Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng, thành công trong công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang như là thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp
Trang 1BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÀ RỊA – VŨNG TÀU
NGUYỄN VĂN HÙNG
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ TP NHA TRANG
LU ẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Qu ản trị kinh doanh
Mã ngành: 8340101
M ã số sinh viên: 18110132
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS LÊ SĨ TRÍ
Bà Rịa-Vũng Tàu, tháng 03 năm 2021
Trang 2L ỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý thuế đối với
doanh nghi ệp tại Chi cục Thuế TP Nha Trang” là đề tài nghiên cứu của
riêng tôi và tôi cam đoan các thông tin trích dẫn trong nghiên cứu này đều được ghi rõ nguồn gốc
Bà Rịa - Vũng Tàu, ngày tháng năm 2021
Người thực hiện
Nguyễn Văn Hùng
Trang 3L ỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập và thực hiện đề tài “Một số giải pháp nhằm
hoàn thi ện công tác Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP Nha Trang”, tôi đã nhận được sự quan tâm, góp ý, hỗ trợ của quý thầy cô
trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu và cơ quan nơi tôi công tác Tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới giáo viên hướng dẫn TS Lê Sĩ Trí, đã nhiệt tình chỉ dẫn, định hướng, truyền thụ kiến thức trong suốt quá trình thực hiện nghiên cứu Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn đối với tất cả các đồng nghiệp, bạn bè
đã hỗ trợ, động viên, tạo điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ viii
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP 8
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp 8
1.1.1 Khái niệm về thuế và vai trò của thuế 8
1.1.1.1 Khái niệm về thuế 8
1.1.1.2 Vai trò của thuế 8
1.1.2 Tồng quan về quản lý thuế 9
1.1.2.1 Khái niệm 9
1.1.2.2 Vai trò quản lý thuế 10
1.1.2.3 Khái niệm về doanh nghiệp 11
1.1.2.4 Đối tượng quản lý thuế DN 11
1.1.2.5 Nguyên tắc quản lý thuế 12
1.2 Nội dung quản lý thuế đối với DN 13
1.2.1 Công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế 13
1.2.2 Quản lý thông tin về người nộp thuế 15
1.2.3 Kiểm tra thuế, thanh tra thuế 16
1.2.4 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế 17
Trang 51.2.5 Xử lý vi phạm pháp luật về thuế 17
1.2.6 Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 19
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghiệp 20
1.3.1 Yếu tố vĩ mô 20
1.3.2 Yếu tố vi mô 21
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ TP NHA TRANG 25
2.1 Giới thiệu khái quát về tình hình kinh tế - xã hội TP Nha Trang 25
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục Thuế TP Nha Trang 25
2.3 Kết quả thu thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang 27
2.4 Thực trạng quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang 34
2.4.1 Đánh giá công tác quản lý đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế 34
2.4.2 Đánh giá công tác quản lý thông tin về người nộp thuế 38
2.4.3 Đánh giá công tác kiểm tra, thanh tra thuế 39
2.4.3.1 Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế 39
2.4.3.2 Kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế 41
2.4.4 Đánh giá công tác quản lý và cưỡng chế nợ thuế 47
2.4.5 Đánh giá xử lý vi phạm pháp luật về thuế 50
2.4.6 Đánh giá công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế 52
2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP Nha Trang 52
Trang 62.5.1 Yếu tố vĩ mô 52
2.5.2 Yếu tố vi mô 54
2.6 Đánh giá chung 56
2.6.1 Kết quả đạt được trong quản lý Thuế 56
2.6.2.Hạn chế trong quản lý thuế 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ TP NHA TRANG 63
3.1 Mục tiêu của Chi cục Thuế TP Nha Trang 63
3.1.1 Mục tiêu chung: 63
3.1.2 Mục tiêu cụ thể: 64
3.2.Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP Nha Trang 68
3.2.1.Giải pháp 1 69
3.2.2.Giải pháp 2 71
3.2.3.Giải pháp 3 72
3.2.4.Giải pháp 4 74
3.2.5.Giải pháp 5 75
3.2.6.Giải pháp 6 76
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 79
TÀI LIỆU THAM KHẢO 81
Trang 9DANH M ỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy Chi cục Thuế TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 26
Trang 10TRÍCH Y ẾU LUẬN VĂN
Trong những năm qua, ý thức chấp hành pháp luật thuế của các doanh nghiệp do Chi cục Thuế TP Nha Trang quản lý có chiều hướng cải thiện, tuy nhiên, tình hình vi phạm quy định trốn thuế, gian lận thuế, quản lý thuế … của các doanh nghiệp trong nhóm Chi cục Thuế quản lý vẫn còn diễn ra phức tạp
Do đó, việc tăng cường quản lý thuế đối với các Doanh nghiệp này trên cơ sở tăng cường chống thất thu đi liền với việc phát hiện và xử lý vi phạm về thuế là
rất quan trọng
Đề tài nghiên cứu “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý thu ế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP Nha Trang” là cần thiết và
cũng phù hợp với định hướng quản lý thuế của ngành thuế tỉnh Khánh Hòa
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với Doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP.Nha Trang trong giai đoạn 2017-2019, chỉ ra những kết quả đạt được và những tồn tại trong công tác quản
lý thuế và có giải pháp để hoàn thiện cho phù hợp
Luận văn đã sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các phương pháp so sánh, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp đánh giá bình quân… nhằm đánh giá và rút ra được những vấn đề trọng tâm cần nghiên
cứu trong công tác quản lý thuế đối với DN trên địa bàn TP Nha Trang Trên
cơ sở những đánh giá này, tác giả tìm nguyên nhân vì sao đưa đến những tồn
tại của công tác quản lý của Chi cục Thuế trong những năm qua
Kết quả nghiên cứu đã cho thấy rằng, thành công trong công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang như là thực hiện cải cách thủ tục hành chính trong đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế; đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm về thuế; Rà soát, đối chiếu, phân loại, theo dõi số nợ thuế, Quản lý thu nợ và cưỡng chế nợ thuế, tỷ trọng nợ chờ xử lý trên
tổng nợ có xu hướng giảm dần; tỷ lệ đơn khiếu nại được giải quyết đúng hạn luôn chiếm trên 90% trong lĩnh vực Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Trang 11Nghiên cứu cũng chỉ ra những nguyên nhân và hạn chế của nó là: hệ
thống quản lý quá trình kê khai và xuất hóa đơn GTGT hiện nay chưa hiệu quả
vì đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử vẫn còn hạn chế do không phải DN nào cũng có đủ điều kiện tiếp cận hệ thống công nghệ thông tin, đặc biệt ở những địa bàn vùng sâu, vùng xa; việc thực hiện một năm một lần để lập kế hoạch
kiểm tra là không mang tính cập nhật và thường xuyên để sớm phát hiện ra
những hành vi không tuân thủ thuế; hệ thống tích hợp thông tin dữ liệu của người nộp thuế hiện nay của ngành thuế vẫn chưa được cập nhật đầy đủ và kịp
Từ khóa: Quản lý thuế, Nha Trang, Doanh nghiệp
Trang 12PH ẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước hiện nay, với định hướng phát triển kinh tế - xã hội trên cơ sở phát huy nội lực là chính thì các nguồn thu từ thuế đã thực sự trở thành nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất
của ngân sách Nhà nước Chính vì vậy, công tác thu thuế là nhiệm vụ chính trị hết sức quan trọng, thường xuyên được Chính phủ, Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế và Cục Thuế cũng như các cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương đặc
biệt quan tâm chỉ đạo Nhiệm vụ quản lý thu thuế là hết sức nặng nề và vô cùng khó khăn phức tạp trong điều kiện ý thức tuân thủ pháp luật về thuế của người dân và Doanh nghiệp chưa cao, hệ thống cơ chế chính sách thuế chưa ổn định và còn nhiều vướng mắc, bất cập Trong điều kiện như vậy, công tác thu thuế không chỉ là trách nhiệm của riêng ngành Thuế mà còn đòi hỏi sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo thường xuyên, liên tục của cấp ủy Đảng và chính quyền địa phương các cấp, sự phối hợp hỗ trợ có hiệu quả của các Sở, Ban ngành, đoàn thể, các cơ quan thông tin truyền thông của Trung ương và địa phương cũng như ý thức tuân thủ pháp luật về thuế, sự ủng hộ của cá nhân tổ chức Doanh nghiệp tại địa phương trong quá trình triển khai thực hiện.Việc quản lý thuế đối với doanh nghiệp ở Chi cục Thuế TP Nha Trang đã đạt được những
kết quả tích cực
TP Nha Trang là địa phương có địa bàn rộng, đa dạng và tính chất hoạt động của các tổ chức nộp thuế ngày càng diễn biến phức tạp Công tác quản lý thuế trong suốt thời gian vừa qua tại Chi cục Thuế TP Nha Trang dù đã được nâng cao rõ rệt, số tiền thuế thu được qua các năm ngày càng tăng, nhờ chính sách thuế đã phần nào hợp lý, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh phát triển; nuôi dưỡng được nguồn thu; ngành thuế đã dần hiện đại hóa, tạo ra
sự chuyển biến mạnh mẽ về chất lượng cho đội ngũ cán bộ, công chức ngành thuế, tăng hiệu quả trong quản lý thuế; tuy nhiên, trong quá trình tổ chức quản
Trang 13lý thu thuế vẫn còn tồn tại nhiều vấn đề trong công tác quản lý và sự hợp tác
của các Doanh nghiệp trên địa bàn thành phố Nha Trang
Trước đòi hỏi cấp thiết đó, qua quá trình học tập, nghiên cứu lý luận tại Trường Đại học Bà Rịa – Vũng Tàu và đúc rút kinh nghiệm thực tiễn từ công tác Quản lý thu thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang, bản thân tôi cũng là người đang công tác tại Chi cục Thuế này nên hiểu được những tồn tại trong công tác quản lý thuế tại đây nên tôi chọn đề tài: “Một số giải pháp nhằm
hoàn thi ện công tác Quản lý thuế đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế TP Nha Trang” làm luận văn thạc sĩ Kết quả nghiên cứu sẽ góp phần thực hiện
tốt công tác quản lý thuế ở Chi cục Thuế TP Nha Trang
1.1 Xu ất phát về các vấn đề thực tiễn trong việc quản lý
Có thể nói sự ra đời của luật quản lý Thuế số 78/2006/QH11 có hiệu lực ngày 01/07/2007 là một bước ngoặt trong cải cách hành chính nâng cao trách nhiệm của mỗi doanh nghiệp đối với nhà nước Tuy nhiên, thực hiện cơ chế “tự khai, tự tính, tự nộp” cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng gian lận, trốn thuế rất khó phát hiện với nhiều hình thức tinh vi, khai kết quả SXKD lỗ, công tác kiểm tra NNT là công cụ chủ yếu để kiểm soát thuế, hiệu quả từ việc kiểm soát thuế hàng năm đạt thấp so với kế hoạch nên cần phải hoàn thiện công tác
quản lý Doanh nghiệp; Các giải pháp hoàn thiện xây dựng hệ thống quản lý việc kê khai và xuất hóa đơn GTGT chặt chẽ, hiệu quả; Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra thuế các DN; Thường xuyên cập nhật CSDL thông tin về NNT; Nâng cao chất lượng công tác giải quyết khiếu nại thuế; Đẩy mạnh công tác tuyên truyền các chính sách thuế mới đến DN; Kịp thời xử lý hồ sơ đọng thuế, Tăng cường kiểm tra DN nợ thuế
Tình hình vi phạm quy định quản lý của các DN do Chi cục Thuế TP Nha Trang quản lý trong thời gian qua vẫn còn diễn biến phức tạp như các DN tính thuế không đủ, không đúng, dây dưa nợ thuế, cố tình lợi dụng cơ chế tự khai,
Trang 14tự tính, tự nộp để gian lận, chiếm đoạt tiền thuế… Do đó, việc tăng cường quản
lý thuế đối với các DN này trên cơ sở tăng cường chống thất thu thuế đi liền
với việc phát hiện và xử lý vi phạm về thuế
hợp với các ngành như: Ngân hàng, Tài nguyên môi trường, giao thông vận tải v.v còn mang tính tình thế, vụ việc, chưa được xây dựng thành quy chế phối
hợp để thống nhất thực hiện theo hệ thống dọc từ trên xuống dưới của tác giả Phan Văn Quỳnh (2017)
Đề tài: “Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế tại Chi cục Thuế huyện Ứng Hòa của tác giả Mai Thị Lan Hương (2019)
Đề tài: Giải pháp chống thất thu thuế trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh
dịch vụ du lịch, dịch vụ phục vụ khách quốc tế trên địa bàn TP Nha Trang, Kết quả khoa học công nghệ, UBND TP Nha Trang của tác giả Nguyễn Ngọc Thanh (2019),
Đề tài: Hội nhập kinh tế trong công tác quản lý thuế Nghiên cứu đã chỉ rõ các tiêu chí để đánh giá một hệ thống thuế tốt phải xét đến mối quan hệ giữa cơ quan thuế với người nộp thuế, quan hệ với các nhân viên quản lý thuế, những tiêu chí về lập pháp, những đặc điểm về quản lý, đảm bảo tính linh hoạt trong điều hành của tác giả Nguyễn Thị Thùy Dương (2017),
Trang 15Đề tài: “Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi tuân thủ thuế TNDN – Nghiên
cứu thực nghiệm trên địa bàn TP Hồ Chí Minh”, Tạp chí Khoa học – Đại học
Huế, 126(5A), tr 77–88; của tác giả Bùi Ngọc Toản (2018),
Trên cơ sở lý thuyết nền và lược khảo các nghiên cứu, tác giả rút ra một
số nhận xét sau:
Thứ nhất, để đánh giá hiệu quả của việc kiểm tra thuế cần phải có hệ
thống cơ sở dữ liệu thông tin của Doanh nghiệp và dữ liệu thông tin từ bên thứ
ba của doanh nghiệp mới có cơ sở đánh giá tốt hơn
Thứ hai, số thuế truy thu của từng DN cũng thể hiện mức độ tuân thủ thuế, nghĩa là, nếu DN có số thuế truy thu càng lớn thì mức độ tuân thủ thuế càng thấp và ngược lại
Tóm tắt: Các công trình do các tác giả viết trên đã nêu rõ được các căn cứ pháp lý, cơ sở lý luận về pháp luật thuế, quản lý thuế và cũng đưa ra một số
biện pháp và kiến nghị có ý nghĩa thực tiễn đối với công tác quản lý thu thuế Chính vì vậy, tôi đã linh hoạt khi tham khảo những nội dung mà tôi cho là phù
hợp đối với địa bàn Chi cục Thuế thành phố Nha Trang để hoàn thiện công tác
2.2 M ục tiêu cụ thể
Đề tài được thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu sau:
Trang 16- Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với DN tại Chi cục Thuế
TP Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa giai đoạn 2017-2019, chỉ ra những thành công,
hạn chế và nguyên nhân tồn tại trong công tác quản lý thuế tại Chi cục
- Nguyên cứu một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối
với DN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang
2.3 Câu h ỏi trong quá trình nghiên cứu
(1) Công tác quản lý thuế đối với DN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang trong giai đoạn 2017-2019 thực trạng như thế nào?
(2) Làm cách nào để hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý thuế đối với
DN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang trong thời gian tới?
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là công tác quản lý thuế đối với DN
3.2 Ph ạm vi nghiên cứu của đề tài
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý thuế và giải pháp hoàn thiện hiệu quả công tác quản lý thuế đối với DN ở Chi cục Thuế TP Nha Trang
- Phạm vi về không gian: Theo báo cáo tổng kết, tính đến ngày 31/12/2019 số lượng DN đang hoạt động 8.666 Doanh nghiệp thuộc sự quản lý của Chi cục Thuế thành phố Nha Trang
- Phạm vi về thời gian: Dữ liệu thứ cấp sử dụng trong phân tích, đánh giá
thực trạng thu thuế của các DN được giới hạn trong khoảng thời gian từ năm
2017 đến năm 2019, lấy từ Báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục Thuế
TP Nha Trang
Trang 174 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với các phương pháp đánh giá bình quân, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh
Thu thập một số thông tin, dữ liệu qua tạp chí thuế Nhà nước phát hành
thứ năm hàng tuần của cơ quan Tổng cục Thuế - Bộ Tài Chính, từ Niên giám thống kê của cục Thống kê tỉnh Khánh Hòa.v.v
4.2 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu
4.2.1 Phương pháp xử lý số liệu
Kiểm tra, đánh giá, phân loại, sử dụng phần mềm Excel làm công cụ để
xử lý và tính toán số liệu
4.2.2 Phương pháp phân tích số liệu
- Phương pháp đánh giá bình quân: Đánh giá năm trước năm sau và cả giai đoạn và qua các năm để thấy rõ hơn tốc độ tăng giảm trong công tác quản
lý thuế
- Phương pháp so sánh: Sau khi số liệu được tổng hợp và phân tích, sử
dụng phương pháp này để so sánh, đánh giá về các vấn đề nghiên cứu về quản
lý thuế
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng phương pháp này để thống kê về các vấn đề nghiên cứu về quản lý thuế
Trang 185 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài “Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Quản lý thuế đối với doanh nghi ệp tại Chi cục Thuế TP Nha Trang” là có tính cấp thiết, có ý nghĩa
khoa học và thực tiễn
5.1 Ý nghĩa khoa học
Trong quá trình nghiên cứu đề tài, tác giả đã đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý Thuế, phù hợp với tiến độ phát triển Tạo cơ sở khoa học cho cơ quan Thuế có những định hướng sau này
5.2 Ý nghĩa thực tiễn
Nghiên cứu của đề tài đã đưa ra một số luận điểm có ý nghĩa thực tiễn rất
lớn, góp phần cung cấp cơ sở thực tiễn cho việc hoàn thiện công tác quản lý thuế đối với DN tại Chi cục thuế thành phố Nha Trang
6 K ết cấu đề tài:
Phần mở đầu Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế đối với các DN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thuế đối
với các DN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang
Kết luận và kiến nghị
Trang 19CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ
ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP
1.1 Cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp
1.1.1 Khái ni ệm về thuế và vai trò của thuế
1.1.1.1 Khái ni ệm về thuế
Theo Quốc hội (2019) “ Thuế là một khoản nộp ngân sách nhà nước bắt
bu ộc của tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân theo quy định của các
lu ật thuế.”
Tuy nhiên, ở các góc nhìn khác nhau, chúng ta có thể rút ra các khái niệm
liên quan đến thuế như sau:
Xét v ề góc độ Nhà nước: Thuế là một khoản thu mang tính chất bắt buộc,
mà các tổ chức cá nhân trong xã hội phải có trách nhiệm
Xét v ề góc độ người nộp: Thuế là khoản đóng góp mang tính pháp lệnh
của Nhà nước
Xét v ề nội dung vật chất: Thuế là khoản tiền hay vật chất được tạo ra mà
người dân và các tổ chức kinh tế phải có nghĩa vụ đóng góp
Xét v ề thực thể (bản chất kinh tế): Nhà nước sử dụng để động viên một
phần thu nhập của các tổ chức kinh tế và cá nhân trong xã hội vào NSNN Thuế là một hình thức phân phối thu nhập
Như vậy, Thuế là hình thức động viên mang tính bắt buộc gắn liền với quyền lực chính trị của Nhà nước bằng pháp luật
1.1.1.2 Vai trò c ủa thuế
Hệ thồng thuế có các vai trò cơ bản như sau:
a) V ề mặt tài chính, thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN
Trang 20Thuế là khoản thu chủ yếu của NSNN Nhà nước nào cũng phải thu thuế để đáp ứng nhu cầu chi tiêu của mình và là khoản thu chủ yếu của NSNN Điều này
có thể hiểu như sau: Thuế là khoản đóng góp của các tổ chức cá nhân mang tính pháp lệnh; Là nguồn thu tương đối ổn định; Không hoàn trả trực tiếp cho người
nộp; Hình thức thu bao quát là các khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh; Chủ động trong cân đối thu chi NSNN; Thể hiện sự ổn định của một
quốc gia
b) V ề mặt kinh tế, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô trong nền kinh tế thị trường
Nhà nước sử dụng chính sách thuế để điều tiết vĩ mô nền kinh tế Điều tiết
phạm vi điều chỉnh thuế Nhà nước thông qua chính sách thuế để điều chỉnh thuế phù hợp với nền kinh tế thị trường
Nhà nước thiết lập cơ chế chính sách tạo điều kiện giữ nhịp độ tăng trưởng bền vững, giao lưu Quốc tế, chú trọng phát triển kinh tế, phân tích giá
trị cốt lõi ngành nghề quan trọng hợp lý theo yêu cầu phát triển nền kinh tế trong từng giai đoạn, tích lũy thặng dư tạo tiền đề cho sự ổn định nền kinh tế
hội nhập của Nhà nước vương ra thế giới
c) V ề mặt xã hội, thuế là một nguồn thu chủ yếu điều tiết công bằng xã hội
Thuế vừa tạo nguồn thu cho NSNN, vừa đóng vai trò trong thực hiện công
bằng xã hội, điều hòa thu nhập xã hội, điều tiết các khoản thu phù hợp với tình hình thực tế, thể hiện sự minh bạch công khai mà toàn xã hội công nhận thực
cục Thuế, 2007, tr.4)
Trang 21Quản lý thuế là việc tổ chức thực thi pháp luật thuế của Nhà nước tác động và điều hành hoạt động đóng thuế của người nộp thuế từ ba góc độ:
(i) Quá trình vận dụng bản chất, chức năng của thuế để hoạch định chính sách, bao gồm cả chính sách điều tiết qua thuế và chính sách quản lý;
(ii) Quá trình xây dựng tổ chức bộ máy ngành thuế và đào tạo nguồn nhân
lực đáp ứng yêu cầu quản lý thuế;
(iii) Vận dụng các phương pháp thích hợp tác động đến quá trình thực
hiện nghĩa vụ thuế của người nộp thuế phù hợp với quy luật khách quan, bao
gồm các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ, thanh tra, kiểm tra thuế
Quản lý thuế có những đặc điểm cơ bản sau:
(i) Quản lý bằng pháp luật đối với hoạt động nộp thuế, tức là hoạt động
quản lý của cơ quan thuế cũng như việc thực hiện nghĩa vụ thuế của các tổ
chức, cá nhân đều phải dựa trên cơ sở các quy định của luật thuế với đặc trưng
có tính bắt buộc cao và được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực của Nhà nước; (ii) Được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp hành chính;
(iii) Là hoạt động mang tính kỹ thuật, nghiệp vụ chặt chẽ, có quan hệ mật thiết với nhau, phụ thuộc nhau do các yêu cầu kỹ thuật của việc xác định số thuế phải nộp
Công tác quản lý thuế kiểm soát và điều tiết các hoạt động kinh tế của các
tổ chức, cá nhân trong xã hội, phục vụ mục tiêu tăng trưởng của đất nước hay phân phối thu nhập nhằm bảo đảm sự công bằng giữa các tầng lớp dân cư trong
xã hội
1.1.2.2 Vai trò qu ản lý thuế
Khi nhà nước ra đời và hình thành các thể chế, công tác Quản lý thuế không thể tách rời với quản lý nhà nước về kinh tế Cần phải có sự đóng góp để hình thành quỹ ngân sách quốc gia để chi tiêu nuôi bộ máy, an sinh xã hội.v.v
Trang 22Huy động nguồn thu kịp thời sẽ chủ động kiểm soát chi tiêu của Nhà nước
từ nguồn thu thuế và công tác quản lý thuế góp phần trong vai trò điều tiết vĩ
mô nền kinh tế theo định hướng
1.1.2.3 Khái niệm về doanh nghiệp
Luật doanh nghiệp (2014), “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật
nh ằm mục đích kinh doanh.”
1 1.2.4 Đối tượng quản lý thuế DN
Theo quy định tại khoản 3 điều 3 Thông tư 127/2015/TT-BTC việc phân công cơ quan thuế quản lý giữa Cục thuế và Chi cục Thuế như sau:
a) C ục Thuế trực tiếp quản lý đối với các DN, bao gồm:
a.1) DN nhà nước Riêng DN có phần vốn góp của nhà nước, Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này để đề xuất phân công cơ quan thuế quản lý đối với DN;
a.2) DN có vốn đầu tư nước ngoài; DN dự án BOT, BTO, BT do nhà đầu
tư thành lập để thiết kế, xây dựng, vận hành, quản lý công trình dự án và để
th ực hiện dự án khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;
a.3) DN h ạch toán toàn ngành, DN hoạt động trên nhiều địa bàn (như
th ủy điện, bưu chính, viễn thông, xây dựng cơ bản…); DN có quy mô kinh doanh l ớn; DN có số thu ngân sách được phân bố cho nhiều địa bàn cấp tỉnh
ho ặc nhiều địa bàn cấp huyện trên cùng tỉnh, TP được thụ hưởng theo quy định
c ủa pháp luật;
a.4) DN có ho ạt động kinh doanh thuộc ngành, nghề kinh doanh đặc thù,
có tính ch ất pháp lý phức tạp như: hoạt động tài chính, ngân hàng, bảo hiểm,
ch ứng khoán, kinh doanh bất động sản, kế toán, kiểm toán, hoạt động pháp
lu ật, khai khoáng Cục Thuế căn cứ tình hình thực tế tại địa phương và các
Trang 23nguyên t ắc phân công quản lý thuế nêu tại khoản 1 Điều này để đề xuất phân công cơ quan thuế quản lý đối với DN;
b) Chi c ục Thuế trực tiếp quản lý các DN còn lại có địa điểm hoạt động
s ản xuất kinh doanh trên địa bàn cấp huyện.”
Ngoài ra, Điểm a Khoản 1 Điều 6 và khoản 2,3 Điều 6 Quyết định 2845/QĐ-BTC Hướng dẫn về phân công cơ quan thuế quản lý đối với người
nộp thuế (Chi tiết xem Quyết định 2845)
1.1.2.5 Nguyên t ắc quản lý thuế
1 Mọi tổ chức, hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân có nghĩa vụ nộp thuế theo quy định của luật
2 Cơ quan quản lý thuế, các cơ quan khác của Nhà nước được giao nhiệm
vụ quản lý thu thực hiện việc quản lý thuế theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan, bảo đảm công khai, minh bạch, bình đẳng
và bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nộp thuế
3 Cơ quan, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý thuế theo quy định của pháp luật
4 Thực hiện cải cách thủ tục hành chính và ứng dụng công nghệ thông tin
hiện đại trong quản lý thuế; áp dụng các nguyên tắc quản lý thuế theo thông lệ
quốc tế, trong đó có nguyên tắc bản chất hoạt động, giao dịch quyết định nghĩa
vụ thuế, nguyên tắc quản lý rủi ro trong quản lý thuế và các nguyên tắc khác phù hợp với điều kiện của Việt Nam
5 Cải cách thủ tục hành chính các thủ tục về thuế đối với hàng hóa xuất
khẩu, nhập khẩu theo quy định của pháp luật về hải quan phải được ưu tiên theo quy định của Chính phủ
Trang 241.2 N ội dung quản lý thuế đối với DN
Quản lý thuế là một trong những hoạt động mà cơ quan thuế các cấp phải
thực hiện trong quá trình thực hiện quản lý thu thuế
Nội dung quản lý thu thuế bao gồm các nội dung sau:
(i) Quản lý các thủ tục hành chính về thuế: Là các hoạt động quản lý của
cơ quan thuế nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đăng
ký thuế, kê khai thuế, khấu trừ thuế và thực hiện nghĩa vụ nộp thuế vào ngân sách nhà nước Các thủ tục hành chính thuế bao gồm các thủ tục: đăng ký thuế,
kê khai thuế, ấn định thuế, hoàn thuế, quyết toán thuế, khấu trừ thuế nộp thuế,
miễn thuế, giảm thuế, xóa nợ tiền thuế và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về thuế theo quy định
(ii) Giám sát việc tuân thủ pháp luật về thuế: là quá trình mà cơ quan
quản lý thuế các cấp thực hiện từ công tác quản lý đăng ký thuế, kê khai thuế đến xử lý các cơ sở dữ liệu của người nộp thuế Đồng thời, cơ quan thuế tổ
chức thực hiện công tác kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở của người nộp thuế hoặc kiểm tra thuế tại trụ sở của cơ quan thuế nhằm giám sát hoạt động tuân thủ pháp luật về thuế của người nộp thuế
(iii) Quản lý quy trình thu thuế: là quy trình quản lý thuế mà cơ quan thuế
thực hiện dựa theo các quy trình được ban hành theo quy định của pháp luật bao gồm việc lập dự toán thu thuế hàng năm; kê khai thuế; tuyên truyền, hỗ trợ người
nộp thuế; kiểm tra thuế, tổ chức công tác quản lý thu thuế; quản lý nợ thuế
1.2.1 Công tác đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế
a Đăng ký thuế
Luật quản lý Thuế (2006)“ Đối tượng đăng ký thuế: Tổ chức, hộ gia đình,
cá nhân kinh doanh; Cá nhân có thu nh ập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá
Trang 25nhân; T ổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay; và tổ chức,
cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế.”
Th ời hạn đăng ký thuế: Đối tượng đăng ký thuế phải đăng ký thuế trong
thời hạn 10 ngày làm việc theo quy định của Luật quản lý thuế
b Khai thuế:
Luật quản lý Thuế (2006)“ Người nộp thuế phải khai chính xác, trung
th ực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan qu ản lý thuế”
c Nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ nộp thuế đầy đủ, đúng thời hạn vào ngân sách nhà nước
d Ấn định thuế:
Luật quản lý thuế (2006) “ Người nộp thuế nộp thuế theo phương pháp kê khai b ị ấn định thuế trong các trường hợp sau đây:
Không đăng ký thuế;
Không n ộp hồ sơ khai thuế; nộp hồ sơ khai thuế sau mười ngày, kể từ ngày h ết thời hạn nộp hồ sơ khai thuế hoặc ngày hết thời hạn gia hạn nộp hồ
sơ khai thuế;
Không khai thu ế, không nộp bổ sung hồ sơ thuế theo yêu cầu của cơ quan thu ế hoặc khai thuế không chính xác, trung thực, đầy đủ về căn cứ tính thuế; Không ph ản ánh hoặc phản ánh không đầy đủ, trung thực, chính xác số
li ệu trên sổ kế toán để xác định nghĩa vụ thuế;
Không xuất trình sổ kế toán, hoá đơn, chứng từ và các tài liệu cần thiết liên quan đến việc xác định số thuế phải nộp trong thời hạn quy định;
Trang 26Mua, bán, trao đổi và hạch toán giá trị hàng hoá, dịch vụ không theo giá
tr ị giao dịch thông thường trên thị trường;
Có d ấu hiệu bỏ trốn hoặc phát tán tài sản để không thực hiện nghĩa vụ thuế.”
1.2.2 Qu ản lý thông tin về người nộp thuế
Căn cứ Điều 69 Luật Quản lý thuế (2006) có hiệu lực ngày 01/7/2007 quy định hệ thống thông tin người nộp thuế như sau:
“ Hệ thống thông tin về người nộp thuế bao gồm những thông tin, tài liệu liên quan đến nghĩa vụ thuế của người nộp thuế.”
Quản lý thông tin hồ sơ người nộp thuế được quy định tại Điều 13 Thông
tư 204/2015/TT-BTC quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong quản lý thuế như sau:
“1 Hồ sơ người nộp thuế là tập hợp thông tin về thành lập, đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, tình hình sản xuất kinh doanh, Báo cáo tài chính, các hồ
sơ khai thuế, các báo cáo quản lý ấn chỉ thuế, quá trình tuân thủ pháp luật thu ế và quy định của pháp luật có liên quan; kết quả nghiệp vụ quản lý của cơ quan thu ế và các thông tin khác liên quan đến người nộp thuế
T ổng cục Thuế xây dựng, quản lý tập trung hệ thống thông tin hồ sơ người nộp thuế trên hệ thống để phục vụ việc tích hợp, cập nhật thông tin, đánh giá tuân thủ pháp luật, đánh giá rủi ro và áp dụng các chế độ chính sách
qu ản lý thuế phù hợp
2 H ồ sơ người nộp thuế được xây dựng, áp dụng phù hợp với yêu cầu nghi ệp vụ thuế trong từng thời kỳ, bao gồm:
a) Hồ sơ người nộp thuế;
b) H ồ sơ của các đối tượng khác có liên quan đến hoạt động của người
n ộp thuế;
c) H ồ sơ đại lý thuế
Trang 273 T ổng cục Thuế ban hành quy định áp dụng bộ chỉ tiêu thông tin, xây
d ựng hệ thống thông tin và tổ chức thu thập, cập nhật, quản lý, ứng dụng hồ sơ người nộp thuế theo nguyên tắc: Thực hiện điện tử hóa, số hóa các chứng từ;
t ự động cập nhật hệ thống khi tác nghiệp; thực hiện tác nghiệp trên cơ sở hệ
th ống cơ sở dữ liệu về người nộp thuế.”
1.2.3 Ki ểm tra thuế, thanh tra thuế
Có nhiều quan điểm khác nhau về kiểm tra thuế Theo Học viện tài chính (2006), “Kiểm tra thuế là hoạt động của cơ quan thuế trong việc xem xét tình hình th ực tế của đối tượng kiểm tra, từ đó đối chiếu với chức năng, nhiệm vụ yêu cầu đặt ra đối với đối tượng kiểm tra để có những nhận xét, đánh giá.”
Theo giáo sư Michel Bouvier, trong tác phẩm “Nhập môn về luật thuế đại cương và lý thuyết thuế”, kiểm tra thuế được định nghĩa là hoạt động nhằm xem xét tính trung thực, tính chính xác của cơ sở tính thuế mà NNT đã kê khai Như vậy, tổng hợp các quan niệm trên có thể hiểu kiểm tra thuế là hoạt động xem xét, đánh giá của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân chịu sự quản lý trong việc thực hiện pháp luật về thuế, phí và lệ phí (gọi chung là thuế)
Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèm theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày 20 tháng 4 năm 2015 của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế Nội dung chính quy định về việc thực hiện các công việc:
a Ki ểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở cơ quan thuế
* Bước 1: Cập nhật dữ liệu, thông tin vào các phần mềm, ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác kiểm tra
* Bước 2: Kiểm tra hồ sơ khai thuế
* Bước 3: Xử lý kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế
b Ki ểm tra tại trụ sở của NNT
Trang 28Việc kiểm tra thực hiện theo nguyên tắc kiểm tra tại trụ sở của NNT Quy trình thực hiện theo các bước sau:
* Bước 1: Lập kế hoạch kiểm tra và chuyên đề kiểm tra
* Bước 2: Chuẩn bị kiểm tra tại trụ sở NNT
* Bước 3: Thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT trong thời gian 05 ngày làm việc
* Bước 4: Lập biên bản kiểm tra
* Bước 5: Xử lý kết quả kiểm tra tại trụ sở của NNT
* Bước 6: Giám sát kết quả sau kiểm tra
* Bước 7: Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế: Nhập dữ
liệu vào hệ thống; Gửi báo cáo theo thời hạn quy định; Lưu trữ hồ sơ kiểm tra
1.2.4 Cưỡng chế thi hành quyết định hành chính thuế
Hàng năm, Chi cục Thuế xây dựng chương trình thu nợ thu, phân công cho từng công chức theo dõi, rà soát, đôn đốc; thường xuyên thực hiện đối chiếu các khoản nợ thuế để phân tích, phân loại và quản lý Quy trình quản lý
nợ thuế được ban hành kèm theo quyết định số 1401/QĐ-TCT ngày 28 tháng 7 năm 2015 với các nội dung cụ thể như: Xây dựng chỉ tiêu thu tiền, đôn đốc và
xử lý nợ thuế… Đây là nhiệm vụ của cơ quan thuế nhằm đảm bảo huy động
kịp thời số tiền thuế cho NSNN Thực hiện các Quyết định hành chính về thuế theo quy định của Pháp luật
1.2.5 X ử lý vi phạm pháp luật về thuế
Luật xử phạt vi phạm hành chính (2012), “Vi phạm pháp luật thuế là hành vi vi ph ạm các quy định của pháp luật thuế do các tổ chức cá nhân thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, gây thiệt hại về trật tự công và tổ chức, cá nhân
đó phải chịu trách nhiệm về hành vi đó của mình.”
Trang 29“Xử lý vi phạm pháp luật về thuế là các hoạt động của chủ thể có thẩm quy ền căn cứ vào các quy định hiện hành áp dụng các biện pháp pháp xử lý hành chính ho ặc hình sự đối với các tổ chức cá nhân vi phạm pháp luật về thuế.”
Tại điều 103 Luật quản lý thuế (2006) chỉ rõ 4 hành vi vi phạm pháp luật
về thuế của người nộp thuế bao gồm:
“1 Vi phạm các thủ tục thuế
2 Ch ậm nộp tiền thuế
3 Khai sai d ẫn đến thiếu số tiền thuế phải nộp hoặc tăng số tiền thuế được hoàn
4 Trốn thuế, gian lận thuế.”
Luật quản lý Thuế quy định rõ các hành vi vi phạm pháp luật thuế Điều này đã tạo ra sự minh bạch, rõ ràng giúp cho cán bộ thuế áp dụng các biện pháp xử lý phù hợp, chính xác đồng thời giúp người nộp thuế có nhận thức
đúng đắn và tránh không thực hiện những hành vi vi phạm đó
- Về hình thức xử lý cũng đã quy định chi tiết tại các Điều từ 105 đến
108 Luật quản lý thuế Theo đó, khi pháp hiện hành vi vi phạm, cơ quan có
thẩm quyền sẽ căn cứ vào các quy định của pháp luật để xác định hành vi đó thuộc loại nào và cách thức xử lý ra sao Việc quy định rõ ràng như vậy đã tránh được sự lúng túng của cơ quan thuế trong việc xử lý vi phạm pháp luật thuế
- Tại điều 109 Luật quản lý thuế (2006) quy định rõ thẩm quyền xử phạt cho từng hành vi vi phạm
“1 Đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 103 của Luật này thì th ẩm quyền xử phạt được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật
v ề xử lý vi phạm hành chính
Trang 302 Đối với hành vi quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 103 của Luật này thì th ủ trưởng cơ quan quản lý thuế, Cục trưởng Cục điều tra chống buôn lậu,
C ục trưởng Cục kiểm tra sau thông quan thuộc Tổng cục Hải quan có thẩm quy ền ra quyết định xử phạt vi phạm pháp luật về thuế.”
Nếu phát hiện hành vi có dấu hiệu tội phạm thì phải chuyển hồ sơ cho cơ quan cảnh sát điều tra theo quy định Việc quy định rõ thẩm quyền xử phạt như
vậy tránh được tình trạng đùn đẩy trách nhiệm, xử phạt tràn lan, không đúng
thẩm quyền
1.2.6 Gi ải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế
Để giúp cho người khiếu nại thực hiện quyền khiếu nại đối với quyết định hành chính và hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước và người
có thẩm quyền Đối với các vụ khiếu nại về thuế, chủ thể tiến hành khiếu nại là người nộp thuế còn chủ thể bị khiếu nại là cơ quan có thẩm quyền thu thuế Từ phía người nộp thuế, thủ tục khiếu nại giúp cho người nộp thuế bảo vệ quyền
lợi của mình trước cơ quan và cán bộ có thẩm quyền thu thuế Luật Khiếu nại
buộc cơ quan quyết định thu thuế, xử phạt phải xem xét lại quyết định của mình hoặc buộc cơ quan cấp trên của cơ quan này phải xem xét tính hợp lý,
hợp pháp trong quyết định của cơ quan cấp dưới Người nộp thuế được bảo đảm quyền bình đẳng trước pháp luật, do đó thủ tục khiếu nại cũng chính là cơ
sở pháp lý bảo đảm quyền này
Quyết định số 183/QĐ-TCT ngày 26/2/2019 của Tổng cục Trưởng Tổng
cục Thuế về quy chế giải quyết tố cáo tại cơ quan thuế các cấp quy định trong
thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn tố cáo thuộc thẩm quyền, người giải quyết tố cáo phải xử lý thông tin, kiểm tra, xác minh họ tên, địa chỉ
của người tố cáo và quyết định việc thụ lý hoặc không thụ lý giải quyết tố cáo
để thông báo cho người tố cáo biết, thời hạn giải quyết tố cáo không quá 30 ngày kể từ ngày thụ lý giải quyết Trường hợp không thể kết thúc giải quyết tố
Trang 31cáo theo đúng thời hạn quy định thì bộ phận được giao thụ lý giải quyết phải báo cáo với người có thẩm quyền về những nguyên nhân để gia hạn thời gian
giải quyết tố cáo
1.3 Các y ếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế đối với doanh nghi ệp
1.3.1 Y ếu tố vĩ mô
a Y ếu tố về mức độ hoàn chỉnh về pháp luật, chính sách thuế và các văn
b ản pháp quy liên quan đến công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp:
Như vậy, mức độ hoàn chỉnh đầy đủ, đồng bộ, chặt chẽ, kịp thời, không
chồng chéo của luật pháp, của cơ chế, chính sách về quản lý thuế đối với doanh nghiệp càng cao, thì công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp sẽ càng có
hiệu quả, nghiêm minh, ngăn chặn được những hiện tượng tiêu cực trong quản
lý thuế, chống thất thu NSNN
b Y ếu tố về trình độ dân trí:
Người dân có tác động đến hoạt động quản lý thuế trên hai yếu tố: họ là người nộp thuế, là đối tượng của quản lý thuế và họ cũng là bộ phận giám sát
Với ý thức chấp hành pháp luật tốt và trình độ dân trí cao thì người nộp thuế
với cơ quan thuế sẽ phối hợp tương đối tốt, tạo sự thuận lợi, giúp giảm khối lượng công tác quản lý thuế nhưng vẫn đảm bảo chất lượng Đồng thời, người dân tích cực giám sát việc thực thi công vụ của cán bộ thuế, cung cấp thông tin, giúp đỡ cơ quan thuế trong quá trình quản lý thuế Bên cạnh đó, tính tự giác, ý
thức tự giác chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế đối với Nhà nước Trên thực tế, có một số NNT cố tình trốn thuế gây thất thu cho NSNN qua một
số biểu hiện như khai sai doanh thu bán ra, khai khống chi phí, hạch toán không đúng quy định v.v nhằm giảm các khoản thuế GTGT, TNDN, TNCN v.v phải nộp vào NSNN Trường hợp ý thức chấp hành pháp luật thuế của người nộp thuế không tốt thì công tác quản lý thuế sẽ phức tạp hơn, bộ phận
Trang 32làm công tác kiểm tra sẽ phải chi tiết, cẩn trọng hơn, tốn nhiều chi phí hơn cho công tác kiểm tra như chi phí nhân lực, trang thiết bị v.v và ngược lại, nếu
ý thức chấp hành pháp luật thuế của NNT tốt thì công tác quản lý thuế sẽ thuận
lợi, chi phí cho công tác kiểm tra sẽ ít hơn
c Y ếu tố phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan nhà nước có liên quan:
Sự phối hợp tốt giữa cơ quan thuế và các cơ quan quản lý nhà nước như:
Quản lý thị trường, Công an, Ngân hàng, kho bạc, UBND phường, xã … có ý nghĩa quan trọng trong việc cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của người nộp thuế, xác định hành vi vi phạm, phối hợp xử lý theo quy định của pháp luật
d Y ếu tố phát triển kinh tế - xã hội:
Khi kinh tế, xã hội phát triển, đời sống vật chất, tinh thần, trình độ nhận
thức của các tầng lớp nhân dân sẽ được nâng cao, do đó người nộp thuế sẽ chủ động trong việc chấp hành kê khai nộp thuế từ đó có thể làm giảm áp lực cho
cơ quan thuế, đồng thời có thể áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ cao hơn, làm giảm chi phí nhưng vẫn đảm bảo hiệu quả cao trong công tác quản lý thuế và ngược lại nếu kinh tế, xã hội phát triển chậm, đời sống vật chất, tinh
thần của dân khó khăn rất dễ dẫn đến phát sinh các hành vi vi phạm pháp luật thuế, làm tăng khối lượng công việc, tăng chi phí cho công tác quản lý thuế của
cơ quan thuế
1.3.2 Y ếu tố vi mô
a Yếu tố tổ chức bộ máy quản lý thuế đối với doanh nghiệp:
Để thực hiện tốt cơ chế người nộp thuế tự khai, tự nộp và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật, cần phải sắp xếp hợp lý sao cho có thể vận hành tốt nhất
mô hình quản lý thuế theo chức năng ( Đội quản lý kê khai, đội kiểm tra thuế, đội quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế, đội tuyên truyền và hỗ trợ NNT) Mỗi đội
Trang 33thực hiện một hoặc một số chức năng quản lý thuế có quan hệ mật thiết với nhau để quản lý đối với tất cả các đối tượng nộp thuế theo chức năng được phân công thực hiện, trong đó kiểm tra thuế là một trong những chức năng quan trọng nhất
Việc xây dựng bộ máy quản lý đảm bảo thực hiện theo quy định của pháp
luật, được sắp xếp hợp lý, khoa học, theo hệ thống dọc từ trung ương đến địa phương sao cho thực hiện nhiệm vụ được thuận lợi sẽ nâng cao được hiệu quả công tác quản lý thuế
b Y ếu tố năng lực và đạo đức của người đứng đầu cơ quan thuế:
Thủ trưởng cơ quan thuế có vai trò đặc biệt quan trọng, là người chịu trách nhiệm tổ chức, triển khai thực hiện, đôn đốc, giám sát, kiểm tra mọi hoạt động của cơ quan Với vai trò đó, người đứng đầu phải có đủ kinh nghiệm, trải nghiệm công vụ, như tinh thông nghiệp vụ, kỹ năng quản lý nhân sự, quản lý tài chính, kiểm tra giám sát, có khả năng dự báo, dự tính; biết cách phân phối,
sắp xếp công việc khoa học v.v phải có đạo đức nghề nghiệp, xử lý mọi vấn
đề công tâm, khách quan để điều hành, sắp xếp các nguồn lực, thúc đẩy công tác kiểm tra của cơ quan thuế hoàn thành các mục tiêu đã đề ra
Như vậy, công tác nhân sự có ý nghĩa rất quan trọng và nó quyết định sự thành bại của công tác quản lý thuế đặc biệt là đối tượng doanh nghiệp Trình
độ chuyên môn, phẩm chất và ý thức đạo đức nghề nghiệp của cán bộ thuế ảnh hưởng đến chất lượng công tác quản lý thuế Ngoài ra chế độ ưu đãi, lương,
phụ cấp công việc cũng tác động rất lớn đến công tác quản lý thuế không nhỏ đến công tác quản lý thuế Với mức thu nhập có thể đảm bảo đời sống sẽ làm cho cán bộ an tâm công tác và góp phần hạn chế tệ nạn tham nhũng
c Y ếu tố cơ sở dữ liệu, cơ sở hạ tầng về tin học phục vụ công tác quản lý thu ế:
Trang 34Thông tin là một trong những cơ sở quan trọng của mọi quyết định quản
lý Trong quản lý thuế, thông tin là cơ sở để phân tích, so sánh, đánh giá rủi
ro, các hành vi vi phạm pháp luật thuế từ đó lựa chọn đúng phương pháp, phạm
vi, đối tượng kiểm tra Cơ sở dữ liệu thông tin càng đầy đủ, chính xác và kịp
thời thì hiệu quả công tác quản lý thuế càng cao Thông tin đầy đủ, từ chi tiết đến tổng hợp phụ thuộc vào hạ tầng tin học và việc ứng dụng công nghệ thông tin, do đó cơ quan thuế cần phải thường xuyên nâng cao chất lượng hệ thống CSDL
d Y ếu tố tuân thủ pháp luật và thực hiện đúng quy trình:
Công tác quản lý thuế phải được triển khai thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quy định và đúng theo quy trình, đảm bảo
về thời gian, các mẫu biểu, văn bản trong quá trình thực hiện, trách nhiệm của
từng bộ phận, từng cán bộ tham gia trong công tác quản lý v.v Thực hiện theo quy định của pháp luật, theo đúng quy trình giúp nâng cao hiệu quả công tác
quản lý thuế và đảm bảo được các nguyên tắc trung thực, chính xác, khách quan
đ Yếu tố tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế:
Công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế góp phần quan trọng, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, nâng cao sự tuân thủ pháp luật thuế của cộng đồng, tác động tích cực đến việc thực hiện nhiệm vụ thu NSNN Cơ quan thuế thực hiện tuyên truyền giáo dục pháp luật thuế không những cho doanh nghiệp mà còn cho các cấp các ngành và cho mọi tầng lớp dân cư trong xã hội
để làm doanh nghiệp, các cấp các ngành và mọi người dân hiểu biết về thuế,
thực hiện luật thuế và lên án những hành vi vi phạm pháp luật thuế, hỗ trợ cơ quan thuế trong quản lý thu thuế Cơ quan thuế cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho doanh nghiệp: nắm bắt nhu cầu và tổ chức các hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ doanh nghiệp sát với yêu cầu, đặc điểm của từng nhóm đối tượng nộp thuế với
Trang 35những nội dung, hình thức phù hợp đảm bảo đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp nhanh nhất và đầy đủ nhất, nhằm hỗ trợ tối đa để doanh nghiệp hiểu
biết pháp luật thuế và kê khai thuế, nộp thuế đúng qui định của pháp luật thuế như thông qua việc tập huấn vv
Luận văn đã chỉ ra những yếu tố tác động hai mặt, cả hạn chế và tích cực đến quản lý thuế Chi cục Thuế cần chú trọng nghiên cứu tìm ra các biện pháp phát huy tác động tích cực và giải pháp làm hạn chế ảnh hưởng tiêu cực, để nâng cao hiệu quả của công tác quản lý thuế
Tóm t ắt chương 1
Chương 1 trình bày cơ sở lý luận về công tác quản lý thuế đối với doanh nghiệp Chương này trình bày khái niệm và vai trò của thuế, khái niệm doanh nghiệp, khái niệm vai trò về các nội dung quản lý thuế đối với DN gồm các nội dung: Đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế, ấn định thuế, Thủ tục hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế, Xoá nợ tiền thuế, tiền phạt, Quản lý thông tin về người nộp thuế, Kiểm tra thuế, thanh tra thuế, quản lý và cưỡng chế nợ thuế, Xử lý vi
phạm pháp luật về thuế, Giải quyết khiếu nại, tố cáo về thuế Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thuế đối với Doanh nghiệp để từ đó rút ra khoảng
trống nghiên cứu cho đề tài luận văn Kết quả của chương 1 sẽ là cơ sở khoa
học cho thực hiện các phân tích, đánh giá thực trạng quản lý thuế đối với DN tại Chi cục Thuế TP Nha Trang được trình bày ở chương 2
Trang 36CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ TP NHA TRANG
2.1 Gi ới thiệu khái quát về tình hình kinh tế - xã hội TP Nha Trang
Thành phố Nha Trang nằm trải dài ven biển một trong những vịnh đẹp
của tỉnh Khánh Hoà, có nhiều tiềm năng để phát triển kinh tế Theo đó, cơ cấu kinh tế các khu vực dịch chuyển đúng hướng, các ngành chủ yếu gồm Du lịch, nuôi trồng, chế biến, khai thác thủy hải sản Việc huy động và phát huy nguồn
lực từ các thành phần kinh tế để tiếp tục đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng thiết
yếu, đồng bộ theo hướng hiện đại hóa và những dự án trọng điểm, có động lực lan tỏa, thúc đẩy các thành phần kinh tế phát triển
Trong những năm gần đây, kinh tế của TP.Nha Trang tiếp tục tăng trưởng qua từng năm Đến hết năm 2018, so với toàn tỉnh, giá trị sản xuất công nghiệp
của TP chiếm 48%, tổng mức hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng chiếm 45%, doanh thu hoạt động du lịch chiếm 84,9% Về du lịch, hiện nay, trên địa bàn TP Nha Trang thu hút được 130 dự án với tổng vốn đầu tư gần 71.614 tỷ đồng, trong đó có 38 dự án đã đi vào hoạt động với tổng vốn đầu tư hơn 47.644
tỷ đồng
Các lĩnh vực y tế, giáo dục - đào tạo, giải quyết việc làm ngày một nâng cao nhằm đảm bảo chất lượng cuộc sống cho người dân khu vực; an ninh, quốc phòng được giữ vững Công tác lập quy hoạch phân khu (tỷ lệ 1/2000) tại các khu vực phát triển đô thị theo quy hoạch chung được duyệt đã được quan tâm triển khai thực hiện, để quản lý quy hoạch và thu hút đầu tư phát triển đô thị (UBND TP Nha Trang, 2019)
2.2 T ổ chức bộ máy quản lý tại Chi cục Thuế TP Nha Trang
Chi cục Thuế TP Nha Trang được thành lập từ năm 1990 Trước yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và yêu cầu hội nhập ngày
Trang 37càng sâu rộng, Chi cục Thuế sắp xếp bộ máy theo mô hình quản lý theo chức năng để thực hiện Luật quản lý thuế
Hiện tại, Chi cục Thuế TP Nha Trang có tổng số 170 cán bộ Trong đó có
10 người trình độ thạc sĩ, chiếm 6%; 137 người trình độ đại học, chiếm 81%; trình độ trung cấp là 23 người, chiếm 14% Số lượng và chất lượng lao động về
mặt tổng thể cũng như trong từng đội chức năng để đáp ứng được yêu cầu của công việc
Sơ đồ tổ chức bộ máy Chi cục Thuế Nha Trang
Trang 38Nghiệp vụ quản lý thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang đã thực hiện chủ
yếu do các phần mềm hỗ trợ là chính, trước đây Cục thuế sử dụng các phần
mềm ứng dụng như: QLT, QLAC, TTR, QLN, TINC, quản lý thuế TNCN… nhưng do nhiều phần mềm mà số liệu từ các phần mềm chưa có phần mềm
tổng hợp, được tích hợp số liệu từ các phần mềm riêng lẻ vào, dẫn đến khi có yêu cầu báo cáo số liệu thì đòi hỏi phải thực hiện thủ công, lấy số liệu các phần
mềm để báo cáo như số liệu báo cáo các ngành thanh tra, kiểm toán Từ tháng 8/2015 đã triển khai Ứng dụng TMS hỗ trợ cho công tác quản lý và khai thác
dữ liệu
Tóm lại: Nghiệp vụ quản lý thuế có phần mềm hỗ trợ là chủ yếu, tuy vậy vẫn còn có không ít công việc được thực hiện thủ công Chẳng hạn, các tiêu thức trong phần mềm không đáp ứng được yêu cầu quản lý, làm cho cán bộ thuế phải lập báo cáo theo phương pháp thủ công theo yêu cầu Nếu chất lượng lao động đánh giá qua bằng cấp, thì số lao động này hoàn toàn có khả năng đáp ứng yêu cầu của công việc Tuy nhiên, trong thực tế chỉ có khoảng 70% trong
tổng số lao động của đơn vị có thể thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ của mình Nhìn chung cơ cấu tổ chức bộ máy của Chi cục Thuế TP.Nha Trang là tương đối hợp lý và phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị
2.3 K ết quả thu thuế tại Chi cục Thuế TP Nha Trang
Thực hiện chỉ đạo của UBND TP Nha Trang về tăng cường phối hợp
giữa các cơ quan, ban, ngành và Chi cục Thuế TP Nha Trang để quản lý thu thuế trên địa bàn, nhất là công tác chống gian lận thương mại, sử dụng hóa đơn
bất hợp pháp, sử dụng bất hợp pháp hóa đơn và trốn thuế
- Tình hình thực hiện dự toán năm 2017 thực hiện theo từng sắc thuế
Trang 39Bảng 2.1: Tình hình thực hiện dự toán 2017 theo từng sắc thuế của chi cục Thuế TP Nha Trang
ĐVT: triệu đồng
So KHPL
(Nguồn: Chi cục Thuế TP Nha Trang)
Tổng số thu nội địa: 2.533.145 triệu đồng, đạt 134% kế hoạch năm và tăng 40% so với cùng kỳ năm 2016 Cụ thế:
Có 9/12 khoản thu hoàn thành vượt dự toán năm 2017: Khu vực DNNN trung ương (đạt 206%); Khu vực DNNN địa phương (đạt 234%); Khu vực CTN
và dịch vụ NQD (đạt 114%); Thuế thu nhập cá nhân (đạt 111%); Thu tiền sử dụng đất (đạt 274%); Thuế SDĐPNN (đạt 109%); Thuế BVMT (đạt 250%); Phí - lệ phí tính cân đối ngân sách (đạt 155%); Thu cố định tại xã (142%) Các khoản còn lại
Trang 40chưa đảm bảo tỷ lệ hoàn thành dự toán năm 2017 bao gồm: Thu tiền thuê đất (18%); Lệ phí trước bạ (88%); Thu khác ngân sách tính cân đối (94%)
Có 29/29 địa bàn xã, phường, BQL các chợ đã hoàn thành và hoàn thành vượt mức dự toán thu Trong đó, một số địa bàn có tỷ lệ hoàn thành dự toán vượt trên 10%, gồm : Lộc Thọ 124%; Vĩnh Hòa 168%; Vĩnh Ngọc 114%; Vĩnh Phương 122%; Vĩnh Trung 111%; Vĩnh Thái 203%; Vĩnh Trường 115%; Phước Đồng 118%
- Tình hình thực hiện dự toán năm 2018 thực hiện theo từng sắc thu