GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI VPBANK
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ 3
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN) 3
1.1.1.Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) 3
1.1.2 Đặc điểm của các DNVVN 4
1.1.3.Vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường 6
1.1.3.1 Góp phần tăng trưởng và ổn đinh kinh tế - xã hội 6
1.1.3.2 Phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực 7
1.1.3.3 Phân phối thu nhập có hiệu quả trong nền kinh tế 8
1.1.3.4 DNVVN có mối liên hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền kinh tế 8
1.1.4 Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của các DNVVN 9
1.2 Hoạt động cho vay đối với các DNVVN của ngân hàng thương mại(NHTM) 10
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM 10
1.2.2 Các hình thức cho vay đối với DNVVN của NHTM 11
1.2.2.1 Phân loại theo phương thức cho vay: 11
1.2.2.2 Phân loại theo thời gian 13
1.2.2.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo 14
1.2.3 Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNVVN 14
1.2.3.1 Cho vay NH là kênh cung cấp vốn chủ yếu của các DN 14
1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng tạo động lực thúc đẩy các DNVVN phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh 15
1.3 Mở rộng cho vay đối với các DNVVN của NHTM 16
Trang 21.3.1.Mở rộng cho vay đối với các DNVVN 16
1.3.2.Điều kiện để mở rộng cho vay đối với các DNVVN của các NHTM 17
1.3.2.1 Đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ mà NHTM lựa chọn làm khách hàng mục tiêu 17
1.3.2.2 Năng lực DNVVN 18
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với DNVVN của NHTM 19
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan 19
1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan 21
1.3.3.Các nhân tố thuộc về NHTM 23
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI QUỐC DOANH VPBANK 26
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP VPBANK 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP VPBank 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động của VPbank 28
2.1.3 Khái quát tình hình kinh doanh của VPBank 29
2.2.Thực trạng hoạt động cho vay đối với các DN vừa và nhỏ tại VPBank 32
2.2.1 Quy trình hoạt động cho vay đối với các DN vừa và nhỏ tại VPBank .32
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay đối với các DNVVN tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh(VPBank) 34
2.2.2.1.Doanh số cho vay DNVVN 34
2.2.2.2 Doanh số và dư nợ cho vay DNVVN theo đối tượng DN 2004-2006 .35
Trang 32.2.2.3.Về dư nợ cho vay 36
2.2.2.4 Doanh thu cho vay 38
2.3 Đánh giá về hoạt động cho vay đối với các DNVVN tại VPBank 39
2.3.1 Thành tựu đạt được 39
2.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân 40
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP MỞ RỘNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI VPBANK 44
3.1.Định hướng phát triển DNVVN trong thời gian tới 44
3.2 Quan điểm và định hướng mở rộng cho vay đối với các DNVVN của Ngân hàng VPBank 45
3.2.1 Quan điểm chung 45
3.3.2 Kế hoạch phát triển trong những năm tới của VPBank ( giai đoạn 2007-2010) 47
3.3 Giải pháp mở rộng cho vay đối với các DNVVN tại Ngân hàng TMCP các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (VPBank) 48
3.3.1 Hoàn thiện chính sách tín dụng đối với các DNVVN phù hợp với thực tế 49
3.3.1.1 Chính sách khách hàng 49
3.3.1.2 Chính sách lãi suất 50
3.3.1.3 Chính sách về quy mô vốn vay và kỳ hạn trả nợ 50
3.3.1.4 Chính sách về tài sản bảo đảm 51
3.3.2 Đổi mới quy trình cho vay phù hợp với các DNVVN 52
3.3.2.1 Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn, tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ vay vốn một cách đầy đủ và kịp thời 52
3.3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định khi cho vay đối với các DNVVN 52
3.3.3 Thực hiên tốt chính sách marketing 54
3.3.4 Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng 55
Trang 43.3.5.Tăng cường đầu tư cơ sỏ hạ tầng, công nghệ thông tin 56
3.4 Một số kiến nghị 56
3.4.1 Đối với Nhà nước 56
3.4.2 Đối với Ngân hàng nhà nước 58
3.4.3 Đối với các DNVVN 59
KẾT LUẬN 60
Danh sách tài liệu tham khảo 61
PHỤ LỤC 62
Danh mục các từ viết tắt 63
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Bảng 2.1.Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu trong năm 2004-2006
Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn những năm 2004-2006
Bảng 2.3.Tình hình hoạt động tín dụng nhưng năm 2004-2006
Bảng 2.4 Doanh số cho vay theo quy mô doanh nghiệp giai đoạn 2006
2004-Bảng 2.5 Doanh số cho vay DNVVN theo đối tượng DN 2004-2006.Bảng 2.6 Dư nợ cho vay theo quy mô DN giai đoạn 2004-2006
Bảng 2.7 Doanh thu cho vay DN tại VPBank giai đoạn 2004-2006.Bảng 3.1.Mục tiêu hoạt động của VPBank năm 2007
Danh mục các từ viết tắt
DNVVN: Doanh nghiệp vừa và nhỏ
NHTMCP: ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 6Trong năm 2006 vừa qua, Việt Nam vẫn giữ vững được tốc độ tăngtrưởng kinh tế nhanh với mức tăng GDP là 8,2% cùng với tình hình chính trị
ổn định , đặc biệt là với việc gia nhập WTO đã khiến cho vai trò và vị thế củaVIệt Nam tăng lên trên trường quốc tế
Đóng góp vào thành công chung đó, các ngân hàng thương mại cổphần(NHTMCP) đã rất nỗ lực trong việc đầu tư ứng dụng công nghệ mới, đadạng hóa sản phẩm để nhằm nâng sức cạnh tranh Trong hệ thống các NHTM,Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp( DN ) ngoài quốcdoanh( Viết tắt là VPBank) là một trong những ngân hàng có mức tài trợ vốnhiệu quả cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ( DNVVN), và hoạt động này đãtrở thành mảng kinh doanh chính của VPBank trong hơn 13 năm tồn tại vàphát triển Với số lượng DNVVN chiếm đa số như ở nước ta hiên nay (chiếmgần 90%), thì vấn đề vốn cho các doanh nghiệp này là một vấn đề mang tínhthời sự Còn đối với VPBank thì việc cho vay đối với các DNVVN là sựquan tâm hàng đầu , vì nó chiếm phần lớn công cuộc hoạt động của ngân
hàng Đề tài “Mở rộng cho vay đối với các DNVVN tại NHTMCP
VPBank” được thực hiện nhằm trước hết tìm hiểu về cơ sỏ lý thuyết cùng
như thực tế cho vay đối với các DNVVN tại VPBank Trên cơ sở đó đưa ranhững giải pháp cũng như kiến nghị đối với các bên liên quan.Kết cấu đề tàigồm ba phần:
Chương 1: Hoạt động cho vay của NHTM đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Chương 2: Thực trang cho vay của VPBank đối với các DNVVN Chương 3: Giải pháp mở rộng cho vay đối với đối với các DNVVN tại VPbank.
Trong quá trình viết đề tài này, em vô cùng cảm ơn sự giúp đỡ tậntình của thầy hướng dẫn cũng như các cán bộ nhân viên tại chi nhánh VPBank
Trang 7Phạm Văn Đồng Tuy nhiên ,trong quá trình nghiên cứu và thực hiện đề tài,
do trình độ và nhận thức còn hạn chế nên em không thể tránh khỏi sai sót Emrất mong sự góp ý của thầy để hoàn thành tốt chuyên đề này
Trang 8
CHƯƠNG 1:
HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ
1.1 Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ ( DNVVN).
1.1.1.Khái niệm về doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN).
Các doanh nghiệp vừa và nhỏ là một bộ phận quan trọng trong nền kinh
tế của mỗi quốc gia Với mục tiêu phát triển ổn định và bền vững kinh tế-xãhội,các nước đều đưa ra cho mình những khái niệm và tiêu thức phân loại cácDNVVN riêng dùng làm căn cứ thiết lập những chính sách phát triển và hỗtrợ các DNVVN
Như vậy,việc xác định rõ khái niệm các DNVVN là cơ sở để xác định
cơ chế quản lý mới với những chính sách ưu tiên thích hợp để xây dựng cơcấu tổ chức,quản lý có hiệu quả đối với hệ thống các doanh nghiệp này
Theo luật DN Việt Nam năm 2005 thì “ Doang nghiệp vừa và nhỏ là cơ
sơ sản xuất ,kinh doanh độc lập,đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiệnhành, có vốn đăng ký không quá 10 tỷ đồng hoặc số lao động hằng nămkhông quá 300 người”
Tiêu chuẩn để xac định và phân loại DNVVN không cố định mà có xuhướng thay đổi, bao gồm: tổng vốn đầu tư được huy động vào sản xuất kinhdoanh, giá trị tài sản cố định, số lao động, vốn bình quân cho một lao đọng…Tiêu chuẩn xác định DNVVN ở một số nước trên thế giới như sau:
Ở Hàn Quốc, đã có những đạo luật cơ bản về DNVVN, trong đó xácđịnh những tiêu chuẩn để được công nhận là DNVVN như sau:
_Trong lĩnh vực chế tạo, khai thác, xây dựng: DN có dưới 300 laođộng và tổng vốn đầu tư dưới 600.000 USD được coi là DNVVN
Trang 9_Trong lĩnh vực thương mại: DNVVN là doanh nghiệp có dưới 20 laođộng và doanh thu dưới 500.000 USD/năm (nếu là bán lẻ) và dưới250.000USD/năm ( nếu là bán buôn).
Ở Nhật Bản, từ những năm 60, Nhật Bản đã có đạo luật cơ bản về DNtrong đó xác định DNVVN nhứ sau:
( Nguồn: Đổi mới cơ chế chính sách hỗ trợ DNVVN- Nguyễn Cúc)
Ở Thái Lan: họ quan niệm DN quy mô vừa có 50-200 lao động, DNquy mô nhỏ có dưới 50 lao động
Trang 10được lợi thế về giảm đầu tư ban đầu cho cơ sở vật chất, tận dụng được cácnguồn lực phân tán, đồng thời cũng tạo ra tính linh hoạt cao trong tổ chức sảnxuất.
Môi trường cạnh tranh do có sự tham gia của số lượng đông đảoDNVVN khiến cho số lượng và chủng loại hàng hoá sản xuất tăng lên rấtnhanh Kết quả là tạo ra sức ép lớn buộc các doanh nghiệp phải thường xuyênđổi mới mặt hàng, giảm chi phí, tăng chất lượng để thích ứng với môi trườngmới Những yếu tố đó tạo ra sự năng động cho chính bản thân các DNVVN.Năng động trong hoạt động sản xuất kinh doanh để tồn tại và phát triển
*DNVVN tồn tại dưới nhiều hình thức đa dạng và kinh doanh trên tất
ở chính địa phương để đáp ứng nhu cầu cơ bản cho xã hội
*Trình độ quản lý và công nghệ chưa cao
Trình độ quản lý của chủ DNVVN bị hạn chế, thiếu thông tin trong khi
đó lại khó có khả năng thu hút các nhà quản lý và lao động giỏi Do khả năngtài chính có hạn, DNVVN thường gặp thường gặp khó khăn trong việc tiếpcận thông tin thị trường, công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý tiên tiếncũng như ít có khả năng mua sắm những thiết bị hiện đại Mặt khác phần lớncác DNVVN được thành lập do sự góp vốn của những người có vốn, khảnăng quản lý của họ có hạn nên thường gặp lúng túng khi có biến động lớn
Trang 11trên thị trường Các nhà quản lý doanh nghiệp chưa được đào tạo, thiếu sựhiểu biết đầy đủ về quản lý doanh nghiệp trong khi điều kiện hội nhập vàcạnh tranh Hơn nữa do quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm tiêu thụ không nhiều,các DNVVN khó có thể trả lương cao cho người lao động nên khó có khảnăng thu hút được những người lao động có trình độ cao trong sản xuất kinhdoanh và quản lý điều hành doanh nghiệp.
1.1.3.Vai trò của các DNVVN trong nền kinh tế thị trường
DNVVN có vai trò hết sức quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốcgia, là nền tảng của nền kinh tế Chính vì lẽ đó mà chính phủ các nước luôndành những chính sách lâu dài để phát triển loại DN này
Vì DNVVN có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động Các doanhnghiệp này thường hoạt động rất năng động và linh hoạt trong nền kinh tế nênkéo theo nền kinh tế năng động theo
1.1.3.1 Góp phần tăng trưởng và ổn đinh kinh tế - xã hội.
Trước hết, các DNVVN chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, thậm chí
áp đảo trong tổng số doanh nghiệp Sự phát triển nhanh của các DNVVN cả
về số lượng và chất lượng đã đóng góp quan trọng vào GDP Ở các quốc giatrên thế giới, đặc biệt là các nước phát triển, DNVVN đóng góp lớn vào GDPcũng như thu hút một lượng lao động đông đảo( như ở VNcác DNVVN huyđộng gần 30 tỷ USD và sủ dụng 2,6 triệu lao động,đóng góp gần 40%GDP cảnước - Theo báo thông tin tài chính số49(360)thang3-2007)
DNVN có quy mô nhỏ nên dễ điều chỉnh hoạt động Các doanh nghiệpnày thường hoạt động rất năng động và linh hoạt trong nền kinh tế nên kéotheo nền kinh tế năng động theo Sự góp mặt đáng kể của các doanh nghiệpnày khiến cho các doanh nghiệp lớn cũng phải điều chỉnh theo, tạo đà cho nềnkinh tế ngày càng phát triển
Trang 12Hoạt động đa năng và bao trùm hầu hết các lĩnh vực kinh tế, DNVVN
đã và đang cung cấp một khối lượng lớn hàng hoá, dịch vụ đáng kể cho nềnkinh tế Với những ưu thế về ngành nghề, tính nhạy cảm thị trường cao, cácDNVVN có nhiều lợi thế trong việc cung ứng các sản phẩm, dịch vụ đáp ứngnhu cầu trong nước và ngoài nước Các DNVVN cũng đóng góp một phầnvào kim ngạch xuất nhập khẩu Ở các nước đang phát triển, một số ngànhnghề có lợi thế xuất khẩu như: nông sản, thủ công mỹ nghệ, chế biến thủy hảisản, dệt may…thì đều do các DNVVN sản xuất Từ đó, tạo nguồn thu nhập ổnđịnh cho dân cư
1.1.3.2 Phát triển và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực.
Về tiềm lực vốn: Các DNVVN có thể thành lập và hoạt động mà khôngcần quá nhiều vốn Điều này đã thu hút được đông đảo người dân tham giađầu tư, đặc biệt là nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư Hơn nữa, lợi thế của cácDNVVN là có thể dễ dàng huy động được vốn từ người thân, bạn bè…và biếncác khoản tiền này thành các khoản đầu tư có hiệu quả
Về nguồn lao động: Chiếm ưu thế về số lượng, DNVVN đã và đang thuhút một lượng lớn lao động tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh CácDNVVN chủ yếu hoạt động ở lĩnh vực thương mại- dịch vụ nên nhu cầu laođộng nhiều Một đặc điểm là lao động trong khu vực này thường là lao độngđơn giản, không mất nhiều thời gian đào tạo, chỉ cần bồi dưỡng ngắn ngày là
họ có thể tham gia sản xuất được Đặc biệt, đối với những nước đang pháttriển, nguồn lao động tay nghề và trình độ thấp nhiều Chính các DNVVN lànơi vừa tạo công ăn việc làm cho họ, vừa tận dụng nguồn lao động sẵn có màchi phí nhân công lại rẻ Mặt khác, nhiều doanh nghiệp lớn hoạt động kinhdoanh không có hiệu quả, việc giảm biên chế là không thể tránh khỏi nhằmgiảm bớt chi phí hoạt động Do vậy, lượng lao động dư thừa từ các doanhnghiệp lớn lại chính là nguồn cung lao động cho các DNVVN
Trang 13Nền kinh tế ngày càng phát triển, cùng với xu thế chung, các DNVVNcũng xuất hiện nhiều hơn Mà đứng đầu là các chủ doanh nghiệp Đây là lựclượng rất cần thiết để góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển Ngàynay, nhiều gương mặt trẻ tài năng đã tự mình thành lập và vận hành doanhnghiệp hoạt động có hiệu quả Chính từ đây mà đội ngũ cán bộ, nhà kinhdoanh có trình độ, kỹ năng đã ra đời Với khả năng am hiểu thị trường, trình
độ quản lý chyên nghiệp, cùng với sự năng động và linh hoạt, họ đã và đangkhẳng định vai trò to lớn của DNVVN trong nền kinh tế thị trường
Về tài nguyên thiên nhiên: Các DNVVN khai thác, phát huy cácnguồn lực và tiềm năng tại chỗ của địa phương hiệu quả Phân bố phân tángiúp cho DNVVN có thể tận dụng nguồn tài nguyên sẵn có tại địa phương
1.1.3.3 Phân phối thu nhập có hiệu quả trong nền kinh tế.
Muốn hoạt động sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải cónguồn lao động Sự phát triển vượt bậc của các DNVVN cả về số lượng vàchất lượng đã góp phần không nhỏ vào mục tiêu tăng trưởng kinh tế, tạo công
ăn việc làm cho xã hội Nếu như các doanh nghiệp lớn thường đặt cơ sở tạicác trung tâm kinh tế lớn của đất nước thì các DNVVN lại có mặt ở các địaphương Khả năng sản xuất phân tán, sử dụng lao động tại chỗ đã góp phầnlàm giảm thất nghiệp, một bài toán xã hội nan giải (theo báo kinh tế điện tử)
DNVVN tạo nguồn thu nhập ổn định, thường xuyên cho dân cư, gópphần giảm bớt chênh lệch về thu nhập cho các bộ phận dân cư Từ đó, tạo ra
sự phát triển tương đối đồng đều giữa các vùng miền khác nhau và cải thiệnmối quan hệ giữa các khu vực kinh tế khác nhau
1.1.3.4 DNVVN có mối liên hệ chặt chẽ với các chủ thể khác trong nền kinh tế.
DNVVN có mặt trong nhiều ngành nghề, lĩnh vực và tồn tại tất yếukhách quan trong nền kinh tế của mỗi nước Nó là một bộ phận hữu cơ, gắn
Trang 14bó chặt chẽ với các doanh nghiệp lớn Doanh nghiệp lớn thường tập trung vàonhững đoạn thị trường có quy mô lớn và không thể bao quát được toàn bộ thịtrường Trong khi đó thị trường mục tiêu của các DNVVN lại tập trung vàonhững “ thị trường ngách” nhằm hỗ trợ các doanh nghiệp lớn trong việc tiếpcận thị trường, cân đối cung cầu trong xã hội Với vai trò là một kênh phânphối có hiệu quả, các DNVVN vừa cung cấp các yếu tố đầu vào vừa là thịtrường tiêu thụ sản phẩm Có thể nói với số vốn hoạt động không nhiều, một
số DNVVN hoạt động trên thị trường nguyên vật liệu trở thành những vệ tinhcung cấp các yếu tố đầu vào cho các doanh nghiệp lớn Một số DNVVN kháclại trở thành thị trường tiêu thụ sản phẩm cho các doanh nghiệp lớn ví dụ nhưmua máy móc, thiết bị, vật tư cần thiết… phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh
Sự tham gia của các DNVVN trên thị trường làm cho số lượng vàchủng loại hàng hóa, dịch vụ không ngừng tăng lên Với khả năng tiếp cận vàđổi mới công nghệ, cùng với xu thế phát triển của nền kinh tế, các DNVVNbuộc phải đổi mới phương thức hoạt động, đa dạng hoá sản phẩm, tăng năngsuất, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm giá thành… Điều này dẫn đến tínhchất cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt Đứng trước thách thức này,các doanh nghiệp lớn cũng phải thường xuyên đổi mới và nâng cao năng lựchoạt động nhằm tạo ra những lợi thế nhằm tăng cường khả năng cạnh tranhvới các DNVVN Những yếu tố đó có tác động lớn làm nền kinh tế năngđộng, hiệu quả hơn
1.1.4 Khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn của các DNVVN
Vốn là điều kiện đầu tiên để một doanh nghiệp tiến hành hoạt động sảnxuất kinh doanh Vốn có ý nghĩa quan trọng trong suốt quá trình hoạt độngkinh doanh của DN vì vốn duy trì hoạt động và đảm bảo cho sản xuất đượcliên tục
Trang 15DNVVN có tiềm lực tài chính rất hạn chế, vốn đầu tư ban đầu ít, vốnlưu động lại càng ít Thiếu vốn dẫn đến tình trạng các doanh nghiệp không cóđiều kiện để lựa chọn các mặt hàng có chất lượng cao trong kinh doanh, đầu
tư vào đổi mới các thiết bị, công nghệ Bản thân các DNVVN hoạt động theohướng tự huy động vốn nhàn rỗi trong dân cư, từ các mối quan hệ họ hàng,thân quen… là chủ yếu Tuy nhiên, vốn từ nguồn này rất ít, thông thường làvốn ban đầu để hoạt động sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, DNVVN có thể huy động vốn từ nguồn tín dụng ngân hàng.Tuy nhiên, đây lại là khó khăn nhất đối với các DNVVN hiện nay khi mà cácDNVVN chưa tiếp cận được với nguồn tín dụng ngân hàng, hoặc sự tiếp cậncòn rất mỏng manh Doanh nghiệp phải đáp ứng được các điều kiện tín dụngcũng như phải chịu sự giám sát của ngân hàng và chi phí sử dụng vốn Hơnnữa, năng lực nội tại của DNVVN thấp, các chỉ tiêu tài chính không đảm bảoyêu cầu của ngân hàng, các DNVVN lại không có tài sản có giá trị để đảmbảo cho khoản vay.Có thể nói ,vần đề vốn là vấn đề được quan tâm hàng đầuhiện nay tại các DNVVN,nếu điều này không được giải quyết triệt để thì vôhình chung nó trở thành một rào cản phát triển đối với các DNVVN
1.2 Hoạt động cho vay đối với các DNVVN của ngân hàng thương mại(NHTM)
1.2.1 Khái niệm hoạt động cho vay của NHTM
Cho vay là hình thức khách hàng sử dụng vốn của NH với cam kết làphải trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định ( giáo trìnhNHTM_trường ĐH KTQD)
Theo định nghĩa trên ,cho vay là một trong những hoạt động tín dụngcủa NH nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng trên cơ sở thỏa thuận giữahai bên về thời gian vay và thời gian trả cả gốc lẫn lãi Xét trên khía cạnh củaNHTM thì cho vay là một trong nhũng hoạt động quan trọng bậc nhất, nó làm
Trang 16tăng doanh thu của NHTM Còn xét trên khía cạnh các DNVVN thì việc huyđộng vốn từ phía NH dường như là điều bắt buộc nếu muốn duy trì và pháttriển hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Hoạt động cho vay của cácNHTM là một kênh huy động vốn quan trọng trong nền kinh tế ,thông quahoạt động này nguồn lực nhàn rỗi trong dân cư sẽ được huy động và sử dụngmột cách có hiệu quả nhất để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế xã hộicủamỗi quốc gia
1.2.2 Các hình thức cho vay đối với DNVVN của NHTM.
1.2.2.1 Phân loại theo phương thức cho vay:
Thấu chi.
Thấu chi là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vayđược chi trội ( vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạnnhất định trong một khoảng thời gian xác định Giới hạn này gọi là mức thấuchi.Đây là hình thức ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần lớn không cóđảm bảo Hình thức này có thể cấp cho doanh nghiệp và cá nhân trong vàingày hoặc vài tháng trong năm nhưng chỉ sử dụng cho khách hàng có độ tincậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập ngắn
Cho vay trực tiếp từng lần
Cho vay trực tiếp từng lần được sử dụng tương đối phổ biến khi ngânhàng cho vay khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không có điềukiện để được cấp hạn mức thấu chi Khách hàng khi mở rộng sản xuất kinhdoanh, nếu số vốn chủ sở hữu và tín dụng thương mại không đủ tài trợ thìkhách hàng sẽ vay thêm ngân hàng Nghiệp vụ cho vay từng lần tương đốiđơn giản Ngân hàng có thể kiểm soát từng món vay tách biệt và đảm bảo khảnăng tương đối an toàn do tiền vay dựa vào tài sản đảm bảo, ngân hàng luônkiểm tra mục đích và hiệu quả sử dụng vốn vay của khách hàng
Trang 17 Cho vay theo hạn mức.
Ngân hàng thỏa thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng Đó là số
dư tối đa tại thời điểm tính Hạn mức tín dụng được cấp trên cơ sở kế hoạchsản xuất kinh doanh, nhu cầu vốn và nhu cầu vay vốn của khách hàng Hạnmức tín dụng có thể tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ Khách hàng có thể thực hiệnvay trả nhiều lần, song dư nợ không được vượt quá hạn mức tín dụng Hìnhthức này áp dụng cho khách hàng có quan hệ vay mượn thường xuyên, vốnvay thường tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, hình thứcnày thuận lợi cho khách hàng, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng.Nhưng lại gây khó khăn cho ngân hàng vì các lần vay không tách biệt thànhcác kỳ hạn nợ cụ thể nên ngân hàng khó kiểm soát hiệu quả sử dụng của từnglần vay
Cho vay luân chuyển.
Đây là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hóa Ngân hàng
sẽ cho vay để mua hàng và sẽ thu nợ khi khách hàng bán được hàng hóa Chovay luân chuyển dựa trên luân chuyển hàng hóa nên cả ngân hàng và doanhnghiệp đều phải nghiên cứu kế hoạch lưu chuyển hàng hóa để dự đoán dòngngân quỹ trong thời gian tới Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối với cácdoanh nghiệp thương nghiệp hoặc doanh nghiệp sản xuất có chu kỳ tiêu thụngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng
Cho vay trả góp.
Theo hình thức này, khách hàng được phép trả gốc làm nhiều lầntrong thời gian cho vay đã thỏa thuận Cho vay trả góp mang tính chất làkhoản tín dụng trung và dài hạn, tài trợ cho tài sản cố định hoặc hàng lâu bền
Số tiền trả mỗi lần được tính toán sao cho phù hợp với khả năng trả nợ.Hình thức này thường được áp dụng đối với người tiêu dùng thông qua hạnmức nhất định Hình thức này gặp rủi ro cao vì tài sản thế chấp lại chính là
Trang 18hàng hóa mua trả góp Khả năng trả nợ phụ thuộc vào thu nhập đều đặn củangười vay Do vậy, lãi suất cho vay trả góp thường cao nhất trong các loại chovay của ngân hàng.
Cho vay gián tiếp.
Nhằm đa dạng hóa các hình thức cho vay, ngân hàng phát triển hìnhthức cho vay gián tiếp Đây là hình thức cho vay thông qua tổ chức trung giannhư là tổ, đội, hội, nhóm… Ngân hàng có thể chuyển một vài khâu của hoạtđộng cho vay sang các tổ chức trung gian như phát tiền vay hay thu nợ…Khingười vay không có hoặc không có đủ tài sản đảm bảo thì các tổ chức trunggian này đứng ra bảo đảm cho các thành viên vay, hoặc các thành viên trongnhóm bảo lãnh cho một thành viên vay vốn
1.2.2.2 Phân loại theo thời gian.
Cho vay ngắn hạn: từ 12 tháng trở xuống Tín dụng ngắn hạn nhằmtài trợ cho tài sản lưu động hoặc theo nhu cầu sử dụng vốn ngắn hạn của Nhànước, doanh nghiệp, hộ sản xuất Các hình thức cho vay ngắn hạn được ápdụng là cho vay từng lần hay cho vay theo hạn mức, cho vay trực tiếp hoặccho vay gián tiếp, cho vay có bảo đảm hoặc cho vay không cần bảo đảm, chovay thấu chi hoặc luân chuyển Khách hàng sẽ làm đơn và trình bày với ngânhàng kế hoạch sử dụng vốn vay Từ đó ngân hàng thực hiện phân tích tíndụng, tính toán hiệu quả sử dụng vốn, xem xét rủi ro, các nguồn trả nợ
Cho vay trung hạn: từ 1 năm đến 5 năm, tài trợ cho tài sản cố địnhnhư phương tiện vận tải, trang thiết bị chóng hao mòn Bên cạnh đầu tư tàisản cố định, cho vay trung hạn còn là nguồn hình thành vốn lưu động thườngxuyên của các doanh nghiệp đặc biệt là những doanh nghiệp mới thành lập
Cho vay dài hạn: trên 5 năm, tài trợ cho công trình xây dựng nhưnhà, sân bay, cầu, đường, máy móc thiết bị có giá trị lớn và có thời gian sửdụng dài Cho vay dài hạn thường gắn với kế hoạch đầu tư của doanh nghiệp,
Trang 19của từng ngành, từng địa phương và trong một số trường hợp được nhà nướcchỉ định nguồn vốn có lãi suất ưu đãi.
1.2.2.3 Phân loại theo tài sản đảm bảo
Cho vay cần tài sản đảm bảo: Tài sản đảm bảo là hình thức hạn chếtổn thất cho ngân hàng khi khách hàng gặp rủi ro Ngân hàng yêu cầu kháchhàng phải có tài sản đảm bảo thế chấp khi muốn ngân hàng cấp tín dụng Trên
cơ sở đó, ngân hàng sẽ kiểm tra, đánh giá, thẩm định tài sản và sẽ quyết địnhcho vay Thông thường thì giá trị khoản vay tối đa = 80% giá trị tài sản đảmbảo và tùy từng loại tài sản thế chấp, ngân hàng sẽ cho vay với các tỷ lệ tươngứng Đồng thời ngân hàng sẽ giám sát việc sử dụng hoăc khả năng bảo đảmtài sản
Cho vay không cần tài sản đảm bảo: hình thức này thường áp dụngđối với khách hàng quen thuộc, có uy tín, có tình hình tài chính vững mạnh, ítxảy ra tình trạng nợ nần hoặc món vay tương đối nhỏ so với vốn của ngườivay Đôi khi ngân hàng cho vay theo chỉ thị của Chính phủ thì không cần tàisản đảm bảo bởi có sự bảo lãnh của Chính phủ Đối với các công ty lớn, hoặcnhững khoản vay ngắn hạn mà ngân hàng có khả năng giám sát tốt thì cũng cóthể không cần tài sản đảm bảo
1.2.3 Vai trò hoạt động cho vay của NHTM đối với các DNVVN
1.2.3.1 Cho vay NH là kênh cung cấp vốn chủ yếu của các DN
Trong nền kinh tế thường có nhiều nguồn vốn nhàn rỗi Chẳng hạn nhưmột số các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh có một bộ phậnvốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi được tách ra khỏi quá trình tái sản xuất của cácdoanh nghiệp như tiền khấu hao tài sản cố định, tiền trả lương cho người laođộng nhưng chưa đến hạn trả, tiền tích luỹ để tái sản xuất nhưng chưa đủ điềukiện để đầu tư… Các khoản tiền này thường được các doanh nghiệp tìm cáchđầu tư sinh lời Mặt khác, một bộ phận lớn dân cư cũng có khoản tiền để dành
Trang 20mà chưa có nhu cầu sử dụng Họ cũng muốn đầu tư để kiếm lời Trong khi đólại có một bộ phận các doanh nghiệp, cá nhân thiếu vốn để phục vụ cho cácmục đích khác nhau Tuy nhiên, những người thiếu vốn và những người thừavốn lại khó có thể gặp trực tiếp để cho vay, hơn nữa chi phí lại cao và khôngkịp thời Điều này đòi hỏi phải có một tổ chức đứng ra làm cầu nối đáp ứngnhu cầu của cả hai bên Do vậy, NHTM là tổ chức trung gian tài chính đi vay
để cho vay Vai trò của NHTM tạo ra sự liên tục trong hoạt động sản xuấtkinh doanh cho các doanh nghiệp
Đối với DNVVN vốn kinh doanh chủ yếu dựa vào vốn cổ phần và vốnvay các tổ chức tín dụng Tuy nhiên, điều kiện để phát hành cổ phiếu, tráiphiếu yêu cầu nhiều nên DNVVN, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ, không đápứng được Các điều kiện đó là phải có quy mô lớn, sản xuất kinh doanh cóhiệu quả và có uy tín trên thị trường… Vì vậy, việc huy động vốn trung vàdài hạn của DNVVN gặp khó khăn Khi có nhu cầu vốn, các DNVVN vẫnphải tìm đến nguồn vốn tín dụng ngân hàng Do đó, có thể nói tín dụng là một
“kênh” chủ yếu để cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, đặc biệt là DNVVN
1.2.3.2 Tín dụng ngân hàng tạo động lực thúc đẩy các DNVVN phát triển, nâng cao năng lực cạnh tranh.
Tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị trên nguyêntắc hoàn trả cả gốc và lãi, sử dụng có mục đích và dựa trên phương án vayvốn.Các DNVVN tiếp cận nguồn vốn ngân hàng đã khó nhưng sử dụng nósao cho có hiệu quả còn khó hơn Các doanh nghiệp thường thích sử dụng vốnvay hơn là vốn tự có Vì vậy trong cơ cấu vốn, tỷ lệ vốn vay bao giờ cũngcao Đối với các DNVVN thì vốn tự có thấp nên vốn hoạt động chủ yếu làvốn vay Tuy nhiên, khi sử dụng vốn vay thì các doanh nghiệp phải trả lãi.Điều này tạo động lực cho các doanh nghiệp phải sử dụng vốn sao cho cóhiệu quả đảm bảo trả cả gốc và lãi cho ngân hàng Do vậy, tín dụng ngân hàng
Trang 21đáp ứng đầy đủ nhu cầu về vốn, thúc đẩy lưu thông hàng hoá, tăng tốc độ lưuchuyển vốn cho xã hội, góp phần thúc đẩy tái sản xuất mở rộng và tạo điềukiện cho các doanh nghiệp phát triển bền vững
Mặt khác, tín dụng ngân hàng còn thúc đẩy các doanh nghiệp tăngcường chế độ hạch toán kinh doanh, giúp các doanh nghiệp khai thác có hiệuquả tiềm năng kinh tế trong hoạt động kinh doanh Thông qua các công cụcủa chính sách tiền tệ quốc gia như hạn mức tín dụng, lãi suất, thông qua cácchính sách khác như điều kiện vay vốn, ưu tiên về ngoại tệ hay thu nợ… cácngân hàng sẽ kiểm soát tín dụng một cách chặt chẽ và hiệu quả hơn Đi kèmvới vay vốn ngân hàng, các doanh nghiệp còn có nhu cầu sử dụng các dịch vụkhác của ngân hàng như: thanh toán, tư vấn, trả lương qua tài khoản…Điềunày tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp rút ngắn một số khâu trong quátrình sản xuất kinh doanh
1.3 Mở rộng cho vay đối với các DNVVN của NHTM
1.3.1.Mở rộng cho vay đối với các DNVVN
Mở rộng cho vay đối với các DNVVN là đáp ứng nhu cầu ngày cànggia tăng của khách hàng về khối lượng vốn vay Nói cách khác làm tăng quy
mô cũng như tỷ trọng cho vay trong tổng số tài sản có của NHTM Mở rộngcho vay dựa trên cơ sở đa dạng hóa khách hàng ,các loại hình dịch vụ cũngnhư đối tượng cho vay Mở rộng cho vay các DNVVN tạo điều kiện cho các
DN này phát triển ,mở rộng sản xuất kinh doanh
Tiếp cận vốn NHTM luôn là mối quan tâm hàng đầu của các DNVVN,nhu cầu vốn tín dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNVVNngày càng gia tăng theo tốc độ phát triển của nền kinh tế Việc mở rộng chovay của các NHTM đối với các DN này dường như là một xu thế khách quan
Về phía mình ,các NHTM đều nhìn nhận đây là một trong những đối tượngkhách hàng tiềm năng để khai thác,chính vì vậy nhu cầu của các NHTM
Trang 22trong việc tiếp cận đối tượng khách hàng này ngày càng gia tăng Vần đề ởđây là các DNVVN sẽ chủ động tiếp cận nguồn vốn này ra sao và các NHTM
sẽ sủ dụng chính sách gì để khai thác đối tượng khách hàng này
Thực tế hiện nay cho thấy chính sách cho vay của các NHTM đã trở lênlinh hoạt hơn,điều này đã giúp đỡ rất nhiều cho các DNVVN trong thời kỳđầu bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh đang cần vốn cũng như tạo mốiquan hệ tin tưởng lâu dài giữa các NHTM và các DNVVN
1.3.2.Điều kiện để mở rộng cho vay đối với các DNVVN của các NHTM
Như đã biết,việc cho vay đối với các DNVVN của NHTM dựa trên cơ
sơ thỏa thuận giữa NH và các DN về thời hạn vay cũng như thời hạn trả gốc
và lãi Điều này có nghĩa là hoạt động cho vay của NH dựa trên nguyên tắc antoàn vốn và có thu nhập từ lãi vay Đối với một đối tượng khách hàng tiềmnăng là các DNVVN thì nhu cầu mở rộng cho vay của các NH là rất lớn.Tuynhiên với một thị trường rộng lớn như các DNVVN thì việc mở rộng cho vayphải dựa trên điều kiện cụ thể phù hợp với từng NH.Tựu chung lại ,cácNHTM đều dựa trên hai điều kiện sau đây
1.3.2.1 Đối tượng doanh nghiệp vừa và nhỏ mà NHTM lựa chọn làm khách hàng mục tiêu
DNVVN hoạt động trên tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế thuộc đủmọi ngành nghề Chính vì vậy dù là một NHTM lớn đến đâu cũng không thể
đủ tiềm lực khai thác hết thị trường này.Tùy theo chính sách và sự hiểu biếttương đối đầy đủ, các NHTM sẽ lựa chọn các phân đoạn thị trường mục tiêu
mà mình có lợi thế để khai thác Trên cỏ sở lợi thế hơn đối thủ (về mặt hiểubiết về ngành nghề và uy tín lâu năm) các NHTM sẽ đặt ra chiến lượcMaketing để tạo vị thế độc quyền cho mình trên phân đoạn thị trường này
Ở các nước trên thế giới cũng như ở Việt nam hiện nay,việc hình thànhnhững NHTM chuyên biệt tài trợ vốn cho từng lĩnh vực ngành nghề đã trở
Trang 23nên phổ biến Đối với lĩnh vực mà mình đã lựa chọn thì các NHTM sẽ đưa ranhũng chính sách linh hoạt để mở rộng hoạt động cho vay trên thị trường này.
Sự gia tăng về quy mô cho vay sẽ tạo ấn tượng đặc biệt đối với khách hàng vàđiều này chính là mục tiêu hướng tới của các NHTM Như vậy ,điều kiện tiênquyết để có thể thiết lập được một chính sách mở rộng cho vay là phải amhiểu đối tượng khách hàng Điều này ảnh hưởng tới sự an toàn vốn cuả cácNHTM và chính thương hiệu của NHTM
Ngoài sự hiểu biết về các DNVVN ,việc mở rộng cho vay của cácNHTM cũng phải căn cứ vào chính quy mô của đoạn thị trường mà NH lựachọn Điều này có nghĩa là số lượng các DNVVN trong đoạn thị trường mà
NH lựa chọn phải đủ lớn để có thể đem lại nguồn thu nhập từ cho vay của cácNH,bù đắp những nỗ lực của NH khi hướng các nguồn lực vào đó
1.3.2.2 Năng lực DNVVN
Trên nguyên tắc an toàn vốn, các NH sẽ lựa chọn những DN nào cótình hình kinh doanh tốt để tài trợ Tình hình kinh doanh của các DNVVNđược thể hiện qua các bảng báo cáo tài chính cuối năm Qua các nghiệp vụphân tích ,các NHTM sẽ lọc ra những DN có triển vọng kinh doanh trongtương lai để tài trợ và tạo mối quan hệ mật thiết đối với các DN đó Trên thực
tế các DNVVN thường có quy mô tài sản nhỏ và ít tài sản bảo đảm ,vì vậychính sách mở rộng cho vay của các NHTM dựa trên triển vọng kinh doanhtrong tương lai của các DN này Để có thể nhận ra điều này, các NHTM phải
có một quá trình phân tích khách hàng công phu dựa trên các số liệu về tìnhhình kinh doanh của các DN trong nhiều năm Để có thể đánh giá một doanhnghiệp tốt , các NHTM thường tìm hiểu một số vấn đề sau đây:
* Công cuộc kinh doanh của DN đó: như đã biết ,hoạt động tín dụng
của các NHTM đối với các DNVVN có sự bất đối xứng về thông tin, nhiệm
vụ của NH là phải tìm hiểu về cách thức cũng như hoạt động kinh doanh của
Trang 24DN, ngân hàng sẽ chỉ chấp nhận DN nào có các hoạt động kinh doanh không
mờ ám ,mang tính minh bạch cao,tình hìn tài chính được kiểm toán một cáchthường xuyên Trong vấn đề này,vai trò giám sát của các ngân hàng là tốiquan trọng Ngoài ra,các NHTM phải tìm hiểu vấn đề nhân sự của công ty.Các NH sẽ luôn sẵn lòng cho vay đối với các DN có được những người điềuhành có năng lực cao và phẩm chất tốt
* Khả năng tăng trưởng của DN đó: lợi nhuận của các DN là vấn đề
quan tâm hàng đầu của NHTM.Lợi nhuận (sau thuế) chứng tỏ khả năng hoạtđộng của DN và đảm bảo sự hoàn trả vốn cũng như lãi nếu NHTM tài trợ.Các NHTM sẽ ưu tiên cho vay đối với các DN nào có mức tăng trưởng chungbình hàng năm cao ( trên cơ sở ngành nghề của DN đó), khả năng tăng lợinhuận của DN phải liên tục và bền vững thì NH mới giảm xác suất rủi ro mátvốn của mình
* Mối quan hệ giữa NH và DN: Khi hai tiêu chuẩn trên đã đươc đápứng thì mối quan hệ giữa NHTM và các DN sẽ được xem xét Thông thườngcác NH sẽ ưu tiên mở rộng cho vay đối với các DN là khách hàng quen thuộc,
có quan hệ lâu năm đối với NH Mối quan hệ này tạo ra cả lợi ích cho cả NHlẫn DNVVN,các NHTM sẽ giảm được chi phí để tìm hiểu khách hàng, đồngthời với sự tín nhiệm đã được khẳng định các DN VVN sẽ dễ dàng hơn trongviệc tiếp cận nguồn vốn của NH
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến mở rộng cho vay đối với DNVVN của NHTM.
1.3.3.1 Các nhân tố khách quan.
Tình hình kinh tế- xã hội
Các chủ thể tiến hành hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế Trình độphát triển kinh tế - xã hội có ảnh hưởng tới hoạt động cũng như sự phát triểncủa mọi thành phần kinh tế, trong đó có DNVVN Trình độ càng cao thì giới
Trang 25hạn tiêu thức phân loại ngày càng được nâng lên Điều đó có nghĩa là cácDNVVN sẽ có điều kiện phát triển nhiều hơn, có sự liên kết chặt chẽ hơnkhông chỉ với chính các DNVVN mà còn với cả các doanh nghiệp lớn Tuynhiên, sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp cũng trở nên gay gắt hơn Nhưngchính điều đó tạo động lực buộc các DNVVN phải tự đổi mới mình, phảinâng cao năng lực hoạt động về mọi mặt Từ đó, các DNVVN sẽ phát triển ổnđịnh hơn, có phương hướng rõ ràng hơn, vững bền hơn Đây là yếu tố quantrọng để các DNVVN tiếp cận với nguồn tín dụng ngân hàng dễ dàng hơn.Các DNVVN có thể đáp ứng đầy đủ điều kiện cho vay của ngân hàng cũngnhư chứng minh được năng lực tài chính của mình – đây là yếu tố quan trọnghàng đầu để ngân hàng xét duyệt cho vay.
Mặt khác, khi nền kinh tế tăng trưởng, ngân hàng và các tổ chức tàichính cũng phát triển lớn mạnh hơn, cũng như sự cạnh tranh giữa các ngânhàng tăng lên Điều đó khiến các ngân hàng phải không ngừng mở rộng thịtrường và đối tượng khách hàng nhằm gia tăng lợi nhuận Trong khi đó, cácDNVVN lại đang là thị trường đầy tiềm năng khiến các ngân hàng không thể
bỏ qua đoạn thị trường này Từ đó, các ngân hàng tăng cường mở rộng chovay đối với đối tượng khách hàng này Các điều kiện cho vay của ngân hàngcũng được nới lỏng hơn bởi ngân hàng kỳ vọng vào hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp trong điều kiện các doanh nghiệp phát triển ổn định và bềnvững
Môi trường pháp lý.
Đây là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động của cácDNVVN Một môi trường pháp lý thuận lợi sẽ tạo ra môi trường thuận lợi choDNVVN phát triển Những chính sách và cơ chế quản lý ảnh hưởng trực tiếptới sự tồn tại và khả năng phát triển của DNVVN cũng như việc mở rộng chovay đối với các doanh nghiệp này Những ưu tiên về vốn tín dụng, lãi suất,
Trang 26chế độ thuế, sử dụng công nghệ, chính sách đất đai, đào tạo… là tiền đề quantrọng hỗ trợ và định hướng cho các DNVVN thực hiện được những nhiệm vụkinh tế- xã hội được đặt ra với khu vực kinh tế này Từ đó ảnh hưởng tớiquyết định tài trợ của ngân hàng đối với các doanh nghiệp này.
Ngoài ra, những quy định liên quan đến hoạt động ngân hàng cũng gâynhiều khó khăn cho các DNVVN Chẳng hạn như những quy định về bảo đảmtiền vay chủ yếu hỗ trợ các doanh nghiệp lớn hơn là hỗ trợ các doanh nghiệp
có quy mô nhỏ Trong khi đó những doanh nghiệp lớn, thường là nhữngdoanh nghiệp Nhà nước, đều có các cơ quan chủ quản hoặc Nhà nước bảolãnh vay vốn mà không cần tài sản thế chấp Điều này ngược lại với cácDNVVN, đã khó vay vốn lại phải có tài sản bảo đảm
Hiện nay, thị trường chứng khoán đã có những bước phát triển hơn, thuhút được nhiều vốn trung và dài hạn cho các doanh nghiệp Số lượng doanhnghiệp được niêm yết ngày một nhiều hơn, huy động được nhiều vốn hơn,tăng tính minh bạch và khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp Tuy nhiên,
số lượng DNVVN tham gia thị trường này còn rất hạn chế Những điều kiện
và quy định liên quan để được niêm yết còn gây nhiều khó khăn cho cácdoanh nghiệp này Vì vậy, thị trường chứng khoán không phải là kênh thu hútvốn hiệu quả và phổ biến đối với các DNVVN Mà nguồn vốn chủ lực vẫn là
đi vay ngân hàng
Tóm lại, để đảm bảo cho các DNVVN phát triển, môi trường pháp lýcần được hoàn thiện đồng bộ và tăng cường tập trung khuyến khích DNVVNhơn nữa
1.3.3.2 Các nhân tố chủ quan.
Các nhân tố thuộc về DNVVN.
Hầu hết các DNVVN đều đang hoạt động trong tình trạng thiếu vốncần thiết cho hoạt động, đã ảnh hưởng không nhỏ tới hiệu quả kinh doanh
Trang 27cũng như năng lực cạnh tranh của các DNVVN trên thị trường trong nước vàthị trường quốc tế Những khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn của cácdoanh nghiệp là rất lớn, trong khi vốn tồn đọng còn nhiều trong các nguồn vàviệc huy động vốn trong dân cư vào đầu tư sản xuất, kinh doanh chưa đượccải thiện Các doanh nghiệp lớn thì được ưu đãi hơn về mọi mặt, trong khi đócác DNVVN thì phải đối mặt với nhiều khó khăn Đặc biệt là việc tiếp cậnvới nguồn vốn tín dụng ngân hàng Tuy nhiên, điều này cũng xuất phát từchính bản thân DNVVN.
Thứ nhất, cơ cầu nguồn vốn của các DNVVN chưa hợp lý Trong tổng
số nguồn vốn thì chiếm phần lớn vẫn là vốn đi vay từ bên ngoài, vốn chủ sởhữu rất nhỏ Đặc biệt, vốn vay từ ngân hàng trong tổng nguồn vốn kinh doanhcòn rất cao Điều đó dẫn đến các doanh nghiệp bọ quá phụ thuộc vào nguồnvốn huy động, chủ yếu là từ các ngân hàng và tổ chức tín dụng Vì vậy, khithiếu vốn, doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn ngay lập tức Do đó, các doanhnghiệp cần phải điều chỉnh lại cơ cấu vốn hợp lý, và nguồn huy động chỉ đóngvai trò bổ sung cho nhu cầu thường xuyên hoặc nhu cầu tức thì Hơn nữa,thông thường, các doanh nghiệp chỉ được phép cho vay trong một hạn mứcnhất định Nếu doanh nghiệp vay nợ quá nhiều thì khó có thể vay thêm vốnnữa
Thứ hai, các doanh nghiệp chưa thực sự hợp tác với ngân hàng Khi đi
vay lần đầu hoặc chưa có sự tin tưởng của ngân hàng, mức độ minh bạch củacác báo cáo tài chính là cơ sở để ngân hàng xét duyệt cho vay Nhưng trongthực tế hiện nay, các doanh nghiệp đi vay đã không muốn bộc bạch hết vớingân hàng, không muốn giải trình hay trao đổi kỹ lưỡng về phương án vayvốn, không muốn đưa tài sản cho ngân hàng tạm giữ Do vậy, ngân hàng chỉduyệt vay với số tiền nhỏ nhằm tránh rủi ro có thể gặp phải
Thứ ba, vấn đề thế chấp, cầm cố, bảo lãnh Trên lý thuyết, điều kiện
Trang 28cho vay là sử dụng vốn có mục đích, hoàn trả cả gốc và lãi đúng hạn, có tàisản đảm bảo, có phương án vay vốn hiệu quả Và ưu tiên nguyên tắc cóphương án vay vốn khả thi và hiệu quả Nhưng trên thực tế, các ngân hàngvẫn ưu tiên cho vay khi có tài sản bảo đảm cho mỗi một khoản vay Nhiềudoanh nghiệp không có tài sản thế chấp, hoặc có tài sản thế chấp nhưng khôngđược ngân hàng chấp nhận hoặc ngân hàng cũng chỉ chấp nhận tối đa 70% giátrị tài sản để làm thế chấp cho khoản vay Mặt khác, các DNVVN cũng gặprất nhiều khó khăn trong việc xử lý các thủ tục như: đăng ký quyền sở hữu tàisản, khó khăn trong việc xác định giá trị của tài sản thế chấp là bất độngsản…
Thứ tư, trình độ quản trị kinh doanh của DNVVN còn yếu kém Với
đội ngũ nhà lãnh đạo còn thiếu kiến thức về quản trị kinh doanh thì việc xâydựng các phương án khả thi chưa có sức thuyết phục với ngân hàng Do vậy,các DNVVN sẽ không được ưu tiên vay vốn Mà nếu có được vay thì chi phí
mà các doanh nghiệp phải bỏ ra để vay vốn cộng với lãi suất phải trả đôi khicao hơn khả năng sinh lời của phương án Chính điều này làm các DNVVN
có ý định vay vốn nản lòng
Thứ năm, nhiều doanh nghiệp lập ra nhưng chỉ trên danh nghĩa mà
không hoạt động kinh doanh Các doanh nghiệp này có thể chiếm dụng vốnngân hàng, lừa đảo cán bộ tín dụng để vay vốn Thực tế đây chính là nhữngdoanh nghiệp ma Việc cho vay đối với những doanh nghiệp này sẽ mang rủi
Trang 29Chính sách khách hàng: Đối tượng cho vay của ngân hàng rất phong
phú và đa dạng bao gồm tất cả các chủ thể kinh doanh hợp pháp trong nềnkinh tế Ngân hàng thường phân loại khách hàng ví dụ như khách hàng truyềnthống, khách hàng quan trọng, khách hàng mới… để đưa ra các chính sách tíndụng khác nhau sao cho phù hợp Đối với các DNVVN, chính sách kháchhàng ảnh hưởng không nhỏ tới khả năng vay vốn và các chính sách ưu đãi đikèm
Chính sách quy mô và giới hạn tín dụng: Dựa trên nhu cầu vay vốn vàphù hợp với các điều luật cũng như tính toán của ngân hàng về rủi ro và sinhlời, ngân hàng sẽ cam kết tài trợ cho khách hàng một hạn mức nhất định Giớihạn tín dụng cấp cho mỗi khách hàng khác nhau, phụ thuộc vào nguồn vốnchủ sở hữu và tình hình vay nợ của khách hàng Ngoài ra, mỗi một ngân hànglại có quy định riêng về quy mô và các giới hạn như quy mô tín dụng của cácVPBank các cấp, của hội sở chính Chính sách này tác động trực tiếp tới khảnăng vay vốn của DNVVN Vì ngân hàng sẽ thẩm định khách hàng dựa trêncác tiêu chí đã định để quyết định mức cho vay
Chính sách lãi suất và phí suất tín dụng: Lãi suất và phí suất tín dụng
là nguồn thu nhập của ngân hàng, bù đắp chi phí cho ngân hàng Mức lãi suấtkhác nhau tuỳ theo loại tiền và tuỳ theo loại khách hàng, tuỳ theo thời hạnvay Khi xác định lãi suất, ngân hàng phải tính đến rủi ro, lãi suất hoà vốn, lãisuất cạnh tranh trên thị trường Thông thường, các doanh nghiệp lớn được ưuđãi hơn về lãi suất cho vay Đối với các DNVVN do mức độ rủi ro của mónvay cao nên ngân hàng đưa ra mức lãi suất cao nhằm bù đắp rủi ro có thể xảy
ra Các DNVVN thường vay ngắn hạn và các món vay nhỏ lẻ nên lãi suấtngân hàng thu được không đáng kể
Chính sách thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ: Các giới hạn về thời gianluôn được các nhà quản lý ngân hàng chú ý bởi vì kỳ hạn liên quan đến thanh
Trang 30khoản và rủi ro ngân hàng cũng như chu kỳ kinh doanh của người vay Chínhsách kỳ hạn phải giải quyết mối quan hệ giữa thời hạn nguồn và thời hạn chovay
Chính sách các khoản đảm bảo: Quy định các trường hợp tài trợ cầnđảm bảo bằng tài sản, các loại bảo đảm cho mỗi loại hình tín dụng, tỷ lệ phầntrăm cho vay dựa trên tài sản bảo đảm Đó là chính sách đối với các khoản nợ
có vấn đề, nợ quá hạn, nợ xấu, các tài sản có biểu hiện nghi ngờ Với cácDNVVN thông thường ngân hàng vẫn yêu cầu phải có tài sản thế chấp khivay vốn
Thứ hai, quy trình phân tích tín dụng Đó là việc cán bộ tín dụng thực
hiện các bước nhằm phân tích tín dụng trước, trong và sau khi cho vay Mà ởđây, ảnh hưởng đến mở rộng cho vay DNVVN là trình độ của cán bộ tín dụngcòn non yếu, không đủ khả năng phân biệt phương án khả thi hay không Cán
bộ tín dụng thiều khả năng phán đoán và có cách nhìn toàn diện cũng nhưhiệu quả thực tế Đôi khi, cán bộ tín dụng quá cứng nhắc, thực hiện theo đúngthủ tục mà không có sự linh hoạt như tư vấn hoặc là xem xét kỹ phương ánvay vốn của khách hàng
Nhìn chung, các ngân hàng vẫn còn e ngại khi cho DNVVN vay vốn.Nhiều ngân hàng và doanh nghiệp chưa tìm được tiếng nói chung Nhu cầuvốn vay của các DNVVN ngày một gia tăng buộc các ngân hàng phải quantâm hơn đến việc mở rộng cho vay khu vực này
Trang 31
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHO VAY ĐỐI VỚI DNVVN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÁC DOANH NGHIỆP NGOÀI
QUỐC DOANH VPBANK
2.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP VPBANK
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của Ngân hàng TMCP VPBank
NHTMCP các Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh Việt Nam (VPBANK)được thành lập theo Giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của Thống đốcNgân hàng Nhà nước Việt Nam cấp ngày 12 tháng 8 năm 1993 với thời gianhoạt động 99 năm Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04 tháng 9 năm
1993 theo Giấy phép thành lập số 1535/QĐ-UB ngày 04 tháng 09 năm 1993
Các chức năng hoạt động chủ yếu của VPBank bao gồm: Huy động vốnngắn hạn, trung hạn và dài hạn, từ các tổ chức kinh tế và dân cư; Cho vay vốnngắn hạn, trung hạn và dài hạn đối với các tổ chức kinh tế và dân cư từ khảnăng nguồn vốn của ngân hàng; Kinh doanh ngoại hối; chiết khấu thươngphiếu, trái phiếu và các chứng từ có giá khác; Cung cấp các dịch vụ giao dịchgiữa các khách hàng và các dịch vụ ngân hàng khác theo quy định của NHNNViệt Nam
Vốn điều lệ ban đầu khi mới thành lập là 20 tỷ VND Sau đó, do nhucầu phát triển, theo thời gian VPBank đã nhiều lần tăng vốn điều lệ Đến nay(tháng 8/2006), vốn điều lệ của VPBank đạt 500 tỷ đồng
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, VPBank luôn chú ý đếnviệc mở rộng quy mô, tăng cường mạng lưới hoạt động tại các thành phố lớn.Cuối năm 1993, Thống đốc NHNN chấp thuận cho VPBank mở VPBank tạithành phố Hồ Chí Minh Tháng 11/1994, VPBank được phép mở thêmVPBank Hải Phòng và tháng 7/1995, được mở thêm VPBank Đà Nẵng Trong
Trang 32năm 2004, NHNN đã có văn bản chấp thuận cho VPBank được mở thêm 3VPBank mới đó là VPBank Hà Nội trên cơ sở tách bộ phận trực tiếp kinhdoanh trên địa bàn Hà Nội ra khỏi Hội sở; VPBank Huế; VPBank Sài Gòn.Trong năm 2005, VPBank tiếp tục được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận cho
mở thêm một số VPBank tại một loạt các tỉnh và thành phố lớn trên cả nước
Tính đến tháng 8 năm 2006, Hệ thống VPBank có tổng cộng 37 điểmgiao dịch gồm có: Hội sở chính tại Hà Nội, 21 VPBank và 16 phòng giao dịchtại các Tỉnh, Thành phố lớn của đất nước
Số lượng nhân viên của VPBank trên toàn hệ thống tính đến nay cótrên 1.000 người, trong đó phần lớn là các cán bộ, nhân viên có trình độ đạihọc và trên đại học (chiếm 87%) Nhận thức được chất lượng đội ngũ nhânviên chính là sức mạnh của ngân hàng, giúp VPBank sẵn sàng đương đầuđược với cạnh tranh, nhất là trong giai đoạn đầy thử thách sắp tới khi ViệtNam bước vào hội nhập kinh tế quốc tế Chính vì vậy, những năm vừa quaVPBank luôn quan tâm nâng cao chất lượng công tác quản trị nhân sự
Đại hội cổ đông năm 2005 được tổ chức vào cuối tháng 3/2006, mộtlần nữa, VPBank khẳng định kiên trì thực hiện chiến lược ngân hàng bán lẻ.Phấn đấu trong một vài năm tới trở thành ngân hàng bán lẻ hàng đầu khu vựcphía Bắc và nằm trong nhóm 5 Ngân hàng dẫn đầu các Ngân hàng TMCPtrong cả nước
Trang 332.1.2 Cơ cấu tổ chức và mô hình hoạt động của VPbank
P Kế toánP.GD – Kho quỹP.Tổng hợp - QLý
P.TTQT – Kiểu
hốiTT.Western Union
TT Tin học
TT Đào tạo
Trang 342.1.3 Khái quát tình hình kinh doanh của VPBank
* Kết quả hoạt động kinh doanh của VPBank trong những năm gần đây
Với sự nỗ lực không ngừng trong những năm qua,VPBank đẫ đạtđược những kết quả rất đáng khích lệ, điều này chứng tỏ quyết tâm củaVPBank trong việc theo đuổi một chính sách kinh doanh nhất quán trong việcphục vụ khách hàng mục tiêu của mình
B¶ng 2.1 :C¸c chØ tiªu tµI chÝnh chñ yÕu trong n¨m 2004-2006
( Nguồn : Báo cáo kết quả kinh doanh của VPBank giai đoạn 2004-2006)
Hoạt động huy động vốn
Với mục tiêu trở thành một ngân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam.Trong những năm gần đây,hoạt động huy động vốn là hoạt động đượcVPBank đặc biệt quan tâm,tiếp tục tập trung vào cung cấp các sản phẩm dịch
vụ huy động vốn mới với nhiều thuận tiện và đem lại lợi ích cao cho kháchhang,Vì vậy mà nguồn vốn của VPBank tiếp tục được mở rộng và tăng vớitốc độ cao