Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bệnh thán thư Colletotrichum camelliae gây hại trên cây Trà hoa vàng...33 4.4.. Kết quả nghiên cứu các biện pháp hóa học trong phòng trừ bênh thán th
Trang 2KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Trang 3Thái Nguyên – năm 2020
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với phương châm học đi đôi với hành, lý thuyết gắn liền với thực tiễn,nhà trường gắn liền với xã hội Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên hàngnăm đã tổ chức cho sinh viên năm cuối đi thực tập tốt nghiệp Đây là cơ hộiquý báu để các sinh viên tiếp cận và làm quen với công việc sẽ làm sẽ làm saukhi ra trường, được vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, từ đó nâng caokiến thức và kỹ năng cho bản thân
Được sự giúp đỡ và đồng ý của nhà trường và khoa nông học Em đã thực
hiện khóa thực tập tốt nghiệp với đề tài: “Xác định nguyên nhân và diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh”.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu nhà trường, Banchủ nhiệm khoa Nông học Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn, sự kính trọng
sâu sắc tới cô giáo TS Dương Thị Nguyên và TS Trịnh Xuân Hoạt đã tận
tình hướng dẫn, chỉ bảo em hoàn thành khóa luận này Em xin cảm ơn ViệnBảo vệ thực vật đã tạo điều kiện và giúp đỡ em để em có thể đi và hoàn thànhbài thực tập tốt nghiệp Em cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình chúNịnh Văn Trắng, cũng như toàn thể công nhân viên tại Công ty CP Lâm sảnĐạp Thanh tại Thôn Khe Xa, Xã Đạp Thanh, Huyện Ba Chẽ đã nhiệt tình giúp
đỡ để em có thể hoàn thành công việc trong thời gian thực tập
Vì kiến thức bản thân còn nhiều hạn chế,cũng như là lần đầu thực hiệnmột chuyên đề, trong quá trình thực tập, hoàn thiện báo cáo này em khôngtránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ quýthầy cô giáo, các bạn sinh viên để khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 7 năm 2020
Sinh viên:
Trang 5Lý A Thanh MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu cầu đề tài 3
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu 3
1.3 Ý nghĩa của đề tài 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.2 Tình hình nghiên cứu trà hoa vàng trên thế giới 4
2.2.1 Về thành phần hóa học và tác dụng sinh học 6
2.2.2 Nhân giống Trà hoa vàng 9
2.2.3 Về điều kiện sinh trưởng 9
2.2.4 Công dụng 9
2.2.5 Những nghiên cứu về bệnh hại 10
2.2.6 Biện pháp phòng trừ bệnh hại 12
2.3 Tình hình nghiên cứu về cây Trà hoa vàng ở Việt Nam 15
2.3.1 Về phân bố, đặc điểm sinh trưởng, sinh thái, phân loại và nhận biết 16
2.3.2 Về giá trị dinh dưỡng, hoạt chất dược liệu 18
2.3.3 Điều kiện sinh trưởng 18 2.3.4 Nhân giống Trà hoa vàng Error! Bookmark not defined.
Trang 62.3.6 Biện pháp phòng trừ bệnh hại trên trà hoa vàng 21
PHẦN 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 25
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 25
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 25
3.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 25
3.3 Nội dung nghiên cứu 25
3.4 Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1 Nội dung 1 Điều tra, xác định thành phần bệnh hại trên cây trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh 25
3.4.2 Nội dung 2 Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh 26
3.4.3 Nội dung 3 Nghiên cứu diễn biến của bệnh thán thư hại cây Trà hoa vàng .27
3.4.4 Nội dung 4 Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc hóa học đến tỉ lệ bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh 28
3.5 Phương pháp xử lý số liệu: 30
PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 31
4.1 Thành phần bệnh hại trà hoa vàng 31
4.2 Xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàng 32
4.2.1 Triệu chứng bệnh thán thư hại trà hoa vàng 33
4.2.2 Nguyên nhân gây bệnh thán thư 33
4.3 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của bệnh thán thư (Colletotrichum camelliae) gây hại trên cây Trà hoa vàng 33
4.4 Nghiên cứu diễn biến của bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh 36
4.5 Kết quả nghiên cứu các biện pháp hóa học trong phòng trừ bênh thán thư (Colletotrichum camelliae) trên cây Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ 37
4.5.1 Biện pháp hóa học 37
Trang 7iv 4.4.2 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật hóa học đối với bệnh thán
thư trên cây Trà hoa vàng tại vườn sản xuất 38
PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 43
5.1 Kết luận 43
5.2 Đề nghị 43
TÀI LIỆU THAM KHẢO 44
Trang 9các công thức thí nghiệm hóa học qua các kỳ điều tra 38Bảng 4.4 Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật hóa học đến tỷ lệ bệnh
thán thư trên cây Trà hoa vàng 41
Trang 10Hình 1: Lá trà hoa vàng bị bệnh thán thư 33 Hình 2: Hình ảnh bào tử, sợi nấm và tản nấm C camelliae 35
Hình 3: diễn biễn bệnh thán thư tại Quảng Ninh năm 2020 37
Trang 11PHẦN 1
MỞ ĐẦU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ
Điều kiện tự nhiên của tỉnh Quảng Ninh rất thuận lợi cho sự phát triển củanhiều loại cây dược liệu khác nhau trong đó có Trà hoa vàng Nhiều loài câydược liệu có giá trị cao trong y học phát triển tự nhiên trong các khu rừng trênđịa bàn tỉnh Số liệu thống kê năm 2017, toàn tỉnh có 948 loài cây thuốc thuộc
182 họ, 561 chi khác nhau Với tiềm lực tự nhiên đó, ngành Y tế tỉnh đã và đangxây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển ngành Dược Quảng Ninh đến năm 2020,tầm nhìn đến năm 2030, tập trung hình thành vùng bảo tồn, phát triển cây dượcliệu tập trung tại Vườn cây thuốc quốc gia Yên Tử và Thung lũng dược liệuNgọa Vân - Yên Tử Bên cạnh đó, UBND tỉnh đã phê duyệt Quy hoạch thành lập
01 khu bảo tồn đa dạng sinh học, 01 vườn bảo tồn và phát triển cây thuốc và cácvùng trồng cây dược liệu tại: Đông Triều, Uông Bí, Hoành Bồ, Ba Chẽ, Tiên Yên
và Bình Liêu (UBND tỉnh Quảng Ninh, 2018)
Trong số 13 loại cây dược liệu bản địa, cây Trà hoa vàng là loại cây cầnđược quan tâm đặc biệt Đến thời điểm hiện nay, tổng diện tích trồng Trà hoavàng toàn tỉnh đã lên đến hơn 150 ha; trong đó, huyện Ba Chẽ có diện tíchtrồng lớn nhất đạt khoảng 140 ha cho sản lượng 13 tấn lá tươi và 1,2 tấn hoatươi, diện tích còn lại phân bố ở các huyện Hải Hà, Tiên Yên và Đầm Hà.Hiện nay, huyện Ba Chẽ đã quy hoạch đến năm 2020, diện tích trồng cây Tràhoa vàng đạt 500 ha Ngoài ra Quảng Ninh có chủ trương phát triển thành mộttrong những trung tâm cây dược liệu lớn nhất cả nước, nhiều loại cây dượcliệu đã và đang dần được đưa vào trồng thử nghiệm và sản xuất tại đây Đểphát triển sản xuất cây dược liệu một cách bền vững bảo vệ cây dược liệutrước sự tấn công của sâu, bệnh hại, cần phải có nghiên cứu cơ bản về bảo vệthực vật để hiệu rõ bản chất của các đối tượng dịch hại và đề xuất các giảipháp phòng chống một cách kịp thời
Trang 12Theo kết quả nghiên cứu của Trường đại học Dược Hà Nội, Trà hoavàng Quảng Ninh có thành phần dinh dưỡng phong phú, có tác dụng làmcảnh, cải thiện môi trường và giá trị dược liệu quý và giá trị kinh tế cao Hiệnnay, diện tích trồng Trà hoa vàng khoảng 140 ha, trong đó 50 ha đã có thể thuhoạch hoa và 60 ha cho thu hoạch lá, chủ yếu vẫn khai thác ngoài tự nhiên,dẫn đến 1 số giống Trà hoa vàng có nguy cơ tuyệt chủng.
Trà hoa vàng vừa là cây dược liệu quý, vừa có thể trồng làm cây cảnh, do
đó đem lại giá trị kinh tế rất cao Trà hoa vàng tươi có giá từ 1-1,3 triệu đồng/kg
và hoa Trà hoa vàng khô có giá 14-15 triệu đồng/kg Hiện nay, 140 ha Trà hoavàng tại huyện Ba Chẽ, chiếm tỉ lệ lớn nhất tỉnh Quảng Ninh, phân bố chủ yếu ởcác xã Thanh Sơn (40,3 ha); Đồn Đạc (36 ha) và Đạp Thanh (27,6 ha)
Các kết quả nghiên cứu ở nước ngoài và kết quả khảo sát tại một số khuvực trồng Trà hoa vàng cho thấy, Trà hoa vàng đã bị nhiễm một số đối tượngsâu bệnh hại như rệp, nhện đỏ, nấm muội, thối rễ, sâu đục thân…đặc biệt làbệnh thán thư bệnh phổ biến gây hại trên lá, cũng có thể gây tác hại nhất địnhvới chồi non, chồi và nụ hoa Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến chồi bịkhô chết Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá
Việc phát triển vùng trồng nguyên liệu tập trung sẽ luôn tiềm ẩn nguy
cơ xảy ra dịch bệnh, gây ảnh hưởng lớn đến kinh tế của doanh nghiệp, cộngđồng dân cư và thị trường tiêu thụ sản phẩm
Do vậy, các việc cấp bách phải nghiên cứu, xác định thành phần sinh vậthại trên cây Trà hoa vàng, và đề xuất được các giải pháp kỹ thuật xử lý chúngmột cách hiệu quả, bền vững nhằm bảo vệ các vùng sản xuất cây Trà hoa vàngmột cách hiệu quả và an toàn; cũng như là cơ sở quan trọng giúp huyện Ba Chẽ
mở rộng diện tích theo quy hoạch cần sớm có giải pháp căn cơ ứng phó kịp thờitrên nguyên tắc phòng là chính, hữu cơ là đích đến của sản phẩm
Vì vậy việc xác định nguyên nhân gây bệnh thán thư hại trà hoa vàngtại huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh là cần thiết, cấp bách làm cơ sở khoa học
Trang 13để nghiên cứu, khuyến cáo được các giải pháp bước đầu trong quản lý tổnghợp bệnh hại trà hoa vàng tại huyện Ba chẽ, tỉnh Quảng Ninh.Xuất phát từthực tế trên em tiến hành nghiên cứu đề tài:“Xác định nguyên nhân và diễnbiến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh”
1.2 Mục tiêu và yêu cầu cầu đề tài
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Xác định nguyên nhân và diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tạiHuyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh
1.2.2 Yêu cầu nghiên cứu
- Xác định nguyên nhân bệnh thán thư hại Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh
- Diễn biến bệnh thán thư hại trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá hiệu lực của một số loại thuốc bảo vệ hóa học đến bệnh thánthư trên Trà hoa vàng tại Huyện Ba Chẽ, Tỉnh Quảng Ninh
1.3 Ý nghĩa của đề tài
- Là tài liệu trong học tập, là cơ sở trong những đề tài nghiên cứu trong các lĩnh vực có liên quan
Trang 14PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Cơ sở khoa học
Tìm hiểu nguyên nhân và diễn biến tình trạng của bệnh gây ra đối vớicây là một yếu tố thiết yếu và cực kì quan trọng đối với mọi loại cây trồng.Giúp ta làm rõ được nguồn gốc gây bệnh cho cây từ đó ta có biện pháp phòngtránh ngăn chặn Nhờ vậy giúp nâng cao năng suất, sản lượng và chất lượngsản phẩm cây của cây trồng
Bệnh thán thư là bệnh khá phổ biến trên cây trà hoa vàng ảnh hưởngkhá lớn tới năng suất sản lượng của cây do đó tìm hiểu nguyên nhân gây bệnhthán thư hại trà hoa vàng để tìm biện pháp phòng tránh cũng như ngăn ngừa làhết sức cần thiết
2.2 Tình hình nghiên cứu trà hoa vàng trên thế giới
Theo hệ thống phân loại thực vật của Takhtajan, vị trí phân loại của chi
Camellia L có thể được tóm tắt như sau:
Trang 15nhiều, dính với nhau ở phần gốc, vòng nhị phía trong rời nhau, chỉ nhị dài.Bầu trên có 1-5 ô, 1-5 vòi nhụy, dạng sợi, rời hoặc dính nhau; bầu và vòi nhụynhẵn hay phủ lông mịn Quả nang, hình cầu dẹt hoặc hình trứng, khi khô chẻ
ô từ trên xuống thành 3, 4 hay 5 mảnh; vỏ quả dày hay mỏng, hóa gỗ Có 1đến nhiều hạt trong mỗi ô, hình cầu, nửa cầu hay hình nêm, vỏ hạt màu nâu,nêu hạt giẻ nhạt hoặc nâu hồng, phủ lông hay nhẵn (Agarwal, và cs 1992)
Quá trình nghiên cứu về Trà hoa vàng trên thế giới đã được thực hiện từrất lâu và các thành phần hóa học của lá Trà hoa vàng đã được mô tả tươngđối đầy đủ Các kết quả nghiên cứu cho thấy Trà hoa vàng có khoảng 120-130hoạt chất khác nhau, sắp xếp thành các nhóm bao gồm: nhóm đường, nhómpectin, nhóm tinh dầu, protein, acid amin, các sắc tố, các chất vô cơ, vitamin,các enzyme, chất nhựa, các chất hữu cơ, polyphenol, tannin và flavonoid.Trong đó, nhóm các hợp chất polyphenol là thành phần được quan tâm nhiềunhất trong lá Trà hoa vàng Các loại polyphenol này chiếm 20-35% trọnglượng chè khô ở lá búp non (Chang Hung Ta, 1981)
Trà hoa vàng đã được sử dụng như một phương thuốc trong y họcPhương Đông từ rất lâu Những tác dụng về mặt dược lý của Trà hoa vàng là
do sự có mặt của các nhóm hợp chất catechin Nhiều công trình đã công bố vềtác dụng của Trà hoa vàng và các hợp chất chiết suất đối với nhiều bệnh khácnhau như: bệnh ung thư, bệnh về đường tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnhalzheimer, bệnh parkinson, bệnh béo phì, bệnh sỏi thận, bệnh về đường tiêuhóa, bệnh răng miệng, v.v Ngoài ra, Trà hoa vàng còn có tác dụng giảm hàmlượng cholesterol, giảm khả năng bị nhiễm độc do kim loại, do phóng xạ gây
ra (Chang Hung Ta, 1991)
Lá Trà hoa vàng có thể uống, điều chỉnh các chất béo trong cơ thể,lượng đường trong máu, giải độc gan và thận, theo y học Trung Quốc công
bố, Trà hoa vàng có 9 tác dụng chính:
Trang 16- Trong lá chè có những hoạt chất làm giảm tổng hàm lượng lipit tronghuyết thanh máu, giảm lượng cholesterol mật độ thấp (cholesterol xấu) vàtăng lượng cholesterol mật độ cao (cholesterol tốt).
- Nước sắc lá chè có tác dụng hạ huyết áp rõ ràng và tác dụng được duytrì trong thời gian tương đối dài
- Nước sắc lá chè có tác dụng ức chế sự tụ tập của tiểu cầu, chống sự
hình thành huyết khối gây tắc nghẽn mạch máu
- Phòng ngừa ung thư và ức chế sự phát triển của các khối u khác
- Hưng phấn thần kinh
- Lợi tiểu mạnh
- Giải độc gan và thận, ngăn ngừa xơ vữa động mạnh máu;
- Ức chế và tiêu diệt vi khuẩn
Ngoài ra, lá chè còn có tác dụng chống viêm, chống dị ứng và duy trìtrạng thái bình thường của tuyến giáp
2.2.1 Về thành phần hóa học và tác dụng sinh học
Quá trình nghiên cứu về Trà hoa vàng trên thế giới đã được thực hiện từrất lâu và các thành phần hóa học của lá Trà hoa vàng đã được mô tả tươngđối đầy đủ Các kết quả nghiên cứu cho thấy Trà hoa vàng có khoảng 120-130hoạt chất khác nhau, sắp xếp thành các nhóm bao gồm: nhóm đường, nhómpectin, nhóm tinh dầu, protein, acid amin, các sắc tố, các chất vô cơ, vitamin,các enzyme, chất nhựa, các chất hữu cơ, polyphenol, tannin và flavonoid.Trong đó, nhóm các hợp chất polyphenol là thành phần được quan tâm nhiềunhất trong lá Trà hoa vàng Các loại polyphenol này chiếm 20-35% trọnglượng chè khô ở lá búp non (Chang Hung Ta, 1981)
Trang 17Trà hoa vàng đã được sử dụng như một phương thuốc trong y họcPhương Đông từ rất lâu Những tác dụng về mặt dược lý của Trà hoa vàng là
do sự có mặt của các nhóm hợp chất catechin Nhiều công trình đã công bố về
Trang 18tác dụng của Trà hoa vàng và các hợp chất chiết suất đối với nhiều bệnh khácnhau như: bệnh ung thư, bệnh về đường tim mạch, bệnh tiểu đường, bệnhalzheimer, bệnh parkinson, bệnh béo phì, bệnh sỏi thận, bệnh về đường tiêuhóa, bệnh răng miệng, v.v Ngoài ra, Trà hoa vàng còn có tác dụng giảm hàmlượng cholesterol, giảm khả năng bị nhiễm độc do kim loại, do phóng xạ gây
ra (Chang Hung Ta, 1991)
Gần đây, nhiều nghiên cứu về tác dụng chống oxy hóa của Trà hoa vàng
đã được thực hiện Lixia Song và cộng sự đã tiến hành đánh giá khả năngchống oxy hóa của polyphenol trong 6 mẫu Trà hoa vàng thu hái ở TrungQuốc theo mô hình DPPH, được phân tích bằng phương pháp HPLC cho thấy
có phản ứng rõ rệt giữa các thành phần catechin trong trà với DPPH thể hiện
rõ khi mà các đỉnh tương ứng tồn tại trong sắc ký đồ ban đầu của các chiếtxuất ban đầu biến mất sau khi thêm DPPH Hoạt tính chống oxy hóa của cáccatechin trong trà, tính theo tỷ lệ mol, trong thử nghiệm chống lại sự hìnhthành các gốc tự do DPPH trong dung dịch nước được xếp theo trật tự giảmdần như sau: epicatechin gallate ~ epigallocatechin gallte > epigallocatechin >gallic acid > epicatechin ~ catechin Với hàm lượng catechin tổng số chiếmkhoảng 30% khối lượng khô, Trà hoa vàng và dịch chiết cũng thể hiện tínhchống oxy hóa rất mạnh trong các thử nghiệm, kết quả tính toán cho thấythành phần catechin đóng góp khoảng 70-80% khả năng chống oxy hóa củatrà (Atlantic Coast Camellia, 1994)
Tác dụng ngăn chặn và chữa trị bệnh ung thư của Trà hoa vàng và các hợp
chất catechin được nghiên cứu mạnh mẽ nhất Khi tiến hành nghiên cứu in vitro, nhiều công trình công bố đã cho thấy trà và các chất chiết được từ Chè như
EGCG, EGC, ECG, v.v có khả năng tương tác, ngăn chặn và hạn chế quá trình
khơi mào, hình thành và phát triển các tế bào ung thư Các thử nghiệm in vitro
cho thấy khả năng tương tác trực tiếp và tăng cường hiệu quả của EGCG,
Trang 19vệ cơ thể khỏi ung thư bằng cách làm ngưng chu kỳ tế bào, kể cả chu kỳnghiên phân của tế bào ung thư Nhiều nghiên cứu đã đề cập đến 2 cơ chếchính vì tác dụng ức chế sự phát triển tế bào u của Egcr: (1) tác dụng ngăn cảnchu kì phân chia tế bào, dừng chu kì phân chia tế bào ở các pha G1, G2; (2)thúc đẩy quá trình hình thành tế bào ung thư (Atlantic Coast Camellia, 1994).
Tiến hành nghiên cứu thăm dò trên các tế bào ung thư nuôi cấy in vitro
cho thấy có tác dụng gây độc với các tế bào ung thư biểu mô người Hep-2, tế bào
u tủy chuột Sp-2/0 và tế bào ung thư mô liên kết Sarcoma-180, nhưng không gâyhủy hoại các tế bào máy ngoại vi người khỏe mạnh Mức độ tác dụng này tùythuộc vào nồng độ chế phẩm và thời điểm đưa chế phẩm vào môi trường nuôicấy Bột chiết pholyphenol và EGCG trà xanh có tác dụng ức chế sự phát triển tếbào của dòng tế bào ung thư phổi LU-1 và dòng tế bào ung thư gan Hep-G2, tácdụng rõ nhất trên dùng LU-1 với giá trị IC50 là 3,84 µM của EGCG trà xanh.Bức đầu phát hiện sự tăng hoạt đỗ của enzyme Caspase-3 trên dòng tế bào LU-1được bổ sung EGCG trà xanh vào môi trường nuôi cấy
Màu vàng trên cánh hoa trà (C chrysantha) do một sắc tố màu vàng,
tan trong nước, có thể là 1 loại flavonoids và sắc lạp không chứa carotenoid(Miyajima.1985)
Trang 202.2.2 Nhân giống Trà hoa vàng
Các giống trong chi Camellia có thể nhân giống bằng nhiều cách: bằng hạt, giâm cành, ghép, bó bầu và nhân giống vô tính in vitro Việc gieo hạt ít sử
dụng vì sẽ có hiện tượng phân ly ở thế hệ sau vì vậy việc gieo hạt chỉ sử dụng
bỏ lớp vỏ và ủ ẩm trong khoảng 3 tuần (Atlantic Coast Camellia, 1994).
2.2.3 Về điều kiện sinh trưởng
Độ pH đất có ảnh hưởng chính đến sự phát triển của trà Phần lớn cácgiống trà phát triển tốt trên nền đất chua, pH từ 5,0 đến 5,5, một số giống cóghi nhận khả năng phát triển trên đất pha có mức pH 6
Một số loại trà có thể trồng bằng hạt, thời gian gieo từ cuối tháng 8 đến đầu tháng 9, vùi sâu khoảng 1inch trong đất ẩm Hạt nảy mầm nhanh hơn nếu được loại
bỏ lớp vỏ và ủ ẩm trong khoảng 3 tuần (Atlantic Coast Camellia, 1994).
2.2.4 Công dụng
Các nghiên cứu về Trà đã được thực hiện từ lâu trên thế giới Trong Trà
có khoảng 120-130 hoạt chất thuộc các nhóm đường, pectin, tinh dầu, protein
và axit amin, sắc tố, vitamin, enzyme, chất nhựa, chất hữu cơ và vô cơ,polyphenol, tannin và flavoniod Hợp chất chiếm tỉ trọng lớn nhất và đượcnghiên cứu nhiều nhất là polyphenol, có hoạt tính chống oxy hóa, 20-35%trọng lượng khô của lá búp non (Ming Tien - Lu, 2000)
Trang 21Từ lâu trà đã được sử dụng như một phương thuốc đông y, chứa hợpchất catechin có tác dụng lên các bệnh ung thư, béo phì, sỏi thận, bệnh đườngtiêu hóa, răng miệng Bên cạnh đó, trà còn có tác dụng giải độc và làm giảmlượng cholesterol Sáu mẫu Trà hoa vàng ở Trung Quốc được Lixia Song vàcộng sự đánh giá khả năng chống oxy hóa của polyphenol, các thành phầncatechin trong trà bị biến tính sau phản ứng với DPPH (Vie-BC 26) Hàmlượng catechin chiếm khoảng 30% khối lượng khô và đóng góp 70-80% khảnăng chống oxy hóa của trà (Nakamura, 1991)
Các hợp chất EGCG, EGC, ECG… trong dịch chiết từ trà được thử
nghiệm in vivo cho thấy khả năng tương tác trực tiếp vào hệ thống enzyme
của tế bào, ngăn chăn và hạn chế quá trình khơi mào, hình thành và phát triểncủa tế bào ung thư (Vie_BC 14,22) Các nghiên cứu dịch tễ học ở Nhật đã chothấy tỉ lệ nghịch giữa thói quen uống trà xanh và tỉ lệ người chết vì ung thư.Tác dụng kìm hãm của polyphenol trong trà đến sự hình thành, phát triển và
di căn của khối u được thực hiện trong các nghiên cứu khác cho thấy, tác dụngnày chủ yếu do hiệu quả chống oxy hóa cao (Vie_BC 18,20) Trà xanh có khảnăng làm ngưng chi trình tế bào, kể cả quá kình nguyên phân của tế bào ungthư, qua đó bảo vệ cơ thể khỏi ung thư Hai cơ chế chính ức chế sự phát triển
tế bảo u của EGCG là: ngăn chăn chu kì phân chia tế bào, dừng chu kì phânchia tế bào ở pha G1 và G2; thúc đẩy quá trình apoptosis (Ming Tien - Lu,2000)
2.2.5 Những nghiên cứu về bệnh hại
Trà là loại cây có giá trị cao, thích nghi tốt với khí hậu phía nam
Carolina Các vấn đề thường gặp trên giống trà mai (Camellia sasanqua) và giống trà Nhật (Camellia japonica) có thể được kiểm soát bằng biện pháp
canh tác thích hợp Ba bệnh nguy hiểm nhất xuất hiện ở Nam Carolina baogồm chết dần chồi và loét thân, tàn lụi hoa và thối rễ (Nakamura, Y., 1991)
Trang 22Bệnh tàn lụi hoa (Ciborinia camelliae)
Bệnh gây ra hiện tượng hoa chuyển màu nâu Bệnh xảy ra vào đầu mùaxuân khi độ ẩm cao Triệu chứng ban đầu là những đốm nâu nhỏ, hình dạng bấtđịnh xuất hiện trên cánh hoa Những đốm này sớm lan rộng ra toàn bộ bông hoa.Bông hoa trên cây nhiễm bệnh khi hóa nâu hoàn toàn thường bị rụng trong vòng24-48 giờ Bệnh này có thể dễ bị nhầm lẫn với 1 vài nguyên nhân khác cũng gâyhại trên cánh hoa trà Vết nâu nhỏ ở viền cánh hoa có thể do ảnh hưởng của ánhnắng và gió Vùng màu nâu lan nhanh và giữa cánh hoa thì có khả năng là bệnhtàn lụi Nhiệt độ thấp cũng có thể làm nâu hóa hoa trà, các mạch trên cánh hoa cómàu nâu, tối do lạnh là khác biệt so với bệnh tàn lụi (Ninh, T., 2003)
Bệnh thối rễ (Phytophthora cinnamomi)
Triệu chứng ban đầu lá đồng loạt chuyển vàng, chậm phát triển và héotoàn bộ cây Bộ rễ bị nhiễm bệnh không phát triển rễ con và bị biến màu dần
từ nâu đỏ sang nâu sẫm (rễ cây khỏe có màu trắng) Cây bị nhiễm bệnh có thểchết nhanh nhưng cũng có cây duy trì trạng thái suy yếu trong vài năm Cácgiống trà Nhật khá mẫn cảm với bệnh thối rễ, trong khi các giống trà mai làcác giống kháng bệnh (Nakamura, Y., 1991)
Bệnh sùi lá (Exobasidium camelliaei)
Bệnh phổ biến trên các giống trà mai hơn các giống trà Nhật Bệnh sùi
lá thường thấy vào mùa xuân trên các đọt lá non Chồi và lá nở rộng, dày và
có vết sưng lên bất thường Màu sắc vết sưng có màu xanh nhạt đến gần trắnghoặc hồng Sau đó các vết sưng vỡ ở phía mặt dưới của lá để lộ các đám bào
tử màu trắng Vết bệnh sau đó cứng hơn và chuyển màu nâu; tuy nhiên, câyhiếm khi bị tổn thương nghiêm trọng (Nakamura, Y., 1991)
Bệnh mốc xám (Botrytis cinerea)
Bệnh mốc xám là bệnh nấm phổ biến, ảnh hưởng đến năng suất và chấtlượng của cây trà Bệnh gây ra các vết đốm ở giữa hoa và làm hoa tàn lụi
Trang 23sớm Nấm B cinerea tạo thành các vòng tròn màu hồng ở mặt trên của hoa.
Bệnh phát triển theo mùa, bắt đầu khoảng cuối tháng 4 và kéo dài đến hết
mùa Lạnh và ẩm là những điều kiện lý tưởng cho nấm B cinerea sinh trưởng,
phát triển và trở thành trở ngại lớn với chủ vườn
Bệnh tàn lụi cánh hoa (Ciborinia camelliae)
Bệnh đã xuất hiện ở những nước như Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ và cácnước Tây Âu Bệnh nấm này lây lan trong không khí, bào tử bán vào hoa trà vàbiến chúng thành màu nâu trong vài ngày Khi hoa tàn rụng xuống đất là thờiđiểm hoàn thành chu kỳ của nấm và sẵn sàng gây bệnh cho vụ sau Biện phápphun thuốc hầu như không có hiệu quả Việc thu dọn tàn dư cây bệnh chỉ có tácdụng 1 phần vì gió đã lan truyền rộng tới 300 km (Nakamura, Y., 1991)
Bệnh vi rút đốm vàng lá (Camellia leaf yellow mottle vi rút - CLYMV)
Bệnh vi rút đốm vàng lá lây lan qua gốc ghép và cành bị nhiễm bệnh.Bệnh gây ra các vết đốm vàng không có hình dạnh nhất định, đa dạng về kíchthước và hình dạng trên lá Một số có thể bị vàng toàn bộ lá, trên hoa bị bệnhvết đốm xuất hiện có màu trắng
Bệnh muội đen
Bệnh muội đen phát triển trên sản phẩm sót lại được tiết ra bởi rệp mềm
và rệp vảy Để phòng trừ bệnh muội đen, cần phòng trừ rệp trước, sau đó sử dụngdầu trắng hoặc dầu làm vườn để tiêu diệt bào tử muội đen (Ninh, T., 2003)
2.2.6 Biện pháp phòng trừ bệnh hại
Saha và cộng sự (2005) đã nghiên cứu tác động của dịch chiết từ 20loài cây sử dụng dung môi là cồn và nước lên 4 loài nấm gây bệnh trên cây
Trà (C sinensis) Nhìn chung, dịch chiết của 9 loài cây có khả năng ức chế sự
phát triển nấm bệnh, và dịch chiết cồn cho hiệu quả cao hơn dịch chiết nước
Bào tử phân sinh của nấm Pestalotiopsis theae gây bệnh chấm xám bị ức chế hoàn toàn bởi 2 loài dịch chiết cồn và nước từ cây cà độc dược (Datura
Trang 24metel), tỏi (Allium sativum), và gừng (Zingiber officinale) Ngoài ra, dịch chiết nước cây sầu đâu (Azadirnachta indica) và dịch chiết cồn từ cây khúc khắc (Smilax zeylanica) và cây dương xỉ (Dryopteris filix-mas) cũng cho hiệu quả tương tự Bào từ nấm (Colletotrichum camelliae) gây bệnh đốm nâu, còn
gọi là cao cành trà, bị ức chế hoàn toàn bởi dịch chiết tỏi với cả 2 loại dungmôi cồn và nước Hiệu quả ức chế tương đương với dịch chiết nước dương xỉ
và dịch chiết cồn nghệ và cà độc dược Bệnh thối rễ Botryodiplodia
(Botryodiplodia theobromae) chỉ bị ức chế bởi dịch chiết cồn tỏi (Saha and
Saha, 2005)
Đối với bệnh chết dần chồi và loét thân trà
Cần giữ cây khỏe mạnh nhất Trồng cây trên đất chua, thoát nước tốt,tránh làm cây bị thương và bón phân hợp lý Loại bỏ phần bệnh từ sớm bằngcách cắt bỏ một đoạn phía dưới chỗ loét Vệ sinh dụng cụ cắt giữa các lần cắtbằng dung dịch thuốc tẩy pha loãng 10 lần Thuốc diệt nấm chứa hoạt chấtthiophanate-metyl hay gốc đồng có thể sử dụng vào mùa mưa và mùa lá rụng
để bảo vệ lá non không bị nhiễm bệnh qua vết sẹo
Đối với bệnh tàn lụi hoa
Cần giữ vệ sinh tốt, nhổ bỏ và tiêu hủy hoa bị nhiễm bệnh Cào sạch vàloại bỏ toàn bộ lá, hoa và cành cây rơi rụng trên mặt đất Nấm bệnh tồn tạitrong đất, bào tử nấm có thể lây lan theo gió Do đó, kiểm soát bệnh đạt hiệuquả cao khi thực hiện với các ruộng trà khác trong khu vực Phun thuốc diệtnấm chứa hoạt chất mancozeb cho hoa Tưới đẫm đất xung quanh cây bằngmancozeb hoặc captan đều đặn 2 tuần 1 lần từ cuối tháng 12 đến hết tháng 1
có thể giảm mức độ bệnh
Đối với bệnh thối rễ
Đây là bệnh khó xử lý khi bệnh đã xuất hiện, do đó việc phòng bệnh làcực kỳ quan trọng Ở những vùng đã xảy ra bệnh, chuyển sang canh tác các
Trang 25giống trà mai hoặc thực hiện ghép trà Nhật lên gốc cây trà mai Mua giốngcây khỏe, không có dấu hiệu héo hay lá bị vàng Nấm phát triển mạnh ởnhững vùng đất ẩm và thoát nước kém Chọn vùng tiêu nước tốt để canh tác.Thuốc diệt nấm chỉ hiệu quả phòng bệnh, cần phun nhắc lại Thuốc có chứamefenoxam có thể áp dụng trong khu vườn của gia đình, nhưng không có khảnăng chữa bệnh
Đối với bệnh sùi lá
Tiến hành nhổ bỏ và tiêu hủy lá bệnh trước khi mặt dưới lá chuyển màutrắng và phát sinh bào tử, nếu không bệnh sẽ tồi tệ hơn vào năm sau Cào bỏ
và tiêu hủy lá rụng Tránh làm ướt lá khi tưới cây Không khí ẩm, đất ẩm vàrâm mát là điều kiện lý tưởng cho nấm sinh trưởng, phát triển và gây hại.Kiểm soát bằng thuốc hóa học như mancozeb ít có hiệu quả và cần phải phunphòng trước khi bệnh xảy ra Thời điểm phun từ khi bắt đầu ngắt nụ và tiếptục đến qua khoảng thời gian giữa 2 vụ từ 7-12 ngày
Đối với bệnh đốm tảo hại lá (bệnh gỉ đỏ) (Cephaleuros virescens)
Tác nhân gây bệnh đa thực, gây bệnh đốm tảo trên lá trà và nhiều loạicây trồng khác Vết bệnh có thể hình tròn hay dạng lốm đốm, và hơi nhô lêntrên bề mặt cây Cạnh của vết đốm có hình sóng hoặc dạng lông Vết đốm cómàu sắc thay đổi từ màu xanh xám đến màu nâu xanh nhạt Tuy nhiên, vàomùa hè tảo hình thành bảo tử vô tính, vết đốm trông mịn màng và có nâu đỏ
vì hình thành các bọc bào tử màu đỏ tươi Các bào tử này lan rộng nhờ mưa,nước tưới trên cao và gió Nếu số lượng khuẩn lạc lớn, lá có thể có màu vàng
và rụng sớm Cây thích ứng với điều kiện thời tiết ẩm ướt và cây sức sốngkém do điều kiện nghèo dinh dưỡng
Bệnh đốm tảo thường không phải là vấn đề nghiêm trọng Khi bệnhchưa nghiêm trọng cần tiêu hủy cành, lá bị bệnh, cào bỏ và tiêu hủy lá rụngtrên bề mặt Khi nhiễm bệnh, vấn đề thường thấy là cây đang bị stress, dó đó
Trang 26cần cải thiện điều kiện sinh trưởng cho cây Đảm bảo cây có đủ ánh sáng mặttrời, nước và phân bón Nếu cần thiết, cải thiện toàn hoàn không khí quanhcây bị ảnh hưởng bằng cách nhổ bỏ và tỉa thưa các cây xung quanh Tránh sửdụng hệ thống tưới trên cao Khi bệnh nghiêm trọng hơn, có thể sử dụngthuốc có chứa gốc đồng, tiến hành phun 2 tuần 1 lần nếu thời tiết luôn ẩm ướt.
2.3 Tình hình nghiên cứu về cây Trà hoa vàng ở Việt Nam
Việt Nam được xác định là trung tâm phân bố các loài thuộc Camellia
và là một trong hai quốc gia trên thế giới (Việt Nam, Trung Quốc) hiện tại cóchè Hoa Vàng trong môi trường tự nhiên
Người đầu tiên nghiên cứu về Camellia ở Việt Nam là L Pierre, trong
cuốn “Flore forestiere de la Cochinchine”, xuất bản năm 1888, tác giả đã mô
tả 6 loài thuộc chi Camellia có ở Việt Nam, trong đó có 2 loài mới, lần đầu tiên được mô tả và định danh, đó là loài Chè bạc (Camellia dormoyana (Pierre) Sealy) và loài Chè hoa Piquet (Camellia piquetiana (Pierre) Sealy).
Tiếp theo là các nghiên cứu của Pitard (1910), Gagnepain (1943), tại
thời điểm này, có 28 loài thuộc chi Camellia được mô tả Đến năm 1991,
trong cuốn “Cây cỏ Việt Nam”, quyển 1, tác giả Phạm Hoàng Hộ đã thống kê,
mô tả 30 loài thuộc chi Camellia có ở Việt Nam.
Từ 1992 đến nay có rất nhiều nhà thực vật trong và ngoài nước nghiên
cứu tiếp về Camellia của Việt Nam, nổi bật nhất là Chang Hung Ta (Trung
Quốc); Hakoda (Nhật Bản); Rosmann (Pháp); Ngô Quang Đê, Nguyễn HữuHiền, Đỗ Đình Tiến, Trần Ninh (Việt Nam) và đến nay các nhà khoa học đã
xác định ở Việt Nam có 55 loài thuộc chi Camellia, chiếm khoảng 19% số loài Camellia trên toàn thế giới Trong đó, 22 loài đặc hữu và 11 loài mới cho khoa học đã được công bố trong 20 năm gần đây, đó là các loài: Camellia bolovenensis (Gagnep.) Chang; Camellia cucphuongensis Ninh; Camellia megasepala Chang; Camellia rosmannii Ninh; Camellia crassiphylla Ninh;
Trang 27Camellia murauchii Ninh; Camellia rubriflora Ninh; Camellia kirinoi Ninh; Camellia huulungensis Ninh; Camellia vidalii Rosmann và Camellia dongnaiensis Kết quả nghiên cứu trên phản ánh tính đa dạng cao và tính tập trung của Camellia ở Việt Nam.
2.3.1 Về phân bố, đặc điểm sinh trưởng, sinh thái, phân loại và nhận biết
Nước ta có mức độ da dạng sinh học cao, bao gồm 58 loài thuộc chi Trà
(Camellia L.) trong đó có 27 loài có hoa màu vàng Chúng được phân bố chủ
yếu ở các khu vực như Vườn Quốc gia Tam Đảo, Cúc Phương và một số khurừng ở Thái Nguyên, Tuyên Quang, Lạng Sơn và Lâm Đồng (Vie-Camellia5) Tính đến nay, đã ghi nhận 5 loài chè trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh gồm có
Camellia rosmannii (Trà hoa vàng Rotman), Camellia furfuracea (Chè hoa cảm), Camellia euphlebia (Trà hoa vàng Tiên Yên), Camellia gilberti (Trà vàng Gilbec) và Camellia chrysanthoides (Định danh sơ bộ) (Vie-camellia 5)
(Hoa et al, 2016) Ngoài ra còn có một số loài Trà hoa vàng mọc tự nhiênchưa được định danh tại tỉnh Quảng Ninh đang bị khai thác tràn lan Trà hoavàngcó tác dụng hạ đường huyết, hạ huyết áp, giảm lượng cholesterol, giảm
mỡ máu, phòng chống u bướu, tăng cường hệ miễn dịch (Vie-camellia 2,4).Một số nghiên cứu về thành phần hoạt chất trong một số loài trà ở Tam Đảo
đã được thực hiện (Vie-camellia 3)
Trong nghiên cứu của Hoa và cộng sự (2016), Trà hoa vàng ở huyện Ba
Chẽ, tỉnh Quảng Ninh có nhiều đặc điểm tương đồng với loài Camellia chrysantha phát hiện ở tỉnh Quảng Tây, Trung Quốc Trà hoa vàng Ba Chẽ là
cây gỗ nhỏ, chồi và cành non có lông mịn, thưa; cành già màu nâu, nhẵn Lábao chồi hình elip, có từ 7-11 lá, phiến lá rộng 2-5 cm, mặt trong màu hồngnhạt và nhẵn Cây dạng lá đơn, mọc so le, không có lá kèm, cuống lá ngắn,lõm ở mặt trên, lá bánh tẻ cứng, dày, dài 11-16,5 cm, rộng 4-5,5 cm, mép lá córăng cưa, mật độ răng cưa tăng từ cuống lá đến ngọn lá Mặt trên lá màu xanhthẫm, bóng, mặt dưới màu nhạt, nhẵn Gân giữa lộ rõ, lõm sâu ở mặt
Trang 28trên, gân bên có khoảng 10 cặp Hoa trà đều, lưỡng tính mọc riêng lẻ ở đầucành hoặc nách lá, hoa nở rộng, đường kính 4-4,5 cm (Hoa et al, 2016).
Các loài trong chi trà thường là cây bụi, thường xanh, có loài có chiềucao lên đến 20 m Cây có lá đơn, mọc so le, phiến lá dày, bóng, mép lá córăng cưa Hoa đều, lưỡng tính đường kính hoa có thể đạt 12 cm, cuống hoangắn hoặc không có Hoa thường có từ 4-19 cánh, bao quanh nhị và nhụy phíatrong Màu hoa đa dạng từ trắng đến hồng và đỏ, màu vàng chỉ có ở phía namTrung Quốc và Việt Nam Một bông hoa gồm nhiều nhị có chung gốc, vòngnhị rời nhau, chỉ nhị dài Bầu và vòi nhụy nhẵn hoặc phủ lông, bầu trên có 1-5
ô, vòi nhụy từ 1-5 sợi Quả trà là quả nang, hình cầu dẹt hoặc hình trứng, tựchẻ thành 3-5 mảnh khi khô Vỏ quả hóa gỗ, có chứa 1 hoặc nhiều hạt trongmỗi ô (Chuyên, 1991; Hộ, 2000; Kế & Hồng, 1974; Mair & Hoh, 2009)
Theo các tài liệu từ điển thực vật thông dụng của Võ Văn Chi, sách Trà
hoa vàng của Trần ninh chi Camellia L có đặc điểm sau:
Cây bụi hoặc cây nhỏ, thường xanh, cành nhẵn hoặc có lông, lá cócuống, đơn mọc so le không có lá kèm, chóp lá nhọn có đầu nhọn hoặc kéodài thành đuôi, góc lá hình nêm hẹp, hay rộng, tròn hay hình tim, mép lá córăng cưa nhọn hoặc tù Hoa đều lưỡng tính, kích thước lớn hoặc nhỏ, mọc đơnđộc ở nách lá hoặc đầu cành Hoa màu đỏ, trắng hoặc vàng Cuống hoa ngắnhoặc gần như không có Lá bắc 2-10 mọc xoắn trên cuống hoa Cánh hoa 4-19hợp một phần ở gốc cùng với vòng nhị ngoài Nhị nhiều dính với nhau ở phíagốc, vòng nhị phía trong dời nhau, chỉ nhị dài Bầu trên 1-5 ô, vòi nhụy 1-5dạng sợi hoặc dính nhau, bầu và vòi nhụy nhẵn hoặc phủ lớp long mịn Quảnang hình cầu dẹt hay hình trứng, khi khô chẻ ô từ trên xuống thành 3, 4 hay
5 mảnh, có trụ hay không, vỏ quả dày hay mỏng, hóa gỗ Hạt một hay nhiềuhạt trong mỗi ô, hình cầu, nửa cầu hay hình nêm, vỏ hạt màu nâu, nâu hạt dẻhoặc nâu hồng, phủ long hay nhẵn
Trang 29Trong điều kiện tự nhiên, cây phát triển dưới tán của cây khác, tránhánh sáng thực tiếp và có độ ẩm cao
2.3.2 Về giá trị dinh dưỡng, hoạt chất dược liệu
Bột lá Trà hoa vàng có màu xanh rêu, có mùi thơm đặc trưng Hoạt chấtCA3 trong cắn dịch chiết lá Trà hoa vàng có hoạt tính gây độc cho một sốdòng tế bào ung thư như ung thư gan, ung thư vú và ung thư trực tràng Kếtquả IC50 trên các dòng thế bào này cho tương ứng 29,95; 25,23; 36,81 µg/ml,nhưng hiệu quả đối với các dòng tế bào ung thư da và ung thư phổi là khôngcao với giá trị IC50 tương ứng là 64,46 và 53,13 µg/ml Khả năng đánh bắtgốc tự do DPPH của cắn dịch chiết Trà hoa vàng đạt tỉ lệ thấp 9,31% ở nồng
độ mẫu 10 µg/ml với giá trị SC50 là 43,43 Kết quả này thấp hơn hoa
Camellia sinensis do Zi-Ying Yang đánh giá dựa trên cùng phương pháp, giá
Hep-G2, thí nghiệm tiến hành trên tế bào ung thư nuôi cấy in vitro Bước đầu
nghiên cứu phát hiện được sự tăng hoạt độ của enzyme caspase-3 trên dòng tếbào LU-1 khi được bổ sung EGCG và môi trường (Vie-BC 1)
2.3.3 Điều kiện sinh trưởng
Ánh sáng
Trà hoa vàng là loại cây ưa ánh sáng tán xạ từ 30 - 50 %,thích hợp vớiđiều kiện phát triển dưới tán rừng, kỵ chiếu sáng mạnh, ánh sáng trực xạ sẽlàm cho chức năng quang hợp của lá bị thay đổi dẫn đến hiện tượng héo sinh
lý, nhất là khi độ chiếu sáng mạnh của mùa hè nhiệt độ tăng đột ngột quá trình
Trang 30quang hợp sẽ bị ngừng trệ ảnh hưởng đến hoạt động sinh lý bình thường thậmchí phá hoại chất diệp lục lá chuyển sang màu nâu, xuất hiện hiện tượng lãohoá, Ngô Quang Đê, và cộng sự (2008).
Nhiệt độ
Trà hoa vàng là loài ưa mát không thích hợp với môi trường ánh sáng,nhiệt độ cao Nhiệt độ thích hợp là 23,5 0 C Nhưng các giai đoạn sinh trưởngphát triển khác nhau yêu cầu đối với nhiệt độ cũng khác nhau, nhiệt độ caohay thấp đều có liên quan rất mật thiết đối với sinh trưởng phát triển của Tràhoa vàng, ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình ra chồi hoa và nụ hoa, là nhân tốquan trọng khống chế sự ra hoa Sinh trưởng mạnh nhất của Trà hoa vàng vẫnyêu cầu khí hậu mát mẻ của Mùa khô và những mùa nhiệt độ cao sinh trưởngrất chậm, trong thời kỳ ra hoa môi trường nhiệt độ cao hoa khó hình thành
Nước
Nước đóng vai trò quan trọng trong cơ thể thực vật Nước giữ vai tròquan trọng trong phân chia tế bào, khi có đầy đủ nước và môi trường thíchhợp, tế bào phân chia, phát triển thuận lợi cây sinh trưởng nhanh Khi thiếunước các quá trình sinh lý, sinh hóa trong cây hoa giảm, các hợp chất hữu cơđược tạo thành ít, cây còi cọc, phát triển kém Nếu sự thiếu nước kéo dài cây
có thể khô héo và chết Nhưng, nếu quá nhiều nước, cây bị úng ngập, sinhtrưởng phát triển của cây cũng bị ngừng trệ Quá ẩm ướt, sâu bệnh phát triểnmạnh, cây cho năng suất thấp, chất lượng kém Mỗi loại Trà hoa vàng yêu cầu
độ ẩm khác nhau Trà hoa vàng thích hợp với điều kiện khí hậu nhiệt đới giómùa yêu cầu độ ẩm khoảng 81% Lượng mưa trung bình năm là 1.526 mm,cây phát triển tốt ít sâu bệnh, ra hoa đẹp, chất lượng hoa cao
Đất
Đất là một yếu tố môi trường quan trọng cơ bản nhất, là nơi nâng đỡcây trồng, cung cấp nước, dinh dưỡng cơ bản và không khí cho sự sống của
Trang 31cây hoa Phần lớn các cây hoa yêu cầu đất tốt, nhiều mùn, tơi xốp, thoát nước,
có khả năng giữ ẩm, tầng canh tác dày Nhìn chung Trà hoa vàng thích nghi vàphát triển tốt trên những loại đất Feralit phát triển trên đá mẹ Macmaxit kếttinh chua, đất hơi chua pH =5,17 - 5,63 Đất trồng Trà hoa vàng phải đảm bảo
đủ các yếu tố sau: Đất tơi xốp, đủ ẩm nhưng thoát nước, thông thoáng gió,nhiều mùn, đủ phân bón là phù hợp nhất
2.3.4 Nghiên cứu về bệnh hại Trà hoa vàng
Bệnh thán thư
Bệnh phổ biến gây hại trên lá, cũng có thể gây tác hại nhất định vớichồi non, chồi và nụ hoa Trường hợp nghiêm trọng có thể khiến chồi bị khôchết Bệnh thường bắt đầu ở đầu lá, mép lá và lan dần vào giữa lá Các tổnthương ban đầu có màu nâu, sau chuyển nâu xám sang màu trắng, với các hạtnhỏ màu nâu sẫm (thân nấm gây bệnh) rải rác ở mặt trước của lá
Quy luật phát bệnh: bệnh liên quan mật thiết đến nhiệt độ, độ ẩm Thôngthường nhiệt độ thích hợp cho bệnh phát triển là 25-28˚C, khi nhiệt độ thích hợp,
độ ẩm tăng, đặc biệt gặp mưa có thể thúc tiến sự lây lan và phát triển dịch bệnh.Tháng 4 bắt đầu phát bệnh, tháng 6-8 bệnh lan nhanh, từ tháng 10 trở đi bệnh có
xu hướng ổn định Bệnh cũng có liên quan đến giống: trà hoa vàng quả nhỏ tínhkháng bệnh cao hơn, trà hoa vàng nhiều tua tỷ lệ phát bệnh cao hơn
Bệnh khô lá (Phyllosticta sp)
Bệnh phát sinh trên phần non của phiến lá, ban đầu chỉ là những vếtnhỏ màu nâu nhạt, sau đó lan rộng, màu từ nâu nhạt chuyển thành nâu thẫm,
có khi nhiều vết hợp thành ban to, dẫn đến phần lớn phiến lá khô, rụng Bào
tử phân sinh của nấm hình cầu, màu đen, nội sinh phần lớn không màu, đơnbào, mô phân sinh bào tử hình trứng
Quy luật phát bệnh: nấm bệnh tồn tại trên ký chủ, bào tử phát tán nhờmưa, gió, tưới nước… Phát bệnh vào khoảng tháng 5, tháng 7-9 phát bệnh mạnh
Trang 32Giai đoạn nhiệt độ cao, khô hạn, cung cấp nước không đủ, cây kháng bệnhkém, phạt bệnh nặng Nấm bệnh là loại nấm ký sinh yếu, chỉ khi cây quá non,
do nhiệt độ cao tạo thành vết thương trên lá sau mới hình thành vết ban
Bệnh đốm rong (Cephaleuros virescens)
Quy luật phát bệnh: mầm bệnh tồn tại trong tổ chức ký chủ qua mùađông, đến khi gặp điều kiện độ ẩm tốt sẽ sản sinh bào tử du động, bám vàocây mới, nấm bệnh là loại nấm ký sinh thực vật rất yếu, ưa nhiệt độ và độ ẩmcao, khi cây phát triển không tốt, thông gió và ánh sáng kém dễ phát bệnh
2.3.5 Biện pháp phòng trừ bệnh hại trên trà hoa vàng
Bệnh thán thư
Bệnh thán thư thời gian phát bệnh mỗi năm dài, bệnh lan rộng, bộ phận
bị hại nhiều, ảnh hưởng lớn đến trà hoa vàng Vì vậy, bắt buộc phải tăngcường các biện pháp phòng trừ bệnh
Con đường lây lan bệnh thán thư là thông qua cây ươm nhiễm bệnh.Cách phòng trừ: cây giống vận chuyển từ vùng khác đến bắt buộc phải tiếnhành kiểm dịch nghiêm ngặt giống, nếu phát hiện cành nhiễm bệnh lập tứctiêu hủy Trước khi trồng, dùng Phenyl mercuric acetate 0,2 hoặc Thiram 50%pha loãng 1000 lần ngâm trong 24h, đầu xuân phun dung dịch Bordeaux 1%,tháng 6-8 mỗi tháng phun dung dịch Bordeaux 1% thêm nước bã trà 1-2%.Khi thiếu nước có thể phun Phenyl mercuric acetate: vôi bột tỷ lệ 1:10
Pha loãng thiophanate 70% 800 lần, phun lên bề mặt lá vào giai đoạnkhởi phát bệnh, 5-7 ngày một lần, phun 3 lần liên tiếp Lượng phun 60kg/mẫu Bệnh thán thư chủ yếu gây hại lá, quả, mầm non và ngọn non, bệnhkhông những ảnh hưởng đến cây non (tỷ lệ phát bệnh 33%, tỷ lệ chết cây15%) mà còn ảnh hưởng đến cây trưởng thành
Bệnh khô lá (Phyllosticta sp)