1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy thêm ngữ văn lớp 12 (trọn bộ, chất lượng)

195 52 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo Án Dạy Thêm Ngữ Văn Lớp 12 (Trọn Bộ, Chất Lượng)
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo Án
Định dạng
Số trang 195
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án dạy thêm Ngữ văn lớp 12, rất hữu ích cho các thày cô tham khảo làm tài liệu giảng dạy hoặc in để kí duyệt

Trang 1

Tuần 1

ÔN TẬP: ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về kiểu bài đọc - hiểu

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập tốt các bài đọc hiểu

2 Năng lực

Rèn kỹ năng làm các bài tập đọc - hiểu

3.Phẩm chất

- Bồi dưỡng tinh thần tập trung nghiêm túc khi đọc các văn bản

- Biết rung động trước các vấn đề văn học và đời sống xã hội

II.Thiết kế bài học

1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị phiếu học tập

- Chuẩn bị của học sinh: Xem lại kiến thức về dạng bài đọc - hiểu trước khi đến lớp

1.Yêu cầu kiểm tra ở 4 mức độ cơ bản :

-Nhận biết : thể loại, phương thức biểu đạt,

phong cách ngôn ngữ, chi tiết, hình ảnh,các biện pháp tu từ, thông tin…nổi bật,cách thức liên kết của văn bản

Trang 2

-Những yêu cầu khi làm bài đọc

hiểu

-Phương pháp, Năng lực khi làm

bài đọc hiểu

-Khi làm bài cần lưu ý :

-Thông hiểu : thể loại, chủ đề, vấn đềchính, phương thức biểu đạt, từ ngữ, chitiết, hình ảnh, biện pháp tu từ… trong vănbản

-Vận dụng : nhận xét, đánh giá về tư tưởng,

quan điểm, tình cảm, Phẩm chất của tác giả

về một giá trị nội dung, nghệ thuật của vănbản

-Vận dụng cao : Rút ra bài học về tư tưởng,

nhận thức

2 Phương pháp, Năng lực làm bài đọc hiểu.

a Để làm tốt bài đọc hiểu, học sinh cần :

-Nắm chắc các kiến thức tiếng Việt nhưPhong cách ngôn ngữ, Phương thức biểuđạt, Thao tác lập luận, Các biện pháp tu từ,Các phép liên kết…

-Nắm chắc các Năng lực phân tích, cảmnhận một văn bản như : xác định nội dung,tìm hiểu từ ngữ, chi tiết, hình ảnh…

-Nắm chắc Năng lực xây dựng đoạn (kếtcấu của đoạn văn, sự liên kết giữa các câutrong đoạn)

b Khi làm bài, học sinh cần lưu ý :

-Đọc kĩ văn bản-Đọc kĩ các câu hỏi, gạch chân trọng tâmcâu hỏi để tránh trả lời sai và bỏ sót ý.-Trả lời xong ý nào gạch ý đó đi, xong câunào khoanh tròn câu đó lại

-Nếu là câu hỏi có nhiều yêu cầu mà khôngyêu cầu viết thành đoạn văn thì tốt nhất ghicâu hỏi đó sau đó trả lời từng ý, mỗi ý lạixuống dòng

-Câu nào dễ làm trước, câu khó làm sau, ý

Trang 3

Tiết 2

Hoạt động : Hướng dẫn tìm hiểu

các dạng câu hỏi thường gặp và

cách giải quyết.

+Các câu hỏi về phương diện nội

dung và cách giải quyết ?

+Các câu hỏi về phương diện hình

thức và cách giải quyết ?

dễ trả lời trước, ý khó trả lời sau Khôngnên loay hoay với những câu quá khó, ảnhhưởng đến những câu còn lại

-Làm xong đọc và kiểm tra xem còn sót ýnào chưa trả lời thì trả lời bổ sung, nếu khóquá thì để lại khi nào làm phần Làm vănxong lại làm tiếp

-Khi trả lời câu hỏi, cần nhắc lại câu hỏidưới hình thức trả lời, tránh trả lời cộc lốcgây mất thiện cảm cho người chấm

-Trả lời thẳng vào vấn đề, tránh vòng vo,mất thời gian mà lại không bảo toàn đượcđiểm

II Các dạng câu hỏi thường gặp và cách giải quyết.

1 Các dạng câu hỏi thường gặp.

a Câu hỏi về phương diện nội dung

- Nêu nội dung của văn bản, đoạn văn

- Nêu nội dung ý nghĩa của một từ, cụm từ

- Giải thích ý nghĩa nhan đề

b Câu hỏi về phương diện hình thức

- Phong cách ngôn ngữ

Trang 4

- Thao tác lập luận.

- Phương thức biểu đạt

- Phép liên kết

- Kiểu câu

- Hiệu quả của các biện pháp tu từ

2 Cách giải quyết các câu hỏi.

a Các câu hỏi về phương diện nội dung

* Nội dung đoạn văn

- Căn cứ vào những từ ngữ có tính chất thenchốt (xuất hiện ở nhan đề, lặp đi lặp lạinhiều lần, là thành phần chính trong câu)

- Căn cứ vào câu chủ đề của văn bản

- Căn cứ vào những từ ngữ cùng trườngnghĩa

Ví dụ: Bài thơ Tiếng Việt của Lưu Quang

* Nhan đề

- Nghĩa tường minh

- Nghĩa hàm ẩn (đặt trong mối liên hệ vớicác hình ảnh trong văn bản)

- Văn bản viết về cái gì (đề tài)

- Qua việc viết ấy, tác giả thể hiện điều gì(chủ đề)

* Phẩm chất, tình cảm của tác giả

- Bộc lộ trực tiếp (các từ biểu lộ tình cảm)

Trang 5

- Bộc lộ gián tiếp (căn cứ vào từ ngữ xưng

hô, từ biểu cảm, các từ lặp lại)

* Cảm nhận, phân tích một từ ngữ, hình ảnh, câu văn, chi tiết

- Viết 2 dòng nội dung, 2 dòng nghệ thuật, 1dòng cảm nhận chung

- Sinh hoạt: khẩu ngữ

- Nghệ thuật: hình ảnh đa nghĩa

- Chính luận: đời sống chính trị xã hội

- Báo chí: từ có tính chất đưa tin

- Khoa học: thuật ngữ khoa học

- Hành chính: câu kiểu mẫu

* Phương thức biểu đạt

- Tự sự: kể, trần thuật

- Biểu cảm: từ biểu cảm, từ cảm thán

- Miêu tả: mô tả

- Thuyết minh: giới thiệu

- Nghị luận: lập luận, ý kiến, quan điểm,bànluận

* Thao tác lập luận

- Giải thích: giảng giải cắt nghĩa

- Phân tích: vấn đề được chia tách

- Chứng minh: làm rõ, làm sáng tỏ

- Bình luận: bàn bạc

- So sánh: tương đồng, khác biệt

- Bác bỏ: phủ định

Trang 6

Hạt giống thứ nhất nói: “Tôi muốn

lớn lên! Tôi muốn rễ đâm sâu vào

trong lòng đất, lộc đâm xuyên lên

mặt đất… Tôi muốn đâm chồi nảy

lộc để báo hiệu mùa xuân tới… Tôi

muốn cảm nhận được sự ấm áp của

mặt trời và hứng trọn những giọt

sương mai đọng trên cánh hoa…”

Và hạt giống thứ nhất được lớn lên

như đúng ý nguyện.

Hạt giống thứ hai nói: “Chà, nếu tôi

đâm rễ xuống lòng đất, tôi không

biết mình sẽ gặp phải những thứ gì

trong bóng tối Nếu tôi đâm chồi lên

mặt đất rắn chắc, những nhánh mầm

non nớt của tôi có thể bị hỏng… Nếu

tôi đâm chồi rồi bị một con ốc sên

ăn mất thì sao? Nếu tôi nở hoa, một

* Xác định biện pháp nghệ thuật

- Tu từ ngữ âm

- Tu từ từ vựng

- Tu từ cú pháp

* Hiệu quả của biện pháp nghệ thuật

- Thể hiện nội dung văn bản

- Thể hiện tình cảm của tác giả

Thực hành Hướng dẫn làm bài

Bài 1 Câu 1: (0,5 điểm)

- Mức tối đa: Nêu đúng kiểu câu trong lờinói từng hạt giống là kiểu câu đơn, mục đíchthể hiện mong muốn, khát vọng mãnh liệt(tôi muốn… - hạt giống thứ nhất), kiểu câughép nêu giả thiết kết luận thể hiện sự do dự,ngại ngần, không dám nghĩ dám làm (nếu…thì – hạt giống thứ hai)

- Không đạt: Trả lời hoàn toàn sai lạc hoặckhông có câu trả lời

Câu 2: (1,0 điểm)

- Mức tối đa: Nêu tên các biện pháp tu từnhân hoá, ẩn dụ, điệp cấu trúc câu và tácdụng của chúng là thể hiện hàm ý của ngườinói về hai cách sống: lối sống mạnh mẽ, đam

mê hành động, cống hiến và tận hưởng và lốisống an phận, thủ thường

- Không đạt: Trả lời hoàn toàn sai lạc hoặckhông có câu trả lời

Câu 3: (0,5 điểm)

- Mức tối đa: kết thúc câu chuyện “mở” cho

Trang 7

đứa trẻ có thể tiện tay hái hoa.

Không, tốt hơn là cứ đợi đến khi nào

an

toàn”.

Và hạt giống thứ hai cứ chờ đợi như

ý muốn.

Vào một sáng mùa xuân, một con gà

mái đi loanh quanh trên mảnh đất.

Nó tìm thấy hạt giống đang nằm đợi

và nhanh chóng ăn mất.”

Câu 1: Lời nói của hai hạt giống

được viết bằng các kiểu câu khác

nhau Ý nghĩa của cách sử dụng các

kiểu câu khác nhau đó?

Câu 2: Câu chuyện trên đã sử dụng

thành công những biện pháp nghệ

thuật nào? Chỉ ra và phân tích hiệu

quả của chúng

Câu 3: Theo em, kết thúc câu truyện

“mở” cho người đọc những liên

tưởng, suy nghĩ gì?

Câu 4: Đời sống của em sẽ là hạt

giống nào? Giải thích sự lựa chọn

ai cũng thuộc Trong chương trình

thời sự mỗi tối đều có tin huỷ gà.

Hình như đối với những nhà làm

tin, cảnh bỏ gà chết vào bao, vứt

người đọc những liên tưởng, suy nghĩ về hậuquả của lối sống thu mình trong vỏ ốc,không dám nghĩ dám làm, sống mà nhưkhông sống

- Không đạt: Trả lời hoàn toàn sai lạc hoặckhông có câu

trả lời

Câu 4: (1,0 điểm)

- Mức tối đa: Nêu sự lựa chọn của bản thân

và giải thích hợp lí: chọn sống mạnh mẽ,đam mê, dám mơ ước và dám thực hiện ước

mơ của mình vì đó là cuộc sống đích thực có

ý nghĩa với chính mình và với cuộc đời

- Không đạt: Trả lời hoàn toàn sai lạc hoặckhông có câu trả lời

Trang 8

xuống hố là chưa đủ sinh động và

thời sự, nên có thêm rất nhiều cảnh

nhồi gà lớn đang giãy giụa, vứt gà

con đang vùng vẫy vào lửa.

[…] Giá như người viết bài báo nào,

người làm tin truyền hình nào trong

nhà cũng đang chứa chấp vài con gà

thì may ra trong cách đưa tin mới có

được sự thương nông dân Người

nuôi gà trông chờ cả vào đàn gà.

Giờ vì việc chung, cần phải bảo vệ

cộng đồng mà phải đem chúng đi

giết thì phải giết Nhưng đó là cơm

áo, là mồ hôi, là cả những dự định

bị tan tành của người ta, chưa kể đó

còn là tình cảm của người ta Cúm

gà là một “tai nạn” Người đưa tin,

người làm báo ắt không thể đứng

ngoài dửng dưng tường thuật tai nạn

của người khác theo cái lối “máu

lạnh” đó được.

Cho nên, thỉnh thoảng đọc được

những tin “đầy tình người” về dịch

cũng phải tiêu huỷ gà bệnh, gà dịch

thôi, để ngăn ngừa dịch Nhưng cái

quan điểm mà người chụp ảnh kia và

tờ báo kia muốn đem đến cho người

dân là quan điểm “cố bảo vệ mầm

- Mức tối đa: Thao tác lập luận là bình luận

và so sánh Sau khi tường thuật lại các thôngtin về dịch cúm gà trên truyền hình, tác giảđưa ra lời bàn về cách đưa tin vô tình, thiếu

sự đồng cảm Cũng nói về dịch cúm gà tácgiả lại đưa ra một ví dụ khác trên báo nướcngoài, để đối chiếu hai cách đưa tin về cùngmột hiện tượng, nhưng thể hiện quan điểmkhác nhau của người làm báo)

- Không đạt: trả lời sai hoặc không có câutrả lời

Câu 3: (1,0 điểm)

- Mức tối đa: Thao tác lập luận là bình luận

và so sánh Sau khi tường thuật lại các Đồngtình với cách đưa tin của báo nước ngoài vàphản đối với cách đưa tin của truyền hình vềdịch cúm gà Qua đó thể hiện tình cảm thấuhiểu, chia sẻ với người nông dân cũng nhưquan điểm về cái nhìn nhân văn trước nhữnghiện tượng đời sống, con người

- Không đạt: trả lời sai hoặc không có câutrả lời

Trang 9

nhiều Và thật ra, không biết động

lòng trước mầm sống thì làm sao

bảo vệ mầm sống được?

(Thảo Hảo, Nhân trường hợp chị thỏ

bông, NXB Hội Nhà văn, Hà Nội,

2004 Dẫn theo Bài tập Ngữ văn 11,

tập hai, NXB Giáo dục 2007)

Câu 1: Đoạn văn bản trên nói về vấn

đề gì?

Câu 2: Người viết sử dụng thao tác

lập luận nào và sử dụng ra sao?

“Người ta bảo ở bên

Pa-le-xtin có hai biển hồ… Biển hồ thứ

nhất gọi là biển Chết Đúng như tên

gọi, không có sự sống nào bên

trong cũng như xung quanh biển hồ

này Nước trong hồ không có một

loại cá nào có thể sống nổi Ai ai

cũng đều không muốn sống gần đó.

Biển hồ thứ hai là Ga-li-lê Đây là

biển hồ thu hút nhiều khách du lịch

Trang 10

nhất Nước ở biển hồ lúc nào cũng

trong xanh mát rượi, người có thể

uống được mà cá cũng sống được.

Nhà cửa được xây cất rất nhiều ở

đây Vườn cây xung quanh tốt tươi

nhờ nguồn nước này.

Nhưng điều kì lạ là cả hai

biển hồ này đều được đón nhận

nguồn nước từ sông Gioóc-đăng.

Nước sông Gioóc-đăng chảy vào

biển Chết Biển Chết đón

nhận và giữ riêng cho mình mà

không chia sẻ nên nước trong biển

Chết trở nên mặn chát Biển hồ

Ga-li-lê cũng đón nhận nguồn nước từ

sông Gioóc-đăng rồi từ đó tràn qua

các hồ nhỏ và sông lạch, nhờ vậy

nước trong hồ này luôn sạch và

mang lại sự sống cho cây cối,

muông thú, con người.”

(Ngữ văn 7, tập hai, NXB Giáo

dục, 2014, tr.10)

Câu 1: Nêu ngắn gọn nội dung chủ

yếu của đoạn trích trên

Câu 2: Mục đích chính của đoạn

trích là gì? Em nhận ra mục đích đó

nhờ các biện pháp nghệ thuật nào?

Câu 3: Đời sống của em nên là biển

Chết hay biển Ga-li-lê? Giải thích lí

do

Câu 4: Trong cuộc sống vẫn có

người chọn Phẩm chất sống như

biển Chết Nêu suy nghĩ của em về

vấn đề này trong đoạn văn không

quá 10 câu (đánh số thứ tự câu văn)

BÀI TẬP

Bài 1 : Câu 1: (0,5 điểm)

Nêu ngắn gọn nội dung chủ yếu của đoạntrích trên

- Mức tối đa: Điểm khác biệt giữa biển Chết

và biển Ga-li-lê, lí do của sự khác biệt đó

- Không đạt: Trả lời sai hoàn toàn hoặckhông có câu trả lời

Câu 2: (0,5 điểm)

- Mức tối đa: Mục đích chính của đoạn tríchtrên là từ sự khác biệt giữa biển Chết và biểnGa-li-lê gợi ra suy nghĩ về Phẩm chất sốngcủa con người Biện pháp nghệ thuật: lặp từngữ, tương phản và nhân hóa: biển Chết:

không có sự sống nào, không có một loại cá nào, không muốn sống,…; biển Ga-li-lê: thu hút nhiều khách du lịch nhất, nước lúc nào cũng trong xanh mát rượi, người có thể uống được, cá cũng sống được, nhà cửa xây cất nhiều, vườn cây xung quanh tốt tươi…; Biển Chết đón nhận và giữ riêng cho mình

mà không chia sẻ; Biển hồ Ga-li-lê cũng đón nhận nguồn nước từ sông Gioóc-đăng,

có niềm vui, có hạnh phúc, được yêu mến,

Trang 11

được coi là một trong những cái thú

tao nhã của đời sống văn minh;

những người ít được đọc sách vẫn

thường kính trọng và thèm cái thú

đó Điều đó dễ hiểu, một người

không có thói quen đọc sách bị giam

hãm trong một thế giới chật hẹp về

không gian và thời gian; suốt đời

quanh quẩn trong cái vòng thường

lệ, chỉ tiếp xúc chuyện trò với vài

người quen, chỉ trông thấy những

việc xảy ra ở chung quanh, không

thoát ra khỏi cái ngục đó Nhưng

cầm một cuốn sách trên tay là tức thì

người đó được sống một thế giới

khác hẳn ; nếu cuốn đó là một cuốn

hay thì người đó được một người

giỏi đàm thoại kể chuyện cho nghe,

dắt dẫn vào một thế giới khác, một

thời đại khác » (Lâm Ngữ Đường,

Sống đẹp, tr.299)

Câu 1: Theo tác giả Lâm Ngữ

Đường vì sao “những người ít được

đọc sách vẫn thường kính trọng và

thèm cái thú đọc sách » ?

Câu 2 : Phương thức biểu đạt chính

của đoạn văn là tự sự hay nghị luận ?

Vì sao ?

Câu 3 : Giới thiệu với người bạn

thân của em về một cuốn sách hay

em đã đọc trong đoạn văn từ 20 đến

được chia sẻ

- Không đạt: Trả lời sai hoàn toàn hoặckhông có câu trả lời

Câu 4: (1,0 điểm)

- Mức tối đa: Nêu rõ lối sống của biển Chết

là lối sống hẹp hòi, vị kỉ, không chia sẻ,không hợp tác, hạn chế sự phát triển của cánhân, cộng đồng xã hội và bày tỏ Phẩm chấtphê phán

- Không đạt: Trả lời sai hoàn toàn hoặckhông có câu trả lời

Bài 2 : Câu 1: (0,5 điểm)

- Mức tối đa : Người không có thói quenđọc sách bị giam hãm trong một thế giớichật hẹp về không gian và thời gian; sựhiểu biết thế giới xung quanh bị hạn chế.Người đọc sách được mở mang tầm nhìn,

sự hiểu biết

- Không đạt: Trả lời sai hoàn toàn hoặckhông có câu trả lời

Trang 12

25 câu (đánh số thứ tự các câu văn).

(1.5 điểm)

Câu 4: Thú đọc sách mà tác giả Lâm

Ngữ Đường nói ở đoạn văn trên có

liên quan gì đến câu nói của người

xưa : «Thư trung hữu ngọc » ?

TIẾT 2

Bài 1

Đọc đoạn trích sau và trả lời các

câu hỏi:

Chưa chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói

Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ

Ôi tiếng Việt như bùn và như lụa

Óng tre ngà và mềm mại như

Tiếng tha thiết, nói thường nghe như

hát

Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh

Như gió nước chẳng thể nào nắm

Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối

Tiếng heo may gợi nhớ những con

- - Không đạt: Trả lời sai hoàn toàn hoặckhông có câu trả lời

Câu 3: (1,0 điểm)

- - Mức tối đa: Viết được một đoạn văn, giớithiệu cuốn sách hay (tên cuốn sách, tên tácgiả, nội dung, đặc sắc về hình thức thểhiện, cách trình bày, nêu rõ lí do em cho làhay và sự ảnh hưởng của cuốn sách đối vớibản thân) Đúng dung lượng 20 đến 25 câuvăn

- - Không đạt: Trả lời sai hoàn toàn hoặckhông có câu trả lời

Câu 4: (1,0 điểm)

- - Mức tối đa: Giải thích ý nghĩa câu nói:trong sách có ngọc, ý nói sách (sách hay)chứa đựng nhiều tri thức, nhiều bài học bổích, quý giá như ngọc Vì vậy đọc

sách là thú tao nhã, người đọc sách được

mở mang tầm nhìn, thấy được quá khứ,hiện tại, tương lai, thấy cuộc đời rộng lớnhấp dẫn… Nêu được các ví dụ và lí lẽ đểminh chứng thuyết phục ý kiến của bảnthân về mối liên quan giữa thú đọc sách vàgiá trị của sách

- - Không đạt: Trả lời sai hoàn toàn hoặckhông có câu trả lời

Trang 13

Câu 1: Em hiểu ý hai câu thơ đầu

Câu 4: Viết 10-15 câu bàn về việc

sử dụng tiếng Việt trong giới trẻ hiện

nay

Bài 2 :

Đọc đoạn văn sau và trả lời câu

hỏi

Khi một chuyến xe đến bến, chuyến

tàu đến ga cuối cùng, rất nhiều

người hay nói khi đứng dậy: “hết

tiền” dù đó là chuyến được mời đi,

không mất tiền mua vé.

Đang đi bị vấp, ngã hoặc không

ngã, bị trượt gì đó như vỏ chuối vỏ

dừa, bất cứ ai cũng ngoái đầu lại

xem vừa rồi dưới chân mình có cái

- Mức tối đa: Nói được 2 ý:

+ Từ khi chưa biết viết chữ, tiếng nói dântộc đã là ngôn ngữ hàng ngày của mỗi ngườidân Việt

+ Nhờ câu ca, lời ru của bà của mẹ, tiếng nóidân

tộc thấm vào hồn ta, gần gũi, thân thiết,…

- Không đạt: bỏ giấy trắng hoặc nói các ýhoàn toàn không liên quan đến nội dung câuthơ

- Không đạt: Sai hoặc không trả lời

mẹ đẻ,…

- Không đạt: Sai hoặc không trả lời

Câu 4: (1,0 điểm)

Trang 14

quen xấu.

Chăm chỉ, ngăn nắp, làm gì

thì đến nơi đến chốn, đứng giờ, có

tinh thần trách nhiệm, hay

giúp đỡ người khác, có lòng khoan

dung là thói quen luôn đáng khuyến

khích.

Cẩu thả, tản mạn, luôn tiện tay

vứt mọi thứ ra xung quanh hoặc

ngoài đường, ghen ghét, lười biếng,

buông trôi, ngồi gác chân lên ghế,

đội mũ trong phòng họp, nói tục,

văng bậy, tham lam ích kỷ là thói

quen xấu.

Có thói quen biết là xấu nhưng

nhiều người thiếu nghị lực, khó sửa

chữa như nghiện rượu, nói bậy, tắt

mắt, không thứ tự, đánh bạc, chơi

dế mà có lẽ người có thói quen đấy

tự buông trôi hoặc tự quá yêu mình,

thiếu cố gắng nên cứ hứa sẽ sửa

chữa nhưng bao năm vẫn y nguyên,

nói vui là vẫn theo ông : “Nguyễn Y

Vân”

Thói quen có thể có loại không

hại đến ai như thói quen thức khuya,

thói quen ngả lưng sau bữa ăn, thói

quen đọc mấy tờ báo cho dễ

ngủ Nhưng có thói quen có thể làm

hại chính mình hoặc gây phiền hà

cho người khác như thói quen ngủ

dậy muộn, đi làm không đứng

giờ, thói rung đùi ngay cả nơi công

- Không đạt: Sai hoặc không trả lời

*Bài tập 2: Câu hỏi : Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của

đoạn văn là gì?

Câu 2: Hãy kể tên các thao tác lập luận

được sử dụng trong đoạn văn?

Câu 3: Em hiểu “thói quen” là gì Người

có thói quen biết là xấu nhưng không sửa làngười như thế nào?

Câu 4: Anh (chị) hãy viết một đoạn văn

5-7 dòng bày tỏ suy nghĩ về thói quen củabản thân

Hướng dẫn làm bài Câu 1: Phương thức biểu đạt chính của đoạn

văn là nghị luận

Câu 2: Các thao tác lập luận được sử dụng

trong đoạn văn: phân tích, bình luận

Câu 3: “Thói quen” có thể được hiểu là lối

sống, cách sống hay cử chỉ, hoạt động lặp đilặp lại lâu ngày thành

nếp, thành quen, khó thay đổi

- Người có thói quen biết là xấu nhưng

Trang 15

Ai cũng có nhiều thói quen trong

đời và đôi khi nó thành thâm căn cố

đế, khó sửa, khó đổi thay Chỉ những

ai tự biết mình, tự sáng suốt, có nghị

lực mới dễ thành công trong đời vì

biết điều khiển thói quen của mình.

(Trích “Thói quen”- đoản văn của

Băng Sơn)

Tiết 3

Bài tập 1 :

Đọc đoạn trích sau đây và

trả lời các câu hỏi bên dưới, từ

câu 1 đến câu 4:

Ngôi sao Nguyễn Đình Chiểu,

một nhà thơ lớn của nước ta, đáng lẽ

phải sáng tỏ hơn nữa trong bầu trời

văn nghệ của dân tộc, nhất là trong

lúc này.

Trên trời có những vì sao có

ánh sáng khác thường, nhưng con

mắt của chúng ta phải chăm chú

nhìn thì mới thấy, và cành nhìn thì

càng thấy sáng Văn thơ của Nguyễn

Đình Chiểu cũng vậy Có người chỉ

biết Nguyễn Đình Chiểu là tác giả

của “Lục Vân Tiên”, và hiểu “Lục

Vân Tiên” khá thiên lệch về nội

dung và về văn, còn rất ít biết thơ

văn của Nguyễn Đình Chiểu, khúc

ca hùng tráng của phong trào yêu

nước chống bọn xâm lược Pháp lúc

chúng đến bờ cõi nước ta cách đây

khó sửa là người thiếu nghị lực, khó sửa chữa, buôngtrôi hay tự

quá yêu mình, thiếu cố gắng

Câu 4: Đáp án mở ( HS viết về một thói

quen nào đó của bản thân)Định hướng câu hỏi NLXH: Bàn luận về ý

kiến trong đoạn văn khoảng 200 chữ: Chỉ những ai tự biết mình, tự sáng suốt, có nghị lực mới dễ thành công trong đời vì biết điều khiển thói quen của mình.

Trang 16

(Trích Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao

sáng trong văn nghệ của dân tộc,

Phạm Văn Đồng, Ngữ văn 12, trang

48, NXB Giáo dục, 2008)

*Bài tập 1 : Câu hỏi :

Câu 1: Hãy chỉ ra phép tu từ cú pháp được

sử dụng trong đoạn văn trên

Câu 2: Trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng

những thao tác lập luận nào?

Câu 3: Ví thơ văn Nguyễn Đình Chiểu với

những vì sao có ánh sáng khác thường tácgiả chủ yếu nhằm mục đích gì?

Câu 4: So sánh những nét giống và khác

nhau của đoạn văn trên với cách nhận xét,đánh giá của Lê Thánh Tông về NguyễnTrãi: “Ức Trai tâm thượng quang Khuê tảo”

Hướng dẫn làm bài

Câu 1: Phép tu từ cú pháp được sử dụng

trong đoạn văn là phép chêm xen.

Câu 2: Thao tác lập luận: bình luận, so sánh,

chứng minh

Câu 3: Nhằm định hướng cách nhìn nhận

đúng đắn về thơ văn Nguyễn Đình

Trang 17

Chiểu

Câu 4:

Giống nhau: Cả hai tác giả đều mượn hình

ảnh kì vĩ mang tầm vóc vũ trụ để so sánh vớicác nhà thơ lớn, nhân cách lớn, thể hiệnPhẩm chất trân trọng, ngợi ca của người viếtđối với họ

Khác nhau:

+ Lê Thánh Tông ví tấm lòng Nguyễn Trãisáng tựa sao Khuê, chủ yếu nhằm đề cao và

ca ngợi cái tâm trong sáng hết lòng vì nước

vì dân của Ức Trai tiên sinh

+ Còn Phạm Văn Đồng lại ví thơ văn yêunước của Nguyễn Đình Chiểu với những vìsao có ánh sáng khác thường, chủ yếu nhằm

đề cao thơ văn yêu nước – một đóng góp lớncủa Nguyễn Đình Chiểu với nền văn nghệdân tộc thời Pháp thuộc

Củng cố, dặn dò.

-Học sinh về nhà sưu tầm những văn bản đọc hiểu và tự làm bài tập theo yêu cầucủa giáo viên

Trang 18

TUẦN 3

LUYỆN TẬP ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

I Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức: Giúp HS:

- Nắm được những kiến thức cơ bản về kiểu bài đọc - hiểu

- HS biết vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập tốt các bài đọc hiểu

2 Năng lực

Rèn kỹ năng làm các bài tập đọc - hiểu

3.Phẩm chất

- Bồi dưỡng tinh thần tập trung nghiêm túc khi đọc các văn bản

- Biết rung động trước các vấn đề văn học và đời sống xã hội

II.Thiết kế bài học

1 Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

- Chuẩn bị của giáo viên: Đọc tài liệu tham khảo, soạn giáo án, chuẩn bị phiếu học tập

- Chuẩn bị của học sinh: Xem lại kiến thức về dạng bài đọc - hiểu trước khi đến lớp

Tháng ngày gương lược về đâu

Chân trời để xõa một màu cỏ non

Các cô nằm lại trên cồn

Những chùm bồ kết khô giòn trong cây

Khăn thêu những dấu tay gầy

Hướng dẫn làm bài 1.Câu 1:

- Phương thức biểu đạt chính : Biểu cảm

- Văn bản được viết theo thể thơ : Lục bát

2 Câu 2.

Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu thơ

là Nhân hóa “Gương lược” là hình ảnh hoán

dụ dùng để chủ các cô thanh niên xungphong.Cũng như bao thiếu nữ khác, các côcũng gắn bó với gương lược để chải tóc, soi

Trang 19

Thành mây Đồng Lộc bay bay trắng trời

Người ơi, tôi lại gặp người

Hơi bom còn thổi rụng rời cát khô

Nhang này quặn nỗi đau xưa

Tôi nay, tôi của cơn mưa về nguồn

1.Xác định phương thức biểu đạt chính

được sử dụng trong bài thơ trên.Văn bản

viết theo thể thơ nào ?

2.Xác định biện pháp tu từ được sử dụng

trong câu thơ “Tháng ngày gương lược về

đâu”

3.Câu thơ nào hàm ý chỉ sự hi sinh của các

cô gái trẻ ? Anh/chị hiểu như thế nào về

câu thơ ấy

4 Bài thơ nhắn gửi điều gì ?

gương làm đẹp Dù công việc phá bom mởđường vất vả, luôn đối mặt với hiểm nguy,với cái chết nhưng gương lược vẫn luôn đồnghành cùng các cô khi được nghỉ ngơi và sốngvới những giây phút riêng tư của người congái

là từ ngữ rất hay diễn tả ý nghĩa của cái chết :

Chết để sự sống được hồi sinh.

4 Câu 4

Bài thơ là nén nhang thơm thành kính của tácgiả trước mộ của các cô thanh niên xungphong hi sinh tại ngã ba Đồng Lộc Bài thơ làlời tự nhủ của nhà thơ và cũng là lời nhắn

nhủ đến bao người về Phẩm chất sống “ Uống nước nhớ nguồn”

Tiết 2

Đọc đoạn trích sau và trả lời các câu hỏi:

Họ làm việc cật lực suốt cả tuần đằng

đẵng, họ khổ sở vì làm việc, không phải vì

họ thích làm việc mà vì họ cảm thấy họ phải

làm Họ phải làm việc vì họ phải trả tiền

thuê nhà, vì họ phải nuôi gia đình Họ gánh

tất cả những nhọc nhằn bất mãn ấy và khi

họ nhận được những đồng tiền của mình, họ

không hạnh phúc.Họ có hai ngày để nghỉ

Hướng dẫn làm bài Câu 1

Phương thức biểu đạt chính : Nghị luậnCâu 2: Trong văn bản trên, tác giả chỉ ra 2Phẩm chất đối lập của con người trong côngviệc :

- Phẩm chất chán nản,làm việc vì tráchnhiệm, vì tiền bạc và bị ép buộc

Trang 20

ngơi, làm điều họ muốn làm và họ làm gì ?

Họ tìm cách chạy trốn, họ uống say mềm vì

họ không ưa chính họ Họ không thích cuộc

sống của mình.Có nhiều cách để chúng ta tự

làm tổn thương mình, khi chúng ta không ưa

bản thân mình

Mặt khác,nếu bạn hành động chỉ vì lợi

ích của hành động đó mà không mong chờ

phần thưởng, bạn sẽ thấy rằng bạn vui thích

với mỗi hành động bạn thực hiện Các phần

thưởng rồi sẽ đến nhưng bạn không bị ràng

buộc vào phần thưởng Bạn thậm chí còn

nhận được cho mình nhiều hơn những gì

bạn tưởng tượng, khi không mong chờ phần

thưởng Nếu chúng ta yêu thích điều mình

làm, nếu chúng ta luôn làm hết khả năng

của mình, khi ấy chúng ta sẽ được tận

hưởng cuộc sống một cách thực sự Chúng

ta có niềm vui, chúng ta không chán

nản và không thất vọng

( Bốn thỏa ước, Don Miguel Ruiz –

Nguyễn Trung Kỳ dịch, NXB Tri thức,

2017)

1.Xác định phương thức biểu đạt chính

được sử dụng trong đoạn trích

2 Trong văn bản trên, tác giả chỉ ra những

Phẩm chất nào của con người trong công

việc Theo đó, tác giả đề cao Phẩm chất nào

hơn ?

3.Đoạn trích có câu “Họ có hai ngày để

nghỉ ngơi, làm điều họ muốn làm và họ làm

gì ? Họ tìm cách chạy trốn ” Theo

anh/chị,họ đang chạy trốn khỏi điều gì ?

4.Anh/chị có đồng tình với ý kiến “Mặt

khác,nếu bạn hành động chỉ vì lợi ích của

hành động đó mà không mong chờ phần

- Phẩm chất yêu thích, làm việc vì đam mê,

vì lợi ích chứ không phải vì phần thưởng

Câu 3 :

Họ chạy trốn khỏi sự vất vả, cực nhọc khilàm việc; chạy trốn khỏi cảm giác chánngán, làm việc trong gánh nặng; chạy trốncảm giác nhọc nhằn, bất mãn, không hạnhphúc khi làm việc

Câu 4

Học sinh có thể đưa ra quan điểm của bảnthân, nhưng cần nêu được lí do một cách rõràng, thuyết phục

Gợi ý : Quan điểm đồng tình.Khi làm việc

với tất cả niềm say mê, chúng ta sẽ khôngquan tâm tới các yếu tố vật chất khác.Chúng ta làm việc vì bản thân mình chứkhông phải vì người khác Khi đó, làm việccũng là sống cho mình, khiến mình đượchạnh phúc

Trang 21

thưởng, bạn sẽ thấy rằng bạn vui thích với

mỗi hành động bạn thực hiện” ? Vì sao ?

TIẾT 3

Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi:

2- 10-1971

Nhiều lúc mình không ngờ nổi rằng mình

đã đến đây Không ngờ rằng trên mũ là một

ngôi sao Trên cổ áo là quân hàm đỏ Cuộc

đời bộ đội đến với mình tự nhiên quá, bình

thản quá và cũng đột ngột quá

Thế là thế nào ? Cách đây ít lâu mình

còn là sinh viên Bây giờ thì xa vời lắm rồi

những ngày cắp sách lên giảng đường, nghe

thầy Đường, thầy Đạo Không biết bao giờ

mình sẽ trở lại những ngày như thế Hay

chẳng còn bao giờ nữa! Có thể lắm.Mình đã

lớn rồi Học bao lâu mà đã làm được gì đâu,

đã sống được gì đâu?Chỉ còm cõi vì trang

sách, gầy xác đi vì mộng mị hão huyền

Hai mươi tám ngày trong quân ngũ,

mình hiểu được nhiều điều có ích Sống

được nhiều ngày có ý nghĩa Dọc đường

hành quân,có dịp xem lại lòng mình

Mình bắt đầu sống có trách nhiệm từ đâu,

từ lúc nào? Có lẽ từ 9-3-1971, tháng 3 của

hoa nhãn ban trưa, của hoa sấu và hoa bằng

lăng

nước

Những người bạn thân yêu của mình đã

lần lượt đi học xa hết cả rồi.Mỗi người một

phương Các bạn đã đi lên phương Bắc.Còn

Hướng dẫn làm bài Câu 1

Phong cách ngôn ngữ được sử dụng trongđoạn trích : PCNN Sinh hoạt

Câu 2

Nhìn ngôi sao trên mũ, tác giả thấy ;

- Ánh lửa cầu vồng

- Màu đỏ của lửa, của máu

- Hồng cầu của trái tim

Ý nghĩa của những hình ảnh trên : Biểu thịcho ngọn lửa đấu tranh, sức mạnh quậtcường, nhiệt huyết của tuổi trẻ sẵn sàng hisinh cho đất nước ;biểu tượng lí tưởng caođẹp, khát vọng cống hiến cho nhân dân, Tổquốc

Câu 3:

Tác giả viết “Học bao lâu mà đã làm được

gì đâu, đã sống được gì đâu”, vì :

- Việc học chỉ có ý nghĩa khi nó được ápdụng vào cuộc sống

- Mỗi người phải luôn biết nghĩ : sốngkhông phải chỉ biết cho cá nhân mình

- Khi Tổ quốc lâm nguy, tuổi trẻ phải luônsẵn sàng lên đường vì đất nước

Câu 4 Thông điệp của đoạn trích :Tuổi trẻ phải

Trang 22

mình, mình sẽ đi về phương Nam

Trên mũ là ngôi sao.Ta lặng ngắm ngôi

sao, như hồi nào ta chỉ cho bạn: kia là sao

Hôm yêu dấu Nhưng khác hơn một chút

Bây giờ, ta đọc trong ngôi sao ấy, ánh lửa

cầu vồng của trận công đồn, màu đỏ của lửa,

của máu

Ta thấy trong màu kì diệu ấy, có cả hồng

cầu của trái tim ta

( Mãi mãi tuổi hai mươi, nhật kí của

liệt sĩ Nguyễn Văn Thạc)

1 Xác định phong phong cách ngôn ngữ

được sử dụng trong đoạn trích trên

2 Nhìn những ngôi sao trên mũ, tác giả đọc

được những gì ? Ý nghĩa của những hình

ảnh đó ?

3 Theo anh/chị, tại sao tác giả lại viết “Học

bao lâu mà đã làm được gì đâu, đã sống

được gì đâu ?”

4 Thông điệp nào của đoạn trích trên có ý

nghĩa nhất với anh/chị ?

Tổ quốc.

Trang 23

TUẦN 4

LUYỆN VIẾT BÀI VÀ ĐOẠN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức :

- Ôn tập, củng cố lại kiến thức bài học đã học về các vấn đề xã hội.

2.Năng lực : Rèn Năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá các vấn đề.

3.Phẩm chất : Có ý thức vận dụng kiến thức thực tế trong bài văn của mình.

-Nội dung ôn tập

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

-Giáo viên đưa ra những yêu cầu

cần thiết khi viết bài văn NLXH

1 Phương pháp, Năng lực làm bài NLXH.

- Bài làm phải đầy đủ ba phần: Mở bài, thân bài, kết bài.

- Giữa ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) và giữa

các luận điểm, các đoạn trong phần thân bài phải có

sự liên kết chặt chẽ Để làm được như vậy, cần phải:+ Sử dụng những từ ngữ, những câu văn… đểchuyển ý

+ Câu chuyển ý thường ở đầu đoạn văn (Câu nàythường có chức năng: liên kết với ý ở đoạn văntrước đó và mở ra ý

Trang 24

-Giáo viên hướng dẫn HS Năng

Biết tự hào về bản thân là cần

thiết nhưng biết xấu hổ còn quan

trọng hơn.

Hãy viết một bài văn ngắn

(khoảng 200 từ) trình bày suy nghĩ

của anh/chị về ý kiến trên

-Giáo viên giao nhiệm vụ :

mới trong đoạn văn)

+ Không thể trình bày phần thân bài chỉ với mộtđoạn văn!

- Phải bảo đảm tính cân đối giữa ba phần (mở bài,thân bài, kết bài) trong toàn bộ bài văn cũng nhưgiữa các luận điểm ở phần thân bài, tránh trường

hợp làm bài kiểu “đầu voi đuôi chuột” (phần “mở bài, thân bài” lại nói nhiều, thiếu phần “kết bài”).

- Phải biết vận dụng kết hợp các thao tác lập luậntrong bài văn: giải thích, phân tích, chứng minh, sosánh, bác bỏ, bình luận… Trước một đề bài cụ thể,

cần suy nghĩ lựa chọn: Nên sử dụng các thao tác lập luận nào? Sắp xếp trình tự các thao tác ra sao?

- Để bài văn có sức thuyết phục, cần sử dụng một

số phương thức biểu đạt như biểu cảm, tự sự, miêu

tả, thuyết minh… hỗ trợ cho phương thức nghị luậnchính

2 Phương pháp, Năng lực làm đoạn NLXH.

a.Để làm tốt bài NLXH, các em cần:

- Có sự hiểu biết về kiến thức xã hội:

+ Các vấn đề thuộc tư tưởng đạo lí như: ý chí, nghịlực, niềm tin, cách sống, lí tưởng sống, tình bạn,tình cảm gia đình, tình yêu quê hương đất nước,việc học, việc đọc, lòng tự trọng, lòng khoan dung,danh dự, uống nước nhớ nguồn, tôn sư trọng đạo,lời nói, cơ hội, thất bại, thành công…

+ Các vấn đề thuộc hiện tượng đời sống như: tai nạngiao thông, ô nhiễm môi trường, bạo lực học đường,

vô cảm, lối sống ảo của tuổi trẻ, hiện tượng chạytrường, chạy lớp, chạy việc…

-Nắm chắc Năng lực xây dựng đoạn (kết cấu củađoạn văn, sự liên kết giữa các câu trong đoạn)

-Nắm chắc công thức làm từng dạng đề (dàn ý

Trang 25

-HS thảo luận, trao đổi, giáo

viên định hướng theo các ý sau :

chung)-Có quan điểm cá nhân (bày tỏ quan điểm cá nhânmột cách chân thành, nghiêm túc, rõ ràng, nhấtquán)

b Khi làm bài, các em cần lưu ý:

-Đọc thật kĩ đề bài-Xác định đúng vấn đề cần bàn luận-Gạch chân mệnh đề (phát biểu suy nghĩ hay làmsáng tỏ, hay giải thích vấn đề…)

-Chọn cách viết đoạn văn theo kiểu kết cấu nào Dễviết nhất là đoạn văn có kết cấu diễn dịch, hoặctổng-phân–hợp

-Câu chủ đề phải viết đúng, trúng vào vấn đề cầnbàn luận Trong câu nhất định phải có từ khóa – làtrọng tâm của vấn đề (hạnh phúc, lòng khoan dung,văn hóa đọc, bệnh vô cảm…)

-Các câu sau đó phải dựa vào mệnh đề để viết đúngvào nội dung yêu cầu

-Bài viết phải có dẫn chứng, nhưng chỉ lấy một,hoặc hai dẫn

chứng tiêu biểu, không kể lể dài dòng vì dung lượng

có hạn

-Kết lại đoạn văn bằng 2 đến 3 câu, bày tỏ quanđiểm của mình hoặc rút ra bài học chung

-Viết 200 chữ tương đương với 25 dòng

-Viết đoạn văn nên tuyệt đối không xuống dòng

Luyện viết bài NLXH và đoạn NLXH

Hướng dẫn lập dàn ý đề bài 1:

- Giới thiệu ý kiến của đề bài: biết tự hào về bản

thân là cần thiết nhưng xấu hổ còn quan trọng hơn

- Giải thích :

Trang 26

Đề bài 2 :

Đọc văn bản sau:

Tôi được tặng một chiếc

xe đạp leo núi rất đẹp nhân dịp

sinh nhật của mình Trong một lần

tôi đạp xe ra công viên chơi, một

cậu bé cứ quẩn quanh ngắm nhìn

chiếc xe với vẻ thích thú và

ngưỡng mộ thực sự.

- Chiếc xe này của bạn đấy à? –

Cậu bé hỏi.

- Anh mình đã tặng nhân dịp sinh

nhật của mình đấy – Tôi trả lời,

không giấu vẻ tự hào và mãn

nguyện.

- Ồ, ước gì tôi – Cậu bé ngập

ngừng.

Dĩ nhiên là tôi biết cậu bé đang

nghĩ gì rồi Chắc chắn cậu ấy ước

ao có được một người anh như

thế Nhưng câu nói tiếp theo của

cậu bé hoàn toàn nằm ngoài dự

đoán của tôi.

- Ước gì tôi có thể trở thành một

người anh như thế! – Cậu ấy nói

chậm rãi và gương mặt lộ rõ vẻ

quyết tâm Sau đó, cậu đi về phía

chiếc ghế đá sau lưng tôi, nơi một

đứa em trai nhỏ tật

nguyền đang ngồi và nói:

- Đến sinh nhật nào đó của em,

anh sẽ mua tặng em chiếc xe lăn

lắc tay nhé.

+ Tự hào : lấy làm hài lòng, hãnh diện về cái tốt đẹp

mà mình có

+ Xấu hổ : cảm thấy hổ thẹn khi thấy mình có lỗi

hoặc kém cỏi trước người khác

=>Ý kiến thể hiện quan điểm của người phát biểu về quan hệ của tự hào với xấu hổ : tự hào thì cần thiết, xấu hổ quan trọng hơn.

- Phân tích, chứng minh :+ Tự hào là cần thiết, vì:

 Người tự hào thường là người hiểu rõ bản thân,nhất là sở trường, các tốt đẹp của bản thân Do đócũng dễ là người có Phẩm chất tự tin

 Tự hào thường mang lại những cảm xúc tích cực

Nó giúp người ta dễ phấn khởi trong hành động Do

đó cuộc sống dễ đạt được những thành công

+ Biết xấu hổ còn quan trọng hơn, vì:

 Biết xấu hổ, người ta dễ tránh những lỗi lầm saitrái

 Biết xấu hổ, người ta dễ nổ lực vươn lên để khắcphục

những kém cỏi của bản thân

 Biết xấu hổ, người ta dễ có lòng khiêm tốn, cótinh thần trách nhiệm, có lương tâm

 Biết xấu hổ là một trong những biểu hiện của lòng

tự trọng, của nhận thức về phẩm giá con người

 Biết xấu hổ, người ta cũng dễ biết kiềm chế bảnthân trước các tình huống

- Phê phán : + Trong thực tế, có những người không biết tự hào,cũng chẳng tự trọng, vô cảm với mình, với người.Nguyên nhân thường do thiếu nhận thức, thiếu kỹnăng sống

Trang 27

( “Hạt giống tâm hồn”, tập 4,

nhiều tác giả NXB tổng hợp TP

Hồ Chí Minh, 2006)

Hãy viết bài nghị luận trình bày

suy nghĩ của anh (chị) về vấn đề

đặt ra trong câu chuyện trên

TIẾT 3

Đề bài 1: Có ý kiến cho rằng

« Thói ích kỉ như loài cỏ dại »

Trình bày quan điểm của anh/chị

về vấn đề trên trong một đoạn

- Làm sao để có lòng tự hào và tự trọng : + Cần có hiểu biết và ý thức về giá trị con người vàcuộc sống

+ Cần có hiểu biết về ý nghĩa quan trọng của phẩmgiá cá nhân

+ Cần nỗ lực phấn đấu rèn luyện trau dồi nhữngphẩm chất và kỹ năng sống cần thiết để sống tốt

+ Ước mơ của cậu bé bình thường mà cao đẹp:không phải ước mơ được đón nhận, hưởng thụ mà làđược chia sẻ, bù đắp yêu thương

-=>Câu chuyện giản dị mà cảm động giàu ý nghĩa nhân văn, ca ngợi tình yêu thương, sự sẻ chia trong cuộc sống đối với những người mà mình yêu thương.)

Trang 28

+ Đề bài yêu cầu sử dụng những

thao tác lập luận nào ?

+Đối với người được đón nhận:

+ +Tình yêu, sự quan tâm phần nào bù đắp nhữngthiệt thòi và mang lại niềm vui, niềm hạnh phúc chonhững người có hoàn cảnh éo le (cậu bé muốn bùđắp cho người em bị tật nguyền trong văn bản) + +Tình yêu góp phần an ủi, động viên con người,giúp con người nỗ lực vươn lên chiến thắng hoàncảnh, có thêm niềm lạc quan, sự tự tin và nghị lựcsống

+ Đối với người chia sẻ:

++ Biết yêu thương, sẻ chia, biết cho đi cũng sẽđược nhận lại

niềm vui, niềm hạnh phúc, tình yêu, sự kính trọng.(Phẩm chất tự hào về người anh của mình của nhânvật tôi trong câu chuyện )

++ Con người có ước mơ thiết thực và nỗ lực biếnước mơ đó

trở thành hiện thực sẽ thấy cuộc sống có ý nghĩa

Đó là người có lẽ sống đẹp, có văn hóa, đáng tựhào

+ Con người nếu thiếu tình yêu, sự sẻ chia là biểuhiện của thói vô cảm, nếu xa lánh, kỳ thị với ngườithua thiệt, tật nguyền con người sẽ trở nên ích kỉ,tàn nhẫn

- Bài học nhận thức và hành động+ Phê phán lối sống ích kỷ, thiếu tình thương

+Bồi dưỡng tâm hồn, biết bao dung, nhân ái, vị tha.+ Quan tâm, sẻ chia, tạo cơ hội cho những người bấthạnh, tật nguyền có được sự bình đẳng như mọingười

Trang 29

Đề bài 2 : Viết đoạn văn ngắn

(không quá 200 từ) nêu suy nghĩ

của anh, chị về ý kiến của

Ăng-ghen: Trang bị quý nhất của con

người là khiêm tốn và giản dị

-Giáo viên đặt câu hỏi bàn về nội

+ Đề bài yêu cầu sử dụng những

thao tác lập luận nào ?

+Phạm vi lấy dẫn chứng ở đâu ?

+Thể hiện tình yêu thương bằng những việc làm cụthể, thiết thực, trước hết là đối với những người thânyêu của mình

3.Kết bài: Khẳng định ý nghĩa của câu chuyện

Luyện viết đoạn NLXH:

Hướng dẫn lập dàn ý bài tập 1 -Câu chủ đề :Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận “thói

ích kỉ” và trích dẫn nguyên văn câu nói

-Các câu tiếp theo:

+Giải thích ý kiến:

++ Ích kỉ là chỉ biết đến bản thân mình, vì lợi ích

của bản thân mình, có thể bất chấp quyền lợi củangười khác, không quan tâm đến những người xungquanh

++ Cỏ dại: là loài thực vật sống rất mạnh, không cótiêu diệt nhưng lại dễ lây lan…

=>Câu nói trên thực chất là nêu lên những tác hạicủa của thói ích kỉ Thói ích kỉ tồn tại trong cộngđồng, xã hội cuãng tựa như loài cỏ dại vậy

+Bàn luận:

++Thói ích kỉ là một thói xấu trong cuộc sống, trongcách ứng xử của con người Đó là lối sống ích kỉ chỉbiết đến mình, thờ ơ trước nỗi buồn, niềm vui củanhững người xung quanh, thiếu trách nhiệm vớicộng đồng, mất đi tình yêu thương, sự hi sinh, chia

sẻ dành cho người khác…

++Thói ích kỉ một khi đã hình thành, nó sẽ dễ dàngphát triển lây lan như một căn bệnh giống như loài

cỏ dại kia.Loài cỏ dại sống trong khu vườn đẹp, nếu như takhông tiêu diệt nó, nó sẽ lây lan ra cả khu vườn vàtàn phá khu vườn đẹp …

Trang 30

-Bài học nhận thức và hành động:

+Cần lên án, đấu tranh, diệt trừ thói ích kỉ Phải xem

nó như một tệ nạn cần phải phòng trừ và tiêu diệt.+Yêu thương chân thành, sống vị tha để xã hội làmột vườn hoa đẹp

-Câu chủ đề 2: Khẳng định lại giá trị của câu nói,

*Các câu tiếp theo:

-Giải thích: - Khiêm tốn - Giản dị

-> Nội dung của câu: Nhấn mạnh và khẳng địnhphẩm chất tốt đẹp của con người là sự khiêm tốn vàgiản dị Nó giúp con người tránh khỏi thói hợmhĩnh, kiêu ngạo để hoàn thiện mình

-Phân tích các mặt đúng của tư tưởng, đạo lí

+ Làm người phải biết khiêm tốn Khiêm tốn để họchỏi những điều tốt, điều hay Bên cạnh đó cũng phảibiết tập cho mình có tính giản dị

Trang 31

+ Phải biết khiêm tốn và giản dị trong cách sống,hành động

và ngôn ngữ…

+ Con người nên học hỏi lối sống khiêm tốn và giản

dị để hòa đồng với xã hội (Dẫn chứng:cuộc đờicủa Hồ Chí Minh)

- Phê phán:

+ Phẩm chất sống tự cao, tự đại, không biết khiêmtốn học hỏi Nhưng Phẩm chấttự ti, tự kỉ thì càngkhông nên

+ Phẩm chất sống rườm rà, cầu kì, xa hoa khôngđúng cách

-Bài học:

-Nhận thức:Câu nói đúng, thế hệ trẻ cần phải rèn

luyện đức tính khiêm tốn và giản dị đây cũng làphẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam

-Hành động:hành động của bản thân, tu dưỡng đạođức, có ý thức Phẩm chất học tập tốt, có sự hòađồng với cộng đồng

Trang 33

TUẦN 5

LUYỆN VIẾT BÀI VÀ ĐOẠN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI

I.Mục tiêu cần đạt

1 Kiến thức :

- Ôn tập, củng cố lại kiến thức bài học đã học về các vấn đề xã hội

2.Năng lực : Rèn Năng lực phân tích, tổng hợp, đánh giá các vấn đề.

3.Phẩm chất : Có ý thức vận dụng kiến thức thực tế trong bài văn của mình.

suy nghĩ của anh/chị về

lòng biết ơn đối với

những người đã hi sinh

trong các cuộc kháng

chiến của dân tộc

LUYỆN VIẾT ĐOẠN NLXH

1 Yêu cầu về hình thức :

- Viết đúng một đoạn văn khoảng 200 chữ

- Trình bày mạch lạc, rõ ràng,không mắc lỗi chính tả, dùng từ,đặt câu

2 Về nội dung :

Có thể chấp nhận những cách suy nghĩ khác nhau, miễn saođoạn văn được triển khai một cách tự nhiên, hợp lí và thuyếtphục Có thể tham khảo các gợi ý sau để làm bài :

a Mở đoạn :Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận : sự hi sinh củanhững người lính trong các cuộc kháng chiến của dân tộc

Trang 34

b Thân đoạn:

- Giải thích từ ngữ : “sự hi sinh”

- Phân tích & Chứng minh vấn đề cần nghị luận

+ Trong các cuộc kháng chiến vô cùng ác liệt của dân tộc, biếtbao người con ưu tú đã anh dũng hi sinh Họ nguyện cống hiến

cả tuổi thanh xuân của mình cho sự nghiệp giải phóng dân tộc.+Là những người được hưởng thành quả của sự hi sinh, chúng

ta luôn ghi lòng, tạc dạ sự cống hiến to lớn của các thế hệ chaanh đi trước

+ Trách nhiệm của thế hệ trẻ hôm nay là phải ra sức gìn giữnhững thành quả cách mạng,phải sống sao cho xứng đáng với

sự hi sinh cao cả của các thế hệ cha anh, xứng đáng với sự tinyêu và kì vọng của cha anh

- Phương châm hành động :+ Luôn xung kích, tình nguyện đem nhiệt huyết và sức trẻ củamình, chung tay góp sức cùng đồng bào vượt qua khó khăn,xây dựng cuộc sống ấm no

+ Nỗ lực,miệt mài học tập để góp sức xây dựng nước ta ngàycàng có vị thế

+ Sẵn sàng nhận mọi nhiệm vụ, vượt qua khó khăn, chắc taysúng, nâng cao cảnh giác, quyết tâm bảo vệ từng tấc đất, tấcbiển thiêng liêng củ Tổ quốc, gìn giữ cuộc sống bình yên chonhân dân

- Phản đề : Bên cạnh những thanh niên tích cực, luôn có suynghĩ “uống nước nhớ nguồn” thì vẫn còn có những bạn trẻchưa tích cực, chưa rèn luyện bản thân, chưa có tinh thần tráchnhiệm cao với đất nước

c Kết đoạn

* Lưu ý hs : Cả bài làm là một đoạn nên không tách đoạn, không chấm câu xuống dòng.

TIẾT 2

Trang 35

Đề bài :

Anh/chị hãy viết một đoạn

văn nghị luận, khoảng 200

chữ, trình bày suy nghĩ của

mình về văn hóa ứng xử của

giới trẻ nơi công cộng

Hướng dẫn làm bài

a Mở đoạn: Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận : văn hóa ứng

xử của người trẻ nơi công cộng

b Thân đoạn :

- Giải thích từ ngữ : ứng xử văn hóa nơi công cộng

- Phân tích & chứng minh :+ Giao tiếp, ứng xử nơi công cộng được xem là một Nănglực quan trọng đối với mỗi người Ứng xử có văn hóa nơicông cộng là nếp sống văn minh cần được mọi người coitrọng, nhất là giới trẻ

+ Để xây dựng cộng đồng văn minh, xây dựng những cáchứng xử có tính văn hóa nơi công cộng, biến nó trở thànhthói quen tốt, mỗi người cần phải nâng cao hơn nữa ý thứccủa bản thân, sống có văn hóa, biết tôn trọng bản thân vàmọi người xung quanh, biết chia sẻ, đồng cảm Muốn làmtốt những việc này,các thầy cô giáo, các bậc cha mẹ cần có

ý thức nêu gương, giáo dục, hướng dẫn cách ứng xử phùhợp để các bạn trẻ hình thành được thói quen sống có vănhóa và văn minh

- Phản đề : Cùng với sự phát triển của xã hội, thanh niên ngày naycũng trở nên mạnh dạn, tự tin hơn trong mọi lĩnh vực củađời sống xã hội Tuy nhiện, vẫn còn bộ phận không nhỏcác bạn

trẻ có hành vi ứng xử thiếu văn hóa nơi công cộng : nóinăng tục tĩu, ồn ào, nói chuyện điện thoại oang oang hoặcthể hiện

tình cảm thái quá nơi công cộng; chen lấn, xô đẩy khi xếp hàng ; bấm còi inh ỏi khi tắc đường ; đi xe buýt khôngnhường ghế cho người già, phụ nữ

- Bài học hành động : Với các bạn trẻ, cần phải ý thức được vị trí của mìnhtrong cộng đồng, từ đó rèn luyện thói quen quan sát,học

Trang 36

hỏi, ứng xử tế nhị, có văn hóa ở những nơi công cộng Vănhóa ứng xử không tự nhiên mà có,nó cần được rèn luyện,bồi đắp ở mọi nơi, mọi lúc Có như vậy, thói quen tốt mớitrở thành văn hóa được.

c Kết đoạn : Đánh giá lại vấn đề cần nghị luận

* Lưu ý hs : Cả bài làm là một đoạn nên không tách đoạn, không chấm câu xuống dòng

TIẾT 3

Đề bài :

Hãy viết một đoạn văn, khoảng 200 chữ,

trình bày suy nghĩ của anh/chị về sự sẻ chia

và tôn trọng dành cho những người khuyết

tật

Hướng dẫn làm bài

a Mở đoạn:

Dẫn dắt vấn đề cần nghị luận : Sự sẻ chia vàtôn trọng đối với những người khuyết tật

b Thân đoạn :

- Giải thích từ ngữ : người khuyết tật

- Phân tích & chứng minh :+ Mỗi con người khi sinh ra và trưởngthành, ai cũng mong muốn mình được khỏemạnh và có một tương lai tươi sáng, nhưngkhông phải người nào cũng có được sự maymắn ấy.Với những người bị thiệt thòi,khuyết tật, họ rất cần được sự cảm thông,chia sẻ, cần sự giúp đỡ của cộng đồng để cóthể hòa nhập với cuộc sống

+Sự giúp đỡ đúng lúc của cộng đồng vớingười khuyết tật có ý nghĩa rất quan trọng,giúp họ tự tin hơn, bản lĩnh hơn để vượt quanhững thử thách trong cuộc sống

- Phản đề :nhiều người còn có những suynghĩ chưa đúng về người khuyết tật,coi họ

là đối tượng chính của công tác từ thiện,nhân đạo

Trang 37

- Bài học hành động : + Cần thay đổi suy nghĩ và cách trợ giúpngười khuyết tật.Họ cần sự giúp đỡ nhưng “của cho không bằng cách cho”, chúng taphải học cách giúp đỡ sao cho có văn hóa và

tế nhị Điều đó sẽ đem đên niềm vui cho cảngười cho và nhận

+ Cần xây dựng một nền giáo dục nhânđạo và hiện đại để giúp người khuyết tậtphát triển những năng lực sẵn có trong họ,giúp họ có thể hòa nhập cộng đồng, pháthuy được những phẩm chất, nhân cách tốtđẹp Từ đó, họ trở thành những người laođộng tốt, công dân tốt,những tài năng sángtạo

c Kết đoạn : Đánh giá khái quát lại vấn đề

cần nghị luận

* Lưu ý hs : Cả bài làm là một đoạn nên không tách đoạn, không chấm câu xuống dòng

Trang 38

2 Nội dung, cách thức ôn tập

Về kiến thức: đều hướng tới đọc- hiểu nội dung và nghệ thuật của văn bản

3.Phẩm chất : Có ý thức vận dụng kiến thức thực tế trong bài văn của mình

Trang 39

Ngữ văn 12.

-Nắm vững Năng lực làm văn nghị luận

-Nắm vững các công thức, các dạng đề cụ thể(khung bài)

-Bồi dưỡng năng lực cảm thụ văn chương, vun đắptình yêu văn chương

2 Khi làm bài, các em cần lưu ý:

-Đọc kĩ đề bài, xác định rõ vấn đề cần bàn luận.-Lập dàn ý sơ lược trước khi viết bài

-Bố cục bài viết phải rõ ràng, mạch lạc:

+ Phần mở bài: phải biết dẫn dắt hợp lí và nêu đượcvấn đề

+Phần thân bài: phải biết tổ chức thành nhiều đoạnvăn liên kết chặt chẽ với nhau theo một trình tự hợp

lí, cùng làm sáng tỏ vấn đề

+Phần kết bài: phải khái quát được vấn đề và thểhiện được ấn tượng cảm xúc sâu đậm của cá nhân.-Giữa các luận điểm phải có câu hoặc đoạn chuyển

ý để bài văn liền mạch

-Nắm vững các dạng đề để triển khai các luận điểmcho rõ ràng, rành mạch

TIẾT 2: Các dạng bài thường gặp:

Dạng câu hỏi (5 điểm) Năng lực cơ bản/ Khung bài chung

1 Cảm nhận/ phân tích

một đoạn thơ/bài thơ.

1 Dẫn dắt để giới thiệu đoạn thơ; trích thơ (xuất xứ, vị trí, nộidung chủ đạo)

2 Cảm nhận đặc sắc về nghệ thuật, nội dung của đoạn trích

3 Đánh giá:

Trang 40

- Đoạn thơ góp phần bộc lộ chủ đề của toàn bài?

- Nghệ thuật?

Chú ý: Đề thường ra một đoạn thơ có nội dung tương đối hoànchỉnh Ở đây có 2 dạng cần chú ý:

Dạng 1: Cảm nhận đoạn thơ sau đây… -> Ở kiểu đề này HS

cần xác định được nội dung của đoạn thơ để định hướng choviệc cảm nhận, phân tích

Ví dụ: Cảm nhận đoạn thơ sau đây:

- “ Tây Tiến đoàn binh không mọc tóc

….

Sông Mã gầm lên khúc độc hành”

(Tây Tiến – Quang Dũng)

-> Hình ảnh người lính Tây Tiến được miêu tả trực tiếp (khác

những đoạn trên, hình ảnh của họ ẩn hiện trong thiên nhiênTây Bắc,…)

- “ Khi ta lớn lên đất nước đã có rồi

Đất nước có từ ngày đó”

(Đất nước – Nguyễn Khoa

Điềm)

-> NKĐ cảm nhận về cội nguồn của đất nước

Dạng 2: Cảm nhận/ phân tích đoạn thơ theo định hướng đã cho ở đề bài

Ví dụ: Anh (chị) hãy cảm nhận về bức tranh thiên nhiên và

con người Việt Bắc trong đoạn thơ sau đây:

“ Nhớ gì như nhớ người yêu

Chày đêm nện cối đều đều suối xa”

-> Luận điểm bài viết rõ ràng theo 2 nội dung đề bài ra: thiên nhiên – con người Việt Bắc

Ngày đăng: 26/07/2021, 17:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w