trình bày thực hiện đề tài phân tích thiết kế hướng đối tượng cho hệ thống cho thuê phòng chiếu phim. Trong nửa kì đầu của môn học, chúng em đã tìm hiểu, thực hiện và trình bày báo cáo theo tiến trình thực hiện đề tài và nội dung môn học bao gồm lập kế hoạch, thu thâp yêu cầu và phân tích.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI
VIỆN ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG
BÁO CÁO GIỮA KỲ
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HƯỚNG ĐỐI TƯỢNG
Đề tài:
QUẢN LÝ HỆ THỐNG CHO THUÊ PHÒNG CHIẾU PHIM
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong kì học 20202, nhóm em được Thầy Nguyễn Thanh Bình hướng dẫn môn "Phân tích thiết kế hướng đối tượng" rất cần thiết và thiết thực, phục vụ trực tiếp cho công việc của chúng em Chúng em đã được tìm hiểu về việc phân tích một hệ thống và thiết kế
hệ thống theo hướng đối tượng
Để hiểu rõ hơn về các nội dung tìm hiểu, nhóm chúng em thực hiện phân tích, thiết
kế phần mềm: "Hệ thống cho thuê phòng chiếu phim" phục vụ cho quán Cafe No1, đường Phù Liễn, thành phố Thái Nguyên Mong muốn của hệ thống này là hỗ trợ cho nhân viên trong việc quản lý phòng chiếu phim, doanh số, doanh thu và giúp cho khách hàng đến cửa hàng xem phim có thể kiểm tra được thông tin phòng trống, danh sách phim, của cửa hàng
Qua quá trình học, chúng em nhận được sự hướng dẫn tận tình của Thầy Đây là báo cáo cuối kì của chúng em, thể hiện công việc và kết quả của chúng em thực hiện được trong học kì này Chúng em mong nhận được sự nhận xét, đánh giá, góp ý của Thầy để chúng em có thể hoàn thành tốt môn học và tích lũy kinh nghiệm, phục vụ cho công việc sau này
Trong quá trình tìm hiểu nhóm em đã cố gắng thực hiện, nhưng vẫn còn nhiều điều hạn chế, mong được Thầy đóng góp, hướng dẫn để chúng em thực hiện được tốt hơn trong báo cáo cuối kì
Nhóm chúng em chân thành cảm ơn Thầy!
Trang 4MỤC LỤC
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ PHÂN CHIA CÔNG VIỆC i
DANH MỤC HÌNH VẼ ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU iii
TÓM TẮT BÁO CÁO iv
CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH 1
1.1 Khởi tạo dự án 1
1.1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.2 Đề xuất hệ thống 2
1.2 Quản lý dự án 6
1.2.1 Giới thiệu 6
1.2.2 Xác định quy mô dự án 7
1.2.3 Xây dựng và quản lý kế hoạch 8
CHƯƠNG 2 THU THẬP CÁC YÊU CẦU 11
2.1 Xác định yêu cầu 11
2.1.1 Kế hoạch phỏng vấn 11
2.1.2 Kĩ thuật phỏng vấn 11
2.1.3 Nội dung phỏng vấn 12
2.2 Chu trình nghiệp vụ 14
2.2.1 Chu trình nghiệp vụ hệ thống hiện tại 14
2.2.2 Sơ đồ hoạt động tổng thể 14
2.2.3 Xác định vấn đề hệ thống hiện tại 15
2.3 Đề xuất giải pháp 16
2.3.1 Đề xuất giải pháp 16
2.3.2 Yêu cầu chức năng 16
2.3.3 Yêu cầu phi chức năng 17
2.4 Mô hình hóa chức năng 17
2.4.1 Xác định nghiệp vụ 17
2.4.2 Sơ đồ kịch bản sử dụng 18
2.4.3 Mô tả chi tiết các kịch bản sử dụng 18
Trang 5CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH 22
3.1 Xây dựng các CRC (Class-Responsibility-Collaboration card) 22
3.2 Xây dựng sơ đồ lớp (class diagram) 29
3.3 Xây dựng sơ đồ đối tượng (object diagram) 30
3.4 Xây dựng sơ đồ tuần tự (sequence diagram) 30
3.5 Xây dựng sơ đồ chuyển trạng thái (state machine) 32
3.6 Mô hình thực thể và liên kết (Entity Relationship Model) 34
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ 35
4.1 Thiết kế Lớp 35
4.1.1 Sơ đồ lớp chi tiết 35
4.1.2 Đặc tả các phương thức 35
4.2 Thiết kế Cơ sở dữ liệu 37
4.2.1 Nhận diện các thực thể 37
4.2.2 Từ điển dữ liệu 37
4.2.3 Mô hình dữ liệu – quan hệ 39
4.3 Thiết kế giao diện 39
4.3.1 Giao diện Xác thực người dùng 39
4.3.2 Giao diện Tìm kiếm 40
4.3.3 Giao diện Đặt xuất chiếu/Thay đổi xuất chiếu 40
4.3.4 Giao diện Xác nhận xuất chiếu 41
KẾT LUẬN 42
TÀI LIỆU THAM KHẢO 43
Trang 7i
KẾ HOẠCH THỰC HIỆN VÀ PHÂN CHIA CÔNG VIỆC
Trang 8ii
DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 1.1 Sơ đồ PERT 9
Hình 1.2 Biểu đồ Giantt 10
Hình 2 1 Sơ đồ hoạt động hệ thống đặt phòng chiếu phim hiện tại 15
Hình 2 2 Sơ đồ kịch bản sử dụng 18
Hình 3 1 Sơ đồ lớp hệ thống 29
Hình 3.2 Sơ đồ đối tượng 30
Hình 3.3 Sơ đồ tuần tự : Chức năng xác thực người dùng 30
Hình 3 4 Sơ đồ tuần tự : Tìm kiếm và đặt xuất chiếu 31
Hình 3.5 Sơ đồ tuần tự : Thay đổi thông tin xuất chiếu 31
Hình 3 6 Sơ đồ tuần tự : Xác nhận xuất chiếu 32
Hình 3 7 Sơ đồ chuyển trạng thái: Yêu cầu xác thực người dùng 32
Hình 3.8 Sơ đồ chuyển trạng thái: Yêu cầu tìm kiếm 33
Hình 3.9 Sơ đồ chuyển trạng thái: Yêu cầu đặt xuất chiếu 33
Hình 3.10 Sơ đồ chuyển trạng thái: Yêu cầu xác nhận xuất chiếu 33
Hình 3.11 Mô hình thực thể và liên kết 34
Hình 4 1 Sơ đồ lớp chi tiết 35
Hình 4 2 Mô hình dữ liệu – quan hệ 39
Hình 4 3 Giao diện Xác thực người dùng 39
Hình 4 4 Giao diện Tìm kiếm 40
Hình 4 5 Giao diện Đặt xuất chiếu/Thay đổi xuất chiếu 40
Hình 4 6 Giao diện Xác nhận xuất chiếu 41
Trang 9iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chi phí phát triển phần mềm 3
Bảng 1.2 Chi phí vận hành phần mềm 3
Bảng 1.3 Doanh thu mang lại 4
Bảng 1.4 Bảng tỉ suất hoàn vốn 4
Bảng 1.5 Đánh giá điểm chức năng 7
Bảng 1.6 Đánh giá tổng độ phức tạp 7
Bảng 1.7 Bảng công việc 8
Bảng 2.1 Đánh giá yêu cầu hệ thống 11
Bảng 2.2 Đánh giá phương pháp thu thập yêu cầu 11
Bảng 2.3 Bảng câu hỏi cho nhân viên 12
Bảng 2.4 Bảng câu hỏi cho người dùng 13
Bảng 2.5 Yêu cầu chức năng hệ thống mới 16
Bảng 2.6 Yêu cầu phi chức năng hệ thống mới 17
Bảng 2 7 Các nghiệp vụ chính 17
Bảng 4 1 Từ điển dữ liệu 37
Trang 10iv
TÓM TẮT BÁO CÁO
Trong quyển báo cáo bài tập lớn này, chúng em trình bày thực hiện đề tài phân tích thiết kế hướng đối tượng cho hệ thống cho thuê phòng chiếu phim Trong nửa kì đầu của môn học, chúng em đã tìm hiểu, thực hiện và trình bày báo cáo theo tiến trình thực hiện đề tài và nội dung môn học bao gồm lập kế hoạch, thu thâp yêu cầu và phân tích Chương 1 là nội dung phần lập kế hoạch, chúng em trình bày về hệ thống nhóm chúng em lựa chọn để triển khai cho môn học là "Hệ thống cho thuê phòng chiếu phim" với mong muốn hỗ trợ cho nhân viên cửa hàng cho thuê phòng để xem phim và giúp cho khách hàng mong muốn đến cửa hàng xem phim có thể kiểm tra thông tin và đăng
kí trước Chúng em sẽ giới thiệu về đơn vị dự định sử dụng phần mềm, nghiệp vụ quản
lý đang áp dụng, và các vấn đề đang gặp phải khi chúng em lựa chọn đề tài Từ đó, chúng em trình bày về hệ thống mà chúng em đề xuất và phân tích tính khả thi của dự
án
Để nắm bắt được yêu cầu của khách hàng về hệ thống, chúng em tiến hành thu thập và đánh giá các yêu cầu chức năng và chức năng của hệ thống Trong chương 2: Thu thập các yêu cầu, chúng em đánh giá các tiêu chí để lên kế hoạch phỏng vấn và lập
bộ câu hỏi phục vụ cho phỏng vấn Sau khi có kết quả phỏng vấn, chúng em tiến hành xác định chu trình nghiệp vụ, tìm hiểu hạn chế của hệ thống cho thuê phòng chiếu phim hiện tại Sau đó, kết hợp với đề xuất của khách hàng để thiết lập các yêu cầu chức năng
và phi chức năng của hệ thống
Từ các kết quả thu được sau khi thu thập yêu cầu, xác định nghiệp vụ của hệ thống, xác định yêu cầu của hệ thống ở chương 2, trong chương 3: Phân tích, chúng em tiến hành thực hiện mô hình hóa chức năng cho hệ thống đề xuất Sau đó là các mô hình hóa cấu trúc và mô hình hoạt động của hệ thống Chúng em thực hiện xây dựng các CRC (Class-Responsibility-Collaboration card), sơ đồ lớp (class diagram), sơ đồ đối tượng (object diagram), sơ đồ tuần tự (sequence diagram), sơ đồ chuyển trạng thái (state machine) và mô hình thực thể và liên kết
Sau khi đã phân tích hệ thống ở chương 3, trong chương 4 chúng em trình bày về phần thiết kế của nhóm Phần thiết kế này bao gồm các nội dung sau: Thiết kế lớp, thiết
kế cơ sở dữ liệu, và thiết kế giao diện
Trang 131
CHƯƠNG 1 LẬP KẾ HOẠCH
Trong chương này, chúng em trình bày về hệ thống nhóm chúng em lựa chọn để triển khai cho môn học là "Hệ thống cho thuê phòng chiếu phim" với mong muốn hỗ trợ cho nhân viên cửa hàng cho thuê phòng để xem phim và giúp cho khách hàng mong muốn đến cửa hàng xem phim có thể kiểm tra thông tin và đăng kí trước Chúng em sẽ giới thiệu về đơn vị dự định sử dụng phần mềm, nghiệp vụ quản lý đang áp dụng, và các vấn đề đang gặp phải khi chúng em lựa chọn đề tài Từ đó, chúng em trình bày về hệ thống mà chúng em đề xuất, phân tích tính khả thi của dự án và các công cụ quản lý dự
Theo phản ánh của anh Nguyễn Văn Điều - quản lý quán Cafe No 1, đường Phù Liễn, thành phố Thái Nguyên cho biết, việc quản lý phòng trống, danh sách các bộ phim hay danh sách người đến xem phim còn được xử lý một cách thủ công Khi mới bắt đầu triển khai hình thức này, những thông tin trên được quản lý bằng sổ sách, còn hiện tại đang được quản lý bằng phần mềm Excel của Mircosoft
Với phần mềm Excel đã giúp cho cửa hàng quản lý phòng, số lượng người đăng
kí, danh sách các bộ phim và doanh số, doanh thu của cửa hàng tiện lợi hơn việc quản
lý sổ sách rất nhiều Nhưng việc quản lý bằng Excel còn bộc lộc một số hạn chế như:
- Các thông tin về doanh số, doanh thu không có tính bảo mật, số liệu dễ bị mất, thay đổi
Trang 142
- Việc thuê phim hiện đều được lựa chọn từ ổ cứng máy tính, việc phân loại và lựa chọn gặp khó khăn
- Khi cập nhật các bộ phim mới tạo lại danh sách bộ phim
Ngoài ra, hiện tại, khách hàng muốn đến đặt phòng cũng gặp phải một số hạn chế sau:
- Để xem phim cần đến cửa hàng trước để liên hệ còn phòng trống không?
- Bộ phim muốn xem có nằm trong danh sách phim không ?
- Việc đặt phòng hiện đang là tại chỗ, vào những ngày cao điểm dễ dẫn đến không còn xuất thuê, nhóm người thuê phải đợi tại quán khá lâu
Điều đó gây bất tiện cho khách hàng Vì vậy, anh Điêu mong muốn có một giải pháp giúp cho việc quản lý và cung cấp thông tin cho khách hàng một cách tốt nhất
• Tên dự án: Hệ thống cho thuê phòng chiếu phim
• Người đề xuất: Bộ phận Marketing của cửa hàng Cafe No1 đường Phù Liễn, Thành Phố Thái Nguyên
• Tính cấp thiết: Dự án này hỗ trợ việc thuê phòng chiếu phim qua Internet để nhân viên dễ dàng phục vụ và nhóm người thuê có thể tự chủ thời gian và lựa chọn của mình
• Yêu cầu của cửa hàng:
- Quản lý, phân loại, tìm kiếm phim dễ dàng
- Cho phép nhân viên nhận các đơn thuê và chuẩn bị trước phòng chiếu, thiết bị
- Báo cáo doanh thu, hiệu suất theo từng tuần/tháng
- Cho phép thuê phòng từ xa, xác định phòng trống
• Giá trị kì vọng:
Trang 15• Cải thiện sự hài lòng của khách hàng và tăng khả năng nhận diện thương hiệu
do sự hiện diện của Internet
3 Chi phí phần mềm 5,000,000 VNĐ/năm Website và tên miền
để quảng bá phần mềm, chứa link tải xuống
- Chi phí vận hành:
Bảng 1.2 Chi phí vận hành phần mềm
STT Danh mục Chi phí Ghi chú
1 Thiết bị 60,000,000VNĐ 3 máy tính cho nhân viên:
3 Nâng cấp phần mềm 60,000,000VNĐ/năm Cập nhật phiên bản, plugin,
tính năng mới, cải tiến hiệu suất
Trang 164
4 Sửa chữa phần mềm 30,000,000VNĐ/năm Fix lỗi, bug, vấn đề hoạt
động của phần mềm, backup database
5 Chi phí tư vấn, hỗ
trợ khác hàng
60,000,000VNĐ/năm Tư vấn, giải đáp thắc mắc
thông qua fanpage, hoặc trực tiếp tại quán
- Doanh thu mang lại:
Bảng 1.3 Doanh thu mang lại
STT Danh mục Chi phí Ghi chú
1 Cắt giảm nhân viên 120,000,000VNĐ/năm Cắt giảm 2 nhân viên xếp
lịch chiếu
2 Tăng doanh thu từ
khách hàng cũ nhờ phân bổ được xuất chiếu
252,000,000VNĐ/năm Thêm 7 suất chiễu mỗi
ngày, giả sử mỗi xuất chiếu có 10 người, lãi sau dịch vụ (phim, dọn phòng)
là 10.000VNĐ/người
3 Tăng doanh thu nhờ
thu hút khác hàng mới
150,000,000VNĐ/năm Cải thiện sự hài lòng của
khách hàng và tăng khả năng nhận diện thương hiệu do sự hiện diện của Internet: Website, Fanpage Hỗ trợ, tư vấn sử dụng phần mềm trực tuyến trong giờ hành chính
Trang 186
Tất cả những phân tích trên cho thấy đây là 1 sự đầu tư thực sự chất lượng: Lợi nhuận cao, thu hồi vốn siêu nhanh
• Khả thi về tổ chức
- Tương thích với chiến lược kinh doanh
+ Dự án hoàn toàn phù hợp với mô hình kinh doanh hiện tại, góp phần cải tiến những nhược điểm hiện có và hỗ trợ thúc đẩy doanh số
+ Quá trình chuyển đổi sang phần mềm không gây ảnh hưởng quá lớn đến hoạch định kinh tế, định hướng kinh doanh của công ty
- Tương thích với người dùng
+ Giao diện dễ sử dụng, trực quan và cơ bản Phù hợp và dễ dàng với tất cả mọi người trong thời đại công nghệ số
+ Các chức năng đầy đủ theo yêu cầu, phân chia rõ ràng
+ Chỉ cần chạy không cần phải thiết đặt quá nhiều Tận dụng tiện ích từ Internet
- Thời gian cho phép
- Chi phí đầu tư cho dự án
Một số chức năng để đánh giá điểm chức năng:
Nhập thông tin :
+ Thông tin về phim
+ Thông tin về phòng chiếu
+ Thông tin về xuất chiếu
Trang 197
- Danh sách khách hàng
- Danh sách xuất chiếu trong ngày
- Báo cáo doanh thu
Truy vấn :
- Thông tin của phim
- Thông tin của phòng chiếu
- Thông tin về khách hàng
- Thông tin về xuất chiếu
1.2.2 Xác định quy mô dự án
• Đánh giá điểm chức năng chưa hiệu chỉnh (TUFP)
Bảng 1.5 Đánh giá điểm chức năng
Trang 20• Tổng điểm chức năng đã hiệu chỉnh
TAFP = APC * TUFP = 0.71 * 114 = 75.26
Ngôn ngữ được sử dụng là C# Theo như trang web
https://www.qsm.com/resources/function-point-languages-table thì số dòng code trung bình mỗi hàm là 54
Total Lines of Codes (TLC) = 80.94 * 54 = 4064 dòng code
• Đánh giá nhân lực cần thiết Effort = 1.4 * TLC/1000 = 5,6 người / tháng
• Đánh giá thời gian cần thiết Schedule time = 3.0* Effort^(1/3) = 5,33 tháng
1.2.3 Xây dựng và quản lý kế hoạch
Công cụ quản lý dự án: bản kế hoạch, biểu đồ Gantt, biểu đồ Pert
2 Thu thập các yêu cầu 4 Hoàn thành
Trang 219
3 Thiết kế
Sơ đồ PERT
Hình 1.1 Sơ đồ PERT
Trang 2210
Biểu đồ Gantt
Hình 1.2 Biểu đồ Giantt
Trang 2311
CHƯƠNG 2 THU THẬP CÁC YÊU CẦU
Để nắm bắt được yêu cầu của khách hàng về hệ thống, chúng em tiến hành thu thập và đánh giá các yêu cầu chức năng và chức năng của hệ thống Trong chương này, chúng em đánh giá các tiêu chí để lên kế hoạch phỏng vấn và lập bộ câu hỏi phục vụ cho phỏng vấn Sau khi có kết quả phỏng vấn, chúng em tiến hành xác định chu trình nghiệp vụ, tìm hiểu hạn chế của hệ thống cho thuê phòng chiếu phim hiện tại Sau đó, kết hợp với đề xuất của khách hàng để thiết lập các yêu cầu chức năng và phi chức năng của hệ thống
2.1 Xác định yêu cầu
2.1.1 Kế hoạch phỏng vấn
Đánh giá các tiêu chí :
• Giá trị kinh doanh tiềm năng (Potential business value)
• Chi phí dự án (Project cost)
• Phạm vi phân tích (Breadth of analysis)
• Rủi ro thất bại (Rish)
Bảng 2.1 Đánh giá yêu cầu hệ thống
Tiêu chí Mức độ
Giá trị kinh doanh tiềm năng (Potential
business value)
Moderate
Chi phí dự án (Project cost) Low – Moderate
Phạm vi phân tích (Breadth of analysis) Narrow – Moderate
Rủi ro thất bại (Rish) Low - Moderate
2.1.2 Kĩ thuật phỏng vấn
Dựa vào việc đánh giá 4 tiêu chí trên , Nhóm quyết định chọn kĩ thuật phân tích yêu
cầu là Business process improvement (BPI) – Cải tiến quy trình nghiệp vụ
Bảng 2.2 Đánh giá phương pháp thu thập yêu cầu
Tiêu chí Mức độ
Trang 2412
Integration of information Low
Dựa vào việc đánh giá các tiêu chí trên, nhóm quyết định lựa chọn phương pháp thu thập yêu cầu là điều tra
2.1.3 Nội dung phỏng vấn
• Điều tra (Questionnaires)
Những người tham gia được chọn từ nhiều vị trí khác nhau: quản lý, nhân viên
- Câu hỏi cho nhân viên:
Bảng 2.3 Bảng câu hỏi cho nhân viên
Nhóm câu hỏi Câu hỏi Câu trả lời
Câu hỏi đóng 1 Số suất chiếu phim hiện tại?
Giá vé mỗi người là bao nhiêu và
thu lại bao nhiêu?
- 15 suất chiếu với ngày trong tuần
- 35 suất chiếu ngày cuối tuần
- 30,000VNĐ với phim 2D, 50,000VNĐ với phim 3D Mỗi khách hàng thu lại được 10.000VNĐ
2 Chu trình nghiệp vụ hiện tại của hệ thống là như nào?
- Khách hàng đến cửa hàng, chọn phim trong danh sách file excel, chọn phòng và xuất chiếu trống
- Khách hàng đợi đến thời gian xuất chiếu bắt đầu
3 Lợi nhuận thu được năm gần nhất?
- Lợi nhuận sau chi năm
2020 là 1,215,000,000 VNĐ
4 Số nhân viên và lương mỗi người hiện tại?
- Có 7 nhân viên hỗ trợ đặt phòng chiếu hiện tại
Trang 2513
Gồm: 1 nhân viên hỗ trợ tìm phim, 3 nhân viên soạn vé
và thu ngân, 1 nhân viên soát vé, 2 nhân viên tổng hợp kế toán báo cáo
- Lương : 10,000,000 VNĐ/tháng
Câu hỏi mở 1 Khó khăn hiện tại của hệ thống
cũ
- Vé hiện tại nếu cần thay đổi phải hủy vé cũ và in vé mới Sau đó cập nhật lại thời gian trống, chuẩn bị lại phim và phòng chiếu
- Kiểm tra vé phải qua nhiều bước tra cứu: khách hàng, phim, phòng chiếu, thời gian
Câu hỏi thăm dò 1 Bạn có đề xuất gì để cải tiến
- Câu hỏi cho khách hàng
Bảng 2.4 Bảng câu hỏi cho người dùng
Nhóm câu hỏi Câu hỏi Câu trả lời
Câu hỏi đóng 1 Số lượng khách hàng trung
bình mỗi xuất chiếu
- Trung bình 10 người
2 Số lần đặt phòng chiếu mỗi tháng
- Trung bình 2 lần/tháng
3 Nhu cầu lựa chọn phim - Không có chủ đích, cần
tìm kiếm trước khi chọn
Câu hỏi mở 1 Khó khăn hiện tại của hệ thống
cũ
- Tìm phim lâu do mở cả file, không có phân loại theo phim
Trang 2614
- Phải kiểm tra phòng còn đang trống hay không mỗi khi khách đặt
Câu hỏi thăm dò 1 Bạn có đề xuất gì để cải tiến
- Tự động hiện ra phòng trống với số lượng tùy chỉnh
2 Trước tiên, Khách hàng có thể Tìm kiếm, Tìm kiếm và lựa chọn phim trong
file danh sách phim, Tìm kiếm phòng và thời gian trống
3 Sau đó Khách hàng Nhập vào yêu cầu Đặt xuất chiếu với các thông tin: Phim,
Phòng Chiếu, Thời gian chiếu, Số lượng người xem
4 Hoàn tất và vé in xuất chiếu
5 Khách hàng có thể đến và thay đổi xuất chiếu trước giờ chiếu 1h Nhân viên
tiến hành hủy bỏ vé cũ vào tạo xuất chiếu mới Sau đó cập nhật lại thời gian trống, chuẩn bị lại phim và phòng chiếu
6 Đến giờ xuất chiếu của Khách hàng, Khách hàng đem vé đến để Xác nhận
Các đối tượng sử dụng: Khách hàng, nhân viên
Các ca sử dụng chính: Xác thực người dùng, Đặt xuất chiếu, Tìm kiếm, Thay đổi xuất chiếu, Xác nhận xuất chiếu
Trang 27• Khi khách hàng đến xem phim thì cần thực hiện xác nhận xuất chiếu bằng thông tin dẫn đến tốn thời gian truy vấn
• Việc đặt xuất chiếu hiện đang là tại chỗ, người đặt xuất chiếu cần đến tận nơi để đặt xuất chiếu trong khi không biết xuất để thuê không, và khi nhiều người cùng đến thuê phim dẫn đến việc đợi chờ của khách hàng
• Mỗi lần thực hiện thay đổi xuất chiếu thì yêu cầu thay đổi lại các mục rất tốn thời gian và yêu cầu khối lượng công việc lớn Không phù hợp cho xu hướng số lượng phim được cập nhật theo ngày