Vậy nên, việc nghiên cứu đề tài “tác động của chính sách giá đối với cung cầu thị trường xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh” để làm rõ tác động của chính sách này đối với nhu cầu sử dụng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HCM
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
GVHD: Nguyễn Thị Thanh Vân SVTH: Nhóm 41 Thứ 4 tiết 7-10
1 Trần Nguyễn Thùy Linh 20126142
2 Phan Nữ Thảo Trang 20126230
Mã lớp học: ECON240206_06
Thành phố Hồ Chí Minh, tháng 6 năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quãng thời gian học tập vừa qua, để có được những kiến thức như hôm nay và hoàn thành được bài tiểu luận này, chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Nguyễn Thị Thanh Vân đã luôn luôn hết mình, tận tình dạy bảo, truyền đạt kiến thức, luôn đồng hành giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em trong suốt quá trình học tập và làm bài tiểu luận này
Trong quá trình làm đề tài tiểu luận này, do kiến thức và kinh nghiệm của chúng
em còn hạn hẹp nên khó tránh khỏi những sai sót Chúng em mong cô bỏ qua và chỉ bảo, nhận xét chân tình để chúng em có thể rút kinh nghiệm và hoàn thiện khả năng của mình trong những bài tiểu luận tiếp theo
Cuối cùng, chúng em xin cảm ơn cô, chúc cô có thật nhiều sức khỏe để hoàn thành thật tốt công tác giảng dạy của mình và gặt hái được nhiều thành công trong cuộc sống
Trang 3BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
Hoàn thành tốt
Hoàn thành tốt
ĐIỂM SỐ
Điểm
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN
Kí tên
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG, HÌNH, PHỤ LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN NỘI DUNG 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XE BUÝT, CHÍNH SÁCH TRỢ GIÁ, CUNG, CẦU THỊ TRƯỜNG XE BUÝT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 3
1.1 Tổng quan về xe buýt 3
1.1.1 Khái niệm về vận tải khách công cộng bằng xe buýt 3
1.1.2 Loại vé và giá vé đi xe buýt 3
1.2 Các đơn vị đảm nhận vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt 5 1.2.1 Doanh nghiệp 5
1.2.2 Hợp tác xã 5
1.3 Khái niệm về chính sách và chính sách trợ giá 6
1.3.1 Chính sách 6
1.3.2 Trợ giá 6
1.3.3 Chính sách trợ giá xe buýt 7
1.3.3.1 Chính sách trợ giá xe buýt và sự cần thiết của chính sách trợ giá 7
Trang 51.3.4 Trợ giá cho xe buýt dưới góc độ kinh tế học 7
1.4 Cung và cầu 8
1.4.1 Cung và cung của thị trường xe buýt 9
1.4.2 Cầu và cầu của thị trường xe buýt 9
1.5 Tác động của giá lên cầu và cung của thị trường xe buýt 9
1.5.1 Tác động của giá lên cầu của thị trường xe buýt 9
1.5.2 Tác động của giá lên cung của thị trường xe buýt 10
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA CHÍNH SÁCH GIÁ ĐỐI VỚI CUNG CẦU THỊ TRƯỜNG XE BUÝT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 11
2.1 Tình trạng xe buýt hiện nay 11
2.2 Các hình thức trợ giá hiện nay 11
2.3 Thực trạng phát triển của cung cầu thị trường xe buýt dưới tác động của chính sách giá 12
2.3.1 Chính sách trợ giá theo kiểu cào bằng chưa hợp lí 13
2.3.2 Chi phí vận tải hành khách lớn 14
2.3.3 Công tác quản lí trợ giá xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh còn nhiều hạn chế 14
2.3.4 Hỗ trợ, khuyến khích đầu tư phương tiện mới 15
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP KHAI THÁC HIỆU QUẢ CHÍNH SÁCH GIÁ ĐỐI VỚI THỊ TRƯỜNG CUNG CẦU XE BUÝT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 15
PHẦN KẾT LUẬN 18
TÀI LIỆU THAM KHẢO 19
Trang 6DANH MỤC BẢNG, HÌNH, PHỤ LỤC Danh mục bảng
Bảng 1 Bảng giá vé xe buýt các tuyến có trợ giá 4
Danh mục hình
Hình 1 Trợ giá cho xe buýt dưới góc độ kinh tế học 8 Hình 2 Đường cầu 10 Hình 3 Đường cung 10
Trang 7PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Tại thành phố Hồ Chí Minh, song song với sự phát triển phồn vinh nơi đây, thành phố đang phải chịu sức ép từ số lượng phương tiện cá nhân tăng cao do nhu cầu đi lại của người dân Vấn đề này đã gây ra không ít các tác động như làm ô nhiễm môi trường,
ùn tắc giao thông, hay cả tai nạn giao thông Trong khi giải pháp nâng cấp và xây dựng
hệ thống giao thông thì tốn nhiều chi phí và khó thực hiện thì giải pháp hệ thống giao thông công cộng cụ thể là hệ thống vận chuyển hành khách bằng xe buýt là giải pháp tối ưu nhất, giải quyết tốt nhu cầu đi lại của người dân thành phố Thế nhưng theo Báo Điện tử Đài Truyền hình Việt Nam (VTV News) (2020) thì trong 4 năm từ 2014 đến
2018, trung bình mỗi năm thì số lượng người tham gia giao thông sử dụng phương tiện công cộng xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh giảm 6,65% dựa theo số liệu thống kê được của ngành Giao thông Vận tải TP.HCM và đặc biệt năm 2019, số lượng người tham gia giao thông sử dụng phương tiện công cộng là xe buýt ở mức 289,9 triệu lượt, giảm 12,1 % so với năm trước là năm 2018 và tính đến đầu năm 2020, sản lượng xe buýt giảm một nửa do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19 Vậy mặc dù xe buýt là phương tiện di chuyển của nhiều học sinh, sinh viên, công nhân lao động, nhân viên văn phòng nhưng số lượng người tham gia giao thông sử dụng phương tiện cá nhân vẫn chiếm đa
số Như vậy, chính sách giá cho xe buýt cũng là một chính sách không thể thiếu, được thành phố sử dụng giúp hệ thống xe buýt phát triển và thu hút sự tham gia, sử dụng của người dân vào thị trường xe buýt Vậy nên, việc nghiên cứu đề tài “tác động của chính sách giá đối với cung cầu thị trường xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh” để làm rõ tác động của chính sách này đối với nhu cầu sử dụng và nhu cầu cung cấp vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Những tác động của chính sách giá đối với nhu cầu sử dụng của người dân và cung cấp vận tải hành khách công cộng của các doanh nghiệp
và hợp tác xã vận tải
Trang 8Phạm vi nghiên cứu: Khu vực thành phố Hồ Chí Minh
3 Mục tiêu nghiên cứu
Giải thích các khái niệm liên quan đến xe buýt, chính sách, chính sách trợ giá, chính sách trợ giá xe buýt và cùng với kiến thức học được từ môn Kinh tế học để tiến hành phân tích tác động của chính sách trợ giá đến cung và cầu thị trường xe buýt tại thành phố Hồ Chí Minh Từ những phân tích trên đưa ra các kết luận, nguyên nhân và các biện pháp khắc phục các hạn chế của chính sách trợ giá đối với thị trường xe buýt phù hợp với nhu cầu cung và cầu vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích lý thuyết: Tra cứu tài liệu từ báo điện tử, báo cáo khoa học, bài giảng môn Kinh tế học
Phương pháp tổng hợp lý thuyết: Lựa chọn tài liệu chỉ chọn những thứ cần, đủ
để xây dựng luận cứ, đưa ra các kết luận
Ngoài ra còn sử dụng những phương pháp khác: thống kê, so sánh, logic
Trang 91.1.1 Khái niệm về vận tải khách công cộng bằng xe buýt
Theo Thủ tướng Chính phủ trong Điều 3 Quyết định số 13/2015/QĐ-TTg khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (2015):
1 Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt là hoạt động vận tải hành khách theo tuyến cố định bằng xe buýt có các điểm dừng đón, trả khách và phương tiện chạy theo biểu đồ vận hành
2 Hệ thống kết cấu hạ tầng phục vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
là các công trình phục vụ cho hoạt động khai thác vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt bao gồm: đường dành riêng cho xe buýt; điểm đầu; điểm cuối; điểm dừng; biển báo; nhà chờ; điểm trung chuyển; bãi đỗ xe buýt; trạm điều hành; trạm bảo dưỡng sửa chữa; trạm cung cấp năng lượng cho xe buýt
Theo số liệu từ trang điện tử của Sở Giao Thông Vận Tải Thành phố Hồ Chí Minh thì hiện nay, năm 2021 có 175 tuyến xe buýt trên địa bàn
1.1.2 Loại vé và giá vé đi xe buýt
Theo trang tin Điện tử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh (2019), từ ngày 1/5/2019, giá vé xe buýt có sự điều chỉnh theo quyết định về việc điều chỉnh giá vé xe buýt trên các tuyến xe buýt có trợ giá của Sở Giao thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh
Giá vé trên các tuyến xe buýt được trợ giá như sau:
Trang 10Bảng 1 Bảng giá vé xe buýt các tuyến có trợ giá
6.000 đồng
7.000 đồng
112.500 đồng
135.000 đồng
157.000 đồng
Nguồn: Trang tin Điện tử Đảng bộ thành phố Hồ Chí Minh (2019)
Nhà nước ta có quy định cụ thể về cơ chế, chính sách trợ giá cho người sử dụng dịch
vụ vận tải hành khách công cộng Theo Thủ tướng Chính phủ trong điều 7 Quyết định 13/2015/QĐ-TTg khuyến khích phát triển vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt (2015):
Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào nguồn lực địa phương trợ giá cho người sử dụng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt như sau:
1 Miễn tiền vé đối với trẻ em dưới 6 tuổi, người khuyết tật nặng và người khuyết tật đặc biệt nặng
Trang 112 Giảm giá vé đối với người có công với cách mạng, người cao tuổi, học sinh, sinh viên là công dân Việt Nam
1.2 Các đơn vị đảm nhận vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt
1.2.1 Doanh nghiệp
Theo Quốc hội trong điều 4 Luật Doanh nghiệp số 59/2020/QH14 (2014) “Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được thành lập hoặc đăng
ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.”
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt là doanh nghiệp, hợp tác xã được đăng kí kinh doanh vận tải bằng xe ô tô, ngoài ra còn phải đáp ứng các điều kiện kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt được yêu cầu tại Điều 5, Nghị định 86/2014/NĐ-CP (Chính phủ, 2014)
Doanh nghiệp kinh doanh vận tải hành khách bằng xe buýt là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận chuyển hành khách bằng xe buýt Một số danh nghiệp cung cấp dịch
vụ này ở thành phố Hồ Chí Minh như: Công ty Cổ phần vận tải thành phố, Công ty Cổ phần vận tải thành phố, Công ty TNHH Du lịch dịch vụ xây dựng Bảo Yến
1.2.2 Hợp tác xã
Hợp tác xã vận tải giữ vai trò rất quan trọng trong mọi quy trình kinh doanh vận tải của các cá nhân hoặc doanh nghiệp
Theo Quốc hội (2012) trong điều 3 Luật hợp tác xã 2012 :
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân, do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương trợ lẫn nhau trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu cầu chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đẳng và dân chủ trong quản lý hợp tác xã
Trang 12Theo Chính phủ (1997) trong điều 1 Nghị định của Chính phủ số 45-CP ngày 29 tháng
4 năm 1997 ban hành điều lệ mẫu hợp tác xã giao thông vận tải:
Hợp tác xã Giao thông vận tải là tổ chức kinh tế tự chủ của những người lao động cùng hành nghề Giao thông vận tải có nhu cầu và lợi ích chung, tự nguyện góp vốn (bằng tiền, bất động sản, hoặc phương tiện, thiết bị) và công sức để hợp tác
xã sản xuất kinh doanh thuộc lĩnh vực giao thông vận tải
Hợp tác xã Giao thông vận tải phải có ít nhất 10 xã viên để được thành lập Hợp tác xã
Một vài doanh nghiệp vận tải đảm nhận vận chuyển hành khách công cộng bằng
xe buýt trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh như: Hợp tác xã vận tải xe buýt Quyết Thắng với các tuyến 05, 06, 08, 10, 53, 56; Hợp tác xã vận tải số 15 với các tuyến 57, 76, 89, 141, 61-1; Công ty Cổ phần vận tải thành phố với các tuyến
59, 68, 69, 72, 86, 102, 60-1, 62-1 và nhiều Hợp tác xã khác trên địa bàn với tổng cộng hơn 170 tuyến xe
1.3 Khái niệm về chính sách và chính sách trợ giá
Trang 131.3.3 Chính sách trợ giá xe buýt
1.3.3.1 Chính sách trợ giá xe buýt và sự cần thiết của chính sách trợ giá
Để cạnh tranh với phương tiện giao thông cá nhân, thu hút sự tham gia vào hàm cầu của thị trường xe buýt, các nhà quản lí, lãnh đạo thành phố Hồ Chí Minh đưa ra chính sách trợ giá cho các đơn vị đảm nhận vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt
để các doanh nghiệp này tiếp tục thực hiện được việc cung cấp dịch vụ này sao cho doanh thu của họ vẫn được bảo đảm trong khi vé xe buýt giảm So với việc thực hiện nhiệm vụ duy trì và phát triển hệ thống vận tải hành khách công cộng, thì chính sách này thực chất là đem lại lợi ích cho hành khách tham gia vào thị trường này, vì nó đem lại một giá thành tốt cho người hành khách đồng thời đáp ứng được nhu cầu đi lại của người dân Cùng với các lý do khác, chính sách trợ giá chính là một chiến lược để tăng cầu của thị trường Tóm lại, chính sách trợ giá là cần thiết để giảm tỉ lệ sử dụng phương tiện cá nhân đồng thời tăng tỉ lệ sử dụng phương tiện công cộng
1.3.3.2 Sơ lược các hình thức trợ giá
Theo Nguyễn Thị Bích Hằng (2018) :
Thông thường, chính quyền thông qua các cơ quan chức năng có thẩm quyền tiến hành trợ giá, hỗ trợ chi phí cho các hoạt động khai thác vận tải theo các hình thức gián tiếp hoặc trực tiếp (p.3)
Hình thức trợ giá trực tiếp gồm có trợ giá trực tiếp cho bên cung hoặc trợ giá trực tiếp cho bên cầu Nhưng khi trợ giá cho bên cầu thì chỉ tác động một bên cầu, còn với khi trợ giá cho bên cung thì có tác động cho cả hai bên
Hình thức trợ giá gián tiếp có thể kể đến như xây dựng mạng lưới tuyến, đánh thuế các phương tiện cá nhân, ưu đãi tài chính các yếu tố đầu vào cho bên cung
1.3.4 Trợ giá cho xe buýt dưới góc độ kinh tế học
Theo Joseph E Stiglitz (được trích dẫn bởi Trần Thị Lộc (2014)):
Trang 14Khi chưa có chính sách trợ giá xe buýt, lượng cung sẽ là Q tương ứng với chi phí
là P Đường cầu D trên hình sẽ là lượng cầu của hành khách cũng là đường lợi ích cá nhân biên MPB và đường cung S chính là chi phí cá nhân biên của các cá nhân khi tăng thêm 1 nhu cầu di chuyển bằng xe buýt Nhưng lợi ích chung của
xã hội không chỉ là MPB mà là đường lợi ích biên xã hội MSB=MPB+MEB Khi MC không đổi thì lượng cầu sẽ là Q’ lớn hơn Q thì các đơn vị đảm nhận phải tăng lượng cung nhưng các đơn vị này không có muốn tăng cung do giá cũng tăng từ P thành P’ Vậy nên, để đạt được lượng đi lại xã hội mong muốn, chính phủ thực hiện việc trợ giá s đơn vị trên mỗi lượt đi lại Chính sách trợ giá của chính phủ làm cho đường cầu dịch sang phải một đoạn là s sao cho đạt được điểm cân bằng cung-cầu tại Q’ Phần diện tích được tô màu chính là phần chi trợ giá của chính phủ (p.6)
Hình 1 Trợ giá cho xe buýt dưới góc độ kinh tế học
Nguồn: Theo Joseph E Stiglitz (1995), Kinh tế học công cộng
1.4 Cung và cầu
Trang 151.4.1 Cung và cung của thị trường xe buýt
Cung được biểu hiện bằng những số lượng hàng hóa mà người bán muốn bán và
có khả năng bán ở các mức giá khác nhau trên thị trường trong một thời gian nhất định (Phí Mạnh Hồng, 2013, p.55)
Cung của thị trường xe buýt là lượng dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt mà doanh nghiệp vận tải muốn cung cấp và có khả năng cung cấp trên thị trường vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt ở các mức giá vé khác nhau trên trên thị trường trong một thời gian nhất định
1.4.2 Cầu và cầu của thị trường xe buýt
Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có khả năng mua ở mỗi mức giá trong một thời gian nào đó (Các yếu tố khác không đổi) (Phí Mạnh Hồng, 2013, p.55)
Cầu của thị trường xe buýt là lượng dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt mà hành khách tham gia sử dụng tại các mức giá vé khác nhau trong một thời gian nhất định
1.5 Tác động của giá lên cầu và cung của thị trường xe buýt
1.5.1 Tác động của giá lên cầu của thị trường xe buýt
Đường cầu (D): thể hiện mối tương quan giữa giá vé (P) và lượng cầu dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt (Q)
Trang 16Hình 2 Đường cầu
Nguồn: Phí Mạnh Hồng (2013)
➔ Quy luật Cầu: P và Q có quan hệ nghịch biến: P tăng thì Q giảm, P giảm thì
Q tăng (với các yếu tố khác không đổi)
1.5.2 Tác động của giá lên cung của thị trường xe buýt
Đường cung (D): thể hiện mối tương quan giữa giá vé (P) và lượng cung dịch vụ vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt (Q)
Hình 3 Đường cung