1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

[Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng

114 588 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Nâng Cấp Hệ Thống Chiếu Sáng Đô Thị Quận Hồng Bàng, Sử Dụng Đèn Chiếu Sáng Hiệu Suất Cao Tiết Kiệm Năng Lượng
Trường học Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ
Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện
Thể loại Khóa luận
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 3,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.2.1 Các nguồng ánh sáng trắng Trong một thập kỷ gần đây, LED đã mở rộng vai trò của mình từ một chấm đổ nhỏ báo hiệu thiết bị điện tử đã đợc bật lên, cho đến nguồn ánh sáng trắng rực

Trang 1

Chơng I ánh sáng và các đại lợng đo ánh sáng

1.1 ánh sáng

Mọi súng điện từ đều tuõn theo cỏc định luật vật lý, cụ thể là cỏc định luậttruyền súng, cỏc định luật khỳc xạ và phản xạ, những ảnh hưởng của súng khỏcnhau rừ rệt tựy theo năng lượng được truyền nghĩa là tựy theo bước súng  Mọivật ở nhiệt độ lớn hơn độ Ko tuyệt đối (độ ok) sẽ khụng ngừng bức xạ năng lượng

ra khụng gian xung quanh nú dưới dạng súng điện từ Tuy nhiờn chỉ cú một tầnbức xạ trong phạm vi bước súng rất hẹp từ 380 – 780nm (1nm = 10-9m) mới tạo

ra trong mắt chỳng ta cảm giỏc sỏng gọi là ỏnh sỏng nhỡn thấy hoặc đơn giản làỏnh sỏng

Như vậy ỏnh sỏng là sự pha trộn của tất cả cỏc bước súng điện từ cú bước súng trong phạm vi từ 780 – 380nm

1.1.1 Các nguồn bức xạ ánh sáng

Ngời ta phân ra làm 2 loại bức xạ:

- Bức xạ do bởi nung nóng (nóng sáng) hay nhiệt: nó chứa những bức xạ

mà giới hạn chiều dài sáng bao gồm một số giới hạn nào đó

- bức xạ do bởi phát quang: nó đợc tạo bởi sự phóng điện trong chất khí

Trang 2

những đợt súng hạt chuyển động gọi là photon Ánh sỏng do Mặt Trời tạo ra cũn được gọi là ỏnh nắng (hay cũn gọi là ỏnh sỏng trắng bao gồm nhiều ỏnh sỏng đơnsắc biến thiờn liờn tục từ đỏ đến tớm); ỏnh sỏng Mặt Trăng mà chỳng ta thấy được gọi là ỏnh trắng thực tế là ỏnh sỏng do mặt trời chiếu tới mặt trăng phản xạ

đi tới mắt người; do đốn tạo ra cũn được gọi là ỏnh đốn; do cỏc loài vật phỏt ra gọi là ỏnh sỏng sinh học

“Ánh sỏng lạnh” là ỏnh sỏng cú bước súng tập trung gần vựng quang phổ tớm

“Ánh sỏng núng” là ỏnh sỏng cú bước súng nằm gần vựng đỏ Ánh sỏng cú

quang phổ trải đều từ đỏ đến tớm là ỏnh sỏng trắng; cũn ỏnh sỏng cú bước súng tập trung tại vựng quang phổ rất hẹp gọi là "ỏnh sỏng đơn sắc"

1.2.1 Các nguồng ánh sáng trắng

Trong một thập kỷ gần đây, LED đã mở rộng vai trò của mình từ một chấm

đổ nhỏ báo hiệu thiết bị điện tử đã đợc bật lên, cho đến nguồn ánh sáng trắng rực

rỡ có khả năng chiếu sáng một căn phòng, huặc làm đèn đờng, làm đèn trang trí Hiệu suất

… Hiệu suất của đèn LED bây giờ vào khoảng 80lm/w (so với 12lm/w của đèn sợi đốt), và mỗi LED có thể toả ra hơn 100lm

Mặt trời là nơi liên tục xẩy ra những phản ứng hạch tâm và phóng thích

ra vô số năng lợng Năng lợng này đến trái đất dới dạng bức xạ điện từ Một phần của bức xạ này nằm trong phần có thể nhìn thấy mà ta gọi là ánh sáng trắng, chứa những sóng có chiều dài khỏang 380nm đến 780nm

Trang 3

(1nm = 109 m) Theo thuyết hạt ánh sáng là những hạt mang năng lợng dới hình thức những thể rất nhỏ gọi là quang tử (photon)

2) Nguồn gốc ánh sáng

Một vật thể bị đốt ở nhiệt độ cao đáng kể sẽ phát ra ánh sáng từ sự nóng

sáng (incandécence), thí dụ một tia chớp, tia lửu … Hiệu suất còn ở nhiệt độ môi trờng thì sự toả sáng do sự phát quang (lumnécence) thí dụ con đom đóm , màn ảnh tivi hay bóng huýnh quang … Hiệu suất Và chất khí khi co sự phóng điện có thể phát

ra ánh sáng thí dụ nh đèn neon đèn hơi natri hay thuỷ ngân … Hiệu suất

Ta không thể thấy một vật khi hoàn toàn không co ánh sáng Nhng khi nó

đợc chiếu sáng,nghĩa là nó phát lại ánh sáng trong mọi chiều hớng thì ta lại thấy nó Vật nào mà bị một nguồn sáng chiếu tới cũng phát ra một phần ánh sáng nó nhận đợc thì đợc gọi là nguồn sơ cấp Thí dụ mặt trăng là nguồn thứ cấp vì nó toả ra ánh sáng mặt trời (nguồn sơ cấp) để ta nhìn thấy nó

1.3 Góc khối-Ω, steradian, sr

Có thể nói đơn giản rằng góc khối, ký hiệu ΩΩ, là góc trong không gian Ta

giả thuyết rằng một nguồn điểm đặt tại tâm 0 của một hình cầu rỗng bán kính R

và ký hiệu S là tâm nguyên tố mặt của hình cầu này

Hình nón đỉnh 0 cắt S trên hình cầu biểu diễn góc khối Ω, nguồn nhìn mặt

S dới góc đó Ω đợc định nghĩa là tỉ số của S trên bình phơng của bán kính.

Trang 4

K S

KS R

S

R

Hình.1.1.

1.4 Cờng độ sáng I – candela, Cd candela, Cd

Là một thông số đặc trng cho nguồn sáng Cờng độ sáng luôn luôn liênquan tới một phơng cho trớc đợc biểu diễn bằng một vectơ theo phơng này và có

độ lớn tính bằng candela

Cần phải định nghĩa một đơn vị mẫu đặc trng cho candela Candela vừa có

định nghĩa mới (tháng 10 năm 1979 ) do cơ quan đo lờng S.I đa ra

Candela là cờng độ sáng theo một phơng đã cho của nguồn phát một bứcxạ đơn sắt có tần số 540 x 1012 Hz ( = 555nm )và cờng độ năng lợng theo ph-

ơng này là 1/683 oát trên Steradian

Để công suất càng lớn thì lợng cờng độ sáng có candela càng nhiều

O d

A d

d 0

để thấy rõ hơn ý nghĩa của đại lợng này trong thực tế, sau đây là một số

đại lợng cờng độ sáng của các đại lợng sáng thông dụng:

Ngọn nến : 0.8 cd (theo mọi hớng)

Đèn sợi đốt 40w/220v : 35 cd (theo mọi hớng)

Đèn sợi đốt 300w/220v : 400 cd (theo mọi hớng)

Có bộ phản xạ : 1500 cd (ở giữa chùm tia)

Đèn iốt kim loại 2Kw : 14800 cd (theo mọi hớng)

Trang 5

Có bộ phản xạ : 250000 cd (ở giữa chùm tia).

1.4.1 Quang thông - Ф, lumen, lm

Đơn vị cờng độ sáng Candela do nguồn sáng phát theo hớng tơng ứng với

đơn vị quang thông tính theo lumen

Lumen là quang thông do nguồn này phát ra trong một góc mở bằng mộtSteradian

Do đó nếu ta biết phân bố cờng độ sáng của nguồng trong không gian ta cóthể suy ra quang thông của nó

Trờng hợp đặc biệt nhng hay gặp, khi cờng độ bức xạ I không phụ thuộcphơng thì quang thông là:

Ф =   

 4

0

4

I

1.5 Độ rọi – E, lux, Lx E, lux, Lx

Độ rọi là mật độ quang thông rơi trên một bề mặt, có đơn vị là Lux

Một số giá trị thông dụng khi chiếu sáng tự nhiên và nhân tạo:

Ngoài trời, buổi sáng trời nắng : 100000 Lx; phòng làm việc: 400  600Lx,

Trang 6

Độ chói nhìn nguồn sơ cấp.

L =

Sbk

Trong đó: I: cờng độ sáng theo hớng 

Sbk : diện tích biểu kiến khi nhìn nguồn

Các màu rất sáng, mằu trắng nhạt:  =0.7

Màu vàng, xanh lá cây, màu xi măng:  = 0.5

Các màu rực rỡ, gạch:  = 0.3

Các màu tối, kính:  = 0.1

Để hạn chế độ chói ta không nên chọn nguồn công suất quá lớn Vì vậy taphải làm ra nhiều bóng

Trang 7

1.7 Độ tơng phản C

Đối với con mắt quan sát một vật có độ chói L0 trên một nền có độ chói Lf

chỉ có thể phân biệt đợc ở mức chiếu sáng vừa đủ

1.7.1 Tiện nghi nhìn và sự loá mắt

Sự loá mắt là sự suy giảm hoặc tức thời mất đi cảm giác nhìn do sự tơngphản quá lớn

Nói chung ngời ta chấp nhận độ chói nhỏ rất cho mắt nhìn thấy là 10-5 Cd/

m2 và bắt đầu gây ra loá mắt ở 5000 Cd/ m2

1.8 Độ nhìn rõ và các tính năng nhìn

Tất nhiên cách chúng ta nhìn thấy các vật phụ thuộc vào độ tơng phản của

nó nhng cũng phụ thuộc vào kích thớc của vật và độ chói của nền, điều đó dẫn tới

sự kích hoạt của các tế bào hình nón (thị giác ngày) hoặc các tế bào hình que (thịgiác ban đêm)

Định nghĩa tơng phản C =L 0If Lf chứng tỏ một vật sáng trèn nền tối,

C > 0 biến thiên từ 0  + đối với vật tối trên nền sáng C < 0 biến thiên

từ 0  -1 đối với một độ chói của nền và kích thớc của vật đã cho ta có thể xác

định ngỡng tơng phản Cs ứng với giá trị của C cho phép phân biệt đợc vật BlackWell đã đa ra quan niệm độ nhìn rõ nh tỉ số C/Cs cho phép đánh giá tính năngnhìn

Đối với độ nhìn rõ l, giá trị của ngỡng tơng phản càng thấp khi vậy càngrộng và nền càng sáng

Ta cũng nhận thấy rằng dới vài phần trăm Cd/m2 là thị giác đêm và trên vàiCd/m2 trở nên là thị giác ngày

Trang 8

Mục tiêu rộng 2 Mục tiêu hẹp 0,06

Thị giác đêm Thị giác ngày

Hình.1.4.

1.9 Định luật Lambert

Dù ánh sáng qua bề mặt trong suốt hoặc ánh sáng đợc phản xạ trên mặt

mờ Hoặc ánh sáng chịu cả hai hiện tợng trên bề mặt trong mờ, một phần ánhsáng đợc bề này phát lại theo hai cách sau đây:

- Sự phản xạ hoặc khúc xạ đều tuân theo định luật quang hình học hay tuântheo định luật Đescartes

-Sự phản xạ hoặc truyền khuyếch tán theo định luật Lambert

 E = L.

Ta gọi độ sáng M là tỉ số quang thông phát bởi nguyên tố diện tích dùnguyên nhân phát có là phản xạ, truyền dẫn hoặc phát xạ nội tại nh mặt màn hìnhcủa máy thu hình

Độ sáng tính bằng Lumen.m-2 (nhng không phải là Lux ) bởi vì đó làquang thông phát chứ không phải là quang thông thu

Khi độ sáng khuyếch tán, định luật Lambert đợc tổng quát hoá là:

M = L.

1.10 Lux kế và đo cờng độ sáng

Lux kế: là dụng cụ đo tất cả các đại lợng ánh sáng Dụng cụ gồm tế bào

Sêlen quang điện (pin quang điện) biến đổi năng lợng nhận đợc thành dòng điện

và cần đợc nối với một miliampe kế

Trang 9

Đo cờng độ sáng: nếu tế bào chiếu sáng trực tiếp bằng một nguồn đặt ở

khoảng cach r và toả tia có cờng độ sáng I theo phơng phản tuyến với tế bào.Biểu thức I = E.r2 cho giá trị của cờng độ sáng

Sử dụng phơng pháp này bao gồm một điều là không có bất cứ nguồn thứcấp nào khác chiếu sáng nh các vật hay các thành phần phản xạ đã làm, vì thếngời ta sơn mặt đen ( = 0.05) Chỗ tiến hành đo cờng độ sáng

Đo độ chói : Ta xác định đợc ngay độ chói L nhờ định luật lambert và hệ

số phản xạ

1.11 Chỉ số màu (thể hiện màu – E, lux, Lx hoàn màu)

Đo là khái niệm cực kỳ quan trọng đối với sự lựa chọn tơng lai của cácnguồn sáng

Cùng một vật đợc chiếu sáng bằng các nguồn sáng chuẩn khác nhau sẽsuất hiện các màu khác nhau nhng không chịu bất kỳ sự biến đổi màu nào

So sánh với một vật đen có cùng nhiệt độ màu, một vật nào đó làm biếnmàu của các vật đợc chiếu sáng, sự biến đổi màu này do sự phát xạ phổ khácnhau đợc đánh giá xuất phát từ các độ sai lệch màu và gán cho nguồn một chỉ sốmàu (IRC) nó biến thiên từ không với một ánh sáng đơn sắc đến 100 đối với vật

đen

Trong thực tế ta chấp nhận sự phân loại sau đây:

Trang 10

đ-Mặt đờng đợc xét đều đợc quan sát dới góc 0.50 đến 105 và chải dài 60 đến170m trớc ngời quan sát.

60m 170m

1,5m 1,5

1 0,5

Hình.2.1.

- Độ đồng đều phân bố biểu kiến của độ chói lấy ở các điểm khác nhaucủa bề mặt Độ chói không giống nhau theo mọi hớng (sự phạn xạ không phải làvuông góc mà là phản xạ hỗn hợp), điều quan trọng là chỉ rõ hình dạng “lới” củachỗ quan sát

Nói chung trên đờng giao thông ngời ta đa ra 2 điểm đo theo chiều ngang

và một tập hợp cách nhau gần 5m giữa các cột đèn đối với số lần đo theo chiềudọc

Hạn chế loá mắt không tiện nghi, nguồn cản trở và sự mệt mỏi do số lợng

và quang cảnh của các đèn xuất hiện trên thị trờng, liên quan đến độ chói trungbình của con đờng

Do đó ngời ta định nghĩa một chỉ số loá mắt G (Glare index) chia theothang từ 1 (không chịu đợc) đến 9 (không cảm nhận đợc) và cần phải giữa ít nhất

ở mức 5 (chấp nhận đợc)

- Hiệu quả dẫn hớng khi lái phụ thuộc vào vị trí của các điểm sán trên các

đờng cong, loại nguồn sáng trên 1 tuyến đờng và tín hiệu báo trớc nhng nơi cần

l-u ý (đờng vòng, ngã t) cũng các lối vào của con đờng

Độ đồng đềunói chung

Chỉ sốtiệnnghi

Trang 11

2

1 đến 2

0.4

0.7

5 6

đờng có ít ngơi

đi bộ

Sáng Tối

Các phố buôn

bán

Sáng

2

4

Tối

1 0.5

0.5

4 5

Cần lu ý sự khác nhau của công thức hệ số đồng đều: giá trị của U0

từ 0.4 có thể đảm bảo thị giác nhìn chính xác khi nhìn mặt đờng thấy phongcảnh thấp thoáng, còn gọi là “ hiệu ứng bậc thang” Nếu độ đồng đều theo chiềudọc Ul lớn hơn 0.7 thì hiệu ứng không con nữa

2.3 Phơng pháp tỷ số R

Do sự phản chiếu không vuông của các lớp phủ mặt đờng, thoạt đầu takhông thể xác định đợc quan hệ giữa độ chói và độ rọi ngang của nền đờng Tuynhiên cho thấy với các thiết bị phân phối ánh sáng đối xứng, tính đồng đều của

độ rọi phụ thuộc vào hình dáng bố trí đèn và độ chói trung bình liên quan đếnnhiều độ rọi trung bình của loại thiết bị chiếu sáng và lớp phủ mặt đờng

2.3.1 Chiều cao của đèn và cách bố trí đèn

Trang 12

s e

h

o l

Hình.2.2.

h: chiều cao của đèn

l: chiều rộng của mặt đờng

e: khoảng cách giữa 2 bộ đèn liên tiếp

o: khoảng cách hình chiếu của đèn đến mép đờng

s: khoảng cách hình chiếu của đèn đến chân của đèn

Sự bố trí của các bộ đèn có thể là :

+ ở một bên đờng : đó là trờng hợp đờng tơng đối hẹp, một phía có hàng câyhoặc chỗ uốn cong

Hình.2.2.a.

Sự đồng đều của độ rọi đợc đảm bảo bằng giá trị h ≥ l

Chú ý: Trờng hợp này không đợc bố trí đèn ở chỗ uốn cong sẽ ảnh hởngtới tâm nhìn của ngời lái xe

+ Hai bên so le: dành cho các đờng hai chiều, độ rọi trung bình sẽ nhiềuhơn nhng tránh uốn khúc

Sự đồng đều của độ chói ngang đòi hỏi độ cao của đèn h ≥ 2/3 l

Trang 13

Sự đồng đều của độ chói ngang cầm thiết kế có h ≥ 0.5 l.

+ Theo đờng trục: đợc sử dụng trong trờng hợp đờng có dải phân cách ởgiữa, sự bố trí nh vậy chỉ cho phép sửa dụng một cột có hai đầu nhô ra đồng thời

là đờng cấp điện

Sự đồng đều của độ chói ngang cầm thiết có h ≥ l

Hình.2.2.d.

2.3.2 Khoảng cách đèn

Tính đồng đều của độ chói theo chiều dọc con đờng quyết định sự lựachọn khoảng cách giữa hai bộ đèn liên tiếp Ngoài ra khoảng cách đèn còn phụthuộc độ cao của đèn và các chỉ số phát xạ của bộ đèn

Các bộ đèn chiếu sáng đợc chia ra ba họ chính tuỳ theo kiểu chụp bảo vệchống loá mắt trực tiếp (hình.2.3)

Bảng 2.2

Trang 14

Kiểu bộ đèn Hớng Imax Imax dới góc 900 Imax dới góc 800

a Độ rọi trung bình của đờng

Tuỳ theo bản chất của lớp phủ mặt đờng và loại bộ đèn sử dụng ta có thểxác định bằng thực nghiệm tỷ số R

R = Độ rọi trung bình (lux)/ Độ chói trung bình (cd/m2)

b Hệ số sử dụng bộ đèn

Đó là phần trăm quang thông do đèn phát ra chiếu trên phần hữu ích của con ờng có chiều rộng l

Trang 15



l-a a

fuAV : hÖ sè sö dông phÝa tríc

fuAR: hÖ sè sö dông phÝa sau

0,5

PhÝa vØa hÌ PhÝa ®uêng

HÖ sè sñ dông

Cã che (chôp s©u)

B¸n che (chôp vïa)

H×nh.2.4.b.

Trang 16

c Hệ số già hoá

Là nghịch đảo của hệ số bù suy giảm trong chiếu sáng trong nhà

- Do sự già hoá của các đèn và sự bán bẩn của pha đèn, hệ số này đợc tínhvới thời gian sử dụng một năm

- Sự suy giảm quang thông của đèn cũng đợc tính theo thời gian đèn hoạt

Bóng huỳnhquang

Đèn natri ápsuất cao3000h

6000h

V1 = 0.950.90

0.900.85

0.850.80

0.850.80

R L e l

.

.

Trong đó

L: chiều rộng mặt đờng tính bằng (m)

E : khoảng cách giữa các cột tính bằng (m)

Ltb: độ chói trung bình của mặt đờng (Cd/m2)

V : tra bảng tiêu chuẩn theo cấp đờng

Fu : hệ số sử dụng của đèn (tra theo đồ thị của nhà chế tạo)

Đầu tiên loại đèn đợc xác định bằng cách xem xét hiệu quả chiếu sáng,tuổi thọ và sự thể hiện màu, sau đó với một loại bộ đèn đã cho cần phải tìm cách

bố trí để đảm bảo có hệ số sử dụng tốt nhất số lợng cực tiểu của bộ đèn cần đặtcũng nh sử dụng đèn điển hình có trên thị trờng

2.3.4 Kiểm tra

Trang 17

a Chỉ số tiện nghi G

G = ISL + 0,97 log Ltb + 4,41 log h’ – E, lux, Lx 1,46 log P

Trong đó:

h’ = h – E, lux, Lx 1,5: độ cao của đèn đến tầm mắt

Ltb: độ chói trung bình của mặt đờng

P =

e

1000

+ 1: số lợng bộ đèn trên từng km tuyến đờng ISL: chỉ số tiện nghi riêng của mỗi đèn

b Kiểm tra thực địa

Khi tiếp nhận một bố trí chiếu sáng cần tiến hành đo độ chói trên bề mặt

đờng cũng nh độ rọi ngang bởi vì ngữơng độ rọi có thể không đúng với yêu cầuthiết kế

Theo các dữ liệu CIE (Uỷ ban quốc tế về chiếu sáng) cần thiết tiến hànhkiểm tra độ rọi ở các góc ở một mặt lới tạo nên bởi :

- Khoảng cách dọc bằng e/3

- Theo trục ngang hai điểm đo trên đờng

Độ rọi trung bình và trung bình số học của các giá trị này

Hình.2.5.a, hình.2.5.b Sẽ cho ta các điểm trong hai trờng hợp đặc biệt

x x x x

x x x

x x

x x x

2.4 Nguồn cung cấp cho chiếu sáng công cộng

Các lới cung cấp khác với lới phân phối ở chỗ là tải là các đèn một côngsuất và cùng một hệ số công suất, cách đều nhau và làm việc đồng thời

Các lới cung cấp điện áp thấp 220/380 V làm việc độc lập

2.4.1 Tính toán tiết diện dây

a Biểu thức điện áp rơi

Trang 18

Đối với đờng dây có điện trở R và cảm kháng L đợc cung cấp cho tải có

hệ số công suất cos , có dòng điện I chạy qua điện áp rơi là:

đúng điện áp rơi trên đờng dây là:

/ / 35

/ / 22

mm km

mm km

b Điện áp rơi trên đờng trục

Với đờng dây một pha gồm n đèn giống nhau, khoảng cách giữa các đèn là

l mỗi đèn tiêu thụ cùng một dòng điện có giá trị hiệu dụng I, các dòng điện đềucùng pha, dòng điện đầu đờng dây là It=nI

Sơ đồ một pha trong đó Ue là điện áp vào, Us là điện áp ra

I =nI (n-1)I

n-2 n-1 2I I

n-2 n-1

U1 t

s

I l U

Trang 19

) 2 ( 2

lI U

coi nh tổng tải đợc đặt ở một nửa chiều dài đờng dây

Ta sẽ thấy lợi ích của việc bù cos  của từng đèn mà không đặt một trạm

bù vì cos  khi không bù từ 0,4 đến 0,5 làm tăng dòng điện từng dây lên gấp đôi.

Nhận xét: Trờng hợp nguồn cung cấp là ba pha nối sao trung tính Yn, các

đèn đợc nối vào dây pha và dây trung tính, điện áp rơi tên từng pha phải chia cho

2 vì không có dòng điện trong dây trung tính và điện áp rơi trên dây bằng:

c Các đờng trục có tiết diện khác nhau

Trong trờng hợp này sẽ kinh tế hơn nếu chọn tiết diện dây dẫn theo dòng

điện chạy qua, đó là trờng hợp các dây dài hoặc các lới phân nhánh

Do vậy vấn đề là tìm cách bố trí sao cho trọng lợng dây dẫn là nhỏ nhất màsụt áp không quá 3%

2 1

n s

l n

s2

I2

s11 l

Cho mạch phân phối nối tiếp nh hình vẽ gồm n đoạn khác nhau mỗi đoạn

có dòng điện không đổi chạy qua và nhỏ hơn dòng điện trong đoạn trớc

Sụt áp lớn nhất là: V   [(l1/s1)I1  (l n/s n)I n]

Khối lợng kim loại là: [l1S1  l n S n]

Với khối lợng kim loại và điện áp rơi đã cho, vi phân của hai biểu thức nàytheo các tiết điện bằng không cho ta:

n n n

n n

n l ds l ds s

ds I l s

Trang 20

Do đó ta sẽ có: l I l I I A

U I

d Trình tự tính toán thực tế

- Xác định dòng điện ở đầu mỗi nhánh khi giả thiết dòng điện trên từngnhánh là không đổi

- Xác định đờng có tải là lớn nhất và nguy cơ điện áp rơi là lớn nhất

- Tính toán A và tìm các tiết diện có tải lớn nhất

- Chọn các tiết diện quy chuẩn nhỏ hơn, phơng pháp này cha đợc an tâm vìdòng điện không phải là không đổi trên các đoạn

- Kiểm tra giá trị điện áp rơi trên các đoạn

- Tính toán tiết diện dây dẫn trên các đoạn khác

2.4.2 Các phơng pháp cung cấp điện

Nếu các thiết bị chiếu sáng có P  tảI nhỏ thì việc nối trực tiếp vào lớicung cấp cho các hộ tiêu thụ (lới hạ áp) là kinh tế

Nếu công suất chiếu sáng P  tảI > 30kw nên sử dụng lới trung áp3200/5500 V có trạm biến áp độc lập Ưu điểm chính của trung áp là:

- Giảm tiết kiệm dây dẫn

- Tiêu thụ điện nhỏ hơn

Trang 21

Tiết diện dây dẫn tỷ lệ

l

 = Sm

63

Trọng lợng dây dẫn tỷ lệ

I 3

Hình.2.8.

b Bố trí đờng dây

Khi bố trí mạch nhánh ta lu ý rằng máy biến áp đợc đặt tại tâm hình học

để giảm sự sụt áp đến cuối đờng dây hoặc để giảm tiết kiệm dây dẫn

Nếu có thể đợc nên bố trí nguồn theo mạch vòng, cho phép chiếu sáng khi

có sự cố đờng dây Tính toán tiết diện dây cho mạch vòng giống nh mạch hở tơng

đơng với nửa vòng

Lu ý rằng việc phân đôi các đờng dây cho phép cắt một trong hai nguồnsáng (giải pháp tốn kém và ít an toàn) ít dùng cho sự phát triển của kỹ thuật pháttriển điện năng

c Trạm biến áp

Việc lựa chọn công suất máy biến áp phụ thuộc:

- Công suất tiêu thụ của các bộ đèn

- Dòng điện tiêu thụ mỗi đèn bằng 1,5 đến 2 lần dòng điện định mức trongphút đầu tiên (do đó cần phải khởi động từng bộ phận)

- Khả năng mở rộng lới

Trang 22

Mặt khác cần phải đảm bảo an toàn và bảo vệ khi làm việc ở l ới trung áp.Các tủ điều khiển gồm các thiết bị bảo vệ khác nhau, dây nối đất và công tơ, hệthống bật tắt từ xa Các kiểu thờng dùng:

- Máy cắt theo giờ có cơ cấu đồng hồ điện

-Tế bào quang điện chỉnh định thời gian để tránh làm việc không

đúng lúc

2.5 vấn đề tiết kiệm điện năng trong chiếu sáng công cộng

Hiện nay vấn đề tiết kiệm năng lợng đã đợc đảng và nhà nớc đặc biệt quantâm và chú trọng nó không còn là vấn đề riêng của nghành điện mà nó đã trởthành sự quan tâm của toàn xã hội Trong tình trạng các nguồn nhiên liệu than

đá, dầu mỏ khai thác ngày một cạn kiệt, nắng nóng kéo dài, cộng với đồ thị phụtải tăng vọt với tốc độ cao, đi đôi với sự phát triển kinh tế Đã làm cho việc cungcấp và truyền tải điện năng của Quốc Gia gặp nhiều khó khăn luôn xẩy ra tìnhtrạng thiếu điện về mùa khô

Việc tiết kiệm điện chiếu sáng công cộng bằng việc tắt các đèn hoặc giảmcông suất cung cấp

Tuy nhiên trớc mắt cần thấy rằng việc tiết kiệm dựa trên giá kWh vào giờ

đêm, mà không gây những mất mát về những phơng diện khác nh làm tăng số tainạn, trộm cắp hay mất an toàn

Việc tiết kiệm điện bằng việc thiết kế phơng án chiếu sáng hiệu quả Chọnnguồn có hiệu quả ánh sáng tốt, bóng đèn bảo vệ dạng kín lới, các bóng tiết kiệm

điện năng là một trong nhng phơng án hữu hiệu chính xác Cuối cùng việc bảo ỡng hàng năm (4000h vận hành) hoặc hai năm một lần hệ số già hoá có thể tới55% sau hai năm đối với bộ đèn kiểu hở có bóng huỳnh quang

d-2.5.1 Quá trình tắt đèn kinh điển

ở pháp việc đóng tắt toàn bộ lới ngay trong đêm khuya đợc ghi trong điềukhoản của bộ luật L131- 2 và L 221 - 1 đòi hỏi đảm bảo an toàn

Viếc tắt một trong hai đèn làm độ chói phân bố không đều, tạo ra hiệu ứngbậc thang có nguy cơ làm tăng tai nạn

Việc bố trí hai đèn trên cùng một bộ phận quang học làm hiệu suất ánhsáng kém nhng cho phép duy trì ánh sáng đều một trong hai đèn

Theo định nghĩa đó giải pháp duy nhất chấp nhận đợc bộ đèn kép nhng giáthành sẽ tăng và điều này không có ý nghĩa với các thiết bị chiếu sáng đã có

2.5.2 Các hệ thống đèn hai mức công suất có tổng trở thay đổi

Trang 23

Nguyên lý

Một cuộn cảm phụ đợc mắc nối tiếp với chấn lu qua một công tăctơ điệnhoặc điện tử (triac) đợc điều khiển bằng dây dẫn hoặc tín hiệu cao tần HF (20kHz) đợc đa vào mạng và đợc giải mã

Trang 24

Dòng điện lấy từ lới giảm là công suất giảm (0,6.P0) và quang thông giảm(0,4.Ф0)

Các khó khăn khi làm việc

Sau khi cuộn chấn lu phụ làm việc ta thấy sự tăng tạm thời điên áp mồi hồquang Vì thời điển xảy ra sớm hơn có thể làm điện áp tức thời trên các cực của

đèn ống không đạt tới giá trị đòi hỏi và đèn không khởi động đợc

2.5.3 Hệ thống có biến thiên điện áp lới

Nguyên lý

Đối với một thiết bị chiếu sáng thông thờng ở 220V việc giảm điện ápxuống 190V làm giảm công suất 30% và cho đèn ở chế độ không ổn định Ng ợclại với một chấn lu tăng cờng, nếu đèn làm việc ở công suất định mức dới điện áp250V (đèn natri) hoặc 300V (đèn thuỷ ngân) việc giảm điện áp xuống 220V làmcông suất bằng công suất 0,5P0 và quang thông 0,3Ф0, đèn vẫn còn ở chế độ ổn

định

Trong thực tế

Hệ thống này không dùng dây điều khiển và không làm độ đèn cồng kềnhvì bộ điều chỉnh điện áp đợc đặt trong bộ Vì tính linh hoạt khi vận hành chophép:

- Khắc phục hệ số suy giảm bằng cách làm việc ở quang thông không đổi

Trang 25

2.5.5 Phơng pháp dùng đèn compact

đay là một trong những phơng pháp đợc áp dụng khá phổ biến trong thiết kế chiếu sáng hiện nay Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ chất bán dẫn, công nghệ nano khoa học phát triển đã sản xuất ra các thiết bị chiêu sáng với hiệu suất cao tiết kiệm năng lợng, thân thiện với môi trờng Đèn chiếu sáng compact là một ví dụ

Trang 26

Cơ chế nh sau: Dòng điện đi qua đèn sẽ kích thích thuỷ ngân phát ra tia tử ngoại Tia tử ngoại sẽ kích thích bột huyềnh quang trắng ở thành ống để phát ra

Đèn compact chỉ sử dụng bột huyềnh quang đất hiếm, cho độ thật màu tốthơn, đèn compact dần đợc thay cho đèn đổ vì hiệu suất chiếu sáng là coa hơn tuổi thọ cao hơn từ 5-7 lần

2.6 Phơng pháp chiếu sáng dùng đèn hai cấp công suất

2.6.1 Đèn hai cấp công suất

Hình 2.12 Bộ chuyển đồi hai cấp công suất

Trang 27

Stt Tờn sản phẩm

1 Bộ chuyển đổi cụng suất cho ballast HPS 250W/150W

2 Ballast HPS 2 cấp cụng suất 250W/150W

Hình 2.13.Sơ đồ mạch điện

Chỉ mới có mặt tại việt nam trong vài năm trở lại đay, trong chiếu sáng công cộng đèn điều chỉnh độ sáng hai cấp công suất đang đần chứng tỏ là một giải pháp chiếu sáng tiết kiệm phù hợp với điều kiện nớc ta

Với hai chế độ ánh sáng: từ 18giờ 30 đến 23 giờ thắp sáng với 100% công suất (250w) và từ sau 23 giờ giảm xuống còn khoảng 60% công suất (150w), hệ thống điều chỉnh đèn hai cấp công suất giúp tiết kiệm đợc khoảng 37% điện tiêu

Trang 28

thụ, trong khi đó vẫn đảm bảo đợc một chế độ chiếu sáng hợp lý.

Hình 2.14 Tuyến đờng Trờng Chinh TPHCMSau TPHCM, Bà rịa – E, lux, Lx vũng tầu, Bình Dơng, công nghệ này hiện đang đợcmột số tỉnh, thành khác trên cả nớc thử nghiệm và lên kế hoạch nhân rộng mô hình Nh Đà Nẵng đã thử nghiệm thành công 60 thiết bị điều chỉnh đèn đờng haicấp công suất do Philíp VN tài trợ theo dự án tiết kiệm điện chiếu sáng công cộng thí điểm kết quả thử nghiệm cho thấy đây là một mô hình cần đựơc nhân rộng

Công nghệ điều chỉnh độ sáng đèn đờng hai cấp công suất đã đợc ứng dụng phổ biến tại nhiều đô thị trên thế giới từ lâu Với nguyên lý là tự điều chỉnh

độ sáng và công suất tiêu thụ điện của bóng đèn theo một khoảng thời gian đã

đ-ợc lập trình sẵn nhằm tạo độ chiếu sáng hợp lý theo từng thời điểm, yêu điểm của công nghệ này là vừa tiết kiệm điện tiêu thụ vừa đảm bảo an ninh an toàn giao thông và vẻ mỹ quan đô thị Đây là một giải pháp lý tởng cho điều kiện của nớc ta

2.7 Phơng pháp dùng đèn LED

Trang 29

2.7.1 Sự phát triển của đèn LED

Trong một thập kỉ gần đây, LED đã mở rộng vai trò của mình từ một chấm

đổ nhỏ báo hiệu thiết bị điện tử đã đợc bật lên, cho đến nguồn sáng trắng rực rỡ

có khả năng chiếu sáng một căn phòng huặc làm đèn đờng

Hình 2.15

2.7.2 Nguyên lý hoạt động của đèn LED

ánh sáng trắng đợc tạo ra bởi ánh sáng màu xanh lam có phổ hẹp đợc phát ra bởi LED GaN, cộng với ánh sáng màu vàng phổ rộng do lớp phosphor bao bọc bên ngoài hấp thụ một phần ánh sáng xanh và chuyển nó thành màu vàng

Các die GaN thực ra bao gồm các lớp InGaN cấu trúc khác nhau (hetero structure), có thể tạo ánh sáng với bớc sóng từ ánh sáng xanh lục đến cực tím bằng cách thay đổi tỉ lệ In và Ga trong quà trình sản xuất

Mặc dù phơng pháp dùng die xanh lam cộng với phosphor màu vàng có thể tạo nên ánh sáng trằng, chúng vẫn có một ít màu vàng lục và hầu nh không chứa màu đỏ, làm cho màu trả về kém hơn so với đèn sợi đốt huặc thậm chí là

đèn huyềnh quang tri- phosphor Đèn LED ánh sáng trắng “ấm áp” cha phosphortạo ánh sáng đỏ là một nỗ lực để cải thiện tình huống này và làm cho việc chiếu sáng dùng đèn LED đợc đón nhận nhiều hơn trong không gian sống

Trang 30

Hình 2.16

2.7.3 Tính năng vợt trội của đèn LED

Theo nghiên cứu của các chuyên gia, chiếu sáng bằng đèn LED rất có lợi cho môi trờng, vì loại đèn này không có bức xạ và các thành phần có hại Một u thế nữa của đèn LED là khả năng tiết kiệm năng lợng tiêu thụ từ 70-80% so với các đèn thông thờng

ánh sáng của đèn LED dịu mát, hiệu ứng chói mắt thấp và hoàn toàn không nhấp nháy Các khu công nghiệp và nhà máy nếu lắp đặt loại đèn này sẽ hoàn vốn đầu t nhanh, nhờ tiết kiệm năng lợng, chi phí khai thác sử dụng, bảo trì

là tối thiểu do tuổi thọ của đèn là cao (trên 100.000 giờ), gấp hàng chục lần so với các nguôn sáng truyền thống

Thời gian bật sáng đèn không quà một giây Vỏ đèn đợc chế tạo từ nhôm

định hình, kính polycarbonat quang học, gioăng chống ẩm đợc làm từ silicon có tuổi thọ trên 20 năm nếu một ngày thắp sáng 10h thì đến 23 năm sau mới cần thay bóng, tiết kiệm chi phí bảo trì, bảo dỡng

Đèn LED trong khi vận hành không sinh nhiệt Các loại đèn truyền thống

nh neon, halogen… Hiệu suất đều cần từ 110-220v mới chạy trong khi đèn LED chỉ cần từ3-24V

Do ít tiêu hao năng lợng nên đèn LED có thể sử dụng ở vùng sâu vùng xa

mà không cần phải có máy phát điện công suất cao Đèn LED trắng có thể sử dụng pin năng lợng mặt trời, và máy taubin gió

Tiêu thụ năng lợng ít, hiệu suất chiếu sáng cao là một trong những u điểm

v-ợt trội của đèn LED Quang thông của đèn LED so với đèn sợi đốt là vv-ợt trội, hiệu suất của đèn LED bây giờ vào khoảng 70lm/w (so với 12lm/w của đèn sợi

đốt)

Trang 31

2.8 Đánh giá tính kinh tế của các phơng án

Sau khi phân tích tính năng vợt trội của từng loại đèn, tuổi thọ cũng nh chi phí đầu t ta nhận thấy tính u việt của loại đèn LED là hơn hẳn một phơng án tiêntiến đáp ng đợc đầy đủ các yếu tố về thẩm mĩ, tính kinh tế và các yêu cầu trong

Trang 32

Chơng III.

đánh giá hiện tại và thiết kế chiếu sáng quận

hồng bàng

3.1 Đánh giá hiện tại chiếu sáng của quận hồng bàng

3.1.1 Đặc điểm cảu quận hồng bàng

Thành phố Hải Phòng là một trong những thành phố lớn của nớc ta, có vị trí quan trọng

Hải Phòng là thành phố có cảng biển lớn nhất miền bắc, đây là nơi chungchuyển hàng hoá có tầm quan trọng của cả nớc Không chỉ là thành phố có tiềmnăng về kinh tế mà là trung tâm công nghiệp ,thơng mại , du lịch Hồng Bàng làmột trong 5 quận nội thành của thành phố Quận Hồng Bàng có vị trí quan trọng

là cửa ngõ của thành phố, là trung tâm của thành phố với nhiều cơ quan đầu nãocủa thành phố đóng tại đây, khu công nghiệp, các nhà máy liên doanh và các khuvui chơi giải trí

Với Tổng diện tích 15,2km, trong quận có khoảng 60 tuyến đờng với tổngchiều dài 35km và một lợng lớn các ngõ nghách và các công trình công cộngkhác Chính vì vậy việc nâng cấp chiếu sáng các tuyến đờng thuộc quận là vôcùng quan trọng, nhất là hiện nay Hải Phòng đợc xếp là đô thị loại một

Trang 33

3.1.2 Hiện trạng hệ thống điện chiếu sáng quận Hồng Bàng

Hệ thống chiếu sáng của quận Hồng Bàng đợc đánh giá là chiếu sáng gần

nh toàn bộ, tuy nhiên với hiện trang hiện nay cha đợc đảm bảo Bởi vì ở một sốnơi cha có cột đèn chiếu sáng riêng mà còn tận dụng cột điện của hệ thống điệndân dụng Do đó còn phải phụ thuộc nhiều vào hệ thống điện dân dụng và viphạm an toàn lới điện cao thế nên khoảng cách các cột đèn và độ chiếu sángkhông đồng đều Mặt khác các cột sử dụng cũng không đồng đều, thống nhất vềchủng loại Hệ thống dây cấp nguồn cha đồng bộ với loại cáp, việc điều khiển tự

động cha đáp ứng yêu cầu cho toàn bộ hệ thống mà chỉ đáp ứng đợc ở một sốtuyến đờng chính nhng mới chỉ là thử nghiệm Trạm biến áp nguồn hầu hết là tậndụng trạm biến áp dân dụng

3.1.3 Hiện trạng chiếu sáng của quận

Quận Hồng Bàng là quận nội thành của thành phố, là nơi có nhiều địa

điểm du lịch khu vui chơi giải trí Tình trạng hệ thống chiếu sáng của quận hiệnnay đợc đánh giá là chiếu sáng toàn bộ Tuy nhiên, với hiện trạng chiếu sánghiện nay cha đợc đảm bảo Bởi vì cha có cột đèn chiếu sáng riêng nên các bóngchiếu sáng đợc mắc trực tiếp lên các cột điện của hệ thống cung cấp điện củaquận hoặc khoảng cách bố trí các cột liên tiếp không đều nhau, do đó độ rọi mặt

đờng không đúng với yêu cầu thiết kế chiếu sáng Trong ngõ, hầu nh đều thiếu

số bóng cần thiết nên các bóng đợc bố trí xa nhau, thậm chí có ngõ còn dùng đènsợi tóc để chiếu sáng hoặc không đợc chiếu sáng Các công trình công cộng cũng

đợc chiếu sáng để đảm bảo đúng yêu cầu đối với các công trình công cộng tacũng cần phải nâng cấp và thiết kế lại

Nhu cầu chiếu sáng của Quận:

Đối với hiện trạng chiếu sáng nh trên ta thấy hầu hết các tuyến đờng nằmtrên địa bàn của quận đều phải thiết kế lại để đảm bảo đúng yêu cầu về độ rọicũng nh yêu cầu về thẩm mỹ Đối với các ngõ ta phải láp đặt thêm số bóng vào

và thay thế các bóng đèn sợi tóc, ngoài ra ta phải lắp đặt thêm các bóng tới cácngõ cha đợc chiếu sáng Các công trình công cộng cần đảm bảo tính thẩm mỹcũng nh đọ rọi

3.1.4.Cỏc Ωchủ Ωtrương Ωđược Ωgọi Ωlà Ωchớnh Ωsỏch Ωchiếu Ωsỏng Ωcụng Ωcộng Ωcủa Ωthành phố ΩHải ΩPhũng

- Năm 1993 Thành phố quyết định thành lập Cụng ty Điện chiếu sỏng đụthị Hải Phũng, đõy là chớnh sỏch phự hợp với tỡnh hỡnh (Nhưng đến nay hệ thống

Trang 34

chiếu sỏng cụng cộng toàn thành phố khụng thống nhất quản lý mà phõn tỏnthành 3 đơn vị quản lý, duy nhất chỉ cú Cụng ty điện chiếu sỏng đụ thị HảiPhũng là cú hệ thống chuyờn mụn đầy đủ)

- Nhiều chủ trương của UBND thành phố Hải Phũng hàng năm thụng quaHĐND nội dung nõng cấp cải tạo, thu gom cỏc hệ thống điện chiếu sỏng cụng cộng

đó xõy dựng xong từ cỏc nguồn vốn khỏc nhau của Thành phố (Cỏc chủ trương chỉmang tớnh chất giải quyết tỡnh thế nhỏ lẻ, ớt ỏi, khụng cú tớnh thống nhất)

- Chớnh sỏch tài chớnh cấp phỏt hàng năm để chi phớ cho quản lý vận hành, tu

bổ nõng cấp được thụng qua cỏc kỳ họp HĐND Thành phố (Tài chớnh cấp phỏt hạnhẹp, đơn vị quản lý vận hành khụng đủ khả năng hoàn thành cụng việc, chi dựng ởmức dưới dạng “Thắt lưng buộc bụng”, khụng cú điều kiện cải thiện từng phần cho

hệ thống chiếu sỏng cụng cộng ở cỏc khu vực đó xuống cấp)

- Chớnh sỏch “Phủ sỏng điện chiếu sỏng ngừ xúm theo phương chõm nhànước và nhõn dõn cựng làm” Nhõn dõn đúng gúp kinh phớ để lắp đốn, nhà nướccung cấp chi phớ trả tiền điện tiờu thụ vận hành và bảo dưỡng (Chớnh sỏch trờn chỉgiải quyết được chủ trương phủ kớn điện chiếu sỏng đụ thị Do vốn đúng gúp rất hạnhẹp nờn vật liệu, thiết bị lắp đặt là loại rẻ tiền chất lượng thấp, chưa mang tớnh lõubền và hiệu suất, tỡnh trạng phỏ đi làm lại đã và sẽ xâỷ ra trong tương lai gần)

- Chớnh sỏch về quy hoạch tổng thể định hướng chiến lược chiếu sỏng cụngcộng khụng được đề cập (Chưa cú chủ trương chớnh sỏch về quy hoạch tổng thể vàđịnh hướng chiến lược chiếu sỏng cụng cộng cho toàn bộ khu vực đụ thị thành phố, kịp với tốc độ phát triển kinh tế hải phòng)

- Chớnh sỏch đào tạo chuyờn mụn hoỏ nguồn nhõn lực (Thành phố chưa cúchủ trương, thậm chớ cũn giao quản lý vận hành điện chiếu sỏng cụng cộng chocỏc đơn vị khụng cú chuyờn mụn)

- Hiệu quả của CSHSC, lợi ớch và tỏc dụng (Lónh đạo thành phố hiện nayvẫn chưa được hiểu biết nhiều về lợi ớch và hiệu quả)

Trang 35

- Chớnh sỏch tài chớnh lõu dài cho chiếu sỏng cụng cộng (Hiện nay Thànhphố thực hiện theo cỏch năm nào thực hiện năm ấy, theo thực tế).

- Chớnh sỏch kờu gọi đầu tư từ cỏc nguồn vốn khỏc nhau ở khu vực (Diễn ra

tự phỏt theo nhu cầu và lợi ớch riờng khu vực, chưa cú chớnh sỏch quy tụ nguồn vốnđầu tư này ngoài chớnh sỏch điện chiếu sỏng ngừ xúm như đó nờu trờn)

- Chớnh sỏch về chủ trương tiết kiệm năng lượng (Thành phố chưa cúquyết sỏch gỡ ngoài cỏc quyết định của chớnh phủ đó ban hành để thực hiện tiếtkiệm điện, thành phố chưa cú chủ trương cụ thể, chưa cú chớnh sỏch giỏo dụccộng đồng tiết kiệm điện, ngoài biện phỏp mà Cụng ty Điện chiếu sỏng đụ thịHải Phũng dựng giải phỏp đúng cắt luõn phiờn, đúng cắt chọn giờ, đúng cắt ngắtquóng…)

Hiện nay rào cản của việc nõng cấp, mở rộng hệ thống điện chiếu sỏngcụng cộng tại thành phố Hải Phũng là chớnh sỏch tài chớnh hạn hẹp, chưa nhậnthức hết lợi ớch của chiếu sỏng cụng cộng hiệu suất cao, chưa cú tầm nhỡn chiếnlược

3.2 Phân loại các tuyến đờng thuộc quận Hồng Bàng

Phân cấp đờng phố, đờng và quảng trờng đô thị theo yêu cầu chiếu

sángợc quy định theo TCXDVN 259:2001(tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo ờng phố, quảng trờng đô thị) nh sau:

Chức năng chính của đờng phố,quảng trờng

Tốc dộtính toán(km/h)

Cấpchiếusáng

Trang 36

Đờng phố

cấp đô thị

tố

Đờng phốchính cấp I

Đờng phốchính câpII

khu vực loại 1, giữa các đô thị

Giao thông có điều khiển liên

hệ trong phạm vi đô thị giữacác khu nhà ở, khu công ngiệpvá chung tâm công cộng nốivới đờng phố chính cấp I Tổchức giao thông các cao độ

Đờng vậntải

Liên hệ trong giới hạn của nhà

ở, nối với đờng phố chính cấp

đô thị

Vận chuyển hàng hoá côngnghiệp và vật liệu xây dựngngoài khu dân dụng, giữa cáckhu công nghiệp kho tàng bếnbãi

Đờng khucôngnghiệp vàkho tàng

Liên hệ giữa các tiểu khu,nhóm nhà với đờng khuvực(không có giao thông côngcộng)

Chuyên chở vật liệu hàng hoá

công nghiệp và vật liệu xâydựng trong giới hạn khu côngnghiệp, kho tàng nối ra đờng

60

60

C

C

Trang 37

AAB

3.2.1.Hệ thống giao thông đờng bộ quận Hồng Bàng

Đờng phố cấp đô thị

dài (m)

Chiềurộng (m)

Vỉa hè

(m)

Phải(m)Trần Hng

Đạo

Nhà hátthành phố

ĐiệnBiên Phủ

Điện Biên

Phủ

Chân cầuLạc Long

Tôn Đức

Thắng

Ngã 3 SởDầu

Cống cáitắt

Dầu

Ngã 3 XiMăng

Hồng Bàng

Ngã 3 XiMăng

Chiềurộng(m)

Vỉa hè

(m)

Phải(m)Bạch

Đằng

Ngã 3 XiMăng

Hùng

Vơng

Ngã 3 XiMăng

Trang 39

TRinh

HoµngPham

B¸ Trc

Lý Thêng

KiÖt

Hoµng V¨nThô

Trang 40

3.2.2.Các yêu cầu

Để thuận tiện và tổng quát cho việc tính toán thiết kế chiếu sáng cho quậnHồng Bàng thì ta nhóm các tuyến đờng có cùng tích chất, cùng độ rộng mặt đ-ờng hoặc có độ rộng mặt đờng tơng đơng nhau vào thành một nhóm và thiết kế t-

Ngày đăng: 21/12/2013, 20:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1  Đèn LED - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Hình 1.1 Đèn LED (Trang 2)
Bảng dới đây cho thấy lợi ích của phân phối ba pha đối với một hệ thống chiếu sáng đã cho khi có cùng một sụp áp. - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Bảng d ới đây cho thấy lợi ích của phân phối ba pha đối với một hệ thống chiếu sáng đã cho khi có cùng một sụp áp (Trang 23)
Hình 2.12. Bộ chuyển đồi hai cấp công suất - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Hình 2.12. Bộ chuyển đồi hai cấp công suất (Trang 30)
Hình 2.13.Sơ đồ mạch điện - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Hình 2.13. Sơ đồ mạch điện (Trang 31)
Hình 2.14 Tuyến đờng Trờng Chinh TPHCM - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Hình 2.14 Tuyến đờng Trờng Chinh TPHCM (Trang 32)
Bảng 2.8 TT - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Bảng 2.8 TT (Trang 35)
Sơ đồ mặt cắt đờng Hà Nội - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ m ặt cắt đờng Hà Nội (Trang 53)
Sơ đồ mặt cắt đờng Trần Hng Đạo - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ m ặt cắt đờng Trần Hng Đạo (Trang 58)
Sơ đồ mặt cắt đờng Đinh Tiên Hoàng - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ m ặt cắt đờng Đinh Tiên Hoàng (Trang 63)
Sơ đồ mặt cắt đờng Phan Bội Châu - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ m ặt cắt đờng Phan Bội Châu (Trang 66)
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch: - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch: (Trang 85)
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch: (nh sơ đồ trạm B 3 )    I N  = - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ thay thế tính ngắn mạch: (nh sơ đồ trạm B 3 ) I N = (Trang 91)
Sơ đồ mặt cắt đừơng Tôn Đức Thắng12m - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ m ặt cắt đừơng Tôn Đức Thắng12m (Trang 97)
Hình 4.4 mặt bằng bố trí đèn và cấp  nguồn - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Hình 4.4 mặt bằng bố trí đèn và cấp nguồn (Trang 98)
Sơ đồ mặt căt đừơng Trần Hung Đạo 12m 2m - [Khóa luận]thiết kế nâng cấp hệ thống chiếu sáng đô thị quận hồng bàng, sử dụng đèn chiếu sáng hiệu suất cao tiết kiệm năng lượng
Sơ đồ m ặt căt đừơng Trần Hung Đạo 12m 2m (Trang 98)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w