Hướng dẫn chi tiết thiết kế sản phẩm Bích đuôi trên phần mềm Creo 7.0 và ứng dụng lập trình gia công CNC 3 trục. Báo cáo hướng dẫn cụ thể, chi tiết từng bước để người đọc có thể thực hiện theo dù chưa biết sử dụng phần mềm.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
THIẾT KẾ VÀ LẬP TRÌNH GIA CÔNG
CHI TIẾT BÍCH ĐUÔI”
Trang 3
LỜI NÓI ĐẦU
Trong giai đọan hiện nay, nước ta vẫn đang nỗ lực thúc đẩy quá trình
công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước để hội nhập với nền kinh tế thế giới
Do đó nhu cầu về máy móc, thiết bị sản xuất là rất lớn, từ đó đã thúc đẩy
ngành cơ khí đặc biệt là ngành cơ khí chính xác phát triển với tốc độ nhanh,
trở thành trái tim của quá trình công nghiệp hóa nền kinh tế quốc gia
Môn học “CAD/CAM” cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản
về các phương pháp xây dựng mô hình sản phẩm cũng như những kỹ thuật gia
công, các công cụ hữu ích, những ứng dụng tin học trong chế tạo không chỉ
hạn chế trong các phần mềm đồ hoạ hiển thị và quản lý mà còn sử dụng việc
lập trình và điều khiển các máy công cụ điều khiển số
Ngày nay việc chuyển biến từ một ý tưởng trừu tượng thành một sản
phẩm thực tế có thể theo một quá trình hoàn toàn được chi phối bởi máy tính
điện tử thông qua các phần mềm tích hợp chức năng thiết kế CAD và gia công
CAM Để hiểu rõ hơn về vần đề này, em xin chọn đề tài “Sử dụng phần mềm
Creo 7.0 thiết kế và lập trình gia công chi tiết bích đuôi” làm đề tài Bài tập
lớn
Em xin được cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của Thầy Nguyễn Văn
Thành đã giúp em có được những kiến thức, kỹ năng vô cùng bổ ích để có thể
vượt qua những khó khăn và hoàn thành tốt Bài tập lớn Trong quá trình thực
hiện Bài tập lớn vẫn không thể nào tránh được những thiếu sót, em mong nhận
được sự góp ý tận tình từ Thầy
Em xin chân thành cảm ơn!
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Phương
Trang 41 TẠO CHI TIẾT VÀ TẠO PHÔI BẰNG PHẦN MỀM CREO
1.1.1 Thiết kế mô hình 3D chi tiết
Bước 1: Khởi động phần mềm Creo 7.0
Mở file thiết kế chi tiết mới bằng cách vào New > Part > Solid > Đặt tên
chi tiết là BICH_DUOI > OK
Hình 1.1 1
Bước 2: Tạo khối phía trước của chi tiết
- Trên thanh công cụ chọn biểu tượng (Extrude) Chọn mặt phẳng vẽ là
mặt FRONT phần mềm chuyển sang môi trường Sketch
- Trên thanh công cụ chọn vào biểu tượng (Centerline) để vẽ một đường
centerline trùng với đường thẳng suy biến thẳng đứng
- Dùng lệnh (Line) để vẽ 2 đoạn thẳng song song và đối xứng qua trục Ox và
Oy ách nhau 96mm, lệnh (Arc) để vẽ cung tròn bán kính 53mm, hai đầu
mút là điểm đầu của đoạn thẳng vừa vẽ với tâm cách trục Oy 23mm Dùng
lệnh (Normal) để ràng buộc kích thước Kết quả được biên dạng như hình
bên dưới
Trang 6Hình 1.1 4
Bước 3: Tạo các lỗ lắp trục bánh răng
- Trên thanh công cụ chọn biểu tượng (Extrude) Chọn mặt phẳng vẽ là mặt
trên của khối vừa vẽ Phần mềm chuyển sang môi trường Sketch Sử dụng
lệnh Project để tạo các đường tham khảo từ các cung tròn để xuất hiện tâm
đường tròn
Hình 1.1 5
Trang 7- Trên thanh công cụ chọn vào biểu tượng (Circle) để vẽ một đường tròn
đường kính 32 với tâm trùng với tâm của đường tròn tham khảo vừa dựng
Hình 1.1 6
- Chọn OK để xác nhận và thoát khỏi môi trường Sketch
Trang 8Trên thanh công cụ chọn lệnh Extrude > Solid > Chọn chế độ cắt bỏ vật liệu
(Remove Material) > Nhập chiều sâu lỗ là 34 > Kết quả như hình bên
dưới:
Hình 1.1 7
- Thực hiện tương tự để tạo được một lỗ đồng tâm với lỗ vừa tạo, đường kính
36mm, chiều sâu 30mm Kết quả như hình bên dưới:
Trang 9Hình 1.1 8
- Tiếp theo, ta lấy đối xứng lỗ bậc vừa tạo: Chọn đối tượng lấy đối xứng là 2 lỗ
vừa tạo > Trên thanh công cụ chọn vào biểu tượng (Mirror) > Chọn mặt
RIGHT làm mặt phẳng đối xứng > Chọn OK để kết thúc.
Trang 10lệnh Project để tạo đường tròn tham khảo từ đường tròn của lỗ đã tạo Sau đó
dùng lệnh Line và lệnh Arc để tạo biên dạng như hình bên dưới:
Hình 1.1 10
- Chọn OK > Nhập chiều cao khối 10 > OK Kết quả như hình bên dưới:
Hình 1.1 11
Bước 8: Tạo 8 lỗ bậc
Trên thanh công cụ chọn vào biểu tượng (Hole) > Chọn mặt phẳng
đặt lỗ là mặt sau của khối Extrude1 > Định vị tâm lỗ cách mặt trên 10mm và
Trang 11mặt phẳng giữa 23mm > Chọn dạng lỗ Simple > Standard > Counterbored >
Mở thẻ Shape và nhập kích thước như hình bên dưới:
Hình 1.1 12
- Thực hiện tương tự để tạo lỗ bậc thứ 2 có tâm cách mặt trên 28mm và mặt
phẳng giữa 56mm
Trang 12Lấy đối xứng 2 lỗ vừa vẽ: Nhấn giữ phím Ctrl và chọn vào 2 lỗ đã vẽ > Chọn
vào biểu tượng (Mirror) trên thanh công cụ > Chọn mặt phẳng đối xứng là
mặt TOP > Chọn OK để kết thúc
Hình 1.1 14
- Thực hiện tương tự để lấy đối xứng 4 lỗ đã tạo qua mặt phẳng RIGHT Kết
quả 8 lỗ bậc được tạo ra như hình bên dưới:
Hình 1.1 15
Bước 11: Bo cong các cạnh
Trang 13- Trên thanh công cụ chọn biểu tượng (Round) > Nhập bán kính bo 3mm và
chọn cạnh cần bo như hình bên dưới > chọn OK
Hình 1.1 16
Bước 12: Tạo rãnh
- Trên thanh công cụ chọn biểu tượng (Extrude) Chọn mặt phẳng vẽ là mặt
trên của khối Extrude1 Phần mềm chuyển sang môi trường Sketch Sử dụng
lệnh Project > Loop để sao chép biên dạng của khối Extrude4 > Sử dụng lệnh
Offset > Loop để offset tạo 2 biên dạng đồng dạng biên dạng cũ với khoảng
Offset lần lượt là 6mm và 9mm > Chọn biên dạng Project lúc đầu và chọn
(Construction Mode) để chuyển thành đường tham khảo Kết quả tạo
được biên dạng của rãnh như hình:
Trang 14Hình 1.1 17
- Chọn OK để xác nhận và thoát khỏi môi trường Sketch
- Trên thanh công cụ chọn lệnh Extrude > Solid > Chọn chế độ cắt bỏ vật liệu
(Remove Material) > Nhập chiều sâu rãnh 3mm > OK Kết quả như hình
bên dưới:
Hình 1.1 18
Trang 15Chi tiết Bích đuôi bơm bánh răng được thiết kế hoàn chỉnh như hình bên dưới:
Hình 1.1 19
1.1.2 Tạo phôi
Phôi được tạo bằng chức năng tạo phôi tự động Phôi được tạo có dạng
khối hộp chữ nhật 162 x 106 x 63 (mm) Lượng dư chừa gia công của chi tiết:
Mặt trên (3mm), mặt đáy (15mm), các mặt bên (5mm) Cách thức tạo phôi
được trình bày ở phần 3
Trang 17Hình 2.1 1
Ký hiệu các bề mặt của phôi như sau:
Hình 2.1 2
Trang 18B (mặt trước)
Bảng 2 2
2.1.3 Chọn phương pháp gia công, cách gá chi tiết trên máy CNC
- Vật liệu phôi: Thép hợp kim trung bình (300HB)
- Phương pháp gia công: Phay trên máy phay CNC 3 trục (X, Y, Z)
- Cách gá đặt chi tiết:
+ Nguyên công 1:
Gá đặt phôi lên êtô (gá trên bàn máy): Định vị bằng cách cho mặt F tiếp
xúc bề mặt phẳng trên êtô, mặt A tiếp xúc với bề mặt má tĩnh, mặt B tiếp xúc
với má động Sau đó dùng dụng cụ siết đủ chặt má động để kẹp chặt phôi
+ Nguyên công 2:
Gá đặt phôi đã gia công ở nguyên công 1 lên êtô (gá trên bàn máy):
Định vị bằng cách cho mặt 18 tiếp xúc bề mặt phẳng trên êtô, mặt 1 tiếp xúc
với bề mặt má tĩnh, mặt 1’ tiếp xúc với má động Sau đó dùng dụng cụ siết đủ
1 1 Phay thô mặt đầu 18 Dao phay ngón T01
2 Phay thô biên
dạng 1, 1’, 20, 27 Dao phay ngón T02
3 Phay thô mặt 19 Dao phay ngón T02
4 Phay tinh mặt đầu 18 Dao phay ngón T03
5 Phay tinh mặt 19 Dao phay ngón T03
6 Phay tinh biên
7 Phay thô biên 28 Dao cầu T04
Trang 19Mũi khoan ruột
10 Phay mặt
3, 5, 7, 9,
11, 13, 15,17
Dao phay ngón T06
2
1 Phay thô mặt đầu 21 Dao phay ngón T01
2 Phay tinh mặt đầu 21 Dao phay ngón T03
3 Phay mặt trụ 23, 24, 25,
Bảng 2 4
Trang 202.1.5 Xác định các thông số công nghệ cho từng dụng cụ cắt
Vật liệu dao được chọn là thép gió (HSS)
Tốc độ cắt (m/phút)
Số vòng quay (Vòng/phút)
Chiều sâu cắt (mm)
Trang 213 LẬP TRÌNH GIA CÔNG BẰNG PHẦN MỀM CREO
3.1.1 Tạo Model gia công
Chọn môi trường gia công và đặt tên file
- Từ menu lệnh chọn File > New > Manufacturing > NC Assembly
- Đặt tên là Bich_duoi_nc1 > Chọn OK
Hình 3.1 1
Định hệ đơn vị
Từ Menu lệnh chọn File > Prepare > Model Propertises > Units –
change > millimet Newton Second > Set > OK > Close > Close
Chọn chi tiết gia công
Trên thanh công cụ chọn biểu tượng (Assemble Reference Model) >
Hộp thoại Open xuất hiện và chọn đường dẫn đến chi tiết cần gia công có tên
bich_duoi.prt > Open > Automatic > Default > Chọn OK Kết quả như hình
bên dưới:
Trang 22Hình 3.1 2
3.1.2 Gia công nguyên công 1
3.1.2.1 Định nghĩa phôi gia công
Tạo phôi bằng phương pháp tạo phôi tự động bằng cách từ menu lệnh
chọn biểu tượng (Automatic Workpeice) > Điều chỉnh kích thước phôi
bằng cách kéo chấm tròn màu vàng ra ngoài Mặt trên phôi cách mặt trên chi
tiết 3mm, 4 mặt bên phôi cách các mặt bên chi tiết 5mm, mặt đáy phôi cách
mặt đáy chi tiết 15mm
Hình 3.2.1 1
Trang 23Chọn OK Kết quả như hình bên dưới:
Hình 3.2.1 2 3.1.2.2 Thiết lập nguyên công
Chọn máy
Trên thanh công cụ chọn biểu tượng (Work Center) > Mill (máy
phay) > Number of Axes: 3 Axis (3 trục) > Chọn OK
Định nghĩa gốc tọa độ gia công
Trên thanh công cụ chọn biểu tượng (Coordinate System) > Nhấn
giữ Ctrl và chọn 3 mặt phẳng ở góc ngoài bên trái phía trên > Chuyển sang thẻ
Orientation, dùng chức năng Flip để đổi chiều mũi tên hệ tọa độ ACS1 như
hình bên dưới > Chọn OK
Trang 24Hình 3.2.2 1
Định nghĩa nguyên công
Trên thanh công cụ chọn vào biểu tượng (Operation) > Chuyển sang
tab Propertise để đặt tên nguyên công là NGUYEN_CONG_1
Chọn vào gốc tọa độ ACS1 đã tạo để đặt gốc tọa độ gia công
Chọn mặt lùi dao: Chọn thẻ Clearance > Type: Plane > Chọn mặt trên
của phôi và nhập khoảng cách lùi dao là 30mm
Hình 3.2.2 2
Trang 25Chọn đồ gá: Mô hình đồ gá là file lắp ráp được tạo sẵn gồm bàn máy và
êtô Thực hiện lắp mô hình đồ gá bằng cách chọn sang thẻ Fixture Setup >
Chọn biểu tượng bên cạnh ô fixture components > Chọn đường dẫn đến
file DO_GA_NC1.ASM > Automatic > Concident và tiến hành ràng buộc tiếp
xúc 3 mặt phẳng của phôi với đồ gá tại vị trí gá đặt
Hình 3.2.2 3
Chọn OK Kết quả như hình bên dưới:
Trang 26Thiết lập danh sách dụng cụ cắt
Trên thanh công cụ chọn vào biểu tượng (Cutting Tools) > Chọn
vào dấu mũi tên bên cạnh biểu tượng New > Danh sách các loại dao xuất hiện
Hình 3.2.2 5
Chọn loại dao phù hợp > Đặt tên, nhập thông số chiều dài và đường
kính của từng loại dao Bảng dụng cụ cắt gồm 8 dao cắt với các thông số như
bảng dưới đây:
Hình 3.2.2 6
Hình học từng dụng cụ cắt như sau:
Trang 27Hình 3.2.2 7 3.1.2.3 Thiết lập bước công nghệ
Trang 28Tại menu lệnh Mill chọn phương pháp phay mặt bằng cách chọn vào
biểu tượng , giao diện Face milling xuất hiện
Chọn vào biểu tượng (Tool manager) > Chọn dao T01 là dao phay
ngón đường kính 20mm Sau đó chọn vào gốc tọa độ gia công
Chọn thẻ Properties đặt tên cho tên bước là PHAY_THO_MAT_DAU
Chọn thẻ Reference để chọn mặt tham khảo là mặt trên của chi tiết
Hình 3.2.3 1
Chọn thẻ Parameter để định nghĩa các chế độ công nghệ của dụng cụ
cắt
Chiến lược chạy dao: Chạy dao dọc theo phương X và dịch dao theo
phương Y, gia công hết diện tích bề mặt của phôi, khoảng dịch dao 16mm, vị
trí ban đầu và kết thúc của dao cách mặt bên phôi 20mm, gia công chừa lượng
dư gia công tinh 0,2mm Kiểu chạy dao: TYPE_1
Chọn biểu tượng (Edit) và chọn các thông số như sau:
Trang 29Hình 3.2.3 2
Ý nghĩa của một số thông số:
- CUT_FEED: Tốc độ cắt (m/phút)
- STEP_DEPTH: chiều sâu cắt (mm)
- TOLERANCE: dung sai (mm)
- STEP_OVER: bước dịch dao ngang (mm)
- PROF_STOCK_ALLOW: lượng dư còn lại của bước chạy theo biên dạng
(mm)
- ROUGH_STOCK_ALLOW: lượng dư còn lại của bước chạy dao thô (mm)
- BOTTOM_STOCK_ALLOW: lượng dư còn lại ở mặt đáy (mm)
- CUT_ANGLE: Góc của đường chạy dao so với chiều dương trục X (độ)
- SCAN_TYPE: các dạng đường chạy dao
- ROUGH_OPTION=ROUGH & PROF: tùy chọn chạy dao phá và vét biên
dạng
- SPINDLE_SPEED: tốc độ trục chính (vòng/phút)
- COOLANT_OPTION=ON: bật chế độ làm nguội
Trang 30Hình 3.2.3 3
Chọn OK để kết thúc
Bước 2: Phay thô biên dạng mặt bên
Phá thô 4 góc của phôi:
Tạo mặt Fill: Trên thanh công cụ chọn vào biểu tượng (Mill
surface) > Chọn (Fill) > Chọn mặt phác thảo là mặt đáy của chi tiết > Chọn
Sketch Sử dụng lệnh Line để vẽ biên dạng tam giác kín với kích thước như
hình bên dưới:
Trang 31Hình 3.2.3 4
Chọn OK để kết thúc Mặt Fill1 được tạo ra
Tại menu lệnh Mill chọn phương pháp phay mặt bằng cách chọn vào
biểu tượng , giao diện Face milling xuất hiện
Chọn vào biểu tượng (Tool manager) > Chọn dao T02 là dao phay
ngón đường kính 12mm Sau đó chọn vào gốc tọa độ gia công
Chọn thẻ Properties đặt tên cho tên bước là PHA_THO_GOC
Chọn thẻ Reference để chọn mặt tham khảo là mặt Fill vừa tạo của chi
tiết
Trang 32Hình 3.2.3 5
Chọn thẻ Parameter để định nghĩa các chế độ công nghệ của dụng cụ
cắt
Chiến lược chạy dao: Chạy dao theo phương xiên với góc nghiêng 135
độ, gia công từ mặt trên của phôi và gia công hết diện tích bề mặt fill đã tạo,
khoảng dịch dao 6mm, gia công không chừa lượng dư gia công tinh Kiểu
chạy dao: TYPE_3
Chọn biểu tượng (Edit) và chọn các thông số như sau:
Trang 33Hình 3.2.3 6
Chọn biểu tượng và để xem trước dao và đường chạy dao như
hình bên dưới:
Hình 3.2.3 7
Trang 34đối xứng của phôi để lấy đối xứng theo phương X > Keep (giữ nguyên chế độ
cắt)> Chọn OK
Hình 3.2.3 8
Thực hiện tương tự để tạo đường 4 đường chạy dao ở 4 góc của phôi
Phay biên dạng tạo mặt bên
Tại menu lệnh Mill chọn phương pháp phay theo biên dạng bằng cách
chọn vào biểu tượng (Profile), giao diện Profile milling xuất hiện
Chọn vào biểu tượng (Tool manager) > Chọn dao T02 là dao phay
ngón đường kính 12mm Sau đó chọn vào gốc tọa độ gia công
Chọn thẻ Properties đặt tên cho tên bước là
PHAY_THO_BIEN_DANG_LON
Chọn thẻ Reference để chọn mặt tham khảo là mặt bên của chi tiết như
hình bên dưới:
Trang 35Hình 3.2.3 9
Chọn thẻ Parameter để định nghĩa các chế độ công nghệ của dụng cụ
cắt
Chiến lược chạy dao: Chạy dao theo biên dạng của các mặt bên chi tiết
Đầu tiên cho dao gia công theo phương Z hết pass thứ nhất, kế tiếp lấn dao
vào 3mm gia công pass thứ 2
Chọn biểu tượng (Edit) và chọn các thông số như sau:
Trang 36Chọn biểu tượng và để xem trước dao và đường chạy dao như
hình bên dưới:
Hình 3.2.3 11
Chọn OK để kết thúc
Bước 3: Phay thô mặt trên
Tạo mặt Copy: Mở chi tiết gia công trong môi trường Part > Chọn mặt
ở vị trí như hình bên dưới > Nhấn Ctrl + C > Ctrl + V Chọn OK để kết thúc và
trở lại môi trường gia công
Trang 37Hình 3.2.3 12
Tại menu lệnh Mill chọn Sketch > Chọn mặt phẳng phác thảo là mặt
Copy vừa tạo > Project-Single > Chọn biên dạng như hình bên dưới:
Hình 3.2.3 13
Trang 38Chọn thẻ Properties đặt tên cho tên bước là
PHAY_THO_BIEN_DANG_NHO
Chọn thẻ Parameter để định nghĩa các chế độ công nghệ của dụng cụ
cắt
Chiến lược chạy dao: Chạy dao theo biên dạng của đường curve đã tạo
Đầu tiên cho dao gia công theo phương Z hết pass thứ nhất, kế tiếp lấn dao
vào 4mm gia công pass thứ 2, có tổng cộng 5 pass cần gia công Lượng dư
chừa gia công tinh là 0,2mm
Chọn biểu tượng (Edit) và chọn các thông số như sau:
Hình 3.2.3 14
Chọn thẻ Tool Motions > Hộp thoại Curve Cut xuất hiện > Chọn vào
đường curve đã tạo > Đánh dấu vào ô Offset Cut > Start Height: Chọn vào mặt
copy vừa tạo, Height: Chọn mặt trên của phôi> Chọn OK để kết thúc
Chọn biểu tượng và để xem trước dao và đường chạy dao như
hình bên dưới:
Trang 39Hình 3.2.3 15
Chọn OK để kết thúc
Bước 4: Phay tinh mặt trên
Tại menu lệnh Mill chọn phương pháp phay mặt bằng cách chọn vào
biểu tượng , giao diện Face milling xuất hiện
Chọn vào biểu tượng (Tool manager) > Chọn dao T03 là dao phay
ngón đường kính 12mm Sau đó chọn vào gốc tọa độ gia công
Chọn thẻ Properties đặt tên cho tên bước là PHAY_TINH_MAT_DAU
Chọn thẻ Reference để chọn mặt tham khảo là mặt trên của chi tiết