Quá trình sinh tổng hợp protein trong cơ thể gia cầm chỉ có thể tiến hành sau khi cơ thể thu nhận ñược những thành phần cấu trúc cơ bản của protein là những axit amin từ thức ăn, ñặc biệ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðAI HỌC NÔNG NGHIỆP I
-
NGUYỄN HỒNG QUANG
SỬ DỤNG KHẨU PHẦN PROTEIN THẤP ðƯỢC BỔ SUNG MỘT SỐ AXIT AMIN KHÔNG THAY THẾ CHO GÀ ðẺ
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Chăn nuôi
Mã số : 60.62.40
Người hướng dẫn khoa học: TS ðẶNG THÁI HẢI
HÀ NỘI - 2006
Trang 2MỤC LỤC
Trang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các bảng v
Danh mục các biểu ñồ vii
2.1.1 Bản chất hóa học, ý nghĩa của protein và axit amin 9
2.1.3 Một vài khía cạnh về trao ñổi protein và axit amin ở gia cầm 20 2.2 ðẶC ðIỂM CỦA GIỐNG GÀ HYLINE BROWN VÀ ISA BROWN 27
2.3 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 29
3.3.2 Bố trí thí nghiệm, nuôi dưỡng và chăm sóc 35
Trang 34 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 43
4.1 THÍ NGHIỆM 1: ẢNH HƯỞNG CỦA KHẨU PHẦN PROTEIN THẤP ðƯỢC BỔ SUNG D,L-METIONIN VÀ L- LYZIN HCl ðẾN SỨC SẢN XUẤT CỦA ðÀN GÀ HYLINE BROWN ðẺ TRỨNG GIỐNG GIAI
4.2.1 Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà thí nghiệm 58 4.2.2 Tỷ lệ ñẻ, năng suất và khối lượng trứng 60 4.2.3 Sự thu nhận và hiệu quả chuyển hoá thức ăn 66
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang Bảng 2.1 Phân loại axit amin theo quan ñiểm dinh dưỡng 10 Bảng 2.2: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà (TCVN-2265, 1994) 12 Bảng 2.3: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà ñẻ theo CAZV (1993) 13 Bảng 2.4: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà ñẻ theo ISI của Ấn ðộ
(Singh, 1988) và NRC (1994) của Hoa Kỳ 13 Bảng 2.5: Sự lợi dụng D-aminoaxit ở gà (Theo Brown, 1970) 17 Bảng 2.6: Sự lợi dụng D-axit amin và các dẫn xuất của axit amin ở ñộng
vật (% so với L-axit amin) theo D’ Mello (1994) 19
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm 1 (g/kg) 30
Bảng 3.6 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm 2 (g/kg) 32 Bảng 4.1: Tỷ lệ nuôi sống của các lô trong thí nghiệm 1 (%) 37 Bảng 4.2: Tỷ lệ ñẻ của các lô trong thí nghiệm 1 (%) 39 Bảng 4.3: Năng suất trứng của các lô trong thí nghiệm 1 (quả) 40 Bảng 4.4: Khối lượng trứng trung bình của các lô qua các tuần ñẻ (g) 41 Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng gà Hyline Brown bố mẹ 43
Bảng 4.7: Tỷ lệ trứng có phôi và và tỷ lệ nở (%) 45 Bảng 4.8: Tiêu tốn thức ăn/10 trứng giống (g) 47 Bảng 4.9: Tiêu tốn protein/10 trứng giống (g) 49 Bảng 4.10: Chi phí thức ăn/10 trứng giống (VNð) 51
Trang 5Bảng 4.11 : Tỷ lệ nuôi sống của các lô thí nghiệm 2 (%) 53 Bảng 4.12: Tỷ lệ ñẻ của các lô thí nghiệm (%) 55 Bảng 4.13: Năng suất trứng qua các tuần theo dõi (quả) 58 Bảng 4.14: Khối lượng trứng trung bình qua các tuần ñẻ (g) 59
Bảng 4.16: Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng (g) 64
Bảng 4.18: Chi phí thức ăn/10 quả trứng (ñ) 67 Bảng 4.19: Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng gà Isa Brown 69 Bảng 4.20: Tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật ở thí nghiệm 2 72
Trang 66
DANH MỤC CÁC ðỒ THỊ
Trang
Biểu ñồ 1: Tỷ lệ ñẻ và tỷ lệ trứng giống trung bình – TN1 42
Biểu ñồ 2: Tỷ lệ phôi và tỷ lệ ấp nở trung bình – TN1 46
Biểu ñồ 3: Giá thành 1 kg thức ăn hỗn hợp và chi phí TĂ/10 trứng giống 50
Biểu ñồ 4: Tỷ lệ ñẻ trung bình của các lô trong TN2 55
Biểu ñồ 5: Tiêu tốn thức ăn/10 quả trứng ở gà Isa Brown 63
Biểu ñồ 6: Tiêu tốn protein/10 quả trứng ở gà Isa Brown 65
Biểu ñồ 7: Chi phí thức ăn/10 quả trứng ở gà Isa Brown 68
Trang 7Về mặt hoá sinh dinh dưỡng, gia cầm cần một lượng protein nhất ñịnh
ñể thoả mãn về nhu cầu axít amin Hay nói cách khác, nhu cầu về protein của gia cầm thực chất là nhu cầu về axít amin Hơn nữa, con vật ñòi hỏi axít amin theo một tỷ lệ nhất ñịnh Axít amin nào thiếu hụt trong protein sẽ làm hạn chế việc sử dụng các axít amin khác và như vậy làm tăng nhu cầu protein trong khẩu phần, ñược coi là axít giới hạn ðặng Thái Hải (1999) [34] cho biết: metionin và lyzin thường là những axít amin giới hạn ñầu tiên Theo Koci (1991) [36], có hai biện pháp cân bằng sự thiếu hụt trên: 1) tăng tỷ lệ protein khẩu phần nhờ các nguyên liệu thức ăn giàu chất này và 2) bổ sung axít amin giới hạn dưới dạng axít tổng hợp
Bùi ðức Lũng và cộng sự (1995) [7] cũng cho biết: ñể giảm lượng protein ñộng vật (quí hiếm) và giảm hàm lượng protein thô trong khẩu phần thức ăn, có thể bổ sung hai loại axít amin ñầu bảng là D,L-metionin và L-lyzin vào ñó, ñể cân bằng sự thiếu hụt hai axit amin này
Theo AWT (1998) [15], có nhiều ưu ñiểm khi bổ sung axít amin tổng hợp, song ñáng quan tâm nhất là những thuận lợi sau ñây:
- Có thể thoả mãn nhu cầu các axít amin không thay thế (essential amino acids, EAA) một cách hiệu quả nhất
- Có thể giảm mức protein khẩu phần, làm hạn chế các hợp chất chứa nitơ trong chất thải gia cầm, giảm ñộc hại cho môi trường và như vậy sẽ ảnh hưởng tốt tới môi trường sinh thái
Trang 88
Nhiều nghiên cứu về khẩu phần protein thấp trên gà thịt (Fort và Huncl,
1998 [38]; ðặng Thái Hải và Blaha, 1998 [25]; Nguyễn Phức Hưng, 2003 [4]; v.v …) ñã cho kết quả tốt Tại Cộng hoà Slovakia, Kociova và cộng sự (1992) [37] ñã bổ sung Met và Lys vào khẩu phần protein thấp (15,1% CP) cho gà ñẻ trứng thương phẩm Hisex Brown Các tác giả ñã thông báo rằng loại khẩu phần này ñã hạ ñược giá thành thức ăn hỗn hợp, không ảnh hưởng ñến tỷ lệ
ñẻ, năng suất trứng cũng như hiệu quả chuyển hoá thức ăn Ở Việt Nam, tại Viện khoa học kỹ thuật Nông nghiệp miền Nam, Lã Văn Kính và cộng sự (1997) [5] thông báo rằng các ñàn gà Hy-line ñẻ trứng thương phẩm nhận khẩu phần 18% CP và 16% CP có bổ sung metionin ñã có tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng tương ñương nhau
Trên cơ sở những nhận thức trên, chúng tôi tiến hành ñề tài nghiên cứu:
" Sử dụng khẩu phần protein thấp ñược bổ sung một số axit amin không thay thế cho gà ñẻ "
1.2 MỤC ðÍCH CỦA ðỀ TÀI
Chúng tôi tiến hành ñề tài trên nhằm nghiên cứu ảnh hưởng của khẩu phần protein thấp ñược bổ sung một số axit amin không thay thế như D,L-
metionin và L-lyzin, … ñến sức sản xuất của gà ñẻ trứng giống và trứng
thương phẩm, góp phần làm giảm chi phí thức ăn và hạ giá thành sản phẩm chăn nuôi
Trang 99
2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 CÁC CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ðỀ TÀI
2.1.1 Bản chất hóa học, ý nghĩa của protein và axit amin
2.1.1.1 Bản chất hóa học của protein và axit amin
Protein là những polime sinh học cao phân tử ñược tạo thành từ các aminoaxit Các protein ở ñộng vật và thực vật ñược tạo thành từ các ñơn vị cấu tạo cơ bản là các L- α- aminoaxit Trong cấu trúc phân tử của các α- aminoaxit, một nguyên tử hydro ở vị trí cacbon alpha ñược thay thế bằng một nhóm amin (NH2) Trừ glyxin, các axit amin ñều chứa Cα là cacbon bất ñối nên chúng có thể tồn tại ở hai dạng ñồng phân D và L Trong protein ñộng vật
và thực vật, các axit amin thường ở dạng ñồng phân L Ở một số vi sinh vật
có thể gặp axit amin ở hàng D
α -L- aminoaxit α-D- aminoaxit Các protein cấu trúc và dự trữ trong cơ thể ñộng vật và thực vật ñược tạo thành từ khoảng 20 loại α - axit amin khác nhau Trong protein, nhóm cacboxyl (COOH) của axit amin ñứng trước ngưng tụ với nhóm amin (NH2) của axit amin sau ñể tạo liên kết peptit, là liên kết cơ bản trong phân tử protein Bằng cách liên kết như vậy, trong sinh thể ñã tạo ra vô vàn các protein và các peptit khác nhau, từ phân tử nhỏ nhất như glutation (có 3 axit amin) tới những protein chứa hàng trăm axit amin (Vodrazka, 1996) [40]
Trong dinh dưỡng gia cầm, người ta thường dùng thuật ngữ protein thô (crude protein, viết tắt là CP) Protein thô bao gồm tất cả các vật chất chứa nitơ, trong ñó có cả nitơ protein và nitơ phi protein Protein thô ñược xác ñịnh thông qua lượng nitơ tổng số trong thức ăn, theo phương pháp Kiên-ñan
H - C - NH2 |
R
Trang 102.1.1.2 Ý nghĩa của protein và axit amin trong dinh dưỡng gia cầm
Trong cơ thể gia cầm, protein chiếm khoảng 1/5 khối lượng sống (Cuca
và cộng sự, 1982) [44] Protein có hàng loạt vai trò trong cơ thể vật nuôi nói chung và gia cầm nói riêng Nếu không có protein sẽ không thể hình thành hệ enzim làm tăng nhanh tất cả các quá trình chuyển hóa sinh học trong cơ thể Sự tiêu hóa thức ăn, sự hấp thu các chất dinh dưỡng từ ñường tiêu hóa và các quá trình phân giải tiếp theo ñều ñược thực hiện với sự tham gia của nhiều enzim Các protein còn tham gia bảo vệ cơ thể, da và lông vũ ñều ñược cấu tạo chủ yếu từ protein ðặc biệt, trong cơ thể còn có các protein miễn dịch giúp gia cầm ngăn ngừa tác ñộng của các protein lạ, vi khuẩn hoặc virus xâm nhập vào cơ thể…(Robert và cộng sự, 1996 [30])
Tất cả các chức năng sinh lý phong phú và ña dạng trong cơ thể gia cầm sẽ không ñược thực hiện nếu không có các protein khác nhau Protein chiếm phần lớn trong các chất hữu cơ của các cơ quan như cơ, thận, gan, các
cơ quan sinh sản, các tuyến nội tiết, phổi, lách, máu và các cơ quan khác (Duke, 1984) [22]
Sinh tổng hợp protein (proteosynthesis) là cơ sở của quá trình sinh trưởng và phát triển ở gia cầm Quá trình sinh tổng hợp protein trong cơ thể gia cầm chỉ có thể tiến hành sau khi cơ thể thu nhận ñược những thành phần cấu trúc cơ bản của protein là những axit amin từ thức ăn, ñặc biệt là các axit amin không thay thế với một tỷ lệ thích hợp
Heger (1980) [39]; ðặng Thái Hải (1999) [34] cho biết: chức năng của các axit amin và protein trong cơ thể sinh vật nói chung và trong cơ thể gia
Trang 1111
cầm nói riêng rất ña dạng Các axit amin không chỉ tham gia tổng hợp protein
mà ñặc biệt một số axit amin còn tham gia vào các quá trình quan trọng khác của cơ thể Trong dinh dưỡng ñộng vật bậc cao, axit amin là thành phần chính cung cấp nitơ và sunfua Ngoài ra, axit amin còn là thành phần chính của hàng loạt các chất có hoạt tính sinh học như các enzim, kháng thể và một số hormon
Metionin là một axit amin không thay thế, song thường có ít trong các loại thức ăn Công thức hoá học của metionin là:
CH3 – S – (CH2)2 – CH(NH2) – COOH Cùng với lyzin, ñây là hai axit amin giới hạn hàng ñầu trong khẩu phần thức ăn chứa protein có nguồn gốc thực vật Metionin là nguồn cung cấp cho
cơ thể gia cầm nhóm metyl (CH3-) linh ñộng, là nhóm có vai trò ñặc biệt quan trọng ñể tổng hợp nên carnitin, cholin, lơxitin và adrenalin v.v Trong cơ thể gia cầm, metionin cũng có thể là tiền chất ñể tổng hợp nên cystein Tuy nhiên, cystein không phải là tiền chất của metionin (D’Mello, 1994) [21] Ngoài ra, metionin còn tham gia tổng hợp serin Có thể dùng metionin ñể thay thế một phần cystein, song không thể dùng cystein ñể thay thế cho metionin Cystein, serin, cholin là ba chất cần thiết cho quá trình phát triển và sản sinh tế bào cơ thể, làm tăng hiệu quả sử dụng năng lượng trong thức ăn
Các axit amin chứa lưu huỳnh như metionin, cystein còn ñược dùng làm nguyên liệu ñể tạo ra taurin, là chất có thể liên kết với các axit mật ñể hình thành nên các axit taurocolic, taurodesoxycolic, glycocolic, vv ñóng vai trò quan trọng trong quá trình tiêu hóa và hấp thu mỡ Mặt khác, metionin còn có vai trò quan trọng trong việc chống hội chứng nhiễm mỡ ở gan (fatty liver syndrome) nhờ cung cấp nhóm metyl (-CH3) ñể tổng hợp carnitin - một chất quan trọng trong quá trình oxi hóa axit béo (Vũ Duy Giảng, 2001) [1] Tất cả các axit amin chứa sulfua ñều có thể là nguyên liệu tổng hợp axit sulfuric, chất ñóng vai trò lớn trong quá trình loại thải các chất ñộc hại ñược sinh ra trong quá trình trao ñổi chất (Grigorev, 1981) [2]
Trang 1212
Metionin có ảnh hưởng lớn ñến sự phát triển của cơ thể gia cầm, ñến chức năng của gan và tuyến tụy Cùng với cystein, metionin còn tham gia vào quá trình tạo lông (Bùi ðức Lũng, 1992) [6]
Như vậy, hiểu ñược các chức năng phụ của metionin trong dinh dưỡng gia cầm là vấn ñề quan trọng Chúng ta cần cung cấp ñầy ñủ metionin, không những ñể ñáp ứng cho nhu cầu sinh tổng hợp protein mà còn cho nhu cầu tổng hợp các chất quan trọng khác Nếu thiếu metionin sẽ làm mất tính thèm ăn, thoái hóa cơ, thiếu máu, nhiễm mỡ gan, làm giảm các quá trình phân hủy các chất ñộc thải ra trong quá trình trao ñổi chất, hạn chế tổng hợp axit nucleic và hemoglobin (ðặng Thái Hải, 1999) [34]
Lyzin là axit amin không thay thế thứ hai mà chúng ta cần chú ý trong khi cân ñối khẩu phần ăn cho gà Công thức hoá học của lyzin như sau:
H2N – CH2 – (CH2)3 – CH(NH2) – COOH Lyzin rất mẫn cảm với công nghệ chế biến, ñặc biệt là các quá trình xử
lý nhiệt như phơi, sấy Trong các quá trình xử lý trên, dễ dàng xảy ra phản ứng Maillard: tạo phức hợp lyzin - ñường (rất khó phân giải hoặc không ñược phân giải trong ñường tiêu hóa của gia cầm) Dạng lyzin kết hợp như vậy sẽ gây ra sự mất mát lãng phí ñáng tiếc (Zeman và cộng sự, 1998) [43]
Cách ñây không lâu người ta ñã tìm ra mối quan hệ giữa lyzin và carnitin Tanphaichirt và Broquist (1973) [31] cho biết: quá trình sinh tổng hợp carnitin có sử dụng bộ khung cacbon của lyzin Tuy nhiên, Baker (1997) [17] lại cho rằng lyzin khẩu phần có chức năng duy nhất là làm nguyên liệu cho sinh tổng hợp protein, nghĩa là cho nhu cầu sinh trưởng, phát triển và tạo sản phẩm
Theo Zeman và cộng sự (1998) [43], lyzin tham gia vào những quá trình quan trọng nhất của sinh thể Lyzin có mặt nhiều trong những protein phức tạp của nhân tế bào như histon và protamin Mức ñộ sử dụng protein thô trong khẩu phần cũng phụ thuộc vào tỷ lệ lyzin trong cơ thể ðối với gia cầm, ñể thiết lập mức protein lý tưởng các nhà dinh dưỡng ñã
Trang 1313
thiết lập mẫu cân ñối axit amin dựa theo mức lyzin Theo Fisher (1992) [24] ñối với gà thịt, mức lyzin cần thiết cho quá trình sinh tổng hợp protein cơ thể cao hơn hai lần so với lượng axit amin chứa lưu huỳnh Ngược lại, lượng lyzin cho tạo lông lại rất thấp
Lyzin có vai trò quan trọng trong sự phát triển của cơ, mô xương, tham gia vào quá trình ñiều hòa, trao ñổi protein, tạo sắc tố melanin ở lông, ảnh hưởng ñến sự hình thành hồng cầu và tinh trùng, cần thiết tới sự tổng hợp nucleoprotein và sự phát triển của cơ thể Nếu thiếu lyzin, gia cầm nói riêng và vật nuôi nói chung chậm lớn hoặc ngừng lớn, làm giảm lượng hồng cầu và tốc ñộ chuyển hóa Ca, P gây còi xương, thoái hóa cơ, làm rối loạn hoạt ñộng sinh dục Ngược lại, thừa lyzin cũng làm giảm tốc ñộ tăng trọng, xuất hiện triệu trứng ngộ ñộc
Tryptophan cũng là một axit amin không thay thế cần thiết cho sự phát triển của gia cầm non và duy trì sức sống của gia cầm trưởng thành Nó có tác dụng ñiều hòa chức năng của các tuyến nội tiết, ñảm bảo cho sự phát triển của phôi và tế bào trưởng thành (Lê Hồng Mận và cộng sự, 1993) [8] Tryptophan rất cần thiết cho sự tổng hợp hemoglobin và axit nicotinic Chúng ta ñều biết vitamin PP, mà cụ thể là dẫn xuất nicotinamid của nó là thành phần quan trọng trong NAD+ và NADP+ - các coenzim của các enzim oxi hóa khử, ñóng vai trò to lớn trong trao ñổi chất và năng lượng (Grigorev, 1981) [2]
Tryptophan có thể ñược chuyển hóa thông qua phản ứng khử cacboxyl tạo thành serotonin, là một hormon có vai trò quan trọng trong quá trình ñiều khiển thần kinh - thể dịch, tác ñộng lên nhiều quá trình sinh lý (Heger, 1980) [39] Thiếu tryptophan trong khẩu phần ăn dẫn ñến phá hủy tính năng sinh dục, kém ăn, giảm tăng trọng, ngoài ra còn biểu hiện thiếu máu, rụng lông,
mỡ bao quanh thành mạch quản
Arginin là axit amin quan trọng tham gia trong việc khử ñộc các sản phẩm cuối cùng của quá trình trao ñổi nitơ Arginin cũng là hợp phần chủ chốt của các protein quan trọng ñối với các chức năng sinh sản như các
Trang 1414
protamin Ngoài ra, nó còn tham gia tổng hợp creatinphotphat là một trong những hợp chất cao năng ñóng vai trò quan trọng trong quá trình trao ñổi năng lượng của cơ thể Khi khử cacboxyl của arginin, ornitin hay lyzin tương ứng sẽ tạo thành agmatin, putrexin hay cadaverin Các amin hữu cơ này là nguyên liệu ñể tạo ra các polyamin như spermin và spermidin là những yếu tố làm ổn ñịnh cấu trúc của riboxom cũng như các ñại phân tử ADN Nếu thiếu arginin sẽ ảnh hưởng xấu ñến sự phát triển của gia cầm non, ñến quá trình tạo xương, lông Cơ thể sẽ bị rối loạn trao ñổi hydratcacbon và protein
Glyxin là axit amin chiếm số lượng lớn vào bậc nhất trong các mô xương, sụn, dây chằng, lông tơ và lông mao Glyxin có vai trò trong việc hình thành vòng porphirin của hemoglobin, tham gia tổng hợp creatin-photphat Cùng với serin, glyxin tham gia cấu tạo nên gốc kiềm purin - tiền thân của axit uric Chính
vì vậy, glyxin có ý nghĩa to lớn ñối với việc khử ñộc các sản phẩm cuối cùng của quá trình trao ñổi nitơ ở gia cầm, làm giảm nhẹ tác ñộng xấu của việc ăn thừa protein cũng như thừa các axit amin riêng biệt (Vodrazka, 1996) [40]
Các hydroxyaminoaxit như 4-OH-prolin, 5-OH-lyzin là thành phần quan trọng của colagen Hydroxyprolin chiếm tới gần 1/3 tổng số các axit amin tạo thành colagen
Một số axit amin khác cũng là tiền chất của một loạt các chất có hoạt tính sinh học, ñóng vai trò mấu chốt trong quá trình ñiều hòa, trao ñổi chất Chẳng hạn như tyrozin hay phenylalanin (tiền chất của tyrozin) ñóng vai trò quan trọng trong việc tổng hợp các hormon như tyroxin, noradrenalin và adrenalin
Mặc dù từ phenylalanin có thể tổng hợp nên tyrozin, song tyrozin không phải là tiền chất ñể tổng hợp nên phenylalanin (D’Mello, 1994) [21] Ngoài ra, hai axit amin này còn ñược sử dụng làm nguyên liệu ñể tổng hợp nên melanin là sắc tố của lông và da
Như vậy, axit amin là thành phần không thể thiếu ñược ñối với sinh vật nói chung và gia cầm nói riêng Chúng là những nguyên liệu cơ bản
Trang 1515
xây dựng nên protein - chất hữu cơ quan trọng bậc nhất trong các tế bào sống Nếu thiếu bất kỳ một axit amin không thay thế nào trong khẩu phần
sẽ dẫn ñến những tác ñộng tiêu cực, gia cầm trưởng thành bị sút cân, giảm
tỷ lệ ñẻ trứng ñột ngột Nếu ñể hiện tượng này kéo dài sẽ làm rối loạn trao ñổi chất, thậm chí gia cầm sẽ chết
Tuy nhiên, vì tỷ lệ các axit amin trong các loại sản phẩm của gia cầm khác nhau, nên nhu cầu protein và axit amin của mỗi loại gia cầm với hướng sản xuất khác cũng khác nhau (Scholltysek, 1972) [45] Các axit amin thừa không ñược tích luỹ trong cơ thể mà sẽ bị phân giải, ñiều này dẫn ñến mất mát protein một cách vô ích Không những thế, quá trình phân giải các axit amin còn sinh ra các sản phẩm ñộc có hại cho cơ thể
Do ñó việc xác ñịnh ñúng nhu cầu axit amin của từng loại gia cầm theo từng hướng sản xuất là ñiều rất quan trọng
2.1.2 Nhu cầu axit amin của gà ñẻ
- Theo Kocí (1991) [36] và Zeman và cộng sự (1998) [43], ñối với gà nhu cầu về protein thực chất là nhu cầu về các axit amin Khi thiếu bất kì một axit amin không thay thế nào trong thức ăn thì quá trình tổng hợp protein bị rối loạn, thậm chí còn làm phá huỷ trao ñổi chất của cơ thể Hậu quả là làm giảm khả năng sinh trưởng cũng như sức sản xuất của gia cầm Vì vậy, cần cung cấp ñầy ñủ các axit amin không thay thế theo ñúng nhu cầu của mỗi loại gia cầm
Theo D’Mello (1994) [21], có 9 loại axit amin mà cơ thể gia cầm không tự tổng hợp ñược hoặc tổng hợp với số lượng rất nhỏ không ñảm bảo cho nhu cầu của cơ thể ðể gia cầm sinh trưởng và sử dụng thức ăn tốt, bắt buộc các axit amin này phải ñược cung cấp ñầy ñủ trong thức ăn Chúng ñược coi là axit amin không thay thế ñối với gia cầm (Bảng 2.1) Nguyên nhân là không có bộ khung cacbon hay enzim cần thiết ñể tổng hợp nên các axit amin ñó
Theo Zelenka và cộng sự (1994 [41], 1998 [42]), thực chất trong nhóm
Trang 1616
các axit amin không thay thế chỉ có lyzin và treonin là các axit amin không thay thế ựược theo ựúng nghĩa của nó, tức là cơ thể hoàn toàn không thể tự tổng hợp ựược vì chúng không có các enzim transaminaza cần thiết
Bảng 2.1 Phân loại axit amin theo quan ựiểm dinh dưỡng (D' Mello,1994)
Axit amin thiết yếu
Một số axit amin có thể ựược cơ thể gia cầm tổng hợp nên trong trường hợp có mặt các axit amin không thay thế khác, cần thiết cho sự tổng hợp chúng Các axit amin này gọi là các axit amin bán thay thế Thuộc nhóm này bao gồm cystein và tyrozin Cystein ựược tổng hợp từ metionin và serin nếu như chúng có ựầy ựủ trong cơ thể còn tyrozin ựược tạo nên từ phenylalanin (Zelenka và cộng sự, 1998) [42] Các tác giả này cũng lưu ý rằng ựối với gia cầm non, ựang lớn nhanh thì glyxin và serin có thể là các axit amin không thay thế
Theo Grigorev (1981) [2] có khoảng một nửa trong số các axit amin tự nhiên có thể tự ựược tổng hợp trong cơ thể gia cầm với số lượng ựảm bảo cho các nhu cầu của cơ thể và ựể tạo ra sản phẩm đó là nhóm các axit amin thay thế
Trang 1717
Sự phân chia axit amin thành thay thế và không thay thế cũng chỉ là tương ñối Một axit amin là thay thế hay không thay thế còn phụ thuộc vào nhiều yếu tố như tiêu chuẩn ñánh giá (sinh trưởng, duy trì, cân bằng nitơ), tuổi con vật, sự có mặt của các axit amin khác trong khẩu phần, sự cung cấp các dưỡng chất khác (ñặc biệt là vitamin) và trạng thái sinh lý của con vật (Heger, 1980) [39] D’Mello (1994) [21] cũng viết rằng sự khác nhau giữa axit amin thay thế và không thay thế còn phụ thuộc vào các tiêu chuẩn ñược chọn ñể ñánh giá
Theo Scott và cộng sự (1982) [46], có 4 cách thông thường biểu thị nhu cầu axit amin của gia cầm:
- Số gam axit amin cho 1 gà trong 1 ngày
- Số gam axit amin cho 1000 kcal năng lượng trao ñổi của khẩu phần
- Tỷ lệ % axit amin tính theo khẩu phần
- Tỷ lệ % axit amin tính theo protein
Nhu cầu protein của gà ñẻ phụ thuộc vào tuổi và tốc ñộ ñẻ trứng Trong pha ñẻ ñầu tiên (20-45 tuần tuổi ), khi mà sự phát triển chưa hoàn hảo, nhưng sức ñẻ trứng lại cao nhất, nhu cầu protein là lớn nhất so với giai ñoạn
ñẻ trứng tiếp sau ñó Cho nên cần cung cấp lượng protein ñáp ứng cho 3 mục ñích: duy trì, phát triển cơ thể và tạo trứng Sang pha II (sau 45 tuần tuổi) của chu kỳ ñẻ trứng, gà mái không phát triển nữa, năng suất trứng giảm, nên yêu cầu protein thấp hơn giai ñoạn ñầu
Khi xác ñịnh nhu cầu protein cho gà ñẻ cần chú ý ñến: nhu cầu protein
ñể ñẻ 1 quả trứng, nhu cầu protein cho duy trì, nhu cầu protein cho sinh
Trang 18Các tiêu chuẩn ăn khác nhau cho gà ñẻ trứng thương phẩm và ñẻ trứng giống ñược ñưa ra ở các bảng 2.2 ; 2.3 và 2.4
Bảng 2.2: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà (TCVN-2265, 1994)
Chỉ tiêu
Gà giống sinh sản hướng thịt
21 – 64 tt
Gà giống sinh sản hướng trứng
21 – 72 tt
Gà trứng thương phẩm
21 – 72 tt Năng lượng trao
Trang 1919
Bảng 2.3: Tiêu chuẩn thức ăn hỗn hợp cho gà ñẻ theo CAZV (1993)
thương phẩm
Gà ñẻ trứng giống
Năng lượng trao ñổi kcal/kg 2700 – 2900 2900
Trang 2020
2.1.3 Một vài khía cạnh về trao ñổi protein và axit amin ở gia cầm
2.1.3.1 Tiêu hóa protein và hấp thu axit amin ở gia cầm
Cũng như các loài ñộng vật khác, gia cầm không thể hấp thu ñược protein nguyên vẹn của thức ăn Nhờ quá trình tiêu hóa, protein thức ăn ñược phân giải thành các axit amin, là dạng chất mà cơ thể gia cầm có thể hấp thu
và lợi dụng ñược cho việc tổng hợp protein và các hợp chất có chứa nitơ khác của cơ thể (Grigorev, 1981) [2]
Bộ máy tiêu hóa của gia cầm có nhiều ñiểm khác với bộ máy tiêu hóa của ñộng vật có vú Chỉ một phần nhỏ thức ăn nuốt vào ñi thẳng vào dạ dày, phần lớn giữ lại ở diều, ở ñây thức ăn ñược làm mềm và sau ñó mới vào dạ dày Sự di chuyển thức ăn từ diều vào dạ dày phụ thuộc vào sự dịch chuyển các chất tiêu hóa vào ruột non Dạ dày có hai phần là dạ dày tuyến ở trước dạ dày cơ Niêm mạc dạ dày tiết ra HCl và pepsinogen HCl có tác dụng hoạt hóa pepsinogen thành pepsin và làm biến tính protein thức ăn Tuy nhiên sự tiêu hóa không diễn ra ở ñây, phần lớn dịch dạ dày chảy vào dạ dày cơ, ở ñó nó ñược trộn lẫn với thức ăn ñã ñược nghiền nát Protein bắt ñầu ñược tiêu hóa ở ñây Sự tiêu hóa protein tại ñây diễn ra khá thuận lợi bởi ñộ pH dao ñộng từ 2,3 - 4, thức ăn ñược nghiền nhỏ và giữ lại khá lâu Pepsin là một endopeptidaza, thủy phân protein thành các peptid dài ngắn khác nhau Pepsin
ưu tiên cắt các mạch peptid do các axit amin có vòng thơm tạo thành, nhất là mạch peptid của các axit amin này với axit glutamic hay với axit aspartic (Kacerovsky, 1990) [35]
Từ dạ dày cơ, dưỡng chất ñi vào ruột non Protein và các peptid lại tiếp tục bị trypsin, chymotrypsin và cacboxypeptidaza trong dịch ruột non phân giải Rồi quá tình tiêu hóa protein ñược kết thúc bởi aminopeptidaza và dipeptidaza Cũng giống như pepsin, trypsin và chymotrypsin là endopeptidaza, cắt liên kết
Trang 21Hầu hết các enzim tiêu hóa ñược tiết ra từ các tuyến tiêu hóa lúc ñầu ở dạng chưa hoạt ñộng ðể hạn chế sự phân tiết các enzim ở dạng chưa hoạt ñộng, các tế bào ñược trang bị những chất ức chế gọi là chất ức chế enzim Tác dụng của chất ức chế enzim là giảm bớt sự phân tiết enzim một cách tự ñộng (Vodrazka 1996) [40]
Dạng hấp thu chủ yếu của protein thức ăn là các axit amin Có rất ít tài liệu liên quan ñến việc hấp thu axit amin ở gia cầm Brown (1970) [18] cho biết: ñoạn ñầu ruột non là chỗ hấp thu tích cực nhất Sự hấp thu axit amin là quá trình vận chuyển tích cực và cần năng lượng Tốc ñộ hấp thu của chúng cũng rất khác nhau ðiều này chứng tỏ có sự hấp thu chọn lọc ñối với các axit amin quan trọng Chẳng hạn, các axit amin như metionin, valin, lơxin, izolơxin, tryptophan và phenylalanin có tốc ñộ hấp thu nhanh hơn arginin, glyxin và axit glutamic Axit aspatic, histidin, alanin, treonin, tyrozin, xystein và prolin có tốc ñộ hấp thu trung bình
Trong cùng nhóm L- axit amin cũng có sự tranh chấp về tốc ñộ hấp thu như sự hấp thu L- histidin bị hạn chế khi có mặt nhiều L- metionin trong khoang ruột Nhiều nhà nghiên cứu ñã chỉ ra sự cạnh tranh trong quá trình hấp thu các axit amin riêng biệt Theo Grigorev (1981) [2], các axit amin với cấu trúc tương tự nhau và các chất cùng chức của chúng có thể cản trở lẫn nhau khi ñi qua màng tế bào và phá vỡ cân bằng axit amin Một lượng thừa axit amin nào ñó có thể kìm hãm sự trao ñổi của một loạt các axit amin khác Và
Trang 2222
như vậy, bằng con ñường gián tiếp, nó phá huỷ sự tổng hợp protein
Theo Lipstein và cộng sự (1975) [27] với thức ăn protein, khi tăng số lượng lên gấp ñôi so với mức bình thường thì khả năng tiêu hóa của khẩu phần giảm không ñáng kể Nhìn chung, tỷ lệ tiêu hóa của protein thực vật cũng như ñộng vật ñối với gia cầm khá cao, từ 80 - 85% Riêng protein của nhóm keratin như sừng, da, lông, tiêu hóa và hấp thu rất kém nếu như chưa qua xử lý
Sau khi ñược hấp thu vào máu, các axit amin ñược vận chuyển tới các
mô bào và làm cơ chất cho quá trình chuyển hóa Nhiều axit amin ñược giữ lại ở gan và ñược tổng hợp thành protein của máu như albumin và globulin Cần nhấn mạnh rằng ở gia cầm protein ñược tổng hợp ở tất cả các mô bào nơi
có các enzim và axit amin cần thiết
2.1.3.2 Sự sử dụng các D - aminoaxit ở gia cầm
Tất cả các axit amin ñược sử dụng trong sinh tổng hợp protein ñều ở dạng ñồng phân L D-aminoaxit không xuất hiện ở mô bào ñộng vật bậc cao Tuy nhiên, D - aminoaxit ñược tìm thấy ở màng tế bào vi khuẩn Các axit amin thương phẩm thường ñược tổng hợp hóa học, mặc dù việc
sử dụng các quá trình lên men ngày càng trở nên quan trọng Các axit amin thu ñược bằng tổng hợp hoá học là hỗn hợp raxemic bao gồm những lượng bằng nhau của hai dạng ñồng phân D và L Các loại thức ăn tổng hợp hiện nay thường ñược bổ sung các axit amin tổng hợp Theo Heger (1980) [39], việc sử dụng các axit amin trong hỗn hợp raxemic hầu như có tác dụng như dạng L Tuy nhiên, có thể có sai khác do sự trao ñổi riêng của từng axit amin khác nhau
Trang 2323
Bảng 2.5: Sự lợi dụng D-aminoaxit ở gà (Theo Brown, 1970) [18]
Axit amin Giá trị dinh dưỡng
D - Metionin
D - Phenylalanin
D - Lơxin
D - Prolin
Gần tương ñương như L-aminoaxit
D - Valin Bằng một nửa L-valin
Không có hoặc có không ñáng kể
Một số D-aminoaxit ñược nhận vào từ thức ăn có thể ñược sử dụng nhờ sự có mặt của enzim D- aminooxidaza trong mô bào ñộng vật D - aminoaxit ñược sử dụng là do nó ñược biến ñổi thành dạng ñồng phân L Quá trình này ñược thực hiện tại gan và thận Bước ñầu tiên của sự chuyển hóa D-aminoaxit là sự khử amin ôxy hóa, biến chúng thành α-xetoaxit tương ứng Phản ứng này thường gắn liền với một sự mất mát nhất ñịnh, nên giá trị dinh dưỡng của D-aminoaxit thường thấp hơn so với ñồng phân hàng L của chúng α-xetoaxit tạo thành tiếp tục ñược biến thành L-aminoaxit tương ứng nhờ phản ứng chuyển amin (Heger, 1980 [39]; Buttery và cộng sự, 1994 [19]) Cũng theo các tác giả này, sự biến ñổi D-aminoaxit thành L-aminoaxit ñược khái quát thành sơ ñồ sau ñây:
Trang 2424
Ghi chú: α-XG là axit α-xetoglutaric
Việc bổ sung các axit amin tổng hợp ở dạng hỗn hợp raxemic vào khẩu phần ăn cho gia cầm giúp cân ñối về các axit amin Mặt khác, các hỗn hợp axit amin kết tinh không cần sự thuỷ phân của các enzim trong dạ dày và ruột
Vì vậy, chúng ñược cơ thể ñồng hóa 100% ngoại trừ các D- aminoaxit mà cơ thể gia cầm không sử dụng ñược (Grigorev, 1981) [2] Cũng theo tác giả này, khi gia cầm ăn các protein tự nhiên thì có trình tự nhất ñịnh trong quá trình giải phóng các axit amin, trong khi ñó hỗn hợp các axit amin tổng hợp thâm nhập vào phần này hoặc phần khác của ruột một cách ñồng thời ðiều này cũng là nguyên nhân của một số khác biệt trong tốc ñộ hấp thu các axit amin vào cơ thể từ hỗn hợp axit amin và từ các protein tự nhiên
Lyzin là một axit amin quan trọng và thường bị thiếu hụt trong khẩu phần ăn cho gia cầm Tuy nhiên, cơ thể gia cầm hầu như không sử dụng ñược D- lyzin Bước ñầu tiên trong phân giải lyzin là sự loại bỏ nhóm amin ở vị trí carbon ε Như vậy α - xetoaxit của lyzin không ñược hình thành Một lượng rất ít α-xetolyzin ñược tạo ra trong cơ thể sinh vật, nhưng lại nhờ L-oxidaza trong quá trình khử amin ôxy hóa và giải phóng amoniac Do không có transaminaza cho α-xetolyzin nên D-lyzin và các α-xetoanalog của lyzin không có tác dụng sinh học ñối với mô bào ñộng vật (Baker, 1986) [16]
Trang 2626
2.1.3.4 Axit amin giới hạn và sự cân bằng axit amin trong khẩu phần
Khi so sánh nhu cầu axit amin và hàm lượng của chúng trong thức ăn cho vật nuôi, người ta thấy phần lớn các loại protein không có thành phần axit amin phù hợp với nhu cầu của con vật Chỉ protein của trứng và sữa có thành phần axit amin tương ñối giống so với nhu cầu tối ưu của chúng Khái niệm axit amin giới hạn xuất phát từ việc so sánh thành phần axit amin của protein thức ăn với protein tiêu chuẩn Axit amin nào thiếu so với nhu cầu của ñộng vật và làm giảm sự lợi dụng protein nhiều nhất gọi là axit amin giới hạn số 1
và như vậy sẽ có axit amin giới hạn thứ 2, 3,… Nếu hàm lượng một hay nhiều axit amin không thay thế trong protein mà thấp thì việc lợi dụng các axit amin khác có mặt trong protein bị hạn chế bởi axit amin ấy Sự tổng hợp protein trong mô bào diễn ra khi có mặt tất cả các axit amin cần thiết cho việc tạo chuỗi polipeptit Nếu một trong số các axit amin ấy bị thiếu thì sinh tổng hợp protein sẽ ngừng Việc lợi dụng protein thức ăn một cách tối ưu chỉ ñạt ñược khi các axit amin không thay thế ñược cung cấp ñủ theo tỷ lệ cần thiết như trong các sản phẩm protein ñược tổng hợp (Heger, 1980) [39]
Một trong những biện pháp nâng cao giá trị dinh dưỡng protein và khắc phục sự mất cân ñối về các axit amin trong thức ăn là bổ sung axit amin tổng hợp Nguyên tắc cơ bản ñể bổ sung axit amin vào khẩu phần vật nuôi là theo trình tự giới hạn Axit amin giới hạn thứ nhất ñược bổ sung ñầu tiên, tiếp ñó ñến axit amin giới hạn thứ 2, thứ 3… Nếu cung cấp axit amin theo tỷ lệ cân ñối sẽ nâng cao hiệu quả lợi dụng protein, tiết kiệm ñược protein thức ăn (Vũ Duy Giảng, 2001) [1] Grigorev (1981) [2] ñã khẳng ñịnh rằng khi sử dụng các khẩu phần ñược cân ñối phù hợp với nhu cầu axit amin của gia cầm sẽ ñảm bảo ñược sức sản xuất cao hơn với chi phí thức ăn thấp hơn cho một ñơn vị sản phẩm
Theo Heger (1980) [39], việc xác ñịnh chính xác lượng tối ưu các axit amin bổ sung gặp một trở ngại thực tế là giữa các axit amin có sự tương
Trang 27Cơ sở ñể bổ sung có hiệu quả axit amin là phải xây dựng ñược tiêu chuẩn ăn chính xác, phải nắm ñược chính xác hàm lượng axit amin trong thức
ăn nguyên liệu và các yếu tố có ảnh hưởng tới việc lợi dụng axit amin ở vật nuôi Tuy nhiên, nhu cầu tối ưu về axit amin của vật nuôi ở các giai ñoạn tuổi khác nhau cho các giống khác nhau chưa ñược ñưa ra một cách ñầy ñủ Hàm lượng axit amin trong thức ăn ñược xác ñịnh bằng phân tích hóa học không tương xứng với sự lợi dụng của con vật Một phần axit amin có thể bị liên kết trong các phức hợp mà enzim tiêu hóa không thể phân giải ñược và như vậy lượng axit amin ñược sử dụng có thể thấp hơn so với số liệu phân tích cung cấp Sự lợi dụng axit amin bổ sung có thể bị ảnh hưởng bởi hàm lượng năng lượng, protein tổng số trong khẩu phần, tỷ lệ các axit amin không thay thế và axit amin thay thế, mức bổ sung và tương tác giữa các axit amin (Blaha, 1986) [32]
2.2 ðẶC ðIỂM CỦA GIỐNG GÀ HYLINE BROWN VÀ ISA BROWN 2.2.1 Gà Hyline Brown
Tổ hợp gà ñẻ trứng nâu Hyline Brown là sản phẩm của hãng Hyline International, Hoa Kỳ ñược nhập vào thành phố Hồ Chí Minh từ ñầu năm
1994 Theo tài liệu do Pacific Bio Tech giới thiệu, một số chỉ tiêu năng suất
và ñặc ñiểm của gà Hyline Brown bố mẹ như sau:
- Tỷ lệ nuôi sống 0-18 tuần tuổi dòng bố ñạt 94%, dòng mẹ ñạt 95%
Tỷ lệ nuôi sống 18-70 tuần tuổi dòng bố, mẹ ñều ñạt 91%
Trang 2828
- Tuổi ựạt tỷ lệ ựẻ 50% là 161 ngày Tỷ lệ ựẻ cao nhất trên số gà có mặt lúc 30 tuần tuổi ựạt 88% Số lượng trứng ựẻ 18-70 tuần tuổi trên số mái ựầu kỳ là 244 quả, trên số gà có mặt ựạt 257 quả
- Số trứng ựủ tiêu chuẩn ấp 25-70 tuần tuổi ựạt 211 quả Tỷ lệ ấp nở của trứng 25- 7à tuần tuổi ựạt 82%
- Lượng thức ăn thu nhận trung bình cả trống lẫn mái giai ựoạn sản xuất (18-70 tuần tuổi) ựạt 112g/con/ngày Tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng giống
là 1,92 kg (Trắch theo Võ Bá Thọ, 1996) [12]
2.2.2 Gà Isa Brown
Isa Brown là tổ hợp gà ựẻ trứng nâu của Viện chọn giống vật nuôi (Institut de sélection animale) viết tắt là I.S.A., của Cộng hoà Pháp Năm
1986, xắ nghiệp liên hợp giống gia cầm I, thuộc Liên hiệp xắ nghiệp gia cầm,
có nhận một số trứng gà Isa Brown do Việt kiều ở Pháp gửi về ựể ấp nuôi thử đàn gà này ựược nhận xét tốt, màu trứng ựẹp, vỏ trứng dày, năng suất ựẻ cao, thắch nghi với phương thức nuôi ựơn giản ở Việt Nam Cuối năm 1990 và giữa năm 1991, Công ty gia cầm thành phố Hồ Chắ Minh ựã nhập gà Isa Brown bố mẹ
Gà bố có màu lông nâu ựỏ, gà mẹ có màu lông trắng Gà con thương phẩm tự phân biệt giới tắnh qua màu lông: mái có màu nâu ựỏ giống bố, trống
có màu trắng giống mẹ
Theo tài liệu kỹ thuật của I.S.A năm 1993 (trắch theo Võ Bá Thọ, 1996), một số chỉ tiêu năng suất của gà ựẻ thương phẩm Isa Brown 20-78 tuần tuổi ựạt như sau:
- Tỷ lệ nuôi sống: 93,3%
- Số trứng trung bình trên mái ựầu kỳ: 320,6 quả
Trang 2929
- Khối lượng quả trứng trung bình từ tuần tuổi thứ 32 ựạt trên 60 g
- Bắt ựầu ựẻ vào tuần tuổi 19, ựẻ 50% ở tuần 21, tỷ lệ ựẻ ựạt ựỉnh cao (93%) từ tuần 26 ựến 33, và tuần 76 còn 73%
đối với gà Isa Brown bố mẹ, tài liệu kỹ thuật của I.S.A năm 1994 (trắch theo Võ Bá Thọ, 1996) [12] ựã giới thiệu một số chỉ tiêu từ tuần tuổi 20 ựến 70 như sau:
- Tỷ lệ nuôi sống: 89,6%
- Tuổi ựẻ quả trứng ựầu: 20 tuần
- Tuổi ựẻ ựược 50%: 22 tuần
- Tuổi ựẻ ựạt ựỉnh cao (92%): tuần 28-32
- Tỷ lệ ựẻ ở tuần 70: 65%
- Số lượng trứng trung bình trên gà mái ựầu kỳ vào ựẻ: 265,5 quả
- Trong ựó số trứng ựủ tiêu chuẩn ựể ấp: 228,22 quả
- Số gà con trung bình/mái ựầu kỳ vào ựẻ: 90,7 con
- Tuổi ựẻ trứng có tỷ lệ ấp nở cao (95%): tuần 32-39
- Thể trọng gà mái lúc ựẻ 2%: 1650 g
2.3 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Việc ứng dụng khẩu phần protein thấp ựược bổ sung các axit amin không thay thế sẽ có triển vọng tốt khi sức sản xuất của ựàn gà không có
sự sai khác so với các khẩu phần có mức protein chuẩn đã có nhiều nghiên cứu sử dụng loại khẩu phần này trên gà ựẻ Tuy nhiên, các kết quả ựạt ựược không phải là thống nhất
Kocắ (1991) [36] ựã sử dụng khẩu phần 17,2% CP (ựối chứng); 14,6%
CP + 0,06% Met và 13,8% CP + 0,07% Met + 0,1% Lys nuôi gà ựẻ thương phẩm giai ựoạn 22- 75 tuần tuổi Tác giả cho biết: giá thành thức ăn hỗn hợp giảm 10% và 8% tương ứng ở các khẩu phần protein thấp so với ựối chứng Không có sự sai khác có ý nghĩa về sức sản xuất giữa các lô gà nhận các khẩu
Trang 3030
phần khác nhau về mức protein Tỷ lệ ñẻ ñạt 78,8%; 80,5% và 78,5%; sản lượng trứng ñạt 267 quả; 273 quả và 266 quả/mái; khối lượng trứng ñạt 62,0g; 61,1g và 59,5g tương ứng các khẩu phần 17,2% CP; 14,6% CP + 0,06% Met
tỷ lệ chết là 3,4 và 5,1% tương ứng với các khẩu phần 16,7% CP và 15,1%
CP ñược bổ sung 0,03% Met Khẩu phần protein thấp ñược bổ sung Met cũng không ảnh hưởng ñến chất lượng trứng: tỷ lệ vỏ ñều là 10,4%; ñơn vị Haugh ñạt 81,2 và 82,3 tương ứng hai khẩu phần 16,7% CP và 15,1% CP + 0,03% Met
Trong chu kỳ ñẻ trứng thứ hai, năng suất của hai ñàn gà nhận hai loại khẩu phần trên cũng không có sự sai khác: tỷ lệ ñẻ ñạt 61,9% và 62,7%; thu nhận TĂ/mái/ngày là 123,7g và 124,4g; tiêu tốn thức ăn/10 trứng là 1,998 kg
và 1,984 kg; tỷ lệ gà chết là 2,7% và 1,8% Về chất lượng trứng, tỷ lệ trứng dập là 9,9 và 10,2%; ñơn vị Haugh ñạt 69,9 và 71,3
Lopez và Leeson (1995) [28] sử dụng các khẩu phần 16% CP (ñối chứng) và ba khẩu phần 14%; 12% và 10% CP ñược bổ sung Lys và Met nuôi
gà Hubbard bố mẹ hướng thịt Các tác giả thông báo rằng các mức protein khác nhau không ảnh hưởng ñến sản lượng trứng (P>0,05) Tuy nhiên gà mái nhận khẩu phần 10% và 12% CP ñẻ trứng nhỏ hơn rõ rệt, và ñiều này cũng ñược phản ánh qua khối lượng gà con nở ra Các khẩu phần protein thấp ñều
Trang 3131
cho lượng nitơ thấp hơn trong chất thải gia cầm
Nguyễn Tất Thắng (1995) [11] ñã không nhận thấy sự sai khác về năng
suất trứng, tỷ lệ chọn trứng giống của gà Hybro ở giai ñoạn từ 27-64 tuần tuổi
nuôi bằng khẩu phần 13-14,5% CP ñược bổ sung Met và Lys so với lô gà
nhận khẩu phần có 16-17% CP Tiêu tốn thức ăn giữa các lô cũng như nhau
Lã Văn Kính và cộng sự (1997) [5] ñã sử dụng khẩu phần protein 17%
CP (ñối chứng), 16% CP, 15% CP ñược bổ sung các axit amin quan trọng như
Met và Lys cho gà ñẻ bố mẹ Hubbard giai ñoạn cuối Các tác giả cho biết tỷ
lệ ñẻ ở các tuần tuổi tương ñối ổn ñịnh Tính trung bình 12 tuần ñẻ, các mức
protein khác nhau có ảnh hưởng ñến tỷ lệ ñẻ (P<0,05), tỷ lệ ñẻ cao nhất ở
khẩu phần 16% CP, thấp nhất ở khẩu phần 15% CP ðiều ñó có nghĩa là việc
giảm 1% protein sẽ nâng cao ñược sản lượng trứng nhưng giảm 2% thì kết
quả ngược lại Tuy nhiên khẩu phần protein khác nhau ñã không ảnh hưởng
xấu tới tỷ lệ thụ tinh của gà mái, tỷ lệ nở cũng như tỷ lệ loại thải giữa các lô
khác nhau không ñáng kể
Lã Văn Kính và cộng sự (1997) [5] cũng ñã sử dụng khẩu
phần 17% CP, 16% CP, 15% CP ñược bổ sung Met, Lys nuôi gà giống ñẻ
Hubbard ở giai ñoạn cao sản từ 31-42 tuần tuổi Các tác giả cho biết việc
giảm protein ñã nâng cao ñươc sản lượng trứng và có thể giảm tới 2% mà tỷ
lệ ñẻ vẫn cao hơn mức ñối chứng (17% CP) Tỷ lệ ấp nở trung bình 92,33;
94,33; 92,46% tương ứng với khẩu phần 17% CP, 16% CP, 15% CP Chi phí
thức ăn ở khẩu phần 16% CP là thấp nhất
Bùi Thị Oanh (1996) [8] tiến hành thí nghiệm với gà BE và V35 trong
giai ñoạn 32-35 tuần tuổi, 32-34 tuần tuổi với khẩu phần 18,5% CP (ñối
chứng) và 16,5% CP ñược bổ sung Met và Lys Tác giả cho biết gà chỉ cần ăn
thức ăn có chứa 16,5% CP ñược bổ sung 0,01% Lys và 0,45% Met là ñủ
Trang 3232
Lã Văn Kính và cộng sự (1997) [5] sử dụng các khẩu phần 18% CP, 17% CP, 16% CP ñược bổ sung Met, Lys cho gà ñẻ trứng thương phẩm Hyline ở giai ñoạn cao của kỳ sinh sản từ 24-40 tuần tuổi Các tác giả cho biết khi giảm thấp mức protein trong khẩu phần ñã ảnh hưởng ñến sức sản xuất Sức sản xuất của ñàn gà trên với khẩu phần 18% CP, 17% CP, 16% CP tương ứng như sau: Tỷ lệ ñẻ trung bình là 86,5%; 89,1% và 88,5%; trọng lượng trứng ñạt 58,3g; 58,2g và 57,9g Tiêu tốn thức ăn trên 10 quả trứng là 1,181kg, 1,141kg và 1,154kg; tiêu tốn protein cho 10 quả trứng là 213g; 194g
và 185g tương ứng với khẩu phần 18% CP, 17% CP và 16% CP
ðỗ Văn Quang và cộng sự (1997) [10] sử dụng khẩu phần 18% CP (ñối chứng), 16,5% CP; 14,5% CP ñược bổ sung Met và Lys cho gà bố mẹ hướng trứng giống Bovans Brown và Bovans Nera trong giai ñoạn từ 56-80 tuần tuổi Các tác giả cho biết:
- ðối với gà Bovans Brown, tỷ lệ nuôi sống giữa các lô thí nghiệm khác nhau không ñáng kể: 91,6%; 94,16% và 93,3% tương ứng với khẩu phần 18%
CP, 16,5% CP; 14,5% CP Không có sự khác biệt ñáng kể giữa các lô về tỷ lệ
ñẻ, tỷ lệ có phôi, tỷ lệ ấp nở và trọng lượng trứng Tuy nhiên các tác giả nhận thây rằng có sự tăng nhẹ tỷ lệ ñẻ của gà lô 16,5% CP so với lô ñối chứng và lô 14,5% CP (63,5% so với 60,4% và 60,2% của lô ðC và lô 14,5% CP) Tỷ lệ
ấp nở của lô 16,5% CP cũng cao hơn so với lô ðC và 14,5% CP tương ứng là: 72,6%; 67,2% và 68% Trọng lượng trứng ñạt hầu như ngang bằng nhau 58,93g; 58,5g và 58,8g
- ðối với ñàn gà bố mẹ Bovans Nera, tỷ lệ ñẻ của gà nhận khẩu phần 16,5% CP + 0,05% DL-Met cao hơn so với lô ñối chứng và lô 14,5% CP (P < 0,05) Tỷ lệ ñẻ ñạt 61,9%; 65,6% và 62,5%; tỷ lệ nuôi sống là 93%; 94% và 95%; tỷ lệ ấp nở của trứng là 71,5%; 72% và 74% (P>0,05) tương ứng với
Trang 3333
khẩu phần protein 18% CP; 16,5% CP và 14,5% CP Nghiên cứu cho thấy tỷ
lệ protein trong khẩu phần không có ảnh lớn ñến trọng trứng của gà ñẻ trứng giống khi khẩu phần cân ñối về lyzin và metionin, năng suất ngang bằng nhau
và ñạt hiệu quả kinh tế cao hơn do tiết kiệm ñược các loại nguyên liệu protein ñắt tiền
Trang 3434
3 ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 ðỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm 1 ñược tiến hành trên gà Hyline Brown bố mẹ giai ñoạn
27-40 tuần tuổi
Thí nghiệm 2 ñược tiến hành trên ñàn gà ñẻ trứng thương phẩm Isa Brown giai ñoạn 23-40 tuần tuổi
ðịa ñiểm nghiên cứu:
- Trại Quang Trung trường ðại học Nông nghiệp I Hà Nội
- Trang trại gia ñình tại huyện Yên Phong - Bắc Ninh
Thời gian nghiên cứu: tháng 12/2004 – 5/2006
3.2 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
Thí nghiệm 1: Sử dụng khẩu phần potein thấp ñược bổ sung
D,L-metionin và L- lyzin.HCl cho ñàn gà Hyline Brown bố mẹ giai ñoạn 27-40 tuần tuổi Các chỉ tiêu theo dõi bao gồm:
- Giá thành thức ăn hỗn hợp và chi phí thức ăn
Thí nghiệm 2: Sử dụng khẩu phần protein thấp ñược bổ sung
D,L-metionin và L-lyzin.HCl cho ñàn gà ñẻ trứng thương phẩm Isa Brown giai ñoạn từ 23 ñến 40 tuần tuổi Các chỉ tiêu theo dõi gồm:
- Tỷ lệ nuôi sống của ñàn gà
- Tỷ lệ ñẻ và năng suất trứng
- Sự thu nhận và hiệu quả chuyển hóa thức ăn
- Giá thành thức ăn hỗn hợp và chi phí thức ăn
- Một số chỉ tiêu về chất lượng trứng
Trang 3535
3.3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.3.1 Xây dựng khẩu phần ăn
Khẩu phần ăn ñược xây dựng như sau:
- Thức ăn nguyên liệu ñược phân tích ñể xác ñịnh hàm lượng vật chất khô và protein thô, những số liệu này sẽ ñược dùng ñể tính hàm lượng các axít amin không thay thế theo Degussa (1996) [20]
- Các khẩu phần ăn cho gà xây dựng nhờ phần mềm Optimix trên máy tính ñiện tử theo tiêu chuẩn CAZV (1993) [33]
3.3.2 Bố trí thí nghiệm, nuôi dưỡng và chăm sóc
Thí nghiệm 1:
Thí nghiệm ñược tiến hành theo phương pháp phân lô so sánh; 405 gà Hyline Brown 27 tuần tuổi ñược chia thành 9 ô (mỗi ô 45 con), cứ 3 ô là 1 lô (3 lô) Mỗi lô nhận 1 loại thức ăn hỗn hợp tương ứng chứa 17; 16 và 15% CP Các khẩu phần protein thấp ñược bổ sung D,L-metionin và lyzin.HCl cho ñủ nhu cầu CAZV (1993) [33] Sơ ñồ thí nghiệm ñược ñưa ra ở bảng 3.1
Trang 36Bảng 3.2 Cấu trúc khẩu phần thí nghiệm 1
Bảng 3.3 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm 1 (g/kg)
Trang 37Bảng 3.5 Cấu trúc khẩu phần thí nghiệm 2
Trang 3838
Gà thí nghiệm ñược nuôi trên nền có lớp ñộn chuồng bằng trấu hoặc phoi bào Thức ăn và nước uống ñược cung cấp tự do Mật ñộ nuôi, nhiệt ñộ, thời gian chiếu sáng theo quy trình nuôi dưỡng gà ñẻ
Cấu trúc và giá trị dinh dưỡng của các khẩu phần thí nghiệm ñược trình bầy ở bảng 3.5 và 3.6
Bảng 3.6 Thành phần dinh dưỡng của khẩu phần thí nghiệm 2 (g/kg)
Tổng số mái có mặt trong kỳ (con)
Trang 3939
*Sự thu nhận và hiệu quả chuyển hóa thức ăn:
- Tiêu tốn thức ăn/con/ngày (g) = [lượng thức ăn tiêu thụ trong kỳ/(số
gà bình quân trong kỳ x số ngày trong kỳ theo dõi )]
- Hiệu quả chuyển hoá thức (ăn hay tiêu tốn thức ăn cho 10 quả trứng):
Tổng TĂ thu nhận trong kỳ (kg) TTTĂ/10 trứng =
Tổng số trứng ñẻ ra trong kỳ (quả) x 10
* Giá thành thức ăn hỗn hợp và chi phí thức ăn/10 quả trứng:
- Giá thành thức ăn tổng hợp ñược tính dựa vào giá các thức ăn nguyên liệu trong từng khẩu phần trong thời gian thí nghiệm (theo hóa ñơn mua) và chưa tính tiền công trộn thức ăn
- Chi phí thức ăn/10 quả trứng: ñược tính toán nhờ hiệu quả chuyển hóa thức ăn và giá thành thức ăn
Tổng số trứng ñược cân (quả)
- Chỉ số hình thái (CSHT): ñược xác ñịnh bằng dụng cụ ño của Nhật Bản có ñộ chính xác 1 mm
ðường kính lớn (mm) CSHT =
ðường kính nhỏ (mm)
- Khối lượng vỏ: Sau khi ñã tách phần lòng ñỏ, lòng trắng và lau khô lòng trắng dính vào vỏ ta tiến hành cân vỏ trứng bằng cân chưyên dụng
Trang 40- ðơn vị Haugh: ðược tính theo công thức do Haugh (1937) ñưa ra trên
cơ sở quan hệ giữa khối lượng trứng và chiều cao lòng trắng ñặc:
Hu = 100.lg (H - 1,7W0.37 + 7,6) Trong ñó:
Hu: ðơn vị Haugh H: Chiều cao lòng trắng ñặc (mm) W: Khối lượng trứng (g)