1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KOL

67 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiền Lương Và Các Khoản Trích Theo Lương Tại Công Ty TNHH Thương Mại & Phát Triển Công Nghệ KOL
Tác giả Lê Anh Phương
Người hướng dẫn Th.S Đặng Thị Bích Ngọc
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2018
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 0,99 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận. Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loài người. Để tiến hành sản xuất phải có 3 yếu tố: Sức lao động, đối tượng lao động, tư liệu lao động, thiếu một trong 3 yếu tố đó quá trình sản xuất sẽ không thể diễn ra. Nếu xét mức độ quan trọng thì sức lao động của con người đóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất. Tiền lương vừa là động lực thúc đầy con người trong sản xuất kinh doanh vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch vụ, tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khích công nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thu nhập cho bản thân và gia đình. Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt ra cho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng lao động như thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sản xuất, từ đó đặt ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới. Đây là lý do tại sao hạch toán tiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt. Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiền lương nhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hình thực hiện tiền lương của toàn bộ doanh nghiệp, thấy được ưu, nhược điểm chủ yếu trong công tác quản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chính sách định mức tiền lương. Tiền thưởng để trả lương đúng những gì mà người lao động đóng góp và bảo đảm cho người lao động. Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoản trích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức ở nhà trường với thực tế em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH thương mại phát triển công nghệ KOL

Trang 1

z

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN



CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & PHÁT

TRIỂN CÔNG NGHỆ KOL

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

MỤC LỤC

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KOL 29 2.2.3 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty 37 HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG 37 2.3 Đánh giá thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương tại Công

ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL 55 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 67

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường định hướng Xã hội chủ nghĩa, các doanhnghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra các sản phẩm và cungcấp dịch vụ nhằm thỏa mãn nhu cầu của thị trường với mục tiêu là lợi nhuận

Sản xuất ra của cải vật chất là cơ sở tồn tại và phát triển của xã hội loàingười Để tiến hành sản xuất phải có 3 yếu tố: Sức lao động, đối tượng laođộng, tư liệu lao động, thiếu một trong 3 yếu tố đó quá trình sản xuất sẽkhông thể diễn ra Nếu xét mức độ quan trọng thì sức lao động của con ngườiđóng vai trò quan trọng, là yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất

Tiền lương vừa là động lực thúc đầy con người trong sản xuất kinhdoanh vừa là một chi phí được cấu thành vào giá thành sản phẩm, lao cụ, dịch

vụ, tiền lương là một đòn bẩy kinh tế quan trọng để nâng cao hiệu quả sản

Trang 3

xuất kinh doanh tăng năng suất lao động, có tác dụng động viên khuyến khíchcông nhân viên trong mỗi doanh nghiệp tích cực tham gia lao động, tăng thunhập cho bản thân và gia đình Khi tiến hành hoạt động sản xuất, vấn đề đặt racho nhà quản lý doanh nghiệp phải chi tiền lương bao nhiêu, việc sử dụng laođộng như thế nào, để mang lại hiệu quả hơn, hữu ích hơn trong quá trình sảnxuất, từ đó đặt ra kế hoạch sản xuất cho kỳ tới Đây là lý do tại sao hạch toántiền lương trong doanh nghiệp lại có tầm quan trọng đặc biệt

Việc phân tích đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch quỹ tiềnlương nhằm cung cấp cho nhà quản lý những thông tin khái quát về tình hìnhthực hiện tiền lương của toàn bộ doanh nghiệp, thấy được ưu, nhược điểm chủyếu trong công tác quản lý cũng như đi sâu vào nghiên cứu các chế độ chínhsách định mức tiền lương Tiền thưởng để trả lương đúng những gì mà ngườilao động đóng góp và bảo đảm cho người lao động

Xuất phát từ ý nghĩa và tầm quan trọng của tiền lương và các khoảntrích theo lương tại doanh nghiệp với mong muốn vận dụng những kiến thức

ở nhà trường với thực tế em đã chọn đề tài: “Kế toán tiền lương và các

khoản trích theo tiền lương tại Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL”

Phạm vi nghiên cứu tập chung chủ yếu vào 3 vấn đề chính

- Nôi dung nghiên cứu : Kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương

- Không gian nghiên cứu : Tại Công ty TNHH thương mại & phát

triển công nghệ KOL

- Thời gian : Chứng từ được lấy vào quý 4/2017

Vì điều kiện có hạn do đó em chỉ tập trung nghiên cứu trong phạm vi

số liệu về tiền lương và các khoản trích theo lương của năm 2017 từ đó đưa ranhững vấn đề có tính chất chung nhất về thực trạng hạch toán kế toán tiềnlương và kiến nghị các giải pháp giải quyết các vấn đề còn tồn tại về tiền

lương tại Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL.

Trang 4

Nội dung chuyên đề tốt nghiệp của em gồm có 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiền lương và các khoản

trích theo lương trong Doanh nghiệp

- Chương 2: Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL

- Chương 3: Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL

CHƯƠNG 1

LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO TIỀN LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Những vấn đề chung về tiền lương và các khản trích theo lương

1.1.1 Khái niệm và bản chất của tiền lương

1.1.1.1 Khái niệm về tiền lương

“ Tiền lương là số lượng tiền tệ mà người sử dụng lao động trả chongười lao động theo giá trị sức lao động đã hao phí, trên cơ sở thỏa thuận theohợp đồng lao động.”

Sức lao động là một loại hàng hóa, giá trị sức lao động chính là côngsức của người lao động kết tinh trong hàng hóa Trong nền kinh tế hiện nay,với sự chuyên môn hóa cao của tư liệu sản xuất mà hình thành nên một nền

Trang 5

kinh tế đa dạng đa nghành nghề Do vậy tùy vào các đặc thù riêng trong việc

sử dụng sức lao động của từng khu vực kinh tế mà các quan hệ thuê mướn,mua bán sức lao động cũng khác nhau Sự đánh giá một cách chính xác giá trịcủa sức lao động sẽ đưa ra được số tiền lương hợp lí mà người sử dụng sứclao động có thể trả

Tiền lương là khoản thu nhập chính đối với người lao động do vậy nóphải mang đầy đủ giá trị giúp họ có thể tái sản xuất lại sức lao động đã mấttrong quá trình lao động, đòng thời nó cũng phải đáp ứng được giá trị tinhthần cơ bản của người lao động trong cuộc sống để có thể làm động lực thúcđẩy người lao động trong công việc Không những thế tiền lương còn là chiphí đầu và bắt buộc của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, do đó tiềnluowg có ảnh hưởng trực tiếp và dán tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh tông qua việc tạo động lực, khuyến khích người lao động làm việc đạtnăng suất cao hơn

1.1.1.2 Bản chất của tiền lương

Trong tất cả mọi hình thái xã hội,con người luôn đóng vai trò trung tâmchi phối mọi qúa trình sản xuất kinh doanh Để sản xuất ra của cải vật chất,con người phải hao phí sức lao động Để có thể tái sản xuất và duy trì sức laođộng đó, người lao động sẽ nhận được những khoản bù đắp được biểu hiệndưới dạng tiền lương Tiền lương chính là biểu hiện bằng tiền của giá trị sứclao động mà người lao động được sử dụng để bù đắp hao phí lao động củamình trong quá trình sản xuất nhằm tái sản xuất sức lao động

Như vậy bản chất của tiền lương chính là giá cả sức lao động, được xácđịnh dựa trên cơ sở giá trị sức lao động đã hao phí để sản xuất ra của cải vậtchất, được người lao động và sử dụng lao động thỏa thuận với nhau

1.1.2 Vai trò và chức năng của tiền lương

1.1.2.1 Vai trò của tiền lương

Trang 6

Tiền lương là một phạm trù kinh tế, nó gắn liền với lao động và nền sảnxuất hàng hóa Trong điều kiện còn tồn tại nền sản xuất hàng hóa thì tiềnlương còn là một yếu tố của chi phí sản xuất kinh doanh.

Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, các doanhnghiệp thường sử dụng tiền lương làm đòn bẩy để khuyến khích tinh thần tíchcực lao động là nhân tố thúc đẩy để tăng năng suất lao động

1.1.2.2 Chức năng của tiền lương

Chức năng tái sản xuất sức lao động

Cùng với quá trình tái sản xuất của cải vật chất, sức lao động cũng cầnphải được tái tạo Trong các hình thái kinh tế xã hội khác nhau việc tái sảnxuất sức lao động có sự khác nhau Sự khác nhau này thể hiện bởi quan hệ sảnxuất thống trị Song nhìn chung quá trình tái sản xuất sức lao động diễn ratrong lịch sử thể hiện rõ sự tiến bộ của xã hội Sự tiến bộ này gắn liền với sựtác dộng mạnh mẽ và sâu sắc của những thành tựu khoa học – kĩ thuật mànhân loại sáng tạo ra Chính nó đã làm cho sức lao động được tái sản xuấtngày càng tăng cả về số lượng và cả về chất lượng

Quá trình tái sản xuất sức lao động được thực hiện bởi việc trả côngcho người lao động thông qua tiền lương

Sức lao động là sản phẩm chủ yếu của xã hội, nó luôn luôn được hoànthiện và phát triển nhờ thường xuyên được duy trì và khôi phục Như vậy bảnchất của tái sản xuất sức lao động nghĩa là đảm bảo cho người lao động cómột số lượng tiền lương sinh hoạt nhất định để họ có thể:

- Duy trì và phát triển sức lao động của chính mình

- Sản xuất ra sức lao động mới

- Tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ để thành kĩ năng lao động,tăng cường chất lượng lao động

Chức năng là đòn bẩy kinh tế

Các Mác đã viết: “Một tư tưởng tách rời lợi ích kinh tế thì nhất định sẽlàm nhục nó” Thực tế cho thấy rằng khi được trả công xứng đáng thì người

Trang 7

lao động sẽ làm việc tích cực, sẽ không ngừng hoàn thiện mình hơn nữa vàngược lại, nếu người lao động không được trả lương xứng đáng với công sứccủa họ bỏ ra thì sẽ có những biểu hiện tiêu cực không thuận lợi cho lợi ích củadoanh nghiệp Thậm chí nó sẽ có những cuộc đình công xảy ra, bạo loạn gâynên xaó trộn về chính trị, mất ổn định xã hội

Ở một mức độ nhất định thì tiền lương là một bằng chứng thể hiện giátrị, địa vị và uy tín của người lao động trong gia đình, tại doanh nghiệp cũngnhư ngoài xã hội Do đó cần thực hiện đánh giá đúng năng lực và công laođộng đối với sự phát triển cảu doanh nghiệp, để tính tiền lương trở thành công

cụ quản lí khuyến khích vật chất và là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển

Chức năng điều tiết lao động

Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển cân đối giữa các ngành,nghề ở các vùng trên toàn quốc, nhà nước thường thông qua hệ thống thangbảng lương, các chế độ phụ cấp cho từng ngành nghề , từng vùng để làm công

cụ điều tiết lao động Nhờ đó tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu hợp lítạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội

Chức năng thước đo hao phí lao động xã hội.

Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức laođộng mà họ bỏ ra trong quá trình thực hiện công việc thì xã hội có thể xácđịnh chính xác hao phí lao động của toàn thể cộng đồng thông qua tổng quỹlương cho toàn thể người lao động Điều này có nghĩa trong công tác thống

kê, giúp nhà nước hoạch định các chính sách điều chỉnh mức lương tối thiểu

để đảm bảo hợp lí thực tế luôn phù hợp với chính sách của nhà nước

Chức năng công cụ quản lí nhà nước

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh người sử dụng lao độngđứng trước hai sức ép là chi phí sản xuất và kết quả sản xuất Họ thường tìmmọi cách có thể để làm giảm thiểu chi phí trong đó có tiền lương trả chongười lao động

Trang 8

Bộ luật lao động ra đời, trong đo có chế độ tiền lương, bảo vệ quyềnlàm việc, lợi ích và các quyền khác của người lao động đồng thời bảo vệquyền lợi người lao động và lợi ích hợp pháp của người lao động, tạo điềukiện cho mối quan hệ lao động được hài hòa và ổn định góp phần và phát huytrí sáng tạo và tài năng của người lao động nhằm đặt năng suất, chất lượng vàtiến bộ xã hội trong lao động, sản xuất, dịch vụ, tăng hiệu quả sử dụng vàquản lí lao động.

Với các chức năng trên ta có thể thấy tiền lương đóng một vai trò quantrọng thúc đẩy sản xuất và phát triển phát huy tính chủ động, sáng tạo củangười lao động, tăng năng suất lao động và tăng hiệu quả sản xuất kinhdoanh

1.1.3 Các hình thức trả lương

1.1.3.1 Hình thức tiền lương theo thời gian

* Khái niệm: Tiền lương theo thời gian thường áp dụng để trả lương

cho lao động làm việc theo giờ hành chính như: văn phòng, hành chính quảntrị, tổ chức lao động, thống kê, kế hoạch, tài vụ - kế toán… Trả lương theothời gian là hình thức trả lương cho ngưuời lao động căn cứ vào thời gian làmviệc thực tế

Tiền lương = Đơn giá tiền lương thời gian X Thời gian lao động thực tế

Tiền lương theo thời gian có thể chia ra:

- Tiền lương tháng: là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động (đối với lao động hợp đồng) hoặc căn cứ vào tiền lương cấpbậc và thời gian làm việc thực tế trong tháng

- Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc được xácđịnh trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần

- Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc trong tháng

Trang 9

- Tiền lương giờ: là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy địnhcủa Luật lao động (Không quá 8 giờ/ ngày)

Ưu điểm: Hình thức trả lương theo thời gian đơn giản, dễ tính toán.

Phản ánh được trình độ kỹ thuật và điều kiện làm việc của từng lao động làmcho thu nhập của họ có tính ổn định hơn

Nhược điểm: Chưa gắn kết lương với kết quả lao động của từng người

do đó chưa kích thích người lao động tận dụng thời gian lao động, nâng caonăng suất lao động và chất lượng sản phẩm

Lương tháng =

Lương + Phụ cấp (tiền ăn, thưởng…)

Số ngày công chuẩn của tháng

X

Số ngày làm việc thực tế trong tháng của NLĐ

X 12 52

TL phải trả trong ngày

=

Lương tháng

Số ngày làm việc trong tháng

TL phải trả trong giờ =

TL phải trả trong

ngày

Số giờ làm việc

Trang 10

TL làm thêm giờ = Tiền lương giờ x 150%,200%,300 % x số giờ làm

thêm.

*Mức lương giờ được xác định:

+ Mức 150% áp dụng đối với làm thêm giờ trong ngày làm việc

+ Mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần + Mức 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ

có hưởng lương theo quy định

+ Tiền lương tháng là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợpđồng lao động

+ Tiền lương tuần: là tiền lương trả cho một tuần làm việc xác định trên

cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần

+ Tiền lương ngày: là tiền lương trả cho một ngày làm việc xác địnhtrên cơ sở tiền lương tháng chia cho 26

+ Tiền lương giờ: Là tiền lương trả cho một giờ làm việc và được xácđịnh bằng cách lấy tiền lương ngày chia cho số giờ tiêu chuẩn theo quy địnhcủa luật lao động (không quá 8 giờ/ ngày)

1.1.3.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm

* Khái niệm: Là hình thức trả lương trực tiếp cho người lao động dựa

vào số lượng, chất lượng sản phẩm và dịch vụ mà họ làm ra và đơn giá tínhcho 1 đơn vi sản phẩm Việc trả lương theo sản phẩm có thể tiến hành theonhiều hình thức khác nhau như: trả theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế, trảtheo sản phẩm gián tiếp, trả theo sản phẩm có thưởng, theo sản phẩm lũy tiến

- Trả lương theo sản phẩm trực tiếp không hạn chế: được áp dụng

thích hợp để tính và trả lương cho người lao động trực tiếp sản xuất tao ra sảnphẩm Cách tính như sau:

Tiền lương phải

trả theo sản phẩm =

Số lượng sản phẩm hoàn thành x

Đơn giá tiền lương quy định

Trang 11

trực tiếp không hạn

chế

đúng quy cách,

- Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: áp dụng để trả lương cho công

nhân phục vụ sản xuất ( vận chuyển vật liệu, sản phẩm, bảo dưỡng máy mócthiết bị,…) Mặc dù sức lao động của những công nhân này không trực tiếplàm ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng đến năng suất lao động củacông nhân trực tiếp sản xuất Vì thế, có thể căn cứ vào năng suất lao động củacông nhân trực tiếp sản xuất để tính lương cho công nhân phục vụ Nhờ đó,

bộ phận công nhân phục vu sẽ phục vu tốt hơn và họ quan tâm đến kết quảphục vụ, kết quả sản xuất từ đó có giải pháp cải tiến công tác phục vụ sảnxuất

- Trả lương theo sản phẩm có thưởng: là việc kết hợp trả lương theo

sản phẩm (sản phẩm trực tiếp hoặc sản phẩm gián tiếp) với chế độ tiền thưởngtrong sản xuất (thưởng nâng cao chất lượng, thưởng tăng năng xuất lao động,thưởng tiết kiệm chi phí…) Nhờ đó, người lao động quan tâm hơn đến việccải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng sản phẩm làm ra, tiết kiệm chi phí, tăngnăng suất lao động,…

- Trả lương theo sản phẩm lũy tiến: là việc trả lương trên cơ sở sản

xuất trực tiếp, đồng thời căn cứ vào mức độ hoàn thành định mức sản xuát.Mức độ hoàn thành định mức sản xuất càng cao thì suất lương lũy tiến cànglớn Nhờ vậy, trả lương theo sản phẩm lũy tiến sẽ kích thích được lao độngtăng nhanh năng suất lao động

* Ý nghĩa: Trả lương theo sản phẩm gắn thu nhập của người lao động

với kết quả sản xuất trực tiếp Để có thu nhập cao thì chính người lao độngphải tạo ra được sản phẩm và dịch vụ do đó người lao động sẽ tìm cách nângcao năng suất lao động, trình độ chuyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến kĩthuật để góp phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung

* Ưu điểm:

Trang 12

- Kích thích người lao động tăng năng suất lao động

- Khuyến khích sự đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, tích luỹ kinhnghiệm và phát huy sáng tạo, nâng cao khả năng làm việc

- Thúc đẩy phong trào thi đua, góp phần hoàn thiện công tác quản lí

* Nhược điểm: Do trả lương theo sản phẩm hoàn thành nên người lao

động dễ chạy theo số lượng, bỏ qua chất lượng, vi phạm qui trình kĩ thuật, sửdụng thiết bị quá mức và các hiện tượng tiêu cực khác Để hạn chế thì Doanhnghiệp cần xây dựng cho mình một hệ thống các điều kiện công tác như: địnhmức lao động, kiểm tra, kiểm soát, điều kiện làm việc và ý thức trách nhiệmcủa người lao động

1.1.4 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo tiền lương

1.1.4.1 Quỹ tiền lương

Quỹ tiền lương là toàn bộ số tiền lương tính theo số công nhân viên củadoanh nghiệp do doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm cáckhoản sau:

- Tiền lương tính theo thời gian

- Tiền lương tính theo sản phẩm

- Tiền lương công nhật, lương khoán

- Tiền lương trả cho người lao động chế tạo ra sản phẩm hỏng trongphạm vi chế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng sản xuất donguyên nhân khách quan

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian điều động công tác,

đi làm nghĩa vụ trong phạm vi chế độ quy định

- Tiền lương trả cho người lao động khi đã nghỉ phép, đi học theo chế

độ quy định

- Tiền trả nhuận bút, giảng bài

- Tiền thưởng có tính chất thường xuyên

- Phụ cấp làm đêm, thêm giờ, thêm ca

Trang 13

- Phụ cấp học nghề, tập sự

- Trợ cấp thôi việc

- Tiền ăn giữa ca của người lao động

Ngoài ra quỹ tiền lương còn gồm cả khoản chi trợ cấp bảo hiểm xã hộicho công nhân viên trong thời gian ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (BHXHtrả thay lương)

Trong kế toán và phân tích kinh tế tiền lương của công nhân viên trongdoanh nghiệp được chia làm hai loại: Tiền lương chính và tiền lương phụ

- Tiền lương chính: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời giancông nhân viên thực hiện nhiệm vụ chính của họ bao gồm tiền lương trả theocấp bậc và các khoản phụ cấp kèm theo lương như phụ cấp trách nhiệm, phụcấp khu vực, phụ cấp thâm niên…

- Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho công nhân viên trong thời gianCNV thực hiện nhiệm vụ khác ngoài nhiệm vụ chính của họ và thời gian côngnhân viên nghỉ theo chế độ được hưởng lương như đi nghỉ phép, nghỉ vìngừng sản xuất, đi học, đi họp…

Việc phân chia tiền lương chính, tiền lương phụ có ý nghĩa quan trọngtrong công tác kế toán tiền lương và phân tích khoản mục chi phí trong giáthành sản phẩm Trong công tác kế toán, tiền lương chính của công nhân sảnxuất thường được hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất cho từng loại sảnphẩm Tiền lương phụ được phân bổ một cách gián tiếp vào chi phí sản xuấtcác loại sản phẩm Tiền lương phụ thường được phân bổ cho từng loại sảnphẩm căn cứ theo tiền lương chính CNXS của từng loại sản phẩm

1.1.4.2 Các khoản trích theo tiền lương

Bên cạnh chế độ tiền lương, tiền thưởng được hưởng trong quá trìnhkinh doanh, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc QuỹBảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Bảo hiểm thất nghiệp(BHTN), Quỹ trợ cấp mất việc làm, Kinh phí công đoàn (KPCĐ) Các quỹnày được hình thành một phần do người lao động đóng góp, phần còn lạiđược tính vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

a Quỹ bảo hiểm xã hội

Trang 14

BHXH được phân bổ như sau :

- Doanh nghiệp đóng BHXH: 17,5% ( Tróng đó 2% quỹ ốm đau, thai sản0,5% quỹ tai nạn lao động , bệnh nghề nghiệp và 14% quỹ hưu trí tử tuất)

- NLD đóng 8% vào quỹ hưu trí tử tuất

hộ lao động, phòng ngừa tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;

- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ theo quy định của Luật Bảohiểm xã hội

b Quỹ Bảo hiểm y tế

Kế toán thực hiện trích theo tỷ lệ 4,5% trên tổng số tiền lương cấp bậc

và các khoản phụ cấp (chức vụ, thâm niên…) của công nhận, viên chức laođộng thuộc đối tượng đóng góp BHYT thực tế phát sinh trong tháng Trong

đó người lao động đóng góp 1,5%, trừ vào thu nhập của từng người, doanhnghiệp đóng góp 3% hạch toán vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong kỳ.Quỹ BHYT do cơ quan BHH thống nhất quản lý và trợ cấp người lao độngthông qua mạng lưới y tế dưới hình thức dùng thẻ BHYT để khám chữa bệnh

Vì vậy, khi trích BHYT, các doanh nghiệp phải nộp toàn bộ về cơ quan quản

lý quỹ qua hệ thống kho bạc

Mục đích sử dụng quỹ BHYT

- Thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh BHYT

- Chi phí quản lý bộ máy tổ chức BHYT theo định mức chi hành chínhcủa cơ quan nhà nước

- Đầu tư để bảo toàn và tăng trưởng quỹ BHYT theo nguyên tắc antoàn, hiệu quả

Trang 15

- Lập quỹ dự phòng khám bệnh, chữa bệnh BHYT Quỹ dự phòng tốithiểu bằng tổng chi KCB BHYT của hai quý trước liền kề và tối đa không quátổng chi KCB BHYT của hai năm trước liền kề.

c Bảo hiểm thất nghiệp

Kế toán trong doanh nghiệp thực hiện trích 2% trên tổng số tiền lương(tiền công) tháng của nhân viên, viên chức, lao động tham gia BHTN Trong

đó 1% do người lao động đóng góp trừ vào thu nhập của từng người và 1% dodoanh nghiệp đóng góp tính vào chi phí kinh doanh Quỹ BHTN do cơ quanBảo hiểm xã hội thống nhất quản lý chi trả trực tiếp cho người lao động bịthất nghiệp thông qua mạng lưới các Phòng Lao động – Thương binh xã hộiđịa phương Vì vậy, khi trích BHTN (2%), các doanh nghiệp phải nộp về cơquan quản lý quỹ thông qua hệ thống kho bạc

- Hỗ trợ cải cách doanh nghiệp;

- Duy trì kỹ năng nghề của người lao động bị mất việc làm;

- Nâng cao kỹ năng tìm kiếm việc làm cho người lao động có nhu cầu việclàm;

- Khuyến khích nâng cao kỹ năng nghề

d Quỹ trợ cấp mất việc làm

Kế toán thực hiện trích vào thời điểm cuối năm, trước khi lập báo cáotài chính, mức trích từ 1-3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng BHXH Tùytheo khả năng tài chính của từng năm, doanh nghiệp quy định mức trích cụthể và tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp

Mục đích sử dụng quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Quỹ dự phòng trợcấp mất việc làm dùng để chi trả trợ cấp thôi việc,trợ cấp mất việc làm cho người lao động

- Khi người lao động chấm dứt Hợp đồng lao động làm việc trong Công

ty và có thời gian làm việc thường xuyên từ một năm trở lên thì Công ty có

Trang 16

trách nhiệm trợ cấp thôi việc, cứ mỗi năm làm việc là nửa tháng lương, cộngvới phụ cấp lương (nếu có).

e Kinh phí công đoàn

Kế toán doanh nghiệp trích theo tỷ lệ 2% trên tổng quỹ tiền lương làmcăn cứ đóng BHXH và tính vào chi phí sản xuất kinh doanh từng kỳ

Mục đích sử dụng KPCĐ:

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục đường lối, chủ trương, chính sáchcủa Đảng, pháp luật của Nhà nước; nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năngnghề nghiệp cho người lao động;

- Tổ chức hoạt động đại diện, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chínhđáng của người lao động;

- Phát triển đoàn viên công đoàn, thành lập công đoàn cơ sở, xây dựngcông đoàn cơ sở vững mạnh;

- Tổ chức phong trào thi đua do Công đoàn phát động;

- Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công đoàn; đào tạo, bồi dưỡng người laođộng ưu tú tạo nguồn cán bộ cho Đảng, Nhà nước và tổ chức Công đoàn;

- Tổ chức hoạt động văn hóa, thể thao, du lịch cho người lao động;

- Tổ chức hoạt động về giới và bình đẳng giới;

- Thăm hỏi, trợ cấp cho đoàn viên Công đoàn và người lao động khi ốmđau, thai sản, hoạn nạn, khó khăn; tổ chức hoạt động chăm lo khác cho ngườilao động;

- Động viên, khen thưởng người lao động, con của người lao động cóthành tích trong học tập, công tác;

- Trả lương cán bộ chuyên trách, phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ Côngđoàn không chuyên trách;

- Chi cho hoạt động của bộ máy Công đoàn các cấp

- Các nhiệm vụ chi khác

1.2 Nhiệm vụ kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Tổ chức tốt kế toán lao động , tiền lương và các khoản trích theo lương

là một trong những điều kiện để quản lí tốt Quỹ tiền lương và Quỹ BHXH,BHYT, BHTN, Quỹ trợ cấp mất việc làm, KPCĐ đúng nguyên tắc đúng chế

độ, có tác dụng khuyến khích người lao động nâng cao năng suất người laođộng, đồng thời tạo điều kiện tính và phân bổ chi phí tiền lương và các khoảntrích theo tiền lương vào giá thành sản phẩm được chính xác Chính vì vậy kế

Trang 17

toán tiền lương và các khoản trích theo tiền lương phải thực hiện các nhiệm

vụ chủ yếu sau:

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động,thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận một cáchchính xác, kịp thời

- Tinh và phân bổ chính xác tiền lương và các khoản trích theo tiềnlương cho các đối tượng sử dụng

- Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên kinh tế phân xưởng và các phòngban liên quan thực hiện đầy đủ việc hạch toán ban đầu về lao động, tiền lươngtheo đúng quy định

- Lập các báo cáo về lao động vè tiền lương kịp thời, chính xác

- Tham gia phân tích tình hình quản lí, sử dụng lao động cả về sốlượng, thời gian, năng suất, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp thích hợp đểnâng cao hiệu quả sử dụng lao động

- Phân tích tình hình quan lí, sử dụng quỹ tiền lương, xây dựngphương án trả lương hợp lí nhằm kích thích người lao động nâng cao năngsuất lao động, tiết kiệm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm

1.3 Kế toán chi tiết tiền lương và các khoản trích theo lương

1.3.1 Kế toán chi tiết số lượng lao động

Để quản lí lao động về mặt số lượng, doanh nghiệp sử dụng “sổ sáchtheo dõi lao động của doanh nghiệp” thường do phòng lao động theo dõi Sổnày hạch toán về mặt số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp, công việc

và trình độ tay nghề (cấp bậc kĩ thuật) của công nhân viên Phong lao động cóthể lập sổ chung cho toàn doanh nghiệp và lập riêng cho từng bộ phận để nắmchắc tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp

Căn cứ vào chứng từ ban đầu là bảng chấm công hàng tháng tại mỗi bộphận, phòng ban, tổ, nhóm gửi đến phòng kế toán để tập hợp và hạch toán sốlượng lao động trong tháng đó tại doanh nghiệp và cũng từ bảng chấm công

kế toán có thể nắm được từng ngày có bao nhiêu người làm việc, bao nhiêungười với lí do gì

Trang 18

Hằng ngày tổ trưởng hoặc người có trách nhiệm sẽ chấm công cho từngngười tham gia làm việc thực tế trong ngày tại nơi mình quản lí sau đó cuốitháng các phòng ban sẽ gửi bảng chấm công về phòng kế toán Tại phòng kếtoan, kế toán tiền lương sẽ tập hợp và hạch toán số lượng công nhân viên laođộng trong tháng.

1.3.2 Kế toán chi tiết thời gian lao động

Chứng từ để hạch toán thời gian lao động là bảng chấm công Bảngchấm công là bảng tổng hợp dùng để theo dõi ngày công thực tế làm việc,ngừng việc, nghỉ BHXH của từng người cụ thể và từ đó có thể căn cứ tính trảlương, BHXH,

Hằng ngày tổ trưởng ( phòng ban, nhóm, ) hoặc người ủy quyền căn

cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình quản lí để chấm công cho từngngười trong ngày tương ứng trong các cột từ 1 đến 31 theo các kia hiệu quyđịnh Kế toán tiền lương căn cứ vào các kí hiệu chấm công của từng người rồitính ra số ngày công theo từng loại tương ứng để ghi vào các cột 32, 33, 34,

35, 36 Ngày công quy định là 8h nếu giờ lẻ thì đánh thêm dấu phẩy

Ví dụ: 24 công 4 giờ thì ghi 24,4

Tùy thuộc vào điều kiện đặc điểm sản xuất, công tác và trình độ hạchtoán đơn vị có thể sử dụng một trong các phương pháp chấm công sau:

- Chấm công ngày: mỗi khi người lao động làm việc tại đơn vị hoặclàm việc khác như họp, thì mỗi ngày dùng một kí hiệu để chấm công chongày đó

- Chấm công theo giờ: trong ngày người lao động làm bao nhiêu côngviệc thì chấm công theo các kí hiệu đã quy định và ghi số giờ công việc thựchiện công việc đó bên cạnh kí hiệu tương ứng

- Chấm công nghỉ bù: chỉ áp dụng trong trường hợp làm thêm giờlương thời gian nhưng không thanh toán lương làm thêm

1.3.3 Kế toán chi tiết kết quả lao động

Trang 19

Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Dophiếu là chứng từ xác nhận số lượng sản phẩm hoặc công việc hoàn thành củađơn vị hoặc cá nhân người lao động nên nó làm cơ sở để kế toán lập bảngthanh toán tiền lương hoặc tiền công cho người lao động Phiếu này được lậpthành 2 liên: 1 liên lưu tại quyển 1 và 1 liên chuyển đến kế toán tiền lương đểlàm thủ tục thanh toán cho người lao động và phiếu phải có đầy đủ chữ kí củangười giao việc, người nhận việc, người kiểm tra chất lượng và người duyệt.

Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành được dùng trong trường hợpdoanh nghiệp áp dụng theo hình thức trả lương theo sản phẩm trực tiếp hoặclương khoán theo khối lượng công việc

1.3.4 Kế toán chi tiết tiền lương cho người lao động

Bảng thanh toán tiền lương là chứng từ làm căn cứ thanh toán tiềnlương phụ cấp cho người lao động, kiểm tra việc thanh toán tiền lương chongười lao động làm việc trong cá đơn vị sản xuất kinh doanh đồng thời làmcăn cứ để thống kê về lao động tiền lương Bảng thanh toán tiền lương đượclập hàng tháng theo từng bộ phận ( phòng, ban, tổ chức, nhóm ) tương ứngvới bảng chấm công

Cơ sở lập bảng thanh toán là các chứng từ về lao động như: bảng chấmcông, bảng tính phụ cấp, trợ cấp, phiếu xác nhận thời gian lao động hoặc côngviệc hoàn thành Căn cứ vào các chứng từ liên quan, bộ phận kế toán tiềnlương lập bảng thanh toán tiền lương , chuyển cho kế toán trưởng duyệt đểlàm căn cứ lập phiếu chi và phát lương Bảng này lưu tại phòng kế toán Mỗilần lĩnh lương người lao động phải trực tiếp kí vào cột “ kí nhận” hoặc ngườinhận hộ phải kí thay

Từ bảng thanh toán tiền lương và các chứng từ khác có liên quan, kếtoán tiền lương lập bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương

1.4 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 1.4.1 Chứng từ và thủ tục thanh toán

1.4.1.1 Chứng từ

Trang 20

Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sáchlao động Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ

và sử dụng lao động hiện có trong doanh nghiệp Chứng từ sử dụng để kế toántiền lương gồm có:

- Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành Mẫu số 05- LĐTL

- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ Mẫu số 06- LĐTL

- Bản thanh toán tiền thuê ngoài Mẫu số 07- LDTL

- Biên bản thanh lý (nghiệm thu) hợp đồng giao khoán Mẫu số 09- LĐTL

- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương Mẫu số 10- LĐTL

- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội Mẫu số 11 - LĐTL

Các chứng từ trên có thể sử dụng làm căn cứ ghi sổ kế toán trực tiếphoặc làm cơ sở để tổng hợp rồi mới ghi vào sổ kế toán

1.4.1.2 Thủ tục thanh toán

Chứng từ kế toán lao động phải do người lập (tổ trưởng) ký, cán bộkiểm tra kỹ thuật xác nhận, được lãnh đạo duyệt y (quản đốc phân xưởng,trưởng bộ phận) Sau đó các chứng từ này được chuyển cho nhân viên kế toánphân xưởng để tổng hợp kết quả lao động toàn đơn vị, rồi chuyển về phònglao động tiền lương xác nhận Cuối cùng chuyển về phòng kế toán doanhnghiệp để làm căn cứ tính lương, tính thưởng Để tổng hợp kết quả lao động,tại mỗi phân xưởng , bộ phận sản xuất, nhân viên kế toán phân xưởng phải

mở sổ tổng hợp kết quả lao động Trên cơ sở các chứng từ hạch toán kết quảlao động do các tổ gửi đến, hằng ngày (hoặc định kì), nhân viên kế toán phânxưởng ghi kết quả lao động của từng người, từng bộ phận quản lí liên quan.Phòng kế toán doanh nghiệp cũng phải mở sổ tổng hợp kết quả lao động đểtổng hợp kết quả chung toàn doanh nghiệp

Trang 21

Khi thanh toán tiền công, tiền lương và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động , hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toántiền lương” cho từng tổ, đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứvào kết quả tính lương cho từng người Trên bảng tính lương cần ghi rõ từngkhoản tiền lương ( lương sản phẩm, lương thời gian), các khoản phụ cấp, trợcấp, các khoản khấu trừ và số tiền người lao động còn được lĩnh Khoản thanhtoán về trợ cấp bảo hiểm xã hội cụng được lập tương tự Sau khi kế toántrưởng kiểm tra, xác nhận và kí, giám đốc duyệt y, “Bảng thanh toán tiềnlương và BHXH” sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và BHXH chongười lao động.

Thông thường, tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và cáckhoản khác cho người lao động được chia làm hai kì: kì 1 tạm ứng và kì 2 sẽnhận số còn lại sau khi đã trừ các khoản khấu trừ vào thu nhập Các khoảnthanh toán lương, thanh toán bảo hiểm xã hội, bảng kê danh sách nhữngngười chưa lĩnh lương cùng với các chứng từ và báo cáo thu, chi tiền mặt phảichuyển kịp thời cho phòng kế toán để kiểm tra, ghi sổ

1.4.2 Tài khoản kế toán sử dụng

⃰ Để kế toán tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải trả cho người laođộng, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

- TK 334: Phải trả người lao động (NLĐ)

Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho CNV của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiềnthưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của CNV Trongcác doanh nghiệp xây lắp TK này còn được dùng để phản ánh tiền công phảitrả cho lao động thuê ngoài

• Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 334

Nợ TK 334 Có

- Các khoản khấu trừ vào tiền công,

tiền lương của người lao động

Tiền lương, tiền công và các khoảnkhác còn phải trả cho người lao động

Trang 22

- Tiền lương, tiền công và các khoản

khác đã trả cho người lao động

- Kết chuyển tiền lương người lao động

chưa lĩnh

Dư nợ (nếu có): số trả thừa cho người lao

động

Dư có: Tiền lương, tiền công và các

khoản khác còn phải trả người laođộng

⃰ Để phản ánh và theo dõi các khoản trích theo tiền lương, kế toán sửdụng tài khoản 338 “ Phải trả và phải nộp khác”, có 4 tài khoản cấp 2

- Tài khoản 3382: “Kinh phí công đoàn”

- Tài khoản 3383: “Bảo hiểm xã hội”

- Tài khoản 3384: “Bảo hiểm y tế”

- Tài khoản 3386: “Bảo hiểm thất nghiệp”

• Kết cấu và nội dung phản ảnh của tài khoản 338

Nợ TK 338 Có

- Nộp BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN cho

cơ quan quản lí quỹ

- Doanh nghiệp tính BHXH cho người lao

động được hưởng

- Chi tiêu quỹ KPCĐ tại đơn vị

- Trích BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ theo tỷ lệ quy định

- Kinh phí công đoàn vượt chi đượccấp bù;

- Số BHXH đã chi trả công nhân viênkhi được cơ quan BHXH thanh toán;

Dư nợ (nếu có): Số đã trả, đã nộp nhiều

hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo

hiểm xã hội đã chi trả công nhân viên

chưa được thanh toán và kinh phí công

đoàn vượt chi chưa được cấp bù

Dư có: BHXH, BHYT, BHTN,

KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơ quanquản lý hoặc kinh phí công đoànđược để lại cho đơn vị chưa chi hết

1.4.3 Phương pháp kế toán

1.4.3.1 Kế toán tiền lương

Trang 23

 Phương pháp kế toán trích trước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạchcủa công nhân trực tiếp sản xuất:

Tại các doanh nghiệp sản xuất mang tính chất thời vụ, để tránh sự biếnđộng của giá thành sản phẩm, kế toán thường áp dụng phương pháp tríchtrước tiền lương nghỉ phép theo kế hoạch của bộ phận công nhân trực tiếp sảnxuất, đều đặn đưa vào chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm, coinhư một khoản chi phí phải rả Cuối năm, căn cứ vào số lượng phép thực tếphát sinh, kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh số lương phép đã tạm trích trongnăm theo số tiền lương nghỉ phép thực tế

Mức trích trước tiền lương phép theo kế hoạch của công nhân trực tiếpsản xuất (CNTTSX) được xác định theo công thức sau:

×

10 0

Tổng số lương chính kế hoạc năm của CNTTSX

SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TK 334

Trang 24

KPCD, BHXH, BHYT

và thuế thu nhập khấu

trừ vào lương CNV Tiề

phải trả CNV

TK 353

TK111,112 TK 338 Trả lương cho CNV BHXH phải thanh toán cho CNV

1.4.3.2 Kế toán các khoản trích theo lương

-Trích bảo hiểm các loại theo quy định (tính vào chi phí) 23,5% lương đóng bảo hiểm (BHXH 17,5%, BHYT 3%, BHTN 1%, 2% KPCĐ), kế toán ghi:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN PHẢI TRẢ PHẢI NỘP KHÁC

Trang 25

1.5 Sổ kế toán

1.5.1 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký – sổ cái

 Áp dụng: Các đơn vị có quy mô nhỏ, yêu cầu quản lý không cao,

số lượng nghiệp vụ phát sinh ít, số lượng tài khoản sử dụng ít, trình độ nhânviên kế toán không cao và thường ghi sổ kế toán bằng tay

1.5.2 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung

- Áp dụng: Với mọi loại hình đơn vị với mọi lĩnh vực kinh doanh,thường ghi sổ bằng máy vi tính

- Đối với hình thức Nhật ký chung, kế toán sử dụng các loại chứng từ,bảng biểu và sổ sách sau:

Trang 26

• Báo cáo tài chính

Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, kếtoán tiến hành lập định khoản và ghi trực tiếp vào Nhật ký chung theo trình tựthời gín và theo quan hệ đối ứng tài khoản, sau đó căn cứ vào số liệu đã ghitrên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán phù hợp.Nếu đơn vị có mở sổ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ kế toán chi tiết Trườnghợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt (chuyên dùng) thì hàng ngày, căn cứvào chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ ghi nghiệp vụ kinh tế phát sinh vàonhật ký đặc biệt liên quan Định kỳ hoặc cuối tháng tuỳ khối lượng nghiệp vụkinh tế phát sinh tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào cáctài khoản (sổ cái) phù hợp sau khi đã loại trừ số trùng lặp Cuối kỳ lấy số liệutổng cộng trên các sổ cái lập bảng cân đối tài khoản

Sau khi đã kiểm tra, đối chiếu khớp đúng số liệu, kế toán căn cứ vào sốliệu ghi trên Sổ cái và các sổ chi tiết liên quan được dùng để lập báo cáo tàichính

Trang 27

SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú:

Ghi hàng ngày:

Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:

Đối chiếu kiểm tra:

Sổ chi tiết TK 334, 338,

Sổ nhật ký đặc biệt

Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương…)

Nhật ký chung

Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 28

1.5.3 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ

- Áp dụng: tất cả các đơn vị với mọi loại hình hoạt động, có thể ghi bằngtay hoặc bằng máy

1.5.4 Tổ chức sổ kế toán theo hình thức Máy vi tính

- Áp dụng: tất cả các doanh nghiệp

Hiện nay nhiều doanh nghiệp đã áp dụng hình thức kế toán máy tronghạch toán kế toán Đặc trưng cơ bản của hình thức này là công tác kế toán đượctiến hành theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy tính.Phần mềmnày được thiết kế theo nguyên tắc của bốn hình thức kế toán trên, thiết kế theohình thức nào thì sẽ sử dụng các loại sổ của hình thức kế toán đó Với hình thứcnày kế toán sẽ không phải tiến hành ghi sổ kế toán theo cách thủ công mà chỉcần phân loại, lấy thông tin từ các chứng từ gốc nhập vào phần mềm kế toán sau

đó kiểm tra, phân tích số liệu trên các sổ tổng hợp, sổ chi tiết, báo cáo tài chính

để đưa ra quyết định phù hợp

28

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC

KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI & PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ KOL

2.1 Tổng quan về Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL

* Khái quát chung của Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL

Tên công ty: Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ

kế nội bộ và khả năng phát triển sản phẩm

Với tầm nhìn chiến lược của mình ngày 19/09/2002 KOLEND CO ,LTD được thành lập và là nhà phân phối độc quyền các sản phẩm mangthương hiệu Caggioni

29

Trang 30

KOLEND CO , LTD mong muốn mang đến cho khách hàng những sảnphẩm chất lượng cao nhất với giá thành hợp lý nhất cùng dịch vụ hậu mãi tốtnhất

KOLEND CO ., LTD có thể cung cấp cho bạn các sản phẩm mangthương hiệu theo yêu cầu thiết kế của chính bạn

- Phó giám đốc: Nhận sự ủy quyền của Giám Đốc thực hiện các công việcphụ trách sản xuất và phụ trách kinh doanh

Phòngkinhdoanh

Phòng kếhoạchđầu tư

Trang 31

-Các phòng ban: Mỗi phòng ban đều có chức năng, nhiệm vụ khác nhaunhưng đều có mối quan hệ chặt chẽ, hỗ trợ lẫn nhau tạo thành quy trình khépkín có hiệu quả.

+Phòng tài chính kế toán: Tham mưu cho Giám Đốc về công việc tổ chứcchỉ đạo thực hiện toàn bộ, các công tác hành chính kế toán, hạch toán kinh tếcủa công ty Thực hiện chức toàn bộ công tác hành chính quản trị, khối phòng

cơ quan Không những thế mà còn cùng với các phòng ban khác nghiệm thu cáccông trình đã hoàn thành

+Phòng kế hoạch đầu tư: Tham mưu giúp cho Giám Đốc những chínhsách đầu tư vào các công trình và dự án và đưa ra kế hoạch để toàn công ty làmmục tiêu phấn đấu thực hiện

+ Phòng kinh doanh : Đây là bộ phận hết sức quan trọng, đóng vai trò chủchốt trong Công ty Đảm bảo mua hàng, bán hàng và sau sau bán hàng củaCông ty, tiếp cận và nghiên cứu thị trường, giới thiệu sản phẩm và mở rộng thịtrường cũng như thu hút khách hàng mới Tổ chức thực hiện kế hoạch kinhdoanh, tính giá và lập hợp đồng với khách hàng

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán và chính sách kế toán của công ty

Phòng kế toán có chức năng giúp Giám Đốc thực hiện pháp lệnh kế toánthống kê, theo dõi tình hình thu chi, quản lý vốn, tài sản của công ty Quan hệgiao dịch với khách hàng trong việc cung cấp tài chính cho các hoạt động sảnxuất kinh doanh và thực hiện các chế độ đối với nhà nước và cán bộ, công nhânviên trong công ty Mặt khác kế toán giúp công ty giảm bớt chi phí trong quátrình sản xuất , hạ giá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận, đây là công việc chủyếu của người kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán phòng tài chính kế toán của công ty có nhiệm vụhạch toán chính xác toàn bộ hoạt động của công ty theo chế độ kế toán hiệnhành Phòng tài chính kế toán của công ty cổ phần Diệp Linh được khái quáttheo sơ đồ sau:

31

Trang 32

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán

Chức năng và quyền hạn của từng vị trí trong bộ máy kế toán:

-Kế toán trưởng: do dám đốc công ty bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điềuhành chung toàn bộ công tác kế toán

+ kiểm tra giám sát, đánh giá kết quả công việc của các nhân viên củaphòng tài chính kế toán

+ kiểm tra lần cuối các báo cáo kế toán trước khi Giám Đốc kí duyệt

+ liên hệ với các cơ quan như cục thuế, cục quản lí doanh nghiệp

Trang 33

+trực tiếp theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hóa và kho hàng của toàn công

ty, chịu trách nhiệm về hàng hóa tồn kho Tài khoản sử dụng 156,133,111,511…

+thu và chi tiền, lập báo cáo quỹ theo yêu cầu của công ty, việc thu chiquỹ phải có lệnh thu, lệnh chi có chữ kí Giám Đốc và kế toán trưởng khi thuhoặc chi thủ quỹ kí tên và đóng dấu lên cái phiếu thu phiếu chi Sau đó thủ quỷ

sử dụng phiếu thu phiếu chi để ghi sổ tiền mặt tài khoản sử dung 111

-Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương: có nhiệm vụ căn cứvào bảng chấm công của từng đội xí nghiệp để lập bảng thanh toán lương và cáckhoản phụ cấp cho các đối tượng cụ thể trong doanh nghiệp, trích BHXH,BHYT, KPCĐ theo đúng tỷ lệ quy định

-Kế toán công nợ vật tư : có trách nhiệm theo dõi các khoản thu chi và tậphợp số liệu lập báo cáo tổng hợp theo từng niên độ kế toán (tháng, quý, năm)

* Các chính sách áp dụng kế toán tại Công ty TNHH thương mại & phát triển công nghệ KOL

Về phương pháp tính thuế GTGT: công ty áp dung phương pháp tính thuếGTGT theo phương pháp khấu trừ

Về phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo giá mua thực tế, áp dụngđơn giá nhập trước xuất trước để tính trị giá vốn thực tế vật tư xuất kho

Phương pháp kế toán TSCĐ: áp dụng phương pháp khấu hao TSCĐ theođường thẳng

Niên độ kế toán: được xác định theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01

và kết thúc vào ngày 31/12 hằng năm trùng với năm dương lịch

Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng (VNĐ)

Hệ thống tài khoản: theo thông tư 133/2016/TT-BTC ngày 26/08/2016của bộ tài chính

Báo cáo tài chính được lập hàng năm

2.2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty

33

Ngày đăng: 27/07/2021, 08:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w