Mục đích yêu cầu - Nghe, viết chính xác, đẹp một đoạn trong bài Luật bảo vệ môi trờng .Trình bày đúng văn bản luật - Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu l /n hoặc âm cuối n/ n[r]
Trang 1- Kĩ năng tính tổng nhiều số thập phân, sử dụng tính chất của phép cộng để tính
bằng cách thuận tiện nhất
- So sánh các số thập phân, giải bài toán với các số thập phân
Bài 2:a,b (hs khá giỏi làm cả bài )
Tính bằng cách thuận tiện nhất
- HS làm.
a, 4,68 + 6,03 + 3,97 = 4,68 + ( 6,03 + 3,97 ) = 4,68 + 10 = 14,68
b, 6,9 + 8,4 + 3,1 + 0,2 = ( 6,9 + 3,1 ) + 8,4 + 0,2 = 10 + 8,6 = 18,6
c, 3,49 + 5,7 + 1,51 = ( 3,49 + 1,51 ) + 5,7 = 5 + 5,7 = 10,7
d, 4,2 + 3,5 + 4,5 + 6,8 = ( 4,2 + 6,8 ) + ( 3,5 + 4,5 ) = 11 + 8 = 19
- HS làm.
3,6 + 5,8 8,9 5,7 + 8,8 14,5 9,4 > 8,9 14,5 = 14,57,56 4,2 + 3,4 0,5 0,08 + 0,47,56 < 7,6 0,5 > 0 ,48
HS tóm tắt làm bài
Tóm Tắt:
Ngày đầu: 28,4 mNgày hai: nhiều hơn ngày thứ nhất: 2,2mNgày ba: Nhiều hơn ngày hai: 1,5mCả ba ngày dệt: m ?
Trang 2GV chấm bài nhận xét chữa
4 Hoạt động nối tiếp
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài
Bài giải
Ngày thứ hai dệt đợc số m vải là:
28,4 + 2,2 = 30,6 (m )Ngày thứ ba dệt đợc số m vải là:
30,6 + 1,5 = 32,1 (m)Cả ba ngày dệt đợc số m vải là
28,4 + 30,6 + 32,1 = 91,1 (m) Đáp số : 91,1 m
Tập đọc
Chuyện một khu vờn nhỏ.
I Mục đích yêu cầu
1 Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng , từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
- Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồn nhiên , phân biệt lời của từng nhân vật
2 Đọc- hiểu:
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: săm soi, cầu viện
- Hiểu nội dung bài: Tình cảm yêu quý thiên nhiên của hai ông cháu,
*THHCM:Giáo dục học sinh học tập tấm gơng của Bác Hồ yêu quý thiên
nhiên cây cỏ , trồng và chăm sóc cây cối làm đẹp môi trờng sống trong gia
A Giới thiệu bài.Trực quan tranh minh
hoạ sgk Ghi bài
B Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- Y/c HS đọc tiếp nối đoạn
- Y/c HS đọc tiếp nối theo đoạn lần 2 kết
hợp giải nghĩa một số từ
- Y/c HS luyện đọc theo cặp
- Y/c 1 HS đọc toàn bài
- HS luyện đọc tiếp nối theo đoạn kết hợpgiải nghĩa một số từ khó
- HS luyện đọc theo cặp
- 1 HS đọc toàn bài
- HS nghe
Trang 3+ Bé Thu thích ra ban công để làm gì?
+ Mỗi loài cây trên ban công nhà bé Thu
có những đặc điểm gì nổi bật?
+ Bạn Thu cha vui về điều gì?
+ Vì sao khi thấy chim về đậu ở ban công,
Thu muốn báo ngay cho Hằng biết?
+ Em hiểu “ Đất lành chim đậu’’ là thế
nào?
+ Em có nhận xét gì về hai ông cháu bé
Thu?
+ Bài văn muốn nói với chúng ta điều gì?
+ Nội dung bài nói nên điều gì?
GV nhận xét bổ sung
*THHCM:Gv liên hệ :
Bác Hồ kính yêu của chúng ta khi còn
sống dù bận trăm công nghìn việc nhng
Bác vẫn luôn dành thời gian chăm sóc
v-ờn cây và trồng rau ,thả cá nh nhà thơ Tố
Hữu đã viết : Con cá rô ơi chớ có buồn
,chiều chiều Bác vẫn gọi rô luôn Dừa ơi
cứ nở hoa đơm trái Bác vần chăm tay tới
-ớt bồn Học tập tấm gơng của Bác chúng
ta tích cực trồng cây,trồng rau làm cho
môi trờng ở xung quanh ta thêm tơi đẹp
c, Luyện đọc diễn cảm
- Y/c 3 HS khá luyện đọc tiếp nối 3 đoạn
- Hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
+ GV đọc mẫu và hớng dẫn đọc
+ Y/c HS luyện đọc theo cặp
+ Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm
- Nhận xét- cho điểm
4 Củng cố- Dặn dò
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- Bé Thu thích ra ban công để đựơc ngắmnhìn cây cối, nghe ông giảng giải về từngloài cây ở ban công
+ Cây quỳnh lá dày, giữ đợc nớc
+ cây hoa ti gôn thò những cái râu theo gió,ngọ nguậy nh những cái vòi voi bé xíu.+ Cây hoa giấy bị vòi ti gôn quấn nhiềuvòng
+ Cây đa ấn Độ bật ra những búp đỏ hồngnhọn hoắt, xoè những cái lá nâu rõ to
- Thu cha vui vì bạn Hằng nhà dới cứ bảoban công nhà Thu không phải là vờn
- Vì Thu muốn Hằng công nhận ban côngnhà mình là vờn
- Có nghĩa là: nơi tốt đẹp, thanh bình sẽ cóchim về đậu, sẽ có con ngời đến sinh sống,làm ăn
- Hai ông cháu bé Thu rất yêu thiên nhiên,cây cối, chim chóc, hai ông cháu chăm sóccho từng loài cây rất tỉ mỉ
- Mỗi ngời hãy yêu quý thiên nhiên, làm đẹpmôi trờng sống trong gia đình và xungquanh mình
- Bài văn muốn nói lên tình cảm yêu quýthiên nhiên của hai ông cháu bé Thu vàmuốn mọi ngời làm đẹp môi trờng xungquanh
Lắng nghe
- 3 HS đọc tiếp nối 3 đoạn
- HS dới lớp tìm cách đọc cho cả bài
Trang 4- Xác định giai đoạn tuổi dậy thì trên sơ đồ sự phát triển của con ngời kể từ lúc
mới sinh
- Vẽ hoặc viết sơ đồ cách phòng tránh : bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não,
viêm gan A, Nhiễm HIV/ AIDS
Có ý thức phòng tránh các bệnh đã học ,biết giữ gìn sức khoẻ
II Đồ dùng:
- Các sơ đồ trong sgk
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học
- Biết cách thực hiện phép trừ hai số thập phân
- Bớc đầu có kĩ năng trừ hai số thập phân và vận dụng kĩ năng đó trong giải
toán có nội dung thực tế
Rèn kỹ năg giải toán nhanh chính xác
Phát triển t duy cho học sinh
Trang 5GV nhận xét
3 Bài mới
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Dạy bài mới:
GV chấm bài ,nhận xét chữa bài
4 Hoạt động nối tiếp
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
25,7 9,34 19,256 42,7 37,46 31,554
- HS làm.
a, 72,1 b, 5,12 c, 69,00 30,4 0,68 7,85 41,7 4,44 61,15
Chính tả.(Nghe viết)
Luật bảo vệ môi trờng
I Mục đích yêu cầu
- Nghe, viết chính xác, đẹp một đoạn trong bài Luật bảo vệ môi trờng Trình
bày đúng văn bản luật
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt âm đầu l /n hoặc âm cuối n/ ng
-Rèn kỹ năng viết chính tả
Có ý thức rèn chữ giữ vở thờng xuyên sạch đẹp
*BVMT Qua bài giúp học sinh hiểu đợc tác dụng của rừng và có ý thức bảo vệ
rừng
II Đồ dùng dạy học :
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Trang 62 Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới
A Giới thiệu bài: Ghi đầu bài
B Hớng dẫn nghe, viết chính tả
a, Trao đổi về nội dung bài viết:
- Gọi 1 HS đọc đoạn viết
- Điều 3 khoản 5 trong luật bảo vệ môi
tr-ờng có nội dung gì?
b, Hớng dẫn viết từ khó:
Y/c HS tìm các tiếng khó,
dễ lẫn khi viết chính tả
- Y/c HS luyện đọc và viết các từ vừa tìm
- Y/c HS đọc y/c và nội dung bài tập
- Tổ chức cho HS thi theo nhóm
tr HS nêu các tiếng khó: môi trờng, phòngngừa, ứng phó,suy thoái, tiết kiệm, thiênnhiên
HS viết bảng
- HS viết bài
- HS soát lỗi chính tả
HS làm bài theo nhóm 4
Đại diện các nhóm trình bày
lắm – nắm lấm – nấm lơng – ơng n lửa – nửa
lơng thiện – n
-ơng rẫy; l-ơng tâm – vạt n ơng;
lơng thiện – cô
nơng; lơng thực n
– ơng tay;
l-ơng bổng – n
-ơng dâu.
đốt lửa – một nửa;ngọn lửa- nửa vời ;lửa đạn – nửa đời;
Bài 3:
- Y/c HS đọc y/c và nội dung bài tập
- Y/C hs làm bài
- Nhận xét- bổ sung
*BVMT:Qua bài viết cho em thấy tác
dụng của rừng rất lớn vậy trong mỗi
chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn tài
nguyên thiên nhiên đó ?
4 Củng cố- Dặn dò :
- Nhắc lại nội dung bài
- 3 HS tiếp nối nhau đọc.
- HS làm bài trình bày
+ Một số âm đầu n là: na ná, nai nịt, nài nỉ,nao nao, náo nức, nao nức, não nuộc, nắc
nẻ, nắc nỏm, nắn nót, no nê, năng nổ, naonúng, nỉ non, nằng nặc, nôn nao, nết na,nắng nôi, nặng nề, nức nở, nấn ná, nõn nà,nâng niu, nem nép, nể nang, nền nã
HS liên hệ trình bày
Trang 7- chuẩn bị bài sau.
Thể dục.
Động tác toàn thân - Trò chơi “ chạy nhanh theo số’’
I Mục tiêu:
- Học động tác toàn thân Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác
- Trò chơi “ chạy nhanh theo số’’ Y/c tham gia chơi tơng đối chủ động
-HS khá giỏi bớc đầu biết phối hợp 5 động tác của bài TDPTchung
-Có ý thức thờng xuyên luyện tập thể dục thể thao
II Địa điểm, ph ơng tiện :
- Địa điểm: sân trờng
- Nhận lớp phổ biến nội dung, y/c buổi tập
GV cho hs khởi động
Gv bao quát ,uốn nắn
GV cho học sinh ôn 4 độngtác đã học
Gv quan sát nhận xét sửa sai
GV hớng dẫn học sinh học
động tác toàn thân ,GVHD mẫu
N1: Bớc chân trái sang ngang
1 bớc rộng hơn vai, đồng thờigập thân, bàn tay phải chạmmũi chân trái, thẳng chân, taytrái giơ lên cao, mắt hớngsang trái
N2: Nâng thân thành đứngthẳng, hai tay chống hông,căng ngực mắt nhìn về phía tr-ớc
N3: Gập thân, căng ngực,ngẩng đầu
N4: về TTCB
Nhịp 5, 6, 7, 8 nh nhịp 1,2,3,4,nhng đổi bên
GV quan sát uốn nắn Cho học sinh ôn lại 5 động tác
GV nhận xét đánh giá
Lớp tập hợp hai hàng dọc,chào báo cáo
Lớp trởng điều khiển cả lớpthực hiện động tác khởi
động
Lớp trởng điều khiển ,cảlớp tập 4 động tác đã học 3-
4 lần Mỗi động tác 2x8nhịp
Cả lớp tập thi đua giữa các
Trang 8- Nhắc lại nội dung bài.
I Mục đích yêu cầu
- Hiểu đợc thế nào là đại từ xng hô
- Nhận biết đợc đại từ xng hô trong đoạn văn.Chọn đợc đại từ xng hô thích
+ Những từ nào chỉ ngời nghe?
+ Từ nào chỉ ngời hay vật đợc nhắc tới?
* Kết luận: Những từ: chị, chúng tôi, ta,
các ngời, chúng trong đoạn văn trên đợc
gọi là đại từ xng hô Đại từ xng hô đợc
ngời nói dùng để chỉ mình hay ngời khác
khi giao tiếp
+ Thế nào là đại từ xng hô?
Bài 2:
- Y/c HS đọc lời của Cơm và chị Hơ Bia
+ Theo em cách xng hô của mỗi nhân vật
trong đoạn văn trên thể hiện thái độ của
ngời nói nh thế nào?
- Cơm và Hơ Bia đối đáp với nhau, thóc gạogiận Hơ Bia bổ vào rừng
- Những từ: Chị, chúng tôi, ta, các ngời,chúng
- Những từ đó dùng để thay thế chị Hơ Bia,thóc gạo, Cơm
- Những từ chỉ ngời nghe: Chị, các ngời
- Những từ chỉ ngời hay nhân vật đợc nhắctới : Chúng
- Đại từ xng hô là từ đợc ngời nói dùng để
tự chỉ mình hay chỉ ngời khác khi giao tiếp
Trang 9- Y/c HS trao đổi, thảo luận theo cặp để
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/c HS trao đổi, thảo luận theo cặp để
hoàn thành bài tập
- Gọi HS phát biểu, GV gạch chân dới các
đại từ trong đoạn văn
- nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
- HS tiếp nối nhau nhau phát biểu ý kiến.+ Với thầy cô xng hô là em, con
+ Rùa xng hô là tôi, gọi thỏ là anh, thái độcủa rùa: tự trọng , lịch sự với thỏ
- HS đọc và trả lời câu hỏi
- Đoạn văn có các nhân vật : Bồ chao, Tu
hú, các bạn của Bồ chao, Bồ các
- Đoạn văn kể lại chuyện Bồ chao hốthoảng kể lại với các bạn chuyện nó và Tu
hú gặp cái trụ chống trời Bồ các giải thích
đó là trụ điện cao thế mới đợc xây dựng Các loại chim cời Bồ chao đã quá sợ
I Mục tiêu:
Giúp HS :
- Lập bảng thống kê các sự kiện lịch sử tiêu biểu từ năm 1858 đến năm
1945 và ý nghĩa lịch sử của các sự kiện đó
- Rèn cho học sinh có thói quen tìm hiểu về lịch sử đất nớc
- Học tập đợc tinh thần yêu nớc của cha ông
II Đồ dùng:
- Bảng thống kê đã kể sẵn
- Phiếu bài tập dành cho HS
III Các hoạt động dạy học cụ thể:
Trang 10điểm
3 Bài mới
A Giới thiệu bài:
Ghi đầu bài
B Dạy bài mới:
HS thảo luận theo nhóm đôi hoàn thành bảng thống kê
thời gian Sự kiện tiêu biểu Nội dung cơ bản
( hoặc ý nghĩa lịch sử) của sự kiện
pháp của Trơng
Định
Phong trào nổ ra từnhững ngày đầu khipháp vào đánhchiếm Gia Định;
Phong trào lên caothì triều đình ra lệnhcho Trơng Định giảitán lực lợng nhngTrơng Định kiênquyết cùng nhândân chống quânxâm lợc
Bình tây đại nguyênsoái Trơng Định
vũ trang chống Phápmạnh mẽ gọi làphong trào Cần V-
ơng
TônThất Thuyết-vuaHàm Nghi
1905- 1908 Phong trào Đông
du Do Phan Bội Châucổ động và tổ chức
đã đa nhiều thanhniên Việt Nam ra n-
ớc ngoài học tập để
Phan Bội Châu lànhà yêu nớc tiêubiểu của Việt Nam
đầu thế kỉ XX
Trang 11đào tạo nhân tài cứunớc phong trào chothấy tinh thần yêunớc cuả thanh niênViệt Nam.
5 / 6/ 1911 Nguyễn Tất Thành
ra đi tìm đờng cứu nớc
Năm 1911, với lòngyêu nớc , thơng dânNguyễn Tất Thành
đã từ cảng nhà Rồngquyết trí ra đi tìm đ-ờng cứu nớc, khácvới con đờng củacác chí sĩ yêu nớc
vẻ vang
1930- 1931 Phong trào Xô Viết
Nghệ - Tĩnh Nhân dân Nghệ -Tĩnh đã đấu tranh
quyết liệt, dànhquyền làm chủ, xâydựng cuộc sống vănminh tiến bộ ởnhiều vùng nôngthôn rộng lớn Ngày12/ 9 là ngày kỉniệm Xô Viết Nghệ
- Tĩnh Phong tràocho thấy nhân dân
ta sẽ làm cách mạngthành công
Tám. Mùa thu năm 1945,nhân dân cả nớc
vùng lên phá tanxiềng xích nô lệ
Ngày 19- 8 -1945 làngày kỉ niệm cáchmạng tháng támthành công
2/ 9/ 1945 Bác Hồ đọc tuyên
ngôn độc lập tại quảng trờng Ba
Đình
Tuyên bố với toànthể quốc dân đồngbàovà thế giới biết:
nớc Việt Nam đã
thật sự độc lập tựdo; nhân dân ViệtNam quyết đem tấtcả để bảo vệ quyền
tự do độc lập…
GV gọi các cặp
trình bày
GV nhận xét tóm tắt
nội dung bài
Đại diện một số cặp trình bàyLắng nghe
Trang 12Gv chÊm bµi ,nhËn xÐt ch÷a bµi
Bµi 4:a (hs kh¸ giái lµm c¶ bµi )
4,8 + 3,6 = 8,4 ( kg ) Qu¶ da thø ba c©n nÆng lµ
14,5 - 8,4 = 6,1 (kg ) §¸p sè : 6,1 kg
Trang 13a b c a - b - c a - (b + c )
8,9 2,3 3,5 8,9 - 2,3 - 3,5 = 3,1 8,9 - ( 2,3 + 3,5 ) = 3,1 12,38 4,3 2,08 12,38 - 4,3 - 2,08 = 6 12,38 -(4,3 + 2,08) = 6 16,72 8,4 3,6 16,72-8,4 - 3,6 = 4,72 16,72 -(8,4 + 3,6) = 4,72
b, Tính bằng hai cách
GV nhận xét chữa bài
4 Hoạt động nối tiếp
- Nhắc lại nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau
Cách 1: 8,4 - 1,4 -3,6 = 6,9 - 3,6 = 3,3Cách 2: 8,4 - 1,4 - 3,6 = 8,4 -( 1,4 + 3,6 ) = 8,3 5
= 3,3 Cách 1: 18,64 - ( 6,24 + 10,5) = 18,64 -16,74
= 1,9Cách 2: 18,64 - 6,24 -10,5 = 12,4 - 10,5 = 1,9
Kể chuyện Ngời đi săn và con nai
I Mục đích yêu cầu
- Dựa vào tranh ảnh minh hoạ và lời kể của GV kể lại đợc từng đoạn và toàn
bộ câu chuyện Ngời đi săn và con nai
- Tởng tợng đợc kết thúc câu chuyện một cách hợp lý và kể nối tiếp từng
đoạn câu chuyện theo hớng mình phỏng đoán
- Hiểu ý nghĩa truyện: giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú
rừng
- Lời kể tự nhiên, sáng tạo , phối hợp với cử chỉ, điệu bộ , nét mặt
- Biết nhận xét, đánh giá lời kể của bạn theo các tiêu chí đã giới thiệu từ tuần
tr-ớc
*BVMT: HS có ý thức bảo vệ môi trờng rừng và bảo vệ các loài thú rừng
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ trong sgk
III Các hoạt động dạy học cụ thể:
+ Dự đoán kết thúc câu chuyện: Ngời
đi săn có bắn con nai không? chuyện
Trang 14mình dự đoán.
c, Kể trớc lớp:
- T/c cho HS thi kể theo nhóm
- Y/c HS kể tiếp nối trớc lớp
- Câu chuyện muốn nói lên điều gì?
- Chuẩn bị bài sau
- 5 HS trong nhóm thi kể tiếp nốitừng đoạn truyện
- Câu chuyện muốn nói với chúng tahãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên,bảo vệ các loài vật quý Đừng pháhuỷ vẻ đẹp của thiên nhiên
Chúng ta phải yêu quý và bảo vệ thiên nhiên không chặt phá rừng bừa bãi ,không săn bắn thú rừng ,tuyên truyền sâu rộng tới mọi ngời
đều có ý thức bảo vệ thiên nhiên
HS nêu nội dung câu chuyện
Tập đọcLUYỆN TẬP CHUYEÄN MOÄT KHU VệễỉN NHOÛ và một số bài khác
2 Kiểm tra bài cũ
- Gọi hs đọc bài Chuyện một khu
v-ờn nhỏ , nêu nội dung bài
- Hửụựng daón hoùc sinh ủoùc
- ẹớnh phaàn ủoaùn luyeọn ủoùc
-Theo doừi giuựp HS ủoùc ủuựng,
hay,lửu yự caựch ủoùc
2/ Cuỷng coỏ noọi dung:
- Hửụựng daón HS cuỷng coỏ laùi caực
caõu hoỷi ụỷ SGK
* Bài Sắc màu em
1) Tỏc giả đó sử dụng biện phỏp
- ẹoùc noỏi tieỏp theo ủoaùn
- Nhaọn xeựt bỡnh choùn baùn ủoùc hay
- Thaỷo luaọn nhoựm 4
- ẹaùi dieọn nhoựm traỷ lụứi caõu hoỷi ụỷ SGK
- Lụựp theo doừi nhaọn xeựt boồ sung
- HS ủoùc nhaồm thuoọc yự nghúa
+ Biện phỏp điệp ngữ Từ lặp lại Em
Trang 15nghệ thuật tu từ nào nổi bật trong
nghệ thuật tu từ nào nổi bật
trong bài thơ? Nó có tác dụng
+ HS nêu+ Toàn bài thơ đọc giọng nhẹ nhàng, tình cảm Khổ cuối đọc giọng tha thiết
Có tác dụng làm cho vật, cảnh trở nên gần
gũi với con người; đặc biệt hình ảnh biển
sẽ nằm bỡ ngỡ giữa cao nguyên cho chúng
ta thấy biển có râm trạng như con người, ngạc nhiên vì sự xuất hiện kì lạ của mình giữa cao nguyên
+ Toàn bài thơ đọc với giọng chậm rãi ngân nga, thể hiện niềm xúc động của tác giả khi lắng nghe tiếng đàn trong đêm trăng, ngắm sự kì vĩ của công trình thủy điện sông Đà, mơ tưởng về tương lai tốt đẹp
+ Nhấn giọng ở các từ ngữ: ngón tay đan,
cả công trường , nhô lên, sóng vai nhau, ngân nga