), đồng thời đưacác giống lúa mới có phẩm chất cao vào sản xuất Ngoài ra, xã còn trồng ngô,khoai, đỗ, lạc… và một số cây hoa màu khác được trồng xen canh tăng vụnhằm cải thiện đời sống sinh hoạt hàng ngày.
Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn nhưng còn thiếu tậptrung, chưa được thâm canh nên năng suất thấp Sản xuất còn mang tính tựcung tự cấp Trong những năm gần đây, xã còn phát triển nghề trồng câycảnh Đây là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân
Về phát triển lâm nghiệp: Việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ giađình đã khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng
và bảo vệ rừng Chính vì vậy, đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản;diện tích rừng mới trồng được chăm sóc, quản lý tốt
2.1.3.2 Ngành chăn nuôi
Trong những năm gần đây, việc phát triển ngành chăn nuôi trên địa bàn
xã luôn được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp các ngành, người dân tích cựctham gia vào phát triển chăn nuôi, tận dụng các sản phẩm của ngành trồng trọtvào chăn nuôi làm giảm chi phí chăn nuôi, tăng giá trị của sản phẩm, tăng thunhập cho người dân
- Chăn nuôi trâu bò: Hiện nay, trên địa bàn xã có tổng số trâu bò trên
2000 con Trong đó, tổng đàn trâu chiếm chủ yếu Đàn trâu bò được ngườichăn nuôi chăm sóc khá tốt, công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọnghơn Chính vì vậy, trong những năm gần đây không có dịch bệnh xảy ra trênđịa bàn xã Bên cạnh đó, sự làm việc tận tụy, chu đáo của cán bộ thú y xã đã
tư vấn cho người chăn nuôi nên chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoahọc, công tác vệ sinh thú y cũng đã được tăng cường giúp cho đàn trâu bò của
xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bòtheo hướng công nghiệp của xã chưa được người dân chú trọng
Trang 17- Chăn nuôi lợn: Tổng đàn lợn của xã có khoảng trên 3000 con Trong
chăn nuôi lợn, công tác giống đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt Nhiều
hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace nhằm chủ động congiống và cung cấp lợn giống cho các hộ dân lân cận Tuy nhiên, hiện nay trên địabàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng các phếphụ phẩm của ngành trồng trọt và thức ăn thừa nên năng suất chăn nuôi không cao
- Chăn nuôi gia cầm: Ngành chăn nuôi gia cầm của xã chiếm một vị
trí quan trọng trong việc phát triển ngành nông nghiệp Trong đó, chăn nuôi gàchiếm chủ yếu với 90% tổng đàn gia cầm, tiếp đến là chăn nuôi vịt
Một số hộ gia đình đã mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng trang trại chănnuôi quy mô lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thựchiện tốt quy trình phòng bệnh nên năng suất chăn nuôi tăng lên rõ rệt; tạo ranhiều sản phẩm thịt, trứng và con giống có chất lượng tốt; nâng cao hiệu quảkinh tế Tuy nhiên, vẫn còn một số hộ gia đình áp dụng phương thức chăn thả
tự do, không có ý thức phòng bệnh cho gia cầm nên dịch bệnh xảy ra đã gâythiệt hại kinh tế và trở thành nơi phát tán mầm bệnh nguy hiểm
- Tình hình nuôi chó: Đối với tỉnh Thái Nguyên, theo số liệu thống kê,
tổng đàn chó của tỉnh là trên 300 nghìn con Được sự chỉ đạo của Bộ Nông nghiệp
và PTNT và sự hỗ trợ của các tổ chức quốc tế, tỉnh Thái Nguyên nỗ lực triển khaicác biện pháp phòng, chống bệnh dại và các bệnh truyền nhiễm trên địa bàn Qua
đó, đã góp phần nâng cao tỷ lệ tiêm phòng vắc xin; xây dựng các mô hình quản lýđàn chó và phòng, chống bệnh dại; đẩy mạnh công tác thông tin tuyên truyền nângcao nhận thức của các cấp chính quyền địa phương, mọi tầng lớp nhân dân về tínhchất nguy hiểm của bệnh dại và các biện pháp chủ động phòng, chống để hạn chếđến mức thấp nhất thiệt hại do bệnh dại gây ra Tuy nhiên, bên cạnh những kết quảđạt được, công tác phòng, chống bệnh dại trên địa bàn tỉnh còn gặp nhiều khó khănnhư: Dân cư phân tán rải rác, phần lớn đàn chó nuôi đều theo phương thức nuôi thả
Trang 18rông, không xích nhốt; nhận thức của người dân về bệnh dại còn nhiều hạnchế, chưa nhận thức được tính chất nguy hiểm của bệnh dại, không chấp hànhtiêm phòng dại cho chó; khi bị chó cắn không báo cáo chính quyền địaphương, cơ quan Thú y, Y tế để kiểm tra giám sát, chủ quan không đến các cơ
sở Y tế để điều trị dự phòng mà đi thử và điều trị bằng thuốc nam… khiến chobệnh dại vẫn đang lưu hành và lây lan dịch bệnh trên địa bàn tỉnh
Ngoài việc phát triển chăn nuôi trâu, bò, lợn, gà,… nhiều hộ gia đìnhcòn đào ao thả cá, trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấynhung và một số loài vật nuôi khác để tăng thu nhập, cải thiện đời sống
- Công tác thú y: Trong những năm gần đây, lãnh đạo và cán bộ thú y
xã rất quan tâm tới công tác thú y Hàng năm, xã tổ chức tiêm phòng cho đàn vậtnuôi 2 lần trong một năm trên địa bàn toàn xã Ngoài việc đẩy mạnh công tácphòng bệnh, cán bộ thú y xã còn chú trọng tới công tác kiểm dịch, không để xảy racác dịch bệnh lớn trên địa bàn xã Tuy nhiên, cần đẩy mạnh hơn nữa công táctuyên truyền lợi ích của công tác vệ sinh thú y, giúp người dân hiểu và chấp hànhtốt Pháp lệnh thú y, hạn chế tối đa rủi ro dịch bệnh, tăng năng suất chăn nuôi vànâng cao hiệu quả kinh tế
2.1.4 Mô tả sơ lược về bệnh xá thú y cộng đồng
Bệnh xá Thú y cộng đồng trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú y, trường Đạihọc Nông Lâm Thái Nguyên được xây dựng từ năm 2013 Từ năm 2014 đếnnăm 2015 bệnh xá chủ yếu phục vụ công tác thực hành, thực tập cho sinh viêntrong khoa Từ năm 2016 đến nay, ngoài công tác phục vụ thực hành, thực tậpcho sinh viên, bệnh xá thực hiện thêm nhiệm vụ mới là tư vấn, khám chữabệnh cho gia súc, gia cầm cho bà con nhân dân quanh vùng
Trang 19* Cơ cấu tổ chức của bệnh xá: Bệnh xá trực thuộc khoa Chăn nuôi Thú
y, do trực tiếp trưởng khoa quản lý và điều hành Cán bộ làm trực tiếp tại bệnh xá
có 3 người: 1 bác sĩ thực hiện khám chữa bệnh và 2 nhân viên phục vụ Ngoài rabệnh xá có mặt thường xuyên 3 sinh viên thực tập tốt nghiệp, 4 sinh viên rèn nghề
* Cơ sở vật chất: Bệnh xá được xây dựng trên tổng diện tích 300m2.Gồm 9 phòng chức năng: Phòng bệnh xá trưởng, phòng trực, phòng họp chung,kho vật tư, phòng khám tổng quát, phòng tư vấn và điều trị, phòng chẩn đoán xétnghiệm, phòng mổ, phòng lưu trú gia súc bệnh Bệnh xá đã có đầy đủ các thiết bị
để phục vụ các hoạt động về chăm sóc chẩn đoán bệnh cho thú cưng như máy siêu
âm, xét nghiệm máu, máy khí dung, kính hiển vi, tủ lạnh, tủ ấm, máy sấy, đèn mổ
và nhiều dụng cụ hỗ trợ khác
Từ năm 2016, ngoài công tác chẩn đoán, phòng và điều trị, bệnh xá cònthực hiện các dịch vụ spa làm đẹp cho thú cưng như tạo mí, cắt tai, tắm, tỉalông, cắt móng, vệ sinh tai, dịch vụ ký gửi thú cưng, dịch vụ khám sức khỏeđịnh kỳ, triệt sản…
2.2 Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước
2.2.1 Hiểu biết chung về loài chó
2.2.1.1 Một số giống chó địa phương
Ở Việt Nam hiện nay có rất nhiều giống chó địa phương và chó nhậpnội, phổ biến nhất vẫn là chó Phú Quốc đại diện cho giống chó địa phương và chóBéc Giê đại diện cho chó nhập nội
Nhóm chó ta hay chó nội địa được người dân thuần hóa và nuôi dưỡngcách đây 3.000 - 6.000 năm trước công nguyên Theo tài liệu của Nguyễn VănThanh và cs (2011) [33], ở nước ta có tập quán nuôi chó thả rông vì thế sựphối giống một cách tự nhiên giữa các giống chó kết quả là tạo ra nhiều thế hệcon lai với đặc điểm ngoại hình rất đa dạng và nhiều tên gọi dựa vào màu sắc
bộ lông và từng địa phương để gọi tên
Trang 20 Giống chó Vàng
Chó vàng được người dân thuần hóa và nuôi dưỡng cách đây khoảng từ3.000 - 4.000 năm trước công nguyên Chúng có tầm vóc trung bình, contrưởng thành nặng khoảng 12 - 18 kg, chiều cao 50 - 55cm, chó cái thườngnhỏ hơn chó đực Theo tài liệu của Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [33], Đây
là giống chó nhanh nhẹn, hoạt bát, có sự thích ứng tốt với điều kiện ngoạicảnh, ít bị ốm, dễ ăn uống và bơi lội giỏi Chó đực phối giống được ở lứa tuổi
15 - 18 tháng tuổi, chó cái sinh sản được ở tuổi 12 - 14 tháng, mỗi lứa trungbình đẻ 5 con
Theo Lê Văn Thọ (1997) [37], cho biết chó Lào có bộ lông xồm, màuhung với hai vệt trắng trên mí mắt, có tầm vóc lớn hơn chó H’Mông, cao 60 -65cm, nặng 18 - 25kg Tuổi thành thục con đực từ 16 - 18 tháng tuổi, con cái
từ 13 - 15 tháng tuổi Được nuôi nhiều ở vùng núi phía Bắc và Tây Bắc nước
ta, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con
Theo Lê Văn Thọ (1997) [37], cho biết chó H’Mông sống ở miền núicao, được dùng để giữ nhà, săn thú, có tầm vóc trung bình khá có những cáthể đặc biệt to lớn, lớn hơn chó vàng, chiều cao 55 - 60cm, nặng 18 - 20kg,chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 6 con.Theo tài liệu của Đinh Thế Dũng và cs(2011) [6], chó H’Mông có kiểu lông màu đen đôi khi xuất hiện màu vằn vệnnhư da hổ, đầu to, lớn với trán phẳng, rộng, tỷ lệ giữa dài đầu và chiều caotrước là 1/3, hai tai thường dựng đứng Đuôi bị cộc bẩm sinh với độ dài khácnhau đây là điểm để nhận dạng quan trọng với các giống chó khác
Hoàng Nghĩa (2005) [21], cho biết chúng có bộ lông xù kèm theo cái bờm rất đẹp chúng cách biệt với lông trên thân với nhiều màu lông khác nhau
Trang 21như: màu đen, trắng, xám, hung đỏ là màu rất hiếm Thân hình vừa phảikhông lớn xếp vào giống chó có kích thước trung bình, người dài hơn chiềucao, khung xương chắc khỏe gọn gàng Sở hữu bộ lông xù dày, đặc điểm đuôicủa chúng dạng bông lau xoắn cuộn lên lưng Chó đực có chiều cao: 57 -65cm, chó cái có chiều cao 52 - 60cm, nặng 25 - 35kg.
Theo Lê Văn Thọ (1997) [37], cho biết chúng có nguồn gốc từ đảo Phú Quốc
- Việt Nam Chó có thể hình khá lớn, cao 60 - 65cm, nặng 20 - 25kg, là giống chó tinh khôn Màu sắc lông một màu có thể màu vàng, đen, vện, xám hoặc màu lá úa, đường lưng thẳng, trên lưng có một xoáy dài Chó Phú Quốc thông minh, nhanh nhẹn và có thể huấn luyện tốt, nhân dân ta thường sử dụng để làm chó đi săn, giữ nhà hoặc làm chó bảo vệ, chó cái đẻ trung bình mỗi lứa 5 con.
Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [14], cho biết Chó Chihuahua có bộ lôngngắn, đầu hình quả táo, tai lớn, mắt tròn và lồi, mõm ngắn, đuôi mọc ở phầncao uốn cong trên lưng, lưng bằng, bốn chân thẳng, chiều cao khoảng 15 -23cm, nặng từ 1 - 3kg Chihuahua không chịu được lạnh và hay bị run lên vìrét Nó tỏ ra dễ thích nghi với thời tiết ấm áp hơn là lạnh Đây là loại chóthích hợp với việc nuôi ở căn hộ
Có nguồn gốc từ gia đình hoàng tộc ở Bắc Kinh, Trung Quốc Giống chó này được nhập vào Việt Nam từ Đài Loan, Nga, Pháp và Mỹ
Trang 22Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [14], cho biết chó Bắc Kinh tương đối nhỏ.Chó cái có khối lượng khoảng 2,6kg, chó đực 3,5kg Chó có đầu rộng, khoảngcách giữa hai mí mắt lớn, mũi ngắn, tẹt, trên mõm có nhiều nếp nhăn, mặtgẫy, mắt tròn lồi đen tuyền và long lanh Tai hình quả tim cụp xuống hai bên,
cổ ngắn và dầy, có một cái bờm nhiều lông dài và thẳng Chó Bắc Kinh có bộlông mầu pha nhiều lông mầu sẫm ở mặt lưng, hông và đuôi, đuôi gập dọctheo sống lưng kiểu đuôi
Chó Bắc Kinh lai Nhật là con lai của chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù(vốn là một hậu duệ của chó Bắc Kinh) Hai giống chó này có quan hệ họhàng rất gần và các đặc điểm gần giống nhau nên nhiều chủ nuôi thường choghép đôi với nhau
Thêm vào đó số lượng chó Bắc Kinh và chó Nhật lông xù thuần chủngkhông nhiều nên phải cho lai chéo để tăng số lượng, về cơ bản, các đặc điểmhình thể chó Bắc Kinh thuần chủng và Bắc Kinh lai Nhật gần như giống nhau,khác biệt lớn nhất là ở bộ lông Lông chó Bắc Kinh thuần chủng thường làlông đơn sắc (vàng kem, trắng, nâu đỏ), hoặc đơn sắc chủ đạo nhưng có mặt
nạ đen hoặc pha chút màu khác Chó Bắc Kinh lai Nhật thường có lông 2màu, thường là màu trắng - đen, trắng - vàng, trắng - nâu,… Mặt chó BắcKinh lai Nhật ít gãy hơn, mõm dài hơn và mũi đỡ tẹt hơn Những đặc điểmnày khá khó phân biệt khi còn nhỏ, chỉ nhận thấy khi chúng đã được khoảng 3tháng tuổi
Có nguồn gốc từ Trung Quốc Chó Pug có thân hình chắc lẳn, gọngàng Cơ thể của loài chó này được coi là cân đối nếu chiều cao tính đến gầntương đương với chiều dài từ vai đến mông Chó chuẩn có hình dáng giốngquả lê, phần vai rộng hơn phần hông
Trang 23Theo Đỗ Hiệp (1994) [11], chúng có bộ lông ngắn, mềm mại, dễ chải,
có màu đen, vàng Da chúng mềm mại, tạo cảm giác dễ chịu khi vuốt ve Đầutròn, đặc biệt mõm hình khối vuông và rất ngắn so với chiều dài sọ, trên trán
có những nếp nhăn sâu, chúng có đôi mắt tròn lồi màu sẫm và hàm dưới hơitrề ra Đuôi thẳng hoặc xoắn, khối lượng lúc 12 tháng tuổi đạt 9kg
Chó Phốc có nguồn gốc từ Đức và du nhập vào Việt Nam đã lâu Phốc
là giống chó nhỏ có khối lượng khoảng 1,5 - 2,05kg Chúng có một bộ lôngbóng mượt và một cơ thể cân đối với những đường nét thanh thoát, ngực nở,bụng thắt có dáng dấp chó săn Hai chân trước thẳng và có treo móng huyền
đề Bàn chân nhỏ và mềm mại
Mặt chúng có hình quả xoài như mặt hươu, chúng có mõm rất khỏe,hàm răng sắc và chắc khỏe nên cẩn thận với các đồ vật bé nhỏ vì chó Phốc rấtthích gặm chúng và có thể bị nghẹn, không nên chó chúng ăn quá nhiều Mắt
có màu sẫm hình ô van Tai dựng mỏng còn gọi là tai giấy, đuôi được cắtngắn từ khi chúng còn nhỏ Chó Phốc có nhiều màu khác nhau như màu đỏ,vàng, đôi khi cũng gặp màu đen hoặc màu sôcôla
Chó Phốc sóc hay còn gọi là chó Pom có nguồn gốc từ Đức và Ba Lan.Chó Pom là giống chó cỡ nhỏ, kích thước chỉ bằng một món đồ chơi, có chiềucao từ 18 - 30cm, khối lượng từ 3 - 3kg, chúng có cái đầu hình nêm và rất cânxứng với cơ thể, một số con có gương mặt giống như loài cáo, một số conkhác lại có gương mặt giống như búp bê Đôi mắt hình quả hạnh, to vừa phải
và có màu sẫm, rất sáng, thể hiện rõ sự lanh lợi và thông minh
Tai chó Pom nhỏ nhắn, nhọn dựng thẳng trên đầu, hàm răng hình kéo
và cái mũi be bé cùng màu với bộ lông Chúng có đuôi xù trông rất mềm mại
và uốn cong lên lưng Lông kép dày với lớp ngoài dài, thẳng và hơi cứng, lớp
Trang 24trong ngắn, mềm và dày Lớp lông ở vùng cổ và ngực dài hơn Nhìn chungchó nhỏ nhắn, xinh xắn, ấm áp và mềm mại Màu lông của chúng cung khá đadạng: có thể là màu đỏ, cam, kem, trắng, xanh, nâu,…
Chó Toy Poodle là giống chó cảnh nhanh nhẹn, thông minh ToyPoodle có chiều dài cơ thể xấp xỉ bằng với chiều cao từ bàn chân đến vai, vìthế nên cơ thể có dạng hình vuông, đầu tròn và nhỏ Mõm dài, thẳng, hốc mắthình bầu dục nằm cách xa nhau Đôi tai dài, thường hay rủ xuống Chânchúng thẳng, bàn chân có hình bầu dục khá nhỏ và các ngón chân cong, móngchân thường được cắt đi Chúng có bộ lông xoăn mà rất đa dạng: đen, nâu,vàng, kem,…
Chó Becgie có nguồn gốc từ Đức Giống này được nhập vào nước ta từnhững năm 1960 Phạm Sỹ Lăng và cs (2006) [15], cho biết chó Becgie cótầm vóc tương đối lớn so với các giống chó khác ở nước ta, chiều dài 110 -112cm; cao 56 - 65cm đối với chó đực và dài 62 - 66cm đối với chó cái; khốilượng 28 - 37 kg
Bộ lông ngắn, mềm, màu đen sẫm ở thân và mõm; đầu, ngực và bốnchân có màu vàng sẫm Đầu hình nêm; mũi phân thùy; tai dỏng hướng về phíatrước, mắt đen; răng to, khớp răng cắn khít Chó đực có thể phối giống khi 24tháng Chó cái có thể sinh sản khi 18 - 20 tháng Mỗi năm chó cái đẻ 2 lứa,mỗi lứa 4 - 8 con
Nhóm chó làm việc
Boxer có nguồn gốc từ Đức và được phát hiện vào năm 1850 Theo ĐỗHiệp (1994) [11], cho biết đầu của chúng cân đối với cơ thể, trán không cónếp nhăn, mặt ngắn hơn sọ, hàm dưới uốn cong lên và hở xa so với hàm trên,
cổ tròn, nhiều cơ bắp và khỏe mạnh
Trang 25Hai chân trước thẳng và song song với nhau Tai mọc ở phần cao củađầu, mũi lớn và đen, chân cao khỏe, vai cao khoảng 58cm, nặng khoảng 24 -32kg Chó sống lâu, khoảng 11 - 14 năm Đuôi mọc ở phần cao và thườngđược cắt ngắn, màu vàng hoặc vện.
Rottweiler bắt nguồn từ con Mastiff của Ý, nó được tạo giống ở Đức tạithị trấn Rottwell Chúng đã bị tuyệt chủng vào năm 1800, sau đó nhờ sự nhiệttình của người làm công tác giống ở Stuttgart mà giống chó này đã được phổbiến trở lại vào đầu thế kỷ XX
Phạm Sỹ Lăng và cs (1992) [14], cho biết chó Rottweiler có thể trạngkhỏe, rất vạm vỡ, đầu dài gần bằng sọ, mõm phát triển, mặt hơi gãy Mặt màunâu đen, tai hình tam giác và cụp về phía trước, lưng phẳng, cổ và lưng tạothành một đường phẳng, cấu trúc cơ thể có dạng hình vuông, chân trước khácao, vai cao trung bình 69,5cm, chúng nặng từ 48 - 60kg đối với con trưởngthành Bộ lông ngắn cứng và rậm rạp, màu lông đen với một ít đốm vàng ởgần hai mắt, trên má, mõm, ngực và chân
Chó Doberman có tên gọi đầy đủ là Doberman Pinscher Chó có nguồngốc từ Đức Doberman là giống chó có sức khỏe tốt, ít bệnh tật, tuổi thọ trungbình từ 11 -13 năm, thông thường Doberman có bộ ngực to khỏe, cơ thể sănchắc vạm vỡ Bộ lông của chúng ngắn thường có màu đen, màu nâu, Tai củachúng phải được cắt để chúng được dựng đứng Đuôi cũng được cắt ngắn từmấy ngày đầu sau khi sinh
Chó Husky có nguồn gốc tại Siberia, Nga Chó Husky được xem là cóngoại hình và hành vi của mình giống với tổ tiên của chúng là loài chó sói.Chúng thích liên lạc, giao tiếp bằng cách hú hơn là sủa, chúng có xu hướng đilang thang và tìm cách trốn thoát sự tù túng
Trang 26Husky rất hiếu động và thân thiện, lông của chúng dày hơn các loài chókhác gồm 2 lớp: lớp lông dày và ngắn lót phía trong và một lớp lông mỏnghơn, dài hơn bao phủ bên ngoài giúp bảo vệ chúng khỏi cái lạnh khắc nghiệtcủa vùng băng giá Màu lông thường gặp của chúng là: trắng - đen, nâu -trắng, xám - trắng,… Mắt chó Husky có hình quả hạnh nhân đặt cách nhauvừa phải và hơi xếch lên, màu mắt đa dạng một số con có thể có 2 màu mắtkhác nhau Kích thước của chó Husky thuần chủng cao khoảng 51 - 58 cm,nặng khoảng 16 - 27 kg Chúng có tuổi thọ trung bình từ 12 - 15 năm, mỗi lứa
đẻ được 6 - 8 con
Chó Pit bull là giống chó nhập ngoại có nguồn gốc từ Mỹ, đặc tính rấthữu chiến và hung dữ, được coi như là hung thần của các loại chó chọi, vớisức mạnh của cơ thể cộng với hàm răng sắc nhọn
Pit bull là giống chó có tầm trung bình và nhỏ, chúng cao từ 45 - 55 cm,nặng khoảng 18 - 22 kg và có sức mạnh cơ bắp hơn bất cứ giống chó nàokhác Chó Pit bull bình thường rất thân thiện và hiền lành, trừ khi chúng bị đedọa hoặc tấn công, ngoài ra chó Pit bull rất trung thành và tình cảm với chủ,chúng có nhiều màu như: màu nâu, vàng, nâu đỏ,…
Chó Corgi là loại chó có xuất xứ từ Anh quốc ở xứ Wales, với kích cỡ
cơ thể trung bình, thân dài và chân ngắn rõ rệt Tầm vóc chúng khoảng 30,5
cm, khối lượng đạt 12 kg
Giống Corgi có truyền thống được dùng làm chó săn, chăn dắt gia súclớn bằng cách chạy theo đàn gia súc và cắn vào gót chân con vật nào khôngchịu theo đàn Hàng ngày chúng cần chạy nhảy nhiều, có tuổi thọ khoảng 15năm Chúng có màu lông thường gặp là: vàng - trắng, xám - trắng,…
Trang 27 Chó Akita
Chó Akita là một giống chó quý có nguồn gốc từ Nhật Bản, chúngđược coi là giống chó chính thức và là Quốc Khuyển của Nhật Bản vì nhữngđặc tính ưu điểm của mình Akita Nhật có thể màu trắng, nâu đốm, nâu vàng
và đỏ
Chúng có thể vóc to khỏe, rất nổi bật và khá ương ngạnh Chó có ngoạihình cao lớn, chúng cao khoảng 61 - 71 cm, nặng từ 34 - 54 kg, có thân hìnhchắc nịnh, cân đối, gân guốc, mạnh mẽ và trông rất ấn tượng Chúng có tuổithọ khoảng 10 năm, mỗi năm để khoảng 6 - 7 lứa
Chó Border Colie là giống chó chăn gia súc kiêm dụng săn đuổi cónguồn gốc từ nước Anh So với các giống chó khác chó Border Colie có bađặc điểm nổi bật đó là chúng được coi là đứng hạng nhất trong danh sáchnhững giống chó thông minh, chúng sáng dạ, dễ dạy, tiếp thu lệnh nhanh và làgiống chó chăn lùa gia súc, gia cầm điệu nghệ trên những cánh đồng lớn.Chúng có thân hình vừa phải mình dài hơn so với chiều cao của đôi chân,chúng cao từ 46 - 56 cm, nặng khoảng 15 - 35 kg
Chó Golden Retriever có nguồn gốc từ Scotland Là giống chó loại nhỡ
có thân hình cân đối, khỏe mạnh Chúng có bộ lông từ màu vàng kem đếnmàu vàng nâu, bộ lông được cấu tạo bởi bộ lông không thấm nước bên ngoài
và một lớp lông mịn dày bên trong Chúng có cái đầu to, mõm hơi vát nhưngkèm với bộ hàm rộng và khỏe cùng với hàm răng sắc bén Chúng có tuổi thọkhoảng 12 - 15 năm
Chó Alaska là một giống chó kéo xe ở Alaska (Hoa Kỳ) Chúng có bộkhung cao to, chắc chắn rất khỏe mạnh đặc biệt là xương chân và các khớpxương chân tương đối phát triển Chúng rất đa dạng về màu lông nhưng điển
Trang 28hình là màu xám trắng, xám lông chồn kết hợp với trắng, đen trắng hoặc cóthể trắng toàn thân, bộ lông của chúng gồm 2 lớp Chúng có chiều cao trungbình 63 - 68 cm, nặng khoảng 34 - 38 kg.
2.2.2 Đặc điểm sinh lý của chó
2.2.2.1 Tập tính của loài chó
Chó cũng như nhiều động vật khác, đời sống tập tính của nó có nhiều đặcthù Mỗi khi ngủ, nó dán tai xuống đất, bởi mặt đất truyền âm thanh vừanhanh hơn không khí vừa nghe rõ ràng hơn, chỉ cần nghe thấy tiếng động gì là
nó tỉnh ngay lập tức Ngoài ra nó còn thích lùng sục, săn bắt các loài thú nhỏ,nhất là các giống chó săn Chúng thường đánh dấu phạm vi lãnh thổ củamình Thường tấn công khi gặp mèo, thích tha đồ vật rồi giấu đi Đa số chúng
dè dặt khi tới môi trường mới và tiếp xúc với người lạ
2.2.2.2 Đặc điểm tiêu hoá
Chó là động vật ăn thịt có dạ dày đơn, quá trình tiêu hoá của chúng giốngnhư nhiều động vật ăn thịt khác, bao gồm quá trình tiêu hoá ở miệng, dạdàyvà ở ruột
- Tiêu hoá ở miệng: Chó dùng môi và lưỡi để lấy thức ăn, nếu là thức ănthịt dạng miếng to thì chúng dùng răng nanh để xé Thức ăn vào miệng đượcnhai sơ bộ, có nước bọt nhào trộn sau đó được chuyển xuống dạ dày Trongnước bọt có men amylaza có tác dụng thuỷ phân tinh bột
- Tiêu hoá ở dạ dày : Ở dạ dày thức ăn tiêu hoá bằng 2 quá trình cơ học
và hoá học
Tiêu hoá hoá học chủ yếu là do tác dụng của dịch vị Dịch vị có HCl(axit chlohydric) các muối clorua, sunphat… các chất hữu cơ: men pepsin,men Catepxin và men Lipaza ở dạng chưa hoạt động, mucoprotein, axitlactic
và nhiều chất hữu cơ khác
Pepsinogen nhờ HCl xúc tác biến thành Pepxin hoạt động, phân huỷ
Trang 29protein thức ăn thành albumoz và pepton Kimozin thường thấy ở dạ dày convật đang bú sữa Dưới tác dụng của kimozin, protein sữa được bíên đổi và tạođiều kiện cho pepsin tác động Lipaza phân huỷ những hạt mỡ đã nhũ tươnghoá thành glycerol và axit béo Ở dạ dày protit được thuỷ phân thànhpolypeptid và một số axit amin Rất ít Lipit được tiêu hoá ở đây.
- Tiêu hoá ruột non: Niêm mạc ở ruột non có 2 loại tuyến có nhiệm vụtiết dịch ruột: Tuyến Brune (Bruner), Libeckun (Liberkiinhe) Dịch ruột mangtính kiềm (pH = 7,4 - 7,7) gồm có các chất vô cơ và các chất hữu cơ (chấtnhầy, men malta, lactaza, sacchataza, amylaza…) Tham gia quá trình tiêuhoá ở ruột non có gan và tụy tạng Tụy tạng tiết dịch tụy gồm các chất vô cơ,hữu cơ như: Trypsinogen, men Lipaza và Maltaza… Gan tiết mật tiêu hoá
mỡ, mật trung hoà dưỡng chất để men Trypsin hoạt động, mật sát trùng chốnglên men thối, làm tăng nhu động ruột, gan còn có nhịêm vụ phân huỷ và tổnghợp chất đường, tổng hợp ure, giải độc và nhiều chức năng khác
Ở ruột non, protid được tiêu hoá nhờ men trypsin, biến polypeptit thànhaxit amin; gluxit nhờ men amylopxin biến tinh bột thành maltose, biến maltosethành glucose và levulose; Lipit nhờ men lipaza hoạt động rất mạnh nhờ tác dụngcủa muối mật nhũ tương hoá chất mỡ rồi biến thành glycerol và axit béo
- Tiêu hoá ở ruột già: Những chất còn lại chưa tiêu hoá hết ở ruột non bịtống xuống ruột già, tiếp tục được tiêu hoá nhờ các men từ ruột non chuyểnxuống Ở ruột già còn có sự lên men thối và sinh ra chất độc Ở đây còn cóquá trình tái hấp thu nước và muối khoáng, nên phân thường rắn và tạo khuônthải ra ngoài
2.2.2.3 Đặc điểm về sinh lý sinh sản
- Tuổi thành thục về tính
Tuổi thành thục về tính là tuổi con vật bắt đầu có phản xạ sinh dục và có
Trang 30khả năng sinh sản Tuổi thành thục về tính phụ thuộc vào rất nhiều các yếu tố:Giới tính, thời tiết khí hậu, chế độ dinh dưỡng Thời gian thành thục về tínhcủa chó đực vào khoảng 8 - 10 tháng tuổi, của chó cái vào khoảng 9 - 15tháng tuổi.
- Tuổi thành thục về thể vóc
Tuổi thành thục về thể vóc là tuổi có sự phát triển về ngoại hình và thểvóc đạt mức độ hoàn chỉnh, xương đã cốt hoá hoàn toàn, tầm vóc ổn định.Thời gian thành thục về thể vóc thường chậm hơn thời gian thành thục vềtính Thời gian thành thục về vóc dáng của chó từ 18 - 24 tháng
Chó cái trưởng thành về thể chất và thành thục về tính dục lứa tuổi 8-10tháng ở tuổi này, buồng trứng của chó bắt đầu hoạt động: trứng phát triển.chín và rụng vào ống dẫn trứng, chuyển xuống tử cung Khi giao phối, trứnggặp tinh trùng ở tử cung và thụ tinh Con vật mang thai 60 ngày, có thể cộngtrừ 3 ngày rồi đẻ
Sự hoạt động rụng trứng có chu kỳ 180 ngày Như vậy 2 lần trong mộtnăm sự hoạt động của chu kỳ sinh sản của chó cái diễn ra như sau: chó cái saukhi thay lông, thân thể béo khoẻ thì bắt đầu có hoạt động sinh dục Chó cókinh nguyệt, kinh nguyệt kéo dài từ 9 – 16 ngày Thời kỳ phối giống thíchhợp từ ngày thứ 10 đến ngày thứ 13 kể từ ngày thấy kinh đầu tiên, tuỳ thuộcvào trạng thái sinh lý của từng con chó cái Thông thường chó đến ngày rụngtrứng, thì sự hưng phấn về tính dục đến đỉnh cao nhất Chó ăn ít, thích gầnchó đực, khi gần chó đực thì đứng im, cong đuôi lên và chịu cho phối giống.Khi phối giống thì nên phối 2 lần, cách nhau 1 ngày để đảm bảo sự thụ tinhchắc chắn
Đối với chó đực: Dịch hoàn sản sinh ra tinh trùng nhờ các chất dinhdưỡng và các chất khoáng, vitamin, nhất là vitamin A và vitamin E Nhiệt độcủa dịch hoàn phải luôn gần bằng nhiệt độ của cơ thể Nếu nhiệt độ cao sẽ cản
Trang 31trở sự sinh tinh trùng Dịch hoàn phát triển và hoạt động có liên quan mậtthiết với tuyến giáp.
Chức năng chính của dịch hoàn là sinh tinh trùng, đồng thời tiết ra kích
tố sinh dục nam là Testosteron, có tác dụng duy trì sự phát triển của giới tính
và tính năng của con vật
Chó đực ở các giống trưởng thành về thể chất và tính dục khoảng 14-16tháng Như vậy, chỉ nên sử dụng chó đực cho phối giống từ lứa tuổi trên Sửdụng chó đực dưới lứa tuổi đó, tức quá non, sẽ làm cho chó giảm sút sức khoẻ
và mất dần khả năng phối giống
2.2.3 Các chỉ tiêu lâm sàng chính của chó
2.2.3.1 Thân nhiệt
Vũ Như Quán (2013) [27], cho biết thân nhiệt là nhiệt độ cơ thể gia súcđược đo qua trực tràng trong lúc con vật yên tĩnh Theo Vũ Như Quán (2011)[26], thân nhiệt của gia súc ổn định, chỉ thay đổi trong phạm vi hẹp tùy thuộcvào tuổi, trạng thái sinh lý, bệnh lý, trạng thái thần kinh, theo mùa Giống caosản có thân nhiệt cao hơn giống thấp sản, gia súc non có thân nhiệt cao hơngia súc trưởng thành vì cường độ trao đổi chất mạnh hơn, sau khi ăn, trongthời gian động dục, khi có thai thì thân nhiệt tăng lên
Sự điều hòa thân nhiệt phụ thuộc vào tương quan giữa hai quá trình sinhnhiệt và tỏa nhiệt dưới sự điều khiển của hệ thần kinh và thể dịch Theo tàiliệu của Trần Cừ và Cù Xuân Dần(1975) [4], khi hai quá trình sinh nhiệt vàtỏa nhiệt mất cân bằng con vật có thể rơi vào trạng thái bệnh lý
Vũ Như Quán (2011) [26] cho biết, ở trạng thái sinh lý bình thường thânnhiệt của chó là 38 - 390C Hồ Văn Nam (1997) [18], cho biết, trong tìnhtrạng bệnh lý thân nhiệt có sự thay đổi tùy vào tính chất và mức độ của bệnh
Sự giảm thân nhiệt thường do mất máu, bị nhiễm lạnh do một số hóachất tác dụng, do giảm quá trình sinh nhiệt, sốc hoặc sau cơn kịch phát của
Trang 32bệnh nhiễm khuẩn làm hạ huyết áp, trụy tim mạch, gặp trong các bệnh thầnkinh bị ức chế nặng như thủy thũng não.
Sự tăng nhiệt độ thường gặp khi nhiệt độ môi trường quá cao, gặp trongbệnh cảm nắng, cảm nóng, các bệnh truyền nhiễm do vi khuẩn, vi rút, do kýsinh trùng gây nên trạng thái sốt cao
Nhiệt độ của cơ thể chó bình thường còn thay đổi bởi các yếu tố như tuổi(con non có thân nhiệt cao hơn con trưởng thành), tính biệt (con cái có thânnhiệt cao hơn con đực), khi vận động nhiều hay có thai thân nhiệt của chócũng cao hơn bình thường
Ý nghĩa chẩn đoán: Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [20], cho biết thông
qua việc kiểm tra thân nhiệt của chó ta có thể xác định được con vật có bị sốt
hay không Nếu thân nhiệt tăng 1 - 20C là sốt nhẹ Nếu thân nhiệt tăng 2 - 30C
là hiện tượng sốt cao Qua đó có thể sơ chẩn được nguyên nhân, tính chất vàmức độ tiên lượng, đánh giá được hiệu quả điều trị tốt hay xấu
2.2.3.2 Tần số hô hấp (lần/phút)
Theo tài liệu của Trần Cừ và Cù Xuân Dần(1975) [4], tần số hô hấp là sốlần thở ra, hít vào trong một phút trong lúc con vật yên tĩnh Tần số hô hấpphụ thuộc vào cường độ trao đổi chất, giống, tuổi, tầm vóc, thời tiết, trạng tháisinh lý, trạng thái bệnh lý
Ở trạng thái sinh lý bình thường, chó con có tần số hô hấp từ 18 - 20 lần/phút, chó to có tần số hô hấp từ 10 - 20 lần/phút, giống chó nhỏ có tần số
hô hấp từ 20 - 30 lần/phút
Tần số hô hấp phụ thuộc vào:
Nhiệt độ môi trường: Khi thời tiết quá nóng, chó phải thở nhanh để thải nhiệt, nên tần số hô hấp tăng
Thời gian trong ngày: Ban đêm và sáng chó thở chậm hơn buổi trưa và buổi chiều
Trang 33Tuổi tác: Con vật càng lớn tuổi thì tần số hô hấp càng chậm.
Ngoài ra những con vật khi mang thai hoặc lúc sợ hãi cũng làm tần số hôhấp tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán : Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [20] cho biết, ở
trạng thái bệnh lý tần số hô hấp thay đổi gọi là hô hấp bệnh lý Tần số hô hấptăng trong trong những bệnh làm thu hẹp diện tích hô hấp ở phổi (viêm phổi,lao phổi), làm mất đàn tính ở phổi (phổi khí thũng), những bệnh hạn chế phổihoạt động (chướng hơi dạ dày, đầy hơi ruột) Những bệnh có sốt cao, bệnhthiếu máu nặng, bệnh ở tim, bệnh thần kinh hay quá đau đớn Tần số hô hấpgiảm trong những bệnh hẹp thanh khí quản (viêm, phù thũng), ức chế thầnkinh (viêm não, u não, xuất huyết não, thủy thũng não); do trúng độc, chứcnăng thận rối loạn, bệnh ở gan nặng, liệt sau khi đẻ hoặc các trường hợp sắpchết Trong bệnh xeton huyết ở bò sữa, viêm não tủy truyền nhiễm của ngựa,tần số hô hấp giảm rất rõ
2.2.3.3 Tần số tim mạch (nhịp tim)
Theo Nguyễn Tài Lương (1982) [16] cho biết, tần số tim mạch là số lần
co bóp của tim trong một phút (lần/phút), khi tim đập thì mỏm tim hoặc thântim chạm vào thành ngực, vì vậy mà ta có thể dùng tay, áp tai hoặc dùng tainghe áp vào thành ngực vùng tim để nghe được tiếng tim Khi tim co bóp sẽđẩy một lượng máu vào động mạch làm mạch quản mở rộng, thành mạchcăng cứng Sau đó nhờ vào tính đàn hồi, mạch quản tự co bóp lại cho đến thời
kỳ co tiếp theo tạo nên hiện tượng động mạch đập Dựa vào tính chất này ta
có thể tính được nhịp độ mạch sẽ tương đương với mạch tim đập Mỗi loài giasúc khác nhau thì tần số tim mạch cũng khác nhau, sự khác nhau này cũngbiểu hiện ở từng lứa tuổi trong một loài động vật, tính biệt, thời điểm, nhịpmạch đập tương ứng với nhịp tim Tuy vậy, tần số tim mạch của động vật chỉdao động trong một phạm vi nhất định
Trang 34Nguyễn Văn Thanh và cs (2016) [33], ở trạng thái sinh lý bình thường:Chó nhỏ 100 - 130 lần/phút, chó lớn 70 - 100 lần/phút.
Ở chó, mèo vị trí tim đập động là khoảng sườn 3 - 4 phía bên trái, tần
số tim thể hiện tần số trao đổi chất, trạng thái sinh lý, bệnh lý của tim cũng như của
cơ thể Theo nghiên cứu của Nguyễn Tài Lương (1982) [16], tần số tim phụ thuộcvào tầm vóc của vật nuôi, độ béo gầy, lứa tuổi, giống loài Ở trạng thái sinh lý bìnhthường có hai cơ chế điều hòa tim mạch bằng thần kinh và thể dịch Chó con cótần số tim đập lớn hơn chó già, chó hoạt động nhiều thì tần số tim mạch đập tănglên Khi cơ thể bị một số bệnh về máu như: Thiếu máu, mất máu, suy tim, viêm cơtim, viêm bao tim cũng làm tần số tim mạch tăng lên
Ý nghĩa chẩn đoán: Nguyễn Thị Ngân và cs (2016) [20] cho biết, qua việc
bắt mạch có thể khám tim và tình trạng toàn thân của cơ thể Tần số mạch tăng
do các bệnh truyền nhiễm cấp tính, viêm cấp tính, các trường hợp thiếu máu, hạhuyết áp và các bệnh làm tăng áp lực xoang bụng Tần số mạch giảm trongtrường hợp bệnh làm tăng áp lực sọ não, huyết áp tăng hay do trúng độc hại
2.2.3.4 Tuổi thành thục sinh dục và chu kỳ lên giống
Theo nghiên cứu củaTrần Tiến Dũng và cs (2001) [7] cho biết, tuổithành thục về tính còn phụ thuộc vào giống chó Giống chó nhỏ thường thànhthục sớm hơn giống chó to
Nguyễn Hữu Nam và cs (2016) [19], thời gian thành thục của chó là:Chó đực: 8 - 10 tháng tuổi, những lần phóng tinh đầu tiên của chó đựcvào lúc khoảng 8 - 10 tháng Tuy nhiên, việc thụ tinh của chó đực có hiệu quảbắt đầu từ 10 - 15 tháng
Chó cái: 9 -15 tháng tuổi tùy theo giống và cá thể, có khi lên đến 24tháng Nguyễn Văn Thanh và cs (2015) [32], chu kỳ lên giống ở chó cáithường xảy ra mỗi năm 2 lần, trung bình khoảng 6 - 8 tháng Thời gian độngdục từ 12 - 21 ngày, giai đoạn thích hợp phối giống là từ 9 - 13 ngày sau khi
có biểu hiện động dục
Trang 352.3 Một số bệnh thường gặp ở chó
2.3.1 Bệnh đường tiêu hóa
2.3.1.1 Bệnh viêm dạ dày - ruột
Theo tài liệu của Nguyễn Văn Biện (2001) [1], cho biết viêm ruột là chỉchứng viêm màng nhầy ruột cấp tính hay mãn tính Viêm ruột có thể xảy ra ởvùng ruột non hay lan ra cả vùng dạ dày và ruột già
- Do vi rút: Parvo vi rút, vi rút gây bệnh Care …
- Do vi khuẩn: Escherichia coli, Salmonella spp, Clostridium spp …
- Do kí sinh trùng đường ruột: Toxocaracanis, Toxascarisleonina, Sán dây …
- Do các nguyên sinh động vật khác như: Giardia, Toxoplasma,
sự xuất huyết diễn ra ở ruột già
- Sốt là hiện tượng do nhiễm trùng
- Quan sát thấy chó nằm sấp, chống khuỷu 2 chân trước xuống, nhổm cao phần bụng sau, bồn chồn khó chịu do bị đau bụng
- Có thể nghe thấy tiếng sôi bụng do nhu động ruột tăng lên hoặc do bụng đầy hơi
- Mất nước, mất điện giải: biểu hiện da kém đàn hồi, mắt trũng sâu.Mất máu dẫn đến niêm mạc mắt và niêm mạc miệng nhợt nhạt
Trang 36Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B - complex, Vitamin B1 B6 B12.
Liệu trình điều trị thường 3- 5 ngày
2.3.1.2 Bệnh do Parvo vi rút
Nguyễn Như Pho (2003) [24]cho biết, đây là bệnh lây lan nhanh và tỷ
lệ chết cao Tiêu chảy nghiêm trọng, gây xuất huyết, hoại tử đường ruột hoặcviêm cơ tim
Nguyên nhân gây bệnh
Do Canine parvo vi rút type 2 (CPV2) gây ra, chúng xâm nhập và tấn
công vào mạch bạch huyết vùng hầu rồi nhân lên và phát triển trên khắp cơ thể
- Mục tiêu cuối cùng là niêm mạc ruột và các mô bạch huyết
- Theo nghiên cứu của Nguyễn Bá Hiên và cs (2012) [10], cho thấy
bệnh ỉa chảy do Parvo vi rút rất đa dạng nhưng có thể chia làm 3 dạng:
+ Dạng đường ruột: dạng này phổ biến, thường mắc ở chó 6 tuần tới 1 năm tuổi
+ Dạng tim: thường thấy ở chó 4 - 8 tuổi, biểu hiện chủ yếu là suy tim, chó thường chết bất thình lình và khó chẩn đoán
+ Dạng kết hợp tim - ruột: thường thấy ở chó 6 - 16 tuần tuổi, chó ỉa chảy nặng, mạch yếu và lặn, thiếu máu, chó chết rất nhanh trong 24 giờ
Trang 37Triệu chứng chủ yếu
- Sốt kéo dài từ khi bỏ ăn tới lúc tiêu chảy nặng nhất
- Thân nhiệt chỉ giảm khi chó kiệt sức và lịm dần
- Ỉa chảy nặng, lúc đầu ỉa lỏng, phân loãng, thối Sau đó ỉa ra máu, phân
có màu hồng hoặc đỏ tươi
- Chó gầy sút nhanh, bỏ ăn hoàn toàn sau đó suy kiệt mà chết
Điều trị
- Không có thuốc điều trị đặc hiệu cho bệnh này Tuy nhiên theo tàiliệu của Y Nhã (1998) [22], có thể sử dụng phác đồ can thiệp để điều trị triệuchứng Việc điều trị chỉ có kết quả tốt khi phát hiện bệnh sớm
- Điều trị theo nguyên tắc: Điều trị nguyên nhân kết hợp với chữa triệu chứng và trợ sức, trợ lực cho cơ thể
- Hộ lý và chăm sóc tốt: không cho ăn các đồ ăn có mỡ, đồ ăn tanh Chăm sóc và giữ vệ sinh tốt
- Điều trị nguyên nhân: Kháng sinh không điều trị được nguyên nhân virút Việc sử dụng kháng sinh là điều trị nguyên nhân vi khuẩn kế phát Tùy nguyênnhân mà sử dụng thuốc Có thể dùng một trong số loại kháng sinh sau
để điều trị: amoxicillin, gentamicin …
- Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat, NaCl 0,9%, glucose 5% kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C
- Dùng thuốc chống nôn: atropin, primeran tiêm dưới da hoặc truyền tĩnh mạch
- Cho uống thuốc làm se niêm mạc ruột, giảm số lần ỉa chảy:
diosmectite, men tiêu hóa, …
- Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil
- Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B complex, vitamin B1, B6, B12
- Cầm máu bằng vitamin K
- Liệu trình điều trị thường kéo dài 7 - 10 ngày
Trang 38Nguyễn Bá Hiên và cs (2010) [9], cho biết tốt nhất tiêm phòng vắc xin
để phòng bệnh Parvo cho chó.
2.3.1.3 Hiện tượng ngoại vật trong đường tiêu
hóa Ngoại vật thực quản
Vũ Như Quán và cs (2010) [25], cho biết các ngoại vật như kim, lưỡicâu, xương bị vướng chỗ giữa cửa vào lồng ngực và phần đáy của tim hoặcphần đáy của tim với cơ hoành Chó gặp phổ biến hơn mèo
Triệu chứng chủ yếu: Khạc thường xuyên, tiết nước bọt, nôn ọe, không
ăn được hoặc ăn xong sẽ nôn ra ngay Cổ có xu hướng rướn ra trước
Chẩn đoán: Dùng tay sờ nắn để tìm ngoại vật Chẩn đoán chính xácbằng cách chụp X - quang
Hướng điều trị:
+ Nếu ngoại vật ở phần trên thực quản thì có thể dùng kẹp gắp ra
+ Nếu ngoại vật ở quá sâu thì phải can thiệp ngoại khoa để mổ lấy ngoại vật ra
Ngoại vật trong dạ dày:
Vũ Như Quán (2009) [24], cho biết bệnh khá phổ biến ở chó mèo vớinhững nguyên nhân khác nhau như nuốt phải đá, bóng cao su, xương hoặc tóctạo khối trong dạ dày
Triệu chứng chủ yếu: Rất thay đổi và khó nhận biết, thường thấy là con vật thỉnh thoảng ói sau ăn, vật bén nhọn thì gây tổn thương dạ dày và chảy máu
Chẩn đoán chính xác nhất là chụp X - quang
Điều trị: Gây nôn với những vật thể nhỏ trơn hoặc mổ với những ngoại vật có kích thước quá lớn
2.3.1.4 Bệnh viêm gan truyền nhiễm trên
chó Nguyên nhân gây bệnh:
Do vi rút thuộc họ Adenoviridae Nguồn vi rút chính: chất ở mũi, phân,
nước tiểu, máu, những mô bị tổn thương Vi rút xâm nhập chủ yếu là đườngtiêu hóa, lây lan trực tiếp từ những chó nhốt chung hoặc gián tiếp qua thức ăn,
Trang 39nước uống bị nhiễm, qua dụng cụ chăm sóc, cầm cột… Theo Lê Thị Tài(2006) [31], cho biết do khí hậu miền Bắc nước ta nóng ẩm, tạo điều kiệnthuận lợi cho nhiều loại vi khuẩn, vi rút phát triển, lây lan và gây bệnh.
Niêm mạc, da vùng mỏng vàng: mắt, dưới bụng, tai …
Sốt cao 40°C, bỏ ăn, suy nhược, khát nước, sung huyết màng niêmmạc, đặt biệt niêm mạc miệng, có thể xuất huyết
Viêm hạch amidan, viêm hầu họng, ói mửa, tiêu chảy phân sậm màu,sưng gan, đau đớn vùng bụng, viêm kết mạc mắt, chảy nhiều nước mũi, nướcmắt, thủy thủng dưới da vùng đầu, cổ, thân
Điều trị
Tiêm kháng sinh chống kế phát: tylosine, oxytetracyline, dexamethasone
Bổ sung nước và điện giải cho cơ thể: truyền tĩnh mạch dung dịch ringer lactat,NaCl 0,9%, glucose 5% hoặc kết hợp với tiêm tĩnh mạch vitamin C
Nếu sốt có thể sử dụng thuốc hạ sốt: paracetamol, anagil
Dùng thuốc chống nôn: atropins, primeran tiêm dưới da hoặc truyềntĩnh mạch
Tiêm thuốc bổ trợ sức, trợ lực: B complex, vitamin B1, B6, B12
2.3.2 Bệnh về hệ tiết niệu, sinh dục
2.3.2.1 Bệnh viêm tử cung cấp tính
Bệnh thường xảy ra sau các ca đẻ khó, đẻ bình thường cũng có thể mắc.Bệnh này có thể gọi là chứng nhiễm trùng tử cung cấp tính
Nguyên nhân gây bệnh
Bệnh thường xảy ra sau đẻ khó, sau khi xảy thai, thai chết lưu, sót