Giải pháp hoạt động cho vay tieu dùng tại hội sở ngân hàng thương mại
Trang 1Lời nói đầuGần 20 năm sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, đất nớc ta đã cónhững chuyển biến sâu sắc trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Chínhtrị ổn định, kinh tế tăng trởng bền vững đã thúc đẩy các hoạt động đầu t, xâydựng, kinh doanh, buôn bán… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,thu nhập và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho ngời dân Cùng với sựphát triển của nền kinh tế thị trờng, hàng hoá tiêu dùng trở nên phong phú và
đa dạng với nhiều chủng loại, mẫu mã khác nhau phù hợp với nhu cầu ngờimua Tuy nhiên, với mức thu nhập hiện nay, phần lớn ngời tiêu dùng khôngthể chi trả cho tất cả các nhu cầu mua sắm cùng lúc, đặc biệt là với những vậtdụng đắt tiền Nắm bắt đợc thực tế đó, các ngân hàng đã thực hiện cung cấpcác khoản cho vay tiêu dùng dới nhiều hình thức nhằm tạo điều kiện chokhách hàng có thể thoả mãn nhu cầu của mình trớc khi có khả năng thanhtoán Và chỉ trong một thời gian ngắn sau khi sản phẩm này ra đời, số lợngkhách hàng tìm đến ngân hàng tăng lên không ngừng đã tạo ra nguồn thu nhập
đáng kể cho ngân hàng Mặc dù vậy, so với hoạt động tín dụng thì cho vaytiêu dùng vẫn chiếm một tỷ trọng vô cùng nhỏ bé cả về doanh số cho vay lẫn
d nợ và cha thực sự phát huy vai trò vốn có của nó Với t cách là trung gianquan trọng bậc nhất trong nền kinh tế, các ngân hàng phải làm gì để đẩy mạnhhơn nữa hoạt động cho vay tiêu dùng, trở thành kênh kết nối hiệu quả giữanguồn vốn huy động đợc với nhu cầu bị giới hạn bởi khả năng thanh toán từ
đó tạo ra lợi nhuận cho mình và cho sự phát triển chung của toàn xã hội
Nhận thức đợc tầm quan trọng của hoạt động cho vay tiêu dùng trong
đời sống xã hội nói chung và đối với ngân hàng nói riêng, sau thời gian thựctập tại Hội sở ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng Việt Nam kết hợp vớinhững kiến thức thu thập đợc trong quá trình học tập và nghiên cứu của mình,
em đã chọn “Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại hội sở
Ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng Việt Nam” làm đề tài nghiên cứu
cho chuyên đề tốt nghiệp và luận văn của mình Kết cấu của chuyên đề tốtnghiệp ngoài phần Lời nói đầu, Kết luận, Danh mục tài liệu tham khảo gồm 3chơng:
Chơng I: Lý luận tổng quan về hoạt động cho vay tiêu dùng
Chơng II: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Hội sở ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng Việt Nam
Trang 2Chơng III: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thơng mại cổ phần Kỹ Thơng Việt Nam
Với những nội dung trình bày trong chuyên đề này, em hy vọng sẽ làmsáng tỏ phần nào thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại các ngân hànghiện nay, đồng thời có đa ra một số giải pháp với mong muốn đóng góp mộtphần lý luận nhỏ bé của mình vào sự phát triển của hoạt động cho vay tiêudùng nói riêng và sự nghiệp phát triển của toàn ngành ngân hàng nói chung
Trang 3ô tô, đồ dùng gia đình, sửa chữa và xây dựng nhà cửa Với các hãng kinhdoanh, các khoản vay của ngân hàng đợc coi nh nguồn tài trợ hiệu quả khi cần
bổ sung vốn để mở rộng sản xuất, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng khảnăng cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trên thị trờng trong nớc và quốc tế.Bên cạnh đó, ngân hàng cũng là một địa chỉ đáng tin cậy nếu chúng ta muốncất giữ tiền hay mong nhận đợc lời khuyên về lĩnh vực đầu t cho khoản tiềntiết kiệm
Ngày nay, hoạt động của ngân hàng không ngừng phát triển trên tất cả cácphơng diện, từ sự ra đời của các sản phẩm dịch vụ mới cho đến sự xuất hiệncủa các tập đoàn ngân hàng quy mô lớn có thể cho vay đối với hàng triệu ngờitiêu dùng và số lợng lớn các cơ quan, chính quyền địa phơng
Trong mọi thời kỳ, ngân hàng là một trong những thành viên quan trọngnhất trên thị trờng trái phiếu và tín phiếu do chính quyền địa phơng phát hành
để tài trợ cho các công trình công cộng từ hội trờng, sân bóng cho đến sânbay, đờng cao tốc … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
Có thể nói rằng, mỗi chủ thể trong nền kinh tế dù trực tiếp hay gián tiếp
đều ít nhất một lần đợc hởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng manglại Vậy ngân hàng là gì?
Do hoạt động ngân hàng có liên quan đến hầu hết các lĩnh vực trong nềnkinh tế nên khó có thể đa ra một khái niệm thống nhất về ngân hàng mà tuỳthuộc mục đích và khía cạnh nghiên cứu Khi xét trên phơng diện những loạihình dịch vụ cung cấp, ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp mộtdanh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất- đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm vàdịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳmột tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế
Song dới giác độ nghiên cứu của một nhà quản lý, chúng ta có thể đa ra
một khái niệm chung nhất về ngân hàng nh sau “ Ngân hàng là loại hình tổ
Trang 4chức tín dụng đợc thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình ngân hàng gồm ngân hàng thơng mại, ngân hàng phát triển, ngân hàng
đầu t, ngân hàng chính sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác ”
1.1.2.Khái niệm tín dụng ngân hàng
1.1.2.1.Tín dụng là gì?
Khó có thể đa ra một định nghĩa rõ ràng về tín dụng, vì vậy tuỳ thuộc góc
độ nghiên cứu mà chúng ta có thể xác định nội dung của thuật ngữ này
Tuy nhiên, khi xem xét tín dụng nh là một chức năng cơ bản của ngân
hàng thì tín dụng đợc hiểu là: “Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc
hàng hoá) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hòan trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán ”
Từ khái niệm trên, bản chất của tín dụng là một giao dịch về tài sản trên cơ
sở hoàn trả và có các đặc trng sau:
Tài sản giao dịch trong quan hệ tín dụng ngân hàng bao gồm haihình thức là cho vay (bằng tiền) và cho thuê (bất động sản và độngsản) Trong những năm 1960 trở về trớc hoạt động tín dụng của ngânhàng chỉ có cho vay bằng tiền Xuất phát từ tính đặc thù đó mà nhiềulúc thuật ngữ tín dụng và cho vay đợc coi là đồng nghĩa với nhau Từnhững năm 1970 trở lại đây, dịch vụ cho thuê vận hành và cho thuêtài chính đã đợc các ngân hàng hoặc các định chế tài chính kháccung cấp cho khách hàng Đây là một sản phẩm kinh doanh củangân hàng, một hình thức tín dụng bằng tài sản thực (nhà ở, vănphòng làm việc, máy móc- thiết bị)
Xuất phát từ nguyên tắc hoàn trả, vì vậy ngời cho vay khi chuyểngiao tài sản cho ngời đi vay sử dụng phải có cơ sở để tin rằng ngời đivay sẽ trả đúng hạn Đây là yếu tố hết sức cơ bản trong quản trị tíndụng Trong thực tế một số nhân viên tín dụng khi xét duyệt cho vaykhông dựa trên cơ sở đánh giá mức độ tín nhiệm về khách hàng màchú trọng đến các bảo đảm, chính quan điểm này đã làm ảnh hởng
đến chất lợng tín dụng
Giá trị hoàn trả thông thờng phải lớn hơn giá trị lúc cho vay, hay nóicách khác là ngời đi vay phải trả thêm phần lãi ngoài vốn gốc Để
Trang 5thực hiện đợc nguyên tắc này phải xác định lãi xuất danh nghĩa lớnhơn tỷ lệ lạm phát, hay nói cách khác phải xác định lãi xuất thực d-
1.1.2.2 Các loại hình cho vay của ngân hàng
Hoạt động cấp tín dụng giữ vai trò quan trọng đối với bản thân ngân hàngbởi thu nhập từ hoạt động này không những chiếm tỷ trọng lớn trong tổng thunhập của ngân hàng mà còn đảm bảo cho việc trả lãi các nguồn vốn huy động.Việc cấp tín dụng đợc thực hiện trên cơ sở nguồn vốn huy động đợc và nhucầu về vốn của khách hàng Hoạt động cấp tín dụng có thể hiểu là việc muabán “ quyền sử dụng vốn tệ’’ trong đó ngời mua là các chủ thể kinh tế có nhucầu về vốn để tài trợ cho các hoạt động nh: Sản xuất– kinh doanh, mua sắm,
dự trữ … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,còn ngời bán chính là ngân hàng
Để hiểu rõ hơn về hoạt động này, chúng ta cần phân loại chúng theo nhữngtiêu thức nhất định:
- Căn cứ theo thời hạn cho vay
+ Cho vay ngắn hạn: Là hình thức cấp tín dụng thờng có thời hạn dới mộtnăm và mục đích sử dụng chủ yếu là để bù đắp sự thiếu hụt vốn tạm thời nhphục vụ cho thanh toán tiền hàng hoá, tài trợ vốn lu động hay thanh toán ngoạithơng … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
+ Cho vay trung hạn: Đây là hình thức cấp tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5năm và thờng sử dụng để đổi mới trang thiết bị, mua sắm máy móc mà thờigian khấu hao thờng không quá dài để có thể hoàn trả vốn đúng hạn cho ngânhàng
+ Cho vay dài hạn: Là khoản cấp tín dụng có thời hạn trên 5 năm và ờng sử dụng để xây nhà xởng, đầu t dây chuyền công nghệ với những dự ánsản xuất lớn có thời gian thu hồi vốn dài Các khoản vay này thờng đòi hỏi thếchấp và chịu nhiều rủi ro
th Căn cứ theo khách hàng vay vốn
+ Cho vay các định chế tài chính bao gồm cấp tín dụng cho các ngânhàng, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tíndụng và các định chế tài chính khác
+ Cho vay các tổ chức, doanh nghiệp sản xuất- kinh doanh
Trang 6+ Cho vay cá nhân.
- Căn cứ theo mục đích sử dụng khoản vay
+ Cho vay nhằm mục đích phục vụ sản xuất- kinh doanh
+ Cho vay nhằm phục vụ đời sống, tiêu dùng
- Căn cứ theo mức độ tín nhiệm đối với khách hàng
+ Cho vay không bảo đảm: Là loại hình cho vay không có có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc sự bảo lãnh của ngời thứ 3, mà việc cho vay chỉ dựa vào
uy tín của bản thân khách hàng Đối với những khách hàng tốt, trung thựctrong kinh doanh, có khả năng tài chính lành mạnh, quản trị có hiệu quả thìngân hàng có thể cấp tín dụng dựa vào uy tín của bản thân khách hàng màkhông cần một nguồn thu nợ thứ hai bổ sung
+ Cho vay có bảo đảm là loại hình cấp tín dụng dựa trên cơ sở các bảo
đảm nh thế chấp hay cầm cố, hoặc phải có sự bảo lãnh của bên thứ 3 Đối vớicác khách hàng không có uy tín cao đối với ngân hàng, khi vay vốn đòi hỏiphải có bảo đảm Sự bảo đảm này là căn cứ pháp lý để ngân hàng có thêm mộtnguồn thu thứ hai, bổ sung cho nguồn thu nợ thứ nhất thiếu chắc chắn
- Căn cứ theo phơng thức cho vay
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đây là hình thức cấp tín dụng màngân hàng và khách hàng cùng ký kết một hơp đồng hạn mức trong đó qui
định một khối lợng tiêu dùng mà khách hàng đợc phép vay của ngân hàngtrong một thời gian nhất định, hết thời gian này thì số còn lại mà khách hàngkhông sử dụng sẽ không còn giá trị nữa Trong hợp đồng hạn mức có thể baogồm các điều khoản nh việc sử dụng vốn vay, lãi suất, kỳ hạn trả nợ, cung cấpcác báo cáo tài chính và các dữ liệu về tình hình sản xuất- kinh doanh khác,tài sản đảm bảo, và trong trờng hợp vỡ nợ, các điều khoản liên quan đến việcchấm dứt hợp đồng chi trả những khoản vay còn tồn đọng Trong thời gian củahợp đồng hạn mức, khi khách hàng có nhu cầu vay vốn mà không vợt quá hạnmức đã ký thì chỉ cần nộp đơn xin vay và lập hợp đồng vay là đợc ngân hàngxem xét với những điều kiện vay vốn đã đợc thoả thuận trớc trong hợp đồnghạn mức tín dụng
+ Cho vay từng lần: Đây là hình thức cấp tín dụng mà ngân hàng và
ng-ời vay sẽ ký kết hợp đồng riêng đối với mỗi khoản vay khi khách hàng có nhucầu Mỗi lần khách hàng có nhu cầu vay vốn thì việc ký kết hợp đồng đợcthực hiện từ đầu, khách hàng và ngân hàng sẽ thoả thuận riêng cho từng lần đó
về số lợng tín dụng, thời hạn khoản vay, lãi suất áp dụng, tài sản đảm bảo, báocáo tài chính… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
Trang 71.2 Lý luận tổng quan về cho vay tiêu dùng
1.2.1 Sự hình thành và phát triển của cho vay tiêu dùng
Cho vy tiêu dùng đợc hình thành và phát triển từ việc giải quyết hai mâuthuẫn Đó là mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán củacác cá nhân ngời tiêu dùng và mâu thuẫn giữa sản xuất hàng hoá và tiêu thụhàng hoá tiêu dùng
Với mâu thuẫn thứ nhất, ngời tiêu dùng hay còn gọi là ngời nhận tài trợ, lànhững ngời thuộc mọi tầng lớp dân c, không phân biệt màu da, lứa tuổi, nghềnghiệp, trình độ học vấn… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, là những ngời có công việc và thu nhập ổn định, cónhu cầu mua sắm nhằm nâng cao chất lợng cuộc sống khi cha có đủ tiền đểthực hiện những mong muốn trên Thuật ngữ “nhu cầu” ở đây đợc hiểu theo
ba mức độ khác nhau là nhu cầu tự nhiên, mong muốn và yêu cầu
Nhu cầu tự nhiên là vốn có, là một mặt gắn liền với quá trình tồn tại củacon ngời nh những đòi hỏi về ăn, ở, mặc… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
Mong muốn là nhu cầu có dạng đặc thù, tơng ứng với trình độ văn hoá vànhân cách của mỗi cá nhân Mong muốn thì có nhiều nhng khả năng đáp ứngmong muốn là có hạn
Yêu cầu là mong muốn gắn liền với khả năng thanh toán Ngời ta lựa chọnhàng hoá thoả mãn tốt nhất nhu cầu riêng lẻ của họ nhng có tính đến khả năngthanh toán
Trong khi nhu cầu tự nhiên là vô hạn thì nhu cầu có khả năng thanh toán làhữu hạn Để biến nhu cầu tự nhiên thành nhu cầu có khả năng thanh toán thìphải tính đến tình trạng thu nhập trong tơng lai của ngời tiêu dùng
Trên thực tế, ngời tiêu dùng không thể có ngay đợc các khoản thu nhập,các khoản tiền lớn trong hiện tại mà phải qua quá trình tích luỹ lâu dài, có thểgần cả đời ngời Do đó, thông qua việc cấp tín dụng, ngân hàng đã cho phépkhách hàng đợc sử dụng trớc hàng hoá khi khi cha có khả năng thanh toán Mâu thuẫn thứ hai là mâu thuẫn giữa việc sản xuất hàng hoá và tiêu thụhàng hoá của các nhà sản xuất- kinh doanh Những ngời sản xuất chỉ đạt đợchiệu quả trong hoạt động của mình khi họ nắm bắt đợc nhu cầu và đáp ứng tốtnhu cầu này Các công ty thơng mại lớn có thể cho phép các công ty con củamình bán chịu hàng hoá cho khách hàng, chủ yếu là bán trả góp để nâng caokhả năng cạnh tranh Tuy nhiên, trong trờng hợp này, thờng thì ngời tiêu dùngchỉ đợc thoả mãn với một số loại hàng hoá nhất định Khi đó, các tổ chức tíndụng có thể đáp ứng nhu cầu về nhiều loại hàng hoá khác nhau do các công tythơng mại khác nhau cung cấp thông qua tài trợ trực tiếp hoặc gián tiếp cho
Trang 8ngời tiêu dùng (bằng việc mua các phiếu tiêu dùng của ngời bán lẻ hàng hoácho khách hàng tiêu dùng) do vậy đã xuất hiện cho vay tiêu dùng.
1.2.2 Đối tợng của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Phân theo mức thu nhập
+ Những ngời có thu nhập thấp: Nhu cầu tín dụng của nhóm ngời nàythờng rất hạn chế do nguồn thu nhập không đủ để thoả mãn những nhu cầu đadạng của họ Tuy nhiên, họ cũng có những mong muốn chi tiêu không khácmấy so với với những ngời có thu nhập cao hơn Do đó, nếu có biện pháp phùhợp cũng có thể hình thành đợc các khoản vay hợp lý đến các nhóm đối tợngnày
+ Những cá nhân có thu nhập trung bình: Nhu cầu tín dụng của nhómnày có xu hớng tăng trởng ngày càng mạnh bởi khoản tích luỹ của nhóm nàytuy ít song thu nhập trong tơng lai của họ có phần ổn định có thể chi trả chonhững nhu cầu tiêu dùng hiện tại
+ Những cá nhân có thu nhập cao: Những ngời này thờng cần tới nhữngkhoản vay với t cách là những khoản phụ trợ linh hoạt, trợ giúp thêm cho khảnăng thanh toán đặc biệt khi tiền của họ đã bị trói chặt vào những khoản đầu tdài hạn Mặc dù việc vay mợn nhằm mục đích tiêu dùng của họ chỉ thể hiệnmột tỷ trọng nhỏ trong tổng số tài sản mà họ sở hữu nhng lại là những móntiền lớn so với các nhóm khách hàng khác nên các ngân hàng tỏ ra đặc biệtquan tâm đến nhóm khách hàng này
- Phân theo tình trạng công tác hay lao động: Nhu cầu tiêu dùng của cáccá nhân còn phụ thuộc vào tính chất công việc, nghề nghiệp hoặc nơi công tác.Xét theo khía cạnh này, chúng ta có các nhóm khách hàng sau:
+ Những ngời làm công ăn lơng
+ Những ngời có công việc kinh doanh riêng
+ Những ngời hành nghề chuyên nghiệp (Bác sĩ, ca sĩ, t vấn… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,)
+ Những ngời lao động tự do
Trên thực tế, những ngời thuộc 3 nhóm đầu có thu nhập cao và ổn định hơn
so với những ngời thuộc nhóm cuối nên nhu cầu vay tiêu dùng cũng chủ yếuphát sinh từ 3 nhóm trên
1.2.3 Lịch sử phát triển của cho vay tiêu dùng trên thế giới
Vào những năm 1980, hệ thống ngân hàng thơng mại của Mỹ phải tiếnhành cải cách với lý do dới sức ép của cạnh tranh, việc thực hiện nghiệp vụcủa các ngân hàng thơng mại gặp nhiều bất lợi Trong thực tế, sức mạnh cạnhtranh đã tạo ra những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ, dân số học, luật pháp
và chính nó cũng góp phần vào sự thay đổi về dịch vụ mà ngân hàng cung
Trang 9ứng, đồng thời cũng làm giảm vai trò của các ngân hàng thơng mại trong hệthống tài chính dẫn đến sự thay đổi cơ cấu trong các ngân hàng Môi trờngcạnh tranh thay đổi một cách nhanh chóng, cùng với nó là việc các ngân hàngkhông còn duy trì đợc khả cạnh tranh nh trớc Hiện tợng này mang nét đặc tr-
ng của cuộc khủng hoảng trong những năm 1930 nhng nó xoá dần khả năng
đứng vững của các ngân hàng dẫn đến một hệ thống ngân hàng yếu kém, hoạt
động không hiệu quả
Cuộc khủng hoảng trong hệ thống ngân hàng bắt đầu vào những năm 1970khi các nhà môi giới lập ra “thị trờng tiền tệ bán lẻ” dẫn đến cuộc cạnh tranhgiữa các công ty tài chính tiêu dùng, các công ty thơng mại với các ngân hàng
Do đó, đến đầu những năm 1980, trớc đòi hỏi của các ngân hàng về một “lĩnhvực tham gia ở mức độ cao hơn”, Quốc hội Mỹ đã cho phép các ngân hàngcung ứng nhiều sản phẩm và dịch vụ mới
Những thay đổi đó đòi hỏi các ngân hàng phải đổi mới công nghệ để thíchứng và để nâng cao khả năng cạnh tranh Đầu tiên, đó là việc các ngân hàng
sử dụng hệ thống máy vi tính nhằm giảm thời gian và chi phí quản lý Kế đến
là sự xuất hiện của máy rút tiền tự động (Automated Teller Machine- ATM)
đợc đặt các trung tâm buôn bán, phi trờng, các trung tâm vận tải nhằm tạothuận lợi cho ngời sử dụng dịch vụ ngân hàng và giảm chi phí xây cất chongân hàng
Cùng với thời gian, hoạt động cấp tín dụng của các ngân hàng đã thay đổi.Nếu nh trớc đây các ngân hàng chỉ giới hạn phạm vi hoạt động trong cho vaythơng mại thì ngày nay họ đã mở rộng thêm hoạt động cho vay tiêu dùng đặcbiệt là sau cuộc khủng hoảng vào những năm 1930
Cải cách lớn nhất trong lĩnh vực tài chính trong thời gian này là việc cácqui định về kiểm soát tiền tệ và các qui định khác đối với các tổ chức tài chínhlàm nhiệm vụ ký thác đã đợc ban hành thành luật Sắc luật này cho phép cácngân hàng tiết kiệm công cộng liên bang đợc kinh doanh, hợp tác và có cácquan hệ cho vay với các doanh nghiệp nhận tiền ký thác, đơc tiến hành chovay tiêu dùng và cung ứng các dịch vụ khác
Nh vậy hệ thống ngân hàng Mỹ đã có sự cải tổ để nâng cao tính cạnh tranhkhông chỉ với các tổ chức tài chính trong nớc mà với cả các tổ chức nớc ngoài
Từ đó cho vay tiêu dùng đã ra đời và chính thức đợc công nhận nh một nghiệp
vụ của ngân hàng Đến năm 1987, sau khoảng 7 năm ban hành luật này, cácngân hàng Mỹ đã cung cấp 80% khối lợng tín dụng tiêu dùng, trong đó 45%dựa trên cơ sở cho vay trả góp Ngày nay cho vay tiêu dùng đã phát triển mạnhtheo xu thế chung của nền kinh tế thế giới
Trang 10Một yếu tố khách quan nữa thúc đẩy hoạt động cho vay tiêu dùng là xuấtphát từ mối quan hệ giữa ngân hàng và khách hàng Thông qua mối quan hệnày, ngân hàng thấy đợc các nhu cầu từ cả phía ngời sản xuất lẫn ngời tiêudùng: Các nhà sản xuất cần có sự hỗ trợ để gia tăng tiêu thụ hàng hoá còn ng-
ời tiêu dùng cần tìm nguồn tài trợ cho các nhu cầu của mình
1.2.4 Khái niệm cho vay tiêu dùng
1.2.4.1 Khái niệm
Có nhiều quan điểm khác nhau về cho vay tiêu dùng, có ngời cho rằng:
“Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tín dụng đối với ngời tiêu dùng nhằm tàitrợ cho chính sự tiêu dùng”, ngời khác lại nói: “Tín dụng tiêu dùng là quan hệkinh tế giữa một bên là ngân hàng và một bên là cá nhân ngời tiêu dùng, trong
đó ngân hàng chuyển giao tiền cho khách hàng với nguyên tắc ngời đi vay(khách hàng) sẽ hoàn trả cả gốc lẫn lãi tại một thời điểm xác định trong tơnglai”… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,.Nhng tựu chung lại, chúng ta có thể hiểu “cho vay tiêu dùng là hình
thức cấp tín dụng trong đó ngân hàng thoả thuận để khách hàng là cá nhân hay hộ gia đình sử dụng một khoản tiền với mục đích tiêu dùng với nguyên tắc
có hoàn trả cả gốc và lãi sau một thời gian nhất định ”
Cho vay tiêu dùng là hình thức cấp tiêu dùng rất hữu ích nhằm tài trợ chonhu cầu chi tiêu, mua sắm, sửa chữa nhà cửa… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, của các cá nhân, hộ gia đình.Các khoản vay này giúp ngời tiêu dùng có thể sử dụng hàng hoá, dịch vụ trớckhi họ có khả năng chi trả, tạo cho họ có đợc một cuộc sống với chất lợng caohơn nh mua xe, mua nhà, nghỉ ngơi, du lịch… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
1.2.4.2 Đặc điểm cho vay tiêu dùng
- Qui mô mỗi khoản vay nhỏ nhng số lợng các khoản vay lớn
Các khách hàng khi tìm đến ngân hàng nhằm mục đích vay tiêu dùng ờng có nhu cầu vốn không lớn lắm Đó là vì: Khi xác định mua sắm bất cứ vậtdụng gì ngời tiêu dùng phải có một khoản tích luỹ từ trớc (vì không khi nàocác ngân hàng cho vay đến 100% nhu cầu vốn) và các vật dụng trong gia đìnhthờng không quá đắt đỏ, kể cả khi ngời tiêu dùng vay để mua nhà, xây nhàhoặc sửa chữa nhà để ở thì qui mô các khoản đó cũng không quá lớn đối vớimột ngân hàng Nhng số lợng các khoản vay tiêu dùng lại lớn do đối tợng củacho vay tiêu dùng là mọi tầng lớp dân c trong xã hội
th Các khoản vay tiêu dùng có lãi suất cứng nhắc “ ”
Không nh hầu hết các khoản vay kinh doanh hiện nay, lãi suất có thể thay
đổi theo điều kiện thị trờng, các khoản vay tiêu dùng thờng có lãi suất ở mộtmức cố định, đặc biệt là trong cho vay tiêu dùng trả góp Ngay cả khi quan hệtín dụng đợc xác lập thì mức lãi suất đã đợc đa ra và duy trì trong suốt thời
Trang 11hạn vay (kể cả có thay đổi lãi suất thì việc thay đổi đó cũng đợc qui định ngaytrong hợp đồng tín dụng khi ký kết).
- Các khoản cho vay tiêu dùng thờng có độ rủi ro cao
Vì đối tợng của hoạt động cho vay tiêu dùng là các cá nhân, hộ gia đìnhnên bên cạnh các yếu tố khách quan từ bên ngoài còn có các yéu tố chủ quan
từ chính ngời tiêu dùng Các yếu tố khách quan nh thiên tai, bệnh tật, mấtmùa, thất nghiệp và chu kỳ kinh tế Thời kỳ nền kinh tế mở rộng và mọi ngờidân đều lạc quan tin tởng vào tơng lai thì nhu cầu tiêu dùng sẽ tăng lên nhngkhi nền kinh tế suy thoái, các cá nhân, hộ gia đình thờng có t tởng phòng bịcho tơng lai, họ sẽ hạn chế tiêu dùng và tăng cờng tích luỹ Đây là thời kỳ khókhăn cho các nhà sản xuất và các ngân hàng trong việc phát triển các sảnphẩm, dịch vụ Ngoài ra, cho vay tiêu dùng còn chịu ảnh hởng bởi các yếu tốchủ quan từ phía ngời tiêu dùng khi họ muốn vay mợn để chi tiêu nhng khôngmuốn trả Trong những trờng hợp nh vậythì dù có nắm giữ tài sản đảm bảohay không thì các ngân hàng vẫn phải đối mặt với rủi ro giảm thu nhập Mặtkhác, do các khoản vay tiêu dùng có lãi suất “cứng nhắc” nên khi chi phí huy
động tăng lên, ngân hàng phải đối mặt với rủi ro lãi suất
- Các khoản cho vay tiêu dùng có chi phí khá lớn
Đặc điểm của các khoản cho vay tiêu dùng là qui mô mỗi khoản vay nhỏ,thời gian vay thờng không dài trong khi tâm lý ngời đi vay là không muốncông khai tình hình tài chính nên việc thẩm định trớc khi cho vay tốn nhiềuthời gian và chi phí Đồng thời, số lợng các khoản vay tiêu dùng lớn nên ngoàicác chi phí trên ngân hàng còn phải chịu các chi phí khác nh chi phí quản lýkhoản vay, theo dõi và kiểm tra khách hàng thờng xuyên… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
- Cho vay tiêu dùng là một trong những khoản mục tín dụng có khả năng sinh lời cao nhất mà ngân hàng thực hiện, do các khoản cho vay tiêu dùng đợc
định giá rất cao (bao hàm cả một phần rủi ro lãi suất) đến mức mà bản thân lãisuất vay vốn trên thị trờng lẫn tỷ lệ tổn thất tín dụng phải tăng lên đáng kể thìhầu hết các khoản cho vay tiêu dùng mới không mang lại lợi nhuận Việc địnhgiá cao là do cho vay tiêu dùng là khoản mục cho vay có chi phí lớn và đọ rủi
ro cao Hơn nữa khi vay tiền, ngời tiêu dùng dờng nh kém nhạy cảm với lãisuất Ngời tiêu dùng thờng quan tâm đến khoản tiền phải trả hàng tháng hơn làlãi suất (mặc dù rõ ràng là lãi suất ghi trên hợp đồngảnh hởng đến qui mô sốtiền phải trả) Trong khi lãi suất không phải là một trong những yếu tố quantrọng mà hộ gia đình quan tâm thì mức thu nhập và trình độ dân trí lại tác
động rất lớn đến việc sử dụng các khoản tiền vay của ngời tiêu dùng Nhữngngời có thu nhập ổn định thờng có xu hớng chi tiêu nhiều hơn thu nhập vì họ
Trang 12cho rằng thu nhập trong tơng lai sẽ có thể đảm bảo chi trả cho những nhu cầuhiện tại Mặt khác, nếu nh trong kinh doanh ngời ta thờng phải hạch toán lỗ,lãi thì trong tiêu dùng ngời ta đặt yếu tố thoả mãn lên hàng đầu dù có phải trảchi phí lớn hơn.
Chính vì triển vọng về lợi nhuận do hoạt động cho vay tiêu dùng mang lại
mà dù phải đối mặt với khá nhiều thách thức nhng các ngân hàng trên toàn thếgiới hiện nay đều hớng sự quan tâm vào hoạt động này, coi nó nh một trongnhững lĩnh vực có vai trò chủ đạo trong dịch vụ ngân hàng cũng nh trong quản
lý ngân hàng
1.2.4.3 Phân loại cho vay tiêu dùng
Thông qua cách phân loại này, chúng ta có thể có đợc cái nhìn khá toàndiện về hoạt động cho vay tiêu dùng từ nhiều khía cạnh khác nhau
Căn cứ vào mục đích vay, chúng ta có:
- Cho vay tiêu dùng c trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợcho nhu cầu mua sắm, xây dựng hoặc cải tạo nhà cho khách hàng là các cánhân, hộ gia đình
- Cho vay tiêu dùng phi c trú: Là các khoản cho vay nhằm tàitrợ cho việc trang trải các chi phí nh chi phí mua sắm xe cộ, đồ dùng gia đình,chi phí cho học hành, giải trí, du lịch… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
Căn cứ vào phơng thức hoàn trả, ta có:
- Cho vay tiêu dùng trả góp: Đây là hình thức cho vay trong đóngời đi vay trả nợ (gồm cả gốc và lãi) cho ngân hàng nhiều lần, theo những kỳhạn nhất định trong thời hạn cho vay, phơng thức này thờng áp dụng cho cáckhoản vay có giá trị lớn hoặc thu nhập từng kỳ của ngời đi vay không đủ đểthanh toán hết một lần số nợ vay
Đối với loại cho vay tiêu dùng này, các ngân hàng thờng chú ý đến một sốvấn đề cơ bản, có tính nguyên tắc sau:
+ Loại tài sản đợc tài trợ:
Thực tế cho thấy thiện chí trả nợ của ngời vay sẽ tốt hơn rất nhiều nếu tàisản đợc hình thành từ tiền vay đáp ứng nhu cầu cấp thiết của họ lâu dài trongtơng lai Khi lựa chọn tài sản để tài trợ, ngân hàng thờng chú ý đến điều nàynên chỉ muốn tài trợ cho nhu cầu mua sắm đối với tài sản có thời hạn sử dụnglâu bền và có giá trị lớn vì với những tài sản này, ngời tiêu dùng sẽ đợc hởngnhững tiện ích từ chúng trong một thời gian dài
+ Số tiền phải trả trớc:
Ngân hàng yêu cầu ngời đi vay phải thanh toán trớc một phần giá trị tài sảncần mua sắm- số tiền này đợc gọi là số tiền phải trả trớc, phần còn lại ngân
Trang 13hàng sẽ cho vay, số tiền trả trớc cần phải đủ lớn để một mặt làm cho ngời vaynghĩ rằng họ chính là chủ sở hữu của tài sản, mặt khác có tác dụng hạn chế rủi
ro cho ngân hàng Một khi không cảm nhận đợc rằng mình là chủ sở hữu củatài sản hình thành từ tiền vay thì ngời vay có thái độ miễn cỡng trong việc trả
nợ Ngoài ra, khi khách hàng không trả nợ trong nhiều trờng hợp ngân hàng
đành phải bán và thanh lý tài sản để thu hồi nợ
Số tiền phải trả trớc thờng phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Loại tài sản: Đối với các tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì sốtiền phải trả trớc nhiều và ngợc lại, đối với các tài sản có mức độ giảm giáchậm Thì số tiền phải trả trớc ít
Thị trờng tiêu thụ tài sản sau khi đã sử dụng: nếu hàng hoá đó đợctiêu thụ một cách nhanh chóng và dễ dàng sau khi sử dụng thì số tiền trả tr -ớcsẽ ít hơn là trong trờng hợp ngợc lại
Môi trờng kinh tế: nếu môi trờng kinh tế ổn định thì thiện chí củangân hàng trong việc cho vay sẽ tốt hơn và có thể yêu cầu một mức trả trớcthấp hơn
Năng lực tài chính của ngời đi vay: Ngời vay có năng lực tài chínhtốt đã là một trong những đảm bảo cho việc thu hồi nợ của ngân hàng nênngân hàng có thể yêu cầu ngời vay một mức trả trớc thấp hơn nếu ngay lúc đóngời vay cha có đủ
+ Chi phí tài trợ:
Chi phí tài trợ là chi phí mà ngời đi vay phải trả cho ngân hàng trong việc
sử dụng vốn Chi phí tài trợ chủ yếu bao gồm lãi vay và các chi phí khác cóliên quan Chi phí tài trợ phải đủ trang trải cho chi phí huy động, chi phí hoạt
động, rủi ro đồng thời phải mang lại một phần lợi nhuận cho ngân hàng
+ Điều khoản thanh toán:
Khi xác định điều khoản liên quan đến việc thanh toán nợ của khách hàng,ngân hàng thờng chú ý đén các vấn đề sau:
Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phải phù hợp với khả năng và thunhập, trong mối quan hệ hài hoà với nhu cầu chi tiêu khác của khách hàng
Giá trị tài sản tài trợ không đợc thấp hơn số tiền tài trợ cha đợc thuhồi
Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho việc trả nợ của khách hàng, kỳ hạntrả nợ thờng theo tháng vì thông thờng, nguồn trả nợ chính của ngời vay tiêudùng là lơng đợc nhận hàng tháng
Thời hạn cho vay không nên quá dài Thời hạn cho vay bị giới hạnbởi thời gian hoạt động của tài sản tài trợ Thời hạn cho vay quá dài trong tr-
Trang 14ờng hợp giá trị tài sản tài trợ giảm mạnh sẽ dẫn đến rủi ro tín dụng Hơn nữakhi thời hạn cho vay quá dài thì thiện chí trả nợ của ngời vay cũng nh việc thu
nợ thờng gặp nhiều rắc rối
Số tiền khách hàng phải thanh toán cho ngân hàng mỗi kỳ hạn trả nợ
có thể đợc tính theo một trong các cách sau đây:
Phơng pháp gộp: Đây là phơng pháp thờng đợc áp dụng trong chovay tiêu dùng trả góp, do tính chất đơn giản và dễ hiểu của nó Theo phơngpháp này, trớc hết lãi đợc tính bằng cách lấy vốn gốc nhân với lãi suất và thờihạn vay, sau đó cộng gộp vào vốn gốc rồi chia cho số kỳ hạn phải thanh toán
để tìm số tiền phải thanh toán ở mỗi kỳ trả
Phơng pháp lãi đơn: Theo phơng pháp này, vốn gốc ngời đivay phảitrả từng kỳ hạn trả nợ đợc tính đều nhau bằng cách lấy vốn vay ban đầu chiacho số kỳ hạn thanh toán, còn lãi phải trả mỗi kỳ đợc tính trên số tiền màkhách hàng thực sự còn thiếu đối với ngân hàng
+ Vấn đề phân bổ lãi cho vay theo thời gian:
Khi sử dụng phơng pháp gộp để tính lãi, các ngân hàng thờng tiến hànhphân bổ phần lái cho vay đã đợc tính Việc phân bổ có thể đợc thực hiện theo
định kỳ gắn liền với các kỳ hạn thanh toán hoặc cũng có thể đợc thực hiệntheo quí hoặc theo năm tài chính
+ Vấn đề trả nợ trớc hạn:
Thông thờng ngời đi vay đợc quyền thanh toán tiền vay trớc hạn mà không
bị phạt Nếu tiền trả góp tính theo phơng pháp lãi đơn thì vấn đề rất đơn giản,ngời vay phải thanh toán toàn bộ vốn gốc còn thiếu và lãi vay của kỳ hạn hiệntại (nếu có) cho ngân hàng Tuy nhiên, nếu tiền trả góp đợc tính theo phơngpháp gộp thì sẽ phức tạp hơn Vì theo phơng pháp này, lãi đợc tính dựa trên cơ
sở giả định rằng tiền vay sẽ đợc sử dụng cho đến lúc kết thúc hợp đồng, chonên nếu khách hàng trả trớc hạn thì thời hạn trả nợ thực tế sẽ khác thời hạn đãgiả định ban đầu và nh vậy số tiền lãi phải trả cũng có sự thay đổi Khi đó ng-
ời ta phải sử dụng phơng pháp phân bổ lãi cho vay theo thời gian
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Đây là hình thức cho vay màtiền vay đợc khách hàng thanh toán chỉ một lần khi đến hạn Thờng thì cáckhoản vay tiêu dùng phi trả góp đợc cấp cho các nhu cầu vay nhỏ và thời hạnkhông dài
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là khoản vay trong đó ngânhàng cho phép khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc ngân hàng phát hànhloại séc cho phép thấu chi dựa trên số tiền trên tài khoản vãng lai Theo phơngthức này, trong thời hạn tín dụng đợc thoả thuận trớc, căn cứ vào nhu cầu chi
Trang 15tiêu và thu nhập kiếm đợc từng kỳ, khách hàng đợc ngân hàng cho phép thựchiện việc vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tíndụng.
Căn cứ vào nguồn gốc của khoản nợ:
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là hình thức cho vay trong đóngân hàng mua các khoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịuhàng hoá hay dịch vụ cho ngời tiêu dùng
Trang 16(1): Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Tronghợp đồng ngân hàng thờng đa ra các điều kiện về đối tợng khách hàng đợc bánchịu, số tiền bán chịu tối đa và các loại tài sản bán chịu.
(2): Công ty bán lẻ và ngời tiêu dùng ký kết hợp đồng mua bán chịuhàng hoá Thông thờng, ngời tiêu dùng phải trả trớc một phần giá trị tài sản
(3): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngời tiêu dùng
(4): Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng.(5): Ngân hàng thanh toán tiền cho công ty bán lẻ
(6): Ngời tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
+ Cho vay tiêu dùng gián tiếp có u điểm:
Cho phép ngân hàng dễ dàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng
Cho phép ngân hàng tiết kiệm đợc chi phí trong cho vay
Là nguồn gốc của việc mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt
(1)(4)(5)
Trang 17- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là các khoản cho vay tiêu dùngtrong đó ngân hàng trực tiếp tiếp xúc và cho khách hàng vay cũng nh trực tiếpthu nợ từ những ngời này Cho vay tiêu dùng trực tiếp thờng đợc thực hiệntheo sơ đồ sau:
(1): Ngân hàng và ngời tiêu dùng ký kết hợp đồng vay
(2): Ngời tiêu dùng tả trớc một phần số tiền mua tài sản cho công ty bánlẻ
(3): Ngân hàng thanh toán số tiền mua tài sản còn thiếu cho công ty bánlẻ
(4): Công ty bán lẻ giao tài sản cho ngời tiêu dùng
(5): Ngời tiêu dùng thanh toán tiền vay cho ngân hàng
+ So với cho vay tiêu dùng gián tiếp, cho vay tiêu dùng trực tiếp cónhững u điểm sau:
Trong cho vay tiêu dùng trực tiếp ngân hàng có thể tận dụng đợc sởtrờng của nhân viên tín dụng Những ngời này thờng đợc đào tạo chuyên môn
và có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực tín dụng cho nên các quyết định tíndụng trực tiếp của ngân hàng thờng có chất lợng cao hơn so với trờng hợpchúng đợc quyết định bởi những công ty bán lẻ hoặc nhân viên tín dụng củacông ty bán lẻ Ngoài ra, trong hoạt động của mình, nhân viên tín dụng ngânhàng có xu hớng chú trọng đến việc tạo ra các khoản vay có chất lợng tốttrong khi nhân viên của những công ty bán lẻ thờng chú trọng đến việc bán đ-
ợc hàng Bên cạnh đó, tại các điểm bán hàng, các quyết định tín dụng thờng
đ-ợc đa ra vội vàng và nh vậy, có thể có nhiều khoản tín dụng đđ-ợc cấp ra mộtcách không chính đáng Hơn nữa, trong một số trờng hợp, do quyết định
bán lẻ
Ngời tiêudùng
(3)
(2)
(3)
Trang 18nhanh, công ty bán lẻ có thể từ chối cấp tín dụng đối với những khách hàngtốt.
Cho vay tiêu dùng trực tiếp linh hoạt hơn so với cho vay tiêu dùnggián tiếp
Khi khách hàng có quan hệ trực tiếp với ngân hàng có thể làm thoảmãn nhu cầu của họ hơn
1.2.5 Sự khác nhau giữa cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh của ngân hàng thơng mại
Mặc dù cho vay tiêu dùng và cho vay kinh doanh đều là hình thức cấp tíndụng của ngân hàng song giữa chúng vẫn có những điểm khác biệt lớn
Trang 19Cho vay tiêu dùng Cho vay kinh doanh
Đối tợng Các cá nhân và hộ gia đình Gồm cả các cá nhân, hộ gia
đình và các hãng kinh doanh Mục đích sử dụng vốn
vay
Nhằm mục đích phục vụ đời sống nh mua sắm các hàng hoá, dịch vụ, xây dung và sửa chữa nhà cửa… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
Nhằm tài trợ cho việc xây dựng nhà xởng, mua sắm trang thiết bị máy móc, nguyên vật liệu … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, phục vụ cho sản xuất – kinh doanh
Đặc điểm - Các khoản cho vay tiêu dùng
thờng có lãi suất “cứng nhắc”.
- Các khoản cho vay tiêu dùng
có độ rủi ro cao.
- Quy mô mỗi khoản vay tiêu dùng nhỏ nhng số lợng các khoản vay tiêu dùng lớn.
- Các khoản cho vay tiêu dùng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng.
- Chi phí của các khoản vay tiêu dùng thờng lớn.
- Các khoản cho vay kinh doanh thờng có lãi suất thay
đổi theo điều kiện thị trờng.
- Các khoản cho vay kinh doanh có độ rủi ro thấp hơn.
- Quy mô mỗi khoản vay lớn hơn song số lợng các khoản vay nhỏ hơn.
- Các khoản cho vay kinh doanh có độ rủi ro thấp hơn song nó cũng mang lại thu nhập thấp hơn cho ngân hàng.
- Các khoản vay kinh doanh thờng có chi phí thấp hơn
Về qui trình cho vay, cả hai hình thức cho vay này đều phải qua các bớcsau:
Trang 20Công ty tài chính là tổ chức cung ứng tín dụng tiêu dùng quan trọng nhất,xét trong bối cảnh cho vay tiêu dùng đã đợc phát triển đáng kể Những hìnhthức tín dụng tiêu dùng mà công ty tài chính cung cấp là cho thuê, các khoảnvay mua bất động sản.
Phần lớn quỹ của công ty tài chínhđợc hình thành từ tiền gửi của kháchhàng, ngoài ra là các khoản vay của chính công ty, vốn góp và lợi nhuận đểlại
1.2.4.2 Ngân hàng thơng mại
Các ngân hàng thơng mại có vai trò khá quan trọng trong cho vay tiêudùng Các hình thức cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại cúng khá đadạng nh cho vay để mua xe, mua nhà, đi du học, du lịch, mua sắm vạt dụnggia đình… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, Khác với các nớc đang phát triển, nơi mà việc đánh giá tài sản thếchấp còn nhiều phức tạp và các ngân hàng còn hạn chế cho vay tiêu dùng, ởcác nớc đang phát triển, cho vay tiêu dùng là một loại hình tài sản có khá phổbiến, có khả năng sinh lời cao nhất mà ngân hàng thực hiện
Mô hình hoạt động của một hiệu cầm đồ khá đơn giản Các cá nhân đemcác vật có gía trị đến hiệu cầm đồ để vay một khoản tiền Lợng tiền có đợcphụ thuộc vào giá trị của vật đem cầm cố, thị trờng của tài sản đó, thời gian sửdụng … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,thông thờng lãi suất quy định đối với các khoản vay từ việc cầm đồlớn, tài sản khấu hao nhanh
cố thế chấp
Nguồn vốn chính của công ty bảo hiểm là vốn tự có, thu nhập từ phí bảohiểm, đầu t đúng hạn, lợi tức từ các khoản cho vay
Trang 211.2.4.5 Ngân hàng tiết kiệm bu điện.
Tuỳ thuộc vào từng quốc gia, ngân hàng tiết kiệm bu điện có thể có các chinhánh của tổng cục bu điện hoặc là một ngân hàng độc lập Nó cũng tham giaứng vốn, tham gia vào thị trờng chiết khấu Phơng thức cấp tín dụng cho ngờitiêu dùng là:cho vay mua nhà, sửa chữa nhà, cho vay mua sắm tiện nghi sinhhoạt
Thông thờng để vay thì khách hàng phải có tài khoản gửi tại ngân hàng số
d tài khoản phải đạt đến mức nhất định
1.2.4.6 Hợp tác xã
Hợp tác xã là một hình thức kinh tế tự chủ do những ngời lao động có nhucầu lợi ích chung tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lao động theo quy địnhcủa pháp luật nhằm phát huy sức mạnh tập thể và từng thành viên để giúpnhau thực hiện tốt hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh hay nhu cầu cầnthiết của đời sống thông qua quá trình hoạt động, hợp tác xã có thể trợ giúpcho các thành viên của mình mua sắm nhà đất, mua sắm hàng hoá … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
1.2.4.7 Các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Thờng các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có thể cho vay khách hàngtrong thời gian ngắn khi họ mua hàng mà cha có tiền thanh toán Các doanhnghiệp có thể bán chịu (nếu khách hàng quen, có uy tín ) bán trả góp … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
Ngoài các tổ chức cho vay tín dụng trên, trên thế giới hiện nay đã xuất hiệnnhiều hình thức khác cấp tín dụng cho ngời tiêu dùng nh các tổ chức pháthành thẻ (Master card, Visa card… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,.) những ngời bán lẻ … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
1.2.7 Vai trò tiêu dùng đối với sự phát triển kinh tế xã hội
1.2.7.1 Đối với ngời tiêu dùng:
Nh đã đề cập ở trên, nhu cầu của con ngời thờng rất phong phú và đa dạng
từ việc mua sắm các vật dụng gia đình, tiện nghi sinh hoạt đến mua sắm vàxây dung nhà đất, đi du lịch, nghỉ ngơi… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, ng không phải lúc nào thu nhập vànhtích luỹ cũng cho phép họ đáp ứng nhu cầu đó Điều đó dẫn đến một thực tế làngời ta mua sắm nhà cửa và mua sắm tiện nghi khác khi đã về già, khi đó lợiích cảm nhận đợc từ sự hởng thụ có xu hớng giảm xuống Cho nên, ngời tiêudùng luôn tìm cách kết hợp một cách khéo léo giữa việc thoả mãn nhu cầu vớiyếu tố thời gian và khả năng thanh toán trong hiện tại và trong cả tơng lai.Nghĩa là họ sẽ hởng thụ phần thu nhập sẽ nhận đợc trong tơng lai
Mặt khác, việc thoả mãn trớc nhu cầu sẽ thúc đẩy ngời tiêu dùng phấn đấu
để chi trả cho nhu cầu đó càng sớm càng tốt vì thông thờng khi vay ngân hàng
để mua sắm, thì chính tài sản đó sẽ trở thành vật đảm bảo đối với ngân hàng
Trang 22mà tâm lý chung không ai muốn nắm giữ tài sản mà không phải là của mình.
Điều này gián tiếp đa đến việc tăng thu nhập trong tơng lai của ngời tiêu dùng.Chính vì những lý do trên mà ngày càng nhiều các cá nhân, hộ gia đình tìm
đến ngân hàng với mong muốn ngân hàng sẽ giúp đỡ họ trong việc mua sắmnhững hàng hóa thiết yếu, những hàng hóa có giá trị cao nhằm thoả mãn nhucầu tiêu dùng và nâng cao cuộc sống
1.2.7.2 Đối với ngời sản xuất
Mục tiêu của tất cả các nhà sản xuất là giá trị tăng thêm của tài sản, do đó
dù bằng cách nào hay cách khác thì họ đều mong muốn tiêu thụ đợc càngnhiều hàng hóa càng tốt.Tuy nhiên, họ cũng phải đối mặt với một thực tế làkhông phải lúc nào khách hàng cũng có tiền để thanh toán ngay mà có thểtrong vài tuần, vài tháng sau khi họ đã nhận đợc thu nhập hoặc sau khi đã tíchluỹ đủ Mục tiêu tăng lợi nhuận, mở rộng sản xuất kinh doanh, tăng khả năngcạnh tranh với các đối thủ sản xuất cùng loại hàng hoá trên thị trờng, các nhàsản xuất sẵn sàng bán hàng hoá trả góp, thậm chí bán chịu trong một thờigian Để có tiền quay vòng, các cửa hàng này sẽ tìm đến sự trợ giúp của ngânhàng (các ngân hàng có thể mua lại các phiếu nợ của khách hàng, sau đó khi
đến hạn khách hàng mang trả thì ngân hàng sẽ thu hoặc ngân hàng sẽ tài trợcho khách hàng thông qua sự kết hợp với các cửa hàng bán trả góp)
Nh vậy việc cấp tín dụng của ngân hàng trong trờng hợp này cũng gián tiếptạo ra thu nhập của ngời tiêu dùng (tạo công ăn việc làm), nâng cao chất lợngcuộc sống (thúc đẩy việc mở rộng sản xuất, tạo ra khả năng cạnh tranh giữacác hãng thay đổi mẫu mã chủng loại hàng hoá, đáp ứng thị hiếu của ngời tiêudùng)
1.2.7.3 Đối với ngân hàng thơng mại
Hoạt động chủ yếu của ngân hàng thơng mại là nhận tiền gửi với tráchnhiệm hoàn trả và sử dụng tiền đó để cho vay, song song với lỗ lực huy độngvốn, các ngân hàng thơng mại còn cố gắng tối đa trong việc cấp tín dụng chomọi cá nhân tổ chức mọi kinh tế trong và ngoài nớc đối với hầu hết các ngânhàng, khoản mục cho vay thờng chiếm quá nửa giá trị tổng tài sản từ 1/2 đến2/3 nguồn thu của ngân hàng Đối với cá nhân, hộ gia đình ngân hàng thựchiện loại hình cho vay chủ yếu nh mua ô tô, sắm sửa các phơng tiện sinh hoạt,tài trợ cho qúa trình học tập hoặc xây dựng và sửa chữa nhà ở … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, mặc dù cấptín dụng cho các đối tợng này ngân hàng phải đối mặt với nhiều rủi ro songngày nay các ngân hàng đều tập trung khai thác bởi vì hoạt động này nó tạo ra
Trang 23thu nhập cao cho ngân hàng Các khoản vay tiêu dùng thờng đợc định giá khácao (do các khách hàng thờng không qúa quan tâm đến lãi suất mà trớc hết họquan tâm đến lợi ích mà họ đợc hởng, sau đó đến tổng số tiền mà họ phải trả)
do đó cho vay tiêu dùng vẫn đợc coi là khoản mục tín dụng có khả năng sinhlời cao nhất cho ngân hàng Mặt khác cho vay tiêu dùng có thể hạn chế và loại
bỏ đợc ảnh hởng của chu kỳ kinh doanh (yếu tố mà theo chu kỳ sẽ dẫn đến sựsuy thoái đáng kể trong nhiều tài khoản cho vay kinh doanh truyền thống củangân hàng) và tránh đợc sự cạnh tranh gay gắt từ ngân hàng nớc ngoài đồngthời thông qua cho vay tiêu dùng, ngân hàng cũng mở rộng đợc hoạt động, tậndụng đợc nguồn huy động một cách hiệu quả
Ngày nay, để tạo ra sự phong phú trong hoạt động và tạo ra những nét hấpdẫn riêng nhằm thu hút khách hàng, các ngân hàng không chỉ cho vay trựctiếp đối với ngời tiêu dùng mà còn thực hiện việc tài trợ gián tiếp qua các cửahàng bán lẻ, các cửa hàng bán trả góp
1.2.7.4 Đối với nền kinh tế
Có thể nói rằng hầu hết các chủ thể trong nền kinh tế,dù là trực tiếp haygián tiếp cũng đều đợc hởng những lợi ích do hoạt động của ngân hàng manglại Việc ngân hàng thực hiện cho vay tiêu dùng khách hàng chỉ làm thoả mãnnhững nhu cầu thiết yếu nâng cao chất lợng của ngời tiêu dùng việc cho vaynày còn thúc đẩy sản xuất, tạo ra công ăn việc làm, tăng khả năng cạnh tranhcủa các hãng sản xuất kinh doanh, tạo ra sự năng động cho nền kinh tế
Thông qua hoạt động cấp tín dụng cho ngời tiêu dùng, các ngân hàng
th-ơng mại đã góp phần kích cầu trong nền kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụngvốn, tăng sức cạnh tranh của hàng hóa trong nớc từ đó hỗ trợ nhà nớc trongviệc đạt đợc các mục tiêu xã hội nh xoá đói, giảm nghèo, giải quyết công ănviệc làm, tăng thu nhập giảm tệ nạn xã hội, cải thiện nâng cao mức sống chongời dân
Trang 241.2.8 Các nhân tố ảnh hởng đến cho vay tiêu dùng của ngân hàng thơng mại
1.2.8.1 Các nhân tố vĩ mô
Giống nh các thể chế kinh tế khác, các ngân hàng thơng mại cũng hoạt
động và chịu ảnh hởng của môi trờng xung quanh nh môi trờng kinh tế xã hội,môi trờng quản lý, các môi trờng về văn hóa và các chính sách kinh tế của nhànớc
Môi trờng kinh tế xã hội mà đặc trng là trình độ phát triển kinh tế, thu nhậpquốc dân, thu nhập bình quân đầu ngời, mức sống của dân c cùng với chế độxã hội có ảnh hởng khá mạnh đến tới mức tiêu dùng của dân c Môi trờng này
mà ổn định là một trong những điều kiện thúc đẩy ngời dân tiêu dùng, hạn chếtiết kiệm do đó dẫn đến mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng Môi trờngpháp lý bao gồm hệ thống văn bản pháp luật của nhà nớc cũng là một nhân tố
vĩ mô khác có tác động sâu rộng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của cácngân hàng thơng mại Môi trờng pháp lý có ảnh hởng đến trật tự, tính ổn định
và tạo điều kiện cho hoạt động cho vay tiêu dùng diễn ra thông suốt, đảm bảo
sự phát triển bền vững, hạn chế những rắc rối tổn hại đến lợi ích của các bêntham gia quan hệ vay mợn Nếu hệ thống pháp luật có quy định đầy đủ cụ thểcác vấn đề về cho vay tiêu dùng sẽ thúc đẩy ngời tiêu dùng tìm đến ngân hàng
đồng thời cũng khuyến khích tính tích cực của các ngân hàng tham gia lĩnhvực này Ngợc lại, nếu tất cả các quy định đều mang tính chung chung không
rõ ràng sẽ khiến cả ngân hàng và khách hàng gặp nhiêu khó khăn trong việc đi
đến một thoả thuận chung
Môi trờng văn hóa nh thói quen, tâm lý, trình độ học vấn, bản sắc dân tộc(thể hiện qua những nét tính cách của ngời dân nh thích tằn tiện hay a hởngthụ) hoặc các yếu tố về nơi ở, nơi làm việc… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,cũng ảnh hởng lớn đến thói quenchi dùng của ngời dân
Hoạt động cho vay tiêu dùng còn chịu ảnh hởng của hệ thống các chínhsách và chơng trình kinh tế của nhà nớc, nếu nhà nớc tăng đầu t hoặc đa ra cácbiện pháp thông thoáng để khuyến khích đầu t trong nớc và tăng đầu t nớcngoài nh giảm các thủ tục rờm rà, giảm thuế cho các công ty mới thành lập,tạo công ăn việc làm cho ngời lao động Đây rõ ràng là tiền đề thuận lợi đểphát triển cho vay tiêu dùn Mặt khác các chính sách nh giảm thuế thu nhập;
áp dụng lãi suất u đãi đối với cho vay hộ nông dân, hộ nghèo, các hộ dân tộc ởmiền núi, các chơng trình xóa đói giảm nghèo nhằm thực hiện công bằng xãhội Tất cả các biện pháp này sẽ có ảnh hởng đến cầu tiêu dùng của dân c trớcmắt và lâu dài
Trang 25Tuy nhiên, muốn thực hiện tốt tất cả những chủ trơng chính sách và nhữngchơng trình hành động trên cần có sự phối hợp chặt chẽ, đồng bộ giữa các cấp,các nghành, các cơ quan, doanh nghiệp với nhau và giữa các tổ chức đó vớicác ngân hàng thơng mại
1.2.8.2 Các nhân tố vi mô
Những nhân tố vi ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng nằm trongphạm vi ngân hàng bao gồm các nhân tố khách quan từ phía khách hàng vànhân tố chủ quan từ bản thân ngân hàng
* Những nhân tố khách quan:
Trong nhóm các nhân tố khách quan này, trớc hết phải kể đến đạo đứckhách hàng, đợc đánh giá dựa trên năng lực pháp lý và độ tín nhiệm Vì rằngnếu thực sự khách hàng có thu nhập cao, ổn định để trả nợ, thậm trí đa ra đợc
điều kiện đảm bảo tốt thì cha chắc họ đã có thiện trí khi trả nợ Bởi lẽ, khi đivay, có thể ngời vay vẫn có ý định trả nợ đầy đủ, nhng trong sử dụng tiền vay,
có thể do t cách, do lòng tham hoặc muốn làm giàu nhanh chóng họ sử dụngvốn vay sai mục đích đã hứa vì không phải lúc nào ngời cho vay cũng có đầy
đủ thông tin về ngời đi vay Mặt khác, với những lĩnh vực có rủi ro cao thì khảnăng mang lại lợi nhuận cũng cao do đó ngời đi vay sẽ tìm mọi cách để có đợckhoản vay đó Nên trớc khi cho vay, các cán bộ tín dụng phải đánh gía độ tínnhiệm của khách hàng trên cơ sở tính thật thà của ngời vay, ý muốn kiênquyết của khách hàng trong việc thực hiện tất cả các giao ớc trong hoạt độngtín dụng, điều này đợc thể hiện một phần trong hồ sơ của ngời xin vay
Năng lực pháp lý là những quy định cụ thể về mặt pháp lý mà ngời vay cầnphải có, đây là cơ sở hình thành nghiệp vụ trả nợ của khách hàng trong quan
hệ tín dụng, thông qua thẩm định về năng lực pháp lý Ngân hàng có thể biết
đợc hiện khách hàng có liên quan đến vụ án nào hay không, tài sản đảm bảo
có liên quan đến các vụ kiện hoặc các tranh chấp không
Khả năng tài chính của khách hàng cũng là một trong những yếu tố ảnh ởng đến khả năng trả nợ ngân hàng, nếu khách hàng có thu nhập cao và ổn
h-định thì việc trả nợ ngân hàng thờng ít ảnh hởng đến các chi tiêu khác tronggia đình, đặc biệt là các nhu cầu thiết yếu và với những ngời này họ sẵn sàngthanh toán tiền cho ngân hàng để tránh những rắc rối về mặt pháp lý có thểgây ảnh hởng đến nghề nghiệp công việc của họ Ngợc lại, với những cá nhânhoặc hộ gia đình có thu nhập không ổn định hoặc thu nhập ở mức trung bìnhthì việc thu hồi nợ của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn do họ không biếttrớc thời điểm sẽ nhận đợc thu nhập là khi nào, và bao giờ mới tích luỹ đủ đểtrả nợ ngân hàng Ngày nay, phần lớn các món vay tiêu dùng quy định nguồn
Trang 26trả là thu nhập thờng xuyên của khách hàng trong tơng lai, ngoại trừ cáckhoản cho vay ngắn hạn.
Tài sản đảm bảo là cơ sở pháp lý có thêm nguồn thu nợ thứ hai cho ngânhàng ngoài nguồn thu nợ thứ nhất, mang tính dự phòng rủi ro Mặc dù nắmgiữ tài sản đảm bảo song nếu khách hàng không trả nợ thì ngân hàng phải đốimặt với rủi ro thu nhập vì muốn phát mại tài sản phải có thời gian và phải mấtchi phí khác liên quan, đó là cha kể đến có thể tại thời điểm đó giá trị tài sảntrên thị trờng không đợc duy trì nh khi khách hàng định giá để cho vay Vìvậy, tài sản đảm bảo không giữ vai trò quyết định trong việc khách hàng vayhay không mà nó chỉ là một tiêu chuẩn để xét duyệt khi cho vay
* Những yêu tố chủ quan
Các nhân tố chủ quan ảnh hởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng của ngânhàng thơng mại nằm trong các quy định và các định hớng phát triển của ngânhàng Nếu ngân hàng không có một định hớng toàn thể về phát triển cho vaytiêu dùng thì cũng có nghĩa là không có một hoạt động nào dành cho sự pháttriển của hoạt động này
Nội dung làm việc và chế độ thởng phạt nghiêm minh cũng ảnh hởng nhất
định đến hoạt động cho vay tiêu dùng, nội quy làm việc quy định nghiêm ngặt
sẽ nâng cao trách nhiệm của các cán bộ trong công việc cũng nh thái độ của
họ đối với khách hàng Việc thởng phạt nghiêm minh sẽ khuyến khích các cán
bộ ngân hàng học hỏi, phấn đấu để nâng cao khả năng trình độ của mình,những yếu tố trên không những tạo tâm lý thoải mái cho khách hàng khi đếnngân hàng mà còn thu hút đợc sự quan tâm của số lợng lớn các khách hàng
đối với những sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
Nếu nh đạo đức ngời vay đợc xếp vào vai trò hàng đầu các nhân tố kháchquan thì đạo đức cán bộ tín dụng cũng ở vị trí tơng đơng trong nhóm các nhân
tố chủ quan Nhiều cán bộ tín dụng vì t lợi cá nhân mà làm tổn hại cho cảngân hàng và khách hàng Trong môi trờng cạnh tranh khốc liệt, các kháchhàng sẵn sàng tìm đến ngân hàng khác nếu họ thấy rằng không đáng tin cậyvào cán bộ trực tiếp quản lý khoản vay của họ, nếu bên cạnh trình độ nghiệp
vụ cao và trình độ hiểu biết rộng, các cán bộ ngân hàng phải luôn trau dồi đạo
đức, đặt lợi ích khách hàng và ngân hàng lên hàng đầu, sẵn sàng từ chối cáckhoản vay nếu thấy có vấn đề và càng không vì nhu cầu cấp thiết của ngời vay
mà ép họ t lợi cho bản thân
Kỹ thuật và thủ tục thẩm định hiệu qủa và không rờm rà, phức tạp là mộttrong những phơng thức quan trọng để thu hút khách hàng Tuy nhiên sự tồntại các kỹ thuật và thủ tục này là không chỉ nhằm mục đích đó mà nhằm đa racác đánh giá đúng đắn về khách hàng, về các khoản vay, từ đó có các quyết
định cho vay đúng đắn Một hệ thống kỹ thuật thẩm định hợp lý, khoa học,
Trang 27thống nhất là yếu tố quyết định chất lợng thẩm định và do đó quyết định chấtlợng khoản vay.
Bên cạnh các yếu tố trên, yếu tố vốn cũng giữ vai trò quan trọng, ảnh hởng
đến hoạt động của ngân hàng nói chung và hoạt động cho vay tín dụng nóiriêng Cũng nh các doanh nghiệp kinh doanh khác, muốn tiến hành kinhdoanh ngân hàng cũng phải có vốn Vốn tự có của ngân hàng càng lớn thìngân hàng càng có khả năng mở rộng phạm vi cho vay và tăng cờng cung cấpcác sản phẩm dịch vụ … phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,Mặt khác, khi có vốn lớn, các ngân hàng cũng có điềukiện đầu t vào các cơ sở hạ tầng, máy móc công nghệ, nâng cao khả năng cạnhtranh và uy tín của ngân hàng đồng thời đảm bảo đợc an toàn, hạn chế đợc rủi
ro trong hoạt động
Chơng IIThực trạng cho vay tiêu dùng tại hội sở ngân hàng th-
ơng mại Cổ Phần Kỹ Thơng Việt Nam
2.1 Tổng quan về Ngân hàng thơng mại Cổ Phần Kỹ Thơng Việt Nam
2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển
Ngân hàng thơng mại Cổ Phần Kỹ Thơng Việt Nam đợc thành lập ngày 27tháng 9 năm 1993 theo giấy phép thành lập số 1534/QĐ-UB do Uỷ ban nhândân thành phố Hà Nội cấp ngày 04/09/1993, giấy phép hoạt động số 0040/NH-GP do thống đốc Ngân hàng nhà nớc Việt Nam cấp ngày 06/08/1993,giấy phép kinh doanh số 055697 do Trọng tài kinh tế Hà Nội (Nay là Sở kếhoạch và Đầu t Hà Nội) cấp ngày 07/09/1993 Tên gọi tắt là Ngân hàng Kỹ th-
ơng Việt Nam, tên tiếng Anh là Vietnam Technological and Commercial JoinStock Bank (viết tắt: Techcombank)
Ngày 27/09/1993, Ngân hàng thơng mại Cổ Phần Kỹ Thơng Việt Nam đợcthành lập với số vốn điều lệ là 20 tỷ đồng, nhằm mục đích trở thành một trunggian tài chính hiệu quả, nối liền những nhà tiết kiệm với những nhà đầu t đangcần vốn để kinh doanh, phát triển nền kinh tế trong thời kỳ mở cửa Trụ sởchính ban đầu đợc đặt tại số 24 Lý Thờng kiệt
Năm 1995, vốn điều lệ đợc tăng lên 51,495 tỷ đồng Gắn liềnvới sự kiện đó
là việc thành lập chi nhánh Techcombank Hồ Chí Minh, khởi đầu cho quátrình phát triển nhanh chóng của Techcombank tại các đô thị lớn
Năm 1996, Chi nhánh Techcombank Thăng Long cùng phòng giao dịchNguyễn Chí Thanh đợc thành lập tại Hà Nội, đồng thời phòng giao dịch Thắng
Trang 28Lợi trực thuộc Techcombank Hồ Chí Minh cũng đợc chính thức khai trơng.Vốn điều lệ tiếp tục tăng lên 70 tỷ đồng.
Năm 1998, trụ sở chính đợc chuyển sang toà nhà Techcombank – 15 ĐàoDuy Từ, Hà Nội Với việc thành lập chi nhánh Techcombank Đà Nẵng, mạnglới giao dịch đã phủ khắp Bắc- Trung- Nam
Năm 1999, Techcombank tăng vốn điều lệ lên 80,020 tỷ đồng, đồng thờikhai trơng phòng giao dịch số 3 tại phố Khâm Thiên, Hà Nội
Năm 2000, mạng lới tiếp tục đợc mở rộng với phòng giao dịch Thái Hà.Năm 2001, vốn điều lệ tăng lên 102,345 tỷ đồng, đồng thời ký kết hợp
đồng với nhà cung cấp hệ thống phần mềm hệ thống ngân hàng hàng đầu trênthế giới Temenos holding NV về việc triển khai hệ thống ngân hàng GLOBUScho toàn hệ thống Techcombank nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu củakhách hàng
Năm 2002, thành lập liên tiếp chi nhánh Chơng Dơng và Chi nhánh HoànKiếm tại Hà Nội, chi nhánh Hải Phòng, chi nhánh Thanh Khê tại Đà Nẵng,chi nhánh Tân Bình tại Thành phố Hồ Chí Minh Techcombank tự tin là Ngânhàng cổ phần có mạng lới giao dịch rộng nhất tại Hà Nội Mạng lới bao gồmHội sở chính và 9 chi nhánh cùng 4 phòng giao dịch tại các thành phố lớntrong cả nớc Vốn điều lệ tăng lên 104,435 tỷ đồng
2.1.2 Cơ cấu tổ chức
+ Cơ cấu cổ đông và đại hội cổ đông: Hiện có 4 doanh nghiệp là quốc doanh
là cổ đông của Ngân hàng chiếm 6,6% vốn pháp định và hơn 150 thể nhânchiếm 93,4% vốn pháp định Đại hội cổ đông là cơ quan có quyền quyết định
về chiến lợc phát triển của ngân hàng và bầu ra các cơ quan quản lý: Hội đồngquản trị và Ban kiểm soát Đại hội cổ đông tiến hành định kỳ hàng năm và cóthể tổ chức bất thờng
+ Hội đồng quản trị và hệ thống các uỷ ban trực thuộc:
Hội đồng quản trị có 8 thành viên Thờng trực Hội đồng quản trị gồm Chủtịch, Phó Chủ tịch thứ nhất, hai Phó chủ tịch và thành viên thờng trực
Các uỷ ban trực thuộc Hội đồng quản trị: Ban kiểm soát, uỷ ban quản trịrủi ro, hội đồng tín dụng và uỷ ban quản lý tài sản nợ - tài sản có
Trang 29Đại hội cổ đông
Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát
Uỷ ban kiểm
soát rủi ro
Ban Tổng giám
đốc
Hội đồng tín dụng
Uỷ ban quản lý tài sản nợ- tài sản có
Khối hỗ trợ
điều hành
tổng hợp
Văn phòng
Quản lý tín dụng
Dịch vụ
NH doanh nghiệp
Dịch vụ
NH bán lẻ
Giao dịch
& kho quỹ
Các chi nhánh Các côngty thành
viên
Trang 302.1.3 Các sản phẩm và dịch vụ cung cấp
2.1.3.1 Các sản phẩm tiền gửi dành cho dân c
- Tài khoản tiền gửi không kỳ hạn: Dành cho quý khách hàng có nhu cầu sửdụng dịch vụ thanh toán tiên tiến không dùng tiền mặt thông qua tài khoảnngân hàng Bên cạnh đó, số d tiền gửi trên tài khoản này vẫn đợc hởng lãi suấtkhông kỳ hạn theo công bố của Techcombank Bản sao kê các giao dịch sẽ đ-
ợc gửi đến khách hàng hàng tháng hoặc bất cứ khi nào khách hàng yêu cầu, sẽgiúp khách hàng dễ dàng kiểm tra và theo dõi trên tài khoản của mình Tiêntiến hơn, khách hàng có thể đăng ký dịch vụ truy vấn tài khoản tại nhà hoàntoàn miễn phí với dịch vụ ngân hàng tại gia
- Tiết kiệm có kỳ hạn: Techcombank cung cấp các loại sản phẩm tiết kiệmvới lãi suất hấp dẫn, cạnh tranh và đa dạng về kỳ hạn, từ ngắn hạn tới trunghạn và dài hạn Ngoài ra còn có hình thức “tiết kiệm theo thời gian thực gửi”
sẽ giúp khách hàng có nhu cầu gửi rút thờng xuyên có thể tận dụng tối đa đợcthời gian sinh lời của tiền gửi Khách hàng có thể lựa chọn hình thức trả lãi tr-
ớc, trả lãi hàng tháng, hàng quý, hoặc trả lãi cuối kỳ Toàn bộ tiền gửi củakhách hàng sẽ luôn đợc đảm bảo an toàn bằng khả năng bảo toàn vốn và tráchnhiệm bảo hiểm tiền gửi của khách hàng
- Tiết kiệm định kỳ: Là sản phẩm đặc biệt dành cho những khách hàng có kếhoạch cho một khoản mua sắm, chi dùng lớn trong tơng lai Thời hạn tiết kiệm
định kỳ có thể kéo dài từ 1 đến 15 năm, tuỳ theo kế hoạch của khách hàng,ngân hàng sẽ t vấn để khách hàng lựa chọn số tiền tiết kiệm mỗi kỳ, định kỳnộp và thời hạn tiết kiệm phù hợp nhất Khi kết thúc kỳ hạn, nếu khách hàng
có nhu cầu, Techcombank sẵn sàng cho vay tới 75% tổng số chi phí mà kháchhàng dự định để giúp giấc mơ của khách hàng sớm thành hiện thực
2.1.3.2 Tín dụng dành cho cá nhân
Với sự tinh thông về nghiệp vụ có đợc trong suốt quá trình từ khi thành lập
đến nay, với nền tảng khách hàng rộng lớn và sự chuyên nghiệp cùng kinhnghiệm của đội ngũ nhân viên, Techcombank là một trong số những Ngânhàng thơng mại cổ phần hàng đầu trong lĩnh vực tín dụng bằng việc cung cấp
đa dạng các sản phẩm tín dụng dành cho cá nhân để đáp ứng nhu cầu tiêudùng cũng nh kinh doanh
- Cho vay kinh doanh hộ gia đình: Dành cho các gia đình có nhu cầu vay vốn
để kinh doanh phát triển kinh tế, phục vụ cho đời sống
- Cho vay cổ phần hoá: Đáp ứng nhu cầu của cán bộ công nhân viên của cácdoanh nghiệp nhà nớc đang trong quá trình cổ phần hoá có thể có đợc số vốncần thiết để mua đợc lợng cổ phần mong muốn của doanh nghiệp mình
Trang 31- Cho vay cầm cố bằng sổ tiết kiệm và chứng từ có giá: Là một cách thuận tiện
và nhanh chóng giúp khách hàng có gửi tiết kiệm tại Techcombank có đợc ợng tiền bằng 100% giá trị sổ tiết kiệm trong ngắn hạn
l-2.1.3.3 Dịch vụ ngân hàng dành cho cá nhân
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Thông qua các công cụ Séc, Ngân phiếu,
Uỷ nhiệm thu, Uỷ nhiện chi
- Chuyển tiền nội địa: Với hệ thống mạng lới các chi nhánh rộng khắp tại cáctrung tâm đô thị lớn, đồng thời là thành viên của tất cả các hệ thống thanhtoán trong nội địa cũng nh toàn cầu và thanh toán điện tử, Techcombank cungcấp dịch vụ chuyển tiền nội địa an toàn, nhanh chóng và hết sức thuận tiện.Ngoài ra, Techcombank còn cung cấp các dịch vụ nh mua bán ngoại tệ,chuyển tiền kiều hối, chuyển tiền phi mậu dịch quốc tế và dịch vụ thẻ
2.1.3.4 Các sản phẩm tiền gửi dành cho doanh nghiệp
- Dịch vụ thẻ: Các thẻ thanh toán nội địa sẽ sớm đợc đa vào sử dụng Cácthẻ tín dụng quốc tế và nội địa sẽ đợc phát hành vào năm 2003
- Tài khoản tiền gửi thanh toán bằng nhiều loại tiền tệ sẽ giúp khách hàng gửitiền thực hiện các hoạt động thanh toán qua ngân hàng dồng thời vẫn mang lạimột khoản lãi theo lãi suất tiền gửi không kỳ hạn Dịch vụ cho vay thấu chi cóthể đợc thoả thuận trớc để nâng cao tính thanh khoản Để nắm đợc thông tingiao dịch trên tài khoản của mình, khách hàng sẽ đợc cung cấp các bảng sao
kê tổng hợp hàng tháng hoặc bất cứ khi nào khách hàng yêu cầu
- Tài khoản tiền gửi có kỳ hạn: Khi có nhu cầu gửi tiền, khách hàng có thể
liênhệ với Techcombank và thoả thuận ký kết hợp đồng tiền gửi phù hợp với
kỳ hạn tiền gửi mong muốn
2.1.3.5 Tín dụng doanh nghiệp
- Cho vay ngắn hạn: Đáp ứng nhu cầu bổ sung vốn lu động đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp sản xuất và dịch vụ Đặc biệt,ngân hàng có tín dụng u đãi tài trợ cho hoạt động xuất khẩu và các doanhnghiệp xuất khẩu
- Cho vay theo hạn mức tín dụng: Đối với các doanh nghiệp có nhu cấu vốnthờng xuyên và tơng đối ổn định, ngân hàng có thể cung cấp hình thức chovay theo hạn mức tín dụng, giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và cóthể sử dụng vốn vay có hiệu quả nhất
- Cho vay trung/ dài hạn và tài trợ cho các dự án: Phục vụ cho nhu cầu trung
và dài hạn của các doanh nghiệp, Techcombank nhận tài trợ cho các dự án đầu
Trang 32t, giúp các doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh, phát triển cơ sở hạtầng bằng nguồn vốn của Techcombank hoặc cho vay hợp vốn.
- Dịch vụ chuyển tiền nội địa: Với mạng lới chi nhánh tại các đô thị lớn cùngmối quan hệ đại lý với tất cả các ngân hàng trong cả nớc, Techcombank cungcấp dịch vụ chuyển tiền nội địa đáp ứng các nhu cấu thanh toán trong nớc của
các khách hàng với thời gian nhanh nhất, đảm bảo chính xác, an toàn và
mức phí dịch vụ hợp lý.
Bên cạnh các dịch vụ trên, Techcombank còn cung cấp các dịch vụ dànhcho các định chế tài chính nh dịch vụ trên thị trờng liên ngân hàng, dịch vụngân hàng đại lý và các dịch vụ ngân hàng đầu t nh dịch vụ uỷ thác, dịch vụ tvấn đầu t… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm,
2.1.4 Một số chỉ tiêu tài chính quan trọng đạt đợc qua một số năm
Đơn vị: Tỷ VNĐ
Năm
Chỉ tiêu 1997 1998 1999 2000 2001 2002Tổng doanh thu hoạt
động
76.32 70.74 80.47 80.19 149.03 200.48 Lợi nhuận trớc thuế, dự
phòng rủi ro
1.7 9.84 5.45 5.84 17.50 45.55 Lợi nhuận hoạt
động/Tài sản có(%)
0.31 1.14 0.5 0.39 0.73 1.12 Lợi nhuận hoạt
động/Vốn chủ sở
hữu(%)
2.24 12.85 6.21 6.62 16.04 30.17
Vốn huy động 340.8 529 571 1378.57 2229.92 3907.36 Tổng tài sản có 568.3
8
861.97 1038.38 1496.05 2388.20 4082.43 Vốn điều lệ và các quỹ
dự trữ
78.53 76.59 87.69 88.10 109.09 150.98 Hoạt động tín dụng 329 401 526.6 850.73 1421.85 1987.62
Trang 33(Nguồn: Báo cáo thờng niên năm 2002)
Hai năm hoạt động 1997,1998 thực sự là những năm tháng khó khăn đốivới Techcombank, một mặt phải hứng chịu hậu quả của khủng hoảng tàichính- tiền tệ trong khu vực, mặt khác phải đơng đầu với tình trạng thiếu vốnhoạt động do mới thành lập đợc vài năm, lúc đó công chúng chỉ quen với têncủa những ngân hàng có bề dày hoạt động, nh các ngân hàng thơng mại quốcdoanh, một số ngân hàng cổ phần và ngân hàng nớc ngoài đợc thành lập trớc
Đứng trớc tình hình đó, ban lãnh đạo Techcombank đã đa ra những kế hoạchmang tính chiến lợc, lâu dài với mục tiêu tập trung vào nâng cấp hệ thống máymóc, trang thiết bị, đào tạo đội ngũ cán bộ, chuyển hớng chiến lợc kinh doanhsang phục vụ các doanh nghiệp vừa và nhỏ và thể nhân Kết quả là, sau 2 năm(2000,2001) vừa hoạt động, vừa xây dựng trong bối cảnh nền kinh tế- xã hội
đất nớc có nhiều thuận lợi cơ bản: chủ trơng, đờng lối, chính sách đúng đắncủa Đảng và Nhà nớc, môi trờng pháp lý không ngừng đợc hoàn thiện, sựquan tâm giúp đỡ của Ngân hàng nhà nớc, năm 2002 thực sự đã đánh đấu bớcchuyển mình lớn, cơ bản và toàn diện của Techcombank Ngân hàng đã khắcphục đợc đà suy giảm tốc độ tăng trởng và hiệu quả thấp, trở thành một ngânhàng tăng trởng mạnh, hiệu quả cao nhng vẫn an toàn và kiểm soát đợc Tất cảcác chỉ tiêu tài chính đều tăng mạnh trong đó doanh thu hoạt động đã tăng từ149.03 tỷ đồng năm 2001 lên 200.48 tỷ đồng năm 2002 (tăng 34.52%), lợinhuận trớc thuế và dự phòng rủi ro tăng từ 17.50 tỷ đồng năm 2001 lên 45.55
tỷ đồng năm 2002 (tăng160.29%), vốn huy động tăng từ 2268.54 tỷ đồng năm
2001 lên 3907.36 tỷ đồng năm 2002 (tăng 72.24%) để đáp ứng nhu cầu vốnngày càng tăng của các doanh nghiệp và cá nhân Hoạt động tín dụng cũngtăng trởng mạnh, từ 1424.73 tỷ đồng năm 2001 lên 1987.62 tỷ đồng năm 2002(tăng 39.51%), cơ cấu tăng phù hợp với mục tiêu của Techcombank là tậptrung cho vay đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ và các cá nhân
2.2 Hoạt động của hội sở Ngân hàng thơng mại Cổ Phần Kỹ Thơng Việt Nam
2.2.1 Hoạt động huy động vốn
Sau những khó khăn chung ban đầu của toàn hệ thống, đợc sự chỉ đạo đúng
đắn, kịp thời của ban lãnh đạo cùng với nỗ lực không ngừng của toàn thể cán
bộ công nhân viên, tất cả các mặt hoạt động của hội sở Techcombank đều đạtkết quả khả quan, các cá nhân và doanh nghiệp tìm đến hội sở ngày một đông,không chỉ có các cá nhân và tổ chức kinh tế trong nớc mà còn có cả các cánhân và doanh nghiệp nớc ngoài Kết quả huy động vốn của hội sởTechcombank đạt đợc qua một số năm nh sau:
Trang 34Đơn vị: tỷ VNĐ
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động hội sở Techcombank)
Nguồn vốn huy động của Techcombank đợc hình thành chủ yếu từ tiền gửithanh toán của các tổ chức kinh tế và cá nhân, tiền gửi tiết kiệm, các khoản kýquỹ giữ hộ, bảo lãnh, tiền gửi của các tổ chức tín dụng
Nhìn vào bảng trên có thể thấy: Nguồn vốn huy động của hội sở trong thờigian qua không ngừng tăng chứng tỏ chiến lợc mà Techcombank đa ra là hợp
lý nên đã tạo đợc uy tín trong lòng ngời dân Tổng số vốn huy động đợc trongnăm 2002 là 1270.389 tỷ đồng, tăng 68.77% so với năm 2000, và tổng số vốnhuy động đợc trong năm 2002 là 1806.194 tỷ đồng, tăng 42.76% so với năm
2001 Sở dĩ, tỷ lệ tăng vốn huy động của hội sở năm 2002 thấp hơn tỷ lệ tăngcủa năm 2001 là do quyết định thành lập 5 chi nhánh của ban lãnh đạoTechcombank, trong đó có 3 chi nhánh đặt tại Hà Nội, nên một số khách hàng
đã tìm đến các chi nhánh này để gửi tiền Vì vạy, số tiền huy động của hội sởkhông tăng lên nhiều song xét trên toàn hệ thống thì số vốn huy động đợc lạităng đáng kể
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, Hội sở đã có nhiều cố gắng để bổsung các sản phẩm huy động mới nhằm đáp ứng nhu cầu phong phú, đa dạngcủa khách hàng Các sản phẩm nh “Tiết kiệm dài hạn” bằng USD và EUROtuy mới đợc đa ra thị trờng nhng đã thành công ở mức nhất định, góp phần
điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn của ngân hàng lành mạnh hơn
Mặt khác, trong thời gian vừa qua, các phòng ban của hội sở đã tạo đợcmối quan hệ tốt với các khách hàng cá nhân và doanh nghiệp nên đã đẩy đợctổng lợng tiền phát sinh trên tài khoản thanh toán và tiền gửi vốn chuyên dùngcủa các tổ chức kinh tế và cá nhân đạt khoảng 400 tỷ vào năm 2002, tăng 1.7lần so với năm 2001 và tăng gần 2.5 lần so với năm 2000 Sự tăng trởng về
Trang 35thanh toán không kỳ hạn tăng mạnh, với tổng số d đạt 199.64 tỷ đồng năm
2002, tăng 40.8% so với năm 2001 Cùng với nguồn huy động từ tiền gửithanh toán, nguồn tiền gửi ký quỹ thanh toán và bảo lãnh cũng đóng góp 72 tỷVNĐ vào năm 2002
Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi trên, hội sở Techcombank cũng phải
đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức: Sự kiện 11/9 tại Mỹ làm lãi suất ngoại
tệ liên tục giảm nhanh đã ảnh hởng không nhỏ đến tốc độ huy động vốn củangân hàng, đặc biệt trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh (hiện nay cơ cấu vốncủa Techcombank vẫn đang trong tình trạng thiếu ngoại tệ), quyết định củaNgân hàng nhà nớc về việc áp dụng lãi suất thoả thuận một mặt tăng tính chủ
động cho các ngân hàng nhng mặt khác cũng làm cạnh tranh lãi suất giữa cácngân hàng diễn ra mạnh mẽ hơn Chính vì vậy, trong năm 2002, nguồn vốnhuy động từ dân c và các tổ chức kinh tế của hội sở chỉ đạt 97% so với kếhoạch và so với sự tăng trởng tín dụng thì cha tơng xứng Trong 2 năm tới, nếukhông tăng nguồn vốn từ thị trờng này,
Techcombank sẽ gặp phải nhiều khó khăn trong việc phát triển các hoạt độngnhất là hoạt động tín dụng
Trang 36(Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh- Hội sở Techcombank, 2002)
Theo các số liệu trên, cơ cấu cho vay trong những năm qua của hội sở có
sự thay đổi:
+ Nếu xét theo thời gian thì d nợ cho vay trung và dài hạn có xu hớng tăngnhanh trong khi vốn huy động phần lớn là ngắn hạn, điều này đòi hỏi hội sởphải tìm cách tự cân đối giữa cơ cấu huy động và cho vay để đảm bảo sự lànhmạnh, an toàn cho hoạt động của mình
+ Nếu xét theo thành phần kinh tế thì cho vay đối với khu vực doanhnghiệp t nhân, cổ phần, trách nhiệm hữu hạn tăng mạnh và chiếm tỷ trọng lớnnhất trong tổng d nợ (vì mục tiêu của Techcombank là hớng vào nhóm cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ) Đây là một hớng mới vì trớc đây, hầu hết các ngânhàng đều tập trung cho vay đối với các doanh nghiệp nhà nớc, nhng từ sau quátrình cơ cấu lại, số lợng các doanh nghiệp đợc cổ phần hoá tăng, số lợng cácdoanh nghiệp t nhân, trách nhiệm hữu hạn đợc cấp giấy phép hoạt động cũngtăng (thủ tục đơn giản hơn) thì Techcombank thấy rằng đây là thị trờng tiềmnăng lớn nhng cha đợc các tổ chức tín dụng quan tâm đúng mức nên đã xác
định đây sẽ là thị trờng để Techcombank khai thác trong hiện tại và tơng lai
Nh vậy, nếu xét theo từng khía cạnh có thể thấy cơ cấu d nợ tăng không
đồng đều nhng nếu xét trên tất cả các mặt, hoạt động cho vay của hội sở trongthời gian qua có mức tăng trởng nhanh, nguyên nhân là do: Đối với dân c,Techcombank đã triển khai một loạt các sản phẩm mới nh “chơng trình nhàmới”, “chơng trình ô tô xịn”, cho vay cổ phần hoá, cho vay cầm cố sổ tiếtkiệm, cho vay du học… phát triển, tạo tiền đề cho việc tăng việc làm, Các sản phẩm này đã góp phần xoá đi những vùngtrắng thiếu vắng sản phẩm của Techcombank tại các phân đoạn đang pháttriển Đối với doanh nghiệp, Techcombank thực hiện chuyển đổi cơ cấu chovay, tăng d nợ cho vay đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong khivẫn duy trì tổng d nợ cho vay gần nh không đổi đối với doanh nghiệp nhà nớc
2.2.4 Hoạt động dịch vụ
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống, các hoạt động dịch vụ ngân hàngtrong năm qua cũng đạt mức tăng trởng tốt, nổi bật trong số đó là các dịch vụthanh toán và bảo lãnh Với nỗ lực nâng cao chất lợng dịch vụ, mở rộng quan
hệ thanh toán với các tổ chức tín dụng nớc ngoài, việc chuyển đổi cơ cấu tổ
Trang 37chức theo mô hình một cửa cũng đóng góp không nhỏ vào kết quả của hoạt
động thanh toán đối ngoại Doanh thu từ thanh toán quốc tế năm 2001đạt4.125 tỷ đồng, tăng 1.9 lần so với năm 2000, năm 2002 đạt 6.223 tỷ đồng tăng1.51 lần so với năm 2001 Doanh thu từ hoạt động bảo lãnh cũng đạt khoảng
765 triệu đồng vào năm 2001, tăng gấp 2.3 lần so với năm 2000 và năm 2002
đạt khoảng 1.027 tỷ đồng, tăng 1.34 lần so với năm 2001 Cùng với 2 dịch vụtrên, dịch vụ thanh toán trong nớc cũng đóng góp khoảng 1.828 tỷ đồng vàodoanh thu của hội sở và tăng 1.5 lần so với năm 2001
2.2.5 Công tác quản lý nợ quá hạn
Trong năm qua, hội sở Techcombank đã thực hiện nhiều biện pháp nhằmhạn chế tối đa các khoản nợ quá hạn phát sinh mới và đẩy mạnh thu hồi cáckhoản nợ tồn đọng, vì vậy cùng với kết quả mở rộng đầu t, hỗ trợ doanhnghiệp, chất lợng tín dụng cũng đợc nâng lên một bớc Mặc dù, d nợ cuối năm
2002 tăng so với năm 2001 nhng nợ quá hạn đã giảm 3 tỷ đồng Nh vậy, đếncuối năm 2002, tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng d nợ là 8.49 % so với tỷ lệ đầu năm
là 13.24% So với kế hoạch đã điều chỉnh giữa năm là đa tỷ lệ nợ quá hạnxuống dới 8% thì mức d nợ quá hạn hiện tại là hơi cao song khi phân tích cơcấu nợ quá hạn thì một phần không nhỏ là các khoản nợ lâu ngày và cần phải
có thời gian mới xử lý đợc
Mặc dù, chất lợng tín dụng đã đợc cải thiện một bớc song công tác xử lý
nợ quá hạn còn rất chậm Bên cạnh nguyên nhân khách quan là cơ chế phápluật của nhà nớc còn cha cho phép ngân hàng hoàn toàn chủ động trong vấn
đề này, nhng một nguyên nhân không kém quan trọng là bộ máy xử lý nợ quáhạn còn cha đủ mạnh và hoạt động còn cha thực sự kiên quyết
Công tác kiểm tra sau khi cho vay còn khá lỏng lẻo và hạn chế, công tácgiám sát khách hàng và đôn đốc thu hồi nợ cha đợc chú trọng đúng mức, hội
sở vẫn xu hớng u tiên công tác cho vay hơn là thu hồi nợ
Công tác quản lý, giám sát của các bộ phận chức năng còn hạn chế, mớichỉ dừng ở mức kiểm soát số liệu nên cha đánh giá đợc đầy đủ rủi ro để cóbiện pháp xử lý kịp thời Mặc dù hội sở đã thành lập phòng quản lý tín dụngchuyên quản lý rủi ro nhng hiện nay mới chỉ quản lý đợc trên số liệu, còn việc
đi sâu vào đánh giá chi tiết từng khách hàng, từng ngành nghề và từng khoảnvay cha thực hiện đợc, do đó ngân hàng cha có khả năng dự báo và phát hiệnsớm rủi ro tiềm ẩn để có biện pháp xử lý hữu hiệu