ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN THANH HẰNG Tên đề tài: KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VI KHUẨN HỌ ĐƯỜNG RUỘT SINH ESBL TỪ CÁC MẪU BỆNH PHẨM ĐƯỢC PHÂN LẬP TẠI KHOA VI SINH BỆNH VIỆN
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
NGUYỄN THANH HẰNG
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VI KHUẨN HỌ ĐƯỜNG RUỘT SINH ESBL TỪ CÁC MẪU BỆNH PHẨM ĐƯỢC PHÂN LẬP TẠI KHOA VI SINH BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG
THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Công nghệ Sinh học
Khóa học : 2016-2020
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
Trang 2NGUYỄN THANH HẰNG
Tên đề tài:
KHẢO SÁT TÌNH HÌNH VI KHUẨN HỌ ĐƯỜNG RUỘT SINH ESBL TỪ CÁC MẪU BỆNH PHẨM ĐƯỢC PHÂN LẬP TẠI KHOA VI SINH BỆNH VIỆN TRUNG ƯƠNG
THÁI NGUYÊN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Ngành : Công nghệ Sinh học
Khóa học : 2016 - 2020 Người hướng dẫn: TS Bùi Tri Thức
ThS.BS Lương Thị Hồng Nhung
THÁI NGUYÊN, NĂM 2020
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại họcThái Nguyên, được sự đồng ý của Ban Giám hiệu nhà trường, Ban Chủ nhiệm khoaCông nghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm em được phân công đến thực tập tại
Khoa Vi sinh - Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên với đề tài: “Khảo sát tình hình
vi khuẩn họ đường ruột sinh ESBL từ các mẫu bệnh phẩm được phân lập tại Khoa Vi sinh Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên”.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới ThS BS Lương Thị Hồng Nhung
và toàn thể anh, chị kỹ thuật viên làm việc tại Khoa Vi sinh - Bệnh viện Trung ươngThái Nguyên đã luôn tận tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện giúp đỡ em trong quátrình thực tập
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới TS Bùi Tri Thức - Giảng viên KhoaCông nghệ sinh học và Công nghệ thực phẩm đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốtnhất cho em trong suốt quá trình thực hiện đề tài
Đồng thời, em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy/Cô trong Khoa Côngnghệ Sinh học và Công nghệ Thực phẩm - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
đã dạy dỗ, truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học trongsuốt thời gian học tập
Với điều kiện thời gian có hạn cũng như kinh nghiệm và kiến thức còn hạnchế nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận đươc
sự chỉ bảo, đóng góp ý kiến của quý Thầy/Cô để em có điều kiện bổ sung, nâng caokiến thức phục vụ cho việc học tập, công việc sau này
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Sinh viên
Nguyễn Thanh Hằng
Trang 4DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CLSI Clinical and Laboratory Standards Institute (Viện các
chuẩn mực lâm sàng và xét nghiệm)CNSH-CNTP Công nghệ sinh học-Công nghệ thực phẩm
Trang 5IND Indol
Trang 6P.mirabillis Proteus mirabillis
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tính chất sinh hóa của một số loại vi khuẩn đường ruột thường gặp
5
Bảng 1.2 Các nhân cơ bản của kháng sinh thuộc nhóm β-lactam 10
Bảng 1.3 Các lớp ESBL chính 17
Bảng 3.1 Môi trường nuôi cấy cho từng loại bệnh phẩm 25
Bảng 3.2 Đường kính khoang giấy kháng sinh đồ của họ vi khuẩn đường ruột 35
Bảng 4.1 Tỉ lệ các loại vi khuẩn đường ruột phân lập được (243 chủng) 37
Bảng 4.2 Tỉ lệ các loại vi khuẩn đường ruột phân lập được theo chỉ số 38
Bảng 4.3 Tỉ lệ các chủng vi khuẩn Gram âm đường ruột thường gặpsinh ESBL 39 Bảng 4.4 Tỉ lệ kháng kháng sinh của các vi khuẩn Gram âm đường ruộtthường gặp sinh ESBL 40
Bảng 4.5 Tỉ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn E coli sinh ESBL 43
Bảng 4.6 Tỉ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Klebsiella spp sinh ESBL 45
Bảng 4.7 Tỉ lệ kháng kháng sinh của vi khuẩn Proteus spp sinh ESBL 47
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1 Hoạt động phân giải penicillin của penicillinase 14
Hình 1.2 Cơ chế làm thay đổi thụ thể đối với thuốc 14
Hình 1.3 Cơ chế thay thế con đường trao đổi chất 15
Hình 1.4 Cơ chế bơm thuốc ra khỏi tế bào 15
Hình 3.1 API 20E sử dụng trong chuẩn đoán, định danh vi khuẩnGram âm oxydase âm 31
Hình 3.2 API 20NE sử dụng trong chuẩn đoán, định danh họ vi khuẩnGram âm oxydase dương 32
Trang 9MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
DANH MỤC TỪ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT ii
DANH MỤC CÁC BẢNG iv
DANH MỤC CÁC HÌNH v
MỤC LỤC vi
Phần 1.MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn 3
1.3.1 Ý nghĩa khoa học 3
1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
Phần 2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về vi khuẩn 4
2.1.1 Vi khuẩn 4
2.1.2 Vi khuẩn đường ruột 4
2.2 Tổng quan về các kháng sinh thuộc nhóm β - lactam 10
2.2.1 Phân loại kháng sinh thuộc nhóm β-lactam 11
2.2.2 Cơ chế tác dụng 12
2.3 Tổng quan về đề kháng kháng sinh của vi khuẩn 13
2.3.1 Định nghĩa 13
2.3.2 Phân loại 13
2.3.3 Cơ chế đề kháng kháng sinh 13
2.3.4 Các biện pháp hạn chế sự gia tăng kháng kháng sinh 15
2.4 Tổng quan về ESBL 16
2.4.1 Nguồn gốc về ESBL 16
Trang 102.4.2Phân loại 16
2.4.3Phương pháp phát hiện 18
2.4 Tình hình nghiên cứu các họ vi khuẩn đường ruột sinh ESBL trên thế giới và tại Việt Nam 20
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 20
2.4.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 21
Phần 3.ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 22
3.2.1 Địa điểm 22
3.2.2 Thời gian 22
3.3 Dụng cụ, hóa chất và thiết bị sử dụng 22
3.3.1 Dụng cụ, thiết bị 22
3.3.2 Hóa chất 22
3.4 Nội dung nghiên cứu 23
3.5 Các kỹ thuật sử dụng trong nghiên cứu 23
3.6 Xử lý số liệu 23
3.7 Phương pháp nghiên cứu 23
3.7.1 Phương pháp 1: Thu mẫu bệnh phẩm(theo sổ tay hướng dẫn lấy mẫu của khoa gửi tới các khoa cận lâm sàng) 23
3.7.2 Phương pháp 2: Phân lập và định danh 24
3.7.3 Phương pháp 3:Làm kháng sinh đồ theo phương pháp khuếch tán 34
3.7.4 Kỹ thuật phát hiện vi khuẩn sinh ESBL 36
Phần 4.KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 37
4.1 Kết quả nghiên cứu tỉ lệ các vi khuẩn họ đường ruột sinh ESBL từ các mẫu bệnh phẩm được phân lập tại khoa Vi sinh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 37
Trang 114.2 Kết quả nghiên cứu tổng hợp tỉ lệtheo chỉ số của các loại vi khuẩn đường ruột
phân lập được theo nhóm tuổi của bệnh nhân tại Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên
38
4.3 Tỉ lệ các chủng vi khuẩn Gram âm đường ruột thường gặp sinh ESBL 39
4.4 Khảo sát tình hình kháng kháng thuốc của các vi khuẩn họ đường ruột sinh ESBL từ các mẫu bệnh phẩm được phân lập tại khoa Vi sinh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 40
4.5 Khảo sát tình hình kháng kháng thuốc của vi khuẩn E colisinh ESBL từ các mẫu bệnh phẩm được phân lập tại khoa Vi sinh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 43
4.6 Khảo sát tình hình kháng kháng thuốc của vi khuẩn Klebsiella spp sinh ESBL từ các mẫu bệnh phẩm được phân lập tại khoa Vi sinh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 45
4.7 Khảo sát tình hình kháng kháng thuốc của vi khuẩn Proteus spp sinh ESBL từ các mẫu bệnh phẩm được phân lập tại khoa Vi sinh Bệnh viện Trung ương Thái Nguyên 47
Phần 5.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 49
5.1 Kết luận 49
5.2 Kiến nghị 49
TÀI LIỆU THAM KHẢO 50
PHỤ LỤC
Trang 12nó Các hệ quả có thể thấy ngay, đó là vi khuẩn đã trở nên kháng thuốc hơn làmgiảm hiệu quả của quá trình đều trị kháng sinh.Chính vì xu hướng kháng lại cácthuốc kháng sinh thường dùng, đã dẫn đến tình trạng chúng ta đang chết dần chếtmòn vì kháng sinh Tuy nhiên, với lượng kháng sinh loại mới tuy rất hiệu quảnhưng vẫn không đáp ứng kịp với tốc độ đề kháng ngày càng tăng của vi khuẩn.Đặc biệt, tại các nước đang phát triển các chủng vi khuẩn kháng thuốc đã và đangxuất hiện ngày càng nhiều Sự phát triển của vi khuẩn kháng kháng sinh không sớmthì muộn cũng xảy ra, tuy nhiên con người chính là yếu tố tác động chính để quátrình đó diễn ra một cách nhanh hơn do sự lạm dụng thuốc kháng sinh quá mức.
Nhóm trực khuẩn Gram âm, đang là tác nhân hàng đầu gây lên nhiễm khuẩnnặng tại bệnh viện Thường có tỉ lệ gây tử vong cao do cơ chế sinh bệnh khá phứctạp, đồng thời còn khó chọn được kháng sinh thích hợp vì từ ngay ban đầu khả năng
đề kháng khá cao với các kháng sinh mạnh phổ rộng[24].Trong nhóm trực khuẩnGram âm kháng thuốc hiện nay, đáng lưu ý nhất là nhóm vi khuẩn họ đường ruột
Phổ biến nhất là Escherichia coli, Klebsiella spp và Proteus spp với sự gia tăng đề
kháng qua các năm
Nhiều nghiên cứu đã chỉ ra sự đề kháng kháng sinh nhóm Cephalosporins là do
vi khuẩn sinh ra enzyme β-lactamase Đặc biệt, việc sinh enzyme β-lactamase phổ rộng(Extended - Spectrum - β - lactamase: ESBL) là một cơ chế quan trọng trong việc giúp
vi khuẩn chống lại các Penicilin, Cephalosporin thế hệ 3,4 và Monobactam Vì vậy, sựlựa chọn kháng sinh ban đầu hiện nay là lựa chọn các kháng sinh phổ rộng đủ mạnh,bao phủ phần lớn các tác nhân gây bệnh Sau khi có kết quả kháng sinh đồ
Trang 13sẽ khỏi nhanh hay là triệu chứng bệnh sẽ giảm nhanh Điều này đã chứng minh rõ vìsao tổ chức Y tế thế giới đã xếp Việt Nam vào những nước có tỉ lệ kháng thuốckháng sinh cao nhất thế giới.
Chính những tác hại do vi khuẩn đường ruột sản sinh ra ESBL gây ra ảnhhưởng rất nhiều đến sức khỏe cộng đồng[24]. Đặc biệt, tại Bệnh viện Trung ươngThái Nguyên là một trong số những bệnh viện lớn trong khu vực Phía Đông BắcViệt Nam, tập trung nhiều bệnh nhân nặng và là tuyến cuối của các bệnh viện cơ sởtrong khu vực nên là nơi nghi ngờ sẽ có khả năng kháng thuốc cao
Xuất phát chính từ những tác nhân đó và muốn tìm hiểu sâu hơn về vi khuẩnđường ruột sinh ESBLmà nhóm nghiên cứu chúng tôi đã tiến hành thực hiện đề tài
“Khảo sát tình hình vi khuẩn họ đường ruột sinh ESBL từ các mẫu bệnh phẩm được phân lập tại Khoa Vi sinh Bệnh viện Trung Ương Thái Nguyên”.
1.2 Mục tiêu của đề tài
-Khảo sát tỉ lệ vi khuẩn Gram âm đường ruột sinh ESBL
-Khảo sát tình hình kháng kháng sinh của các vi khuẩn trên
Trang 141.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
1.3.1 Ý nghĩa khoa học
-Đánh giá được thực trạng của vi khuẩn đường ruột kháng thuốc
-Cung cấp tư liệu về vi khuẩn kháng thuốc phục vụ các nghiên cứu sâu hơn về
vi sinh vật kháng thuốc và trong điều trị bệnh liên quan đến vi khuẩn đường ruột
Trang 15Phần 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 2.1 Tổng quan về vi khuẩn
2.1.1Vi khuẩn
Vi khuẩn là nhóm các sinh vật đơn bào, kích thước nhỏ, cấu tạo tế bào nhân
sơ (Procaryote), có hình cầu (cầu khuẩn), hình que (trực khuẩn), hình xoắn (xoắnkhuẩn)[1].
Vi khuẩn (Bacteria) theo tiếng Hy Lạp có nghĩa là cái gậy Được hiểu theonghĩa rộng bao gồm các vi sinh vật thuộc ngành Bacteria Theo nghĩa hẹp thì khôngbao gồm các vi khuẩn nhầy, xạ khuẩn, xoắn thể, Ricketxi, Mycoplasma[1].
Nhóm trực khuẩn được chia thành hai loại là Gram âm và Gram dương,nhóm Gram âm bao gồm các vi khuẩn thuộc họ đường ruột là phổ biến nhất
2.1.2Vi khuẩn đường ruột
Ở người tập trung rất nhiều loại vi khuẩn họ đường ruột, nhưng đông nhấtvẫn là ở hệ tiêu hóa cụ thể là ở trong ruột người.Căn cứ theo đặc tính gây bệnh của vikhuẩn đường ruột người ta chia thành 2 nhóm:
-Nhóm vi khuẩn gây bệnh đây là nhóm vi khuẩn có thể gây ra bệnh[2].
-Nhóm vi khuẩn gây bệnh cơ hội đây là nhóm gây bệnh gây khi hệ thống miễn dịch của cơ thểbị suy yếu hoặc hoặc do tăng độc lực của các loài vi khuẩn[2].
Đặc điểm sinh
học Hình thể:
Vi khuẩn đường ruột có hình thể dạng que, dài khoảng 1-5µm, thường cóflagella, không sinh bào tử, oxydase âm tính Hầu hết các loài trong nhóm này cóperitrichous type I fimbriae tham gia vào việc bám dính của tế bào vi khuẩn vào kýchủ[4].
Chỉ có một số ít vi khuẩn họ đường ruột là có lông và có vỏ Về vị trí phânloại thì thuộc giới Bacteria, ngành Proteobacteria, lớp Gramma Proteobacteria, bộEnterobacteriales, họ Enterobacteriaceae[4].Vi khuẩn họ đường ruột có rất nhiều loạiphổ biến gây bệnh trên người, nhưng trong số đó thì phổ biến nhất vẫn là
Escherichia coli, Klebsiella spp., Proteus spp.
Trang 16Tính chất nuôi cấy:
Các vi khuẩn đường ruột đều nuôi cấy dễ trên môi trường thông thường.Trong môi trường lỏng có thể lắng cặn hoặc làm đục môi trường, có thể vừa làmđục môi trường vừa có cặn ở đáy ống, cũng có thể tạo váng trên bề mặt[3]. Trên môitrường đặc có ba dạng khuẩn lạc là[3]:
+ Dạng S: Khuẩn lạc tròn, bờ đều, nhẵn bóng
+ Dạng R: Mặt khô, xù xì, thường gặp khi nuôi cấy giữ chủng
+ Dạng M: Khuẩn lạc nhày, kích thước lớn hơn khuẩn lạc dạng S, các khuẩnlạc thường có xu hướng hòa vào nhau Hình thức phát triển này thường gặp ở những
vi khuẩn có khả năng tạo thành vỏ
Tính chất sinh hóa:
Vi khuẩn đường ruột có một số tính chất về sinh hóa như sau: có thể di độnghoặc không di động Quá trình lên men một số loại đường có thể xảy ra hoặc không.Hai loại đường được xác định dễ thực hiện lên men nhất là glucose và lactose Nếu
cạnh đó, còn có việc sinh hơi hay không sinh hơi khi lên men đường Có hay không có một sốenzyme Ba loại enzyme thường được xác định nhất là: oxydase, urease, tryptophanease (sinhindole) Trong đó nếu oxydase dương tính thì không thuộc họ
vi khuẩn đường ruột Khả năng sinh sulfua hidro (H2S) khi dị hóa protein, acid aminhoặc các chất dẫn có lưu huỳnh Phát triển được hay không phát triển được trên một sốmôi trường tổng hợp tối thiểu[4]. Trong đó, khả năng sử dụng Citrate là nguồn cung cấpcarbon duy nhất có trong môi trường Simmon thường được thử nghiệm nhất[3].Chính vìnhững tính chất này, đã giúp cho việc xác định vi khuẩn đường ruột
được diễn ra một cách dễ dàng hơn
Bảng 1.1 Tính chất sinh hóa của một số loại vi khuẩn đường ruột thường gặp
Trang 18-Kháng nguyên H: là kháng nguyên lông của tế bào vi khuẩn nên chỉ có ở cácloài vi khuẩn có lông Kháng nguyên H có bản chất là protein Kháng thể chủ yếucủa kháng nguyên H là IgG Yếu tố quyết định trong kháng nguyên H là chức năngcủa trình tự chuỗi acid amin trong protein flagellar (flagellin).
-Kháng nguyên K: là kháng nguyên vỏ hoặc màng bọc nằm bên ngoài khángnguyên thân Bản chất hóa học là protein hoặc polisaccharide Nó có thể dưới dạngmột lớp vỏ dày, quan sát được dưới kính hiển vi quang học thông thường hoặc mộtlớp rất mỏng chỉ có thể quan sát được dưới kính hiển vi điện tử
Khả năng gây bệnh
Các vi khuẩn đường ruột chủ yếu gây bệnh ở đường tiêu hoá như tiêu chảy,viêm ruột ỉa chảy, viêm đại tràng Mỗi loài vi khuẩn có thể gây bệnh ở các vị tríkhác nhau trên đường tiêu hoá và cơ chế gây bệnh cũng khác nhau
2.1.2.1 Escherichia coli
Escherichia coli (viết tắt: E coli) hay trực khuẩn lị là một loài vi khuẩn
Gram âm Ngoài ra, E coli còn được biết đến là vi khuẩn đại tràng Là vi khuẩn
sống cộng sinh, chiếm 80% vi khuẩn ở ruột Vi khuẩn tổng hợp ra một số vitamin B,
K, E và giữ cân bằng quần thể vi khuẩn đường ruột[3].
Đặc điểm sinh học:
Hình thể
Vi khuẩn E coli có kích thước trung bình 2- 3µm x 0,5 µm, trong những điều
kiện không thích hợp (ví dụ: môi trường có kháng sinh) vi khuẩn có thể rất dài như
sợi chỉ Rất ít chủng vi khuẩn E coli có vỏ, nhưng hầu hết có lông và có khả năng di
Trang 19động Về vị trí phân loại, loại vi khuẩn này thuộc họ Enterobacteriaceae, chi
Escherichia và loài E coli[3].
Đặc tính sinh hóa
Thực hiện quá trình lên men nhiều loại đường (glucose, lactose, mantose) Bêncạnh đó còn sinh ra gas, không sinh H2S, có thể khử nitrat thành nitrit, phản ứngindole dương, MR dương, VP âm, Citrat âm, PAD âm[4].
Kháng nguyên
Vi khuẩn E coli có các loại kháng nguyên như sau: kháng nguyên O, kháng
nguyên K, kháng nguyên H
Khả năng gây bệnh
Trong số vi khuẩn hiếu khí đường tiêu hóa, E coli chiếm tỉ lệ cao nhất
(khoảng 80%) và sống nhiều nhất trong ruột già, nó đứng hàng đầu trong các vikhuẩn gây tiêu chảy, viêm đường tiết niệu, viêm đường mật
Mức độ kháng thuốc
Vi khuẩnE coli thường sản xuất enzyme β-lactamase thông thường và một số
chủng sinh enzyme β-lactamase phổ rộng (ESBL)
2.1.2.2 Klebsiella spp.
Klebsiella spp được phát hiện đầu tiên vào thế kỉ 19 bởi nhà vi sinh vật học
người Đức - Edwin Klebslà một giống trực khuẩn không di động Đây là một mầmbệnh thường trực với con người, các chủng Klebsiella gây ra nhiều chứng bệnh đặcbiệt như nhiễm trùng đường nước tiểu,
Trang 20Đặc điểm sinh học
Hình thể
Các vi khuẩn thuộc giống Klebsiella spp có hình que, kích thước trung bình 0,3
- 1 x 0,6 - 6 µm, thường không có lông nên không di động, có vỏ dày, kích thước có
thể gấp 2-3 lần tế bào vi khuẩn Vỏ của Klebsiella spp.có bản chất là polysaccharide
được cấu tạo bởi nhiều loại monosaccharide như: L fructose, L rhamnose, D mannose, D - glucose, D - galactose, D - glucuromic acid hoặc D- galacturomic acid, một
-số chủng có thêm nhóm O - acetyl và pyruvate Vỏ có tính ưa nước[3].
Vị trí phân loại:
Các loài vi khuẩn thuộc chủng này có họ Enterobacteriaceae, thuộc chi
Klebsiella
Và bao gồm các loài:Klebsiella pneumoniae, Klebsiella gramanulomatis,
Klebsiella ozaenae, Klebsilla rhinoscleromatis, Klebsiella oxytoca, Klebsiella ornitholytica, Klebsiella planticola, Klebsiella terrigena Trong số các loài của chi
Klebsiella thì Klebsiella pneumoniae có tầm quan trọng nhất và được chọn làm đại
diện điển hình của chi này
Đặc tính sinh hóa
Thực hiện quá trình lên men nhiều loại đường (glucose, lactose, mantose), đồng
âm, Citrat dương, chuyển hóa nitrat thành nitrit, PAD âm[4].
Kháng nguyên
Các loài thuộc giống Klebsiella chỉ có 2 loại kháng nguyên đó là khángnguyên O và kháng nguyên K[3].
Khả năng gây bệnh
Klebsiella có trong hệ vi khuẩn bình thường ở ruột người trưởng thành, ngoài ra
cũng tìm thấy trong hệ hô hấp Chủ yếu gây bệnh cơ hội ở cộng đồng hoặc trong bệnhviện, là một trong những nguyên nhân gây nhiễm trùng bệnh viện thường gặp Trong
đó, Klebsiella pneumoniae và Klebsiella oxytoca là hai giống thường gặp nhất trong
các tác nhân gây nhiễm trùng bệnh viện Hầu hết các cơ quan đều có thể bị nhiễm trùng
doK pneumoniae là một căn nguyên gây viêm phổi đã được nói đến từ
Trang 21lâu, bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinhtỉ lệ tử vong rất cao nếu không được điều trị sớm.Ngoài ra nó còn có khả năng gây nhiễm khuẩn huyết, viêm màng não, viêm tai giữa,viêm xoang, viêm nhiễm khuẩn đường tiết niệu, áp xe gan Thời gian nằm viện kéodài, sử dụng kháng sinh phổ rộng và điều trị tại các khoa chăm sóc đặc biệt là các
yếu tố nguy cơ nhiễm Klebsiella spp.[4].
Mức độ kháng thuốc
Cũng như các loài kháng trong họ đường ruột, Klebsiella spp kháng cao với ngoại cảnh và kháng sinh Hiện nay,Klebsiella spp là một trong những nguyên nhân
quan trọng trong nhiễm khuẩn bệnh viện và nhiễm khuẩn mắc phải trong cộng đồng
vì tính đa kháng thuốc do tiết enzyme ESBL
Là một loại vi khuẩn thuộc họ Enterobacteriaceae, chi Proteus gồm một số loại
vi khuẩn cho chủng Proteus spp.điển hình như:Proteus vulgaris, P mirabillis, P
morganii, P rettgeri.
Đặc tính sinh hóa
Thực hiện quá trình lên men một số loại đường có sinh ra hơi Không thựchiện lên men lactose Có khả năng khử amin đối với phenylalamine và tryptophan(PAD dương), Oxydase âm, phenylalanine dương, urease dương, H2S
dương[4]. Kháng nguyên
Vi khuẩnProteus spp.cũng giống như chủng vi khuẩnKlebsiella spp.chỉ có
hai loại kháng nguyên là kháng nguyên O và kháng nguyên H[4].
Khả năng gây bệnh
Trang 22Proteus spp phân bố rộng rãi trong tự nhiên, có thể phân lập được từ phân
của nhiều loài động vật và từ phân của người bình thường Chúng là vi khuẩn gâybệnh cơ hội, chủ yếu là gây nhiễm trùng bệnh viện Trong các nhiễm khuẩn dochúng gây ra, nhiễm trùng đường tiết niệu chiếm tỉ lệ cao nhất Ngoài ra chúng cóthể gây viêm tai giữa, nhiễm khuẩn huyết, viêm mủ vết thương[4].
Mức độ kháng thuốc
Proteus spp còn khá nhạy cảm với các kháng sinh thuộc nhóm β-lactamase.
2.2 Tổng quan về các kháng sinh thuộc nhóm β - lactam
Các kháng sinh thuộc nhóm β-lactam là một trong những nhóm kháng sinhquan trọng nhất cả về mặt lịch sử lẫn y học Nhóm kháng sinh này bao gồm các chấtchứa vòng β-lactam (vòng amid 4 cạnh) và có cấu trúc nhân cơ bản như trong
bảng[9][10].
Bảng 1.2 Các nhân cơ bản của kháng sinh thuộc nhóm β-lactam
Tên nhân Cấu trúc hóa Kháng sinh đại diện
Nhân
hay β-lactam
Trang 242.2.1 Phân loại kháng sinh thuộc nhóm β-lactamlactam
Theo cấu trúc hóa học của kháng sinh thuộc nhóm β-lactam được chia thành
4 loại:Penicillin, Cephalosporin, Carbapenem, Monobactam
2.2.1.1 Penicillin
Nhóm kháng sinh này gồm có cấu tạo gồm 2 vòng β-lactam nối với vòngthiazolidin chỉ khác nhau ở gốc R của mạch ngang
Đối với các Penicillin kháng β-lactamase:
Điển hình ở đây là Acid clavulanic - một kháng sinh phổ rộng có hoạt tínhkháng β-lactamase, tác dụng lên nhiều loại vi khuẩn cả Gram dương và Gram âm, đặcbiệt có tác dụng ức chế mạnh β-lactamase truyền qua plasmid gây kháng penicillin vàcephalosporin Do đó, acid calvulanic thường được sử dụng kết hợp với các loại khángsinh khác để tăng hiệu quả trong việc chống lại các vi khuẩn sinh β-lactamase mạnh.Đặc biệt là chống lại các vi khuẩn kháng penicillin và cephalosporin
Sulbactam và tazobactam tương tự cũng là những chất kháng sinh được dùngkết hợp với các kháng sinh khác trong việc chống lại các vi khuẩn kháng thuốc[5].
2.2.1.2 Cephalosporin
Nhóm kháng sinh Cephalosporin là nhóm thuốc quan trọng nhất trong cácthuốc kháng sinh hiện nay Nhóm này đứng thứ 7 trong số 10 loại thuốc được sửdụng nhiều nhất để điều trị các bệnh nhiễm khuẩn[5].Cephalosporin và cephamycin
có cấu trúc gồm vòng β-lactam liên kết với dị vòng dihyrothiazin (nhân cephem).Các cephamycin khác với cephalosporin ở nhóm –OCH3 tại vị trí CR7 (R2)
2.2.1.3 Carbapenem
Nhóm Carbapenem là loại kháng sinh có cấu trúc vòng β-lactam có hoạtđộng kháng khuẩn rộng đặc biệt chống lại hầu hết các β-lactamase Carbapenem
được phát triển từ thienamycin được phát hiện ở Streptomyces cattleya vào năm
1976 Do đó, carbapenem được coi là kháng sinh cuối cùng trong các loại thuốcchống lại các vi khuẩn kháng thuốc Carbepenem có cấu trúc gần giống penicillinenhưng thay thế carbon cho phân tử lưu huỳnh ở vị trí số1 [5].
Trang 252.2.1.4 Monobactam
Monobactam cũng là chất kháng sinh có cấu trúc vòng β-lactam mà không cóvòng thứ hai thiazolidine 5 cạnh của nhóm Penicillin, hay vòng 6 cạnhdihydrothiazine của cephalosporin Monobactam chỉ có tác dụng với các loại vikhuẩn Gram âm Được dùng rộng rãi hiện nay với tên aztreonam (Azactam)
2.2.2 Cơ chế tác dụng
Cơ chế tác dụng chung của nhóm kháng sinh này là tác động lên thành tế bàocủa vi khuẩn Khác với tế bào nhân thực, tế bào vi khuẩn có áp suất thẩm thấu bêntrong tế bào cao hơn nên chúng có thành bao bọc bên ngoài tế bào Thành tế bào cócấu tạo là peptidoglycan (mucopeptit, murein) gồm nhiều chuỗi polysaccharidethẳng dọc và những đoạn ngang penta - peptide Polysaccharide gồm nhiều phân tửđường chứa gốc amin: N - acetyl - glucosamine và N - acetyl - muramic
Các β-lactam ức chế có chọn lọc sự tổng hợp thành tế bào của vi khuẩn từ đó
ức chế sự phát triển của vi khuẩn Đầu tiên β-lactam bám vào các thụ thể PBPs(Penicillin biding proteins) Có khoảng 3 đến 6 PBPs, một trong số đó là cácenzyme transpeptidase Sau khi các β-lactam gắn vào một hay nhiều thụ thể thì làmcho quá trình transpeptidation bị ức chế và ngăn chặn việc tổng hợp peptidoglycan,một thành phần quan trọng của thành tế bào[6].
Khi thiếu sự tạo thành peptidoglycan một cách chính xác thì tế bào vi khuẩnđang sinh trưởng sẽ có một thành tế bào yếu ớt, kém đề kháng với áp suất thẩmthấu Màng tế bào bị phồng ra ở các phần bị yếu đi khi nước chuyển vào tế bào vàcuối cùng tế bào bị vỡ ra.
Giai đoạn này có liên quan tới việc hoạt hóa các enzyme tự tiêu (autolyticenzyme) gây ra sự ly giải của tế bào ở môi trường đẳng trương Trong môi trường
ưu trương những tế bào bị biến đổi thành protoblast hay spheroblast chỉ được baobọc bởi một màng tế bào nên rất dễ vỡ
Tuy nhiên, các loại kháng sinh thuộc nhóm β-lactam chỉ ngăn cản vi khuẩntăng số lượng nguyên liệu thành tế bào song không có tác dụng lên phầnpeptidoglycan có sẵn, nên chúng chỉ tác động lên các tế bào đang sinh trưởng hoặc
Trang 26sinh sản, các tế bào nghỉ không bị ảnh hưởng Dĩ nhiên, chúng không ảnh hưởng lên
tế bào động vật và thực vật vì các loại tế bào này không mang thành tế bào chứapeptidoglycan.
2.3 Tổng quan về đề kháng kháng sinh của vi khuẩn
2.3.1 Định nghĩa
Kháng sinh có tác dụng ức chế và tiêu diệt vi khuẩn nhưng trong môi trường
có kháng sinh mà vi khuẩn vẫn phát triển thì được coi là sự đề kháng kháng sinh[7].
Ví dụ: E coli không chịu tác dụng của Erythomycin,
Đề kháng thu được:
Đề kháng thu được là khả năng kháng thuốc của vi sinh vật xuất hiện sau khichúng tiếp xúc với kháng sinh Với nguyên nhân là do biến cố di truyền mà vikhuẩn từ chỗ không có trở nên có gen đề kháng với kháng sinh Những biến cố nàybao gồm biến đổi gen và nhận được gen kháng thuốc[7][8].
Ví dụ: Samonella kháng Cloramphenicol
2.3.3 Cơ chế đề kháng kháng sinh
Vi khuẩn sẽ tạo ra một số enzyme làm biến đổi hoặc phá hủy cấu trúc hóa họccủa phân tử kháng sinh.Ví dụ: β-lactamase phá vỡ các vòng β-lactam của penicillin vàcác phân tử tương tự, biến nó thành dạng không hoạt động Người ta đã xác định
Trang 27được trên 200 loại lactamase khác nhau Các gen quy định chúng thường nằm trênplasmid R[9][10].
Hình 1.1 Hoạt động phân giải penicillin của penicillinase [24].
Các tác nhân gây bệnh khi mà có sự đề kháng sẽ làm chậm hoặc là ngăn chặnhoàn toàn sự xâm nhập của kháng sinh vào bên trong tế bào Cơ chế này thường cóliên quan đến những sự thay đổi trong cấu trúc hoặc điện tích của các protein màng
tế bào chất tạo nên các kênh hay các lỗ Các protein này nằm trong màng ngoài của
vi khuẩn Gram âm gọi là các porin.Các protein porin bị thay đổi bắt nguồn từ nhữngthay đổi trong các gen nhiễm sắc thể Các tác nhân gây bệnh khi mà cósự đề kháng,
có thể làm thay đổi thụ thể đối với thuốc do vậy nó không thể gắn vào hoặc liên kếtmột cách hiệu quả tới đích của nó Dạng đề kháng này thường gặp trong trường hợpchống lại các chất kháng trao đổi chất (như sunfonamit) và kháng lại các thuốc (nhưerythromycin) cản trở sự dịch mã[9][10].
Hình 1.2 Cơ chế làm thay đổi thụ thể đối với thuốc [24].
Vi khuẩn thay đổi đường chuyển hóa làm cho thuốc kháng sinh không tácdụng được vào quá trình chuyển hóa của vi khuẩn Chẳng hạn, một tế bào có thể trởthành đề kháng với một loại thuốc nhờ sinh ra nhiều phân tử enizim hơn đối với conđường trao đổi chất bị tác động Một cách khác, các tế bào trở nên đề kháng với các
Trang 28sunfonamit bằng cách từ bỏ sự tổng hợp axid folic, thay vào đó chúng hấp thụ acidnày từ ngoài môi trường[9][10].
Hình 1.3 Cơ chế thay thế con đường trao đổi chất [24].
Các tế bào đề kháng có thể bơm thuốc ra khỏi tế bào trước khi thuốc có thểgây tác dụng[9][10].
Hình 1.4 Cơ chế bơm thuốc ra khỏi tế bào [24].
2.3.4 Các biện pháp hạn chế sự gia tăng kháng kháng sinh
Một số biện pháp đã được đưa ra nhằm hạn chế sự gia tăng vi khuẩn khángkháng sinh như sau:
-Chỉ dùng kháng sinh để điều trị những bệnh truyền nhiễm
-Chọn kháng sinh theo kết quả của kháng sinh đồ (lưu ý: nên ưu tiên các loạikháng sinh có tác dụng đặc hiệu trên vi khuẩn gây bệnh và có sự khuếch tán tốt nhấtđến vi khuẩn)
-Dùng kháng sinh với một liều lượng vừa đủ và trong thời gian phù hợp (ápdụng cho một đợt điều trị)
-Duy trì thường xuyên việc giám sát sự phát triển đề kháng kháng sinh của vikhuẩn để từ đó sẽ đưa ra được chiến lược phù hợp nhất
Trang 29hệ 3 (như ceftazidime, cefotaxime, ceftriaxone, ) và monobactams (aztreonam).
2.4.2Phân loại
Hầu hết ESBL bắt nguồn từ enzyme TEM và SHV.Hiện nay đã có hơn 90loại enzyme loại TEM và 25 enzyme loại SHV TEM và SHV thường được tìm thấy
ở E coli và K pneumoniae.
Tuy nhiên, chúng cũng có thể được tìm thấy ở Proteus spp và các chủng vi
khuẩn khác thuộc họ Enterobacteriaceae[25].
TEM: TEM-1 là loại β-lactamase thường gặp ở vi khuẩn Gram âm Hơn 90
chủng E coli kháng lại với ampicillin là nhờ có TEM-1.
TEM-1 có khả năng thủy phân penicillin và các cephalosporins thế hệ 1 nhưcephalothin và cephaloridine TEM-2 là dẫn xuất đầu tiên của TEM-1, có sự thaythế 1 acid amin so với β-lactamase nguyên thủy TEM-3 được báo cáo lần đầu tiênvào năm 1989, là loại TEM - β-lactamase đầu tiên bộc lộ kiểu hình của ESBL[28].
TEM-3 có khả năng phân giải cephalosporin phổ rộng Sau đó, hơn 130 lactamase TEM được mô tả[27].
β-Mặc dù β-lactamase là loại TEM thường tìm thấy nhiều nhất ở chủngE coli vàK pneumoniae, nhưng chúng cũng được tìm thấy ở những chủng vi khuẩn Gram
âm khác và tần số này ngày càng gia tăng
SHV: SHV - 1 thường được tìm thấy ởK pneumoniae, và chính nó đã gây ra hơn
20% sựđề kháng ampicillin qua trung gian plasmid ở chủng này.Không như TEM-1,
SHV-1 chỉ có vài dẫn xuất Phần lớn các SHV khác nhau mang kiểu hình ESBL được đặc trưng
Trang 30bởi sự thay đổi acid amin tại vị trí 238, thay serine bằng glycine[28].
hay tất cả các phân lớp đều
Trên 40, trong 5 phânCTX-M (A) xuất phát từ nhiễm sắc thể,
lớprồi được chuyển động nhờ
các chuyển động chèn
OXA-15 (D) Đột biến OXA - 2, được
có nguồn ngốc không rõĐột biến OXA - 10 (=PSEOXA-11, 14, 15, 16, 17 - 2), được biết từ lâu là
> 5
ngốc không rõ
Trang 31Ngày nay, phần lớn các SHV có kiểu hình của ESBL Tuy nhiên, duy nhấtSHV-10, được báo cáo là có kiểu hình đề kháng - ức chế Enzyme này có nguồn gốc
từ SHV-5 và chứa thêm một glycine thay cho serine 130[26]. Phần lớn SHV được tìm
Trang 32thấy ở chủng K pneumoniae.
CTX-M: Đây là loại enzyme qua trung gian plasmid và có khả năng phân
giải mạnh cefotaxim Enzyme này chủ yếu được tìm thấy ở E coli, nhưng cũng
được mô tả ở những chủng khác của họ Enterobacteriaceae
Sự mở rộng hoạt tính của CTX-M.ESBL đề kháng với cephalosporin phổrộng không liên quan đến việc thay đổi một vài acid amin như TEM hay SHV Mà
là do phần còn lại của serine ở vị trí 237, hiện diện ở tất cả các CTX-M Năm 2006
phát hiện CTX-M-15 phổ biến ở chủng E coli ở Anh và lan rộng khắp thế giới.Hiện
nay, có trên 40 loại CTX-M[25].
OXA: Enzyme có tên là OXA vì có liên quan đến khả năng thủy phânoxacillin Đây là enzyme khác với TEM và SHV về cấu trúc phân tử (thuộc lớp D)
Xét nghiệm sàng lọc: Chọn lựa cephalosporin(s) chỉ điểm Mục đích là khảo
sát sự đề kháng hay giảm nhạy cảm trong những xét nghiệm sàng lọc vớicephalosporin(s) chỉ điểm, nhờ đó phát hiện các chủng có thể có ESBL[11].Do đó,nếu càng sử dụng nhiều cephalosporin thì càng có nhiều cơ hội phát hiện nhữngkiểu kháng thuốc ít gặp Các kháng sinh được khuyên dùng để thử nghiệm cácchủng thuộc họ Enterobacteriaceae là cefpdoxime, ceftazidime, aztreonam,cefotaxim và ceftriaxone Nếu đường kính vòng vô khuẩn nhỏ hơn hoặc bằng điểmgãy (BP: Breakpoint) của một trong những kháng sinh ở trên thì có thể chỉ điểmchủng vi khuẩn sinh ESBL Khi đó, sẽ làm tiếp bước 2
Xét nghiệm xác định: Xét nghiệm xác định ESBL dựa vào tìm kiếm sự cộng
hưởng giữa oxymino-cephalosporin và clavulanate Nhờ đó phân biệt các chủng
Trang 33ESBL (cộng hưởng dương) khỏi các chủng kháng thuốc vì nhiều lý do khác (cộnghưởng âm), vì clavulanate có tác dụng ức chế ESBL Nhiều phương pháp phát hiệnESBL được đề nghị dựa trên nguyên tắc đĩa khuyếch tác của Kirby - Bauer Hiệnnay, các phương pháp cộng hưởng đang được sử dụng rộng rãi là: Phương pháp đĩađôi, phương pháp đĩa kết hợp và phương pháp E - test
-Phương pháp đĩa đôi: Phương pháp này được mô tả bởi Jarlier và cộng sự(1988).Dựa trên nguyên tắc clavulanic acid ức chế ESBL nên làm giảm mức độ đềkháng của cephalosporins và mở rộng vòng vô khuẩn của đĩa kháng sinhcephalosporins khi đặt gần một đĩa kháng sinh chứa clavulanic acid[11].
Vi khuẩn được cấy trên đĩa thạch Mueller - Hinton Đặt đĩa cephalosporin(30µg) với đĩa amoxicillin-clavulanate (20µg) cách nhau 20 - 25mm trên mặt thạch.Trước đây,khoảng cách yêu cầu là 30mmnhưng hiện naykhoảng cách được giảmxuống để tăng độ nhảy cảm của phương pháp Có cộng hưởng khi có sự mở rộngvòng vô khuẩn của đĩa cephalosporin ở vùng giao tiếp với đĩa chứa clavulanate Ưuđiểm của phương pháp này là dễ thực hiện Nhưng khuyết điểm là có thể bỏ sót một
số chủng vi khuẩn có ESBL
-Phương pháp đĩa kết hợp[11]: Phương pháp này được Jacoby và Hans mô tảlần đầu tiên vào năm 1999 Bằng cách sử dụng hai loại đĩa kháng sinh làcephalosporins thế hệ 3 và cephalosporins thế hệ 3 tương ứng phối hợp vớiclavulanic acid Vi khuẩn tiết ESBL khi hiệu số đường kính vòng vô khuẩn của đĩacephalosporins có phối hợp với clavulanic acid so đĩa cephalosporins ≥5mm Cácloại đĩa kháng sinh được sử dụng là cefotaxime (30µg)/cefotaxime - clavulanic acid(30/10µg),ceftazidime (30µg)/ceftazidimeclavulanic acid (30/10µg), cefpodoxime(10 µg)/cefpodoxime (10/10 µg)
Tiêu chuẩn CLSI yêu cầu mới phương pháp này cần phải thực hiện đồng thờitrên cả hau hệ thống là: cefotaxime (30µg)/cefotaxime - clavulanic acid (30/10µg);ceftazidime (30µg)/ceftazidime-clavulanic acid (30/10µg) Phương pháp này dễ thựchiện và ít tốn kém nhưng yêu cầu phòng thí nghiệm phải có đĩa kháng sinh cefotaxime -clavulanic acid và ceftazidime-clavulanic acid Một số trường hợp cho kết quả
Trang 34dương tính giả do một số vi khuẩn sinh AmpC cũng xuất hiện sự gia tăng đườngkính vòng vô khuẩn khi có clavulanic acid.
-Phương pháp E - test: Dùng que E - test (AB Biodisk, Solna, Sweden), mộtđầu là dãy chứa nồng độ của cephalosporin và đầu đối diện là dãy nồng độ củacephalosporin/clavulanic acid Khi đầu chứa clavulanic acid cho MIC giảm ≥ 8 lần
so với đầu còn lại thì suy ra được rằng vi khuẩn có sinh ESBL Phương pháp nàycho kết quả chính xác nhưng giá thành khá cao
2.4 Tình hình nghiên cứu các họ vi khuẩn đường ruột sinh ESBL trên thế giới và tại Việt Nam
2.4.1 Tình hình nghiên cứu trên thế giới
Trên thế giới kể từ khi hiện tượng ESBL bắt đầu xuất hiện ở Tây Âu cho đếnnay đã được phát hiện ở nhiều nơi trên thế giới như Mỹ, Châu Á Tần suất xuất hiện
vi khuẩn sinh ESBL thay đổi tùy theo quốc gia, viện nghiên cứu
Vấn đề kháng thuốc kháng sinh đã trở thành vấn đề đáng báo động trên toàncầu Gánh nặng về chi phí điều trị do kháng kháng sinh gây ra khá là lớn, do việcthay thế cá kháng sinh cũ bằng các kháng sinh mới, đắt tiền
viện nghiên cứu, với tỉ lệ quốc gia chung là khoảng 3% Một nghiên cứu của SENTRY
đã chỉ ra rằng, tỉ lệ K pneumoniae ở Mỹ sinh ESBL là 7,6 % so với 4,9% ở Canada Tỉ
lệ E coli sinh ESBL là 4,2% ở Mỹ và 3,3% ở Canada Một nghiên cứu của Moland và
các cộng sự vào năm 2001 - 2002 trên khắp nước Mỹ đã chỉ ra rằng tỉ lệ sinh ESBL
ở K pneumoniae là 11,3% và ởE coli là 2,6%[28].
Ở Châu Âu, tỉ lệ vi khuẩn đường ruột sinh ESBL cũng thay đổi theo từngquốc gia Tại Hà Lan, một nghiên cứu trên 11 phòng thí nghiệm vào năm 1999 cho thấy
<1% E coli và K pneumoniae có sinh ESBL[31]. Tuy nhiên, các nghiên cứu ở Pháp lại
chỉ ra rằng, có đến 40% các chủng K pneumoniae phân lập được kháng ceftazidime[29].
Trên khắp Châu Âu, tỉ lệ K pneumoniae kháng ceftazidime là 20% ở các cơ sở điều trị
thông thường và 42% ở các cơ sở chăm sóc đặc biệt [25].
Trang 35Ở Châu Á, tỉ lệ vi khuẩn đường ruột sinh ESBL vẫn còn thấp, ở mức < 0,1%
đối với E coli và 0,3% đối với K pneumoniae trong các nghiên cứu trên khắp Nhật
Bản Ở Hàn Quốc, tỉ lệ này là 4,8%, trong khi đó, ở Đài Loan là 8,5% và 12% tạiHồng Kông Tại Ả Rập Xêut, nghiên cứu trên 3231 vi khuẩn Gram âm cho thấy tỉ lệsinh ESBL là 4,8%, tại Ấn Độ là 26,6% [29].
2.4.2 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam
Tại Việt Nam, đã có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tỉ lệ khá cao các vi
khuẩn E coli, K pneumoniae và Poteus spp sinh ESBL.
Theo tác giả Hoàng Thị Phương Dung thực hiện nghiên cứu từ 7-12/2008 tạibệnh viện Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh, tỉ lệ sinh ESBL là 32,4% (66/204
chủng) Trong đó, tỉ lệ sinh ESBL cao nhất là E coli với 71,2% (47/66 chủng), tiếp đến là K pneumoniae với 15,2% (10/66 chủng)[12].
Công trình nghiên cứu tổng kết tình hình đề kháng các kháng sinh đã ghinhận từ 15 bệnh viện tại Việt Nam (GARP-VN)[13] cho thấy tỉ lệ vi khuẩn E coli và
K pneumoniae tiết ESBL là rất đáng báo động tại nhiều bệnh viện như Chợ Rẫy
(49% và 58%), Việt Đức (57% và 49%), Nhiệt đới Quốc Gia (55% và 73%), Bình
Định (36% và 54%)
Tại các khoa hồi sức tích cực, vấn đề này còn nan giải hơn, do nơi đây tậptrung những bệnh nhân nặng nhất, qua nhiều khoa điều trị, đặc biệt là các vi khuẩngram âm mang gen kháng thuốc như β-lactamase.
Hiện nay, theo báo cáo của WHO giai đoạn 2011 - 2014, Việt Nam nằm
trong các nước có tỉ lệ vi khuẩn E coli sinh ESBL cao nhất trên thế giới với tỉ lệ
trên 60%[31].
Trang 36Phần 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1.1Đối tượng nghiên cứu
Các chủng vi sinh vậtEscherichia coli, Klebsiella spp., Proteus spp.được
phân lập tại phòng nuôi cấy-kháng sinh đồ Khoa vi sinh-Bệnh viện Trung ươngThái Nguyên
3.1.2 Phạm vi nghiên cứu
Các chủng vi khuẩn đã được phân lập từ bệnh nhân thuộc khoa Vi sinh-Bệnh viện
Trung ương Thái Nguyên
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
Dụng cụ: Đĩa peptri, kính hiển vi, lam kính, phiến kính, đèn cồn, ống nghiệm,
que cấy, tăm bông vô trùng, ăng cấy,
Thiết bị: Tủ ấm, tủ sấy, cân phân tích, máy hấp vô trùng, máy cấy máu, tủ lạnh, tủ cấy vô trùng