1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án ngữ văn lớp 10 soạn chuẩn cv 3280 và 5512 ( có chủ đề tích hợp, trọn bộ cả năm)

497 62 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 497
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án môn Ngữ văn lớp 10, có chủ đề tích hợp. Giáo án được giáo viên soạn chuẩn theo cv 3280 và 5512 mới nhất của Bộ giáo dục đào tạo. Giáo án gồm 4 hoạt động: Hoạt động mở đầu, HD hình thành kiến thức, HĐ luyện tập và HĐ vận dụng. Bộ giáo án rất hữu ích phục vụ các thày cô giảng dạy ạ.

Trang 1

CHỦ ĐỀ; LỊCH SỬ VĂN HỌC Tiết : 1,2 - KHDH

Ngày soạn :

Ngày dạy:

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Về kiến thức: - Hiểu được những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai

bộ phận của văn học Việt Nam cùng quá trình phát triển của văn học viết ViệtNam

- Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại của văn học Việt Nam và con ngườitrong văn học Việt Nam

2 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực

+ Đọc hiểu văn bản , năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề, nănglực công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, năng lực vận dụng kiến thức liênmôn, năng lực tổng hợp vấn đề…

+ Có năng lực tổng hợp, khái quát hệ thống hoá các kiến thức đã học vềvăn học Việt Nam

- Phẩm chất:

+ Bồi đắp tình yêu văn học dân tộc; gia đình, hương đất nước,có tráchnhiệm với bản thân, trân trọng những giá trị văn hóa dân tộc

+ Tự hào về truyền thống văn hoá của dân tộc qua di sản văn học dân tộc

Từ đó có lòng say mê với văn học Việt Nam

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học

- Chuẩn bị câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

Trang 2

- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh

- Phiếu học tập cho học sinh

II Chuẩn bị của học sinh:

- HS xem lại kiến thức về VHVN ở THCS, các tác giả, tác phẩm tiêubiểu

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Tổng quan văn học Việt Nam”.

- Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG -Mục tiêu: HS hứng khởi, có động lực, nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của bài

học

-Phương tiện: Máy chiếu.

-Phương pháp, kĩ thuật: kể nhanh, tư duy nhanh, trình bày một phút.

- GV tổ chức trò chơi:

Chia lớp thành 4 nhóm, nhóm nào kể được nhiều nhất và nhanh nhất các tácphẩm VHDG, VH chữ Hán, VH chữ Nôm đã đọc và học trong chương trìnhTHCS nhóm đó sẽ chiến thắng

( thời gian 5 phút)

- GV nhận xét, cho điểm Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới:

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( GV hướng dẫn HS đọc hiểu văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam” )

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

I Hướng dẫn HS tìm hiểu các bộ

phận hợp thành của văn học VN

Mục tiêu: HS nắm được các bộ phận

hợp thành của VHVN

Phương tiện: Sách giáo khoa.

Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi

nhớ, tư duy, trình bày một phút

- GV yêu cầu tất cả HS đọc lướt văn

bản,

và theo kĩ thuật trình bày 1 phút

HS trả lời câu hỏi sau:

+ VHVN được hợp thành bởi mấy bộ

phận ? đó là những bộ phận nào ?

Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và

chốt lại vấn đề

- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi

về câu hỏi sau:

+ Nêu khái niệm VHDG

+ Đặc trưng cơ bản của VHDG

+ Kể lại các thể loại của VHDG

Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và chốt

lại vấn đề

- GV yêu cầu hs thảo luận cặp đôi

về câu hỏi sau:

+ Chữ viết của VHVN

+ Hệ thống thể loại của VH viết

Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

- VHVN được hợp thành bởi 2 bộ phận:+ Văn học dân gian

- Thể loại:

+ Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX:

Chữ Hán: Văn xuôi (truyện, kí…) Thơ (đường luật, từ khúc…) Văn biền ngẫu (phú, cáo…)Chữ Nôm: Thơ (ngâm khúc, hát nói…) Văn biền ngẫu

+ Từ thế kỉ XX đến nay:

Tự sự (Tiểu thuyết, truyệnngắn, kí….)

Trang 4

chốt lại vấn đề

II GV hướng dẫn HS tìm hiểu quá

trình phát triển của văn học viết

-Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi

nhớ, tư duy, trình bày một phút, HĐ

nhóm, bàn tay nặn bột

GV yêu cầu hs đọc lướt văn bản và

trả lời câu hỏi (theo kĩ thuật trình

bày 1 phút):

Quá trình phát triển của văn học viết

Việt Nam được chia làm mấy thời kì?

Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và chốt

- Nhóm 1,3: Văn học trung đại

- Nhóm 2,4: Văn học hiện đại

- HS thảo luận 5-7 phút

Trữ tình (Thơ, trường ca….)

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam

3 thời kì : - Văn học từ đầu thế kỉ X đếnhết thế kỉ XIX

- Từ đầu thế kỉ XX đến Cáchmạng tháng Tám năm 1945

- Từ sau Cách mạng thángTám năm 1945 đến hết thế kỉ XX

1 Văn học trung đại

- Văn tự: Viết bằng chữ Hán, Nôm

- Ảnh hưởng: Văn hóa văn học TrungQuốc

- Thể loại: Hịch , cáo, chiếu, biểu, thơĐường luật, truyện thơ Nôm…

2 Văn học hiện đại:

- Tác giả: Đội ngũ nhà văn chuyênnghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơlàm nghề nghiệp

- Đời sống văn học : Nhờ có báo chí và

kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học

đi vào đời sống công chúng nhanh hơn,sôi nổỉ, mạnh mẽ

- Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới thaythế dần hệ thống hi pháp cũ, đề cao cátính sáng tạo, cái tôi cá nhân

Trang 5

- Đại diện mỗi nhóm trình

III GV hướng dẫn hs tìm hiểu

phần con người Việt Nam qua văn

học

-Mục tiêu: HS hiểu sâu sắc về hình

ảnh con người VN qua VH

-Phương tiện: Sách giáo khoa, giấy

A4

-Phương pháp, kĩ thuật: HĐ nhóm,

bàn tay nặn bột

GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm thảo luận một vấn đề sau:

- Nhóm 1: Con người Việt Nam

trong quan hệ với thế giới tự nhiên

- Nhóm 2: Con người Việt Nam

trong quan hệ với quốc gia, dân tộc

- Nhóm 3: Con người Việt Nam

trong quan hệ xã hội

- Nhóm 4: Con người Việt Nam và

ý thức về bản thân

III Con người Việt Nam qua văn học

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên

- Qua văn học, con người Việt Nam thểhiện tình yêu thiên nhiên sâu sắc

+ VH xây dựng các hình tượng nghệthuật liên quan đến thiên nhiên (Mận,đào trong ca dao, tùng, cúc trong vănhọc trung đại)

+Thiên nhiên là đối tượng cải tạochinh phục và đồng thời cũng là ngườibạn tri âm tri kỉ, gắn liền với nhữngquan niệm đạo đức của con người (nhànho)

2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, dân tộc

- Lịch sử dân tộc ta là lịch sử đấu tranhdựng nước và giữ nước, yêu nước làphẩm chất tiêu biểu của con người ViệtNam

- Biểu hiện của chủ nghĩa yêu nướctrong văn học:

+ Tình yêu quê hương+ Tự hào về truyền thống dân tộc + Ý chí trước quân thù

- Thành tựu: Nguyễn Trãi, Nguyễn ĐìnhChiểu…

3 Con người Việt Nam trong quan hệ

- Cảm hứng xã hội (phê phán và cải tạo)

là tiền đề cho sự hình thành chủ nghĩahiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trongvăn học dân tộc

Trang 6

+ Hình tượng con người cộng đồng với

lí tưởng hi sinh, cống hiến (nhân vật trữtình trong thơ văn yêu nước Lí Trần,hình tượng các chiến sĩ cách mạng trongvăn học 1945 - 1975…)

+ Hình tượng con người cá nhân với ýthức về quyền sống, về hạnh phúc vàtình yêu (nhân vật trong các khúc ngâm,trong thơ Hồ Xuân Hương, trong thơlãng mạn và văn học đổi mới…)

HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP

-Mục tiêu: HS nắm chắc nội dung bài

học để giải quyết các bài tập

-Phương tiện: Sách giáo khoa.

-Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi

nhớ, tư duy, trình bày một phút,

Bài tập 1:

- GV yêu cầu hs làm việc cá nhân

Bài tập 1:

* Ý kiến của trên có thể hiểu như sau:

- Con người Việt Nam trong quan hệ vớithế giới tự nhiên : tình yêu thiên

nhiên,tượng trưng cho lí tưởng sống

- Con người Việt Nam trong quan hệ

với quốc gia, dân tộc : tinh thần yêunước

- Con người Việt Nam trong quan hệ

xã hội: Tấm lòng nhân đạo

- Con người Việt Nam và ý thức về

bản thân: Đề cao đạo lí làm người vớinhững phẩm chất tôt đẹp: nhân ái, thủychung, vị tha, đức hi sinh, ý thức tráchnhiệm, khát vọng sống…

Trang 7

(theo kĩ thuật trình bày 1 phút)

- Sau khi hs trả lời, gv nhận xét và

chốt lại vấn đề

Bài tập 2: Kĩ thuật trình bày một

phút

GV : Hãy trình bày ngắn gọn một số

điểm khác nhau giữa văn học trung

đại và văn học hiện đại ?

Sau khi hs trả lời, gv nhận xét và

chốt lại vấn đề

Bài tập 2:

- Thể loại: Xuất hiện nhiều thể loại vănhọc mới (Tiểu thuyết, Thơ mới, kịchnói…)

- Tác giả: Đội ngũ nhà văn chuyênnghiệp, lấy việc viết văn, sáng tác thơlàm nghề nghiệp

- Đời sống văn học : Nhờ có báo chí và

kĩ thuật in ấn hiện đại, tác phẩm văn học

đi vào đời sống công chúng nhanh hơn,sôi nổỉ, mạnh mẽ

- Thi pháp: Hệ thống thi pháp mới thaythế dần hệ thống hi pháp cũ, đề cao cátính sáng tạo, cái tôi cá nhân

HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG

(Học ở nhà)

-Mục tiêu: HS biết ứng dụng kiến

thức đã học để giải quyết một vấn đề

nâng cao

-Phương tiện: Sách giáo khoa, tài

liệu

-Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi

nhớ, tư duy, trình bày vấn đề

- Đường vô xứ Nghệ quanh quanh….(Ca dao)

Việt Nam đất nước ta ơiMênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn ( Nguyễn Đình Thi)

- Hịch tướng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Đại cáo bình Ngô ( Nguyễn Trãi)…

- Truyện Kiều ( Nguyễn Du), Tắt đèn

Trang 8

Bài tập: Anh/ chị hãy tìm :

- Một vài hình tượng thiên nhiên thể

hiện tình yêu quê hương đất nước

trong văn học

- Tên một vài tác phẩm thể hiện lòng

yêu nước của con người Việt Nam

- Tên một vài tác phẩm có nội dung

phê phán xã hội phong kiến, xã hội

thực dân nửa phong kiến, lên án gia

HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG

- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng để vận dụng vàonhững bài làm văn

Trang 9

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.

1 Về kiến thức.

Giúp HS: - Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian

2 Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực đọc hiểu văn bản , năng lực giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề,năng lực công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, năng lực tổng hợp vấn đề,năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức liên môn…

- Phẩm chất: Bồi đắp tình yêu văn học dân tộc; gia đình, hương đất nước,cótrách nhiệm với bản thân cộng đồng, trân trọng gìn giãu kho tàng văn học dângian…

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học

- Câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh

- Phiếu học tập cho học sinh

II Chuẩn bị của học sinh:

- HS xem lại kiến thức về văn học dân gian ở THCS, các tác giả, tác phẩm tiêubiểu

- HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Khái quát văn học dân gian Việt

Trang 10

-Phương pháp, kĩ thuật: trình chiếu

- GV đưa ra một số tác phẩm HS được học ở THCS ( Sơn Tinh- Thủy Tinh, Con

Rồng cháu Tiên, Thầy bói xem voi, tục ngữ,…) Từ đó dẫn dắt HS vào bài mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

I GV hướng dẫn HS tìm hiểu

những đặc trưng cơ bản của VHDG

-Mục tiêu: HS nắm được đặc trưng cơ

bản của VHDG

-Phương tiện: Sách giáo khoa.

-Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ,

tư duy, trình bày một phút

GV yêu cầu hs đọc lướt văn bản và

trả lời câu hỏi sau (Theo kĩ thuật

- Cơ chế sáng tác diễn ra như thế nào?

Sau khi hs trả lời, nhận xét của HS

- Truyền miệng tác phẩm văn họcdân gian:

+ Truyền miệng theo không gian:

Sự di chuyển tác phẩm từ nơi nàyđến nơi khác

+ Truyền miệng theo thời gian: Sự

di chuyển tác phẩm từ đời nàysang đời khác

- Quá trình truyền miệng được

thực hiện thông qua diễn xướng dân gian:

+ Diễn xướng dân gian là hìnhthức trình bày tác phẩm một cáchtổng hợp

+ Các hình thức của diễn xướng:

kể, hát, diễn tác phẩm văn học dângian

→ Truyền miệng là phương thứclưu truyền tác phẩm duy nhất vàtất yếu khi chưa có chữ viết Đây

là đặc tính cơ bản hàng đầu củaVHDG Vì vậy dân gian có câu:

Trăm năm bia đá thì mòn

Trang 11

GV hướng dẫn HS tìm hiểu hệ thống

thể loại của VHDG Việt Nam.

-Mục tiêu: HS phân biệt được các thể

loại của VHDG

-Phương tiện: Sách giáo khoa,

-Phương pháp, kĩ thuật: Đọc ghi nhớ,

tư duy, trình bày một phút, hệ thống

kiến thức

GV yêu cầu hs đọc sgk và trình bày hệ

thống thể loại của VHDG (Theo kĩ

thuật trình bày 1 phút )

Sau khi hs trả lời, Gv nhận xét và

chốt lại vấn đề

II GV hướng dẫn HS tìm

những giá trị cơ bản của văn

- Cơ chế của sáng tác tập thể: Trong quá trình sinh hoạt, laođộng cộng đồng, ai đó có cảmhứng bật ra một câu ca hoặc kểmột câu chuyện Mọi người khenhay và thêm bớt, sửa chữa Trongquá trình truyền miệng, tác phẩmvăn học dân gian được gia cônghoàn chỉnh và trở thành tài sảnchung của cộng đồng

* Tính truyền miệng và tính tậpthể là những đặc trưng cơ bản,xuyên suốt quá trình sáng tạo vàlưu truyền tác phẩm VHDG, thểhện sự gắn bó mật thiết của vănhọc dân gian với đời sống cộngđồng

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam

Trang 12

-Mục tiêu: HS nắm được những giá trị

cơ bản của văn học dân gian

-Phương tiện: Sách giáo khoa, giấy A4

-Phương pháp, kĩ thuật: Đọc tư duy, ,

HĐ nhóm, bàn tay nặn bột

- HS đọc SGK và làm việc theo nhóm,

thực hiện các yêu cầu sau:

+ Nhóm 1: Tri thức trong VHDG bao

gồm những lĩnh vực nào? Đặc điểm của

tri thức dân gian?

+ Nhóm 2: Giá trị giáo dục của VHDG

thể hiện ở những khía cạnh cụ thể nào?

+ Nhóm 3: Giá trị thẩm mĩ của VHDG

thể hiện ở những khía cạnh cụ thể nào?

HS thảo luận khoảng 5-7 phút

Đại diện nhóm trình bày

- Đặc điểm của tri thức dân gian: + Là kinh nghiêm lâu đời đượcđúc kết từ thực tiễn

+ Được trình bày bằng ngôn ngữnghệ thuật giàu sức hấp dẫn, cósức sống lâu bền với thời gian+ Thể hiện quan điểm và trình độnhận thức của nhân dân nên cóphần khác biệt với quan diểm vànhận thức của giai cấp thống trịcùng thời

VD: Con vua thì lại làm vua Con vua thất thế lại ra quét chùa

2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người

- Giáo dục tinh thần nhân đạo vàlạc quan

+ Yêu thương đồng loại+ Đấu tranh để bảo vệ và giảiphóng con

người

+ Niềm tin vào chính nghĩa, vàocái thiện

- Góp phần hình thành nhữngphẩm chất tốt đẹp cho con người

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc cho nền văn học dân tộc

- Khi chưa có văn học viết,VHDG đóng vai trò chủ đạo Khi

có văn học viết, VHDG là nguồn

Trang 13

nuôi dưỡng văn học viết, pháttriển song song với văn học viết

- Tác phẩm VHDG trở thành mẫu mực nghệ thuật cho người đời sau truyền tụng và học tập (các nhà văn học tập nhiều ở VHDG

HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP

Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức giải được các

bài tập trong sgk

-Phương tiện: Sách giáo khoa, vở ghi

-Phương pháp, kĩ thuật: Đọc tư duy, trình bày

1 phút

Bài tập : Phương pháp phát vấn (kĩ thuật trình

bày 1 phút)

Đoạn thơ dưới đây đã khai thác và sử dụng

những chất liệu VHDG nào? Việc sử dụng

những chất liệu VHDG đó đem lại hiệu quả

nghệ thuật như thế nào?

Đất Nước bắt đầu với miếng trầu bây giờ bà

ăn

Đất Nước lớn lên khi dân mình biết trồng tre

Gợi ý

* Chỉ ra những câu thơ có sử dụng chất liệu VHDG:

- Câu 1: Truyện cổ tích “Sự tích trầu cau”

- Câu 2: Truyền thuyết “

Thánh Gióng”

- Câu 3,4,5,11 ca dao:

* Hiệu quả nghệ thuật:

- Việc khai thác và sử dụngnhững chất liệu VHDG đemlại cho bài thơ hiện đại củaNguyễn Khoa Điềm một màusắc dân gian đậm đà

- Đất Nước hiện lên gần gũi,bình dị, thân thuộc …

Trang 14

mà đánh giặc

Tóc mẹ thì bới sau đầu

Cha mẹ thương nhau bằng gừng cay muối mặn

Cái kèo, cái cột thành tên

Hạt gạo phải một nắng hai sương xay, giã,

(Học ở nhà)

Trang 15

Bài tập: So sánh những đặc

trưng của VHDG với văn

học viết để thấy rõ hơn sự

khác nhau giữa hai dòng

văn học này

Các phươngdiện

so sánh

Văn học dângian

Văn học viết

Lịch sử phátsinh, pháttriển

Từ khi chưa

có chữ viết,tiếp tục pháttriển songsong với vănhọc viết

Hình thành vàphát triển khi

có chữ viết

Tác giả Tập thể Cá nhân, chủ

yếu là trí thứcPhương thức

sáng tác, lưutruyền

Sáng tác bằngngôn ngữnói,lưu giữtrong trí nhớ,lưu truyềnbằng miệng

Sáng tác bằngngôn ngữ viết,lưu giữ bằng

ấn phẩm

Nội dung Phản ánh tư

tưởng, tìnhcảm, quanniệm của cộngđồng

Phản ánh tưtưởng, tìnhcảm, quanniệm của cộngđồng qua cánhân

HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG.

- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng trong học tập

- Tìm đọc các tác phẩm thuộc thể loại VHDG

Chủ đề: Tiếng Việt – Hoạt động giao tiếp

Trang 16

Giúp HS: -Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ,

về các nhân tố giao tiếp (nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện,cách thức giao tiếp), về hai quá trình trong hoạt động giao tiếp

II Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, hợp tác, giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự quản bản thân, công nghệ thông tin truyền thông Biết xác định các nhân tố giao

tiếp trong một hoạt động giao tiếp, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết

và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Phẩm chất: Tình yêu tiếng mẹ đẻ, quê hương đất nước, có ý thức giữ gìn sự

trong sáng của Tiếng Việt… Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giaotiếp bằng ngôn ngữ

B CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm trađánh giá

- Kế hoạch phân công nhiệm vụ, chia nhóm học sinh

- Phiếu học tập cho học sinh

II Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”.

- Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập

C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 17

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

-Mục tiêu: Tạo tâm thế, tạo hứng thú cho HS để HS mong muốn khám phá kiến

thức mới

- Phương tiện: máy tính, máy chiếu:

- Kĩ thuật, phương pháp: Quan sát, động não, trình bày 1 phút.

GV cho HS xem một video chiếu phim tái hiện lao động của người tối cổ.

GV đưa ra câu hỏi: Cô có 2 yếu tố: Lao động và ngôn ngữ Theo em, lao

động có trước hay ngôn ngữ có trước? Vì sao?

- GV dẫn dắt: Trong cuộc sống, con người muốn tồn tại thì con người phải lao

động, trong quá trình lao động, con người có nhu cầu giao tiếp với nhau Khi đónảy sinh ngôn ngữ Để giao tiếp chúng ta có thể sử dụng nhiều phương tiện khácnhau: điệu bộ, cử chỉ, kí hiệu…Trong đó ngôn ngữ được coi là phương tiện giaotiếp quan trọng nhất Nó là một trong những hoạt động cơ bản của con người, nóthể hiện đặc trưng bản chất của con người Vậy thế nào là hoạt động giao tiếp bằngngôn ngữ Chúng ta cùng đi tìm hiều

- HĐGT diễn ra giữa vua Trần với các

bô lão.Vua là người lãnh đạo tối caocủa đất nước Các bô lão đại diện chotầng lớp nhân dân

- Các bên giao tiếp có vị thế khác nhauthể hiện qua: Từ ngữ xưng hô, từ ngữchỉ thái độ (xin , thưa), các câu tỉnh

Trang 18

thuật trình bày 1 phút.

- GV yêu cầu hs đọc ngữ liệu 1 trong

sgk

- GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi

nhóm trả lời một câu hỏi sau (theo

kĩ thuật trình bày 1 phút):

- Nhóm 1: Hoạt động giao tiếp được

ghi lại trong văn bản trên giữa các

nhân vật nào? Hai bên có cương vị như

thế nào?

- Nhóm 2: Các nhân vật giao tiếp lần

lượt đổi vai cho nhau ra sao?

- Nhóm 3: Hoạt động giao tiếp diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

- Nhóm 4: Hoạt động giao tiếp hướng

vào nội dung gì? Mục đích của giao

tiếp là gì?

- HS thảo luận khoảng 5-7 phút

- Đại diện mỗi nhóm trình bày sản

- Trong HĐGT, các nhân vật giao tiếp

có sựđổi vai, uôn phiên lượt lời vớinhau

- HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh: + Địa điểm: điện Diên Hồng+ Hoàn cảnh rộng: xã hội Việt Namvới những lễ giáo phong kiến (phânbiệt vua tôi, tôn kính vua, trọng ngườigià)

+ Hoàn cảnh giao tiếp hẹp: đất nước cógiặc ngoại xâm hung hãn, quân dânnhà Trần cùng tìm ra sách lược để đốiphó Cụ thể quân Nguyên xâm lượcnước ta lần 2: 1285

- Nội dung: thảo luận tình hình đấtnước đang bị ngoại xâm đe doạ và bàn

kế sách đối phó Nhà vua nêu tình hìnhđất nước và hỏi ý kiến các bô lão vềcách đối phó

Các bô lão thể hiện quyết tâm đánhgiặc, đồng thanh nhất trí rằng “đánh”

là sách lược duy nhất

- Mục đích: Vua và các bô lão bàn bạcthống nhất sách lược chống ngoại xâm:thống nhất ý chí và hành động Mụcđích đó đã thành công vì “muôn miệngmột lời” đều hô vang “đánh”

2 Ngữ liệu 2

- Nhân vật giao tiếp:

+ Tác giả sgk (người viết) và HS lớp

10 (người đọc)

+ Người viết ở lứa tuổi cao hơn, cónghề nghiệp là nghiên cứu và giảngdạy văn học, có trình độ hiểu biết cũngnhư vốn sống sâu rộng

+ Người đọc là Hs sinh lớp 10 thuộc

Trang 19

nhớ lại kiến thức văn học để phân tích

ngữ liệu 2 :

- Nhóm 1: Trong bài Tổng quan văn

học VN HĐGT diễn ra giữa các nhân

vật nào?

- Nhóm 2:Hoàn cảnh giao tiếp ở đây

có tổ chức, có kế hoạch của GD, nhà

trường hay tự phát, ngẫu nhiên

- Nhóm 3: Nội dung giao tiếp thuộc

lĩnh vực gì? Về đề tài gì? Bao gồm

những vấn đề cơ bản nào

- Nhóm 4:Hoạt động giao tiếp thông

qua văn bản đó nhằm mục đích gì?

Phương tiện ngôn ngữ và cách thức tổ

chức văn bản có đặc điểm gì nổi bật

Đại diện mỗi nhóm trình bày sản

- Hoàn cảnh giao tiếp diễn ra tronghoàn cảnh của nền giáo dục Việt Nam

Đó là hoàn cảnh giao tiếp có tính quyphạm, có kế hoạch, tổ chức, theo nộidung chương trình đào tạo trong nhàtrường

- Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vựcvăn học về đề tài Tổng quan văn họcViệt Nam Nội dung giao tiếp gồm cácvấn đề cơ bản sau:

+ Các bộ phận hợp thành của văn họcVN

+ Quá trình phát triển của văn học viết.+ Con người Việt Nam qua văn học

- Mục đích giao tiếp:

+ Người viết trình bày một cách tổngquan một số vấn đề cơ bản về văn họccho HS lớp 10

+ Người đọc thông qua việc đọc vàhọc văn bản lĩnh hội những kiến thức

cơ bản về văn học Vn trong tiến trìnhlịch sử đồng thời có thể rèn luyện vànâng cao các kĩ năng nhận thức, đánhgiá các hiện tượng văn học, kĩ năngxây dựng và tạo lập văn bản văn học

- Phương tiện ngôn ngữ và cách thức

tổ chức văn bản có một số đặc điểm:

Trang 20

Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt

II GV hướng dẫn hs hệ thống

hoá kiến thức.

Mục tiêu: HS biết tự hệ thống hóa

các đơn vị kiến thức về HĐ giao

tiếp

Phương tiện: sgk, giấy A4.

Phương pháp, kĩ thuật: đọc tư

duy, trình bày 1 phút

GV phát vấn hs:

? Qua 2 ngữ liệu vừa phân tích,

hãy cho biết HĐGT là gì.

? HĐGT diễn ra theo mấy quá

trình

? Hoạt động giao tiếp bằng ngôn

ngữ có sự chi phối của các nhân

tố nào.

Sau khi hs trả lời, GV nhận xét

và chốt lại vấn đề

Tiết 2

* GV cho HS khởi động tiết học

bằng câu hỏi kiểm tra bài cũ :

Hoạt động giao tiếp là gì? Hoạt

động giao tiếp bằng ngôn ngữ có

sự chi phối của các nhân tố nào

và dạng viết) nhằm thực hiện những mụcđích về tình cảm, nhận thức, hoạt động

2 HĐGT diễn ra hai quá trình:

- Tạo lập văn bản: quá trình này do ngườinói, người viết thực hiện

- Lĩnh hội văn bản: quá trình này do ngườiđọc, người nghe thực hiện

3 HĐGT bằng ngôn ngữ có sự chi phối củacác nhân tố:

- Nhân vật giao tiếp

- Hoàn cảnh giao tiếp

- Nội dung giao tiếp

- Mục đích giao tiếp

- Phương tiện và cách thức giao tiếp

III Luyện tập

1 Bài tập 1

- Nhân vật giao tiếp: chàng trai, cô gái đều

ở độ tuổi thanh xuân, tuổi đẹp nhất của cuộcđời

- Hoàn cảnh giao tiếp:

Đêm trăng thanh: không gian và thời gianthơ mộng Thời gian đó thích hợp chonhững câu chuyện tâm tình lứa đôi củathanh niên, thanh nữ bộc lộ tình yêu

- Nhân vật anh nói về việc “tre non đủ lá”

và đặt vấn đề “nên chăng” “đan sang” Câuchuyện được nói trong một đêm trăng đẹpgiữa đôi trai thanh gái tú nên mục đíchchính ở đây hàm ý: học đều đến tuổi trưởngthành, kết duyên

Trang 21

- HS thảo luận khoảng 5-7 phút

- Đại diện mỗi nhóm trình bày

sản phẩm của nhóm mình

Trong ca dao có nhiều câu nói: “Đến đâyMận ”

- Cả ba câu của ông là câu hỏi nhưng mỗicâu thực hiện một mục đích khác nhau: câu

1 là câu chào đáp A Cổ, câu 2 là câu khen A

Cổ, câu 3 là câu nhằm mục đích hỏi A Cổthực sự

- Các từ ngữ trong lời nói đã bộc lộ rõ tìnhcảm, quan hệ, thái độ của nhân vật giaotiếp:

+ Cách xưng hô: ông – cháu, thể hiện quan

hệ ông cháu, khác vai, vai trên – vai dưới.+ Các từ tình thái: thưa, ạ của A Cổ thể hiệnthái độ kính trọng của A Cổ đối với ông; các

từ hả, nhỉ trong lời của ông thể hiện thái độyêu quý của ông với A Cổ

3 Bài tập 3

- Bài thơ “Bánh trôi nước” thực hiện hành

động giao tiếp giữa HXH với người đọc

- Qua hình tượng bánh trôi nước, tác giảgiao tiếp với người đọc về vấn đề:

Trang 22

+ Thành ngữ “ba chìm bảy nổi” chỉ số phậncủa người phụ nữ trong XHPK.

+ Tấm lòng son thể hiện vẻ đẹp nội tâm.+ Liên hệ cuộc đời tác giả

4 Bài tập 4

Nhân ngày Môi trường thế giới Nhà trường

tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường để làm cho trường ta xanh, sạch, đẹp hơn nữa.

- Thời gian làm việc:…

- Nội dung công việc:…

- Lực lượng tham gia:…

- Hoàn cảnh giao tiếp: đất nước vừa giànhđộc lập, Hs bắt đầu được đến trường, đượcnhận một nền giáo dục hoàn toàn VN.Trong thư khẳng định cả quyền lời và nghĩa

vụ của HS

- Nội dung: nói tới niềm vui sướng của HS

vì được hưởng nền độc lập của đất nước, tớinhiệm vụ và trách nhiệm của HS đối với đấtnước Cuối thư là lời chúc của Bác

- Thư được viết với lời lẽ chân thành, gần gũi, nghiêm túc

HOẠT ĐỘNG 3: HOẠT ĐỘNG THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP

-Mục tiêu: HS áp dụng lí thuyết đã học để giải quyết được các BT ngoài sgk.

Trang 23

-Phương pháp, kĩ thuật: phát vấn, kĩ thuật trình bày 1 phút.

Bài tập : Phương pháp phát vấn.

GV yêu cầu hs làm việc cá nhân

phân tích hoạt động giao tiếp ( các

nhân tố giao tiếp ) được biểu hiện

trong câu ca dao (theo kĩ thuật trình

bày 1 phút) :

Trâu ơi ta bảo trâu này,

Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta.

Cấy cày vốn nghiệp nông gia,

Ta đây trâu đấy ai mà quản công.

Bao giờ cây lúa còn bông,

Thì còn ngọn cỏ ngoài đồng trâu ăn.

Bài tập :

- Nhân vật giao tiếp : + Người nói : Người nông dân+ Vai nghe: Con trâu ( được nhân hóa:

có khả năng giao tiếp như con người)

- Hoàn cảnh giao tiếp: Trong điều kiệnsản xuất nông nghiệp, cày ruộng bằngtrâu ( con trâu là đầu cơ nghiệp) Trâugắn bó với nghề nông, với người nôngdân

- Mục đích giao tiếp:Khuyên nhủ contrâu cùng làm việc với người nông dân,cùng chia sẻ nỗi vất vả và cùng hưởngthành quả lao động

- Nội dung giao tiếp: Nhắn nhủ contrâu làm việc, hứa hẹn không phụ cônglàm việc của nó

- Cách thức giao tiếp : nói chuyện thântình, khuyên nhủ nhẹ nhàng, hứa hẹnchân thành

HOẠT ĐỘNG 4: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG, VẬN DỤNG

(Học ở nhà)

Trang 24

Bài tập: Phân tích hoạt động giao tiếp

( các nhân tố giao tiếp ) được biểu hiện

trong câu ca dao :

Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang

Bao nhiêu tấc đất, tấc vàng bấy nhiêu

- Nhân vật giao tiếp:

+ Người nói: Tác giả dân gian+ Người nghe : Mọi người, trước hết lànhững người làm nghề nông

- Hoàn cảnh giao tiếp: Trong điều kiệnsản xuất nông nghiệp

- Mục đích giao tiếp: Khuyên nhủ mọingười chịu khó làm việc, đừng bỏ phíđất đai

- Nội dung giao tiếp: Khuyên nhủ mọingười đừng bỏ ruộng hoang vì đất đai

là tài sản quý

- Cách thức giao tiếp: chân tình khuyênnhủ, động viên

HOẠT ĐỘNG 5: HOẠT ĐỘNG MỞ RỘNG, BỔ SUNG.

- Hướng dẫn HS ôn tập và rèn luyện thêm kiến thức, kĩ năng để vận dụng vàođời sống

Trang 25

A PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA CHỦ ĐỀ VÀ THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN

I.CÁC BÀI TRONG CHỦ ĐỀ

1 Chiến thắng Mtao Mxây (trích sử thi Đăm Săn)

2 Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy

3 Tấm Cám

4 Chọn sự việc và chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

II.THỜI LƯỢNG THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ: 7 tiết

- - Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ: Từ bi kịch mất nước của cha con An Dương Vương và bi

kịch tình yêu của Mị Châu - Trọng Thuỷ, nhân dân muốn rút ra và trao quyền lại cho các thế hệ sau, bài học lịch sử về ý thức đề cao cảnh giác với âm mưu của kẻ thù xâm lược trong công cuộc giữ nước Điều đáng lưu ý là bài học lịch sử đó cần đặt trong bối cảnh hiện tại vừa hội nhập vớithế giới vừa phải giữ an ninh, chủ quyền đất nước

Trang 26

- Hiểu được nội dung của truyện cổ tích Tấm Cám, nhận thức được tính chất, ý

nghĩa của những mâu thuẫn, xung đột diễn ra trong truyện Tấm Cám, ý nghĩacủa sự biến hóa của Tấm

- Nắm được giá trị nghệ thuật của truyện của truyện cổ tích “Tấm Cám”

- Sau khi đã học các văn bản tự sự trong cùng chủ đề, học sinh sẽ nhận biết thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong văn bản tự sự

2 Về kĩ năng

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng để thấy được giá trị của sử thi

về nội dung và nghệ thuật, đặc biệt là cách sử thi mượn việc mô tả chiến tranh

để khẳng định lí tưởng về một cuộc sống hoà hợp và hạnh phúc

- Rèn thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa củanhững hư cấu nghệ thuật trong truyền thuyết

- Rèn kĩ năng đọc kể, phân tích nhân vật qua mâu thuẫn, xung đột trong truyện

cổ tích thần kì

- Bước đầu chọn được sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết một bài văn tự sự đơngiản

- Biết ghi nhận những sự việc chi tiết xảy ra trong cuộc sống và trong tác phẩm

để viết một bài văn tự sự

3 Về phẩm chất

- Coi trọng việc đọc hiểu văn bản văn học dân gian

- Yêu gia đình, yêu quê hương đất nước, biết sống yêu thương, nhân ái, khoandung, có trách nhiệm với bản thân,cộng đồng, đất nước

- Có ý thức tìm hiểu những nét đặc sắc của văn hóa vùng miền trên đất nước

- Hình thành cho HS phẩm chất yêu quê hương đất nước, tinh thần cảnh giác với

kẻ thù và xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa nhà với nước, giữa cá nhân với cộngđồng

- Giáo dục cho HS tình yêu đối với người lao động, biết sống yêu thương, nhân

ái, khoan dung

- Giáo dục cho HS niềm tin và cái thiện, vào lẽ công bằng, vào chính nghĩatrong cuộc sống và trong xã hội

Trang 27

- Biết đấu tranh vì cái thiện, vì lẽ phải, công bằng xã hội.

- Coi trọng việc chon sự việc và chi tiết tiêu biểu khi viết hoặc tóm tắt một văn

bản tự sự

- Có ý thức tự học, tự chủ, có trách nhiệm với bản thân, cộng đồng

4 Định hướng năng lực:

- Năng lực đọc hiểu văn bản ,

- Năng lực giao tiếp,

- Năng lực giải quyết vấn đề,

- Năng lực công nghệ thông tin,

- Năng lực sử dụng ngôn ngữ,

- Năng lực tổng hợp vấn đề,

- Năng lực tự học,

- Năng lực vận dụng kiến thức liên môn…

C BẢNG MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ SỬ THI DÂN GIAN VIỆT NAM VÀ SỬ THI NƯỚC NGOÀI THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

Trang 28

Nêu khái niệm

sử thi, truyền

thuyết, truyện cổ

tích, cách tìm sự

việc, chi tiết tiêu

biểu trong văn tự

– Lí giải đượcmối quan hệ/ảnhhưởng của từngvăn bản

– Lí giải các chi tiết nghệ thuật

– Lí giải ý nghĩa,tác dụng của các biện pháp nghệ thuật

– Lí giải đặcđiểm của hìnhtượng

– Lí giải đượcquan điểm, tưtưởng của tác giảdân gian gửi gắm

- Vận dụng hiểubiết về thể loại

để phân tích, lígiải về các vấn

đề đặt ra trong sửthi, cổ tích,truyền thuyết

- Đọc diễn, phânvai diễn kịch

- Vận dụng hiểubiết về tác giả,tác phẩm đểphân tích, lí giảigiá trị nội dung,nghệ thuật củavăn bản

- Phân tích, lígiải về sự việc,chi tiết tiêu biểutrong 3 Vb trênhoặc các VBkhác

– So sánh, nhậnxét, đánh giábằng việc đưa ranhững kiến giảiriêng, phát hiệnsáng tạo về văn

- Trình bàynhững kiến giảiriêng về một vấn

đề trong văn bản

(dành cho lớp khối C, D)

- Giải quyết mộtvấn đề trongthực tiễn

- Liên hệ, mởrộng So sánhvới những vănbản cùng đề tài,thể loại

- Ảnh hưởng của

sử thi, truyện cổtích, truyềnthuyết đến văn

Trang 29

bản dựa trênnhững hiểu biết

về thể loại sử thi

VN và nước

ngoài (dành cho lớp khối C, D)

– So sánh, nhậnxét, đánh giá đặcđiểm hành độngcủa các nhân vật;

đặc điểm củahình tượng nghệthuật của văn

bản (dành cho lớp khối C, D)

– Kể chuyệnsáng tạo, sưu tậptranh ảnh, tưliệu, chuyển thểthành kịch bảnđóng vai

học viết (dành cho lớp khối C, D)

- Cảm nhận củabản thân vềnhững chi tiếttiêu biểu trongcác văn bảnthuộc 3 thể loạitrên

- Phiếu quan sát làm việc nhóm

(trao đổi thảo luận về các giá trị

của văn bản )

- Hồ sơ ( tập hợp các sản phẩmthực hành)

- Kể chuyện sáng tạo, trình bàycảm nhận, kiến giải riêng của cánhân

- Bài tập dự án

- Bài trình bày, thuyết trình về giátrị nội dung ý nghĩa của các vănbản truyện

- Đọc diễn cảm, kể chuyện sángtạo

- Sưu tập tranh ảnh, tư liệu…

- Chuyển thể kịch bản, đóng vai,nhập vai nhân vật kể lại truyện,

Trang 30

D CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

I Chuẩn bị của giáo viên:

- Sách giáo khoa, giáo án/ thiết kế bài học, câu hỏi và bài tập kiểm tra đánh giá

- Phiếu học tập cho học sinh

- Các Slides trình chiếu về hình ảnh

- Phiếu học tập cho hs điền thông tin trong quá trình tìm hiểu văn bản

- Kế hoạch phân công nhiệm vụ cho hs, thời gian biểu làm việc cùng HS

- GV tổ chức dạy học theo phương pháp dạy học dự án và trả lại tác phẩm

về cho HS

II Chuẩn bị của học sinh:

- Yêu cầu HS xem lại kiến thức về văn học dân gian, chuẩn bị thực hiện HOẠT

ĐỘNG KHỞI ĐỘNG qua việc tìm hiểu văn hóa vùng miền của Việt Nam

- Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu sách giáo khoa bài “Chiến thắng Mtao Mxây –

Trích sử thi Đăm Săn”, “Tấm Cám”, “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”

+ Tìm các tư liệu liên quan đến chủ đề bài học: Tranh ảnh, lịch sử, các bài

thơ

+ Soạn các câu hỏi trong từng phần và làm các bài trong phần luyện tập

E.TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (TRẢI NGHIÊM).

Có 2 cách thực hiện hoạt động KHỞI ĐỘNG cho cả chủ đề:

1 Cách 1:GV có thể sử dụng chung 1 HĐ khởi động cho cả chủ đề: Ví

dụ: Cho học sinh lên vẽ tranh về một nét văn hóa đặc trưng về TâyNguyên hoặc của miền Bắc nước ta (liên quan đến chủ đề văn học)

Trang 31

2.Cách 2: Thực hiện khởi động cho từng bài cụ thể:

a Văn bản : “Chiến thắng Mtao Mxây – Trích sử thi Đăm Săn”

- GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về Tây Nguyên và các miền quê khác.

Câu hỏi nhanh: Trong các hình ảnh trên, hình ảnh nào thuộc văn hóa đặc trưng

của Tây Nguyên?

- GV dẫn dắt: Địa danh Tây Nguyên khá quen thuộc đối với mỗi chúng ta.

Chúng ta biết đến Tây Nguyên với di sản Cồng Chiêng đã được công nhận là di sản văn hoá thế giới Nhưng Tây Nguyên không chỉ có thế.Tây Nguyên còn được biết đến với tư cách là cái nôi của những trường ca - sử thi anh hùng của dân tộc Việt Nam Và trong đó “sử thi Đăm Săn” của dân tộc Ê- đê là tiêu biểu hơn cả Chúng ta cùng tìm hiểu một đoạn trích để thấy được giá trị của tác phẩm đồng thời cũng thấy được đặc trưng tiêu biểu của sử thi.

b “Truyện An Dương Vương và Mị Châu, Trọng Thủy”

- GV chiếu cho HS xem một số hình ảnh về thành Cổ Loa (Đông Anh, Hà Nội)

GV đặt câu hỏi: Hình ảnh vừa xem đã gợi nhớ cho em về vị vua anh hùng nào

trong lịch sử dân tộc ?

-HS trả lời câu hỏi:

- Hoặc khởi động bằng cách cho lắp ghép các hình ảnh, các từ ngữ rồi ghép thành từ khóa: CỔ LOA

- GV dẫn dắt: “ Tôi kể ngày xưa chuyện Mị Châu

Trái tim lầm lỡ đặt trên đầu

Nỏ thần vô ý trao tay giặc

Nên nỗi cơ đồ đắm biển sâu”.

Từ trong truyền thuyết câu chuyện Mị Châu -Trọng Thuỷ đã đi vào trong thơ ca, có

lẽ bởi chính sự đặc sắc và nét hấp dẫn mà nó đem lại Để hiểu sâu sắc hơn chúng ta

cùng tìm hiểu truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ.

c.Truyện cổ tích Tấm Cám

Trang 32

- GV chiếu đoạn clip ngâm thơ “Truyện cổ nước mình” của Lâm Thị Mĩ Dạ

( nếu có đk)

HỎI NHANH: trong clip , mấy lần nhà thơ nhắc đến từ “truyện cổ” (tích?

- GV dẫn dắt vào bài học: Đã từ lâu, truyện cổ tích trong những câu chuyện của

bà của mẹ đã gắn liền với tuổi thơ của mỗi chúng ta Những câu chuyện giản dị

mà ẩn chứa bao bài học nhân sinh ý nghĩa ở đời Để cảm nhận rõ hơn điều

này,trong tiết học ngày hôm nay chúng ta hãy tìm hiểu truyện cổ tích Tấm Cám.

d Bài: Chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

GV cho hs xem một video: Cuộc khởi nghĩa của anh Đề

- GV dẫn dắt: Tự sự là yêu cầu không thể thiếu trong một bài văn và để viết

một bài văn tự sự đạt hiệu quả cao, việc lập dàn ý có ý nghĩa vô cùng quantrọng….Tiết học trước chúng ta đã tìm hiểu các bước lập dàn ý cho bài văn tự

sự

Tuy nhiện: Để viết một bài văn tự sự đạt hiệu quả cao, ngoài việc lập dàn ý,chúng ta cần phải biết chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu Tiết học hôm nay chúng ta

sẽ tìm hiểu cách chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC CỦA CHỦ ĐỀ

I CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY (TRÍCH ĐĂM SĂN - SỬ THI TÂY NG UYÊN)

HOẠT ĐỘNG : HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I GV hướng dẫn học sinh tìm I Tìm hiểu chung

Trang 33

1 GV hướng dẫn hs tìm hiểu

hình tượng người anh hùng

Đăm Săn trong cuộc chiến đấu

với MTMX

Mục tiêu: HS làm nổi bật vẻ

1 Khái niệm sử thi:

- Là tác phẩm tự sự dân gian có quy môlớn, sử dụng ngôn ngữ có vần nhịp, xâydựng những hình tượng nghệ thuật hoànhtráng, hào hùng để kể về một hoặc nhiềubiến cố lớn diễn ra trong đời sống cộngđồng của cư dân cổ đại

- Sử thi ra đời vào thời điểm nối tiếp sauthần thoại, tức là từ thế giới thần linhchuyển sang thế giới con người

2 Phân loại sử thi:

- Sử thi dân gian Việt Nam được chia làmhai loại:

+ Sử thi thần thoại: Đẻ đất đẻ nước(Mường), … kể về sự hình thành thế giới,

sự ra đời của muôn loài, sự hình thành cácdân tộc và các vùng cư trú cổ đại của họ,

sự xuất hiện nền văn minh buổi đầu

+ Sử thi anh hùng: Đăm Săn, Đăm Di kể vềcuộc đời của các tù trưởng cũng như sựnghiệp anh hùng của họ

3 Sử thi Đăm Săn

a Tóm tắt tác phẩm: (sgk) b.Xuất xứ đoạn trích

- Đoạn trích nằm ở phần giữa của tác phẩm

kể về việc Đăm Săn đánh thắng từ trưởngSắt (Mtao Mxây) cứu vợ

c Bố cục đoạn trích: 2 phần

- Đoạn 1: Từ đầu … đem bêu ngoàiđường: Cuộc chiến giữa Đăm Săn và MtaoMxây

- Đoạn 2: còn lại: Lễ ăn mừng chiến thắngcủa dân làng

II Đọc - hiểu văn bản

1 Hình tượng người anh hùng Đăm Săn trong cuộc chiến đấu với MTMX

a Nguyên nhân

- MTMX lừa lúc ĐS cùng với tôi tớ đi làmrẫy đã kéo đến cướp phá buôn làng của ĐS

và bắt H Nhij về làm vợ

Trang 34

đẹp người anh hùng Đăm Săn.

Phương pháp, kĩ thuật: Thảo

luận nhóm., Bàn tay nặn bột

Phương tiện: Giấy A0, máy

tính, máy chiếu

- GV chia lớp thành 4 nhóm,

mỗi nhóm trình bày một vấn

đề (theo kĩ thuật trình bày 1

+ Nhóm 4: Lời kêu gọi của ĐS

có ý nghĩa như thế nào ? thể

hiện thái độ gì của chàng ?

- Chi tiết miếng trầu do Hơnhị

- Cuộc chiến được chia làm ba chặng:

+ Chặng 1: Đăm Săn khiêu chiến+ Chặng 2: Mtao M xây rung khiên múa+ Chặng 3: Đăm Săn múa khiên

b Chặng1: Đăm Săn khiêu chiến

- Đăm Săn đến tận nhà Mtao Mxây đểthách thức Đó là hành động đường hoàng,quang minh chính đại, chiến đấu vì chínhnghĩa

- Mtao Mxây từ chối, chọc tức ĐS bằngthái độ ngạo mạn : “ta không… cơ mà”

- Trước thái độ của Mtao Mxây, Đăm Săn

tỏ thái độ quyết liệt, dồn kẻ thù vào mộttrong hai sự lựa chọn: “Ngươi khôngxuống…mà xem.”

- Mtao Mxây đồng ý đi xuống với thái độ

sợ hãi, rụt rè, do dự “Khoan diêng, khoan!

Để ta …nhé!” và “ta sợ ngươi đâm khi ta đang đi lắm”.

- Như vây, trước khi bước vào cuộc chiếnđấu thực sự Đăm Săn đã chiến thắng bằngtrí tuệ thông minh sáng suốt của mình, thểhiện rõ tính cách đường hoàng thẳng thắncủa vị anh hùng

b Chặng2: Mtao M xây rung khiên múa

- Mtao Mxây được miêu tả với ngoại hình

dữ tợn và hung hãn như một vị thần.Nhưng dáng của hắn đồng thời cũng do dự,

tần ngần “Trông hắn …sương sớm”

- Đường khiên của hắn tỏ ra non yếu, kém

cỏi “Khiên hắn kêu lạch xạch như quả mướp khô” Thế là hắn vẫn hợm hĩnh, đánh đòn tâm lí ĐS “Thế ngươi không biết

…hay sao?

- Hắn tỏ ra khiếp đảm trước đường khiên

Trang 35

GV nhận xét và chuẩn kiến

thức

Tiết 2

* GV cho HS khởi động tiết

học bằng câu hỏi kiểm tra bài

cũ :

Câu hỏi: Qua trận đánh với

Mtao Mxây, Đăm Săn hiện lên

- Đăm Săm hiện lên với đầy đủ phẩm chất,

vẻ đẹp của vị anh hùng trong chiến trận

- Chàng nhường cho kẻ thù ra đòn trước.Khi đối thủ múa khiên, chàng thản nhiênđứng nhìn không chút sợ hãi, với một thái

độ đầy tự tin và bản lĩnh “ĐS không nhúc nhích”

c Chặng 3: Đăm Săn múa khiên

- Cách chàng múa khiên không chỉ đẹp

mà còn rất hùng mạnh khiến cho kẻ thùcàng lâm vào thế yếu ớt không thể chống

cự, hoàn toàn bị động

“ĐS rung khiên múa phía tây”

- Nghệ thuật phóng đại, tượng trưng, sosánh làm nổi bật sức mạnh của người anhhùng ĐS, vẻ đẹp và sức mạnh ấy sánhngang với thiên nhiên, vũ trụ

d Lời kêu gọi của ĐS và thái độ dân làng đối với Đăm Săn

+ Trong thời gian 2 tù trưởng giao chiến,dân làng của 2 tù trưởng không tham dự.Nhưng khi Mtao mxây chết, dân làng củahắn đã hồ hởi đi theo Đăm săn

+ Trong lời gọi “ơ nghìn chim sẻ…” những

tôi tớ trước đây của Mtao Mxây và nhữngtôi tớ trước đây chỉ thuộc Đăm Săn giờ đâyđều có địa vị bình đẳng với nhau và tôi tớ

của Đăm Săn : “đoàn người… cõng nước”.

- Dân làng không quan tâm tới cái chết củaMao Mxây mà họ chỉ mong muốn mộtcuộc sống ổn định trong một cộng đồngthịnh vượng Mọi người đi theo Đăm Săn,tôn vinh Đăm Săn vì chàng đã giúp chokhát vọng của họ thành hiện thực

-> Thể hiện đầy đủ ý nghĩa xã hội - lịch sử

Trang 36

2 GV hướng dẫn HS tìm hiểu

cảnh Đăm Săn ăn mừng chiến

thắng

Mục tiêu: HS làm nổi bật ý

nghĩa cảnh ăn mừng chiến thắng

của người anh hùng Đăm Săn.

Phương pháp, kĩ thuật: Thảo

luận nhóm.Bàn tay nặn bột, kĩ

thuật khăn trải bàn

Phương tiện: Giấy A0, máy

tính, máy chiếu

- GV chia lớp thành 4 nhóm,

mỗi nhóm trình bày một vấn

đề (theo kĩ thuật trình bày 1

- Chi tiết miếng trầu của Hơ Nhị có ý nghĩasâu sắc Hnhị là biểu tượng cho sức mạnhcộng đồng thị tộc Miếng trầu của nàngném ra mang ý nghĩa biểu tượng cho sứcmạnh cộng đồng thị tộc tiếp sức cho người

anh hùng Nó cũng chứng tỏ ở thời đại sử thi, mỗi cá nhân không thể tách rời cộng đồng.

2 Cảnh ăn mừng chiến thắng

a Cuộc chiến đấu giữa ĐS và MTMXkhông gây cho ta cảm giác ghê rợn Vì đókhông phải là cuộc tàn sát đẫm máu, mà đó

là cuộc chiến đấu bảo vệ hạnh phúc giađình và sự bình yên của bộ tộc

- Bằng chứng là sau khi giết chết MTMX,

ĐS đã không tàn sát tôi tớ, giày xéo đất đaicủa kẻ bại trận, mà ĐS đã đi đến từng nhà

gõ vào gạch, đạp vào phên mỗi nhà tronglàng để thuyết phục, thu nạp, kêu gọi tôi

tớ, dân làng của MTMX sáp nhập vào bộtộc của mình khiến bộ tộc của chàng cànggiầu có, hùng mạnh Với cách hành xử đó

ĐS đã trở thành tù trưởng nhân hậu, baodung

b ĐS mở tiệc ăn mừng chiến thắng:

- ĐS ra lệnh cho tôi tớ đánh lên nhiều loạicồng chiêng Biểu tượng cho sự giầu có, uydanh, bình yên và hạnh phúc

- ĐS ra lệnh cho tôi tớ bắt lợn, giết trâu đểdâng thần cúng tổ tiên, cầu cho bộ tộc taiqua nạn khỏi bình yên vô sự ĐS đã giữ gìn

và xây đắp truyền thống đạo lí tốt đẹp củacon người TN

- Nhà ĐS tưng bừng, rộn rã, khách đếnđông nghịt, các tù trưởng xa gần đều thánphục

c ĐS nổi bật trong ngày hội chiến thắng:

Trang 37

a.Mục tiêu: HS nắm được

những nét độc đáo về nội dung

và nghệ thuật của văn bản

b Phương pháp, kĩ thuật: đặt

câu hỏi, trình bày vấn đề

- GV yêu cầu hs tổng kết về

nội dung và nghệ thuật ( theo

kĩ thuật trình bày một phút )

- Sức mạnh và vẻ đẹp của Đăm Săn trongngày ăn mừng chiến thắng được miêu tảbằng cái nhìn đầy ngưỡng mộ của nhândân Đó là cái nhìn từ bên dưới nhìn lên thểhiện sự sùng kính, tự hào Đó là vẻ đẹp củacộng đồng, sức mạnh của cộng đồng

+ Giữa đám đông, Đăm Săn nổi bật vớimái tóc dài, uống không biết say, ăn khôngbiết no, chuyện trò không biết chán

+ Vẻ đẹp của anh hùng còn được mô tảtrong sự ngợi ca, khâm phục của cả buôn:Ngực quấn chéo tấm mền chiến, đôi mắtlong lanh tràn đầy sức trai, tiếng tăm lẫylừng

+ Hình dáng: Bắp chân to bằng cây xàngang…

- Tác giả sử dụng nghệ thuật phóng đại để

mô tả vẻ đẹp của Đăm Săn Đó chính là vẻđẹp thô sơ, hoang dã là sức mạh của người

Ê Đê

Giọng văn trang trọng, hào hùng đã làmnổi bật vẻ đẹp của Đăm Săn, vị anh hùngđại diện cho cộng đồng thị tộc

3 Tổng kết

1 Nội dung: Ca ngợi chiến công của người

anh hùng, tiêu diệt kể thù tước đoạt vợ, phá

vỡ cuộc sống bình yên của dân lành.Sử thi

đã ca ngợi những phẩm chất tốt đẹp củanhân vật anh hùng đã có công bảo vệ cộngđồng, khẳng định một cách đầy tự hào sựtồn tại và phát triển của xã hội cộng đồng

2 Nghệ thuật:

- Biện pháp khoa trương cường điệu được

sử dụng triệt để trong việc miêu tả ngườianh hùng lí tưởng của bộ tộc, làm chongười anh hùng đẹp toàn diện, từ lí tưởng,thể chất, hành động

- Sử dụng ngôn ngữ : Ngôn ngữ đối thoạilinh hoạt, giàu kịch tính, ngôn ngữ người

kể chuyện hấp dẫn, sinh động

Trang 38

- Sau khi hs trả lời, GV nhận

xét và chuẩn kiến thức.

- Hình ảnh ví von so sánh, giàu nhạc điệu,gắn với lời ăn tiếng nói của người TâyNguyên

-Mục tiêu: HS nắm được khái

niệm, đặc trưng của truyền

thuyết và những nét cơ bản về

văn bản Truyền thuyết “An

Dương Vương và Mị Châu

hiện các yêu cầu sau:

- Nêu khái niệm truyền

1 Khái niệm truyền thuyết:

Là tác phẩm tự sự dân gian kể về sự kiện vànhân vật lịch sử theo xu hướng lí tưởng hóa,qua đó thể hiện sự ngưỡng mộ và tôn vinhcủa nhân dân đối với những người có côngvới đất nước, dân tộc, cộng đồng

2 Đặc trưng:

- Truyền thuyết phản ánh lịch sử một cáchđộc đáo Sự phản ánh lịch sử của truyềnthuyết không phải là sao chép mà lựa chọn vàsáng tạo

- Những nhân vật và sự kiện lịch sử đều cóthực ngoài đời nhưng không phải nhân vật sựkiện nào cũng trở thành trung tâm của truyềnthuyết

- Yếu tố lịch sử và thần kì hòa quyện vàonhau

3 Truyền thuyết “An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ

- Di tích Cổ Loa

- Xuất xứ: Truyện trích từ “truyện Rùa vàng”trong Lĩnh nam chích quái vào thế kỉ XV

- Tóm tắt tác phẩm:

Trang 39

thuyết “An Dương Vương và

Mị Châu - Trọng Thuỷ” : Xuất

xứ, tóm tắt, bố cục ?

Sau khi HS trình bày, GV

chốt lại những kiến thức cơ

1 Hướng dẫn HS tìm hiểu về

nhân vật An Dương Vương

a GV yêu cầu HS tìm hiểu vai

trò của vua ADV trong công

cuộc xây thành, chế nỏ chiến

thắng Triệu Đà:

-Mục tiêu: HS làm nổi bật

được vai trò của ADV trong

công cuộc xây dựng và bảo vệ

đất nước

- Phương pháp, kĩ thuật: Hoạt

đọng nhóm, bàn tay nặn bột

GV yêu cầu HS làm việc

nhóm (theo kĩ thuật khăn trải

bàn) để trả lời câu hỏi sau:

-Nhóm 1: Phân tích vai trò của

vua ADV trong công cuộc xây

II Tìm hiểu tác phẩm

1 Nhân vật An Dương Vương

a Vai trò của An Dương Vương trong sự nghiệp xây thành, làm nỏ đánh thắng Triệu Đà.

- An Dương Vương xây thành rất khó khăn,gian khổ đắp đến đâu lở tới đó Nhưng nhàvua không nản chí đã lập đàn trai giới cầuđảo bách thần Không phụ tấm lòng thành củanhà vua rùa vàng đã hiện lên giúp ADV xâydựng thành công Loa Thành

- ADV có tầm nhìn xa trông rộng, khống chỉxây thành nhà vu

a còn nghĩ đến việc chế tạo vũ khí đánh giặcngoại xâm Thần Kim Quy đã tháo vuốt giúpnhà vua chế tạo nỏ thần linh diệu

- An Dương Vương được thần Kim Quy giúp

đỡ vì nhà vua đã kiên trì xây thành, không sợkhó khăn, có ý thức đề cao cảnh giác, chuẩn

bị tốt vũ khí trước khi giặc đến Tác giả dângian đã thể hiện lòng ngưỡng mộ và ngợi ca

Trang 40

của nhân dân đối với vua ADV

trong buổi đầu dựng nước ?

b GV hướng dẫn HS tìm hiểu

những sai lầm của vua ADV

dẫn đến thất bại.

GV yêu cầu HS làm vịêc theo

nhóm (theo kĩ thuật công

đoạn) để trả lời câu hỏi sau:

- Nhóm 1: Phân tích sai lầm thứ

nhất của ADV đã chủ quan lơ là

mất cảnh giác như thế nào ?

- Nhóm 2: Phân tích sai lầm thứ

hai của ADV đã chủ quan khinh

địch ?

- Nhóm 3: Phân tích sai lầm thứ

ba của ADV đã không giáo dục

con về trách nhiệm quốc gia ?

- Nhóm 4: Rút ra bài học lịch

công lao to lớn của An Dương Vương

- Chi tiết thần linh giúp đỡ nhằm mục đích:+ Lí tưởng hoá việc xây thành

+ Tổ tiên ông cha đời trước luôn luôn ngầm giúp đỡ cho con cháu đời sau.Con cháu đời sau nhờ sau nhờ cha ông mà thêm hiển hách.Cha ông nhờ con cháu càng rạng danh Đây chính là nét đẹp truyền thống của dân tộc ViệtNam

- Câu nói của thần Kim Quy : “Vận nước…”một mặt thể hiện thuyết thiên mệnh của nhànho, mặt khác cũng đề cao vai trò của conngười (mưu sự tại thiên, hành sự tại nhân).Đây cũng là lời răn dạy đối với các bậc đếvương muôn đời

b Những sai lầm của vua ADV

- Sau thành công An Dương Vương đã chủquan lơ là mất cảnh giác:

+ Quyết định nhận lời cầu hoà, ADV khôngnhận ra dã tâm nham hiểm của kẻ địch, đó chỉ

là kế hoãn binh để củng cố quân sự thực hiệnmưu đồ mới

+ Nhận lời cầu hôn và cho Trọng Thuỷ ởtrong Loa Thành ba năm, khác nào nuôi ongtay áo, nuôi cáo trong nhà

- ADV chủ quan khinh địch:

+ Sau chiến thắng không rèn luyện binh đao,

bố phòng quân sự mà chỉ lo an hưởng tuổigià…

+ Dựa vào sức mạnh của nỏ thần mà chủquan khinh địch (giặc đến chân thành…)-> ADV đã đánh mất mình, không còn là vịvua anh minh, mất cảnh giác cao độ với kẻthù…

- ADV đã lơ là trong việc giáo dục con về ýthức trách nhiệm công dân với đất nước

- Khi bị kẻ thù truy đuổi ADV cùng con gáilên ngữa chạy ra biển, nhà vua cầu cứu Rùavàng , Rùa vàng hiện lên kết tội Mị Châu làgiặc ADV rút gươm chếm chết MC, cầm

Ngày đăng: 26/07/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w