1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn thạc sĩ tuyển chọn một số chủng xạ khuẩn actinomyces đối kháng vi khuẩn gây bệnh bạc lá lúa

70 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tuyển Chọn Một Số Chủng Xạ Khuẩn (Actinomyces) Đối Kháng Vi Khuẩn Gây Bệnh Bạc Lá Lúa
Tác giả Nguyễn Văn Hùng
Người hướng dẫn PGS.TS. Phan Hữu Tụn, TS. Phan Thị Phương Hoa
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Nông Nghiệp
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 8,78 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. MỞ ĐẦU (10)
    • 1.1. Đặt vấn đề (10)
    • 1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài (11)
  • II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (12)
    • 2.1.2. Đặc điểm hình thái của xạ khuẩn (12)
    • 2.1.3. Sự hình thành bào tử của xạ khuẩn (14)
    • 2.1.4. Cấu tạo của xạ khuẩn (14)
    • 2.2. Các phương pháp phân loại xạ khuẩn (16)
      • 2.2.1. Đặc điểm hình thái và tính chất nuôi cấy (16)
      • 2.2.2. Phân loại hóa học (Chemotaxonomy) (16)
      • 2.2.3. Đặc điểm hóa sinh (17)
      • 2.2.4. Phân loại số (Numerical taxonomy) (18)
      • 2.2.5. Phân loại dựa trên trình tự gene 16s rRNA (19)
    • 2.3. Các chất có hoạt tính sinh học từ xạ khuẩn (22)
    • 2.5. Bệnh bạc lá lúa và các biện pháp phòng trừ (24)
    • 2.6. Tình hình nghiên cứu kiểm soát bệnh bằng biện pháp sinh học (25)
  • III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (27)
    • 3.1. Vật liệu nghiên cứu (27)
      • 3.1.1. Các chủng Xoo (27)
      • 3.1.2. Giống lúa thử nghiệm nghiên cứu (27)
      • 3.1.3. Các chủng xạ khuẩn dùng cho sàng lọc (27)
      • 3.1.4. Vi sinh vật kiểm định (27)
    • 3.2. Phương pháp nghiên cứu (28)
      • 3.2.1. Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng sinh kháng sinh (28)
      • 3.2.2. Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn đối kháng Xoo (28)
      • 3.2.3. Kiểm tra khả năng sinh độc tố (30)
      • 3.2.4. Ảnh hưởng đối với vi sinh vật có ích (32)
      • 3.2.5. Chọn môi trường nuôi cấy để cho hiệu quả kháng cao nhất (33)
      • 3.2.6. Thử nghiệm hiệu quả diệt Xoo ngoài đồng ruộng (34)
      • 3.2.7. Định loại chủng xạ khuẩn (35)
  • IV. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN (42)
    • 4.1. Sàng lọc các chủng xạ khuẩn đối kháng bạc lá (42)
    • 4.2. Ảnh hưởng của xạ khuẩn tới một số vi sinh vật khác (43)
    • 4.3. Chọn môi trường thích hợp nhất tăng hoạt tính đối kháng của xạ khuẩn (45)
    • 4.4. Hiệu quả khi sử dụng VN08-A-12 ngoài đồng ruộng (47)
      • 4.4.1. Hiệu quả ức chế Xoo (47)
      • 4.4.2. Ảnh hưởng của VN08-A-12 đến năng suất lúa (52)
    • 4.5. Xếp loại chủng xạ khuẩn VN08-A-12 (57)
      • 4.5.1. Đặc điểm sinh học (57)
      • 4.5.2. Đặc tính hóa sinh (57)
  • V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (65)
    • 5.1. Kết luận (65)
    • 5.2. Kiến nghị (66)
    • 2.1 Các sản phẩm tự nhiên từ vi sinh vật và ứng dụng của chúng (0)
    • 4.6 A. Ảnh hưởng của xử lí chủng xạ khuẩn VN08-A-12 đến sự ức chế vết bệnh giống SS1 do Xoo gây ra (0)
    • 4.7 A. Ảnh hưởng của xử lí chế phẩm xạ khuẩn VN08-A-12 đến năng suất cá thể (g/c) các giống SS1 (0)
    • 4.7 B. Ảnh hưởng của xử lí chế phẩm xạ khuẩn VN08-A-12 đến năng suất cá thể (g/cây) các giống Khang dân (0)
    • 4.9. Kết quả Search Blast trình tự gen 16s – rRNA trên GenBank (0)
    • 4.3 A. Biểu đồ biểu hiện sự ức chế vết bệnh bạc lá giống SS1 vụ xuân 2011 (0)
    • 4.3 B. Biểu đồ biểu hiện sự ức chế vết bệnh bạc lá giống SS1 vụ mùa 2011 (0)
    • 4.3 C. Biểu đồ biểu hiện sự ức chế vết bệnh bạc lá giống Khang dân vụ xuân2011 (0)
    • 4.3 D. Biểu đồ biểu hiện sự ức chế vết bệnh bạc lá giống Khang dân vụ mùa 2011 (0)
    • 4.4 A. Ảnh hưởng của xử lí chế phẩm xạ khuẩn VN08-A-12 đến năng suất cá thể (g/cây) giống SS1 vụ xuân 2011 (0)
    • 4.4 B . Ảnh hưởng của xử lí chế phẩm xạ khuẩn VN08-A-12 đến năng suất cá thể (g/cây ) các giống SS1 vụ mùa 2011 (0)
    • 4.4 C . Ảnh hưởng của xử lí chế phẩm xạ khuẩn VN08-A-12 đến năng suất cá thể (g/cây ) các giống vụ xuân 2011 (0)
    • 4.4 D . Ảnh hưởng của xử lí chế phẩm xạ khuẩn VN08-A-12 đến năng suất cá thể (g/cây ) các giống Khang dân vụ mùa 2011 (0)
    • 4.8. Ảnh điện di DNA tổng số (0)
    • 4.9. Ảnh điện di sản phẩm PCR (0)
    • 4.10. Cây phân loại chủng VN08-A12 dựa trên trình tự gen 16S -rRNA (0)

Nội dung

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng 10 chủng vi khuẩn Xoo gây bệnh bạc lá lúa ở miền Bắc Việt Nam, được đánh số từ 1 đến 10, do Bộ môn Sinh học phân tử và Công nghệ Sinh học, Khoa Công nghệ sinh học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội cung cấp Những chủng vi khuẩn này được phân lập từ các mẫu lá lúa bị bệnh tại các vùng trồng lúa chính ở miền Bắc Việt Nam (Phan Hữu Tôn và cộng sự, 2003).

3.1.2 Giống lúa thử nghiệm nghiên cứu

Chúng tôi sử dụng hai giống lúa: SS1, giống mẫn cảm với tất cả các chủng vi khuẩn gây bệnh bạc lá ở miền Bắc Việt Nam, và Khang Dân 18, giống lúa phổ biến hiện nay tại Việt Nam.

3.1.3 Các chủng xạ khuẩn dùng cho sàng lọc

Bộ sưu tập 2490 chủng xạ khuẩn tại Bảo tàng giống chuẩn, Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học, Đại học quốc gia Hà Nội bao gồm 600 chủng VTCC, 1000 chủng VN05, 300 chủng VN06, 500 chủng VN08 và 90 chủng VN10, được sử dụng để sàng lọc hoạt tính kháng khuẩn.

3.1.4 Vi sinh vật kiểm định

Bài viết đề cập đến bốn vi sinh vật kiểm định chính, bao gồm Micrococcus luteus, Escherichia coli, Bacillus cereus và Saccharomyces cerevisiae, cùng với hai chủng vi khuẩn đất là Azotobacter và Pseudomonas putida, được cung cấp bởi Bảo tàng Giống chuẩn Vi sinh vật thuộc Viện Vi sinh vật và Công nghệ sinh học.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 19

Phương pháp nghiên cứu

3.2.1 Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn có khả năng sinh kháng sinh

Từ bộ sưu tập 2490 chủng xạ khẩn, trong giai đoạn 2006 đến 2010, chúng tôi đã tiến hành nuôi cấy và xác định hoạt tính đối kháng của hai vi sinh vật kiểm định là E Coli và B subtilis Kết quả nghiên cứu đã cho phép chúng tôi chọn lọc được 353 chủng có khả năng kháng vi khuẩn Gram dương (B subtilis) hoặc Gram âm (E coli) để tiếp tục nghiên cứu nhằm ức chế các chủng Xoo.

3.2.2 Tuyển chọn các chủng xạ khuẩn đối kháng Xoo

Phương pháp nuôi cấy xạ khuẩn

Trước khi thử hoạt tính đối kháng, 353 chủng xạ khuẩn được bảo quản trong dung dịch glycerol 20% đã được cấy chuyển sang môi trường thạch YS theo phương pháp của Hop & Ando (2010).

Môi trường được hấp khử trùng ở nhiệt độ 121 độ C trong 15 phút, sau đó được đổ vào đĩa petri Sử dụng que cấy đã khử trùng, tiến hành lấy một vòng xạ khuẩn và cấy theo đường zikzak trên bề mặt thạch.

Phương pháp nuôi cấy vi khuẩn Xoo

Vi khuẩn Xoo được nuôi cấy trong môi trường Wakimoto (1958) Thành phần môi trường bao gồm:

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 20

Môi trường Wakimoto được khử trùng ở nhiệt độ 121 oC trong 15 phút và sau đó được đổ vào các đĩa petri Vi khuẩn Xoo được bảo quản trong môi trường Skim-milk glutamate natri, bao gồm sữa tách bơ (1.5g), mì chính (0.25g) và nước cất (100ml) theo nghiên cứu của Furuya et al, 2002 Trước khi thử nghiệm hoạt tính đối kháng, vi khuẩn được cấy chuyển từ môi trường bảo quản sang môi trường Wakimoto thạch nghiêng, nuôi ở 28 oC trong 48 giờ, sau đó lấy ba vòng que cấy vi khuẩn Xoo và chang đều trên mặt đĩa thạch.

Thử hoạt tính đối kháng Xoo bằng phương pháp thỏi thạch

Hoạt tính đối kháng với vi khuẩn Xoo của các chủng xạ khuẩn được kiểm tra bằng phương pháp thỏi thạch được xuất bởi Chythanya et al (2002) như sau:

Bước 1: Nuôi cấy xạ khuẩn trên môi trường thạch YS trong 7 ngày

Bước 2: Chang đều vi khuẩn Xoo trên đĩa thạch Wakimoto

Để tiến hành nuôi cấy vi khuẩn và xạ khuẩn, trước tiên, bạn cần đục thỏi thạch có đường kính 5 mm chứa xạ khuẩn đã cấy ở bước 1 Sau đó, chuyển thỏi thạch đã đục vào đĩa thạch đã chuẩn bị ở bước 2 và đặt vào tủ định ôn ở nhiệt độ 30 độ C.

Bước 5: Sau 1 ngày, tiến hành quan sát kết quả để đánh giá hoạt tính đối kháng của xạ khuẩn đối với vi khuẩn Xoo Việc này được thực hiện bằng cách đo vòng vô khuẩn (D÷d) trên đĩa thạch nuôi cấy hai vi sinh vật.

Quá trình này được lặp lại một vài lần để chọn được những chủng xạ khuẩn có khả năng kháng được cả 10 chủng bạc lá một cách ổn định

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 21

3.2.3 Kiểm tra khả năng sinh độc tố

Sử dụng các chủng vi sinh vật làm chỉ thị để đánh giá khả năng sinh độc tố của các chủng xạ khuẩn qua thử nghiệm kháng khuẩn, theo phương pháp kiểm định được đề xuất bởi Hop & Ando (2002).

Vi sinh vật kiểm định

Các chủng vi sinh vật: Bacillus cereus, Escherichia coli, Micrococcus luteus và

Saccharomyces cerevisiae được chọn để kiểm định khả năng kháng của xạ khuẩn

Môi trường nuôi cấy vi sinh vật kiểm định bao gồm môi trường Brain heart infusion (7ml/tube) cho B cereus, E coli, M luteus và môi trường Sabouraud dextrose (7ml/tube) cho S cerevisiae, với các thành phần cụ thể như sau:

Môi trường Brain heart infusion

Môi trường Sabouraud dextrose dịch thể

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 22

Lấy một vòng vi khuẩn từ nuôi cấy gốc và nuôi cấy ở tốc độ 200 vòng/phút trong 1 ngày tại nhiệt độ 37°C cho B cereus, E coli, M luteus và 28°C cho S cerevisiae Môi trường kiểm định được sử dụng để đảm bảo độ chính xác trong quá trình nuôi cấy.

Môi trường kiểm định có thành phần như sau:

Môi trường thạch Mueller Hinton (đối với B cereus, E coli, M luteus)

Môi trường thạch Sabouraud dextrose (đối với S cerevisiae) thành phần tương tự Sabouraud dextrose dịch thể (agar 15 g/l)

Kiểm định khả năng đối kháng

Bước 1: Nuôi cấy xạ khuẩn trên môi trường thạch YS trong 7 ngày

Bước 2: Nuôi lắc các vi sinh vật kiểm định như phương pháp đã nêu ở trên Bước 3: Sau khi khử trùng môi trường kiểm định, để nguội đến khoảng 45-

Ở nhiệt độ 50 độ C, bổ sung 0.5% vi sinh vật M luteus và S cerevisiae, hoặc 0.1% vi sinh vật B cereus và E coli, sau đó lắc nhẹ để trộn đều và đổ hỗn hợp vào các đĩa petri.

Chú ý: Tránh tạo bọt trong quá trình lắc và đổ môi trường

Để tiến hành thí nghiệm, đầu tiên, bạn cần đục thỏi thạch có đường kính 5 mm chứa xạ khuẩn đã được cấy ở bước 1 Sau khi môi trường thạch chuẩn bị ở bước 3 đông lại, hãy chuyển thỏi thạch đã đục vào đĩa thạch và đặt vào tủ định ôn ở nhiệt độ 37 độ C, đặc biệt với các vi khuẩn như B cereus và E coli.

Bước 6: Sau 1 ngày, tiến hành quan sát kết quả Hoạt tính đối kháng của xạ khuẩn với vi sinh vật kiểm định được đánh giá thông qua việc đo vòng vô khuẩn (D÷d) của từng mẫu.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 23

3.2.4 Ảnh hưởng đối với vi sinh vật có ích

Các chủng xạ khuẩn đã được tuyển chọn sẽ được đánh giá khả năng đối kháng với vi khuẩn có ích thông qua phương pháp đồng nuôi cấy Hai loại vi khuẩn được sử dụng trong nghiên cứu này là Azotobacter, vi khuẩn cố định đạm trong đất, và Pseudomonas putida, vi khuẩn chuyển hóa phospho, được nuôi trên môi trường Ashby và Nutrient Agar.

Sau khi phân phối đều vi khuẩn lên đĩa môi trường, đặt các thỏi thạch chứa xạ khuẩn lên bề mặt Các đĩa này được ủ trong tủ ấm ở nhiệt độ 30°C, và sự hình thành vòng vô khuẩn có thể quan sát được sau 2-3 ngày Thí nghiệm này được thực hiện lặp lại ba lần để đảm bảo tính chính xác của kết quả.

Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp……… 24

3.2.5 Chọn môi trường nuôi cấy để cho hiệu quả kháng cao nhất Để tăng hoạt tính kháng Xoo của xạ khuẩn, các chủng xạ khuẩn được nuôi lắc trên các môi trường khác nhau: môi trường sinh kháng sinh (APM), môi trường sinh kháng sinh được thay thế soybean meal bằng bã đậu (BĐ) Chúng tôi chọn tỉ lệ 1:1 (1g soybean meal được thay thế bằng 1g bã đậu) ở ngày thứ 1 (BĐ1) và bã đậu sau 4 ngày để tự nhiên trong môi trường (BĐ4) Xạ khuẩn đã được chọn lạc nuôi cấy tại các điểm:

Ngày đăng: 26/07/2021, 09:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Văn Cách (2004), Công nghệ lên men các chất kháng sinh, NXB khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ lên men các chất kháng sinh
Tác giả: Nguyễn Văn Cách
Nhà XB: NXB khoa học và kỹ thuật
Năm: 2004
2. Vi Thị Đoan Chính (2000), Nghiên cứu khả năng nâng cao hoạt tính kháng sinh của chủng Streptomyces rimosus R77 và Streptomyces hygroscopicus 5820 bằng kỹ thuật dung hợp tế bào trần, Luận án Tiến sĩ Sinh học, Viện công nghệ sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu khả năng nâng cao hoạt tính kháng sinh của chủng Streptomyces rimosus R77 và Streptomyces hygroscopicus 5820 bằng kỹ thuật dung hợp tế bào trần
Tác giả: Vi Thị Đoan Chính
Năm: 2000
3. Nguyễn Hoàng Chiến (2001), Nghiên cứu chủng xạ khuẩn Streptomyces V6 sinh chất kháng sinh chống vi khuẩn gây bệnh héo xanh cà chua, Luận văn Thạc sĩ Sinh học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu chủng xạ khuẩn Streptomyces V6 sinh chất kháng sinh chống vi khuẩn gây bệnh héo xanh cà chua
Tác giả: Nguyễn Hoàng Chiến
Năm: 2001
4. Dinh, H.D.O., N. K., Toan, N. D., Du, P. V., Loan, L. C. (2008), “Pathotype profilce of Xanthomonas oryzae pv. oryzae isolates from the rice ecosystem in Cuulong river delta”, Omonrice, 16, 34-40 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Pathotype profilce of "Xanthomonas oryzae" pv. "oryzae" isolates from the rice ecosystem in Cuulong river delta”, "Omonrice
Tác giả: Dinh, H.D.O., N. K., Toan, N. D., Du, P. V., Loan, L. C
Năm: 2008
5. Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, 6. 6. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (1977), Vi sinh vật học, tập 2, Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượu, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, 6. 6. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học và Trung học chuyên nghiệp
Năm: 1977
7. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Nữ Kim Thảo (2006), “Các nhóm vi khuẩn chủ yếu”, Vietsiences Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhóm vi khuẩn chủ yếu”
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Nữ Kim Thảo
Năm: 2006
8. Đỗ Tấn Dũng & Nguyễn Văn Viên (2005), Bệnh bạc lá, Một số bệnh chính hại lúa và biện pháp phòng trừ, NXB Nông nghiệp, Hà Nội, 42-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh bạc lá
Tác giả: Đỗ Tấn Dũng & Nguyễn Văn Viên
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2005
9. Nguyễn Thành Đạt, K.A. Vinogradva V.A.Poltorac (1974), Tính biến dị bề mặt bào tử Xạ khuẩn sinh choromomycin Act.A. buraviensis, microbiologia, NXB Academia cccp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính biến dị bề mặt bào tử Xạ khuẩn sinh choromomycin Act.A. buraviensis, microbiologia
Tác giả: Nguyễn Thành Đạt, K.A. Vinogradva V.A.Poltorac
Nhà XB: NXB Academia cccp
Năm: 1974
10. Fang, D.a.L.a. (1995), “Emerging concept of secondary metabolism in actinomycetes”, J. Actinomycetologica,, 9, 98-117 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emerging concept of secondary metabolism in actinomycetes”, "J. Actinomycetologica
Tác giả: Fang, D.a.L.a
Năm: 1995
12. Gnanamanickan, S. S. (2009), Biological control of rice diseases, Springer Dordrecht Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biological control of rice diseases
Tác giả: Gnanamanickan, S. S
Năm: 2009
11. Furuya, N., Taura, S., Thuy, B. T., Ton, P. H., Hoan, N. V., Yoshimura, A Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w