Phân lập giám định thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hĩa học trị liệu của các vi khuẩn trong dịch viêm tử cung lợn nái.. Tuy nhiên nước ta là một trong những nước
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-000 -
NGUYỄN THỊ MỴ DUNG
NGHIÊN CỨU XÁC ðỊNH MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH SẢN,
Ở CƠ QUAN SINH DỤC VÀ THỬ NGHIỆM ðIỀU TRỊ BỆNHVIÊM TỬ CUNG TRÊN ðÀN LỢN NÁI NGOẠI NUÔI
TẠI HUYỆN YÊN KHÁNH, TỈNH NINH BÌNH
L UẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: THÚ Y
Mã số : 60.62.50
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN THANH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược công bố trong bất cứ công trình nghiên cứu nào khác
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cám ơn và các thông tin trích dẫn ñều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỵ Dung
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình học tập và thực hiện ñề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận ñược rất nhiều sự giúp ñỡ của các tập thể và cá nhân trong và ngoài trường
Tôi xin chân thành cảm ơn Trường ðại học Nông Nghiệp Hà Nội, khoa Sau ðại học, khoa Thú y cùng các Thầy, Cô giáo ñã tạo mọi ñiều kiện thuận lợi, giúp ñỡ tôi hoàn thành luận văn này
Hoàn thành luận văn này tôi luôn nhận ñược sự giúp ñỡ tận tình của các Thầy Cô trong Bộ môn Ngoại - Sản, ñặc biệt là Thầy hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Văn Thanh ñã tận tình giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và xây dựng luận văn
Nhân dịp hoàn thành luận văn, tôi xin ñược bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới nhà trường, các Thầy Cô giáo, các cơ quan, các chủ trang trại, gia ñình cùng bạn bè ñồng nghiệp ñã giúp ñỡ ñộng viên tôi trong suốt thời gian qua
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Mỵ Dung
Trang 41.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài 2
2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục và một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái 3 2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái 3 2.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái 6 2.2 Nguồn gốc ñặc ñiểm của hai giống lợn Landrace và Yorkshire 14
2.3 Những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục lợn nái 15
2.4 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung lợn trên thế giới và Việt Nam 27
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.2.1 Xác ñịnh một số chỉ tiêu sinh sản 30 3.2.2 Xác ñịnh một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái 30 3.2.3 Thử nghiệm một số phác ñồ ñiều trị bệnh viêm tử cung lợn 30
Trang 53.3 Phương pháp nghiên cứu 31 3.3.1 Xác định một số chỉ tiêu sinh sản ở lợn nái 31 3.3.2 Xác định bệnh thường gặp trên cơ quan sinh dục của lợn nái 31 3.3.3 Phân lập giám định thành phần và tính mẫn cảm với một số thuốc kháng sinh và hĩa học trị liệu của các vi khuẩn trong dịch viêm tử cung lợn nái 31 3.3.4 Thử nghiệm phác đồ điều trị bệnh viêm tử cung lợn 32
4.1 Kết quả nghiên cứu xác định một số chỉ tiêu sinh sản trên lợn nái ngoại33
4.1.5 Thời gian động dục lại sau khi cai sữa 39 4.2 Kết quả nghiên cứu một số bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục cái trên lợn sinh sản nuơi tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình 41 4.2.1 Tỷ lệ lợn nái mắc bệnh ở cơ quan sinh dục 41 4.2.2 Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục cái 42 4.3 Kết quả phân lập và giám định thành phần vi khuẩn trong dịch âm đạo,
tử cung lợn nái bình thường và bệnh lý 48 4.4 Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm tử cung lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 50 4.5 Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm
tử cung của lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 52 4.6 Kết quả một số phác đồ điều trị bệnh viêm nội mạc tử cung 53
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Chữ viết tắt Chữ viết ñầy ñủ
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Phân biệt các thể viêm tử cung 22
Bảng 4.4: Khoảng cách giữa các lứa đẻ 38Bảng 4.5: Thời gian động dục lại sau khi cai sữa 40Bảng 4.6: Tỷ lệ mắc bệnh cơ quan sinh dục lợn nái 41Bảng 4.7: Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục cái (n=35) 42Bảng 4.8: Tỷ lệ các bệnh ở tử cung (n = 19) 45Bảng 4.9: Tỷ lệ các thể bệnh ở buồng trứng (n = 10) 47Bảng 4.10: Thành phần vi khuẩn cĩ trong dịch âm đạo, tử cung lợn nái bình
Bảng 4.11: Kết quả xác định tính mẫn cảm của các vi khuẩn phân lập được từ dịch viêm đường sinh dục lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 51Bảng 4.12: Kết quả xác định tính mẫn cảm của tập đồn vi khuẩn cĩ trong dịch viêm tử cung của lợn nái với một số thuốc kháng sinh và hố học trị liệu 52Bảng 4.13: Kết quả điều trị viêm nội mạc tử cung và khả năng sinh sản của
Trang 8DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 9DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.4: Khoảng cách giữa các lứa ñẻ 39 Biểu ñồ 4.5: Thời gian ñộng dục lại sau khi cai sữa 40 Biểu ñồ 4.6: Tỷ lệ bệnh ở các bộ phận cơ quan sinh dục cái 43
Trang 10
1 MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
Chăn nuôi lợn là một trong những ngành chăn nuôi truyền thống, luôn giữ vị trắ quan trọng hàng ựầu trong việc cung cấp thực phẩm ở Việt Nam và chiếm hơn 70 % tổng lượng thịt các loại ựược tiêu thụ trên thị trường để góp phần thúc ựẩy phát triển chăn nuôi lợn hơn nữa, nhà nước ta ựã có những chủ trương chắnh sách khuyến khắch người dân chăn nuôi lợn với nhiều hình thức khác nhau nhưng chủ yếu là chăn nuôi theo mô hình trang trại tại các ựịa phương, một trong những nơi áp dụng thành công mô hình này ựó là tỉnh Ninh Bình
để cung cấp lợn giống cho nhu cầu chăn nuôi của các trang trại và các nông hộ thì việc phát triển ựàn lợn nái sinh sản là việc làm cần thiết Chúng ta
ựã chủ ựộng nhập một số giống lợn cao sản từ nước ngoài như: Yorkshire, Landrace, Duroc, Hampshire cho lai tạo với các giống lợn nội ựể nâng cao chất lượng con giống nước nhà
Tuy nhiên nước ta là một trong những nước có nền khắ hậu rất phức tạp luôn thay ựổi thất thường là cho sức ựề kháng của con vật bị ảnh hưởng, kết hợp với khâu chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý không tốt làm cho ựàn lợn dễ mắc bệnh nhất là các bệnh sinh sản như: viêm âm ựạo, viêm tử cung, sát nhau, chậm ựộng dục, ựẻ khó đã làm hạn chế khả năng sinh sản của ựàn lợn nái
để góp phần nâng cao khả năng sinh sản của ựàn lợn nái nuôi tại tỉnh Ninh Bình, ựồng thời bổ sung thêm tư liệu nghiên cứu về lĩnh vực sinh sản của giống lợn nái ngoại, chúng tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
ỘNghiên cứu xác ựịnh một số chỉ tiêu sinh sản, bệnh ở cơ quan
sinh dục và thử nghiệm ựiều trị bệnh viêm tử cung trên ựàn lợn nái ngoại nuôi tại huyện Yên Khánh tỉnh Ninh BìnhỢ
Trang 111.3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Kết quả nghiên cứu của đề tài về một số chỉ tiêu sinh sản của đàn lợn nái là tư liệu để cho các cấp quản lý về chuyên mơn nắm được tình hình chăn nuơi và khả năng sinh sản của đàn lợn nuơi tại huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình
- Kết quả nghiên cứu về một số bệnh thường gặp ở đường sinh dục trên đàn lợn nuơi tại địa phương giúp cho việc chẩn đốn, phân biệt các quá trình bệnh lý thường gặp và biện pháp điều trị kịp thời
- Từ những kết quả trên là cơ sở cho việc đề ra những chính sách cụ thể nhằm quản lý, phát triển đàn lợn của tỉnh Ninh Bình cả về số lượng và chất lượng ðồng thời đề tài giúp cho người chăn nuơi huyện Yên Khánh, cĩ những kỹ năng cơ bản nhất nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn lợn nái
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục và một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái
2.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục của lợn nái
ðể duy trì, phát triển và bảo tồn nòi giống của loài lợn thì chức năng sinh sản của lợn nái ñóng vai trò vô cùng quan trọng Thực hiện chức năng sinh sản là cơ quan sinh dục ðể góp phần nâng cao năng suất sinh sản của ñàn lợn thì việc nghiên cứu về giải phẫu, chức năng sinh sản của từng bộ phận sinh dục ñể ứng dụng và khai thác khả năng sinh sản là một việc làm cần thiết
Bộ phận sinh dục của lợn cái ñược chia thành 2 bộ phận: bộ phận sinh dục bên ngoài và bộ phận sinh dục bên trong
* Bộ phận sinh dục bên ngoài
+ Âm môn (Vulva)
Nằm ở dưới hậu môn, bên ngoài có 2 môi ñính với nhau ở mép trên và mép dưới Môi âm hộ có sắc tố ñen, tuyến mồ hôi, tuyến bã tiết ra chất nhờn trong và hơi dính
+ Âm vật (Clitoris)
Âm vật của con cái có cấu tạo giống như dương vật của cơn ñực nhưng thu nhỏ lại và là tạng cương của ñường sinh dục cái, ñược dính vào phần trên khớp bán ñộng ngồi, bị bao xung quanh bởi cơ ngồi hổng Trên âm vật có các nếp da tạo ra mũ âm vật (praeputium clitoridis), ở giữa âm vật xuống là chỗ tập trung nhiều ñầu mút thần kinh
+ Tiền ñình (Vestibulum vaginae sinus progenitalism)
Là giới hạn giữa âm ñạo và âm môn Tiền ñình bao gồm:
- Màng trinh: là một nếp gấp gồm 2 lá Phía trước thông với âm ñạo, phía sau thông với âm hộ Màng trinh gồm các sợi cơ ñàn hồi ở giữa và do 2
lá niêm mạc gấp lại thành một nếp
Trang 13- Lỗ niệu ựạo: ở sau và dưới màng trinh
- Hành tiền ựình: là 2 tạng cương ở 2 bên lỗ niệu ựạo Cấu tạo giống thể hổng ở bao dương vật của con ựực
* Bộ phận sinh dục bên trong
+ Âm ựạo (Vagina)
Là một ống tròn, trước âm ựạo là cổ tử cung, phắa sau tiền ựình có màng trinh Âm ựạo lợn nái dài khoảng: 10 - 12cm (Theo đặng đình Tắn,1986) [21]
Âm ựạo là cơ quan giao cấu, nơi tinh dịch ựược phóng ra, ựọng lại ở ựó
và chuyển tiếp vào tử cung trên nền dịch nhầy ở cổ tử cung, phần lớn chúng ựược thải ra ngoài và một phần hấp thu qua âm ựạo
+ Tử cung (Uterus)
Tử cung nằm trong xoang chậu, dưới trực tràng, trên bàng quang và niệu ựạo trong xoang chậu, 2 sừng tử cung ở phần trước xoang chậu Tử cung ựược giữ tại chỗ nhờ sự bám của âm ựạo vào cổ tử cung và ựược giữ bởi các dây chằng
Tử cung là nơi làm tổ của hợp tử, tại ựây hợp tử phát triển ựược là nhờ chất dinh dưỡng từ cơ thể mẹ cung cấp thông qua lớp nội mạc tử cung Niêm mạc tử cung và dịch tử cung giữ vai trò quan trọng trong quá trình vận chuyển tinh trùng và trứng, tham gia ựiều hoà chức năng thể vàng, ựảm nhận sự làm
tổ, mang thai và ựẻ
Tử cung của lợn nái gồm: sừng tử cung, thân tử cung và cổ tử cung
- Cổ tử cung dài: 10 - 18cm, ựược cấu tạo bởi 3 lớp trong ựó có lớp cơ vòng giúp âm ựạo nút chặt và chỉ hé mở khi giao phối
- Thân tử cung dài: 3 - 5cm, nằm phắa trong cổ tử cung
- Sừng tử cung dài: 0,5 - 1m, hình khúc ruột rất dài, ựường cong lớn ở trên, ựường cong nhỏ ở dưới và ựược thông với ống dẫn trứng Thai thường làm tổ ở hai bên sừng tử cung
Trang 14+ Ống dẫn trứng (Oviductus)
Ống dẫn trứng hay vòi Fallop, nằm ở màng treo buồng trứng ðường kính ống dẫn trứng: 0,2- 0,4 mm Ống dẫn trứng: gồm có phễu, phần rộng và phần eo Phần rộng chiếm khoảng 1/2 chiều dài của ống dẫn trứng Phần eo nối tiếp sừng tử cung, nó có thành dày hơn phần rộng và ít nếp gấp hơn Chức năng của ống dẫn trứng là vận chuyển trứng và tinh trùng ñến nơi thụ tinh (1/3 phía trên ống dẫn trứng), tiết các chất ñể nuôi dưỡng tế bào trứng và phôi trong vài ngày trước khi ñi vào tử cung, duy trì sự sống và gia tăng khả năng thụ tinh của tinh trùng Thời gian di chuyển của tế bào trứng trong ống dẫn trứng từ: 3-10 ngày Trên ñường di hành trong ống dẫn trứng,
tế bào trứng có thể ñứng lại ở các ñoạn khác nhau do những chỗ hẹp của ống dẫn trứng
+ Buồng trứng (Ovarium)
Buồng trứng của lợn hình chùm dâu, có màu hồng vân Gồm một ñôi treo ở cạnh trước dây chằng rộng, nằm trong xoang chậu Chức năng của buồng trứng là: sản sinh ra trứng và tiết các hocmon: Estrogen, Progesterone, Oxytocin, Relaxin và Inhibin Các hocmon này tham gia vào việc ñiều khiển
chu kỳ sinh sản của lợn cái Estrogen cần cho sự phát triển tử cung và hệ
thống ống dẫn của tuyến vú Progesterone do thể vàng tiết ra giúp duy trì
mang thai do nó kích thích sự phân tiết của tử cung ñể nuôi dưỡng thai, ức chế sự co thắt của tử cung và phát triển nang tạo sữa của tuyến vú Progesterone ức chế thuỳ trước tuyến yên tiết ra LH (Lutein Hormone), do ñó
ức chế sự phát triển của noãn bao trong buồng trứng, nên lợn nái không thể
ñộng dục trở lại ñược và không thải trứng ñược Oxytoxin ñược tiết chủ yếu
bởi phần sau của tuyến yên nhưng cũng ñược tiết bởi thể vàng ở buồng trứng khi con vật gần sinh, nó làm co thắt cơ tử cung trong lúc sinh ñẻ và cũng làm
co thắt cơ trơn tuyến vú ñể thải sữa Relaxin do thể vàng tiết ra, làm dãn nở
xương chậu, và làm dãn, mềm cổ tử cung, mở rộng ñường sinh dục khi gần
Trang 15sinh Inhibin có tác dụng ức chế sự phân tiết kích tố noãn (FSH) từ tuyến yên,
do ñó ức chế sự phát triển nang noãn theo chu kỳ (Theo Trần Thị Dân, 2004) [3]
Trên buồng trứng của lợn nái sinh sản có khoảng: 70.000 - 100.000 noãn bào ở các giai ñoạn khác nhau, tầng ngoài cùng là những noãn bào sơ cấp phân bố tương ñối ñều, tầng trong là những noãn bào thứ cấp ñang sinh trưởng, khi noãn bao chín sẽ nổi lên bề mặt buồng trứng (Theo Khuất Văn Dũng, 2005) [6]
2.1.2 Một số ñặc ñiểm sinh lý sinh dục của lợn nái
2.1.2.1 Sự thành thục về tính
Thành thục về tính ñược tính từ lúc con vật có phản xạ sinh dục và có khả năng sinh sản Khi ñó các bộ phận sinh dục ñã phát triển hoàn thiện và có thể bắt ñầu hoạt ñộng sinh sản Thành thục về tính sớm hay muộn phụ thuộc vào giống, tính biệt và các ñiều kiện ngoại cảnh cũng như chăm sóc nuôi dưỡng con vật
- Giống
Những giống có thể vóc nhỏ thường xuất hiện thành thục về tính sớm hơn những giống có thể vóc lớn Những giống thuần hoá sớm thì tính thành thục sớm hơn những giống thuần hoá muộn ðộng vật nuôi thì thành thục sớm hơn thú rừng Tuổi thành thục về tính của lợn cái ngoại và lợn cái lai muộn hơn lợn cái nội thuần chủng
- ðiều kiện nuôi dưỡng, quản lý
ðiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý gia súc tốt, chế ñộ sử dụng hợp lý thì sự thành thục về tính của gia súc xuất hiện sớm và ngược lại
- ðiều kiện ngoại cảnh
Khí hậu và nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng tới sự thành thục về tính của gia súc Những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu nhiệt ñới nóng ẩm thường thành thục về tính sớm hơn những giống lợn nuôi ở vùng có khí hậu lạnh
Việc chăn thả chung giữa gia súc ñực và gia súc cái cũng làm cho gia
Trang 16súc cái thành thục sớm Theo Paul Hughes và Tilton (1996) [31], nếu cho lợn cái hậu bị tiếp xúc với ñực 2 lần/ ngày, với thời gian: 15 - 20 phút thì 83% lợn cái (ngoài 90kg) ñộng dục lúc 165 ngày tuổi
ðối với lợn cái hậu bị nếu nuôi nhốt liên tục sẽ có tuổi ñộng dục lần ñầu dài hơn lợn nuôi chăn thả Vì lợn nuôi có thời gian chăn thả sẽ tăng cường trao ñổi chất, tổng hợp ñược sinh tố và có dịp tiếp xúc với lợn ñực, nên
có tuổi ñộng dục lần ñầu sớm hơn
- Tuổi thành thục về tính của gia súc
Tuổi thành thục về tính khác nhau giữa các loài, giống gia súc Tuổi thành thục về tính thường sớm hơn tuổi thành thục về thể vóc do ñó chỉ cho phối giống khi ñã ñạt một khối lượng nhất ñịnh tùy từng giống, không nên cho gia súc phối giống quá muộn vì sẽ ảnh hưởng ñến năng suất sinh sản của lợn
Tuổi thành thục về tính của giống lợn nội từ: 4 - 5 tháng tuổi (121- 158 ngày tuổi), giống lợn ngoại từ: 6 - 8 tháng tuổi, lợn lai F1 (ngoại x nội) thường ñộng dục lần ñầu ở 6 tháng tuổi
2.1.2.2 Chu kỳ tính và thời ñiểm phối giống thích hợp
• Chu kỳ tính
ðược tính từ khi gia súc ñã thành thục về tính, tiếp tục xuất hiện và chấm dứt hoàn toàn khi cơ thể ñã già yếu Khi thành thục về tính, những biểu hiện tính dục của lợn ñược diễn ra liên tục và có chu kỳ Các noãn bào trên buồng trứng phát triển, lớn dần, chín và nổi cộm trên bề mặt buồng trứng gọi
là nang Graaf Khi nang Graaf vỡ, trứng rụng gọi là sự rụng trứng Mỗi lần trứng rụng con cái có những biểu hiện ra bên ngoài gọi là ñộng dục Do trứng rụng có tính chu kỳ nên ñộng dục cũng theo chu kỳ (Theo Khuất Văn Dũng, 2005) [6]
Một chu kỳ tính của lợn nái dao ñộng từ: 18 - 22 ngày, trung bình là 21 ngày và ñược chia thành 4 giai ñoạn: giai ñoạn trước ñộng dục, giai ñoạn ñộng dục, giai ñoạn sau ñộng dục, giai ñoạn nghỉ ngơi
Trang 17+ Giai ựoạn trước ựộng dục (Preoestrus)
đó là giai ựoạn ựầu tiên của chu kỳ tắnh, kéo dài khoảng: 1 - 2 ngày,
nó xuất hiện ựầy ựủ các hoạt ựộng về sinh lý, tắnh thành thục đây là thời gian chuẩn bị ựầy ựủ cho ựường sinh dục của lợn cái ựón nhận tinh trùng, cũng như ựảm bảo các ựiều kiện cho trứng và tinh trùng gặp nhau ựể thụ thai
Ở giai ựoạn này các noãn bao phát triển mạnh, thành thục và nổi rõ trên
bề mặt buồng trứng, kắch thước noãn bao thay ựổi rất nhanh Các tế bào vách ống dẫn trứng tăng cường sinh trưởng, số lượng lông nhung tăng, ựường sinh dục bắt ựầu xung huyết nhanh, hệ thống tuyến, âm ựạo tăng tiết dịch nhày, niêm dịch ở cổ tử cung tiết ra làm cổ tử cung hé mở Các noãn bao chắn, tế bào trứng tách khỏi noãn bao Tử cung co bóp mạnh, cổ tử cung mở ra, niêm dịch chảy nhiều Con vật bắt ựầu xuất hiện tắnh dục, âm hộ sưng lên, hơi mở
có màu hồng tươi, cuối giai ựoạn có dịch nhờn chảy ra Con vật bắt ựầu xuất hiện tắnh dục Tất cả những biến ựổi ựó tạo ựiều kiện thuận lợi cho tinh trùng vào ựường sinh dục cái ựể thụ tinh với tế bào trứng
+ Giai ựoạn ựộng dục (Oestrus)
Giai ựoạn này các biến ựổi của cơ quan sinh dục rõ nét nhất, niêm mạc
âm hộ xung huyết, phù thũng rõ rệt và chuyển sang màu mận chắn, niêm dịch
từ âm ựạo chảy ra nhiều, keo ựặc hơn, nhiệt ựộ âm ựạo tăng từ: 0,3 - 0,7oC,
pH hạ hơn trước Giai ựoạn này chia làm hai pha:
- Trước chịu ựực: con vật biểu hiện tắnh hưng phấn cao ựộ, ựứng ngồi không yên, phá chuồng, ăn uống giảm, hoặc bỏ ăn, kêu rống trong trạng thái ngẩn ngơ, thắch nhảy lên lưng con khác hoặc ựể con khác nhảy lên lưng mình
- Chịu ựực: con vật thắch gần ựực, khi gần ựực thì luôn ựứng ở tư thế sẵn sàng chịu ựực, ựuôi cong lên và lệch sang một bên, 2 chân sau dạng ra và hơi khụy xuống sẵn sàng chịu ựực
Ở giai ựoạn này, nếu tế bào trứng gặp tế bào tinh trùng và xảy ra quá trình thụ tinh tạo thành hợp tử thì chu kỳ sinh dục ngừng lại, gia súc cái mang
Trang 18thai, ñến khi ñẻ xong một thời gian nhất ñịnh tuỳ loài gia súc thì chu kỳ sinh dục mới lại bắt ñầu Nếu không xảy ra quá trình trên thì lợn cái sẽ chuyển sang giai ñoạn tiếp theo của chu kỳ tính
+ Giai ñoạn sau ñộng dục (Postoestrus)
Lúc này toàn bộ cơ thể nói chung và cơ quan sinh dục nói riêng dần trở lại trạng thái sinh lý bình thường Trên buồng trứng, thể hồng chuyển thành thể vàng, ñường kính khoảng: 7- 8 mm và bắt ñầu tiết Progesterone, tác ñộng lên hệ thần kinh trung ương, tuyến yên, trung khu sinh dục, làm thay ñổi tính hưng phấn thần kinh, con vật dần chuyển sang trạng thái yên tĩnh, chịu khó ăn uống hơn Niêm mạc trong ñường sinh dục: âm ñạo, tử cung, ống dẫn trứng ngừng tăng sinh, các tuyến ở tử cung, tử cung không tiết niêm dịch, các tế bào biểu mô dần bị sừng hoá, các biểu mô ở tầng nhầy bong ra, biểu mô hoá sừng trong âm ñạo long dần ra ñể trở lại trạng thái bình thường, cổ tử cung ñóng lại
+ Giai ñoạn nghỉ ngơi (Dian-Oestrus)
ðây là giai ñoạn kéo dài nhất, bắt ñầu từ ngày thứ tư sau khi rụng trứng
mà không ñược thụ tinh và kết thúc khi thể vàng tiêu huỷ Con vật yên tĩnh,
cơ quan sinh dục hoạt ñộng trở lại bình thường, thể vàng teo ñi, noãn bao bắt ñầu phát dục nhưng chưa nổi rõ trên bề mặt buồng trứng
Trong chăn nuôi lợn nái, nắm ñược chu kỳ tính và các giai ñoạn của quá trình ñộng dục sẽ giúp cho người chăn nuôi có chế ñộ nuôi dưỡng, chăm sóc hợp lý và phối giống kịp thời, ñúng thời ñiểm, góp phần nâng cao năng suất sinh sản của lợn nái
• Thời ñiểm phối giống thích hợp
Tinh trùng lợn ñực giống sống trong tử cung lợn nái khoảng: 45 - 48 giờ, trong khi thời gian trứng của lợn nái tồn tại và thụ thai có hiệu quả là rất ngắn, cho nên phải tiến hành phối giống ñúng lúc Thời ñiểm phối giống thích hợp nhất là vào giữa giai ñoạn chịu ñực
Ở lợn nái ngoại, lợn lai, thời ñiểm phối giống tốt nhất là sau khi có hiện
Trang 19tượng chịu ñực: 6 - 8 giờ, hoặc cho phối vào cuối ngày thứ 3 và sang ngày thứ
4 kể từ lúc bắt ñầu ñộng dục (thường theo kinh nghiệm lợn nái ngoại và lợn nái lai, thời ñiểm phối giống thích hợp: nếu lợn nái chịu ñực trước 5 ngày sau cai sữa thì buổi sáng chịu ñực thì buổi chiều phối, buổi chiều chịu ñực thì sáng hôm sau phối, còn lợn nái sau khi cai sữa 5 ngày trở lên chịu ñực lúc nào thì phối lúc ñó)
2.1.2.3 Sự thụ tinh
Khi gia súc ñã thành thục về tính thì những biểu hiện về sinh dục của con ñực và con cái ngày càng mạnh mẽ Quá trình thụ tinh xảy ra khi tế bào trứng gặp tinh trùng, tạo ra một sự kết hợp phức tạp giữa hai loại tế bào sinh dục ñực và tế bào sinh dục cái Có hai hình thức thụ tinh là thụ tinh trực tiếp
và thụ tinh nhân tạo
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [4], thụ tinh trực tiếp là quá trình giao phối giữa gia súc ñực và gia súc cái, tinh dịch của con ñực ñi vào ñường sinh dục con cái ñể tế bào trứng và tinh trùng kết hợp với nhau ở 1/3 phía trên ống dẫn trứng tạo ra một tế bào mới là hợp tử Thụ tinh nhân tạo là trường hợp dùng tinh dịch của con ñực ñã pha loãng bơm vào ñường sinh dục con cái ñể tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử Trong chăn nuôi, phương pháp thụ tinh nhân tạo ñã cải tạo ñược giống gia súc, giảm số ñầu giống vật nuôi, nâng cao hiệu suất sử dụng ñực giống, có thể thương mại hoá tinh dịch, bảo tồn quỹ gen, phòng các bệnh truyền lây qua tiếp xúc ðây là biện pháp kỹ thuật hữu hiệu ñể thúc ñẩy nghành chăn nuôi phát triển
2.1.2.4 Quá trình mang thai
Mang thai là một hiện tượng sinh lý ñặc biệt của cơ thể cái, nó ñược bắt ñầu từ khi thụ tinh cho ñến khi sinh ñẻ xong
Sau khi thụ tinh, hợp tử làm tổ ở 2 sừng tử cung và phát triển thành thai Thời gian mang thai của lợn khoảng: 110 - 118 ngày, trung bình là 114 ngày Cùng với quá trình phát triển của bào thai, nhau thai, thể vàng, cơ quan
Trang 20sinh dục nói riêng và toàn bộ cơ thể mẹ nói chung xuất hiện nhiều biến ñổi sinh lý khác nhau
Song song với quá trình phát triển của bào thai, nhau thai, thể vàng, cơ quan sinh dục nói riêng và toàn bộ cơ thể mẹ nói chung ñều xuất hiện nhiều biến ñổi sinh lý khác nhau Những biến ñổi ñó là ñiều kiện cần thiết ñể bào thai ñược hình thành phát triển trong tử cung và quá trình sinh ñẻ ñược bình thường
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự, (2002) [4] Khi gia súc có thai, kích
tố của thể vàng và nhau thai làm thay ñổi cơ năng hoạt ñộng của một số tuyến nội tiết khác Trong quá trình bào thai phát triển, nhất là giai ñoạn sau, nếu khẩu phần ăn của mẹ không ñảm bảo ñầy ñủ ñạm, khoáng, nguyên tố vi lượng, vitamin thì không những bào thai phát triển không bình thường mà sức khoẻ con mẹ nói chung cũng giảm sút ñi
Khi gia súc có thai, toàn bộ tử cung xuất hiện những thay ñổi về cấu tạo, tính chất, vị trí, khối lượng, thể tích Dây chằng tử cung ñược dài ra nên ñầu mút sừng tử cung và buồng trứng ñược ñưa về phía trước và phía dưới
Hệ tuần hoàn ở cơ quan sinh dục ñược tăng cường, lượng máu ñến cung cấp cho niêm mạc tử cung rất nhiều nên niêm mạc ñược phát triển và dày lên Các tuyến tử cung cũng ñược phát triển mạnh và tăng cường tiết niêm dịch Niêm mạc tử cung hình thành nhau mẹ Khối lượng tử cung khi có thai gấp: 5 - 20 lần so với khi không có thai, kích thước và thể tích tăng gấp hàng trăm lần Mỗi một tế bào ñược phát triển dài thêm: 7 - 11 lần và dày hơn: 3 - 5 lần so với khi không có thai Ở lợn mức ñộ phát triển và tăng sinh của tử cung phụ thuộc vào số lượng của bào thai và thường là phát triển ở cả hai sừng tử cung
Một yếu tố ñóng vai trò rất quan trọng trong bảo vệ bào thai phát triển bình thường ñó là cổ tử cung Cổ tử cung ñược khép kín hoàn toàn, niêm mạc
và các nếp nhăn phát triển dày lên Những tế bào thượng bì ñơn tiết tăng cường tiết dịch ñặc, có tác dụng ñóng nút cổ tử cung Niêm dịch này lúc ñầu
có màu trắng trong, về sau chuyển thành màu vàng nâu, số lượng và ñộ dính
Trang 21cũng ñược tăng dần Nó có phản ứng toan yếu, còn ống dẫn trứng hầu như không ñược phát triển to lên
2.1.2.5 Quá trình ñẻ
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [4], gia súc cái mang thai trong một thời gian nhất ñịnh tùy từng loài gia súc, khi bào thai phát triển ñầy ñủ, dưới tác ñộng của hệ thống thần kinh - thể dịch, con mẹ sẽ xuất hiện những cơn rặn ñể ñẩy bào thai, nhau thai và các sản phẩm trung gian ra ngoài, quá trình này gọi là quá trình sinh ñẻ
Khi gần ñẻ lợn sẽ có các triệu chứng: trước khi ñẻ: 1 - 2 tuần, nút niêm dịch ở cổ tử cung và ñường sinh dục lỏng, sánh, dính và chảy ra ngoài Trước khi ñẻ: 1 - 2 ngày, cơ quan sinh dục bên ngoài bắt ñầu có những thay ñổi: âm môn phù to, nhão ra và xung huyết nhẹ, ñầu núm vú to, bầu vú căng to, sữa bắt ñầu tiết Ở lợn nái, sữa ñầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng ñể xác ñịnh gia súc ñẻ:
+ Trước khi ñẻ 3 ngày, hàng vú giữa vắt ra nước trong
+ Trước khi ñẻ 1 ngày, hàng vú giữa vắt ñược sữa ñầu
+ Trước khi ñẻ 1/2 ngày, hàng vú trước vắt ñược sữa ñầu
+ Trước khi ñẻ: 2 - 3 giờ, hàng vú sau vắt ñược sữa ñầu
• Cơ chế ñẻ: ñẻ là một quá trình sinh lý phức tạp chịu sự ñiều hòa của cơ
chế thần kinh - thể dịch, với sự tham gia tác ñộng cơ giới của thai ñã thành thục
- Về mặt cơ giới: thai trong tử cung cơ thể mẹ sinh trưởng và phát triển một cách tối ña Ở thời kỳ cuối, thai to tiếp giáp với tử cung, thai chèn ép xoang bụng, ñè mạnh vào cơ quan sinh dục, ép chặt mạch máu và ñám rối thần kinh hông - khum, làm kích thích truyền về thần kinh trung ương, ñiều tiết hormone gây ñẻ Mặt khác, thai chèn ép, co ñạp vào tử cung làm kích thích tử cung co bóp, sự co bóp tăng theo thời gian, kể cả cường ñộ và tần số, dẫn ñến tử cung mở và thai thoát ra ngoài
- Về mặt nội tiết: trong thời gian mang thai, thể vàng và nhau thai cùng
Trang 22tiết ra Progesterone, hàm lượng Progesterone trong máu tăng giúp an thai ðến kỳ chửa cuối, thể vàng teo dần và mất hẳn nên lượng Progesterone giảm (chỉ còn 0,22%) ðồng thời tuyến yên tiết Oxytocin, nhau thai tăng tiết Relaxin làm giãn dây chằng xương chậu và mở cổ tử cung, tăng tiết Oestrogen làm tăng ñộ mẫn cảm của cổ tử cung với Oxytocin trước khi ñẻ
- Sự biến ñổi quan hệ giữa cơ thể mẹ và bào thai: khi thai ñã thành thục thì quan hệ sinh lý giữa mẹ và nhau thai không còn cần thiết nữa, lúc này thai
ñã trở thành như một ngoại vật trong tử cung nên ñược ñưa ra ngoài bằng ñộng tác ñẻ
Thời gian ñẻ kéo dài hay ngắn tùy từng loài gia súc, ở lợn thường từ: 2 – 6giờ, nó ñược tính từ khi cổ tử cung mở hoàn toàn ñến khi bào thai cuối cùng ra ngoài
• Khoảng cách giữa các lứa ñẻ
Khoảng cách giữa các lứa ñẻ là chỉ tiêu quan trọng ñánh giá khả năng sinh sản của gia súc cái ðây là tính trạng tổng hợp bao gồm: thời gian có chửa, thời gian bú sữa, thời gian từ cai sữa ñến thụ thai lứa sau Khoảng cách giữa các lứa ñẻ ảnh hưởng ñến số con cai sữa/nái/năm, số lứa ñẻ của nái/năm Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy thời gian mang thai của các giống lợn dao ñộng không ñáng kể, thường dao ñộng trong khoảng: 113 - 115 ngày, ñây
là yếu tố ít biến ñổi, không chịu ảnh hưởng bởi các kích thích bên ngoài cũng như kích thích của thai
ðể rút ngắn khoảng cách lứa ñẻ ta chỉ có thể tác ñộng bằng cách rút ngắn thời gian bú sữa và cai sữa sớm ở lợn con Nhiều công trình nghiên cứu
ñã kết luận: ñể rút ngắn thời gian sau ñẻ ñến phối giống lại có kết quả thì phải chăm sóc nuôi dưỡng tốt và ñặc biệt phải cai sữa sớm cho lợn con, ñiều ñó làm tăng số con cai sữa/nái/năm, tăng số lứa ñẻ của nái/năm
Trang 232.2 Nguồn gốc ñặc ñiểm của hai giống lợn Landrace và Yorkshire
2.2.1 Giống lợn Landrace
Giống lợn Landrace có nguồn gốc từ ðan Mạch, nó ñược hình thành
từ sự lai tạo giữa hai giống lợn Yuotland (nguồn gốc ðan Mạch) với giống lợn Yorkshire (nguồn gốc từ Anh)
Lợn Landrace toàn thân có màu trắng, mình dài, tai to rủ về phía trước, bụng gọn, ngực không sâu, bốn chân thon chắc, mông nở và dày, thân hình nhọn về phía trước Lợn ñực trưởng thành nặng: 250 - 300 kg, lợn cái nặng:
220 - 250 kg, có từ: 12 - 14 vú
Ở nước ta chủ yếu ñã sử dụng Landrace là ñể lai kinh tế và nuôi thuần chủng Trong lai kinh tế thường dùng lai với các giống lợn ngoại khác hoặc các giống lợn nội ñể thực hiện chương trình nạc hóa ñàn lợn
2.8.2 Giống lợn Yorkshire
Giống lợn Yorkshire có nguồn gốc từ vùng Yorkshire của nước Anh Lợn ñược nhập vào nước ta ñầu tiên vào năm 1964 từ Liên Xô cũ, lần thứ 2 vào năm 1978 từ Cu Ba
Lợn Yorkshire toàn thân có lông màu trắng, dày, mềm, da mỏng hơi hồng, ñầu to trung bình, kết cấu cơ thể vững chắc, bốn chân khỏe mạnh, lưng
và hông rộng, vai ñầy ñặn, mặt hơi cong, tai nhỏ thẳng ñứng
Lợn Yorkshire thành thục sớm, lợn sinh trưởng nhanh Lợn ñực trưởng thành nặng: 350 - 380 kg, lợn nái trưởng thành nặng: 250 - 280 kg, có từ: 12 -
Trang 242.3 Những bệnh thường gặp ở cơ quan sinh dục lợn nái
2.3.1 Bệnh ở cơ quan sinh dục cái
Một gia súc cái ựược ựánh giá có khả năng sinh sản tốt thì cơ quan sinh dục phải nguyên vẹn và bình thường Khi một bộ phận cơ quan sinh dục nào
ựó bị bệnh thì ựều ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản của gia súc (theo Anberth Youssef, 1997 [25])
Các nhà khoa học ở Việt Nam như: đặng đình Tắn (1986) [21], Nguyễn Hữu Ninh và Bạch đăng Phong (1994) [13], ựã có nhiều nghiên cứu
và tổng kết về một số bệnh cơ quan sinh dục cái ở ựại gia súc
2.3.1.1 Viêm âm môn, tiền ựình, âm ựạo
Âm môn, âm ựạo có vị trắ gần nơi bài tiết phân, nước tiểu hàng ngày khiến cho âm hộ luôn ẩm ướt, tạo ựiều kiện cho vi khuẩn, nấm, ký sinh trùng hoạt ựộng gây ra viêm nhiễm, nấm gây ngứa ngáy khó chịu Mặt khác viêm nhiễm có thể lan sâu vào trong tử cung, buồng trứng làm ảnh hưởng trực tiếp ựến khả năng sinh sản của gia súc cái Nguyên nhân chắnh của bệnh này là do:
- Khi thụ tinh nhân tạo cho lợn nái không ựảm bảo ựúng kỹ thuật, làm xây sát niêm mạc của các bộ phận trên, vi khuẩn từ bên ngoài môi trường xâm nhập gây viêm
- Khi ựỡ ựẻ ựặc biệt là ca ựẻ khó do lôi thai quá mạnh hoặc can thiệp bằng tay, dụng cụ trợ sản không ựúng kỹ thuật gây xây sát và nhiễm trùng âm môn, tiền ựình, âm ựạo
- Sử dụng thuốc ựiều trị bệnh ở tử cung không ựúng, ựiều trị không triệt
ựể dẫn ựến viêm lan sang âm môn, tiền ựình, âm ựạo
- Ngoài ra còn do kế phát một số bệnh như: sảy thai, thai chết lưu và thối rữa trong tử cung, sát nhau, âm ựạo lộn ra ngoài
Khi mới bị viêm niêm mạc của các bộ phận này thấy xung huyết nhẹ, kiểm tra âm ựạo bằng dụng cụ chuyên dụng, con vật có phản ứng ựau cục bộ, ựái rắt, có nhiều dịch chảy ra từ âm hộ Thể nhẹ thì niêm dịch trong không
Trang 25mùi, khi bệnh nặng thì dịch chảy ra nhiều, mùi tanh, ựặc và ựục, dịch có lẫn tổ chức hoại tử trắng Niêm mạc âm ựạo xung huyết, ựỏ từng ựám, không có hình thái cố ựịnh, có những trường hợp viêm nặng, niêm mạc sưng dày lên
Có trường hợp viêm màng giả: trên niêm mạc ựược phủ một lớp màng mỏng, có tổ chức hoại tử màu trắng hoặc màu vàng xám, phắa dưới có những vết loét nằm phân tán hoặc tập trung thành một mảng lớn trên niêm mạc Viêm màng giả có thể dẫn ựến nhiễm trùng huyết Sau quá trình viêm màng giả, tế bào của âm ựạo tăng sinh, niêm mạc trở nên sẹo hóa, lòng âm ựạo trở nên hẹp lại làm ảnh hưởng ựến quá trình sinh sản lần sau
2.3.1.2 Viêm tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [4], viêm tử cung là một quá trình bệnh lý thường xảy ra ở gia súc cái sinh sản sau ựẻ Quá trình viêm phá huỷ các tế bào tổ chức của các lớp hay các tầng tử cung gây rối loạn sinh sản
ở gia súc cái làm ảnh hưởng lớn, thậm chắ làm mất khả năng sinh sản ở gia súc cái
Theo đào Trọng đạt, Phan Thanh Phượng, Lê Ngọc Mỹ, Huỳnh Văn Kháng (2000)[7], bệnh viêm tử cung ở lợn nái thường do các nguyên nhân sau:
- Công tác phối giống không ựúng kỹ thuật, nhất là phối giống bằng phương pháp thụ tinh nhân tạo làm xây sát niêm mạc tử cung, dụng cụ dẫn tinh không ựược vô trùng khi phối giống có thể ựưa vi khuẩn từ ngoài vào tử cung lợn nái gây viêm
- Lợn nái phối giống trực tiếp, lợn ựực mắc bệnh viêm bao dương vật hoặc mang vi khuẩn từ những con lợn nái khác ựã bị viêm tử cung, viêm âm ựạo truyền sang cho lợn khoẻ
- Lợn nái ựẻ khó phải can thiệp bằng thủ thuật gây tổn thương niêm mạc tử cung, vi khuẩn xâm nhập gây nhiễm trùng, viêm tử cung kế phát
- Lợn nái sau ựẻ bị sát nhau xử lý không triệt ựể cũng dẫn ựến viêm
tử cung
Trang 26- Do kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm như: sẩy thai truyền nhiễm, phó thương hàn, bệnh lao, gây viêm
- Do vệ sinh chuồng ựẻ, vệ sinh bộ phận sinh dục lợn nái trước và sau
ựẻ không sạch sẽ, trong thời gian ựẻ cổ tử cung mở vi sinh vật có ựiều kiện ựể xâm nhập vào gây viêm
Theo Lê Văn Năm (1997) [11], ngoài các nguyên nhân kể trên viêm tử cung còn có thể là biến chứng nhiễm trùng do vi khuẩn xâm nhập vào dạ con gây nên trong thời gian ựộng dục (vì lúc ựó cổ tử cung mở), vi khuẩn xâm nhập vào tử cung theo ựường máu và viêm tử cung là một trong những triệu chứng lâm sàng chung
Theo F.Madec và C.Neva(1995) [30], bệnh viêm tử cung và các bệnh
ở ựường tiết niệu có mối quan hệ với nhau, vi khuẩn trong nước tiểu cũng phát triển trong âm ựạo và rất dễ gây nhiễm ngược lên tử cung
Theo đặng đình Tắn (1986) [21], bệnh viêm tử cung ựược chia làm 3 thể: viêm nội mạc tử cung, viêm cơ tử cung, viêm tương mạc tử cung
* Viêm nội mạc tử cung (Endometritis)
Trong quá trình gia súc ựẻ, nhất là trường hợp ựẻ khó phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ, niêm mạc tử cung bị sây sát, tổn thương, vi khuẩn:
Streptococcus, Staphylococcus, E.coli, Salmonella, C Pyogenes, Bruccella, roi
trùng Trichomonas Foetus xâm nhập và phát triển gây viêm nội mạc tử cung
Theo Nguyễn Văn Thanh (1999) [15], ựây là một trong các nguyên nhân làm giảm khả năng sinh sản của gia súc cái, nó cũng là thể bệnh phổ biến và chiếm
tỷ lệ cao trong các bệnh của viêm tử cung
Trang 27Hình 2.1: Viêm nội mạc tử cung
Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000) [14], bệnh viêm nội mạc tử cung có thể chia 2 loại:
- Viêm nội mạc tử cung thể cata cấp tính có mủ: chỉ gây tổn thương ở niêm mạc tử cung
Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [4], lợn bị bệnh này thân nhiệt hơi cao, ăn kém Con vật có trạng thái ñau ñớn nhẹ, có khi con vật cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh Từ âm hộ chảy ra hỗn dịch, niêm dịch lẫn với dịch viêm, mủ lợn cợn những mảnh tổ chức chết Khi con vật nằm xuống, dịch viêm thải ra ngày càng nhiều hơn Xung quanh âm môn, gốc ñuôi, hai bên mông dính nhiều dịch viêm, có khi nó khô lại thành từng ñám vảy màu trắng xám Kiểm tra qua âm ñạo, niêm dịch và dịch rỉ viêm thải ra nhiều Cổ tử cung hơi mở và có mủ chảy qua cổ tử cung, niêm mạc âm ñạo bình thường
- Viêm nội mạc tử cung thể màng giả: trường hợp này tổ chức niêm mạc ñã bị hoại tử, tổn thương lan sâu xuống dưới tầng cơ của tử cung và chuyển thành viêm hoại tử Lợn nái mắc bệnh này thường xuất hiện triệu
Trang 28chứng toàn thân rõ: thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, kế phát viêm vú, con vật ñau ñớn, luôn rặn, lưng và ñuôi cong lên Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch: dịch viêm, máu, mủ, lợn cợn những mảnh tổ chức hoại tử, niêm dịch (Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002)) [4]
* Viêm cơ tử cung (Myometritis Puerperalis)
Viêm cơ tử cung thường kế phát từ viêm nội mạc tử cung thể màng giả Theo Nguyễn Hữu Ninh, Bạch ðăng Phong (2000) [14], niêm mạc tử cung bị thấm dịch thẩm xuất, vi khuẩn xâm nhập và phát triển sâu vào tổ chức làm niêm mạc bị phân giải, thối rữa gây tổn thương cho mạch quản và lâm ba quản, từ ñó làm lớp cơ và một ít lớp tương mạc của tử cung bị hoại tử Nếu bệnh nặng, can thiệp chậm có thể dẫn tới nhiễm trùng toàn thân, huyết nhiễm trùng hoặc huyết nhiễm mủ Có khi do lớp cơ và lớp tương mạc của tử cung
bị phân giải mà tử cung bị thủng hoặc tử cung bị hoại tử từng ñám to
Hình 2.2: Viêm cơ tử cung
Khi lợn nái bị bệnh viêm cơ tử cung thường có biểu hiện: thân nhiệt tăng cao, mệt mỏi, ủ rũ, ăn uống kém, lượng sữa giảm hoặc mất hẳn Mép âm ñạo tím thẫm, niêm mạc âm ñạo khô, nóng màu ñỏ thẫm Gia súc biểu hiện trạng thái ñau ñớn, rặn liên tục Từ cơ quan sinh dục luôn thải ra ngoài hỗn dịch màu ñỏ nâu, lợn cợn mủ và những mảnh tổ chức thối rữa nên có mùi
Trang 29tanh, thối Con vật thường kế phát viêm vú, có khi viêm phúc mạc, ảnh hưởng ựến quá trình thụ thai và sinh ựẻ lần sau Có trường hợp ựiều trị khỏi dẫn ựến gia súc vô sinh, gây thiệt hại về kinh tế
* Viêm tương mạc tử cung (Perimetritis Puerperali)
Viêm tương mạc tử cung thường kế phát từ viêm cơ tử cung Theo đặng đình Tắn, (1986) [21] Thể viêm này thường cấp tắnh cục bộ, toàn thân xuất hiện những triệu chứng ựiển hình và nặng Lúc ựầu lớp tương mạc tử cung có màu hồng, sau chuyển sang ựỏ sẫm, sần sùi mất tắnh trơn bóng Sau ựó các tế bào bị hoại tử và bong ra, dịch thẩm xuất tăng tiết Nếu bị viêm nặng, nhất là viêm có mủ, lớp tương mạc có thể dắnh với các tổ chức xung quanh gây nên
tình trạng viêm mô tử cung (thể Parametritis), thành tử cung dày lên, có thể
kế phát viêm phúc mạc
Hình 2.3: Viêm tương mạc tử cung
Khi mắc bệnh con vật có biểu hiện triệu chứng toàn thân: thân nhiệt tăng, mạch nhanh, con vật ủ rũ, mệt mỏi, uể oải, ựại tiểu tiện khó khăn, ăn uống kém hoặc bỏ ăn Lượng sữa rất ắt hoặc mất hẳn, thường kế phát viêm vú Luôn ựau ựớn, khó chịu, lưng và ựuôi cong, rặn liên tục Từ âm hộ thải ra
Trang 30ngồi rất nhiều hỗn dịch lẫn mủ và tổ chức hoại tử, cĩ màu nâu và mùi thối khắm Khi kích thích vào thành bụng thấy con vật cĩ phản xạ đau rõ hơn, rặn nhanh hơn, từ âm hộ dịch chảy ra nhiều hơn Trường hợp một số vùng của tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì cĩ thể phát hiện được trạng thái thay đổi về vị trí và hình dáng của tử cung, cĩ khi khơng tìm thấy một hoặc cả hai buồng trứng Nếu điều trị khơng kịp thời sẽ chuyển thành viêm mãn tính, tương mạc đã dính với các bộ phận xung quanh thì quá trình thụ tinh và sinh đẻ lần sau sẽ gặp nhiều khĩ khăn Thể viêm này thường kế phát bệnh viêm phúc mạc, bại huyết, huyết nhiễm mủ và dẫn đến tình trạng mất khả năng sinh sản
Khi xuất hiện hiện tượng chảy mủ ở âm hộ ta cần phải đánh giá chính xác tính chất của mủ, đơi khi cĩ những mảnh trắng giống như mủ đọng lại ở
âm hộ nhưng lại cĩ thể là chất kết tinh của nước tiểu từ trong bàng quang chảy ra, các chất đọng lại ở âm hộ lợn nái Ngồi ra cĩ thể do viêm bàng quang Nếu mủ chảy ra ở thời kỳ động dục thì cĩ thể bị nhầm lẫn
Như vậy, nếu con vật cĩ biểu hiện mủ chảy ra ở âm hộ thì ngồi việc kiểm tra mủ, nên kết hợp xét nghiệm nước tiểu và kiểm tra cơ quan tiết niệu sinh dục Mặt khác nên kết hợp với đặc điểm sinh lý sinh dục của lợn nái để chẩn đốn cho chính xác
Vậy để tránh nhầm lẫn trong cơng tác chẩn đốn, điều trị, người ta dựa vào những triệu chứng điển hình ở cục bộ cơ quan sinh dục và triệu chứng tồn thân, cĩ thể dựa vào các chỉ tiêu ở bảng sau:
Trang 31Bảng 2.1: Phân biệt các thể viêm tử cung Các thể viêm
Phản ứng ñau ðau nhẹ ðau rõ ðau rất rõ Phản ứng co
Bỏ ăn Bỏ ăn một phần
hoặc hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Bỏ ăn hoàn toàn Theo Trần Tiến Dũng và cộng sự (2002) [4], Trần Thị Dân (2004) [3],
khi lợn nái bị viêm tử cung sẽ dẫn tới một số hậu quả chính sau:
- Khi lợn bị viêm tử cung dễ dẫn tới sẩy thai
- Lợn mẹ bị viêm tử cung, bào thai cũng phát triển kém hoặc thai chết lưu
- Sau khi sinh con lượng sữa giảm hoặc mất hẳn nên lợn con trong giai ñoạn theo mẹ thường bị tiêu chảy
- Lợn nái bị viêm tử cung mãn tính sẽ không có khả năng ñộng dục trở lại: Như vậy hậu quả của viêm tử cung là rất lớn, ñể giảm tỷ lệ mắc bệnh, người chăn nuôi phải có những hiểu biết nhất ñịnh về bệnh từ ñó tìm ra biện pháp ñể phòng và ñiều trị hiệu quả
2.3.1.3 Các bệnh ở buồng trứng
Buồng trứng là một bộ phận quan trọng nhất của bộ máy sinh sản, buồng trứng hoạt ñộng dưới sự ñiều khiển của hệ thống thần kinh và thể
Trang 32dịch Bất kỳ một sự thay ñổi gì trong buồng trứng ñều làm hoạt ñộng sinh sản của gia súc bị rối loạn (theo Athur G.H, 1964 [26])
Khi ñiều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, quản lý không tốt kết hợp với việc ñiều trị các bệnh viêm ñường sinh dục không triệt ñể làm cho buồng trứng có thể xảy ra một số bệnh sau:
sẽ mất khả năng sinh sản, gây thiệt hại về kinh tế
* Thiểu năng buồng trứng
Theo Nguyễn Hữu Ninh và Bạch ðăng Phong (1994) [13], Arthur G.H
Trang 33(1964) [26], Settergreen (1986) [32], ựều khẳng ựịnh: bệnh thiểu năng và teo buồng trứng xảy ra rất phổ biến, ựây là nguyên nhân cơ bản gây ra tình trạng rối loạn sinh sản nhất là ựối với ựại gia súc
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh thiểu năng buồng trứng là do kế phát của viêm tử cung, viêm ống dẫn trứng, nuôi dưỡng, chăm sóc kém, bị khai thác và làm việc quá sức
Theo Settergreen (1986) [32], vai trò của TSH (Thyromin Stimulin Hormone) rất quan trọng, khi hàm lượng hormone này trong máu thấp thì buồng trứng của gia súc không hoạt ựộng Triệu chứng ựặc trưng của bệnh thiểu năng và teo buồng trứng là chu kỳ sinh dục của gia súc bị rối loạn: ựộng dục không rõ, chu kỳ sinh dục kéo dài, ựộng dục nhưng không phóng noãn
* Xơ cứng buồng trứng
Theo Settergreen (1986) [32], ở gia súc cái hay xảy ra tình trạng tế bào buồng trứng thoái hóa, tổ chức liên kết tăng sinh, buồng trứng bị teo, biến dạng và cứng lại gọi là xơ cứng buồng trứng Nếu cả hai buồng trứng xơ cứng thì tử cung sẽ teo nhỏ lại, gia súc cái mất hoàn toàn khả năng sinh sản gây thiệt hại về kinh tế
Buồng trứng bị xơ cứng là do: kế phát từ hiện tượng viêm buồng trứng,
do hậu quả của quá trình chăm sóc nuôi dưỡng, quản lý, khai thác và sử dụng gia súc cái không hợp lý Bệnh có thể xuất hiện trạng thái chai cứng toàn bộ hay một phần của buồng trứng
đặc ựiểm chủ yếu của bệnh là buồng trứng teo nhỏ lại, mặt ngoài của buồng trứng lồi, lõm không ựều
* Bệnh u nang buồng trứng
Theo Siegmund và Fraser (1973) [33], cho biết u nang buồng trứng là dạng thoái hóa buồng trứng, thường xuất hiện hiện tượng cuồng ựộng dục hoặc không ựộng dục
Theo tác giả đặng đình Tắn (1986) [21], Anberth Youssef (1997) [25],
Trang 34thì trong quá trình hình thành, phát triển của noãn bao, các tế bào thượng bì của noãn bao dần bị thoái hóa và biến ñổi, các tổ chức liên kết của noãn bao tăng sinh, màng noãn bao dày lên, noãn bao không vỡ ra ñược, tế bào trứng bị chết, dịch noãn bao chứa ñầy trong bao noãn
Hình 2.5: U nang buồng trứng
Nguyên nhân dẫn ñến bệnh u nang buồng trứng chủ yếu là do quá trình nuôi dưỡng, chăm sóc kém, chế ñộ khai thác không hợp lý Ngoài ra còn do rối loạn cơ năng thần kinh và hormone trong cơ thể, kế phát từ sát nhau, sảy thai, viêm ống dẫn trứng, ñộng dục nhiều lần mà không phối ñược giống
Triệu chứng lâm sàng của bệnh là hoạt ñộng sinh dục có ñộ hưng phấn rất cao, không theo một quy luật nhất ñịnh, con vật thường kêu rống lên hay nhảy lên lưng con khác, mép âm môn bóng láng và sệ xuống Niêm mạc âm ñạo ẩm và xung huyết, có nhiều niêm dịch từ tử cung chảy ra và ñọng lại tại ñây ðuôi thì cong lên, thích gần con ñực, khi gặp con ñực thì luôn ñứng trong trạng thái hoàn toàn chịu ñực Theo Deas và Cs (1979) [27], có trường hợp do các tế bào thượng bì của noãn bao bị thoái hóa nên Foliculin tiết ra quá ít hoặc không sản sinh làm cho gia súc mất hẳn ñộng dục trong một thời gian
Trang 35* Thể vàng tồn lưu
Theo Athur (1964) [26], Anberth Youssef (1997) [25], bệnh này thường gặp ở gia súc cái sinh sản với ñặc ñiểm là: gia súc sau khi ñẻ xong hoặc sau hiện tượng ñộng dục, chưa phối giống hay phối giống không có thai nhưng thể vàng vẫn tồn tại, từ ñó làm cho gia súc không ñộng dục hoặc
vô sinh Xét về mặt cấu tạo, chức năng và tác dụng của thể vàng trong bệnh này thì hoàn toàn giống thể vàng của buồng trứng trong thời gian gia súc mang thai
Hình 2.6: Thể vàng tồn lưu
Nguyên nhân của bệnh này thường xuất phát từ khâu chế ñộ chăm sóc, nuôi dưỡng kém ñặc biệt là trong khẩu phần thức ăn thiếu protein, vitamin, chất khoáng (nhất là Fe, I2) sẽ làm rối loạn cơ năng từ ñó làm cho thể vàng tồn tại trên buồng trứng Ngoài ra theo tác giả Bạch ðăng Phong và Nguyễn Hữu Ninh (1994) [13], bệnh còn do kế phát của viêm tử cung tích mủ, thai canxi hóa, sát nhau
Trang 362.4 Tình hình nghiên cứu bệnh viêm tử cung lợn trên thế giới và Việt Nam
2.4.1 Việt Nam
Hiện nay ở Việt Nam một số nhà khoa học thú y cũng ñã có những nghiên cứu tổng kết về bệnh viêm tử cung Tuy nhiên những tư liệu nghiên cứu về bệnh viêm tử cung ở lợn nái cũng còn rất ít
Theo Hồ Văn Nam, Nguyễn Văn Thanh (1999) [12], bệnh viêm tử cung ở gia súc nói chung là một quá trình bệnh lý phức tạp ñược thể hiện dưới nhiều thể khác nhau ðây là một trong những nguyên nhân chính dẫn tới hiện tượng rối loạn sinh sản, ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng sinh sản của gia súc cái
Theo Nguyễn Văn Thanh (2003) [16], tỷ lệ lợn nái mắc bệnh viêm tử cung là tương ñối cao, bệnh thường tập trung ở ñàn lợn nái ñẻ lứa ñầu hoặc ñã
ñẻ nhiều lứa, khi thử nghiệm ñiều trị tác giả nhận thấy dùng PGF2α liều 25mg tiêm dưới da kết hợp với dung dịch Lugol 0,1% thụt cho kết quả ñiều trị cao
Theo Trần Tiến Dũng (2004) [5], bệnh viêm ñường sinh dục ở lợn chiếm tỷ lệ cao từ: 30 - 50%, trong ñó viêm cơ quan ngoài ít chiếm 20%, còn lại 80% là viêm tử cung
Theo Nguyễn Xuân Bình (2005) [1], bệnh viêm tử cung xảy ra ở những thời gian khác nhau Nhưng thường bệnh xảy ra nhiều nhất vào thời gian sau khi ñẻ: 1 - 10 ngày
Theo Bùi Thị Tho và cộng sự (1995) [18], lợn Yorkshire, Landrace trong giai ñoạn nuôi con mắc bệnh viêm tử cung chiếm tỷ lệ 15,00%, do chữa chạy kịp thời nên khỏi 100% song ñã ảnh hưởng xấu ñến sức khỏe của lợn nái Phần lớn những trường hợp lợn ñẻ khó ñều dẫn tới viêm tử cung
Theo Lê Xuân Cương (1986) [2], lợn nái chậm sinh sản do nhiều nguyên nhân, trong ñó tổn thương bệnh lý sinh dục chiếm tỷ lệ ñáng kể ðặc biệt các lợn nái ñẻ khó cần áp dụng các thủ thuật ngoại khoa thì niêm mạc ñường sinh dục rất dễ bị tổn thương và dẫn tới viêm tử cung